Tại địa phương có 8 phương thức sử dụng đất như sau: a Cà phê b Cà phê – tiêu c Cà phê – cây gỗ điều d Cà phê – cây ăn quả e Cà phê – tiêu – cây ăn quả f Cà phê – cây nông nghiệp g Cà ph
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP
DỤNG CÁC HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP CỦA
NGƯỜI DÂN TẠI THÔN TÂN TIẾN, XÃ ĐẠ RSAL,
HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Họ và tên sinh viên : NGÔ DIỆU QUYÊN
Niên khóa : 2004 – 2008
Tháng 7/2008
Trang 2TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CÁC
HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THÔN TÂN TIẾN, XÃ ĐẠ RSAL, HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Tác giả
NGÔ DIỆU QUYÊN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
ngành Lâm nghiệp
Giáo viên hướng dẫn
TS BÙI VIỆT HẢI
Tháng 7/2008
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
Trang 6
LỜI CẢM ƠN
Đề tài này được thực hiện tốt đẹp, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Bố mẹ và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có được ngày hôm nay Ban giám hiệu trường ĐH Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu
Những thầy cô ở trường đã giảng dạy và giúp đỡ tôi suốt 4 năm đại học
Thầy Bùi Việt Hải đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Anh Dương Văn Tuấn (trưởng thôn) và Nguyễn Văn Toàn (phó thôn), thôn Tân Tiến, đã giúp đỡ nhiệt tình trong suốt thời gian thực tập tại thôn
UBND xã Đạ Rsal, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng tạo mọi điều kiện thuận lợi
để tôi thực hiện đề tài
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả những người bạn đã góp ý, giúp đỡ để tôi hoàn thành
đề tài này
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài:“ Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến người dân trong việc quyết định áp dụng các hệ thống nông lâm kết hợp tại thôn Tân Tiến, xã Đạ Rsal, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện từ ngày 1/4/2008 đến 1/7/2008
Luận văn nhằm đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của người dân trong việc áp dụng các hệ thống nông lâm kết hợp tại thôn Tân Tiến, xã Đạ Rsal, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng Qua đó, đề ra các giải pháp phát triển, cải thiện hiệu quả các mô hình này góp phần nâng cao đời sống người dân địa phương
Kết quả nghiên cứu cho thấy sản xuất nông nghiệp là sinh kế chủ yếu của người dân thôn Tân Tiến Tại địa phương có 8 phương thức sử dụng đất như sau:
a) Cà phê
b) Cà phê – tiêu
c) Cà phê – cây gỗ (điều)
d) Cà phê – cây ăn quả
e) Cà phê – tiêu – cây ăn quả
f) Cà phê – cây nông nghiệp
g) Cà phê – cây gỗ (điều) – cây nông nghiệp
h) Các hệ thống sử dụng đất khác
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các hệ thống này bao gồm ba nhóm yếu tố: chính sách nhà nước, điều kiện tự nhiên và yếu tố xã hội nhân văn Trong đó, yếu
tố chính sách nhà nước là ảnh hưởng mạnh nhất đối với người dân
Dựa vào thực trạng nơi nghiên cứu và nhu cầu của người dân, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và phát triển các mô hình kể trên
Trang 8ABSTRACT
The thesis entitled: “Studying factors affected local people’s decision in applying agroforestry systems at Tan Tien hamlet, Da Rsal comune, Dam Rong distrist, Lam Dong province” was implemented from 1st April 2008 to 1st Junly 2008
This study was Implemented to show factors affected local people’s decision in applying agroforestry systems Then, we look for possible solutions to develop the agroforestry systems at Tan Tien hamlet, Da Rsal comune, Dam Rong distrist, Lam Dong province as well as improve that systems’s effect and raise the living standards
of local people
The result of this study showed that farming is the local people’s main
occupation There are eight land used systems existing in this area such as:
a) Coffee
b) Coffee – Black pepper
c) Coffee – Timber (Cashew);
d) Coffee – Fruit trees
e) Coffee – Black pepper – Fruit trees
f) Coffee – Agricultural plants
g) Coffee – Timber (Cashew) – Agricultural plants
h) Other land used systems
And the factors affected local people’s decision in applying agroforestry systems are: the policies of the government, The physical features of area; social and cultural factors Among them, the policies of the government is the most decisive factor
Based on the findings and area’s realistic condition, we proposed some possible solutions to develop the agroforestry systems were showed
Trang 9MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
LỜI CẢM ƠN v
TÓM TẮT vi
ABSTRACT vii
MỤC LỤC viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ xiii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
Chương 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Khái niệm NLKH 4
2.2 Các hệ thống NLKH tại Việt Nam 4
2.3 Một số nghiên cứu về NLKH tại Việt Nam và Lâm Đồng 6
Chương 3 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP – ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 8
3.1 Nội dung 8
3.2 Phương pháp 9
3.2.1 Quan sát kết hợp với phỏng vấn 9
3.2.2 Sử dụng các công cụ kết hợp khác (trong bộ PRA) 9
3.2.3 Xử lý, phân tích và tổng hợp thông tin 10
3.3 Địa điểm nghiên cứu 11
3.3.1 Cơ sở lựa chọn địa điểm nghiên cứu 11
3.3.2 Giới thiệu sơ lược về địa điểm nghiên cứu 11
3.3.3 Điều kiện tự nhiên 11
3.3.3.1 Vị trí địa lý 11
3.3.3.2 Địa hình 12
3.3.3.3 Khí hậu 12
Trang 103.3.3.4 Thủy văn 13
3.3.4 Điều kiện dân sinh – kinh tế – xã hội 13
3.3.4.1 Dân số – y tế – văn hóa 13
3.3.4.2 Kinh tế 15
3.3.4.3 Cơ sở hạ tầng 15
3.3.4.4 Công tác khuyến nông 15
3.3.5 Nhận xét về điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội 16
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Các hệ thống Nông Lâm kết hợp tại địa phương 17
4.1.1 Các mô hình sử dụng đất trong hệ thống NLKH 17
4.1.1.1 Cà phê – Cây ăn quả 18
4.1.1.2 Cà phê – Tiêu – Cây ăn quả 18
4.1.1.3 Cà phê – Tiêu 18
4.1.1.4 Cà phê – Cây nông nghiệp 19
4.1.1.5 Cà phê – Cây gỗ (điều) – Cây nông nghiệp 19
4.1.1.6 Cà phê – Cây gỗ (điều) 19
4.1.1.7 Các hệ thống khác 20
4.1.1.8 Cà phê 20
4.1.2 Ưu nhược điểm của các hình thức sử dụng đất 20
4.1.2.1 Mô hình Cà phê – Cây ăn quả 21
4.1.2.2 Mô hình Cà phê – Tiêu – Cây ăn quả 21
4.1.2.3 Mô hình Cà phê – Tiêu 22
4.1.2.4 Mô hình Cà phê – Cây nông nghiệp 22
4.1.2.5 Cà phê – Cây gỗ (điều) – Cây nông nghiệp 23
4.1.2.6 Mô hình Cà phê – Cây gỗ 23
4.1.3 Các hình ảnh minh họa 24
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng các hệ thống NLKH của người dân 27
4.2.1 Chính sách nhà nước 27
4.2.2 Yếu tố xã hội và nhân văn 29
4.2.2.1 Dòng thị trường và nhu cầu xã hội về các sản phẩm của hệ thống 29
4.2.2.2 Sự ổn định giá cả và hiệu quả kinh tế 29
Trang 114.2.2.3 Phong tục, tập quán canh tác của người dân 31
4.2.3.4 Trình độ kỹ thuật của người dân 32
4.2.2.5 Hình thức quản lý của hệ thống 33
4.2.3 Điều kiện tự nhiên 34
4.2.3.1 Diện tích rẫy 34
4.2.3.2 Chất lượng đất 35
4.2.3.3 Nước tưới 37
4.3 Nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại của các mô hình 38
4.3.1 Từ phía chính sách 38
4.3.2 Từ phía quản lý của các tổ chức 39
4.3.3 Trình độ chuyên môn của người dân 40
4.3.4 Yếu tố thị trường 40
4.4 Một số giải pháp có thể áp dụng 41
4.4.1 Giải pháp về vốn 41
4.4.2 Giải pháp về học vấn 41
4.4.3 Giải pháp về kỹ thuật 42
4.4.4 Giải pháp về chính sách và thực hiện chính sách 42
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.1.1 Các mô hình NLKH tại địa phương 44
5.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng các hệ thống NLKH tại địa phương 44
5.1.3 Nguyên nhân thất bại của các chương trình hỗ trợ của nhà nước về NLKH 45
5.2 Kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NLKH: nông lâm kết hợp
SWOT: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, cản trở (Strength- Weakness-Opportunity-Threat)
V-A-C: Vườn - ao - chuồng
R-V-A-C: Rừng - vườn - ao - chuồng
SALT: Kỹ thuật canh tác NLKH trên đất dốc FAO: Tổ chức nông lương thế giới (Food and Agriculture
Organization) LNXH: Lâm nghiệp xã hội
UBND: Ủy ban nhân dân
PRA: Đánh giá nông thôn có sự tham gia (Participatory
KTCSND: kiến thức về chính sách của người dân
HQKT: hiệu quả kinh tế
KTCMND: kiến thức chuyên môn của người dân
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tổng hợp hiện trạng dân số, tôn giáo toàn xã 14
Bảng 4.1: Các mô hình sử dụng đất của các hộ dân 17
Bảng 4.2: Bảng tần số giữa HTSDd (hệ thống sử dụng đất) và KTCSND (kiến thức về chính sách của người dân) 27
Bảng 4.3: Mức độ hiểu biết về các chính sách được thực hiện tại thôn của người dân 28
Bảng 4.4: Tần số giữa HQKT (hiệu quả kinh tế) và HTSDd (hệ thống sử dụng đất) 30
Bảng 4.5: Tần số giữa hệ thống sử dụng đất và dân tộc 31
Bảng 4.6: Tần số giữa HTSDd và KTCMND (kiến thức chuyên môn của người dân) 32
Bảng 4.7: Tần số giữa HQKT và KTCMND (kiến thức chuyên môn) 33
Bảng 4.8: Tần số giữa hệ thống sử dụng đất và diện tích rẫy 34
Bảng 4.9: Tần số giữa HQKT và CL đất (chất lượng đất) 35
Bảng 4.10: Tần số giữa HTSDd và CL đất 36
Bảng 4.11: Tần số giữa HQKT và NT (nước tưới) 37
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Hình 4.1: Sầu riêng – Cà phê 24
Hình 4.2: Cà phê – Xoài – Mít – Sầu riêng 24
Hình 4.3: Cà phê – Tiêu – Sầu riêng – Mít – Mãng cầu 24
Hình 4.4: Cà phê – Tiêu – Cây ăn quả 24
Hình 4.5: Cà phê – Dâu tằm 25
Hình 4.6: Cà phê – Điều – Bí đỏ 25
Hình 4.7: Cà phê – Bắp – Điều 25
Hình 4.8: Cà phê – Điều – Khoai mì 25
Hình 4.9: Cà phê – Điều 26
Hình 4.10: Dâu tằm – Xoài 26
Hình 4.11: Điều – Tràm 26
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ Venn về ảnh hưởng của các tổ chức, đoàn thể 39
Trang 15Chính sự tồn tại lâu đời, cộng với sự di dân từ đồng bằng lên vùng cao đã tạo ra
sự phong phú, đa dạng trong các hệ thống NLKH Mỗi hệ thống có những ưu - nhược điểm và điều kiện áp dụng khác nhau Ở Việt Nam, có thể chia NLKH thành 2 nhóm: các hệ thống NLKH bản địa và các hệ thống NLKH mới được đưa vào Theo kết luận của nhiều nhà nghiên cứu, phần lớn các mô hình NLKH mới du nhập trong những năm gần đây đã bộc lộ nhiều hạn chế về tính hiệu quả, độ bền vững, tính công bằng và sự chấp nhận của người dân địa phương (Nguyễn Văn Sở và cộng sự, 2002) Thực tế cho thấy, tính chấp nhận của người dân địa phương chi phối hoàn toàn sự thành công của
dự án Điều đó giải thích rõ tại sao các nhà nghiên cứu khi đưa ra thử nghiệm một loại cây trồng tại một địa phương lại hết sức quan tâm đến ý kiến người dân nơi đó
Trang 16Gần đây, một số mô hình NLKH được áp dụng thành công tại một số nơi (như:
mô hình NLKH trồng bạch đàn và bời lời xen khoai tím trên đất bạc màu tại xã Ayun, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai; mô hình NLKH trồng kết hợp cây lâm nghiệp và cây
ăn quả với sắn, khoai sọ… ở xã Đạo Trù, huyện miền núi Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trên đất đồi rừng…), đã cải thiện đáng kể đời sống của nhiều đồng bào dân tộc thiểu
số Nhưng ngược lại với những thành công của các mô hình nói trên, có không ít các
dự án về NLKH đã gặp thất bại Vậy nguyên nhân do đâu? Trước hết, phải xem xét các yếu tố có liên quan Theo Nguyễn Thông (1996), mỗi dân tộc, mỗi vùng phát triển
ổn định, trước hết phải quan tâm yếu tố nội sinh của họ Đó là nhân tố quyết định sự bền vững của chương trình định canh định cư, chương trình phát triển nông – lâm nghiệp Còn theo Lê Duy Thước (2001), đối tượng quan trọng của NLKH là điều kiện tài nguyên môi trường sinh thái; những nhu cầu thiết yếu để phát triển NLKH cần đảm bảo về mặt chính sách, quyền sở hữu cho nhân dân và giao lưu thị trường Xuất phát từ các thông tin trên, nhận thấy rằng các yếu tố ở đây phải bao gồm cả yếu tố về tự nhiên,
xã hội – nhân văn và các chính sách nhà nước có liên quan
Xã Đạ Rsal là một xã vùng sâu, vùng xa và được coi là xã có tiềm lực kinh tế mạnh nhất huyện Đam Rông, huyện mới được thành lập đầu năm 2005 (nghị định số 189/2004/NĐ – CP về việc thành lập huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng) Là xã mới thành lập nhưng Đạ Rsal lại rất được nhà nước quan tâm Riêng về thôn Tân Tiến, nơi
có các hệ thống NLKH, nhiều chương trình hỗ trợ như: chương trình cho vay vốn (của hội phụ nữ, hội nông dân xã), chương trình trợ cước và trợ giá (quyết định số 368/QĐ – UBND về việc phê duyệt phương án thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển, chương trình đầu tư hệ thống giao thông nông thôn (chương trình 135)… nhưng chỉ đáp ứng cho phần nhỏ các hộ dân ở đây (khoảng 10%), nhiều hộ vẫn còn tình trạng thiếu vốn đầu tư, phải đi vay vốn tư thương Nhìn chung, trong địa bàn xã mức thu nhập của người dân không đồng đều, bình quân chỉ khoảng 4 hoặc 5 triệu đồng/người/năm Từ thực tế đó, theo chúng tôi, khi thực hiện các dự án hoặc các chương trình có liên quan đến NLKH nói chung và tại địa phương này nói riêng; tạo
sự công bằng cho mọi người dân và quan tâm, dành ưu tiên đến những người thuộc diện khó khăn nhất là rất cần thiết
Trang 17Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của bộ môn Lâm nghiệp xã hội cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy Bùi Việt Hải, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng các hệ thống NLKH của người dân tại thôn Tân Tiến, xã Đạ Rsal, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
So sánh các hệ thống NLKH ở địa phương và tìm ra ưu – nhược điểm của các hệ thống ấy
Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận của người dân đối với các hệ thống NLKH
Đề ra giải các pháp khắc phục những hạn chế trong việc áp dụng các hệ thống đã nêu
Trang 18 NLKH là tên chung của những hệ thống sử dụng đất trong đó các cây lâu năm (cây gỗ, cây bụi, cọ, tre hay cây ăn quả, cây công nghiệp…) được trồng có suy tính trên cùng một đơn vị diện tích qui hoạch đất với hoa màu và (hoặc) với vật nuôi dưới dạng xen theo không gian hay theo thời gian Trong các hệ thống NLKH có mối tác động hỗ tương qua lại về cả hai mặt sinh thái và kinh tế giữa các thành phần của chúng (Lundgen và Raintree, 1983 – dẫn theo Nguyễn Văn Sở, 2002)
NLKH là một hệ thống quản lý đất đai trong đó các sản phẩm của rừng và trồng trọt được sản xuất cùng lúc hoặc kế tiếp nhau trên các diện tích đất thích hợp để tạo ra các lợi ích kinh tế, xã hội và sinh thái cho cộng đồng dân cư tại địa phương (theo PCARD, 1979 – dẫn theo Nguyễn Văn Sở, 2002)
Nói một cách đơn giản, NLKH là trồng cây trên nông trại NLKH là giải pháp hiệu quả nhất hiện nay trong vấn đề giải quyết nạn du canh du cư, sinh kế cho đồng bào thiểu số, cải thiện môi trường ở mỗi nước nói riêng và thế giới nói chung
2.2 Các hệ thống NLKH tại Việt Nam
Ở Việt Nam, có thể chia NLKH thành 2 nhóm: các hệ thống NLKH bản địa (các hệ thống NLKH truyền thống) và các hệ thống NLKH mới được đưa vào (các hệ thống NLKH cải tiến)
Trang 19 Vườn nhà với cây công nghiệp
Vườn cây ăn quả
Hệ thống V – A – C (Vườn – Ao – Chuồng)
Hệ thống R – V – A – C (Rừng – Vườn – Ao – Chuồng)
Hệ thống Rừng – Hoa màu – Lúa nước (2) Các hệ thống NLKH cải tiến:
Hệ thống canh tác xen theo băng (trên đất dốc – SALT 1)
Trồng cây ranh giới/hàng rào cây xanh
Hệ thống đai phòng hộ chắn gió
Hệ thống Taungya
Các hệ thống rừng và đồng cỏ phối hợp
o Rừng cao su, thông, rừng khộp + gia súc
o Keo dậu + cỏ nuôi gia súc
o Dừa + cỏ (cỏ họ đậu)
Hệ thống Lâm – Nông – Đồng cỏ (SALT 2)
Hệ thống canh tác nông lâm bền vững (SALT 3)
Hệ thống sản xuất nông lâm nghiệp với cây ăn quả qui mô nhỏ (SALT 4)
Hệ thống lâm ngư kết hợp
Theo kết luận của nhiều nhà nghiên cứu, phần lớn các mô hình NLKH mới được du nhập trong những năm gần đây đã bộc lộ nhiều hạn chế về tính hiệu quả, độ bền vững, tính công bằng và sự chấp nhận của người dân địa phương (Nguyễn Văn Sở, 2002)
Trang 202.3 Một số nghiên cứu về NLKH tại Việt Nam và Lâm Đồng
Nghị quyết đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ V (1981) có nêu: “sử dụng đất đai nhất thiết phải theo phương thức NLKH” Tạp chí Lâm nghiệp tháng 6/1983 có bài viết của Nguyễn Văn Trương “cơ sở khoa học của vấn đề NLKH” Tiếp đó, Bộ Lâm nghiệp đã ghi thành đề tài nghiên cứu các mô hình NLKH ở Việt Nam trong chương trình của Bộ (kế hoạch 1981 – 1985) (Lê Duy Thước, 1995)
Gần đây, các chính sách định canh định cư, kinh tế mới, chương trình 327, chương trình 5 triệu ha rừng (661) và chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại… đều có liên quan đến việc xây dựng và phát triển các hệ thống NLKH tại Việt Nam Nhiều nhà khoa học cũng như tổ chức đã đi sâu nghiên cứu lĩnh vực này, như: (i) ấn phẩm về việc xem xét và phân tích các hệ sinh thái nông nghiệp vùng trung du miền Bắc trên cơ sở tiếp cận sinh thái nhân văn của Lê Trọng Cúc và cộng sự (1990); (ii) ấn phẩm về các hệ thống NLKH điển hình trong nước đã được tổng kết bởi FAO
và IIRR (1995) (cũng đã được mô tả trong ấn phẩm của Cục Khuyến nông và Khuyến lâm) Ngoài ra, Mittelman (1997) đã có một công trình tổng quan rất tốt về hiện trạng NLKH và lâm nghiệp xã hội (LNXH) ở Việt Nam, đặc biệt là các chính sách ảnh hưởng đến sự phát triển của NLKH (Nguyễn Văn Sở, 2002)
Lê Quang Minh (2006) với đề tài “ Tìm hiểu và phân loại các kỹ thuật NLKH tại xã Tân Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng” có kết luận: yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định sử dụng các mô hình NLKH của người dân là địa hình Ngoài ra, một
số mô hình còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế, kỹ thuật trồng cây rừng, chi phí đầu tư và thời gian thu hồi vốn…
Mai Văn Thành và cộng sự (2004) có đề tài “ Các nhân tố ảnh hưởng đến người dân trong việc ra quyết định áp dụng hệ thống NLKH tại xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình” đưa ra năm yếu tố (an toàn lương thực, dịch vụ khuyến nông, hỗ trợ đầu vào, tổ chức địa phương, quyền sử dụng đất) có ảnh hưởng nhất đối với người dân trong việc quyết định áp dụng các hệ thống NLKH
Nguyễn Lê Nhung (2007) với đề tài “Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển bền vững các hệ thống NLKH tại xã Bình Nhâm,
Trang 21huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương” đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến các hệ thống NLKH nơi đây như: môi trường và chính sách kinh tế
Lê Thị Minh (2007) với đề tài “Mô tả và đánh giá thu nhập các mô hình canh tác NLKH tại xã Xà Bang, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” đã kết luận: giá
cả thị trường, dịch bệnh sâu hại và yếu tố xã hội là các yếu tố có ảnh hưởng đến các hệ thống NLKH tại địa phương
Lê Duy Thước (1995) đã nghiên cứu một số hệ thống NLKH ứng dụng tại Việt Nam và đưa ra các kết quả cụ thể trong ấn phẩm của mình
Phạm Tiến Hải (2004) với đề tài “Đánh giá kết quả trồng rừng Sao Đen và Dầu Rái theo phương thức NLKH, trồng dưới tán rừng và trồng theo rạch tại trại thực nghiệm Trường Đại Học Nông Lâm Bù Đăng – Bình Phước” đưa ra kết luận: phương thức trồng rừng trên rẫy lúa mới canh tác một năm cây sinh trưởng mạnh hơn so với phương thức trồng trên rẫy lúa đã canh tác 3 năm
Đặng Bá Lê (2003) với đề tài “ nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp quản lý việc sử dụng đất nông nghiệp đang sản xuất trên đất Lâm nghiệp tại Ban quản lý rừng đặc dụng Lâm Viên, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng”
Và rất nhiều các đề tài nghiên cứu khác về NLKH giữa rừng Đước và tôm như
đề tài của Dương Thanh Thoại (2004), Lương Đình Trọng (2005)…
Tại địa phương, chưa có một nghiên cứu nào thực sự đi sâu vào quá trình hình thành cũng như các yếu tố chi phối sự chọn lựa của người dân trong việc áp dụng các
kỹ thuật nông lâm kết hợp Mà đó chính là tiền đề cho việc đề ra các giải pháp chung cho mâu thuẫn giữa các chính sách nhà nước và người dân địa phương trong công tác bảo vệ rừng – một vấn đề đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới
Trang 22o Hiện trạng các loại mô hình, tỷ lệ số hộ áp dụng
o Ưu – nhược điểm (tổng hợp từ bảng SWOT)
(2) Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định áp dụng các hệ thống NLKH tại cấp hộ gia đình:
o Yếu tố tự nhiên (khí hậu, đất đai, sâu bệnh, địa hình…)
o Yếu tố xã hội và nhân văn (nhu cầu xã hội về các sản phẩm của hệ thống, sự ổn định giá cả, dòng thị trường; phong tục, tập quán canh tác của người dân; hình thức quản lý của hệ thống )
o Chính sách của nhà nước trước và sau sự xuất hiện các hệ thống có liên quan đến việc hỗ trợ người dân hoặc khuyến khích áp dụng kỹ thuật NLKH
(3) Nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại của các hệ thống
o Từ phía chính sách
o Từ phía quản lý (Venn)
o Từ phía người dân (4) Một số giải pháp nhằm cải thiện các hệ thống NLKH có thể áp dụng tại địa phương:
o Giải pháp về vốn
Trang 23o Giải pháp về chính sách
o Giải pháp về kỹ thuật
3.2 Phương pháp
3.2.1 Quan sát kết hợp với phỏng vấn
Đối với thông tin thứ cấp:
o Thông tin về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã: ủy ban nhân dân (UBND) xã
o Thông tin về khí tượng thủy văn: phòng (ban) nông nghiệp địa chính
xã
o Diện tích đất lâm nghiệp: UBND xã
o Bản đồ sử dụng đất: phòng (ban) nông nghiệp địa chính huyện (xã)
Đối với thông tin sơ cấp: phỏng vấn trong 2 giai đoạn
o Giai đoạn đầu đặt câu hỏi mở (phỏng vấn cán bộ xã, các trưởng thôn, một số hộ cung cấp thông tin chủ chốt…)
o Giai đoạn 2 dùng câu hỏi đóng hoặc nửa mở (cho phỏng vấn bán cấu trúc)
Đối tượng phỏng vấn:
o Phỏng vấn cán bộ (thôn, xã)
o Phỏng vấn người dân
3.2.2 Sử dụng các công cụ kết hợp khác (trong bộ PRA)
Đi lát cắt: dựa vào bản đồ sử dụng đất xã (thôn), xác định tuyến đường đi nhằm thu thập thông tin về quyền sử dụng, thảm thực vật, chất lượng đất
và các mô hình NLKH …
Vẽ sơ đồ tài nguyên: phỏng vấn người dân kết hợp với quan sát thực địa
Lược sử thôn bản: phỏng vấn già làng, trưởng thôn về những mốc thời gian có sự kiện quan trọng trong thôn bản (đặc biệt chú ý đến những sự kiện có liên quan)
Trang 24 Lịch thời vụ: phỏng vấn già làng và trưởng thôn, so sánh với các số liệu
về khí hậu địa phương để kết luận về sự ảnh hưởng của khí hậu đến việc canh tác của người dân
Phân loại kinh tế hộ: đưa cho các hộ và trưởng thôn đánh giá theo tiêu chí của thôn
Biểu đồ Venn: phỏng vấn người dân về mức độ ảnh hưởng của các tổ chức xã hội và nhà nước đến người dân theo các mức độ khác nhau, cho điểm và dựa vào đó để vẽ biểu đồ venn
SWOT: đặt câu hỏi có liên quan về các ưu, nhược, điểm mạnh, điểm yếu
và dự đoán cơ hội, cản trở…của các hệ thống NLKH mà người dân áp dụng Sau đó tổng hợp thành bảng SWOT…
3.2.3 Xử lý, phân tích và tổng hợp thông tin
-Xử lý: Thông tin thu được qua bảng phỏng vấn các hộ dân gồm hai phần:
o Phần thông tin của câu hỏi mở: tiến hành tóm lược ý, xếp các ý giống nhau hoặc có nội dung giống nhau qua một nhóm, sau đó tiến hành thống kê tổng số hộ có cùng ý kiến để rút ra kết luận về các thông tin cần thu thập
o Phần thông tin của câu hỏi đóng: tiến hành thống kê số đáp án trùng nhau, tương ứng với mỗi câu, trong các bảng phỏng vấn thu được Sau
đó, nhập thành bảng tổng hợp chung cho các câu hỏi (mã hóa thành số tương ứng với mỗi đáp án ở mỗi câu để xử lý bằng phần mềm thống kê)
- Phân tích thông tin:
o Đối với các thông tin thu được bằng câu hỏi mở, qua phần xử lý thông tin đã có thể nhận xét hoặc rút ra kết luận cần thiết
o Đối với thông tin thu được bằng câu hỏi đóng, dùng phần mềm Statgraphics 3.0 để xử lý và phân tích mối quan hệ phụ thuộc giữa các yếu tố điều tra Dựa vào kết quả phân tích χ2 thu được, rút ra kết luận về mối quan hệ giữa các yếu tố đã phân tích
Trang 25- Tổng hợp: Dựa vào các thông tin thu được rút ra kết luận về các yếu tố chi phối quyết định áp dụng các hệ thống NLKH của người dân Từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể cho tình hình địa phương
3.3 Địa điểm nghiên cứu
3.3.1 Cơ sở lựa chọn địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu cần phải có tính đa dạng về các hệ thống NLKH
- Cộng đồng tại địa điểm nghiên cứu phải đa dạng về thành phần, mỗi thành phần dân cư có tập quán canh tác khác nhau
- Địa điểm nghiên cứu có nhiều chương trình, chính sách nhà nước về khuyến khích NLKH đang thực hiện
Với những lý do trên, thôn Tân Tiến, xã Đạ Rsal, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng là nơi rất thích hợp để thực hiện đề tài
3.3.2 Giới thiệu sơ lược về địa điểm nghiên cứu
Xã Đạ Rsal có 1.300 hộ, gần 6.000 nhân khẩu, trong đó có gần 50 số hộ là đồng bào dân tộc thiểu số với 8.476 ha diện tích tự nhiên, nằm tiếp giáp với một số xã của tỉnh Đắc Lắc, Đắc Nông, có quốc lộ 27 chạy qua, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc thông thương, giao lưu buôn bán thương mại Là nơi sinh sống của 13 dân tộc đến
từ 40 tỉnh thành trong cả nước chủ yếu sống bằng nông nghiệp với 800 ha cà phê, 300
ha bắp, 30 ha lúa nước, 50 ha khoai môn trồng xen vụ, 50 ha mặt nước ao hồ tưới cà phê vừa nuôi cá
3.3.3 Điều kiện tự nhiên
3.3.3.1 Vị trí địa lý
Xã Đạ Rsal là một xã thuộc huyện Đam Rông nằm ở phía Bắc và Tây Bắc tỉnh Lâm Đồng, là cửa ngõ nối Lâm Đồng với các tỉnh Tây Nguyên qua quốc lộ 27.Địa giới hành chính xã Đạ Rsal: phía Đông giáp xã Đạ M'Rong, phía Tây giáp tỉnh Đắk Nông, phía Nam giáp các xã Liêng Srônh và Rô Men, phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk Thôn Tân Tiến là thôn mới thành lập, tách từ thôn 6 trước đây của xã, địa giới hành chính như sau:
Trang 26- Phía Đông giáp tỉnh Đắk Lắk
- Phía Tây giáp thôn Phi Kó
- Phía Nam giáp tỉnh Đắk Nông
- Phía Bắc giáp sông Krông Nô tỉnh Đắk Lắk
3.3.3.2 Địa hình
Đạ Rsal thuộc Lâm Đồng có dạng địa hình cao nguyên bậc thềm cao, nằm trên khu vực địa hình đồi núi, biến đổi cao độ phức tạp:
o Đỉnh cao nhất nằm ở phía Tây của xã với độ cao 1.384,0 m
o Đỉnh cao thứ nhì ở phía Đông của thị trấn Bằng Lăng với độ cao 746,0
m
o Đỉnh cao thứ ba nằm ở phía Đông xã với độ cao 701,2 m
Nhìn chung, địa hình thôn Tân Tiến tương đối bằng phẳng, chỉ một số khu vực
có đồi thấp trồng cà phê và cây ăn quả, một phần nhỏ diện tích địa hình thấp vào mùa mưa thường bị trũng nước chỉ canh tác được một vụ lúa nước
3.3.3.3 Khí hậu
Khí hậu huyện Đam Rông nói riêng và tỉnh Lâm Đồng nói chung mang đặc trưng của vùng chuyển tiếp từ khí hậu của vùng núi cao, mát lạnh quanh năm xuống vùng khí hậu nhiệt đới ẩm thấp nằm sâu trong nội địa Riêng trong phạm vi khu vực, phân hóa thành 2 tiểu vùng:
o Tiểu vùng phía Nam (với đại diện là khu vực Phi Liêng, Đạ Knàng và các dãy núi giáp Lạc Dương) có khí hậu mát và ôn hòa quanh năm, nhiệt độ trung bình
từ 20,5 – 21,50 C, lượng mưa khá cao từ 1.600 – 1.700 mm/năm, mùa mưa đến sớm và dài, lượng bốc hơi thấp, ít căng thẳng về cân bằng nước
o Tiểu vùng phía Bắc:nhiệt độ trung bình từ 22 – 230 C thích hợp với các loại cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới, lượng mưa khá cao 1.600 – 1.700 mm/năm, mùa mưa khá dài và thường bắt đầu muộn hơn vùng phía Nam khoảng 10 – 20 ngày
Trang 27Nguồn nước ngầm: vùng núi cao có lưu lượng nước ngầm rất nhỏ, khả năng khai thác rất hạn chế, nhưng đa số phần lãnh thổ xã thuộc địa hình thung lũng và ven các đồi thấp nên lượng nước ngầm khá phong phú
3.3.4 Điều kiện dân sinh – kinh tế – xã hội
3.3.4.1 Dân số – y tế – văn hóa
o Dân số:
Theo thống kê năm 2006, dân số năm 2005 của xã là 1.472 hộ với 5.749 nhân khẩu, phân bố chủ yếu dọc theo 2 bên trục quốc lộ 27 Hiện có mười dân tộc anh em đang chung sống trong xã, tình hình đoàn kết dân tộc những năm gần đây có chuyển biến tích cực Chương trình 134 với tổng quyết toán hai đợt là 201 căn nhà cho thấy sự quan tâm sâu sắc của địa phương
Thôn Tân Tiến bao gồm 240 hộ (trong đó có 36 hộ là đồng bào dân tộc thiểu số) Tổng số dân của thôn là 851 người (trong đó đồng bào dân tộc thiểu số là 127 người; gồm Tày, Mường, Nùng, Cil) Người dân chủ yếu sống bằng nông nghiệp và
chăn nuôi
Trang 28Bảng 3.1: Tổng hợp hiện trạng dân số, tôn giáo toàn xã
chúa
Tin lành
Phật giáo
Cao đài
Tổ chức khám và cấp thuốc miễn phí cho trẻ em dưới sáu tuổi, phát bảo hiểm y
tế miễn phí cho các hộ nghèo, thực hiện phòng chống và ngăn ngừa bệnh sốt rét
o Văn hóa:
Tổ chức phong trào văn nghệ quần chúng tới tận thôn, buôn Phát huy các trò chơi dân gian, khơi dậy phong trào văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, tổ chức giao lưu thể thao giữa các thôn, buôn
o Giáo dục:
Toàn xã có một trường tiểu học và trung học, nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân; nhưng công tác phổ cập tiểu học và trung học cơ sở vẫn tiếp tục được duy trì, ổn định, sỹ số học sinh ở các bậc học đảm bảo tốt; công tác tu sửa phòng học, lắp đặt hệ thống điện, trang bị bàn ghế… được tiến hành tốt
Trang 293.3.4.2 Kinh tế
o Trồng trọt: theo số liệu thống kê năm 2007, tổng diện tích gieo trồng là 1.711,2
ha Trong đó có: 370 ha bắp với sản lượng 1.280 tấn, đạt năng suất 40 tạ/ha; 93
ha lúa với sản lượng 344,1 tấn đạt năng suất 37 tạ/ha; 889,9 ha cà phê đạt năng suất 23 tạ/ha; 72 ha dâu tằm; 135,3 ha điều đạt năng suất 7,5 tạ/ha; 20 ha diện tích trồng cây ăn quả; 463 ha diện tích trồng cây lương thực có hạt; 67 ha trồng cây tinh bột lấy củ; 57 ha cây thực phẩm; 7,4 ha cây công nghiệp ngắn ngày và 1.119,8 ha cây lâu năm
o Chăn nuôi: thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh gia cầm, gia súc Tổng đàn trâu, bò là 397 con; đàn heo 1.825 con; gia cầm 10.210 con
o Lâm nghiệp: ban lâm nghiệp xã thường xuyên phối hợp với cơ quan quản lý rừng, kiểm tra rà soát các khu vực trọng điểm, đồng thời xây dựng phương án PCCCR mùa khô, thành lập các tổ và phân công các thành viên ban lâm nghiệp phụ trách từng khu vực, từng thôn Bên cạnh đó chú trọng đẩy mạnh công tác tuyên truyền Luật quản lý bảo vệ rừng, Luật PCCC rừng, vận động bà con nông dân không được phát rừng làm rẫy
3.3.4.3 Cơ sở hạ tầng
o Giao thông, thủy lợi: do mưa bão kéo dài, lượng xe lưu thông ngày càng nhiều làm cho nhiều tuyến đường trên địa bàn xã xuống cấp, hư hỏng nặng như: đường 135 tại thôn Tân Tiến và thôn Đăk Măng; đường bãi mía tại thôn Phi Jut; đường cây xoài tại thôn Pang Pế Dơng… Nhìn chung hệ thống giao thông còn hạn chế Xã đang tiến hành sữa chữa các cầu đã bị trôi trong cơn bão số 2
o Hệ thống điện nhìn chung còn thiếu, đa số người dân ở xa khu vực quốc lộ chưa
có đủ điện thắp sáng Hiện xã đang thực hiện lắp đặt thêm để đáp ứng nhu cầu của người dân
3.3.4.4 Công tác khuyến nông
Thực hiện chương trình hỗ trợ về vốn và giống cùng phân bón cho người dân,
mở các lớp tập huấn kỹ thuật thông qua hệ thống chính trị cơ sở
Trang 303.3.5 Nhận xét về điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội
Nhìn chung, đất đai khu vực nghiên cứu khá màu mỡ so với những khu vực khác của xã Đạ Rsal Do đó, phương thức canh tác NLKH nơi đây khá phát triển Tuy nhiên, xét về cơ sở vật chất hạ tầng thì còn nghèo nàn Xã vẫn chưa có chợ gây rất nhiều khó khăn cho việc trao đổi mua bán; hệ thống điện vẫn còn thiếu, đặc biệt ở khu vực xa quốc lộ; chỉ có một trường học được sử dụng chung cho cả cấp I và cấp II Người dân nơi đây vẫn còn nhiều hộ nghèo, không đủ vốn mua giống trồng cây Nói tóm lại, địa phương cần được hỗ trợ nhiều hơn nữa đặc biệt là về vốn để phát triển các
hệ thống NLKH
Trang 31Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Các hệ thống Nông Lâm kết hợp tại địa phương
4.1.1 Các mô hình sử dụng đất trong hệ thống NLKH
Theo kết quả điều tra, tại địa phương có tất cả 8 mô hình sử dụng đất (hình thức
canh tác nông nghiệp nói chung) Tuy nhiên, chỉ có một số là mô hình nông lâm kết
hợp (NLKH), (như đã trình bày ở mục 2.1), các mô hình NLKH phải có ít nhất 2 loại
sản phẩm thu được từ hệ thống và trong đó phải có một thành phần là cây lâu năm)
Kết quả được thể hiện rõ ở Bảng 4.1 dưới đây:
Bảng 4.1: Các mô hình sử dụng đất của các hộ dân
Thứ tự Kết quả về hiện trạng SD (sử dụng) đất Số hộ Tỉ lệ phần trăm (%)
5 Cà phê – Cây gỗ (điều) – Cây nông nghiệp 4 5,71
Trang 32NLKH đó, mô hình: Cà phê – Tiêu – Cây ăn quả, Cà phê – Cây nông nghiệp và Cà phê – Cây ăn quả là những mô hình chiếm ưu thế (được nhiều hộ áp dụng nhất).Chứng tỏ,
đó là những mô hình đang được các hộ dân ở đây ưa chuộng nhất Hơn nữa, cà phê còn là loại cây trồng chiếm ưu thế so với các loại cây còn lại trong các mô hình (90%
số hộ có trồng)
Dưới đây là những mô tả tóm tắt về các mô hình này:
4.1.1.1 Cà phê – Cây ăn quả
Theo kết quả của Bảng 4.1, có 13 hộ áp dụng trên tổng số 70 hộ (chiếm tỉ lệ 18,57 %) Đầu tiên cà phê được trồng với tỉ lệ 2 x 2, sau đó trồng xen cây ăn quả vào khoảng trống giữa 4 cây cà phê liền nhau Mô hình này chỉ áp dụng được với những địa hình có độ dốc cao, vì khi cây ăn quả lớn sẽ che bóng cà phê, ở những địa hình có
độ dốc thấp sẽ gây ẩm thấp và tạo điều kiện phát sinh nấm bệnh hại cà phê Trong mô hình này, cây ăn quả được trồng xen với cà phê nhằm tận dụng tối đa diện tích đất Việc chăm sóc cây ăn quả được tiến hành cùng lúc với cà phê nên cũng đỡ tốn công, mặt khác lại không đòi hỏi bón phân nhiều nên cũng dễ chăm sóc Tuy nhiên, nhiều loại cây có tán rộng như: mít, bơ, xoài… thường che bóng làm ảnh hưởng đến sản lượng và tăng nguy cơ nhiễm bệnh cho cà phê
4.1.1.2 Cà phê – Tiêu – Cây ăn quả
Trong mô hình này, cà phê được trồng với tỉ lệ 2 x 2, sau khi trồng xen cây ăn quả người dân tiến hành trồng thêm tiêu vào khoảng giữa 2 cây cà phê Có 15 trên tổng số 70 hộ (chiếm 21,43 %) áp dụng mô hình này Hệ thống này có thêm tiêu, sản phẩm đa dạng hơn, bền vững và giảm nhiều rủi ro hơn so với hệ thống không có tiêu Tuy nhiên, mật độ cây trồng cao hơn, nên khả năng nhiễm bệnh cũng cao hơn Mô hình này đòi hỏi địa hình phải thật khô ráo nước
4.1.1.3 Cà phê – Tiêu
Tiêu là loại cây dây leo, không chiếm nhiều không gian sinh trưởng như cây ăn quả Do đó được sử dụng làm cây trồng phụ thu thêm, nhằm tận dụng diện tích đất và che bóng cho cà phê khi còn nhỏ Mô hình này có thể áp dụng ở những địa hình có độ dốc bình thường Tuy nhiên, độ bền vững và khả năng cải tạo đất vẫn kém hơn so với
Trang 33các hệ thống có trồng cây ăn quả Có 6 trên tổng số 70 hộ áp dụng mô hình này (chiếm 8,57 %)
4.1.1.4 Cà phê – Cây nông nghiệp
Cà phê được trồng với tỉ lệ 2 x 2, sau đó trồng xen cây nông nghiệp với tỉ lệ thích hợp với từng loại Trong thời gian cà phê còn nhỏ, cây nông nghiệp được chọn làm loại cây lấy ngắn nuôi dài Tuy nhiên, khi cà phê đã lớn, tán rộng che bóng nhiều, thì cây nông nghiệp sẽ được thay thế bởi loại cây trồng khác thích hợp hơn, đó chính
là sự kém bền vững của hệ thống Hệ thống này còn có nhược điểm là mùa khô thiếu nước cung cấp cho cây nông nghiệp, đặc biệt đối với dâu tằm chỉ thu hoạch được vào mùa mưa Mặt khác, khi trồng cây nông nghiệp thì khó phun thuốc cho cà phê vì thuốc rơi vào rau thì không ăn được Cho nên chỉ có các hộ dân không có vốn trồng tiêu và cây ăn quả thì mới áp dụng hệ thống này Mô hình này có 15 trên tổng số 70 hộ áp dụng (chiếm 21,43 %)
4.1.1.5 Cà phê – Cây gỗ (điều) – Cây nông nghiệp
Cà phê được trồng với tỉ lệ 2 x 2, điều được trồng xen vào khoảng trống giữa 4 cây cà phê với tỉ lệ 2 x 3, sau đó xen cây nông nghiệp vào khoảng trống còn lại Hệ thống này hiệu quả kinh tế không cao vì điều là loại cây chiếm diện tích đất lớn nhưng lại không thích hợp với khí hậu nơi đây, khả năng cho quả kém Còn cây nông nghiệp thì chỉ trồng tạm thời trong thời gian cà phê còn nhỏ, khi cà phê đã lớn thì cây nông nghiệp sẽ được thay thế nên hệ thống này cũng không bền vững Có tất cả 4 hộ trên tổng số 70 hộ (chiếm tỉ lệ 5,71 %) áp dụng mô hình này
4.1.1.6 Cà phê – Cây gỗ (điều)
Thành phần cây gỗ trong mô hình này chủ yếu là điều Trước đây có trồng Muồng nhưng sâu bệnh nhiều nên người dân đã phá bỏ Điều là loại cây trồng được nhà nước khuyến khích trồng vào năm 2005, nhưng không có hiệu quả mấy vì bị ảnh hưởng bởi sương muối Từ khi giá cà phê tăng, người dân đã thay thế dần điều bởi cà phê nhằm cải thiện thu nhập Hệ thống không mang tính bền vững cao Có 9 hộ trên
tổng số 70 hộ áp dụng mô hình này (chiếm 12,86 %)
Trang 344.1.1.7 Các hệ thống khác
o Điều – Tràm: Xuất hiện từ khi có chương trình hỗ trợ vốn cho nông dân có đất, trồng cây lâm nghiệp vào năm 2006, tuy có tính cải tạo đất cao nhưng lại yêu cầu số vốn lớn, chỉ những hộ khá giả mới có khả năng áp dụng, nên cũng ít xuất hiện Tràm được trồng với tỉ lệ 1 x 1 sau đó tiến hành chặt tỉa để đạt kích thướt thông thường của rừng trồng, điều được trồng với tỉ lệ 3 x 3
Mô hình này chỉ mới được trồng thử nghiệm 1 đến hai năm gần đây nên chưa biết được hiệu quả của nó
o Độc canh cây nông nghiệp: Đây không phải là một hệ thống NLKH, hình thức canh tác độc canh cây nông nghiệp vừa không có hiệu quả kinh tế vừa
kém bền vững nên ít được người dân sử dụng
4.1.1.8 Cà phê
Đây không phải là một hệ thống NLKH, độc canh cà phê sẽ ít tốn công chăm sóc hơn, tránh được nguy cơ lây bệnh từ các loại cây trồng khác Tuy nhiên, rủi ro từ hình thức canh tác này sẽ rất cao, vì khi giá cà phê giảm thì người dân sẽ không có nguồn thu bù lại Các hộ dân chưa có kinh nghiệm trồng cây ăn quả, ít vốn hoặc mới đổi sang trồng cà phê sẽ áp dụng hệ thống này Có 3 trên tổng số 70 hộ áp dụng mô hình này (chiếm tỉ lệ 4,29 %)
Nhận xét:
Qua Bảng 4.1 có thể thấy, cây trồng chủ yếu ở đây là cà phê, các loại cây ăn quả hoặc cây nông nghiệp chỉ là cây trồng phụ thu Như vậy, muốn phát triển các mô hình NLKH tại địa phương cần nghiên cứu loại cây trồng thích hợp với cà phê đồng thời có hiệu quả kinh tế để tạo sự chấp nhận từ phía người dân
4.1.2 Ưu nhược điểm của các hình thức sử dụng đất
Như đã trình bày ở Bảng 4.1, có 6 mô hình NLKH được áp dụng tại địa phương Từ kết quả điều tra được (qua bảng phỏng vấn 70 hộ dân tại thôn Tân Tiến)
đã tổng hợp thành bảng SWOT của các mô hình NLKH như sau:
Trang 354.1.2.1 Mô hình Cà phê – Cây ăn quả
o Khả năng nhiễm bệnh cao
Cơ hội
o Nếu có phương pháp phòng trừ
sâu bệnh hợp lý có thể sẽ tạo dòng
thị trường mới, tăng thu nhập cho
người dân, hệ thống có khả năng
mở rộng và phát triển
Thách thức
o Cây ăn quả bị nhiễm bệnh năng suất thấp, nếu không tìm ra cách phòng trừ hệ thống có nguy cơ không tồn tại
4.1.2.2 Mô hình Cà phê – Tiêu – Cây ăn quả
thị trường mới, tăng thu nhập cho
người dân, hệ thống có khả năng
mở rộng và phát triển
Thách thức
o Cây ăn quả bị nhiễm bệnh năng suất thấp, nếu không tìm ra cách phòng trừ hệ thống có nguy cơ không tồn tại
Trang 364.1.2.3 Mô hình Cà phê – Tiêu
o Độ cải tạo đất kém
Cơ hội
o Có khả năng mở rộng và phát
triển thành qui mô rộng nếu tạo
được sự ổn định giá cả của hai
loại sản phẩm trên
Thách thức
o Dòng thị trường cho sản phẩm tiêu còn chưa ổn định
4.1.2.4 Mô hình Cà phê – Cây nông nghiệp
Điểm mạnh
o Tận dụng được diện tích đất
o Có được thu nhập liên tục nhờ
cây nông nghiệp
Trang 374.1.2.5 Cà phê – Cây gỗ (điều) – Cây nông nghiệp
o Điều trồng không có năng suất
o Phun thuốc cho cà phê sẽ ảnh hưởng đến cây nông nghiệp
Cơ hội
o Nếu tìm ra được loại cây gỗ khác
thay thế có hiệu quả kinh tế cao
4.1.2.6 Mô hình Cà phê – Cây gỗ
o Nếu tìm ra được loại cây gỗ khác
thay thế có hiệu quả kinh tế cao
Trang 39Hình 4.5: Cà phê – Dâu tằm Hình 4.6: Cà phê – Điều – Bí đỏ
Hình 4.7: Cà phê – Bắp – Điều Hình 4.8: Cà phê – Điều – Khoai mì
Trang 40Hình 4.9: Cà phê – Điều Hình 4.10: Dâu tằm – Xoài
Hình 4.11: Điều – Tràm