Để giữ vững và phát huy vai trò to lớn của mảng xanh đối với môi trường đô thị thì việc điều tra, đánh giá qua đó đề xuất biện pháp cải tạo cây xanh ở từng khu đô thị nên là một việc làm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO
HỆ THỐNG CÂY XANH TRÊN ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ
Trang 2KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO HỆ
THỐNG CÂY XANH TRÊN ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này, em đã
nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của những người thầy, người cô trong khoa Lâm
Nghiệp, các thầy cô giáo trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Đặc biệt đối với cô Trương Mai Hồng, giảng viên khoa Lâm Nghiệp trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu
sắc đến cô - người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian
thực hiện luận văn
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn:
Ban lãnh đạo trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, quý thầy cô
khoa Lâm Nghiệp, tất cả các thầy cô bộ môn Lâm Sinh- Trồng Rừng đã giúp đỡ em rất
nhiều trong suốt thời gian học tập tại trường
Cháu cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc - Phòng kỹ thuật xí nghiệp công trình
Công cộng thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho cháu
trong suốt thời gian thu thập số liệu
Em chân thành cảm ơn anh Nguyễn Phú San đã tận tình giúp đỡ em trong quá
trình thực hiện bản thiết kế cải tạo hệ thống cây xanh đường phố
Cám ơn tập thể lớp Lâm Nghiệp 30 và các bạn thân đã cùng tôi chia sẽ mọi
niềm vui, nỗi buồn trong suốt quá trình sinh hoạt và học tập
Xin cám ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi suốt trong quá trình thực hiện luận
văn này Sau cùng con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha, mẹ và gia đình đã cổ
vũ, hỗ trợ, động viên để con có được như ngày hôm nay
Sinh viên
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: “Khảo sát, đánh giá và đề xuất phương án cải tạo hệ thống cây xanh trên đường phố thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước” được thực hiện từ ngày 1/3/2008 đến ngày 17/07/2008
Mục đích chính của đề tài nhằm đánh giá hiện trạng cây xanh trên 8 tuyến đường chính của thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước Qua đó, đề xuất bản thiết kế cải tạo để cây xanh ở đây là một hệ thống đồng nhất, đẹp về mỹ quan và hài hòa với các công trình kiến trúc
Đề tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp điều tra đo đếm cây để biết tình hình sinh trưởng của cây trên các tuyến đường, kết hợp với thực trạng các tuyến đường khảo sát để đề xuất những biện pháp cải tạo phù hợp Sử dụng phần mềm Autocard để có được bản thiết kế cải tạo lại hệ thống cây xanh trên 8 tuyến điều tra
Kết quả là đã đánh giá được tình hình sinh trưởng của cây xanh trên 8 tuyến đường điều tra và xây dựng được các bản vẽ cải tạo hệ thống cây xanh trên các tuyến đường này
Trang 5SUMMARY
Student: Le Thi Phuong, class: Forestry 30
University of Agriculture and Forestry, HCM city
Instructor: Ms.C Truong Mai Hong
Topic: “ To survey, evaluate and suggest the methods to reform system of plants in the street of Dong Xoai town, Binh Phuoc province” Operated in Dong Xoai town, Binh Phuoc province from 1/3/2008 to 16/7/2008
The objective of topic is to evaluate state of plant in the street of Dong Xoai town, Binh Phuoc province Thruogh this, to suggest the methods to reform the plants here So that they are suitable to the street plant standard, good sight- seeing, balanced
to the constructions as well as identical to the whole system
The theme used the methods of survey sach as measurement, counting the plants so that we can evaluate the state of growing and progress towards the plants in the survey streets; use the ruler of design and reform the plant with the elements in practice on the eights roads of survey; use the Autocard software to design and reform the system of the plants on the eights road of survey
Trang 6MỤC LỤC Trang
Lời cảm ơn i
Tóm tắt đề tài ii
Sumary iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các hình x
Danh sách các biểu đồ xi
Danh sách các sơ đồ xii
Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích- ý nghĩa của đề tài 2
1.3 Mục tiêu của đề tài 3
1.4 Giới hạn của đề tài 3
Chương 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 4
2.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội tỉnh Bình Phước 4
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 4
2.1.1.1 Vị trí địa lý 4
2.1.1.2 Khí hậu 4
2.1.1.3 Nguồn nước 5
2.1.1.4 Địa hình – Đất Đai 5
2.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội Bình Phước 6
2.1.2.1 Tình hình kinh tế 6
2.1.2.2 Tình hình xã hội 6
2.2 Vai trò của cây xanh nơi đô thị 7
2.2.1 Cây xanh cải thiện khí hậu 7
2.2.2 Cây xanh góp phần quan trọng trong phương diện kiến trúc và trang trí cảnh quan 8
Trang 72.4 Cơ sở để thiết kế lại hệ thống cây xanh đường phố 9
2.5 Một số mô hình thiết kế cây xanh ở Việt Nam 12
2.5.1 Một số mô hình thiết kế cây xanh trên các tuyến đường ở thị xã Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương 12
2.5.2 Một số mô hình thiết kế cây xanh ở đường có dải phân cách rộng, vỉa hè rộng 14
Chương 3 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 16
3.2 Đối tượng nghiên cứu 17
3.3 Nội dung nghiên cứu 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin- tài liệu liên quan 18
3.4.2 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu 18
3.4.3 Xử lý số liệu 19
3.4.4 Phương pháp đánh giá phẩm chất cây xanh trên 8 tuyến điều tra 20
3.4.4.1 Chỉ tiêu tán cây 20
3.4.4.2 Chỉ tiêu thân cây 20
3.4.4.3 Chỉ tiêu Hvn 21
3.4.4.4 Chỉ tiêu D1,3 22
3.4.4.5 Chỉ tiêu Hdc (độ phân cành) 22
3.4.5 Nguyên tắc thiết kế cải tạo hệ thống cây bóng mát trên 8 tuyến đường điều tra 23 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Hiện trạng và phân hạng 8 tuyến đường điều tra 25
4.1.1 Hiện trạng 8 tuyến đường 25
4.1.2 Phân hạng tuyến đường 28
4.2 Hiện trạng cây xanh trên 8 tuyến đường khảo sát 29
4.2.1 Số lượng và loài cây xanh trên 8 tuyến đường 31
4.2.2 Đánh giá tình hình sinh trưởng của cây xanh trên 8 tuyến điều tra 34
4.2.2.1 Số cây chết, cháy cành lá ở 8 tuyến 34
4.2.2.2 Phân bố cây xanh theo chiều cao vút ngọn (Hvn) 35
4.2.2.3 Phân bố cây xanh theo cấp đường kính ngang ngực 37
Trang 84.2.2.4 Phân bố số cây theo cấp đường kính tán (Dt) 39
4.3 Phân loại phẩm chất cây xanh trên 8 tuyến điều tra 41
4.4 Đánh giá ưu- nhược điểm của mảng xanh hiện tại 42
4.4.1 Phân tích SWOT về mảng xanh hiện tại ở thị xã Đồng Xoài 42
4.4.1.1 Điểm mạnh 42
4.4.1.2 Điểm yếu 43
4.4.1.3 Cơ hội 43
4.4.1.4 Nguy cơ, thách thức 44
4.4.2 Đánh giá ưu- nhược điểm của mảng xanh hiện tại 45
4.4.2.1 Ưu điểm 45
4.4.2.2 Nhược điểm 45
4.5 Đề xuất thiết kế cải tạo mảng xanh trên 8 tuyến đường điều tra tại thị xã Đồng Xoài 46
4.5.1 Tuyến Quốc Lộ 14 (QL14) 46
4.5.2 Tuyến Phú Riềng Đỏ (PRĐ) 48
4.5.3 Tuyến Hùng Vương (HV) 49
4.5.4 Tuyến Lê Duẩn (LD) 50
4.5.5 Tuyến Lê Quý Đôn (LQĐ) 51
4.5.6 Tuyến Nguyễn Văn Cừ (NVC) 53
4.5.7 Tuyến Nguyễn Chí Thanh (NCT) 53
4.5.8 Tuyến Hai Bà Trưng 54
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC
Trang 99 UBND : ủy ban nhân dân
10 TCXD VN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt nam
11 TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
12 Hvn : Chiều cao vút ngọn
13 D 1,3 : Đường kính ngang ngực
14 Dt : Đường kính tán cây
15 GVHD : Giảng viên hướng dẫn
16 SVTH : Sinh viên thực hiện
17 T bình : Trung bình
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG TRANG
Bảng 4.1: Kết quả điều tra 8 tuyến đường tại thị xã Đồng Xoài 25
Bảng 4.2: Kết quả phân hạng 8 tuyến đường khảo sát tại thị xã Đồng Xoài 28
Bảng 4.3: Số lượng cây xanh trên 8 tuyến điều tra 31
Bảng 4.4: Thành phần loài và số lượng cây xanh ở 8 tuyến khảo sát 32
Bảng 4.5: Bảng danh mục các loài cây đang sinh trưởng trên 8 tuyến điều tra: 33
Bảng 4.6: Số cây chết, bị cháy cành lá trên 8 tuyến điều tra 34
Bảng 4.7: Kết quả phân cấp cây xanh theo chiều cao vút ngọn trên cả 8 tuyến đường 35 Bảng 4.8: kết quả phân cấp cây xanh theo Hvn trên mỗi tuyến điều tra 36
Bảng 4.9: Kết quả phân cấp cây xanh theo D1,3 trên 8 tuyến đường khảo sát 37
Bảng 4.10: Kết quả điều tra số cây theo đường kính ngang ngực của cây xanh trên mỗi tuyến đường khảo sát 38
Bảng 4.11: Phân bố số cây theo cấp đường kính tán trên 8 tuyến đường 39
Bảng 4.12: Kết điều tra chi tiết đường kính tán cây trên mỗi tuyến đường 40
Bảng 4.13: Kết quả đánh giá phẩm chất cây xanh trên 8 tuyến đường khảo sát 41
Bảng 4.14: Danh mục các loài cây đề xuất trồng cải tạo trên 8 tuyến đường tại thị xã Đồng Xoài 46
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG
Hình 2.5:Đường không dải phân cáchlề rộng 2 m- mặt đường 10 m 13
Hình 2.6: Đường không dải phân cách lề rộng 2 m- mặt đường 12 m 14
Hình 2.7: Đường không dải phân cách lề rộng 2,5 m- mặt đường 12 m 13
Hình 2.8 Đường không dải phân cách lề rộng 2,5 m- mặt đường 10 m 14
Hình 2.9:Lề đường rộng 1,5 m mặt đường rộng 10 m 14
Hình 2.10 Đề xuất không bố trí cây xanh 15
Hình 2.11: Mô hình thiết kế cây xanh ở dải phân luồng giữa và dọc theo bờ xa lộ tuyến Quốc Lộ 13 thị xã Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương 14
Hình 2.12: Mô hình thiết kế cây xanh ở dải phân cách rộng và vỉa hè rộng 15
Hình 4.1Tuyến Quốc Lộ 14 26
Hình 4.2 Tuyến Lê Duẩn 26
Hình 4.3Tuyến Nguyễn Văn Cừ 27
Hình 4.4 Tuyến Phú Riềng Đỏ 27
Hình 4.5Tuyến Hùng Vương 27
Hình 4.6 Tuyến Lê Quý Đôn 27
Hình 4.7Tuyến Hai Bà Trưng 28
Hình 4.8 Tuyến Nguyễn Chí Thanh 28
Hình 4.9 Cây xanh bị xâm chiếm trên tuyến Phú Riềng Đỏ 29
Hình 4.10 Cây xanh bị gãy trên tuyến Phú Riềng Đỏ 29
Hình 4.11Công nhân mé cành nhánhcây trên tuyến Lê Duẩn 29
Hình 4.12 Cây xanh nằm sát nhà dân trên tuyến Hùng Vương 29
Hình 4.13Muồng hoàng yến phát triển tốt trên tuyến Quốc Lộ 14 30
Hình 4.14 Sao đen phát triển tốt trên tuyến Hùng Vương 30
Hình 4.15 Phượng vỹ trên tuyến Hai Bà Trưng rất đẹp 30
Hình 4.16 Cây Viết phát triển tốt tại tuyến Phú Riềng Đỏ 30
Trang 13DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mặt bằng tổng thể các tuyến đường quy hoạch 17
Sơ đồ 4.1: Bản vẽ cải tạo tuyến Quốc Lộ 14 47
Sơ đồ 4.2: Bản vẽ cải tạo tuyến Phú Riềng Đỏ 49
Sơ đồ 4.3: Bản vẽ cải tạo tuyến Hùng Vương 50
Sơ đồ 4.4: Bản vẽ cải tạo tuyến Lê Duẩn 51
Sơ đồ 4.5: Bản vẽ cải tạo tuyến Lê Quý Đôn 52
Sơ đồ 4.6: Bản vẽ cải tạo tuyến Nguyễn Văn Cừ 53
Sơ đồ 4.7: Bản vẽ cải tạo tuyến Nguyễn Chí Thanh 54
Sơ đồ 3.8: Bản vẽ cải tạo tuyến Hai Bà trưng 17
Sơ đồ 5.1: Mặt bằng tuyến Quốc Lộ 14 và Lê Quý Đôn sau cải tạo 56
Sơ đồ 5.2: Mặt bằng tuyến Phú riềng Đỏ và Lê Duẩn sau cải tạo 56
Sơ đồ 5.3: Mặt bằng tuyến Hai Bà Trưng và Hùng Vương sau cảo tạo 56
Sơ đồ 5.4: Mặt bằng tuyến Nguyễn Chí Thanh và Nguyễn Văn Cừ sau cải tạo 51
Trang 15các khu vui chơi, giải trí cho trẻ em, tạo ra các khu thư giản, rèn luyện sức khỏe cho người lớn làm tăng chất lượng cuộc sống của người dân nơi đô thị Cây xanh còn là nguồn để cung cấp củi, gỗ khi mé cành nhánh cây xanh đô thị hoặc khi thay thế lớp cây già cỗi bằng một lớp cây mới, là nguồn cung cấp hạt giống để bảo tồn nguồn gen
và gây trồng, phát triển nguồn cây xanh cho địa phương
Để giữ vững và phát huy vai trò to lớn của mảng xanh đối với môi trường đô thị thì việc điều tra, đánh giá qua đó đề xuất biện pháp cải tạo cây xanh ở từng khu đô thị nên là một việc làm mang tính thường xuyên theo một định kỳ nhất định mà công ty cây xanh và các cơ quan có liên quan ở khu đô thị nên làm
Thị xã Đồng Xoài mới được thành lập, hệ thống mảng xanh ở đây còn rất nhiều vấn đề cần quan tâm và còn manh mún Theo như sự khảo sát thực tế của tác giả và căn cứ vào các số liệu cung cấp của xí nghiệp công trình công cộng thị xã Đồng Xoài thì trên tổng số các tuyến đường chính ở thị xã Đồng Xoài, chỉ có khoảng 30% tổng số các tuyến đường đã được xí nghiệp trồng cây xanh thành một hệ thống đồng nhất, 30% các tuyến đường đã có cây xanh trên đường nhưng do dân trồng Các tuyến đường này
do người dân không căn cứ vào một tiêu chuẩn hay quy định nào về việc chọn loài và cách trồng cây xanh đường phố, nên cây xanh rất hỗn độn về thành phần loài, khoảng cách trồng, chiều cao, và vị trí trồng Số tuyến đường còn lại vẫn chưa có cây xanh Mặt khác, ở thị xã Đồng Xoài, các khu công nghiệp đang mọc lên ngày càng nhiều, dân số ngày càng đông thêm do người dân đến nhập cư để lao động sinh sống Đứng trước tình hình đó, việc nhanh chóng quy hoạch lại hệ thống mảng xanh của thị xã sao cho phù hợp với quy hoạch của tỉnh Bình Phước, phù hợp với điều kiện thực tế ở thị
xã, để hệ thống mảng xanh ở đây phát huy tốt vai trò của nó đối với khu đô thị mới này là một việc làm cần thiết
Chính vì những lý do trên, và dưới sự hướng dẫn của cô Trương Mai Hồng, tác giả đã chọn đề tài: “Khảo sát, đánh giá và đề xuất phương án cải tạo hệ thống cây xanh trên đường phố thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước” làm đề tài tốt nghiệp của mình
1.2 Mục đích- ý nghĩa của đề tài
Mục đích chính của đề tài là đánh giá hiện trạng cây xanh trên đường phố thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước, qua đó đề xuất biện pháp cải tạo để cây xanh ở đây là một hệ thống đồng nhất, đẹp về mỹ quan và hài hòa với các công trình kiến trúc
Trang 16Duy trì và cải thiện tốt mảng xanh tại các khu đô thị, tạo mỹ quan và môi trường trong sạch, phát huy tốt vai trò của cây xanh ở đô thị
Những kết quả điều tra và đề xuất biện pháp cải tạo của đề tài có thể làm cơ sở khoa học để xí nghiệp công trình công cộng thị xã Đồng Xoài sử dụng tham khảo để thiết kế lại hệ thống cây xanh ở đây
1.3 Mục tiêu của đề tài
- Phân hạng được 8 tuyến đường đề tài khảo sát theo TCXD VN, 2002
- Điều tra, đánh giá được hiện trạng cây xanh trên 8 tuyến đường chính của thị
xã Đồng Xoài
- Phân loại được phẩm chất cây xanh trên 8 tuyến điều tra
- Đề xuất danh mục loài trồng trên 8 tuyến đường điều tra
- Đề xuất bản thiết kế cải tạo mảng xanh trên 8 tuyến điều tra phù hợp
1.4 Giới hạn của đề tài
- Do thời gian làm đề tài là 4 tháng, nên chỉ khảo sát trên 8 tuyến đường chính ở thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước, bao gồm:
Trang 172.1.1.2 Khí hậu
Bình Phước nằm trong vùng mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa, Có 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt Nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25,8 đến 26,20C Nhìn chung thay đổi nhiệt độ qua các tháng không lớn, xong chênh lệch giữa nhiệt độ ngày và đêm là khá lớn, khoảng 7 đến 90C nhất là vào các tháng mùa khô Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 3, 4, 5 (từ 37 đến 37,20C) và thấp nhất vào tháng 12 là 190C
Bình Phước nằm trong vùng dồi dào nắng Tổng số giờ nắng trong năm từ 2400 đến 2500 giờ, số giờ nắng bình quân ngày là 6,2 đến 6,6 giờ Thời gian nắng nhiều nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4 và thời gian nắng ít nhất vào các tháng 7, 8, 9
Lượng mưa bình quân hàng năm biến động từ 2045 mm đến 2325mm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 85 đến 90% tổng lượng mưa cả năm.Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7 (lượng mưa đạt 376 mm) Mùa khô từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 5 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm từ 10 đến 15% tổng lượng mưa cả năm.Tháng có lượng mưa nhỏ nhất là vào tháng 2 và tháng 3
Do chế độ mưa theo mùa nên biên độ dao động về độ ẩm không khí giữa mùa mưa và mùa khô khá lớn Độ ẩm trung bình hàng năm từ 80,8 đến 81,4 % Độ ẩm lớn nhất là 88,2%, và độ ẩm nhỏ nhất là 16%
Trang 18Bình Phước chịu ảnh hưởng của 3 hướng gió: Chính Đông, Đông Bắc và Tây Nam theo 2 mùa:
Mùa khô: Gió Chính Đông chuyển dần sang Đông Bắc với vận tốc trung bình là 3,5 m/s
Mùa mưa: Gió Đông chuyển dần sang Tây Nam với vận tốc trung bình là 3,2 m/s
2.1.1.3 Nguồn nước
Nguồn nước mặt: Bình Phước có hệ thống sông suối tương đối nhiều với mật
độ 0,7- 0,8 km/km2 bao gồm: Sông Sài Gòn (chảy ở phía tây tỉnh với chiều dài 135
km, là ranh giới tự nhiên giưa Bình Phước và Tây Ninh), sông Bé (chảy theo hướng bắc nam rồi đổ vào sông Đồng Nai), sông Đồng Nai, sông Măng, và nhiều suối lớn, một số hồ đập như hồ Suối Cam, hồ Suối Lam, đập thuỷ điện Cần Đơn,đập thủy điện Sook Phú Miêng
Nguồn nước ngầm: Các vùng thấp dọc theo các con sông suối, nhất là phía tây nam tỉnh,nguồn nước ngầm khá phong phú có thể khai thác phục vụ phát triển kinh tế-
b- Đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên của Bình Phước là 6855,99 km2 bao gồm:
Đất ở: 5251 ha, đất nông nghiệp: 431751 ha, đất lâm nghiệp: 187599 ha, đất chưa sử dụng: 34865 ha
Trang 19Bình Phước có điều kiện tự nhiên khí hậu, đặc biệt là đất có chất lượng cao chiếm tới 61% tổng diện tích đất rất phù hợp với các loài cây công nghiệp có giá trị như Cao Su, Điều, Cà Phê, Tiêu, ngoài ra tiềm năng lớn về rừng và đất rừng có thể phát triển và khai thác tiềm năng này
Bình Phước với 315,629 ha đất Lâm Nghiệp (chiếm 51,3 % tổng diện tích đát của tỉnh), trong đó đất có rừng là 165,701 ha (chiếm 47,22% diện tích đất Lâm Nghiệp)
2.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội Bình Phước (theo số liệu thống kê kinh tế- xã hội tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Bình Phước)
2007 của UBND tỉnh Bình Phước)
Về công nghiệp và thủ công nghiệp: Các nghành công nghiệp chính là công nghiệp khai thác mỏ,công nghiệp sản xuất phân phối điện nước,công nghiệp chế biến
2.1.2.2 Tình hình xã hội
Bình Phước có diện tích tự nhiên 6856 km2 và dân số năm 2001 ước tính khoảng 708,1 nghìn người với mật độ dân số103,3 người /1km2 Nếu so với 61 tỉnh, thành phố thì Bình Phước đứng thứ 16 về diện tích tự nhiên, thứ 51 về dân số, và thứ
49 về mật độ dân số Hiện nay Bình Phước có 8 huyện thị bao gồm: Đồng Xoài, Đồng Phú, Phước Long, Bình Long, Bù Đăng, Bù Đốp, Chơn thành, và Lộc Ninh, Với hơn
80 xã, phường và thị trấn
Thị xã Đồng Xoài là trung tâm văn hóa, chính trị, hiện nay thị xã Đồng Xoài được xếp vào đô thị loại III Theo dữ liệu lưu trữ của xí nghiệp công trình công cộng thị xã Đồng Xoài thì diện tích mảng xanh hiện tính theo đầu người ở thị xã năm 2006
là 2,3m2 người
Trang 202.2 Vai trò của cây xanh nơi đô thị
Theo tài liệu của Trương Mai Hồng (2007) thì:
Đô thị là nơi dân cư tập trung đông đúc để lao động và sinh sống Nơi đây do các hoạt động công nghiệp, do sự đông dân nên môi trường không trong sạch hay có thể khẳng định là ô nhiễm hơn so với các vùng khác Môi trường nơi đô thị cũng là nơi con người phải lao động căng thẳng cả về lao lực lẫn trí lực nên họ cần phải có một môi trường làm việc trong lành, thoáng mát Họ cần nơi nghỉ ngơi, thư giản, thể dục thể thao sau những giờ làm việc vât vả Một trong những giải pháp để giải quyết các thự trạng hiện nay ở đô thị là việc tăng cường hệ thống mảng xanh nơi đô thị Đây là một cách làm phổ biến hiện nay ở các khu đô thị và thực tế cho thấy nó có tác dụng rất lớn đối với môi trường đô thị Cây xanh nơi môi trường đô thị có 4 nhóm công dụng chính đó là: cải thiện khí hậu, giải quyết vấn đề môi sinh, với phương diện kiến trúc, bảo tồn nguồn gien, vật liệu chất đốt
2.2.1 Cây xanh cải thiện khí hậu
Tác dụng cải thiện khí hậu của cây xanh được thể hiện qua 3 điểm chính đó là: Điều hòa nhiệt độ khi trời nắng và điều hòa ẩm độ không khí, ngăn giữ các khí độc từ các khu công nghiệp, hạn chế xói lửa khi mưa to
Cây xanh điều hòa nhiệt độ trong môi trường đô thị nhờ vào sự kiểm soát bức
xạ mặt trời Lá cây ngăn chặn, phản chiếu, hấp thu và truyền dẫn bức xạ mặt trời Cây
và các thực vât khác cũng giúp điều hòa nhiệt độ không khí mùa hè thông qua sự hô hấp Cây hô hấp vào ban ngày sẽ tải ra O2 và hơi nước nên có tác dụng điều hòa nhiệt
độ không khí Cây xanh được gọi là nhà máy điều hòa nhiệt độ không khí tự nhiên Cây hút nước từ rễ cây và sử dụng 95 đến 98 % lượng nước này cho việc thoát hơi nước của cây, còn lại là lượng nước sử dụng để tổng hợp chất hữu cơ để nuôi cây
Ví dụ: Số liệu đo tại 9 vị trí với 3 vị trí lỗ trống, 3 vị trí dưới tán cây lớn và 3 vị trí dưới tán cây thấp (chiều cao cây nhỏ hơn 3 m) trong công viên 23/9 vào các khoảng thời gian 7h-12h-17h trong ngày cho kết quả như sau (theo Trương Mai Hồng, 2007):
Trang 21Rễ cây hút 1000 (g) nước, cơ thể chỉ tăng 3 (g) chất khô, còn lại được dùng cho
việc thoát hơi nước (Trương Mai Hồng, 2007)
2.2.2 Cây xanh góp phần quan trọng trong phương diện kiến trúc và trang trí
cảnh quan
Trong kiến trúc và trang trí cảnh quan, cây xanh cũng như những chất liệu khác
có tính kiến trúc và cấu trúc Việc bố trí cây xanh như thế nào để tạo một không gian
rộng hoặc hẹp, tạo một kết cấu mịn hay thô sẽ phụ thuộc vào cách chọn loài cây, cách
bố trí và số lượng cây Cùng với các thành phần kiến trúc khác, cây xanh có thể dùng
làm rào chắn, khoanh ranh giới, nối kết, mở rộng hoặc thu nhỏ tầm nhìn, trang trí
ngoại thất.Vì những lý do trên mà việc lựa chọn vật lệu cây xanh phải được lựa chọn
thận trọng, phù hợp với mục đích của người xây dựng kiến trúc và trang trí cảnh quan
2.2.3 Một số công dụng khác của cây xanh
Ngoài các công dụng chính trên,cây xanh còn cung cấp các sản phẩm gỗ có giá
trị kinh tế cao như Sao, Dầu, sau một chu kỳ nuôi dưỡng, cây được đốn hạ để thay thế
bằng lớp cây mới Cây xanh cung cấp củi, gỗ khi mé cành nhánh cây Cây xanh trong
môi trường đô thị còn có tác dụng bảo tồn nguồn gien cho những cây gỗ quý hiếm
như Dáng hương, Gõ đỏ,… Dưới tán cây, bóng mát trong các khu công cộng, cây
xanh là nơi nô đùa, vui chơi của trẻ em Là nơi người lớn có thể đi dạo, tập thể dục,
suy ngẫm những vấn đề riêng tư của mình Cây xanh còn như một chỉ dẫn biến cố lịch
sử, nơi tưởng niệm Ví dụ: Cây xanh được lấy làm tên các địa danh như: Hàng Xanh ở
TP HCM, cây Gáo Các cây hoa kiểng trên các balcon, sân thượng bổ sung môi
trường thiên nhiên cho cảnh quan nội thị Đô thị sẽ trở nên đìu hiu, hoang vắng nếu
thiếu bóng cây xanh
Trang 222.4 Cơ sở để thiết kế lại hệ thống cây xanh đường phố
- Với các đường trục của đô thị, các đại lộ vỉa hè rộng trên 3 m, mặt đường trên
18 m và đường đôi 2 chiều Có thể bố trí một hàng cây bụi thấp ở giữa, trên mỗi vỉa hè trồng một hàng cây Cách bố trí này sẽ là tăng khả năng che chắn giữa các hàng cây, vừa trồng được nhiều cây, vừa đẹp mắt (Trương Mai Hồng, 2007)
-Với đường đôi 2 chiều, vỉa hè dưới 3 m thì nên bố trí một hàng ở chính giữa mặt đường, còn vỉa hè trồng cây bụi thấp với khoảng cách cây từ 4 - 6 m Vỉa hè rộng
từ 3 đến 5 m, trồng cây trung mộc với cự ly cây từ 8 đến 10 m Vỉa hè rộng hơn 5 m, trồng cây trung mộc với khoảng cách cây cách cây là 8 đến 10 m (Trương Mai Hồng, 2006) Với đường có tuyến phân đường xe rộng, lề đường hẹp thì: Ở lề đường nên trồng các cây tán la đẹp, hoa lá có màu sắc xinh tươi như: tuyến Vấp, Mặc nưa, Bằng lăng tím, Muồng hoa vàng, Muồng hoàng yến, Móng bò sọc, Móng bò tím, Muồng java,…; Ở tuyến phân luồng nên trồng các loài cây có rễ chắc, chịu được gió mạnh, cho bóng mát tốt như: Dầu con rái, Dầu lông, Sao đen, Sến, Gõ mật, Dáng hương, Me chua…(Chế Đình Lý, 1997)
-Với các đường rộng dưới 12 m, bố trí một hàng cây trên mỗi vỉa hè, nếu vỉa hè rộng 3 m, còn nếu vỉa hè rộng hơn có thể trồng 2 hay nhiều hàng cây Đường có lề hẹp, không có giải phân cách ở giữa, cây được chọn trồng bao gồm: Cây thấp có dáng tán lá đẹp, hoa có màu sắc xinh tươi, dây leo, cây tạo hình.(Theo Trương Mai Hồng, 2006) Đường có lề rộng, không có giải phân cách ở giữa, có nhiều dinh thự, village,
có sân rộng cách xa tim đường Chọn cây to cho bóng mát, rễ chắc chịu được với gió mạnh Các loài có thể chọn trồng trên tuyến đường này gồm: Dầu con rái, Dầu lông, Sao đen, Gõ đỏ, Gõ mật, Dáng hương, Sến mủ, Me chua (Chế Đình Lý, 1997)
- Ở những đường hẹp, nên bố trí như thế nào đó để ngọn cây hai bên đường khép thành một vòm cành lá che nắng cho người đi đường và tạo nên một cảnh quan đẹp, vui mắt Ở những đoạn đường cong, nơi nhiều đường giáp nhau hai bên đầu cầu, nên dành những khoảng trống Nếu đường tốt, mặt đường rộng, xe chạy nhanh cần để khoảng cách rộng 100-150 m Nếu đường xấu, hẹp, tốc độ xe chạy chậm thì khoảng cách đó độ 30 đến 50 m Trên khoảng cách an toàn đó có thể trồng cây hàng rào xén, cây bụi thấp có chiều cao dưới 0,5 đến 0,6 m (Trương Mai Hồng, 2007)
Trang 23- Khoảng cách trồng cây phụ thuộc vào: Quy định của xí nghiệp công trình công cộng thị xã Đồng Xoài cự ly cây trồng đường phố là 6-8 m.; kích thước trưởng thành của loài cây chọn trồng trên các tuyến đường
- Cây xanh trồng dọc mạng lưới đường dây điện (Thông tư 20/ 2005 của Bộ xây dựng):
+ Với đường điện trung thế (lưới điện cao):Trồng sao đen, Dầu rái, Lim xẹt, Phượng vỹ, Me chua
+ Với đường điện hạ thế (lưới điện thấp):Trồng viết, Bằng lăng, Muồng hoàng yến, Muồng hoa vàng, Bàng, Phi lao, Cau kiểng, cây tạo hình,cây dây leo
+ Với đường không có đường dây điện: Trồng Dầu rái, Sọ khỉ, Muồng hoa vàng, Sao đen, Lim xẹt, Bàng, Hoàng nam, Sa kê, Viết
-Với đường có dải phân cách, quy định như sau:
+Dải phân cách nhỏ có chiều rộng nhỏ hơn 2 m: Trồng cỏ, các loài cây bụi thấp, cây cảnh, một số dây leo như: Chuỗi ngọc, Mai chiếu thủy, Dâm bụt, Phi lao, Trắc bách diệp, Muồng hoa vàng
+Dải phân cách có chiều rộng lớn hơn 2 m: trồng cây thân thẳng có chiều cao
và đường kính tán không ảnh hưởng đến an toàn giao thông Các cây có thể trồng trên dải phân cách này như: Móng bò tím, Bướm bạc, Bướm hồng, các loại cau…
- Với tuyến đường có chiều dài nhỏ hơn 2 km chỉ nên trồng một loài cây duy nhất.Với đường có chiều dài lớn hơn 2 km có thể trồng từ 1 đến 3 loài cây
Cách bố trí trồng, chọn loài cây đẹp trên vỉa hè, kết hợp có các công viên nhỏ, danh lam thắng cảnh là một nghệ thuật đáng chú ý, dễ thu hút khách
- Về việc chọn loài cây trồng đường phố (Theo Chế Đình Lý, 1997):
Có 3 yếu tố tham gia trong quá trình chọn loài cây trồng ở đường phố, các yếu
tố này bao gồm:
+Các yếu tố địa điểm:
Các cây với tán rộng phù hợp nhất với các khu nhà bên cạnh có 2 đến 3 tầng.trong khi các loài có tán thấp, nhỏ phù hợp với các nhà liên kế thấp, 1 tầng.Các cây mọc nhanh, rễ cạn, mọc nhanh trong các mảng cây hẹp sẽ gây các tổn hại cho đường dạo và vỉa hè Nhiều tác giả cho rằng nên trồng các loài mọc chậm với kích
Trang 24thước trưởng thành nhỏ trong các mảng cây xanh hẹp.Nên chọn các loài kháng ô nhiễm để trồng ở những nơi ô nhiễm
+Các yếu tố xã hội: Bao gồm giá trị của cộng đồng, vẻ mỹ quan của loài cây, sự
an toàn cho công chúng, các tác động bên ngoài xã hội
Vai trò của cộng đồng địa phương rất quan trọng trong việc chọn loài cây trồng đường phố vì tùy từng vùng, từng tôn giáo, sắc tộc mà cộng đồng ở đó sẽ chọn các loài cây khác nhau
Tính thẩm mỹ của cây gồm: màu lá theo mùa, kích thước lá, tập tính phân cành của cây, hoa, vỏ cây, dạng tán, kích thước trưởng thành của cây Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc chọn loài cây làm cây trồng đường phố
Sự an toàn của công chúng là một yếu tố được quan tâm khi chọn loài cây trồng đường phố Khi chọn cây tránh cây trái độc, có gai, tránh cây hay sâu bệnh, cây
có độ phân cành thấp Tránh những cây có rễ cạn và lồi lên mặt đất gây tổn hại mặt đường Các loài cây hay rụng lá, hoa, quả, các loài cho tán rậm, dày, cho bóng che nặng
+Các yếu tố kinh tế:
Bao gồm chi phí mua cây con, trồng, phí để đạt số cây sống trong thời kỳ tạo lập, phí đốn hạ, thay thế Nếu chọn loài cây mà không phù hợp với yếu tố kinh tế này thì kế hoạch sẽ không thể thực hiện được
b- Tham khảo định hướng phát triển cho cây đường phố ở TP HCM cho thấy:
- Tận dụng các khoảng trống trên các vỉa hè còn có thể trồng cây để gia tăng số lượng Trên các tuyến đường mới mở hoặc chỉnh trang mở rộng, phải đảm bảo giành
sở đó, hình thành các hàng cây đạt được yêu cầu về cảnh quan có chiều cao cây trưởng thành thấp, giảm chi phí bảo quản,tăng giá trị khoa học và tăng độ an toàn cho cây
Trang 25- Chú trọng công tác sửa tán tạo hình, khống chế chiều cao hợp lý nhằm tăng giá trị thẩm mỹ, tạo sự cân đối hài hòa với các công trình kiến trúc mới phát triển
- Thực hiện trồng mới cây xanh trên các tuyến đường mới mở với chủng loại phù hợp với đặc điểm của khu phố và tình trạng lưới điện Nhằm ngăn chặn tình trạng lấn chiếm vỉa hè như trước đây
2.5 Một số mô hình thiết kế cây xanh ở Việt Nam
2.5.1 Một số mô hình thiết kế cây xanh trên các tuyến đường ở thị xã Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương (Thạch Thị thanh Vân, 2007)
Hình 2.1 Đường có dải phân cách
lề rộng 3 m- mặt đường 12 m
Hình 2 2 Đường không dải phân cách
lề rộng 3 m- mặt đường 10 m
Hình 2 3 Đường có dải phân cách
lề rộng 3 m- mặt đường 10 m
Hình 2 4 Đường không có dải phân cách
lề rộng 3 m- mặt đường 12 m
Trang 27Hình 2.9 Hình 2.10
Lề đường rộng 1,5 m mặt đường rộng 10 m Đề xuất không bố trí cây xanh
2.5.2 Một số mô hình thiết kế cây xanh ở đường có dải phân cách rộng, vỉa hè rộng (Lớp cảnh quan và kỹ thuật hoa viên 29, 2007)
Hình 2.11: Mô hình thiết kế cây xanh ở dải phân luồng giữa và dọc theo bờ xa lộ
tuyến Quốc Lộ 13 thị xã Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương (Lớp Cảnh Quan và Kỹ Thuật
Hoa Viên 29, 2007)
Hình đề xuất bố trí trồng tiết kiệm diện tích
Trang 28Hình 2.12: Mô hình thiết kế cây xanh ở dải phân cách rộng và vỉa hè rộng (Lớp Cảnh
Quan và Kỹ Thuật hoa Viên 29, 2007)
Trang 29Chương 3
THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
-Đề tài nghiên cứu trong vòng 4 tháng, từ ngày 25 tháng 2 đến 25 tháng 6 năm
2008 Do đây là thời gian đầu mùa mưa, cây cối sinh trưởng và phát triển tương đối tốt Tuy nhiên,việc điều tra ngoại nghiệp gặp khó khăn do trời mưa nhiều, thời gian điều tra được ít nên số ngày điều tra bị kéo dài hơn so với kế hoạch đã định của đề tài
- Địa điểm nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu trên 8 tuyến đường của thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước, bao gồm các tuyến đường sau:
1 Tuyến Quốc Lộ 14 (Viết tắt: QL14)
2 Tuyến Phú Riềng Đỏ (Viết tắt: PRĐ)
3 Tuyến Hùng Vương (Viết tắt: HV)
4 Tuyến Lê Duẩn (Viết tắt: LD)
5 Tuyến Nguyễn Văn Cừ (Viết tắt: NVC)
6 Tuyến Hai Bà Trưng (Viết tắt: HBT)
7 Tuyến Lê Quý Đôn (Viết tắt: LQĐ)
8 Tuyến Nguyễn Chí Thanh (Viết tắt: NCT)
Các tuyến đường nghiên cứu được thể hiện trên mặt bằng tổng thể các tuyến đường quy hoạch là các tuyến đường được gạch sọc màu cam ở dưới đây:
Trang 30Sơ đồ 3.1: Mặt bằng tổng thể các tuyến đường quy hoạch
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các cây cho bóng mát trên 8 tuyến đường đề tài nghiên cứu Cây trồng đường phố gồm các cây ở lề đường, ở các giải phân cách, ở vỉa hè do xí nghiệp công trình công cộng thị xã Đồng Xoài trồng hoặc do người dân trồng Có trường hợp nhà dân lấn chiếm vỉa hè, nhà bao bọc cây nhưng vẫn thuộc đối tượng điều tra của đề tài
Đề tài không điều tra các cây hoa kiểng, cây cỏ, cây lá màu, cây ở công viên, công sở, trường học, bệnh viện, cây ở nhà dân
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra thành phần loài cây, số lượng cây, khoảng cách cây, bề rộng vỉa hè,
bề rộng dãi phân cách trên 8 tuyến đường khảo sát của đề tài, qua đó phân hạng các tuyến đường
- Điều tra và đánh giá sinh trưởng của cây xanh qua các chỉ tiêu như: Chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành,đường kính tán,đường kính ngang ngực
Trang 31- Chọn lựa các loài có dáng tán đẹp hoa lá có màu sắc xinh tươi, đạt tiêu chuẩn
về cây xanh đường phố, sinh trưởng và phát triển tốt ở thị xã để kiến nghị trồng trên các tuyến đường ở thị xã Đồng Xoài
- Xây dựng bản thiết kế cải tạo mảng xanh trên 8 tuyến đường đề tài điều tra
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Tám tuyến đường nghiên cứu được tác giả chọn lựa thông qua việc đi khảo sát khu vực` nghiên cứu, kết hợp với bản đồ quy hoạch các tuyến đường ở thị xã Đồng Xoài để chọn ra 8 tuyến đường nghiên cứu của đề tài Căn cứ vào các nội dung cần nghiên cứu, thu thập các tài liệu có liên quan từ nơi tác giả thực hiện, từ internet,và một số nơi khác để làm dữ liệu tham khảo cho đề tài Thu thập các số liệu ngoài thực địa, phân tích hiện trạng cây xanh trên 8 tuyến điều tra, qua đó đề xuất phương án cải tạo cây xanh phù hợp
Dựa vào nội dung nghiên cứu, các phương pháp được sử dụng bao gồm:
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin- tài liệu liên quan
Dựa vào các nội dung đề tài cần nghiên cứu, các nguồn thông tin ban đầu được thu thập từ xí nghiệp Công trình Công cộng thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước như: Sơ
đồ các tuyến đường của thị xã Đồng Xoài; các dữ liệu về định mức chăm sóc, bảo dưỡng cây xanh đường phố năm 2006, 2007 Đồng thời, để lấy cơ sở cho việc thiết kế lại cây xanh trên các tuyến đường, tra tên khoa học loài, tìm hiểu đặc điểm sinh thái của loài cây, phân tích và xử lý số liệu, đề tài đã dựa trên các tài liệu của các tác giả: Trương Mai Hồng (2007), Nguyễn Thượng Hiền (2002), Giang Văn Thắng (2002), Bùi Việt Hải (2003), Chế Đình Lý (1997), Thạch Thị Thanh Vân(2007), Đặng Phi Nhật Hảo (2005), Huỳnh Thanh Phong(2003), Trần hợp (1998), và một số các tài liệu
có liên quan khác
3.4.2 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu
- Phân hạng các tuyến đường
Theo thông tư 199 năm 2002 của bộ xây dựng quy định về cách phân hạng tuyến đường như sau:
Nếu cây đại mộc (có chiều cao lớn hơn hoặc bằng 12 m)và cây trung mộc(có chiều cao nằm trong khoảng từ 6 đến 12 m), khoảng cách giữa 2 cây là 8-10 m
Phân Hạng A nếu khoảng cách giữa 2 cây bé hơn 10 m
Trang 32Phân hạng B nếu khoảng cách giữa 2 cây từ 10 đến 20 m
Phân hạng C nếu khoảng cách giữa 2 cây từ 20 đến 30 m
Phân hạng D nếu khoảng cách giữa 2 cây từ 30 đến 40 m
Phân hạng E nếu không có cây xanh
Nếu cây là tiểu mộc (có chiều cao cây <6m), khoảng cách cây với cây là 4-6 m Phân hạng A nếu khoảng cách giữa 2 cây <6 m
Phân hạng B nếu khoảng cách giữa 2 cây từ 6-12 m
Phân hạng C nếu khoảng cách giữa 2 cây từ 12-18 m
Phân hạng D nếu khoảng cách giữa 2 cây từ 18-24 m
Phân hạng E nếu không có cây xanh
-Điều tra số loài, số lượng loài trên mỗi tuyến đường, độ rộng vỉa hè và giải phân cách trên mối tuyến đường bằng phiếu điều tra
- Đo chiều cao vút ngọn (kí hiệu Hvn (m)), chiều cao dưới cành của cây(kí hiệu
Hdc (m)) bằng gây đo cao (theo nguyên tắc bổ sung)
- Đo đường kính ngang ngực của cây (D1,3 (cm)) bằng thước dây 1,5 m Dùng thước dây này đo chu vi cây tại vị trí ngang ngực người đo Áp dụng công thức:
D1,3= C 1,3/3,14 để tính được đường kính của cây
-Đo đường kính tán cây theo hai hướng vuông góc, sau đó lấy giá trị trung bình của đường kính tán hai hướng đo: Dtán (m)= Tổng đường kính 2 hướng vuông góc/2
- Tham khảo ý kiến người dân bên đường về biện pháp cải tạo loài cây không phù hợp với tiêu chuẩn cây xanh đường phố ở tuyến đường đó Tìm các loài cây ở thị
xã có thể làm cây xanh đường phố bằng việc đi thực tế trong lòng thị xã để tìm loài cây, sau đó xem xét đặc điểm sinh thái của loài, căn cứ vào tiêu chuẩn chọn loài làm cây xanh đường phố để đưa ra các loài có thể chọn làm cây xanh đường phố
- Trường hợp những tuyến đường mà lề đường, vỉa hè không phân biệt được với nhà dân Đề tài đã căn cứ vào sơ đồ quy hoạch các tuyến đường của sở giao thông chính tỉnh Bình Phước để làm một trong những căn cứ thiết kế mảng xanh
3.4.3 Xử lý số liệu
Các số liệu điều tra trên 8 tuyến đường được xử lý thông qua phần mềm excel Việc phân cấp chiều cao vút ngọn, đường kính ngang ngực của cây sẽ được dựa
Trang 33m =5*log(N) Với: m là số lớp, số tổ
N là dung lượng mẫu điều tra
3.4.4 Phương pháp đánh giá phẩm chất cây xanh trên 8 tuyến điều tra
Kết quả đánh giá phát triển của cây xanh dựa vào 5 chỉ tiêu sinh trưởng đó là: Chiều cao vút ngọn của cây, chiều cao dưới cành (sự phân cành của cây), đường kính ngang ngực của cây, tán cây, và thân cây Thông qua phương pháp cho điểm từng chỉ tiêu, và định mức tổng điểm 5 chỉ tiêu để đánh giá được cây sinh trưởng là tôt, trung bình hay xấu Việc đánh giá phẩm chất cây dựa vào 5 chỉ tiêu như sau:
3.4.4.1 Chỉ tiêu tán cây
Cách cho điểm về chỉ tiêu tán cây sử dụng chung cho cả 8 tuyến điều tra
Đề tài quy định như sau:
-Tán đẹp: 3 điểm
Là tán đạt được từ 65% trở lên tổng các tiêu chuẩn sau: Tán dày, cành lá phát triển tốt, tán thẳng, không bị sâu bệnh, tán phát triển cân đối, hình dạng tán phù hợp với vỉa hè, cây có một ngọn hoặc hai ngọn nhưng phải đẹp
3.4.4.2 Chỉ tiêu thân cây
Cách cho điểm về chỉ tiêu thân cây sử dụng chung cho cả 8 tuyến điều tra
Đề tài quy định như sau:
- Cây đạt thân loại A: 3 điểm: là cây đạt được từ 65% tổng các tiêu chuẩn sau:
có thân thẳng, không bị sâu bệnh, phân cành cao, không bị nghiêng hoặc ngã đổ, 1 thân hoặc 2 thân nhưng đẹp
- Cây đạt thân loại B: 2 điểm: Khi cây đạt được từ 45% đến 65% tổng các tiêu chuẩn của thân cây đạt loại A hoặc khi cây bị nghiêng
- Cây đạt thân loại C: 1 điểm: khi thân cây bị đổ hoặc đạt bé hơn hoặc bằng 45% tổng các tiêu chuẩn của thân loại A
Trang 343.4.4.3 Chỉ tiêu Hvn
Quy ước cách cho điểm trên từng tuyến đường điều tra như bảng dưới đây:
Trang 35HV D<10 cm 10 cm<=D<12 cm D>=12 cm NVC D<10 cm 10 cm<=D<20 cm D>=20 cm
LD D<20 cm 20 cm<=D<25 cm D>=25 cm HBT D<15 cm 15 cm<=D<20 cm D>20 cm
LQĐ D<10 cm 10 cm<=D<20 cm D>=20 cm
3.4.4.5 Chỉ tiêu Hdc (độ phân cành)
Cách cho điểm trên từng tuyến đường như sau:
Cây có tổng điểm 5 chỉ tiêu bé hơn hoặc bằng 11: cây thuộc loại xấu
Cây có tổng điểm 5 chỉ tiêu bé hơn hoặc bằng 13 và lớn hơn 11: cây thuộc loại trung bình
Cây có tổng điểm 5 chỉ tiêu lớn hơn 13: cây phát triển tốt
Trang 363.4.5 Nguyên tắc thiết kế cải tạo hệ thống cây bóng mát trên 8 tuyến đường điều tra
- Khảo sát các tuyến đường bao gồm: Bề rộng lòng đường, bề rộng vỉa hè, chiều rộng dãi phân cách, hai bên đường là nhà tầng thấp hay cao tầng Tuyến đường
là tuyến liên tỉnh hay tuyến đường nội thị xã
- Các nguyên tắc thiết kế cải tạo mảng xanh:
+ Quy hoạch hệ thống cây xanh đô thị phải bảo đảm mục tiêu phát triển kinh tế của thị xã và phù hợp với quy hoạch của tỉnh Bình Phước
+ Tận dụng diện tích và không gian để phát triển cây xanh công cộng
+ Quy hoạch cây xanh phải bảo đảm thống nhất giữa các chức năng và hoạt động đô thị
+ Góp phần phát triển mảng xanh cho thị xã Đồng Xoài, phát huy vai trò tích cực của cây xanh trong môi trường đô thị
+ Quy hoạch hệ thống cây xanh cần phải có tính khả thi, phù hợp với từng giai đoạn phát triển và khả năng đầu tư phát triển của tỉnh Quy hoạch cũng phải tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm chung của nhà nước
+ Trồng cây xanh phải phù hợp với chiều rộng vỉa hè, chiều rộng lề đường và chiều rộng mặt đường, cây xanh phải phù hợp với tiêu chuẩn cây xanh đường phố
+ Chọn loài cây có dáng đẹp, hoa lá có màu sắc xinh tươi, tán tròn hoặc thon dài Ưu tiên cây có hoa thơm, hoa đẹp, cây sinh trưởng và phát triển tôt ở thị xã Đồng Xoài
+ Khi thiết kế cây xanh phải chú ý sự hài hòa, muốn vậy trong thiết kế mảng cây xanh đường phố ở thị xã Đồng Xoài phải chú ý tới 5 yếu tố đó là: Sự đơn giản, sự thay đổi, sự liên hoàn, sự tỷ lệ
Sự đơn giản: Yếu tố đơn giản nhất của sự hài hòa là sự lặp lại, áp dụng với hình dạng, kết cấu, màu sắc cũng như với những cây đặc biệt
Sự thay đổi: Ở những tuyến đường dài nên có sự thay đổi về cây như: hình dạng, kết cấu và màu sắc trên tuyến đường.Tuy nhiên, không nên lặp lại quá nhiều cũng như không nên thay đổi quá nhiều sẽ gây nên sự rối mắt
Sự cân bằng: ở đây sự cân bằng ý muốn nói đến sự đối xứng và không đối
Trang 37Sự liên tục: Chuổi liên tục sẽ dẫn người xem đến một điểm nhấn mạnh Một hình dạng thay đổi bất ngờ tạo điểm nhấn mạnh thường đặt ở cuối chuỗi
+ Dựa trên hệ thống cây xanh đã có để cải tạo, kế thừa và phát triển trồng mới Điều này nhằm không gây xáo trộn nhiều trong việc trồng lại cây xanh, hạn chế lãng phí kinh phí mà vẫn đạt yêu cầu cải tạo mảng xanh cho thị xã
Trang 38Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Hiện trạng và phân hạng 8 tuyến đường điều tra
4.1.1 Hiện trạng 8 tuyến đường
Qua số liệu của xí nghiệp công trình công cộng thị xã Đồng Xoài và điều tra
thực tế ngoài thực địa, kết quả thu được như sau:
Bảng 4.1: Kết quả điều tra 8 tuyến đường tại thị xã Đồng Xoài
Bề rộng Tên
đường(m) Dài(m)
Chiều dài
có cây xanh (m)
Lộ giới(m)
Lòng đường(m)
Vỉa hè(m)
Giải phân cách(m)
Với quan niệm: Cây xanh đường phố bao gồm cây xanh trồng ở vỉa hè đường
phố, ở giải phân cách, lòng- lề đường, không phân biệt nhà nước hay dân trồng Có
trường hợp nhà dân chiếm vỉa hè nhà bao bọc cây nhưng vẫn thuộc đối tượng điều tra
Từ bảng 4.1 cho thấy: chiều dài tuyến đường có cây xanh che phủ so với chiều
dài tuyến đường còn quá nhỏ, mới chỉ có tuyến Hùng Vương đã trồng cây xanh hoàn
chỉnh trong 8 tuyến điều tra Tuyến Quốc Lộ 14 tuy chiều dài có cây xanh che phủ dài
nhưng hai bên vỉa hè của tuyến lại chưa được trồng cây xanh theo một hệ thống
Tuyến Nguyễn Chí Thanh vẫn chưa trồng một cây xanh nào Các tuyến đường dài như
Trang 39thành phần loài và chiều cao, đường kính tán Cũng theo bảng 4.1 cho thấy: Tổng chiều dài có cây xanh của 8 tuyến điều tra là 21020 m, chiếm 52% so với tổng chiều dài của 8 tuyến (39950 m) Như vậy, lượng cây xanh trên 8 tuyến điều tra còn thiếu rất nhiều
Ngay từ khi bắt đầu quy hoạch các tuyến đường, thị xã đồng Xoài đã chú trọng đến việc giành khoảng không gian lớn để trồng cây xanh trên các tuyến đường nên vỉa
hè các tuyến được quy hoạch rộng Tuy nhiên, hiện nay ở 2 tuyến Hai Bà Trưng, Lê Quý Đôn lề đường và hành lang mặt tiền nhà dân không phân biệt rõ ràng do sự lấn chiếm đất của người dân, điều này đã gây khó khăn cho việc điều tra đo đếm trồng lại cây xanh ở các tuyến đường này Do bề rộng của 8 tuyến điều tra đều >=5m nên theo thông tư số 20 năm 2005 của bộ xây dựng quy định về việc chọn loài cây trồng đường phố thì nên trồng những cây đại mộc (hoặc có thể trồng cây trung mộc) trên vỉa hè các tuyến đường điều tra Với tuyến đường mà giải phân cách đã trồng cây đại mộc như tuyến Quốc Lộ 14, hai bên vỉa hè nên trồng cây bóng mát cho hoa đẹp để tạo thẩm mỹ cho tuyến đường, mà không che khuất tầm nhìn giao thông
Dưới đây là một số hình ảnh về hiện trạng 8 tuyến đường điều tra: