1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TO NGOC TRUONG HAN aKHẢO SÁT QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY CAO SU DẦU TIẾNG

67 239 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY CAO SU DẦU TIẾNG Tác giả TÔ NGỌC TRƯỜNG HÂN Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành Công nghệ Hóa học Giáo viên hướng d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI

CÔNG TY CAO SU DẦU TIẾNG

Họ và tên sinh viên: TÔ NGỌC TRƯỜNG HÂN

Tháng 08/2008

Trang 2

KHẢO SÁT QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI

CÔNG TY CAO SU DẦU TIẾNG

Tác giả

TÔ NGỌC TRƯỜNG HÂN

Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành Công nghệ Hóa học

Giáo viên hướng dẫn:

Thạc sĩ Mai Huỳnh Cang

Tháng 08 năm 2008

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

- Đầu tiên em xin cám ơn ba mẹ

- Cám ơn Bộ môn Công nghệ Hóa học cùng toàn thể các thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong suốt quá trình học và làm tiểu luận tốt nghiệp

- Cám ơn cô Mai Huỳnh Cang đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình học và làm tiểu luận tốt nghiệp

- Xin chân thành cảm ơn công ty cao su Dầu Tiếng nói chung, và nhà máy sản xuất mủ cao

su Bến Súc nói riêng, đã tạo điều kiện thuận lợi, cũng như giúp đỡ nhiệt tình trong đợt thực tập vừa qua Sự hướng dẫn tận tình của các cô chú, anh chị trong nhà máy, chính là những kiến thức vô cùng quan trọng cho em sau này

- Cám ơm các bạn trong lớp Công nghệ Hóa học K30 – DH04HH đã giúp đỡ em trong thời gian qua

Trang 4

TÓM TẮT

Tiểu luận “Khảo sát quy trình xử lý nước thải Công ty cao su Dầu Tiếng” được thực hiện tại Nhà máy chế biến mủ Bến Súc – Công ty cao su Dầu Tiếng, thời gian từ 21/04/2008 – 14/08/2008

Kết luận: Tìm hiểu và biết được các dây chuyền chế biến mủ, quy trình xử lý nước thải và có được cái nhìn tổng quan về thực trạng xử lý nước thải cao su ở nước ta hiện nay

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh sách các chữ viết tắt vi

Danh sách các hình vii

Danh sách các bảng viii

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan về cao su .3

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển cây cao su .3

2.1.2 Sơ lược về latex (mủ cao su) .3

2.1.3 Nguồn gốc nước thải trong công nghiệp sơ chế cao su .4

2.1.4 Đặc tính nước thải ngành chế biến cao su .5

2.1.4.1 Thành phần chính trong nước thải cao su 5

2.1.4.2 Đặc tính nước thải cao su 5

2.1.4.3 Mùi hôi trong nước thải chế biến cao su 6

2.2 Những công nghệ đã được nghiên cứu để xử lý nước thải của ngành công nghiệp sơ chế mủ cao su 7

2.2.1 Thế giới 7

2.2.2 Việt Nam 7

2.3 Lý thuyết về các phương pháp và công đoạn xử lý nước thải 8

2.3.1 Phương pháp xử lý theo quy trình .8

2.3.2 Các công đoạn cơ bản trong quá trình xử lý nước thải 10

2.4 Tình hình xử lý nước thải của ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp sơ chế cao su nói riêng 11

2.5 Tổng quan Công ty cao su Dầu Tiếng 15

CHƯƠNG III: KHẢO SÁT CÁC DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT MỦ TẠI NHÀ MÁY BẾN SÚC – DẦU TIẾNG 17

3.1 Sản xuất mủ cốm 17

3.1.1 Sơ đồ khu chế biến mủ cốm 17

3.1.2 Dây chuyền sản xuất mủ cốm 18

3.2 Dây chuyền sản xuất mủ ly tâm 22

CHƯƠNG IV: KHẢO SÁT QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY BẾN SÚC – DẦU TIẾNG 24

4.1 Đặc điểm sản xuất của nhà máy 24

4.1.1 Khu xử lý nước thải 24

Trang 6

4.1.3 Thông số nước thải đầu vào 25

4.1.4 Tiêu chuẩn nước thải nguồn 26

4.2 Hiện trạng 26

4.2.1 Mạng lưới thoát nước 26

4.2.2 Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy 27

4.3 Phương án cải tạo 31

4.4 Các hạng mục và thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải 36

4.5 Mô tả quy trình vận hành của hệ thống 41

4.5.1 Hệ thống xử lý sơ bộ: mương gạn mủ ly tâm, bể gạn mủ cốm, hố bơm, bể đệm 1 (bể chứa trung gian) 42

4.5.2 Hệ thống xử lý hóa lý 43

4.5.3 Hệ thống xử lý sinh học 44

4.5.4 Bể khử trùng 45

4.5.5 Hệ thống xử lý bùn 45

4.5.6 Hệ thống ép bùn 47

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC 1 52

PHỤ LỤC 2 54

Trang 7

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- BOD (Biochemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy sinh hóa: Lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ

- COD (Chemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy hóa học: Lượng oxy cần thiết

để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ

- DRC (Dry Rubber Content) : hàm lượng cao su khô

- TSC (Total solid content): hàm lượng chất khô

- ÔNMT: ô nhiễm môi trường

- XLNT: xử lý nước thải

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc nước thải trong các dây chuyền sơ chế cao su .4

Hình 2.2: Biểu đồ biểu diễn hiện trạng xử lý nước thải trong các ngành công nghiệp 11

Hình 3.1: Sơ đồ khu chế biến mủ cốm 17

Hình 3.2: Sơ đồ dây chuyền sản xuất mủ cốm tại nhà máy Bến Súc- Dầu Tiếng 18

Hình 3.3: Sơ đồ dây chuyền sản xuất mủ ly tâm 22

Hình 4.1: Sơ đồ quy trình xử lý nuớc thải (cũ) 28

Hình 4.2: Quy trình xử lý nước thải (cải tạo) 32

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Đặc tính ô nhiễm của nước thải ngành chế biến cao su 5

Bảng 2.2: Hệ thống công trình xử lý nước thải cao su áp dụng ở Việt Nam 7

Bảng 2.3: So sánh hiệu quả xử lý nước thải chế biến cao su với yêu cầu xử lý của TCVN 5945:1995 12

Bảng 2.4: Tính khả thi kỹ thuật của các phương pháp hóa lý trong xử lý ammoniac 13

Bảng 4.1: Thông số nước thải đầu vào 25

Bảng 4.2: Tiêu chuẩn nước thải nguồn 26

Bảng 4.3: Kết quả phân tích mẫu nước thải ngày 06/10/2006 30

Bảng 4.4: Các hạng mục và thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải 36

Trang 10

Chương I: MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Ngành công nghiệp sơ chế cao su của nước ta đang có tốc độ phát triển khá cao

Sản lượng chế biến của các nhà máy thuộc Tổng Công ty Cao su Việt Nam là khoảng 250 ngàn tấn/năm và của các nhà máy ngoài Tổng Công ty là khoảng 120 ngàn tấn/ năm (số liệu cuối năm 2003) Với sản lượng đó, ngành chế biến cao su thiên nhiên Việt Nam hằng năm thải vào môi trường khoảng mười triệu m3 nước thải có hàm lượng chất ô nhiễm hữu

cơ và chất dinh dưỡng thuộc loại cao Khối lượng nước thải này đang tăng lên hằng năm

và dự kiến sẽ còn tăng trong những năm sắp tới song hành theo sự phát triển của các diện tích trồng cao su ngoài quốc doanh Nước thải nhà máy sơ chế mủ cao su là một loại nước thải có mức độ ô nhiễm cao Trong những năm gần đây, ngành cao su đã có nhiều

cố gắng trong công tác xử lí nước thải nhưng nhìn chung các hệ thống xử lí nước thải hiện có không đạt tiêu chuẩn nước thải công nghiệp của nhà nước cho phép thải ra môi trường

Nhằm tìm hiểu thêm về thực trạng xử lý nước thải của ngành công nghiệp sơ chế cao su, được sự phân công của Bộ môn Công nghệ Hoá Học và sự huớng dẫn của ThS

Mai Huỳnh Cang, em quyết định chọn đề tài tiểu luận “Khảo sát quy trình xử lý nước thải Công ty cao su Dầu Tiếng”, trước hết biết được tình trạng xử lý nước thải của công

ty cao su Dầu Tiếng và từ đó có một cái nhìn tổng quan về tình hình xử lý nước thải của ngành công nghiệp sơ chế cao su của nước ta

Mục tiêu tiểu luận:

- Tìm hiểu các quy trình sơ chế mủ cao su tại nhà máy Bến Súc- Dầu Tiếng

- Tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại nhà máy Bến Súc- Dầu Tiếng

- Đánh giá hiệu quả xử lý môi trường tại nhà máy

Nội dung tiểu luận:

- Tìm hiểu tổng quan về Nhà máy chế biến mủ Bến Súc – Công ty cao su Dầu Tiếng

Trang 11

- Khảo sát quy trình vận hành các dây chuyền sản xuất

- Khảo sát hệ thống, quy trình xử lý nước thải

- Kết luận, nhận xét và ý kiến đóng góp

Địa điểm và thời gian thực hiện:

- Địa điểm: Nhà máy chế biến mủ Bến Súc – Công ty cao su Dầu Tiếng

- Thời gian: 21/04/2008 – 14/08/2008

Trang 12

Chương II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 – Tổng quan về cao su :

2.1.1 – Lịch sử hình thành và quá trình phát triển cây cao su :

Cao su tự nhiên hay cao su thiên nhiên là loại vật liệu được sản xuất từ mủ cây cao

su (Hevea brasiliensis) của họ Đại kích (Euphorbiaceae) Cây cao su là loại cây nhiệt đới

có nguồn gốc ở vùng sông Amazone Nam Mỹ, do sự phát hiện đầu tiên của người Châu

Âu là Christophe Colomb từ năm 1492 đến 1504 [1]

Tuy nhiên, việc sử dụng cao su trở nên phổ biến chỉ khi quá trình lưu hóa cao su được các nhà hóa học tìm ra vào năm 1939 Khi đó, cao su tự nhiên chuyển từ trạng thái

chảy nhớt sang trạng thái đàn hồi cao [1]

Ngoài cây cao su, các loại cây khác có thể cho mủ là đa búp đỏ (Ficus elastica), các cây đại kích, và bồ công anh thông thường Tuy các loài thực vật này không phải là nguồn cao su quan trọng

2.1.2 – Sơ lược về latex (mủ cao su) :

Latex và cao su trong latex là do nguyên sinh chất của tế bào latex tiết ra Nghiên

cứu độ đậm đặc và thành phần cấu tạo latex theo đời sống thực vật người ta có khuynh hướng chứng minh latex là một chất lỏng mang tính động học tham dự vào hoạt tính sinh

lý thực vật Hệ thống latex được xem là một nơi mà cây dùng để trữ nước và nhiều chất khác, sẽ đem ra dùng vào những lúc hoạt động sinh lý mạnh nhất Một cách tổng quát, người ta quy cho hệ thống mạch latex và latex một chức năng như là “máy điều tiết tác

dụng biến thể” (régulateur du me1tabolisme) [1]

Cao su là một chất isoprene từ lâu người ta tin là do sự trùng phân isoprene C5H8 , phát xuất từ monosaccharide, giả thiết này đã được loại bỏ Các cuộc thí nghiệm của Bonner chứng minh cao su được tạo ra qua các phản ứng khử và ngưng tụ liên tiếp bắt đầu từ một hydrocarbon có 5 nguyên tử carbon, chuyển hóa chất của acid β –

methylcrotonic Acid này lại do sự hóa hợp của acid acetic và acetone [1]

Trang 13

Ngoài hydrocarbon cao su ra, latex còn chứa nhiều chất cấu tạo bao giờ cũng có trong mọi tế bào sống Đó là các protein, acid béo, dẫn xuất của acid béo, sterol, glucid, heterosid, enzyme, muối khoáng Hàm lượng những chất cấu tạo nên latex thay đổi tùy

theo các điều kiện về khí hậu, hoạt tính sinh lý và hiện trạng sống của cây cao su [1]

2.1.3 – Nguồn gốc nước thải trong công nghiệp sơ chế cao su :

Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc nước thải trong các dây chuyền sơ chế cao su

Ta nhận thấy, nước thải có hầu hết trong các giai đoạn sơ chế cao su Nước thải chế biến cao su đa số có nguồn gốc từ mủ nước Trong mủ nước có khoảng 4.3% là các

Trang 14

cacbon và các chất béo Ngoài ra, amoniac và các acid hữu cơ thêm vào trong quá trình bảo quản và chế biến cũng góp phần quan trọng làm tăng khối lượng các chất làm tiêu hao oxy trong nước thải

Do vậy, nước thải chế biến cao su thuộc loại nước thải có chứa 2 loại chất ô nhiễm hữu cơ và chất dinh dưỡng thực vật

2.1.4 Đặc tính nước thải ngành chế biến cao su :

2.1.4.1 Thành phần chính trong nước thải cao su :

2.1.4.2 Đặc tính nước thải cao su

Bảng 2.1: Đặc tính ô nhiễm của nước thải ngành chế biến cao su

Công đoạn Chỉ tiêu chỉ thị

ô nhiễm Đánh đông Cán, cắt cốm Sản xuất mủ ly tâm

(Nguồn: Ban Quản Lý Kỹ Thuật, Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam – 2005)

Nước thải chế biến cao su thường có pH thấp Đối với cao su được chế biến từ nguyên liệu đông tự nhiên thì nước thải có pH cao hơn (khoảng pH = 6) và tính acid của

Trang 15

nó chủ yếu là do các acid béo bay hơi, sự phân huỷ sinh học các lipid và phospholipit xảy

ra trong khi tồn trữ nguyên liệu [4]

Hơn 90% chất rắn trong nước thải chế biến cao su là chất rắn bay hơi, phần lớn

chất rắn này là những hạt cao su còn sót lại trong quá trình đông tụ [4]

Nước thải trong quá trình chế biến mủ cao su được xem là loại nước thải "khó chịu nhất", một trong những loại nước thải có nồng độ ô nhiễm rất cao bởi nó không chỉ chứa kim loại nặng, chất rắn mà còn bởi các thành phần COD, amonium và photpho Hàm lượng N – NH3 trong nước thải cao chủ yếu là do việc sử dụng amoniac là chất chống đông tụ trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và tồn trữ mủ, đặc biệt là trong chế biến

mủ li tâm Bên cạnh đó, hàm lượng photpho trong nước thải cũng rất cao (88,1 – 109,9mg/l) Ngoài hàm lượng COD, BOD, N – NH4 cao còn có một vấn đề rất khó giải quyết đó là mùi hôi

2.1.4.3 Mùi hôi trong nước thải chế biến cao su

Mùi trong nước thải thường gây ra bởi các khí sinh ra trong quá trình phân huỷ vật chất hữu cơ Mùi rõ rệt nhất trong nước thải bị phân huỷ kị khí thường là mùi của khí

H2S, vốn là kết quả hoạt động của các vi khuẩn khử sulfat Một mùi khác là mùi của các

acid béo bay hơi (VFA – Volatile Fatty Acids), các lipid và phospholipid có trong nước

thải là sản phẩm của sự phân huỷ do vi sinh vật chủ yếu trong điều kiện kỵ khí Các VFA

có số nguyên tử cacbon từ 4 đến 6 (acid butyric, acid valeric và acid caproic) có mùi tanh [8]

Đối với nước thải chế biến cao su, phân tích sắc ký khối phổ xác định bản chất mùi hôi đã cho thấy sự có mặt của amoniac, sulfua hydro và 3 acid béo bay hơi (acid butyric, acid valeric và acid isovaleric) Có thể nói sự kết hợp của các chất này, mà đặc biệt là

H2S và 3 acid béo bay hơi đã làm nên mùi hôi thối đặc trưng của nước thải chế biến cao

su khi nó bị phân huỷ trong môi trường kỵ khí [8]

Xử lý mùi hôi trong quá trình xử lý nước thải cho đến nay vẫn là trở ngại lớn trong công tác xử lý nước thải ngành cao su

2.2 – Những công nghệ đã được nghiên cứu để xử lý nước thải của ngành công

Trang 16

2.2.1 – Thế giới : Công nghệ thường được áp dụng trong xử lý nước thải chế biến mủ:

Bể gạn mủ → Hồ kỵ khí → Hồ tùy nghi và Hồ sục khí → Hồ lắng

(Công nghệ do Mardec Engineering Sdn Bhd (Malaysia) thiết kế)

Bể gạn mủ → Bể tuyển nổi → Bể thổi khí → Bể lắng → Bể lọc sinh học

(Công nghệ do DAMIFA Ltd (Pháp) thiết kế)

Bể gạn mủ → Bể UASB → Hồ sục khí → Hồ tùy nghi

(Công nghệ do Trung Tâm Nước và Môi Trường (CEFINEA) kết hợp với Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam thực hiện)

2.2.2 – Việt Nam :

Bảng 2.2: Hệ thống công trình xử lý nước thải cao su áp dụng ở Việt Nam

STT Tên nhà máy Hệ thống công nghệ ( nhóm công nghệ)

1 Lộc Ninh Bể gạn mủ - Bể tuyển nổi - Bể UASB - Bể luân phiên

2 Suối Rạt Bể gạn mủ - Hồ kị khí - Hồ sục khí - Hồ tuỳ chọn - Hồ lắng

3 Phước Bình Bể gạn mủ - Hồ kị khí - Hồ sục khí - Hồ lắng

4 Thuận Phú Bể gạn mủ - Hồ kị khí - Hồ tuỳ chọn - Hồ lắng

5 Bố Lá Bể tuyển nổi - Bể gạn mủ - Hồ kị khí - Hồ tuỳ chọn - Hồ lắng

6 Cua Pari Bể gạn mủ - Bể điều hòa - Hồ kị khí - Hồ tuỳ chọn - Hồ lắng

Trang 17

17 Hoà Bình Bể gạn mủ - Bể điều hòa - Bể tuyển nổi - Bể thổi khí - Bể lắng

lam - Bể lọc sinh học

18 Xà Bang Bể gạn mủ - Bể tuyển nổi - Hồ sục khí - Hồ lắng - Bể lọc sinh

học - Hồ chứa

19 30/4 Bể gạn mủ - Hồ kị khí - Hồ sục khí - Hồ lắng

20 Xuân Lập Bể gạn mủ - Bể tuyển nổi – Mương oxyhóa - Bể lắng

21 Lộc Hiệp Bể gạn mủ - Bể điều hòa – Bể UASB - Bể sục khí - Bể lắng

22 Quảng Trị Bể gạn mủ - Bể tuyển nổi – Bể sục khí - Bể tùy chọn - Hồ lắng

(Nguồn: [2])

2.3 – Lý thuyết về các phương pháp và công đoạn xử lý nước thải

2.3.1 Phương pháp xử lý theo quy trình: [7]

 Xử lý cơ học : tách các chất không hòa tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải Những công trình xử lý bao gồm :

 Song chắn rác, lưới lọc chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hoặc ở dạng sợi

 Bể lắng cát tách ra khỏi nước thải các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn

 Bể lắng tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng khác với trọng lượng riêng của nước thải

 Bể vớt dầu mỡ

 Bể lọc nhằm tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ

 Xử lý hóa học : dựa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hóa học và tạo cặn lắng hoặc tạo dạng chất hòa tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường

 Phương pháp trung hòa

 Phương pháp keo tụ (đông tụ keo) : dung các chất keo tụ và các chất trợ keo tụ để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và keo có trong nước thải thành những bông có kích thước lớn hơn

Trang 18

 Phương pháp ozone hóa : xử lý nước thải có chứa các chất hữu cơ dạng hòa tan và dạng keo bằng ozone

 Phương pháp điện hóa : phá hủy các tạp chất độc hại có trong nước thải bằng cách oxy hóa điện hóa trên cực anot hoặc dung để phục hồi các chất quý

 Xử lý hóa – lý :

 Hấp phụ : tách các chất hữu cơ và khi hòa tan khỏi nước thải bằng cách tập trung những chất đó trên bề mặt chất rắn hoặc bằng cách tương tác giữa các chất bẩn hòa tan với các chất rắn

 Trích ly : tách các chất bẩn hòa tan ra khỏi nước thải bằng cách bổ sung một chất dung môi không hòa tan vào nước, nhưng độ hòa tan của chất bẩn trong dung môi cao hơn nước

 Chưng bay hơi : chưng nước thải để các chất hòa tan trong đó cùng bay hơi lên theo hơi nước

 Tuyển nổi : loại bỏ các tạp chất ra khỏi nước bằng cách tạo cho chúng khả năng dễ nổi lên mặt nước khi bám theo các bọt khí

 Trao đổi ion : thu hồi các cation và anion bằng các chất trao đổi ion

 Tách bằng màng : tách các chất tan khỏi các hạt keo bằng cách dùng các màng bán thấm

 Xử lý sinh học : dựa vào khả năng sống và hoạt động của các vi sinh để phân hủy – oxy hóa các chất hữu cơ ở dạng keo và hòa tan có trong nước thải Xử lý sinh học phân thành 2 nhóm :

 Quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự nhiên : cánh đồng tưới, bãi lọc, v.v… thường quá trình xử lý diễn ra chậm

 Quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện nhân tạo : bể lọc sinh học, bể làm thoáng sinh học, v.v… Quá trình xử lý diễn ra nhanh hơn, cường độ mạnh hơn

2.3.2 Các công đoạn cơ bản trong quá trình xử lý nước thải :

Trang 19

 Tiền xử lý hay xử lý sơ bộ : loại bỏ phần lớn cặn nặng Các thiết bị thường

dùng : song chắn rác, bể lắng cát, bể vớt dầu mỡ, bể điểu hòa

 Xử lý sơ cấp hay xử lý bậc I : loại bỏ bớt cặn lơ lửng Có nhiều loại bể lắng : bể

tự hoại, bể lắng ngang… Kết quả là loại bỏ một phần cặn lơ lửng và các chất nổi như dầu, mỡ… đồng thời với việc phân hủy kỵ khí cặn lắng ở phần dưới các công trình ổn định cặn

 Xử lý thứ cấp hay xử lý bậc II : phân hủy sinh học hiếu khí các chất hữu cơ,

chuyển chất hữu cơ có khả năng phân hủy thành các chất vô cơ và các chất hữu cơ ổn định kết thành bông cặn để loại bỏ ra khỏi nước thải Công đoạn này có thể chia làm 2 nhóm : xử lý thứ cấp được thực hiện trong điều kiện tự nhiên và trong điều kiện nhân tạo

 Khử trùng: nhằm đảm bảo nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận không

còn vi trùng, virus gây truyền bệnh, khử màu, khử mùi và giảm nhu cầu oxy sinh hóa của nguồn tiếp nhận Có nhiều phương pháp : dùng clo, ozone,…

 Xử lý cặn : cặn lắng ở sau các công đoạn xử lý sơ bộ và xử lý thứ cấp còn chứa

nhiều nước và chứa nhiều cặn hữu cơ còn khả năng thối rữa vì thế cần áp dụng một số biện pháp dể xử lý tiếp cặn lắng, làm cho cặn ổn định và loại bớt nước để giảm thể tích, trọng lượng trứoc khi đưa ra nguồn tiếp nhận Có nhiều phương pháp xử lý cặn : cô đặc cặn hay nén cặn, ổn định cặn, sân phơi bùn, làm khô bằng cơ học, đốt cặn trong lò thiêu

 Xử lý bậc cấp III : nhằm nâng cao chất lượng nước thải đã được xử lý Có thể

dùng : lọc cát, lọc nổi, lọc qua màng, lọc than hoạt tính, xử lý hóa chất để ổn định chất lượng nước, hồ sinh học …

2.4 – Tình hình xử lý nước thải của ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp sơ chế cao su nói riêng

Hiện nay, tình hình ô nhiễm môi trường (ÔNMT) đang ở mức báo động trên toàn thế giới Trong đó, đặc biệt phải kể đến 4 ngành công nghiệp : chế biến cao su, dệt

Trang 20

nhuộm, thủy sản và xi mạ, lượng nước thải của 4 ngành này chiếm tỷ lệ cao nhất trong các ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay

Số lượng các nhà máy đã xây dựng trạm xử lý chất thải (XLCT) tăng lên trong những năm gần đây Số liệu khảo sát 192 nhà máy thuộc các ngành như: chế biến thực phẩm, dệt nhuộm, giấy, cao su, hóa chất, dược phẩm, cơ khí luyện kim, xi mạ, điện, điện tử, thuộc da, vật liệu xây dựng , trong đó có 118 nhà máy có trạm XLNT,

chiếm 61% và 74 nhà máy không có trạm xử lý, chiếm 39% [3]

61%

39%

Nhà máy có trạm XLNT Nhà máy không có trạm XLNT

Hình 2.2: Biểu đồ biểu diễn hiện trạng xử lý nước thải trong các ngành công nghiệp

Tuy nhiên trong số 118 nhà máy/doanh nghiệp có trạm xử lý thì có tới 21 trạm không hoạt động, con số này còn chưa kể đến các trạm xử lý có hoạt động nhưng hoạt động không hiệu quả

Các trạm XLNT hoạt động thường xuyên thường là của các nhà máy/doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài, một số các nhà máy xây dựng hệ thống XLNT chỉ để đối phó với các cơ quan có chức năng nên hệ thống thường không được vận hành thường xuyên Bên cạnh đó cũng có một số nhà máy áp dụng công nghệ xử lý không thích hợp do quá trình khảo sát thực tế không được thực hiện hoặc đơn vị thiết kế có chuyên môn yếu cho nên mặc dù có trạm xử lý nước thải nhưng nước thải sau xử lý vẫn chưa đạt tiêu chuẩn Xử lý nước thải công nghiệp hiện tại còn rất nhiều khó khăn liên quan đến công nghệ, chi phí đầu tư, chi phí vận hành và đặc biệt là nhận thức về

môi trường của các doanh nghiệp [3]

Xử lý nước thải (XLNT) trong ngành chế biến cao su thiên nhiên hiện nay được tiến hành dựa trên Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:1995 – Nước thải Công nghiệp

Trang 21

– Tiêu chuẩn thải Từ đầu những năm 1990, Tổng Công ty Cao su Việt Nam đã chú trọng đầu tư vào công tác xử lý nước thải (XLNT) tại các nhà máy chế biến cao su Cho đến nay, trên tổng số 37 nhà máy chế biến cao su thuộc Tổng Công ty hiện đang hoạt động trên toàn quốc, có 26 nhà máy đã được trang bị hệ thống XLNT, với tổng

kinh phí đầu tư ước tính trên 80 tỷ đồng [4]

Hiện nay, công nghệ XLNT cao su chủ yếu áp dụng phương pháp cơ học và sinh học Nếu chỉ áp dụng phương pháp sinh học thì rất khó đạt được tiêu chuẩn đang áp

dụng, đặc biệt là đối với hai chỉ tiêu COD và NH3 – N [3]

Nhìn chung, nước thải sau xử lý tại các nhà máy chế biến cao su thiên nhiên có các chỉ tiêu COD và BOD ở giá trị trung bình cao hơn khoảng 9 lần so với giới hạn qui định ở cột B trong TCVN 5945:1995 Trong khi đó, mức amoniac (theo N) vượt

khoảng 80 lần so với yêu cầu của tiêu chuẩn [4]

Bảng 2.3: So sánh hiệu quả xử lý nước thải chế biến cao su với yêu cầu xử lý của TCVN 5945:1995

Chỉ tiêu Giá trị trung bình Giới hạn của cột B*

(Nguồn: [4]) (cột B*: Thuỷ vực tiếp nhận phổ biến của ngành cao su)

Hiện nay hiệu quả xử lý COD và BOD tại các nhà máy chế biến cao su thiên nhiên Việt Nam vẫn còn thấp hơn nhiều so với yêu cầu trong TCVN 5945:1995 Tình trạng này có nhiều nguyên nhân, trong đó có thể kể đến:

- Hệ thống XLNT được thiết kế chưa đủ công suất Kết quả khảo sát cho thấy nhiều hệ thống XLNT tại các nhà máy chế biến bị quá tải, đặc biệt vào những tháng sản

Trang 22

- Hệ thống XLNT được vận hành chưa đúng kỹ thuật Trong nhiều trường hợp, các thông số vận hành không được đảm bảo, các thiết bị xử lý bị hư hỏng hoặc gặp sự

cố trong vận hành không được sửa chữa kịp thời Một số thiết bị xử lý hoàn toàn không

hoạt động [4]

Vì thế, tuy hiệu quả hiện nay của công tác XLNT ngành chế biến cao su vẫn còn cách xa so với giới hạn COD và BOD của TCVN 4945:1995, nhưng về mặt kỹ thuật khoảng cách này có thể rút ngắn lại bằng cách nâng cao chất lượng thiết kế và vận hành

các hệ thống XLNT [4]

Riêng đối với Nitơ, để chắc chắn đạt được hàm lượng amoniac trong nước thải sau

xử lý thấp hơn hoặc bằng các mức giới hạn của TCVN 5945:1995 về amoniac theo N, cần phải áp dụng các kỹ thuật hóa lý Hiệu quả xử lý amoniac của một số trong các kỹ thuật này được trình bày dưới đây

Bảng 2.4: Tính khả thi kỹ thuật của các phương pháp hóa lý trong xử lý amoniac

Kỹ thuật Hiệu suất xử lý amoniac (%)

(Theo Metcalf & Eddy Inc., 1991)

Có thể thấy rằng trong số các kỹ thuật hóa lý, hầu như chỉ có kỹ thuật clo hóa (vốn được sử dụng phổ biến trong xử lý nước cấp) là có khả năng đảm bảo việc xử lý một loại nước thải như nước thải chế biến cao su thiên nhiên nhằm mục đích thỏa TCVN

5945:1995 về chỉ tiêu amoniac theo N [4]

Việc sử dụng biện pháp clo hóa tiếp theo các kỹ thuật sinh học nhằm mục đích xử

lý amoniac một cách triệt để tất yếu sẽ làm tăng đáng kể chi phí XLNT theo cách nó làm tăng chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí vận hành hệ thống XLNT Bên cạnh đó, dư lượng clo trong nước thải sau xử lý (một điều khó tránh khỏi) còn độc hại

hơn nhiều đối với động vật thủy sinh so với amoniac [4]

Trang 23

Một vài ứng dụng công nghệ mới được áp dụng trong xử lý nước thải cao su :

 Sử dụng xơ dừa trong xử lý nước thải

Một mô hình thử nghiệm Bể phân hủy kỵ khí ở quy mô 5 m3/ngày đã được thiết lập và vận hành trong một năm để xử lý nước thải ngành chế biến cao su có các hàm lượng COD và BOD tương ứng khoảng 9500 mg/L và 6500 mg/L Xơ dừa thô được

sử dụng làm giá thể cho vi sinh vật kết bám trong bể Kết quả cho thấy với thời gian lưu nước 2 ngày, mô hình này có thể loại 90% COD và 90% BOD ra khỏi nước thải

nói trên [5]

Cấu tạo từ các sợi xơ dừa dài 20 cm, tiết diện gần tròn, có đường kính 0,5 – 0,7

mm, các khối xơ dừa được sử dụng có thể tích chiếm chỗ, theo tính toán, trong khoảng 3 – 5% với một tỷ số diện tích bề mặt/thể tích công tác ở khoảng 150 m2/m3 Điều này cho phép sử dụng một khối lượng vật liệu nhỏ hơn để cung cấp một diện tích bề mặt kết bám lớn hơn, so với các vật liệu thông thường Sau hơn một năm vận hành, quan sát cho thấy bể kỵ khí dùng xơ dừa không có hiện tượng tắc nghẽn hoặc

ngắn mạch dòng chảy nước thải [5]

Thành phần chính của xơ trong thân, lá, vỏ các cây họ Dừa (Palmae) là cellulose (khoảng 80%) và lignin (khoảng 18%) Cellulose được coi là một trong những polysaccharides khó bị phân huỷ nhất bởi vi sinh vật, do khối lượng phân tử rất lớn, cấu trúc chuỗi phân tử và tính không tan của nó Số loài vi sinh vật phân hủy được cellulose không nhiều Trong số các vi khuẩn kỵ khí, chỉ một số loài thuộc chủng Clostridium là có khả năng phân hủy được cellulose (Gaudy và Gaudy, 1981) Vì vậy, tuy xơ dừa đến lượt nó cũng sẽ bị phân hủy, sau hơn một năm vận hành bể kỵ khí dùng xơ dừa, quan sát cho thấy chưa có hiện tượng xơ dừa bị phân hủy Tuổi thọ của

xơ dừa làm việc trong bể kỵ khí có thể ước tính là khoảng 5 năm [5]

 Khử mùi hôi chất thải cao su bằng tảo xanh và bèo

Loại tảo sử dụng ở đây là loại tảo xanh rất phổ biến có tên Chlorella spp, được nuôi trong hồ để khử mùi và loại trừ chất ô nhiễm

Trang 24

Nước thải sau khi qua xử lý sơ bộ ở các bể: điều hoà, gạn mủ, kỵ khí cao tải, được chuyển về “bể tảo cao tải” Khi gặp chất ô nhiễm, loại tảo này sẽ "ăn" ngay để nuôi dưỡng cơ thể với mức độ tiêu thụ tỷ lệ thuận với tốc độ sinh trưởng (sinh khối tăng gấp đôi sau 2 ngày) Điều này làm loại trừ đáng kể các chất gây ô nhiễm, đồng thời, qua cơ chế trao đổi chất, tảo cung cấp ôxy cho môi trường nước, ôxy hoá khử các chất

ô nhiễm [6]

Với mùi hôi thối phát sinh từ hai công đoạn xử lý kỵ khí và xử lý hiếu khí, các nhà nghiên cứu đã có cách khử mùi hôi ở công đoạn kỵ khí bằng biện pháp cô lập, làm bể kín để tránh phát tán khí ra ngoài, đồng thời bổ sung giá thể làm bằng xơ dừa để tăng mật độ vi sinh vật kết bám Nhờ đó hiệu quả xử lý chất hữu cơ cao, không có mùi hôi

thối [6]

Ở công đoạn xử lý hiếu khí, nhóm nghiên cứu khống chế mùi bằng loài tảo xanh nuôi ở mật độ cao trong nước thải Tảo cung cấp ôxy thông qua quang hợp, tạo ra môi trường siêu bão hoà ôxy mà không tốn năng lượng Nhờ ôxy, tại đây các amoniac,

sulfur hydro, các axít béo bay hơn sẽ bị triệt tiêu, mất mùi thối [6]

Tuy nhiên, do chức năng chính của hồ, bể xử lý là đồng hóa các chất gây ô nhiễm (trong đó có một số chất dinh dưỡng) bằng tảo nên dẫn đến việc phát triển chất rắn lơ lửng trong nước thải sau xử lý Do đó, công đoạn tiếp theo là dùng bèo Nhật Bản để

loại bỏ tảo và dưỡng chất còn lại trong nước thải [6]

2.5 – Tổng quan Công ty cao su Dầu Tiếng :

Ngày 21/05/1981 công ty cao su Dầu Tiếng đựơc thành lập theo quyết định số 152/NN-TCCB-QĐ, do Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp Thực Phẩm ký ngày 04/03/1993 Công ty cao su Dầu Tiếng đã từng bước chuyển mình sao cho phù hợp với

cơ chế quản lý sản xuất, mạnh dạn đầu tư, từng bước hiện đại hoá trang thiết bị sản xuất Xây dựng 4 nhà máy chế biến mủ cao su với công suất lên đến 48000 tấn/năm Tổng diện tích vườn cây: 29299,97ha cây cao su Vốn điều lệ: 690.240.000 đồng

Tên công ty: công ty cao su Dầu Tiếng (Dau Tieng Rubber Corporation)

Trụ sở chính: thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

Trang 25

Điện thoại: 0650.561487 – 561648 – 561448

Email: Dautieng Rubber@hcm.vnn.vn

Công ty có các sản phẩm sau: Cao su khối: SVRL, SVR 3L, SVR 10, SVR 20; Cao su độ nhớt ổn định: SVR CV50, SVR CV60, SVR CV10; Cao su ly tâm: HA, LA

Có 03 xí nghiệp phục vụ sản xuất chế biến mủ cao su gồm: xí nghiệp Ô tô vận tải;

xí nghiệp cơ khí; riêng xí nghiệp chế biến mủ có 4 nhà máy đặt theo các cụm kinh tế

kỹ thuật vườn cây và sản xuất theo chủng loại sản phẩm được phân định

Trang 26

Chương III : KHẢO SÁT CÁC DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT

MỦ TẠI NHÀ MÁY BẾN SÚC – DẦU TIẾNG

3.1 Sản xuất mủ cốm

3.1.1 Sơ đồ khu chế biến mủ cốm:

Mương Máy cán kéo

Hồ hỗn hợp

Hồ hỗn hợp

Máy cán số 3

Máy cán số 2

Hồ hỗn hợp

Bơm cốm Máy tạo hạt Máy cán số 1

Bồn axit

Sàng rung

Sấy

Cân mủ Máy ép

Trang 27

3.1.2 Dây chuyền sản xuất mủ cốm

Trang 28

(1) Khuấy trộn:

a) Nguyên lý:

Khi ta khuấy trộn mạnh và kéo dài, latex sẽ bị đông đặc Việc khuấy trộn đã làm cho động năng trung bình của các hạt phân tử cao su tăng lên; động năng này đạt tới một trị số đủ để khống chế được lực đẩy điện tử và vô hiệu hoá lớp protein hút nước, sự đông đặc sẽ được gia tốc

b) Quy trình:

Mủ nước (latex) lọc sạch được cho vào bể khuấy, khuấy đều trong khoảng thời gian là 2 – 3 phút, tốc độ thật chậm để các chất trong mủ được trộn đều và gia tăng sự đông đặc của mủ với axit Nếu DRC cao quá, sẽ hạ xuống khoảng 18 – 23 % bằng cách pha loãng với nước Trong quá trình khuấy trên bề mặt hồ sẽ có nhiều bọt, công nhân xịt nước lên để hạ bọt

(2) Đánh đông bằng acid acetic:

a) Nguyên lý:

Đông đặc hoá latex bằng acid là một tác dụng chủ yếu biểu hiện qua điện tích bằng cách hạ pH xuống tới một trị số sao cho tính ổn định của thể phân tán không còn nữa Khi ta cho acid vào latex, sự đông đặc sẽ xảy ra nhanh chóng Thật thế, việc thêm acid vào latex đã làm hạ pH và giúp cho latex đạt tới độ đẳng điện, tức là độ mà sức đẩy tĩnh điện không còn nữa và latex sẽ đông đặc

Nhưng sự đông đặc latex không phải là một hiện tượng xảy ra ngay lập tức, nó sinh

ra với tốc độ tương đối chậm Cũng có thể nếu ta rót acid vào latex mau lẹ để vượt qua điểm đẳng điện khá nhanh thì sự đông đặc không xảy ra Trong trường hợp này điện tích các hạt tử cao su là dương, latex ổn định với acid và sự đông đặc xảy ra khi ta cho chất kiềm vào để đưa pH về đến điểm đẳng điện

b) Quy trình:

Latex sau khi khuấy xong ta cho mủ chảy qua máng rồi ra các mương nhỏ, acid acetic sẽ chảy đồng thời với mủ(hình 6) Trong quá trình chảy rối acid hoà tan đều trong

mủ Sau khoảng 30 phút mủ bắt đầu đông lại, ta xịt lên lớp bề mặt mủ trong mương một

ít dung dịch sodium bisunfic (NaS2O5) loãng để tránh hiện tượng oxy hoá, làm vàng mủ

Trang 29

Tiếp theo ta dùng tấm bạc đậy các mương lại tránh bụi bay vào làm giảm chất lượng sản phẩm sau này Sau đó ta để yên và ngâm nước trong khoảng 8 giờ để rửa sạch những chất

dơ trong mủ Ta trở bề dưới của lớp cao su lên, cạo sạch lớp mủ nhão trên mặt, rồi đưa vào máy cán kéo

(3) Cán mỏng:

Mủ sau đánh đông khoảng 8 giờ ta cho vào máy kéo, tấm mủ sau khi qua máy cán kéo có bề dày khoảng 300 – 400 mm, tiếp tục cho vào máy cán cán mỏng theo đường mương Tấm mủ sau khi qua máy cán I (khe 5mm) có bề dày khoảng 50 mm, tiếp tục qua máy cán II (khe 3mm) dày khoảng 20 – 30 mm, tiếp tục qua máy cán III (khe 1mm) tấm

mủ còn rất mỏng 8 – 10 mm là đạt, chuẩn bị đưa vào máy cắt.

(4) Tạo cốm:

Mủ được cán thành tờ mỏng, vào máy cán cắt, tại đây mủ được cắt nhuyễn ra thành từng hạt cốm rơi xuống hồ nước Cốm được bơm ra theo đường ống lên sàn rung Mực nước trong hồ cốm rất quan trọng, vì vậy trong quá trình bơm phải ổn định mặt nước trong hồ, nước trong hồ không được thiếu hụt hay quá cao Nếu mực nước cao sẽ làm chậm tốc độ dòng chảy, nếu không phát hiện kịp sẽ dẫn đến nghẹt bơm Nếu mực nước thấp hơn bình thường sẽ làm cho hệ thống có bọt khí dẫn đến giảm hiệu năng bơm Như vậy cũng làm giảm tốc độ dòng chảy và cuối cùng dẫn đến nghẹt bơm Để khắc phục điều này ta đặt bên hông hồ ống chảy tràn đảm bảo mực nước bơm vào luôn

ổn định Dùng ống hoàn lưu đặt bên dưới sàn rung, thu nước ngược trở về hồ Nước được hoàn lưu về hồ riêng, bên dưới có thông với hồ khác, bọt sẽ đông tụ lại ở đó Lớp

mủ bọt trên mặt của nước hoàn lưu sẽ được vớt ra sau khi đông (h.14) Như vậy nhờ có dòng hoàn lưu ta có thể thu hồi được lớp cao su bọt

Sàn rung: được cấu tạo gồm khung sàn rung kết cấu vững chắc, sàn lưới rung,

phễu nạp mủ và hệ thống ống nước thu hồi Sàn lưới rung có lỗ lưới đề lượt những hạt cốm nhỏ và nước về hồ riêng

Cốm sau khi qua lưới rung, rơi xuống và được rải đều trên thùng sấy có nhiều ngăn, công nhân rửa lại bằng nước cho sạch Sau đó để ráo nước khoảng 30 phút, chờ

Trang 30

(5) Sấy:

Sau khi để ráo, công nhân đẩy thùng bằng xe goòng đặt lên dây xích phía trước lò sấy, đợi có tín hiệu đã được cài sẵn, máy sẽ tự động đẩy thùng ở đầu ra ra ngoài và tự động kéo thùng ở đầu vào vô Nhiệt độ ở 2 đầu sấy là khác nhau, ở đầu đốt 1 (đầu vào) nhiệt độ là 122oC, đầu đốt 2 (đầu ra) là 110oC

Sau khi ra khỏi lò, nhiệt độ thùng sấy phải được đảm bảo trong khoảng 40oC để thuận tiện cho giai đoạn ép bành mủ Nếu nhiệt độ < 40oC làm cho quá trình ép bành rất khó và chiều cao bành mủ lớn hơn so với quy định H > 17 cm

Công nhân lấy mủ ra khỏi thùng sấy và kiểm tra xem mủ sấy có đủ độ chín hay không Nếu có nghi nghờ, công nhân cắt mủ ra làm hai để kiểm tra bên trong cho chính xác, nếu không đạt sẽ loại ra chế biến thành mủ SVR 5

(8) Đóng gói: Mủ ép kiện → dán nhãn → vô bao → bỏ thùng

Một thùng có 6 lớp, mỗi lớp có 6 bành Công nhân sẽ cắt lấy mẫu ở 2 góc trên 1 bành nào đó ở lớp thứ 1, 3, 5, 6 Mẫu sẽ được đem lên phòng kiểm định chất lượng sản phẩm Dựa vào chỉ tiêu xếp hạng theo tiêu chuẩn, ta có được sản phẩm là SVR 3L hay SVR 5

Trang 31

3.2 Dây chuyền sản xuất mủ ly tâm:

Test 8 chỉ tiêu

Xuất hàng skim

Trang 32

Mủ nước được xả xuống mương tiếp nhận qua lưới lọc 60 lố/mesh Kiểm tra ngoại quan để xác định trạng thái màu sắc, và tạp chất của mủ nước Tiến hành thử nghiệm kiểm tra mủ nước

Khi mủ đạt 25% chiều cao của mương (tính ở đầu miệng bơm) dùng bơm màng bơm lên hồ tiếp liệu (thể tích tối đa của hồ tiếp liệu là khoảng 37000 lít – 43000 lít) Ngoại trừ khi chờ xe quá 30 phút và xe cuối ngày phải bơm hết lượng mủ trong hồ

Dùng máy khuấy điện, khuấy đều trong 30 – 50 phút, để lắng 10 phút

Sau khi pha loãng mủ và nạp đủ hoá chất cần khuấy đều mủ trong hồ tiếp liệu bằng máy khuấy điện thời gian 30 – 50 phút tuỳ theo lượng mủ trong hồ

Thời gian để lắng tối thiểu từ 10 – 12 giờ trước khi ly tâm

Lấy mẫu tại hồ nạp liệu (hồ tiếp liệu sau khi để mủ lắng tối thiểu từ 10 – 12 giờ thì được gọi là hồ nạp liệu)

Sau khi đi qua máy ly tâm, mủ ra ngoài có hai phần : một phần theo đường ống chảy xuống bồn trung chuyển để sản xuất mủ LA và mủ HA, sau đó được bơm lên bồn tồn trữ bằng máy khí nén qua đường ống; một phần theo đường ống chảy xuống mương

để sản xuất mủ skim Mủ skim sau khi ra khỏi máy ly tâm được chứa trong hồ; rồi được bơm lên tháp khử NH3 sau đó đi qua máng phân phối xuống mương đánh đông Để đông

tự nhiên 3 – 5 ngày Thu mủ skim: Vớt mủ skim ra khỏi hồ bằng thủ công

Trang 33

Chương IV: KHẢO SÁT QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI

TẠI NHÀ MÁY BẾN SÚC – DẦU TIẾNG

4.1 Đặc điểm sản xuất của nhà máy

- Dây chuyền chế biến cao su khối có công suất 12000 tấn/năm : SVRL, SVR 3L, SVR 10, SVR 20; SVR CV50, SVR CV60, SVR CV10

- Dây chuyền chế biến cao su ly tâm 7000 tấn/năm: HA, LA

- Lưu lượng và thành phần của nước thải:

a Nước thải bao gồm:

- Nước thải từ quá trình sản xuất

- Nước thải từ rửa xe, bồn chứa mủ

b Lượng nước thải

- Vào tháng sản xuất trung bình lượng nước thải của nhà máy 60000 m3/tháng

- Lượng nước thải sử dụng cho mục đích rửa xe chiếm: 14200 m3/tháng

 Trong đó:

Lượng nước thải từ mủ ly tâm: 236.3 m3/ngày

Lượng nước thải từ mủ skim: 55.2 m3/tấn

Lượng nước sử dụng: 1220 m3/ngày

Lượng nước rửa xe trong một ngày: 473 m3/ngày

→ Tổng lượng nước sử dụng dùng để sản xuất mủ của nhà máy là: 1984.5

m3/ngày

4.1.1 Khu xử lý nước thải:

- Trong khu vực nhà máy chế biến cao su Bến Súc Dầu Tiếng

- Diện tích xây dựng: 2.1 ha

- Khả năng xử lý: Q = 2500 m3/ngày đêm

- Chất lượng nước thải sau xử lý đạt chuẩn TCVN 6984 – 2001

Ngày đăng: 15/06/2018, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w