TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG NGUYỄN MỸ LINH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG RỪNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LCN LONG ĐẠI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN MỸ LINH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG RỪNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LCN LONG ĐẠI TỈNH QUẢNG
BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢNG BÌNH, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG RỪNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LCN LONG ĐẠI TỈNH QUẢNG
BÌNH
Họ tên sinh viên: Nguyễn Mỹ Linh
Mã số sinh viên: DQB05140073
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thế Hùng
QUẢNG BÌNH, 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Mỹ Linh, sau thời gian theo học tại trường Đại Học Quảng Bình chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi Nay tôi đã hoàm thành luận văn tốt nghịệp
của mình với đề tài “Đánh giá hiện trạng rừng và đề xuất giải pháp quản lý và bảo
vệ tài nguyên rừng tại công ty TNHH MTV LCN Lâm nghiệp Long Đại tỉnh Quảng Bình.” Các số liệu sử dụng trong luận văn hoàn toàn là số liệu thực Tôi xin cam
đoan tự mình thực hiện luận văn này, không sao chép luận văn của bất cứ ai dưới bất
kỳ hình thức nào Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Sinh viên
Nguyễn Mỹ Linh
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
TS Trần Thế Hùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài luận văn này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới trường Đại Học Quảng Bình, Khoa Nông Lâm Ngư đã tạo điều kiện học tập tốt nhất cho tôi
và toàn thể các bạn sinh viên trong bốn năm vừa qua
Xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH MTV LCN Lâm nghiệp Long Đại cũng như các cán bộ đã hướng dẫn tận tình cho tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Và chân thành cảm ơn thầy cô giáo hướng dẫn đã chỉ bảo tận tình cho tôi để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Mỹ Linh
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1
TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 1
PHẦN NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN VĂN 1
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
5 THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
5.1 Thời gian nghiên cứu 2
5.2 Phạm vi nghiên cứu 2
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
6.1 Phương pháp thu thập tài lệu thứ cấp 2
6.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 2
6.2.1 Điều tra thu thập số liệu 2
6.2.2 Tham vấn chuyên gia 2
6.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 2
PHẦN II: NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN RỪNG 4
1.1.1 Khái niệm về rừng 4
1.1.2 Vai trò của rừng 5
1.1.3 Quản lý nhà nước về tài nguyên rừng 6
II ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV LCN LONG ĐẠI 9
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 9
1.2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 10
III ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN RỪNG TỈNH QUẢNG BÌNH 10
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 11
I HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LCN LONG ĐẠI 11
II TÌNH HÌNH CÔNG TÁC QLBVR, PCCCR, PCCN TẠI CÔNG TY 17
2.2.1.Thuận lợi, khó khăn 17
2.2.2 Kết quả đạt được 17
III GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG 21
2.3.1 Giải pháp quản lý bảo vệ rừng 21
Trang 62.3.2 Phương án phòng cháy chữa cháy rừng 24
2.3.4 Phương án phòng chống cháy nổ 27
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30
I KẾT LUẬN 30
II KIẾN NGHỊ 30
3.2.1 Công ty 30
3.2.2 Chi nhánh 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Hiện trạng rừng sản xuất năm 2016 11 Bảng 2.2: Hiện trạng rừng phòng hộ năm 2016 12 Bảng 2.3: Phân bố tài nguyên rừng tại các chi nhánh lâm trường năm 2016 13 Bảng 2.4: Trữ lượng gỗ rừng của công ty TNHH MTV LCN Long Đại theo kết quả kiểm kê rừng năm 2016 15
Trang 8CGDCND Lào Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài khóa luận: “Đánh giá hiện trạng rừng và đề xuất giải pháp quản lý và
bảo vệ tài nguyên rừng tại công ty TNHH MTV LCN Lâm nghiệp Long Đại tỉnh Quảng Bình.”
Nội dung nghiên cứu:
- Tìm hiểu một số vấn đề chung về tài nguyên rừng và hoạt động quản lý nhà nước
về tài nguyên rừng
- Hiện trạng tài nguyên rừng tại công ty TNHH MTV LCN Lâm nghiệp Long Đại
- Đánh giá hiện trạng rừng, công tác bảo vệ và quản lý tài nguyên rừng tại công ty TNHH MTV LCN Lâm nghiệp Long Đại
- Đề xuất giải pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng
Trang 10PHẦN NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN VĂN
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Như chúng ta đều đã biết, rừng là lá phổi xanh của trái đất và rừng rất quan trọng đối với cuộc sống của con người Rừng đem đến cho ta rất nhiều những nguồn lợi và hơn thế nữa, rừng cung cấp cho chúng ta một lượng lớn khí oxy – hay còn chính là nguồn sống của mỗi con người Không phải tự nhiên mà ta lại nói rừng là lá phổi xanh của trái đất Cây xanh hấp thụ khí cacbonic và cung cấp khí oxy cho chúng ta Đặc biệt là đối với tất cả các quốc gia, khi mà công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang phát triển rất mạnh mẽ thì đi cùng với nó luôn là khói bụi từ nhà máy, từ các công trường, từ các phương tiện giao thông Lượng chất thải này nếu không được xử lý hoặc cây rừng hấp thụ sẽ gây ra tình trạng ô nhiễm không khí mạnh mẽ Từ đó gây ra các hiện tượng cực đoan gây cản trở cho mọi hoạt động của con người Bởi vậy, nếu với tình trạng xả thải hiện nay nếu không có rừng, các khí thải độc hại không được
xử lý thì lượng oxy con người cần cho sự sống sẽ sớm cạn kiệt
Hơn thế nữa, rừng còn là những cỗ máy vệ sinh cần mẫn góp phần làm cho môi trường trong lành, bớt độc hại bởi chúng có khả năng hấp thụ, lọc, hút bớt lượng các chất khí độc hại, chống ô nhiễm, làm sạch không khí, giảm tiếng ồn giúp tránh được những nguy hại cho sức khỏe con người và tạo được quá trình sinh thái bình thường của sinh vật Theo các kết quả nghiên cứu trong nhiều năm của các nhà khoa học trên thế giới và ở nước ta thì rừng có khả năng hấp thụ 50% bụi phóng xạ, quét dọn hơi, bụi độc cùng những cặn bã công nghiệp Chúng có khả năng hút một số chất độc hại như Cácbonic, Anhidric, Sunfua, Fuo, Clo, Amôniắc và trả lại cho khí quyển nhiều dưỡng khí Rừng cũng có tác dụng làm giảm tiếng tiếng ồn
Ngày nay, do dân số tăng nhanh, nhu cầu về tài nguyên ngày càng lớn nên đã gây sức ép đối với các loại tài ngyên nói chung và tài nguyên rừng nói riêng Tài nguyên rừng đã được huy động ngày càng nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu tăng nhanh
về lương thực, thực phẩm, gỗ củi và các nguyên liệu cho sự phát triển kinh tế xã hội của con người Vấn đề suy giảm tài nguyên rừng đã và đang trở thành vấn đề chung, cấp bách của toàn thế giới đặc biệt là ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi, dân số lại đông và tăng nhanh nên tài nguyên rừng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Tuy nhiên trong những năm gần đây do việc khai thác quá mức của con người cùng với thiên tai cháy rừng, tài nguyên rừng của Việt Nam đã bị suy giảm đến mức báo động cả về số lượng và chất lượng Do đó bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng đang là vấn đề đặt ra hàng đầu hiện nay Vì vậy
nên tôi chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng rừng và đề xuất giải pháp quản lý và bảo
vệ tài nguyên rừng tại công ty TNHH MTV LCN Long Đại tỉnh Quảng Bình.” làm
đề tài luận văn tốt nghiệp Thông qua các vấn đề được trình bày trong khóa luận để
Trang 11đưa ra cái nhìn tổng quát về tài nguyên rừng tại công ty TNHH MTV LCN Long Đại, hiện trạng, những thành tựu han chế của công tác quản lý và sử dụng tài nguyên rừng tại công ty Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm khai thác hợp lý và bảo vệ tài nguyên rừng
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá được hiện trạng tài nguyên rừng tại công ty TNHH MTV LCN Long Đại
và hoạt động quản lý tài nguyên rừng
- Đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng xuất phát từ những hiện trạng đã nghiên cứu
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu một số vấn đề chung về tài nguyên rừng và hoạt động quản lý nhà nước
về tài nguyên rừng
- Hiện trạng tài nguyên rừng tại công ty TNHH MTV LCN Long Đại
- Đánh giá hiện trạng rừng, công tác bảo vệ và quản lý tài nguyên rừng tại công ty TNHH MTV LCN Long Đại
- Đề xuất giải pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hiện trạng tài nguyên rừng tại công ty TNHH MTV LCN Long Đại, hoạt động quản lý tài nguyên rừng
5 THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ ngày 08 tháng 01 đến ngày 04 tháng 05 năm 2018
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Tài nguyên rừng tại công ty TNHH MTV LCN Long Đại
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp thu thập tài lệu thứ cấp
- Thu thập các tài liệu liên quan từ các báo cáo, thống kê của đơn vị, sách báo, internet
6.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
6.2.1 Điều tra thu thập số liệu
- Khảo sát thực tế, thu thập số liệu thông tin về tài nguyên rừng tại công ty và các lâm trường chi nhánh Tham quan thực tế, tìm hiểu về hiện trạng rừng cũng như công tác quản lý và bảo vệ rừng
6.2.2 Tham vấn chuyên gia
- Hỏi ý kiến lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, các công nhân của công ty và lâm trường
chi nhánh
6.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
- Các thông tin thu thập được phân tích, tổng hợp, lập bảng biểu, sơ đồ
- Sử dụng các phần mềm máy tính thông dụng (excel)
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN RỪNG
1.1.1 Khái niệm về rừng
Rừng ngay từ thuở sơ khai, con người đã có khái niệm cơ bản nhất về rừng Rừng
là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cho cuộc sống của họ Lịch sử càng phát triển, những khái niệm về rừng được tích luỹ, hoàn thiện thành những học thuyết về rừng
Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển (Morozov 1930) Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý
Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài (M.E Tcachenco 1952)
Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu (I.S Mê lê khôp 1974)
Rừng cũng có thể hiểu bằng một cách khác là vùng đất đủ rộng có cây cối mọc lâu năm
Rừng lá kim
Ở vùng ôn đới có thành phần khá đồng nhất, khí hậu lạnh, có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất thấp hơn vùng nhiệt đới(nhóm cây đặc trưng là thông, vân sam, lim sam và cây Seqnota khổng lồ) Phân bố chủ yếu ở Châu Âu, Bắc Mỹ, Nga, Trung Quốc và một số vùng núi cao nhiệt đới
Rừng rụng lá ôn đới
Giáp nhiệt đới và phân bố chủ yếu ở vùng thấp, chủ yếu ở Châu Âu, Đông Bắc
Mỹ, Nam Mỹ, một phần Trung Quốc, Nhật Bản, Oxtrâylia…nó thường rụng lá vào mùa thu, chiếm phần lớn diện tích canh tác của những nước này khoảng 35% diện tích
Rừng mưa nhiêt đới
Phân bố chủ yếu ở vùng khí hậu nóng, mưa nhiều và có tính đa dạng sinh học cao nhất.Hệ cây rừng quanh năm có lá,dây leo chằng chịt,phía dưới đất tối âm u, nóng và
ẩm
Rừng nhiệt đới có giá trị kinh tế cao phục vụ đời sống con người do có khối lượng sinh học cao phong phú về số lượng cũng như chất lượng nên đang bị con người khai thác một cách triệt để
Trang 14Diện tích chỉ còn khoảng 50% so với trước và chỉ còn chiếm 8% so với diện tích lục địa
1.1.2 Vai trò của rừng
Vai trò của rừng ngày càng được khẳng định từ những nghiên cứu, hiểu biết về rừng, từ những thực tiễn cho thấy rừng đã và đang đóng vai trò quan trọng trọng trong nền kinh tế - xã hội và đặc biệt trong môi trường
1.1.2.1 Tác động của rừng lên môi trường
Rừng được xem là lá phổi xanh của thế giới giúp điều hoà khí hậu, cân bằng sinh thái cho môi trường Rừng còn bổ sung khí cho không khí và ổn định khí hậu toàn cầu bằng cách đồng hoá cacbon và cung cấp oxi Rừng phòng hộ ngăn chặn tình trạng cát bay, sự xâm lấn của biển Rừng hạn chế xói mòn và lũ lụt,…
Trước hết, rừng có ảnh hưởng đến nhệt độ, độ ẩm không khí, thành phần khí quyển và có ý nghĩa điều hoà khí hậu Rừng là vật cản trên đường di chuyển của gió
và có ảnh hưởng đến tốc độ cũng như sự thay đổi hướng gió Rừng không chỉ chắn gió mà còn làm sạch không khí và có ảnh hưởng đến vòng tuần hoàn trong tự nhiên Bên cạnh đó, rừng cong làm giảm tiếng ồn Rừng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng làm cân bằng lượng O2 và CO2 trong khí quyển
Rừng làm giảm nhiệt độ và tăng độ ẩm không khí Rừng có vai trò bảo vệ nguồn nước bảo vệ đất chống xói mòn Thảm thực vật có chức năng quan trọng trong việc ngân cản một phần nước muă rơi xuống đất và có vai trò phân phối lại lượng nước này Tán rừng có khả năng giảm sức công phá của nướcc mưa đối với lớp đất bề mặt Thảm mục rừng là kho chứa các chất dinh dưỡng khoáng, mùn và ảnh hưởng lớn đến độ phì nhiêu của đất Đay cũng là nơi cư trú và cugn cấp chất dinh dưỡng cho vi sinh vật, nhiều loại côn trùng và động vật đất.Rừng còn có khả năng giữ nước ngầm
Trang 151.1.2.2 Vai trò của rừng đối với nền kinh tế
Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái Đất, giữ vai trò to lớn đối với con người như :
Cung cấp nguồn gỗ, củi lớn cho con người
Rừng cung cấp các sản phẩm ngoài gỗ như: Măng, nấm hương, các sản phẩm từ động vật rừng, cung cấp dược liệu quý hiếm và các đặc sản
Ngày nay, phí dịch vụ môi trường cũng được các nhà khoa học nghiên cứu thông qua khả năng hấp thụ CO2 của cây xanh Năm 2008 Thủ tướng Chính phủ Việt Nam vừa ký quyết định thực hiện thí điểm phí dịch vụ môi trường, đây cũng là nguồn thu không nhỏ khi mà các ngành công nghiệp phát triển
Đồng thời Du lịch sinh thái cũng đang đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta Hiện nay chúng ta đã và đang khai thác nhiều điểm du lịch sinh thái nổi tiếng như Phong Nha Kẻ Bàng, Cúc Phương, Cát Bà… là những nơi có diện tích rừng lớn
và có tính nguyên sinh [1]
1.1.2.3 Tác động của rừng lên cuộc sống
Rừng cung cấp một lượng lớn gỗ không lồ, phục vụ nhu cầu xây dụng nhà cửa
và các công trình phục vụ cuộc sống Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến như: sản xuất giấy, sản xuất gỗ gia dụng, đồ mĩ nghệ thủ công để xuất khẩu Rừng có mối quan hệ mật thiết đối với thế giới, là nơi cư trú cho khoảng 70% các loại động vật và thực vật Đây là nơi cung cấp nhiều đặc sản quý hiếm, là kkho thuốc khổng lồ giúp con người chữa bệnh, cung cấp lương thực và tạo việc làm cho con người, phát triển du lịch sinh thái [1]
1.1.3 Quản lý nhà nước về tài nguyên rừng
1.1.3.1 Công tác quản lý và bảo vệ rừng
Nguyên lý chung của quản lý tài nguyên rừng
Tổ chức Có ba phương diện được nói tới trong quản lý rừng:
(1) Phương diện khoa học/kỹ thuật, quen thuộc với các cán bộ có nghiệp vụ lâm nghiệp;
(2) Phương diện tổ chức/cơ cấu, là lĩnh vực của các nhà quản lý;
(3) Phương diện bản địa/ngoài kỹ thuật, là lĩnh vực của người dân địa phương
Về mặt khoa học kỹ thuật, tổng quan của Synnott (trích từ sách của Jessup và Peluso, 1986) nêu rõ quản lý rừng gồm việc điều tiết ánh sáng và độ tàn che, cách xử
lý để nuôi dưỡng cây cá thể và các loài có giá trị và giảm số lượng những cây không cần thiết, chặt dây leo, diệt cây ngoài mục đích, làm giàu và tuyển chọn Cũng theo Synnott, “quản lý” gồm việc ấn định mục tiêu quản lý, kiểm tra sản lượng, bảo vệ, lập kế hoạch điều chế, chọn luân kỳ chặt hạ, chặt hạ, làm đường, xây dựng cơ sở hạ tầng, xác định ranh giới, lập ô dạng bản, dự báo năng suất, kiểm tra chi phí, lập sổ sách hàng năm và tổ chức các công tác lâm sinh
Trang 16Về mặt tổ chức, quản lý rừng có nghĩa là một sự kết hợp giữa biện pháp tổ chức với cách sắp xếp kỹ thuật mà người sử dụng - trong các dự án là người bảo trợ - nói chung đã thỏa thuận đưa yếu tố “tổ chức” vào chúng ta nhấn mạnh tới bối cảnh xã hội của quản lý, vốn là điều rất quan trọng nhưng thường đã bị bỏ qua trong các tài liệu bàn về kỹ thuật lâm nghiệp Fisher đã định nghĩa quản lý rừng có dựa vào kỹ thuật và tổ chức là “một các cách bố trí kỹ thuật và xã hội gắn với quản lý rừng, trong
đó có bảo vệ, thu hoạch và phân phối sản phẩm” (Trích từ Brokensha và Castro, 1987) [1]
Một định nghĩa bao trùm đầy đủ hơn đề cập đến các phương thức quản lý của người bản địa đó là những phương thức đặc biệt “ không kỹ thuật”, “không khoa học”
và thường “ không có tính tổ chức” cao theo một số người, nhưng đó lại là một cách
tổ chức, một tấm gương phản ánh rõ cơ cấu của nhóm người có liên quan Điều này các cơ quan Nhà Nước hoặc các tổ chức phát triển thường không hiểu và bỏ qua, họ không chấp nhận sự tồn tại và tầm quan trọng của các phương thức quản lý này
Cụ thể về phương diện bản địa, quản lý rừng được coi như những phương thức thu hoạch, sử dụng, chăm sóc, tái sinh và cải thiện tài nguyên cây rừng và các tài nguyên khác gắn với chúng như muông thú, nước, đặn sản,… của nông dân nhằm đạt tới những năng suất bên vững trong thời gian dài Việc sử dụng linh động khái niệm
đó là cần thiết do các cộng đồng đã quản lý rừng theo các phương thức khác nhau Như vậy, quản lý rừng ở đây được định nghĩa gồm cả ba phương diện: đó là một loạt các sắp sếp tổ chức, kỹ thuật và bản địa dựa trên các yếu tố khoa học và dân gian liên quan tới việc tổ chức, kiểm tra, quyền hưởng thụ và phân bổ lợi ích của các hệ sinh thái rừng chúng goomg những cây riêng rẽ, đám cây trồng, khu rưng trồng, rừng
tự nhiên cùng với các đặc sản gắn với chúng như đặc sản chim thú cũng như khả năng sinh lợi khác về nông lâm nghiệp (nông lâm kết hợp), chăn nuôi gia súc và thú rừng [5]
1.1.3.2 Công tác quản lý rừng ở Việt Nam
Thực hiện ngày càng có hiệu quả chủ trương xã hội hóa công tác quản lý bảo vệ rừng Hiện nay, Nhà nước đã và đang thực hiện chính sách giao đất, giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho các tổ chức, các hộ gia đình các lâm trường quốc doanh đứng ra chịu trách nhiệm quản lý
Cơ chế quản lý bảo vệ rừng được ban hành nhằm đẩy mạnh thực hiện chủ trương
xã hội hóa ngày càng có hiệu quả
Từ năm 1993: Luật đất đai ra đời và Nghị định 02/CP năm 1994 của chính phủ
về giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp đã cho ra khung pháp lý về quyền sử dụng rừng và đất rừng, đặt nền móng cho hệ thống quản lý rừng và đất rừng là: Quản lý nhà nước, quản lý tư nhân và quản lý của các tổ chức chính trị, xã hội Cùng với những cải cách lớn về
Trang 17nông nghiệp và nông thôn, việc trao quyền quản lý rừng và đất rừng cho hộ gia đình
và tư nhân ở miền núi đã tạo nên sự phát triển mạnh mẽ loại hình quản lý tư nhân Sau khi Nghị định số 02/CP được ban hành qua một thời gian thực hiện còn nhiều thiếu sót chưa được đáp ứng với tình hình thực tế nên Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính Phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cáï nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp thay thế cho Nghị định số 02/CP
Tiếp theo đó là Thông tư liên tịch giữa Bộ NN&PTNT với Tổng cục Địa chính
số 62/2000/TTL/BNN-TCĐC ngày 6/6/2000 hướng dẫn việc giao đất, cho thuê đất
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp và Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 quy định quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp
Chính sách về quyền hưởng lợi của chủ rừng và người nhận khoán bảo vệ rừng theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/ 2001 của Thủ tướng Chính phủ bước đầu kích thích chủ rừng và người nhận khoán đầu tư bảo vệ và phát triển rừng cần tổng kết thực tiễn để sớm sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế
Việc đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý lâm trường quốc doanh đã được triển khai thực hiện theo tinh thần Nghị quyết 28 của Bộ Chính trị và Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg, Nghị định số 200/2004/NĐ–CP Tuy còn những khó khăn và vướng mắc về cơ chế hoạt động, nhưng về cơ bản các lâm trường sau khi được sắp xếp lại đã được định hướng rõ nét hơn về cơ chế tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh, nhiều lâm trường đã điều chỉnh giảm về quy mô diện tích (theo kiểu bao chiếm đất, sử dụng hiệu quả thấp) để dành quỹ đất lâm nghiệp giao cho các tổ chức, cá nhân khác quản lý bảo vệ tốt hơn
Thực hiện Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 25/11/ 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp Uỷ ban nhân dân các tỉnh đã và đang tổ chức rà soát chiến lược phát triển lâm nghiệp, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã thực hiện các biện pháp tăng cường trách nhiệm quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn, tổ chức theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp Nhìn chung, trong thời gian qua các cấp chính quyền địa phương đã nâng cao vai trò trách nhiệm trong bảo vệ rừng, tuy nhiên ở một
số địa phương, nhất là chính quyền cơ sở vẫn chưa coi trọng, quan tâm đúng mức đến công tác này, rừng vẫn tiếp tục bị phá, bị cháy
Lực lượng kiểm lâm được đổi mới theo định hướng kiểm lâm phải bám rừng, bám dân, gắn với chính quyền cơ sở, đẩy mạnh tuyên truyền vận động nhân dân, huy động sức mạnh của toàn xã hội cho sự nghiệp bảo vệ rừng Thời gian qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành nhiều văn bản quy định tăng cường đào tạo nghiệp vụ và rèn luyện phẩm chất chính trị đối với lực lượng kiểm lâm Tổ chức đưa trên 4.000 công chức kiểm lâm về phụ trách địa bàn cấp xã để giúp chính quyền
Trang 18cơ sở nắm vững tình hình tài nguyên rừng và thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng tại gốc Việc tuyển dụng được thực hiện theo quy trình chặt chẽ hơn Đối với những cán
bộ kiểm lâm có vi phạm, dấu hiệu thoái hóa biến chất, kiên quyết xử lý kỷ luật, đưa
ra khỏi ngành Kiểm lâm đang từng bước nhận được sự tin tưởng, ủng hộ của nhân dân, của chính quyền các cấp trong cuộc đấu tranh bảo vệ rừng [3]
II ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV LCN LONG ĐẠI
Công ty TNHH MTV LCN Long Đại là đơn vị sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp với các ngành nghề: Trồng rừng, trồng cây công nghiệp, nông nghiệp; nuôi dưỡng, làm giàu, quản lý và bảo vệ rừng; khai thác, vận tải, chế biến gỗ và lâm sản ngoài
gỗ Công ty có 09 Chi nhánh trực thuộc, trong đó có 02 Chi nhánh Lâm trường (CNLT) sản xuất kinh doanh rừng tự nhiên, 05 CNLT sản xuất kinh doanh rừng trồng,
02 xí nghiệp và Văn phòng Công ty với 03 phòng nghiệp vụ Ngoài ra, Công ty góp vốn giữ quyền chi phối với Công ty Cổ phần Chế biến nhựa thông Quảng Bình; góp vốn với Công ty Cổ phần sản xuất lâm sản xuất khẩu Quảng Đông Tổng số lượng cán bộ công nhân viên tính đến 31/12/2016 là 610 người, chưa kể lao động hợp đồng thời vụ Hàng năm, ngoài lực lượng BVR, các Chi nhánh còn hợp đồng với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương trên địa bàn để tổ chức thực hiện công tác QLBVR, PCCCR, PCCN [4]
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý nằm trên địa bàn hành chính của 03 huyện (Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch) và thành phố Đồng Hới, được xác định theo tọa độ địa lý: Từ 1060 00’ 00’’ đến 1070 00’ 00’’ kinh độ Đông; từ 170 10’ 00’’ đến 170 40’ 00’’ vĩ độ Bắc
- Ranh giới hành chính: Phía Bắc giáp Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Lâm trường Bố Trạch và Lâm trường Bồng Lai Phía Nam giáp BQL rừng phòng hộ Đồng Châu và tỉnh Quảng Trị Phía Đông giáp đường Hồ Chí Minh nhánh Đông Phía Tây giáp nước CHDCND Lào và Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
- Địa hình được phân thành 02 dạng:
+ Khu vực miền núi gồm các CNLT: Trường Sơn, Khe Giữa, Phú Lâm có địa hình rất phức tạp, rừng núi hiểm trở, nhiều dốc, núi cao, sông suối chia cắt ảnh hưởng lớn đến công tác bảo vệ rừng
+ Khu vực trung du gồm các CNLT: Kiến Giang, Vĩnh Long, Đồng Hới, Rừng Thông Bố Trạch có địa hình đồi núi thấp đến trung bình, chia cắt bởi các hồ đập thủy lợi, các khe suối thường khô nước vào mùa hè, làm cho công tác PCCCR gặp rất nhiều khó khăn
- Giao thông trên địa bàn công ty quản lý có các tuyến đường huyết mạch đi qua như đường 10, 11, 16, đường mòn Hồ Chí Minh nhánh Đông và Tây Trong những năm qua, Công ty đã đầu tư kinh phí xây dựng nhiều tuyến đường phòng cháy, đường nội vùng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho lao động sản xuất cũng như thực hiện các
Trang 19phương án bảo vệ phát triển rừng Tuy nhiên vẫn có nhiều tuyến đường đã bị xuống cấp, địa hình rừng núi nên việc đi lại gặp nhiều khó khăn đặc biệt trong mùa mưa lũ
- Chế độ gió: Mùa đông có gió Đông Bắc và Tây Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Mùa hè có gió Tây Nam và Đông Nam từ tháng 8 đến tháng 11 Gió phơn Tây Nam mang theo hơi nóng làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây trồng, nguy cơ xảy ra cháy rừng là rất cao.[4]
1.2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Các Chi nhánh trực thuộc Công ty nằm xen kẽ với khu dân cư, bản làng, thôn xóm và các đơn vị đóng quân trên địa bàn, đặc biệt có 05 xã miền núi sống trong khu vực rừng tự nhiên (xã Trường Sơn, Kim Thủy, Ngân Thủy, Lâm Thủy, Trường Xuân)
và 26 xã vùng ven Trong những năm qua, Nhà nước đã quan tâm có nhiều chế độ, chính sách chăm lo cho đồng bào dân tộc, miền núi, đời sống người dân có sự phát triển rõ rệt Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận đồng bào có trình độ dân trí thấp, đời sống khó khăn, thiếu công ăn việc làm, chủ yếu sống dựa vào rừng, gây nhiều áp lực cho công tác QLBVR, PCCCR, PCCN tại các đơn vị
III ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN RỪNG TỈNH QUẢNG BÌNH
Quảng Bình nằm trong khu vực đa dạng sinh học Bắc Trường Sơn - nơi có khu
hệ thực vật, động vật đa dạng, độc đáo với nhiều nguồn gen quý hiếm Đặc trưng cho
Quảng Bình đa dạng về giống loài: có 138 họ, 401 chi, 640 loài khác nhau Rừng Quảng Bình có nhiều loại gỗ quý như lim, gụ, mun, huỵnh, thông và nhiều loại mây tre, lâm sản quý khác Quảng Bình là một trong những tỉnh có trữ lượng gỗ cao trong toàn quốc Hiện nay trữ lượng gỗ là 31triệu m3.Tổng diện tích rừng tại Quảng Bình
là 505,7 nghìn ha với độ che phủ là 62,8%, trong đó rừng tự nhiên có trên 448,4 nghìn
ha, rừng trồng gần 57,3 nghìn ha Tổng trữ lượng gỗ rừng tự nhiên khoảng 30,9 triệu
m3 gỗ, trong đó rừng giàu chiếm 13,4 triệu m3, chủ yếu phân bố ở vùng núi cao, giao thông khó khăn Rừng có khoảng 250 loại lâm sản, nhiều loại quý hiếm như mun, lim,
gụ, lát hoa, loại trầm gió, thông nhựa… Đặc sản dưới tán rừng khá đa dạng, phong phú và có giá trị cao như song mây, trầm kỳ, sa nhân và các dược liệu quý khác Thú rừng có nhiều loại như voi, hổ, gấu, bò tót, sơn dương, khỉ Tài nguyên rừng và đất rừng của Quảng Bình có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ với kinh tế mà cả môi trường
Tài nguyên sinh vật bao gồm nhiều khu hệ thực, động vật đa dạng, độc đáo với nhiều nguồn gen quý hiếm Đặc trưng cho đa dạng sinh học ở Quảng Bình là Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới.[1]
Trang 20CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
I HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LCN LONG ĐẠI
Tổng diện tích rừng và đất rừng Công ty được Nhà nước giao, cho thuê là 91.834,15 ha ( số liệu năm 2016), cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Hiện trạng rừng sản xuất năm 2016
Nguồn: Phương án sắp xếp đổi mới doanh nghiệp theo NĐ 118/NĐ-CP
Về hiện trạng rừng sản xuất của công ty Long Đại bao gồm rừng tự nhiên với diện tích 62,577.65 ha chiếm 76.26%, trong đó chủ yếu là diện tích rừng trung bình (tính riêng rừng trung bình chiếm 38,592.85 ha đã đạt 47.03%) Đất chưa có rừng chiếm 1,857.55 ha chiếm 2.25 % và đất khác với diện tích 846.7 ha chiếm 1.03 %
Từ đây cho thấy độ che phủ rừng sản xuất khá cao, chủ yếu do diện tích rừng tự nhiên Ngoài ra diện tích rừng trồng là 16,776.95 ha chiếm 20.45% tổng diện tích rừng sản xuất Trong đó rừng gỗ nhỏ keo tràm với diện tích 11,097 ha chiếm 13.52%, rừng tre luồng có diện tích 433.6 ha chiếm 0.53%, rừng cây đặc sản với diện tích 3,216.11
ha chiếm 3.92%, và cuối cùng là rừng cao su với diện tích 2,030.24 ha chiếm 2.47%
Trang 21Rừng sản xuất với diện tích rừng trồng còn thấp, chủ yếu là các loại cây lấy gỗ nhỏ như keo tràm
Nguồn: Phương án sắp xếp đổi mới doanh nghiệp theo NĐ 118/NĐ-CP
Rừng phòng hộ tự nhiên với diện tích 8,541.90 ha chiếm 87.38% chủ yếu là rừng trung bình( riêng rừng trung bình đạt 70,49% Đất không chứa rừng với 1,112.50 ha chiếm 11,38% Rừng trồng chiếm tỷ lệ vô cùng nhỏ
Theo số liệu báo cáo năm 2016 cho thấy, diện tích rừng của công ty lâm nghiệp Long Đại hiện tại khá ổn định Diện tích rừng tự nhiên cao Độ che phủ đạt 95.84% Trong đó đất rừng sản xuất chiếm 89.35% tổng diện tích của toàn công ty, còn lại là rừng phòng hộ chiếm 10.65% Không có rừng đặc dụng
Với rừng tự nhiên rừng giàu và trung bình chiếm 82.70% lượng rừng nghèo và chưa có trữ lượng không đáng kể