THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG RƯỢU BIA Ở NAM GIỚI TỪ 15-60 TUỔI TẠI PHƯỜNG TRẦN PHÚ THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI NĂM 2017 ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.. Việt Nam: lượng rượu bia tiêu th
Trang 1THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG RƯỢU BIA Ở NAM GIỚI TỪ 15-60 TUỔI TẠI PHƯỜNG TRẦN PHÚ THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
NĂM 2017
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35
Trần Minh Đức Phạm Thị Vân Phương
TP HCM, ngày… tháng… năm…
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 Đặt vấn đề
2 Câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu
3 Tổng quan y văn
4 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
5 Kết quả và bàn luận
6 Kết luận
7 Đề xuất
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Rượu bia: 85 triệu DALYs (năm 2015), là một trong 10
YTNC hàng đầu
Việt Nam: lượng rượu bia tiêu thụ đầu người tăng nhanh
qua các năm, kèm theo nhiều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng
Quảng Ngãi:
• Địa phương đặt các nhà máy rượu bia, nước giải
khát lớn
• Lượng tiêu thụ rượu bia tại địa phương tăng rõ theo
thời gian
• Tác động của rượu bia đến sức khỏe cộng đồng
chưa được đánh giá
Trang 4MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Xác định tỉ lệ sử dụng rượu bia (SDRB) chưa hợp lý dựa
trên thang đo AUDIT
2 Xác định tỉ lệ các đặc điểm về bối cảnh SDRB
3 Xác định mối liên quan giữa các đặc điểm dân số-xã hội,
tuổi lần đầu SDRB, hút thuốc lá với SDRB chưa hợp lý
Trang 5 Đối tượng nghiên cứu:
Nam giới độ tuổi từ 15-60 được chọn ngẫu nhiên đơn từ danh sách hộ khẩu thường trú của phường
Phương pháp nghiên cứu: cắt ngang mô tả
Kĩ thuật chọn mẫu: ngẫu nhiên đơn từ danh sách hộ
khẩu thường trú của UBND phường
Tiêu chí đưa vào: nam giới 15-60 tuổi đang cư trú tại
phường Trần Phú tại thời điểm nghiên cứu đồng ý tham gia nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 6 Cỡ mẫu:
Công thức ước lượng một tỉ lệ:
𝑛 = 𝑍(1−𝛼
2)
2 𝑝 × (1 − 𝑝)
𝑑2 p=0,33; 𝑍(1−𝛼
2 ) = 1,96 (với 𝛼=0,05); d=0,06
→ n=236 người
Dự trù mất mẫu 15% → n= 271 người
Thực tế thu thập được: 276 người
Thống kê phân tích:
Mô hình hồi quy Logistic
Trang 7Phân loại AUDIT
1 - 7
8 - 15
16 - 19
20 - 40
Nguy cơ thấp Nguy cơ
Có hại Nghiện/phụ thuộc
Trang 8KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc tính mẫu nghiên cứu
20%
20%
23%
22%
15%
Nhóm tuổi
16-24 25-34 35-44 45-54 55-60
19%
27%
54%
Học vấn
≤Cấp 2 Cấp 3
>Cấp 3
12%
1%
22%
13%
42%
10%
Nghề nghiệp
HS/SV Nông dân Công nhân
Kinh doanh/ tự làm chủ
Nhà nước/ văn phòng
Thất nghiệp/ không việc
27%
72%
0.3% 0.7%
Tình trạng hôn nhân
Độc thân
Đã kết hôn
Ly dị/góa
Trang 9KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
86%
14%
Sử dụng rƣợu bia 12 tháng qua
Có
Không
2%
Tỉ lệ 4 mức độ sử dụng rƣợu bia theo phân loại AUDIT
Nguy cơ thấp Nguy cơ Có hại Nghiện/phụ thuộc
Trang 10KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
42%
74%
80%
67%
56%
56%
26%
20%
33%
44%
Hong (Hàn Quốc)
Kim Bảo Giang (Việt
Nam)
Lê Thị Kim Ánh (2014)
Nguyễn Hiền Vương
(2015)
Trần Minh Đức
Tỉ lệ SDRB chƣa hợp lý (AUDIT≥8) trong các nghiên cứu
<8
≥8
Trang 11KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bối cảnh sử dụng rƣợu bia
Trang 12KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bối cảnh sử dụng rƣợu bia
Trang 13KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
46%
54%
Tỉ lệ hút thuốc lá ở người có SDRB 12 tháng qua
Trang 14KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tuổi uống rượu bia lần đầu của người SDRB 12 tháng qua
Trang 15KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Yếu tố liên quan với AUDIT ≥8 trong mô hình đa biến
OR hc KTC 95% p
Nhóm tuổi
16-24 tuổi
25-34 tuổi
35-44 tuổi
45-54 tuổi
55-60 tuổi
1 6,3 8,6 7,4 3,4
2,2-18,5 2,95-25,04 2,5-21,9 1,1-10,6
<0,05
<0,001
<0,001
<0,05
Hút thuốc lá
Không
Có
1 3,4
1
Tuổi uống rƣợu bia lần
đầu
≥20 tuổi
1 0,3
1
Trang 16KẾT LUẬN
Phân loại SDRB theo AUDIT:
Nguy cơ thấp: 56%
Nguy cơ: 39%
Có hại: 4%
Nghiện/phụ thuộc: 2%
Các yếu tố liên quan với SDRB chưa hợp lý: tuổi, hút thuốc
lá, tuổi lần đầu sử dụng rượu bia ≥20/<20
Bối cảnh sử dụng rượu bia: buổi tối, cuối tuần, vỉa hè/quán nhậu, uống cùng bạn bè/đồng nghiệp trong nhóm 4-9
người, bia có nhãn nước ngoài, sử dụng kèm thức ăn
Trang 17ĐỀ XUẤT
Tăng cường truyền thông-giáo dục sức khỏe về sử dụng rượu bia hợp lý
Chú trọng đối tượng <20 tuổi, đối tượng hút thuốc lá
Nâng cao đời sống tinh thần sau giờ làm việc và cuối
tuần
Thực hiện các nghiên cứu quy mô lớn hơn, kết hợp can thiệp
Trang 18CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ
THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!