1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH, QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030

226 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 226
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VA Giá trị tăng thêm Value Added HTX: Hợp tác xã ICOR: Hệ số sử dụng vốn Incremental Capital Output Ratio KCN: Khu công nghiệp KTĐP: Kinh tế địa phương KTTW: Kinh tế Trung ương NGO

Trang 1

Mục lục

MỞ ĐẦU 0

1 Sự cần thiết rà soát , điều chỉnh, bổ sung 0

2 Mục tiêu dự án và yêu cầu 1

3 Các căn cứ để rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 1

4 Cấu trúc của báo cáo 6

Phần thứ nhất 7

CÁC YẾU TỐ, ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN 7

I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN 7

II CÁC YẾU TỐ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN 8

1 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 8

2 Đặc điểm dân số, phân bố dân cư và nguồn nhân lực 19

3 Đánh giá tổng hợp về tự nhiên, tài nguyên, thuận lợi và hạn chế 21

III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT-XH 23

1 Tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu ngân sách và đầu tư 23

1.1 Quy mô và tăng trưởng GRDP 23

1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 23

1.3 Thu, chi ngân sách 25

1.4 Đầu tư phát triển toàn xã hội 26

2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 27

2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 27

2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng 29

2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 31

3 Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội 33

3.1 Giáo dục - đào tạo 33

3.2 Y tế 35

3.3 Khoa học công nghệ 38

3.4 Kinh tế đối ngoại 39

3.5 Văn hóa, TDTT, báo chí - xuất bản - phát thanh - truyền hình 40

3.6 Bình đẳng và chăm sóc trẻ em 42

3.7 Việc làm, xóa đói giảm nghèo: 43

3.8 Quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự xã hội 43

4 Thực trạng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng 45

4.1 Kết cấu hạ tầng kinh tế 45

4.2 Kết cấu hạ tầng xã hội 49

4.3 Kết cấu hạ tầng đô thị 50

4.4 Kết cấu hạ tầng thông tin liên lạc, truyền thông, phát thanh, truyền hình:50 4.5 Kết cấu hạ tầng thương mại 51

5 Sử dụng đất nông nghiệp 52

Trang 2

6 Vệ sinh môi trường và tác động của biến đổi khí hậu 52

6.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị, công nghiệp, y tế 52

6.2 Thu gom và xử lý chất thải rắn 53

6.3 Thực trạng môi trường tỉnh Điện Biên 54

6.4 Tác động của biến đổi khí hậu 58

7 Rà soát các yếu tố đóng góp cho tăng trưởng của thời kỳ 2006 - 2015 59

8 Đánh giá các cơ chế, chính sách của Trung ương và của địa phương hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Điện Biên thời gian qua 60

IV THỰC HIỆN TỔ CHỨC LÃNH THỔ 60

1 Thực hiện quy hoạch tổ chức sắp xếp các đơn vị hành chính: 60

2 Phát triển mở rộng TP Điện Biên Phủ và các đô thị khác 61

3 Tổ chức không gian các ngành và lĩnh vực 61

3.1 Không gian công nghiệp: 61

3.2 Không gian du lịch: 62

3.3 Các vùng kinh tế, các khu tái định cư tập trung: 63

3.4 Về phát triển liên kết vùng trong phát triển kinh tế - xã hội giữa tỉnh Điện Biên với các tỉnh ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc 64

3.5 Không gian tái định cư 65

3.6 Phát triển nông thôn mới và quản lý sắp xếp dân cư 65

V ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH 67

1 Kết quả đạt được 67

2 Những hạn chế, yếu kém 68

3 Nguyên nhân 71

Phần thứ hai: 74

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 74

I ĐÁNH GIÁ BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN 74

1 Bối cảnh quốc tế 74

2 Bối cảnh khu vực 77

3 Bối cảnh trong nước và vùng TDMNBB 79

II ĐÁNH GIÁ VỀ ĐIỂM MẠNH, HẠN CHẾ, CƠ HỘI, THÁCH THỨC 83

1 Các điểm mạnh 83

2 Hạn chế 84

3 Cơ hội 85

4 Thách thức 85

III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2030 86

IV QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 90

1 Rà soát quan điểm phát triển 90

Trang 3

2 Điều chỉnh mục tiêu phát triển 91

V LUẬN CHỨNG CÁC PHƯƠNG ÁN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 94

1 Tiếp cận mục tiêu rút ngắn khoảng cách chênh lệch về GRDP/người của tỉnh so với mức trung bình cả nước 94

2 Kịch bản và phương án lựa chọn 96

VI LUẬN CHỨNG PHƯƠNG ÁN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 102

1 Luận chứng các phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế 102

2 Lựa chọn phương án chuyển dịch cơ cấu ngành 103

3 Các khâu đột phá 105

VII PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ 107

1 Định hướng phát triển khu vực nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thuỷ sản) 107

2 Định hướng phát triển khu vực công nghiệp-xây dựng 117

3 Định hướng phát triển các ngành dịch vụ chủ yếu 127

VIII ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI 135

1 Phát triển giáo dục - đào tạo 135

2 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng 137

3 Phát triển văn hoá - thể dục thể thao 140

4 Phát triển Thông tin và truyền thông, phát thanh truyền hình 141

5 Giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội: 142

6 Xây dựng đội ngũ cán bộ chính quyền, và đoàn thể các cấp 144

7 Phát triển khoa học - công nghệ 144

8 Phát triển đối ngoại 146

9 Sử dụng hợp lý tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu 146

10 Phương hướng sử dụng đất đai 148

11 Định hướng củng cố quốc phòng - an ninh 150

IX ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KINH TẾ THEO LÃNH THỔ .151

1 Định hướng phát triển các vùng kinh tế 151

1.1 Trục kinh tế độn g lực Quốc lộ 279 152

1.2 Vùng kinh tế lâm - nông nghiệp sinh thái Sông Đà 154

1.3 Vùng kinh tế Nậm Pồ - Mường Nhé 155

2 Định hướng phát triển hệ thống đô thị 157

2.1 Phát triển thành phố Điện Biên Phủ 157

2.2 Phát triển các đô thị khác 159

3 Định hướng phát triển nông thôn mới 161

3.1 Định hướng phát triển 161

3.2 Nhiệm vụ và giải pháp 162

4 Định hướng tổ chức không gian công nghiệp 164

Trang 4

5 Định hướng tổ chức không gian du lịch 166

6 Phát triển sản xuất ổn định đời sống khu tái định cư thủy điện Sơn La 167

7 Tổ chức sắp xếp lại các đơn vị hành chính gắn với bố trí lại dân cư trên địa bàn 167

X PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG 168

1 Kết cấu hạ tầng kinh tế: 169

1.1 Phát triển hệ thống giao thông 169

1.2 Phát triển hệ thống thủy lợi 171

1.3 Phát triển hệ thống cấp điện 172

1.4 Phát triển hệ thống cấp, thoát nước 173

2 Kết cấu hạ tầng xã hội 173

2.1 Kết cấu hạ tầng văn hóa xã hội 173

2.2 Hạ tầng thông tin và truyền thông 175

2.3 Kết cấu hạ tầng thương mại: 175

2.4 Các kết cấu hạ tầng xã hội khác: 176

XI DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 177

Phần thứ ba: 182

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÀ KIẾN NGHỊ 182

1 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 182

1.1 Nhu cầu vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư 182

1.2 Định hướng sử dụng vốn đầu tư 183

1.3 Các giải pháp để huy động vốn 184

2 Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 187

3 Giải pháp khoa học - công nghệ 188

4 Đề xuất cơ chế chính sách riêng (đặc thù) cho tỉnh 189

4.1 Về phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp: 189

4.2 Về phát triển Du lịch: 189

4.3 Về phát triển công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp và Cụm công nghiệp 190 4.4 Về hỗ trợ chính sách khai thác các cửa khẩu: 192

4.5 Về chính sách cán bộ, công chức, viên chức và bổ sung biên chế tháo gỡ khó khăn cho tỉnh Điện Biên 192

4.6 Về lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo 193

4.7 Về lĩnh vực y tế 193

4.8 Chính sách xã hội - công tác xóa đói giảm nghèo 194

4.9 Về bố trí nguồn vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm: 196

5 Giải pháp về tăng cường hợp tác liên tỉnh, liên vùng và mở rộng thị trường với bên ngoài 197

5.1 Tăng cường hợp tác liên tỉnh: 197

5.2 Đối với thị trường nội tỉnh: 197

5.3 Đối với thị trường ngoài nước 199

Trang 5

6 Cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực - hiệu quả của các cơ quan nhà nước

200

7 Tổ chức triển khai thực hiện 200

6.1 Xây dựng cơ chế để thực hiện quy hoạch 201

6.2 Tuyên truyền rộng rãi về quy hoạch tổng thể; xây dựng quy hoạch chi tiết phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng; thường xuyên bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch cho phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới 202

6.3 Phân công thực hiện 202

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 204

1 Kiến nghị với Chính phủ 204

2 Kiến nghị với các Bộ ngành TW 204

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 207

Phụ lục 1: Đánh giá tác động cơ chế chính sách hỗ trợ của Trung ương đến nông nghiệp, nông thôn tỉnh Điện Biên 208

Phụ lục 2: Các phương án tăng trưởng và dự báo vốn đầu tư toàn xã hội 211

Phụ lục 3: Thu nhập khu vực thành thị, nông thôn 214

Phụ lục 4: Dự báo dân số tỉnh Điện Biên theo nhóm tuổi đến 2030 215

Phụ lục 5: Thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh miền núi phía Bắc 215

Phụ lục 6: GTSX CN theo giá hiện hành 217

Phụ lục 7: So sánh chỉ tiêu quy hoạch 2006 với thực hiện 218

Phụ lục 8: Cân đối thu chi ngân sách giai đoạn 2016-2020 220

Danh mục bảng Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Điện Biên 2005 - 2015 12

Bảng 2: Thực trạng phát triển dân số tỉnh Điện Biên đến năm 2015 19

Bảng 3: Lao động tỉnh Điện Biên đến năm 2015 20

Bảng 4: Đóng góp của các ngành kinh tế vào tăng trưởng GRDP 23

Bảng 5: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo khu vực 23

Bảng 6: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thời kỳ 2006 - 2015 26

Bảng 7: Giá trị sản xuất các ngành nông lâm ngư nghiệp 27

Bảng 8: Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng (theo giá 2010) 29

Bảng 9: Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất công nghiệp - xây dựng 30

Bảng 10: Giá trị xuất nhập khẩu 31

Bảng 11: Một số chỉ tiêu tổng hợp về du lịch 32

Bảng 12: Hiện trạng phát triển giáo dục 33

Bảng 13: Một số chỉ tiêu về hiện trạng Y tế 35

Bảng 14: Tổng hợp hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn Tỉnh 44

Bảng 15: Hiện trạng cơ sở hạ tầng các bến xe ô tô khách 45

Bảng 16: Đánh giá thực hiện cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông 45

Trang 6

Bảng 17: Tổng lượng CTR 52

Bảng 18: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu nước mặt tại Điện Biên năm 2014 53

Bảng 19: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu nước dưới đất tại Điện Biên năm 2014 54

Bảng 20: Nồng độ bụi tại Điện Biên 55

Bảng 21: Kết quả đo tiếng ồn (dBA) một số khu vực đô thị 55

Bảng 22: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất 56

Bảng 23: Thiệt hại do thiên tai (lũ lụt hạn hán, động đất…) gây ra 57

Bảng 24: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của Điện Biên năm 2030 88

Bảng 25: Ma trận kịch bản tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020, định hướng 2030 .93

Bảng 26: Các phương án tăng trưởng GRDP 96

Bảng 27: Các phương án cơ cấu kinh tế và tăng trưởng các ngành 99

Bảng 28: So sánh tăng trưởng kinh tế của tỉnh Điện Biên (PA II) với vùng Miền núi Bắc Bộ và cả nước vào năm 2020 100

Bảng 29: So sánh với các mục tiêu phát triển với Quy hoạch 100

Bảng 30: Định hướng phát triển các sản phẩm chủ lực của Điện Biên 104

Bảng 31: Dự kiến sản phẩm chăn nuôi 104

Bảng 32: Quy mô và tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp chế biến đến năm 2020 116

Bảng 33: Dự kiến một số sản phẩm chủ yếu ngành vật liệu xây dựng 118

Bảng 34: Sản phẩm khai khoáng 122

Bảng 35: Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu đến năm 2030 123

Bảng 36: Một số dự án trọng điểm đầu tư trên trục KT động lực 279 của tỉnh Điện Biên 149

Bảng 37: Phân loại đô thị toàn tỉnh Điện Biên 157

Bảng 38: Danh sách KCN, CCN 161

Bảng 39: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2030 179

Hình Hình 1: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 74

Hình 2: Động thái tăng GRDP 103

ADB: Ngân hàng phát triển châu Á (Asian development bank)

ANRPC: Hiệp hội các nước sản xuất cao su thiên nhiên (The Association

of Natural Rubber Producing Countries);

ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (The Association of

Southeast Asian Nations)

BHYT: Bảo hiểm Y tế

BOT: Xây dựng Vận hành chuyển giao (Built OperationTransfer)

Trang 7

Viết tắt Đọc là:

CLV: Campuchia LàoViệt Nam

CNXD: Công nghiệp Xây dựng

CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CTMTQG: Chương trình mục tiêu quốc gia

DTTS: Dân tộc thiểu số

FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direct investment)

GTSX (GO): Giá trị sản xuất (Gross Output)

GTSX: Giá trị sản xuất

GRDP Tổng sản phẩm địa phương (Gross regional domestic product)

dùng cho Tỉnh, Thành phố, Vùng GRDP: Tổng sản phẩm trong nước (Gross domestic product) dùng cho

Quốc gia

VA Giá trị tăng thêm (Value Added)

HTX: Hợp tác xã

ICOR: Hệ số sử dụng vốn (Incremental Capital Output Ratio)

KCN: Khu công nghiệp

KTĐP: Kinh tế địa phương

KTTW: Kinh tế Trung ương

NGO: Tổ chức phi chính phủ (Non Governmental organization)

NLTS: Nông lâm thủy sản

ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức (Official development assistance)

PPP: Hợp tác công tư (Public Private Partnerships)

PTDT: Trường phổ thông dân tộc nội trú

QDTW: Quốc doanh Trung ương

QH 2006:

Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Điện Biên đến năm

2020 (phê duyệt tại Quyết định số 230/2006/QĐTTg ngày 13tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ)

SXKD: Sản xuất kinh doanh

TBVTV:

TDTT:

Thuốc bảo vệ thực vậtThể dục thể thaoTDƯĐ Tín dụng ưu đãi

Trang 8

Viết tắt Đọc là:

WB: Ngân hàng thế giới (World bank)

WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World trade organization)

XNK: Xuất nhập khẩu

Trang 9

Tuy nhiên, trong những năm gần đây có nhiều yếu tố mới về bối cảnh quốc

tế, khu vực và trong nước đã tác động mạnh đến quá trình phát triển KT-XH của

cả nước, vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ, nên có những thay đổi lớn:

- Tình hình KT-XH của tỉnh Điện Biên nói riêng, của vùng Trung du vàMiền núi phía Bắc và cả nước nói chung có nhiều thay đổi, chịu tác động lớn củacuộc khủng khoảng suy thoái toàn cầu, nhiều khó khăn và thách thức đặt ra chonền kinh tế cả nước trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Ở trong nước nềnkinh tế phải đối mặt với tình hình lạm phát luôn có xu hướng tăng cao, các hoạtđộng sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn Cả nước bước vào thực hiện chiếnlược phát triển đất nước giai đoạn 2011 - 2020 với các mục tiêu và định hướng lớntập trung vào đổi mới mô hình tăng trưởng hướng đến nâng cao chất lượng tăngtrưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, nhiệm vụ trước mắt là tái cơ cấu đầu tưcông, hệ thống ngân hàng và doanh nghiệp nhà nước Đồng thời quy hoạch tổngthể phát triển KT-XH của vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn đến năm

2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1064/QĐ-TTgngày 08 tháng 7 năm 2013 là cơ sở để các tỉnh trong vùng triển khai các địnhhướng lớn trên địa bàn

- Trước bối cảnh và tình hình phát triển mới, QH 2006 có một số nội dungkhông còn phù hợp với tình hình thực tế hiện nay, đặt ra yêu cầu đối với tỉnh ĐiệnBiên là cần rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh ĐiệnBiên đến năm 2020 và bổ sung tầm nhìn đến năm 2030, làm căn cứ cho việc xâydựng kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2016 - 2020 và cho việc quy hoạch pháttriển các ngành, lĩnh vực nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứXIII; đồng thời cung cấp thông tin cho các tổ chức kinh tế, các nhà đầu tư trong vàngoài tỉnh tìm hiểu, xúc tiến đầu tư vào những ngành và lĩnh vực có tiềm năng và

Trang 10

lợi thế, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

2 Mục tiêu dự án và yêu cầu

Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộitỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 (gọi tắt là dự ánđiều chỉnh quy hoạch) nhằm rà soát, đánh giá lại các tiềm năng thế mạnh, cácnguồn nội lực phát triển; đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch 2006 trong thờigian qua; dự báo những xu thế phát triển mới, tác động mới của các yếu tố bênngoài đến kinh tế của tỉnh; xác định các thế mạnh cần tiếp tục phát huy và nhữnghạn chế cần khắc phục…v.v

Mục tiêu của dự án là xây dựng những quan điểm và mục tiêu phát triển phùhợp với xu thế phát triển mới; đề ra định hướng phát triển toàn diện, dài hạn chocác ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh; làm cơ sở để xây dựng các chương trình, dự

án, công trình ưu tiên đầu tư có trọng điểm; đề ra các giải pháp thực hiện nhằmđẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm

2030

Dự án quy hoạch tỉnh Điện Biên cần tính đến sự liên kết chặt chẽ với cáctỉnh, thành phố trong vùng Tây Bắc và các vùng lân cận Đặc biệt chú trọng pháttriển tỉnh Điện Biên theo hướng kinh tế nông nghiệp - dịch vụ - đô thị và côngnghiệp; tăng cường xây dựng kết cấu hạ tầng kết nối với các tỉnh trong vùng TâyBắc và vùng Thủ đô

3 Các căn cứ để rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch

Trang 11

- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản ViệtNam, Quyết nghị Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước 2011 - 2020;

- Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội,

về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015) cấp quốc gia;

Nghị quyết số 13 NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Hội nghị Banchấp hành Trung ương lần thứ IV Khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầngđồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đạivào năm 2020;

- Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2012 về Chương trình hànhđộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm

2012 của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ IV Khóa XI về xây dựng hệthống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước côngnghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;

- Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Ban chấp hànhĐảng bộ tỉnh về Chương trình bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc tỉnh ĐiệnBiên gắn với phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ, vềquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, nhiệm kỳ

2015-2020 và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng;

3) Quyết định:

- Quyết định số 10/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sảnđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tếViệt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt

Trang 12

Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định 230/2006/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2006 về việc Phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Điện Biên thời kỳ 2006 – 2020;

- Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướngChính phủ, về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến2020;

- Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đếnnăm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định số 864/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ, về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam – Làođến năm 2020 (đoạn từ Điện Biên đến Kon Tum);

- Quyết định số 79/2008/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghịquyết số 37 - NQ/TW ngày 1/7/2004 của Bộ Chính trị, về phát triển KT-XH vàđảm bảo quốc phòng - an ninh vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ đến năm 2010;

- Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Thủtướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyềnhình đến năm 2020;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ, về việc phê duyệt mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 - 2020 được sử đổi, bổ sung bằng Quyết định số 498/QĐ - TTg ngày 21tháng 03 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung cơ chế đầu tưChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

- Quyết định số 781/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh,

về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011 - 2015 tỉnh ĐiệnBiên

- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ, phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Phát triển giao thông vận tảiđường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nângcao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

Trang 13

- Quyết định số 1064/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ, phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng Trung du vàMiền núi phía Bắc đến năm 2020;

- Quyết định số 1752/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục,thể thao quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2013 của UBNDtỉnh Điện Biên, về việc phê duyệt nhiệm vụ, đề cương, dự toán rà soát Quy hoạchtổng thể phát triển KT-XH tỉnh Điện Biên đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030

- Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 805/QĐ-BCT ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Bộ CôngThương về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, thương mạituyến biên giới Việt-Trung đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnhĐiện Biên về việc Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnh ĐiệnBiên giai đoạn 2014-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 369/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnhĐiện Biên về việc phê duyệt bổ sung nhiệm vụ, đề cương và dự toán rà soát Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên đến năm 2020 và tầmnhìn đến 2030 - Phần lập Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;

- Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, thươngmại vùng núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo giai đoạn 2015-2020;

- Quyết định số 6299/QĐ-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ CôngThương về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, thương mạituyến biên giới Việt Nam-Lào đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 1580/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 26 - KL/

TW ngày 02/8/2012 của Bộ Chính trị;

- Quyết định số 1093/QĐ-BCT ngày 03/02/2015 của Bộ Công thương vềviệc phê duyệt quy hoạch phát triển kho hàng hóa tại các cửa khẩu khu vực biêngiới Việt Nam – Trung Quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035

- Quyết định số 212/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnhĐiện Biên, về việc phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại địa phương;

Trang 14

- Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia ĐiệnBiên Phủ-Pá Khoang, tỉnh Điện Biên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giaiđoạn 2016 – 2020;

- Quyết định số 1487/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của UBNDtỉnh, về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2016 -

4) Chỉ thị và kết luận

- Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Ban Bí thư về tiếptục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị (khoá IX) “Vềbảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước”;

- Kết luận số 242-TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị vềtiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 (khóa VIII) về phương hướng phát triển giáodục và đào tạo đến năm 2020;

- Kết luận số 42-KL/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị vềđổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế cônglập;

- Kết luận số 26-KL/TW ngày 02 tháng 8 năm 2012 của Bộ Chính trị về tiếptục thực hiện Nghị quyết 37-NQ/TW, ngày 01 tháng 7 năm 2004 của Bộ Chính trịKhóa IX nhằm đẩy mạnh phát triển KT-XH và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùngTrung du và Miền núi Bắc Bộ đến năm 2020;

- Kết luận số 85-KL/TW ngày 24/01/2014 của Bộ Chính trị, về tình hình thựchiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứXII, nhiệm kỳ 2011- 2015 và một số chủ trương phát triển tỉnh Điện Biên giai đoạnđến năm 2020

5) Thông tư:

Trang 15

- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 9/2/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư về việc hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực vàsản phẩm chủ yếu;

- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công

bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sảnphẩm chủ yếu

6) Tài liệu tham khảo: Quy hoạch các ngành, Niêm giám thống kê (xem

mục tài liệu tham khảo)

4 Cấu trúc của báo cáo

Báo cáo tổng hợp Dự án: “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triểnKT-XH tỉnh Điện Biên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, ngoài phần mởđầu và kết luận gồm 3 phần chính:

Phần thứ nhất: Các yếu tố, điều kiện phát triển và thực trạng kinh tế - xã hộitỉnh Điện Biên

Phần thứ hai: Điều chỉnh, bổ sung phương hướng phát triển KT-XH tỉnhĐiện Biên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Phần thứ ba: Các giải pháp và kiến nghị thực hiện quy hoạch

Trang 16

Phần thứ nhất CÁC YẾU TỐ, ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG KINH TẾ -

XÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN

I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN

Điện Biên là một tỉnh miền núi biên giới phía Tây Bắc. Phía Bắc giáp tỉnhLai Châu, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Tây Bắc giáp tỉnh VânNam (Trung Quốc), phía Tây và Tây Nam giáp với nước Cộng hòa Dân chủ Nhândân Lào

Tỉnh Điện Biên có 10 đơn vị hành chính, gồm: Thành phố Điện Biên Phủ(Trung tâm tỉnh lỵ), thị xã Mường lay, huyện Mường Nhé, huyện Mường Chà,huyện Tủa Chùa, huyện Tuần Giáo, huyện Mường Ảng, huyện Điện Biên, huyệnĐiện Biên Đông và huyện Nậm Pồ

Về vị trí địa lý kinh tế, chính trị, xã hội của Điện Biên có những điểm nổibật sau:

- Điện Biên là tỉnh miền núi cao thuộc vùng Tây Bắc, nằm cách xa Thủ đô

và các trung tâm kinh tế lớn (Điện Biên cách thủ đô Hà Nội gần 500km về phíaTây), giao thông đi lại khó khăn, nên gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút đầu tư

và giao lưu kinh tế

- Là tỉnh miền núi cực Tây của tổ quốc, cửa ngõ phía Tây Bắc của Thủ đô

Hà Nội và cả vùng Bắc Bộ, có đường biên giới dài với nước CHDCND Lào vàCHND Trung Hoa, địa thế hiểm trở Tỉnh Điện Biên có vị trí đặc biệt quan trọng

về quốc phòng, an ninh đối với Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và cả nước Trongsuốt chiều dài lịch sử của dân tộc Việt Nam, vùng Tây Bắc nói chung và tỉnh ĐiệnBiên nói riêng luôn giữ vai trò là vị trí tiền đồn, là địa bàn chiến lược quan trọngtrong phòng thủ đất nước Các di tích lịch sử như: thành Tam Vạn, thành Bản Phủ,đặc biệt là di tích về Chiến thắng Điện Biên Phủ, trận chiến quyết định của quân vàdân ta chống thực dân Pháp, buộc Pháp phải ký kết Hiệp định Giơnevơ lập lại hoàbình trên toàn miền Bắc nước ta đã phản ánh vị trí quan trọng chiến lược của ĐiệnBiên trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta

Hiện nay, các khu vực biên giới của vùng Tây Bắc cũng như trên địa bànĐiện Biên vẫn đang là những khu vực trọng điểm chống phá của các thế lực thù

địch và bọn phản động lưu vong Với chiến lược “Diễn biến hoà bình”,“Bạo loạn

lật đổ”, chống phá trên nhiều mặt, chúng đang lợi dụng tự do tôn giáo, tín ngưỡng

để truyền đạo trái phép, kích động bạo loạn, chia rẽ dân tộc, tuyên truyền chống

Trang 17

phá, lôi kéo đồng bào, tạo nên những làn sóng di cư tự do gây rối trật tự xã hội,hòng làm suy yếu uy tín lãnh đạo của Đảng Đây là một trong những nguy cơ tiềm

ẩn gây mất ổn định chính trị và chủ quyền biên giới Quốc gia không chỉ riêng đốivới Điện Biên và khu vực mà còn đối với cả nước

- Điện Biên là tỉnh duy nhất có chung đường biên giới với 2 quốc gia TrungQuốc và Lào, trong đó biên giới với Lào dài 360km và biên giới với Trung Quốcdài 40,861km Đây là điều kiện và cơ hội rất lớn để tỉnh Điện Biên đẩy mạnhthương mại quốc tế, tiến tới xây dựng khu vực này thành địa bàn trung chuyểnchính trên tuyến đường xuyên Á phía Bắc, nối liền vùng Tây Bắc Việt Nam vớikhu vực Bắc Lào - Tây Nam Trung Quốc và Đông Bắc Mianma

- Điện Biên là một trong những tỉnh có nhiều dân tộc anh em sinh sống (19dân tộc), có nền văn hóa rất đa dạng với nhiều ngôn ngữ, phong tục tập quán khácnhau Trong những năm gần đây có thêm những tôn giáo mới du nhập vào địa bàn.Đây là một lợi thế lớn để khai thác phục vụ phát triển du lịch, song cũng đặt ranhiệm vụ hết sức quan trọng trong vấn đề giữ gìn khối đại đoàn kết các dân tộc và

ổn định chính trị xã hội

- Điện Biên nằm ở khu vực đầu nguồn 3 con sông lớn của cả nước là sông

Đà, sông Mã và sông Mê Kông (lưu vực Sông Đà trên các huyện Nậm Pồ, MườngNhé, Mường Chà, Tủa Chùa, Tuần Giáo và thị xã Mường Lay), do đó rừng của ĐiệnBiên có vai trò hết sức quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ các côngtrình thuỷ điện lớn trên sông Đà và điều tiết dòng chảy cho các khu vực hạ lưu

II CÁC YẾU TỐ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN

1 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1.1 Địa hình:

Địa hình Điện Biên có những đặc điểm rất riêng biệt so với các khu vựckhác ở Tây Bắc, đó là sự kết hợp của nhiều kiểu địa hình khác nhau, song phổbiến là địa hình núi cao do được tạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng TâyBắc - Đông Nam, độ cao biến đổi từ 200 m đến trên 1.800 m

Địa hình có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng dần từ Tâysang Đông Ở phía Bắc có đỉnh núi cao trên 2.000m nằm trong dãy núi Pu Tu Lum

(thuộc Mường Nhé) phân chia biên giới Việt Nam - Trung Quốc Ở phía Tây có

điểm cao 1.860m và dãy điểm cao từ Mường Phăng kéo xuống Tuần Giáo Xenlẫn các dãy núi cao là các thung lũng, sông suối nhỏ hẹp và dốc phân bố khắp nơitrên địa bàn tỉnh, trong đó đáng kể có thung lũng Mường Thanh rộng hơn15.000ha, là cánh đồng lớn và nổi tiếng nhất của tỉnh và toàn vùng Tây Bắc

Trang 18

Núi cao ở đây bị bào mòn mạnh mẽ tạo nên những bình nguyên khá rộng như

bình nguyên A Pa Chải (huyện Mường Nhé), Tả Phình (huyện Tủa Chùa) Ngoài ra

còn có các dạng địa hình thung lũng, sông suối, thềm bãi bồi, sườn tích, hang độngcaster, mô sụt võng, phân bố rộng khắp trên địa bàn nhưng diện tích nhỏ

Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh năm 2015 là 9.562,9km2 (chiếm 2,8% diện

tích cả nước), trong đó địa hình dốc 25 - 30o chiếm 55,48% tổng số, địa hình dốc

30 - 35o chiếm 17,69%; địa hình dốc trên 35o chiếm 3,92%; địa hình dốc dưới 20o

lượng ẩm lớn kèm theo các nhiễu động khí quyển mạnh và thường xuyên (dãy hội

tụ nhiệt đới, xoáy thuận trong các cơn bão, rãnh thấp, ) đã tạo ra các cơn mưa

dông, mưa rào kéo dài 2 đến 3 ngày Vì vậy, mùa hè là mùa mưa với cường độmưa lớn và tập trung

- Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 21 - 230C, biên độ nhiệt ngày đêm daođộng lớn từ 9 - 120C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 và cao nhất vào tháng 5 Cáctháng có nhiệt độ trung bình nhỏ hơn 200C phổ biến từ tháng 11 đến tháng 3 nămsau Các tháng có nhiệt độ trên 250C phổ biến từ tháng 5 đến tháng 9 và chỉ xảy ra

ở các vùng thấp(1)

- Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.700 - 2.500 mm, nhưng phân bốkhông đều trong năm Mưa lớn thường tập trung vào các tháng 4, 5, 6, 7, 8, 9 vàchiếm 80% lượng mưa cả năm Các tháng khô hạn bắt đầu từ tháng 10 năm trướcđến tháng 3 năm sau và chỉ chiếm khoảng 20% lượng mưa hàng năm Độ ẩmkhông khí trung bình hàng năm là 80 - 85% Số giờ nắng hàng năm bình quân từ1.580 - 1.800 giờ

1.2.2 Thuỷ văn

Điện Biên nằm ở thượng nguồn của 3 hệ thống sông chính là sông Đà, sông

Mã và sông Mê Kông Các sông có trắc diện dọc dốc xấp xỉ 350, lòng hẹp, pháttriển thành các mạng lưới phân cách mạnh mẽ địa hình

Hệ thống sông Đà ở phía Bắc tỉnh Điện Biên bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam

-1() Nguồn: Niên giám thống kê năm 2015 tỉnh Điện Biên Xử lý: Trung bình cộng của 4 trạm quan trắc

Trang 19

Trung Quốc chảy qua huyện Mường Tè (tỉnh Lai Châu), thị xã Mường Lay, huyện

Tủa Chùa rồi chảy về Sơn La Phụ lưu của Sông Đà trên địa bàn tỉnh Điện Biêngồm có các sông Nậm Mạ, sông Nậm Bum, sông Nậm Na, sông Nậm Pô, sôngNậm Nhé và sông Nậm Mức Tổng diện tích lưu vực khoảng 5.300km2, chiếm55% diện tích tự nhiên của tỉnh

- Hệ thống sông Mã ở phía Nam tỉnh Điện Biên có các phụ lưu chính làsông Nậm Khoai thuộc huyện Tuần Giáo và sông Nậm Ma huyện Điện BiênĐông) Tổng diện tích lưu vực 2.550km2

- Hệ thống sông Mê Kông có diện tích lưu vực là 1.650km2 với các nhánhsông chính là sông Nậm Rốm và sông Nậm Núa Sông Nậm Rốm bắt nguồn từphía Bắc huyện Điện Biên chảy qua TP Điện Biên Phủ, qua xã Pa Thơm (huyệnĐiện Biên) rồi chảy sang Lào Sông Nậm Núa bắt nguồn từ xã Mường Nhà (huyệnĐiện Biên) chảy theo hướng Nam - Bắc sau đó chuyển sang hướng Đông - Tâygặp sông Nậm Rốm ở Đông Nam lòng chảo Điện Biên rồi chảy sang Lào

Đặc điểm chung của các sông suối trong tỉnh là có độ dốc lớn, lắm thácnhiều ghềnh, nhất là các sông suối thuộc hệ thống sông Đà và sông Nậm Rốm.Lưu lượng dòng chảy lại phân bố không đều trong năm, chủ yếu tập trung vàomùa lũ (chiếm khoảng 60 - 80% tổng lượng dòng chảy trong năm) nên việc khaithác sử dụng khó khăn, đòi hỏi đầu tư lớn Dòng chảy mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 vàkết thúc vào tháng 10 chiếm khoảng 75 - 80% tổng lượng dòng chảy của năm

Dòng chảy mùa kiệt kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Trong suốtnhững tháng mùa kiệt dòng chảy chiếm khoảng 20 - 25% tổng lượng dòng chảy cảnăm Tháng kiệt nhất xảy ra trong tháng 3(2)

Vì vậy cần có giải pháp hợp lý về công tác quy hoạch xây dựng các công trìnhthuỷ lợi, kết hợp với nâng cao độ che phủ của rừng, nhất là các rừng đầu nguồn đểđảm bảo nguồn nước cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tương lai

Nhìn chung hệ thống sông, suối trên địa bàn tỉnh Điện Biên khá phong phú

và đa dạng (với hơn 1.000 sông, suối lớn nhỏ) nên việc khai thác, tận dụng yếu tốthủy văn có những thuận lợi và khó khăn nhất định Tại những nơi có địa hìnhbằng phẳng, độ dốc thấp như lòng chảo Điện Biên, một số khu vực thuộc cáchuyện Tuần Giáo, Mường Ảng, Mường Nhé, Tủa Chùa thuận lợi cho phát triểnsản xuất nông nghiệp: trồng lúa nước, rau đậu các loại, nuôi trồng thủy sản Những nơi có địa hình cao, độ dốc lớn thường bị hạn chế về khả năng khai thác sửdụng cho sản xuất nông nghiệp, hay xảy ra lũ quét, lũ ống, việc xây dựng cáccông trình thủy lợi đòi hỏi phải đầu tư rất lớn nhưng đồng thời khu vực này cũng

2 () Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển thuỷ lợi tỉnh Điện Biên giai đoạn 2005 - 2020

Trang 20

là nơi cung cấp nguồn thuỷ năng lớn thuận lợi cho xây dựng các công trình thuỷđiện.

1.2.3 Tài nguyên đất

(1) Về thổ nhưỡng

Hầu hết đất đai tỉnh Điện Biên có độ dốc lớn, tầng canh tác mỏng Do tácđộng của các yếu tố địa hình, đá mẹ, khí hậu, thực vật và hoạt động sản xuất củacon người v.v…nên đã hình thành 6 nhóm đất chính như sau:

- Nhóm đất đỏ vàng: Nhóm đất đỏ vàng có diện tích 485.559,62 ha chiếm50,78% diện tích tự nhiên, phân bố ở tất cả các huyện trong tỉnh

- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: (Hk, Hv, Hs, ha, Hq): Có diện tích424.086,44ha chiếm 44,35% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đất phát triển trên cácloại đá mẹ khác nhau ở độ cao trên 900m Phân bố trên địa hình đồi núi cao của tất

cả các huyện

Đất có thành phần cơ giới từ nhẹ đến nặng (phụ thuộc vào đá mẹ), phản ứngcủa đất khá chua pHKCl thường < 4,5 Hàm lượng mùn và đạm tổng số tầng mặt rấtgiàu (> 4,5% và > 0,25%) tầng 2 khá Lân và kali tổng số trung bình đến khá, lân

và kali dễ tiêu từ trung bình đến thấp

Đất mùn vàng đỏ trên núi là loại đất tốt, có độ phì tự nhiên khá, nhưng đất ởcao, địa hình hiểm trở, đi lại rất khó khăn Vì vậy hướng sử dụng chính trên loạiđất này là khoanh nuôi bảo vệ rừng

- Nhóm đất phù sa: Có diện tích 35.222,43 ha chiếm 3,68%, phân bố thànhdải hẹp ven các con sông suối trong tỉnh như suối Nậm Rốm, Nậm Mức, Nậm Pô

Nhóm đất này được hình thành do quá trình bồi đắp của phù sa sông suối,quá trình thổ nhưỡng xảy ra yếu cho nên có đặc tính xếp lớp, địa hình khá bằngphẳng, ở thượng nguồn phần lớn có thành phần cơ giới nhẹ, phân lớp tương đối rõ,

độ phì thấp, lẫn nhiều sỏi sạn, ở cuối nguồn thành phần cơ giới nặng hơn, ít sỏi sạnhơn

- Nhóm đất thung lũng: Diện tích 1.966,07ha chiếm 0,21% diện tích tự

nhiên toàn tỉnh Đất được hình thành ở các thung lũng, xung quanh là đồi núi caokhép kín, địa hình khó thoát nước Hàng năm được bồi tụ các sản phẩm từ cácsườn đồi núi cao xung quanh đưa xuống

Do địa hình thung lũng nên đặc điểm của loại đất này phụ thuộc nhiều vàotính chất đất đai của các vùng đồi núi xung quanh thung lũng như thành phần cơgiới độ chua, mức độ lẫn đá và sỏi sạn

- Nhóm đất mùn trên núi cao: Diện tích đất mùn trên núi cao là 1.169,84hachiếm 0,12% tổng diện tích đất tự nhiên

- Nhóm đất đen: Nhóm đất đen có diện tích 126,66ha chiếm 0,01% diệntích tự nhiên, phân bố ở huyện Tủa Chùa, Tuần Giáo Nhóm đất đen ở tỉnh Điện

Trang 21

Biên có 2 loại : Đất nâu thẫm trên sản phẩm phong hóa của đá bazan (Ru) diệntích 36,59ha và đất đen trên sản phẩm bồi tụ của các bon nát (RDv) diện tích90,07ha Cả hai loại đất này đều ở độ dốc < 3o, có độ dày tầng đất mịn từ 70 -100cm Các loại đất đen đều có ưu điểm là có độ phì tự nhiên cao, đất không chuathích hợp với các loại cây đậu đỗ, ngô, các loại cây ăn quả, ở địa hình thấp thoátnước kém nên trồng lúa

(2) Về hiện trạng sử dụng đất

Trong giai đoạn 2011 - 2015, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với đặcđiểm và tính chất cơ lý của từng loại đất như đất sử dụng vào sản xuất lâm nghiệptăng mạnh, đất trồng cây lâu năm tăng nhẹ, đã dẫn đến đất nông nghiệp tăngmạnh Trong cùng thời kỳ, đất trồng cây hàng năm và đất trồng lúa giảm Chi tiết

Tỷ lệ (%)

DT (Ha)

Tỷ lệ (%)

DT (Ha)

Tỷ lệ (%) DT (Ha)

Tỷ lệ (%)

Trang 22

2005 2010 2014 2015

T

T Hiện trạng sử dụng

DT (Ha)

Tỷ lệ (%)

DT (Ha)

Tỷ lệ (%)

DT (Ha)

Tỷ lệ (%) DT (Ha)

Tỷ lệ (%)

Nguồn nước mặt của tỉnh Điện Biên rất phong phú với 3 hệ thống sông

chính là sông Đà, thượng nguồn sông Mã, sông Mê Kông (với các nhánh chính là

sông Nậm Rốm và sông Nậm Núa) Tổng lượng dòng chảy/năm của hệ thống sông

tỉnh Điện Biên vào khoảng 9.840 triệu m3, phân bố giảm dần từ Bắc xuống Nam.Lưu vực sông Mã có tổng lượng dòng chảy/năm là 200 triệu m3, lưu vực sôngNậm Rốm là 1.299 triệu m3 còn lại là lưu vực sông Đà

Ngoài ra còn hệ thống hồ chứa nước như:

- Hồ Pá Khoang là hồ chứa nước lớn nhất của tỉnh Điện Biên với diện tíchlưu vực 77,2km2, dung tích hữu ích khoảng 34,2 triệu m3 Góp phần điều tiết nướcsông Nậm Rốm, tăng tần suất tưới của hệ thống đại thủy nông Nậm Rốm từ 50%lên 75%, cung cấp nước cho cánh đồng Mường Thanh, bổ sung nước cho thuỷđiện Nà Lơi, Thác Bay và đảm bảo dự phòng cung cấp nước cho TP Điện BiênPhủ

- Hồ Pe Luông thuộc xã Thanh Luông, huyện Điện Biên có diện tích lưuvực 23,5km2, dung tích hữu ích khoảng 1,578 triệu m3, cung cấp nước tưới cho265ha ruộng lúa và hoa màu của xã Thanh Luông, huyện Điện Biên

- Hồ Hồng Sạt thuộc xã Sam Mứn - huyện Điện Biên có diện tích lưu vực8,6km2, dung tích hữu ích khoảng 0,195 triệu m3,cung cấp nước tưới cho 248haruộng lúa và hoa màu của xã Sam Mứn, huyện Điện Biên

Ngoài ra, còn một số hồ chứa khác như Hồ Huổi Phạ, Hồng Khếnh, BồHóng, là các hồ chứa thủy lợi nhỏ ven các chân núi vùng lòng chảo Điện BiênPhủ(4)

Đánh giá về chất lượng nước cho thấy ngoài một số đoạn sông suối chảyqua các khu tập trung dân cư đã có biểu hiện ô nhiễm cục bộ do nước thải của các

4 () Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Điện Biên giai đoạn 2005 – 2010

Trang 23

cơ sở sản xuất và nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý thì hầu hết các sông và hồchứa trong tỉnh đều chưa bị ô nhiễm.

b Nước dưới đất

Do tài nguyên nước dưới đất ở tỉnh Điện Biên chưa được đánh giá, khảo sátđầy đủ, song qua tài liệu đánh giá sơ bộ và tình hình khai thác sử dụng phục vụsinh hoạt của người dân cho thấy, trữ lượng nước dưới đất ở các vùng thấp, vensông suối là khá dồi dào Riêng các khu vực dạng địa chất caster như Tủa Chùa,phía Đông huyện Tuần Giáo tiềm năng nước rất hạn chế

- Nước lỗ hổng: Tồn tại và vận động trong lỗ hổng của các loại trầm tíchvụn, bở rời hệ đệ tứ

- Nước khe nứt và khe nứt caster: Tồn tại vận động trong các khe nứt hoặckhe nứt caster của các loại đá cứng có tuổi trước đệ tứ Các đá này bao gồm cáctrầm tích lục nguyên, lục nguyên cacbonat, lục nguyên phun trào, cacbonat, các đábiến chất và mắc ma

Các tầng chứa nước được phân chia theo mức độ giàu nghèo nước như sau:+ Tầng giàu nước

+ Tầng tương đối giàu nước

+ Tầng nghèo nước

+ Các thể chất rất nghèo nước

+ Nước lỗ hổng - tầng giàu nước

Các thành tạo đệ tứ phân bố rộng, song nơi có khả năng trữ nước đáng kểnhất là thung lũng Điện Biên Phủ Các thành tạo đệ tứ ở đây có chiều dày thay đổi

từ vài mét (xung quanh viền thung lũng) đến 150 m (trung tâm thung lũng), trung

bình khoảng 40 – 50 m(5)

c Nước mưa

Toàn tỉnh Điện Biên có lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.700 2.500 mm Tuy nhiên chế độ ở từng vùng cũng thay đổi theo độ cao Càng lên caolượng mưa càng lớn Một số trung tâm mưa lớn đạt 2.000 – 2.500 mm/năm Mùamưa bắt đầu từ tháng 4, kết thúc vào tháng 9 kéo dài 6 tháng Ở các trung tâmmưa lớn, mưa cũng không kéo dài hơn, song lượng mưa các tháng này rất cao,mưa nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 9 Mùa khô, ít mưa từ tháng 10 đến tháng 3năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa năm

-Nhận xét: Sông suối ở Điện Biên nhiều, nguồn nước đa dạng và tương đối

dồi dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp với việc đa dạnghóa cây trồng vật nuôi; phát triển du lịch nghỉ dưỡng, công nghiệp chế biến nướctinh khiết tại các khu suối khoáng; du lịch văn hóa dọc theo sông Đà; phát triểnthủy điện… Tuy nhiên, đa số sông suối phân bố ở địa bàn thượng lưu, độ dốc cao,

5 () Quy hoạch tổng thể phát triển thuỷ lợi tỉnh Điện Biên giai đoạn 2005 – 2020

Trang 24

dòng chảy lớn, mặt nước thấp so với địa bàn canh tác do vậy điều kiện khai tháccho sử dụng vào sản xuất nông nghiệp bị hạn chế Mặt khác do thảm rừng che phủthấp khiến trong mùa mưa lưu lượng dòng chảy của sông suối tăng rất cao gây lũ,lụt, sạt lở, ngược lại vào mùa khô lưu lượng bị giảm thấp, 90% hệ thống sông suốitrên địa bàn hầu như bị cạn kiệt Các yếu tố này gây thiệt hại đáng kể tới sản xuất,đời sống dân cư, đặc biệt đối với vùng cao Bên cạnh đó, nguồn nước ngầm củatỉnh Điện Biên lại tập trung chủ yếu ở các thung lũng lớn như Điện Biên, TuầnGiáo, Mường Ảng Đối với những khu vực vùng cao, trữ lượng nước ngầm rấthạn chế và thường nằm ở độ sâu hơn 200m, rất khó để khai thác và sử dụng

1.2.5 Tài nguyên rừng

Điện Biên là tỉnh có tiềm năng rất lớn về phát triển rừng và đất rừng Theobáo cáo kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng được UBND tỉnh Điện Biên phêduyệt tại Quyết định số 76/QĐ-UBND ngày 14/01/2008: Tổng diện tích đất lâmnghiệp 760.449,82ha6, trong đó: đất lâm nghiệp quy hoạch rừng đặc dụng là46.516,88ha; quy hoạch rừng phòng hộ là 424.199,39ha và quy hoạch rừng sảnxuất là 289.733,55ha Đất lâm nghiệp có rừng năm 2015 là 367.470ha7 , độ che phủrừng toàn tỉnh năm 2015 là 38,5%

- Hệ thực vật rừng khá phong phú với 740 loài cây gỗ thuộc 500 chi của 156

họ trong 5 ngành thực vật, trong đó có 29 loài thực vật quý hiếm trong sách đỏViệt Nam cần được bảo vệ, số loài cây có tên trong cả sách đỏ Việt Nam và sách

đỏ thế giới là 4 loài, không có tên trong sách đỏ Việt Nam nhưng có tên trong sách

đỏ thế giới là 6 loài Hiện còn có nhiều loại quý hiếm có giá trị kinh tế cao, cũngnhư trong nghiên cứu khoa học gồm Lát, Nghiến, Chò chỉ, Giổi, Pơ mu, Sa mộc,Trám, Tô hạp Điện Biên, Trầm hương, Vối thuốc

- Hệ động vật rừng có nhiều loài quý hiếm khoảng 59 loài thú, 185 loài chim,

36 loài bò sát, 11 loài lưỡng cư Những loài động vật quý hiếm cần được bảo vệgồm có: Gấu chó, Gấu ngựa, Vượn bạc má, Voọc xám, Gà tiền mặt vàng, Báo hoamai, các loài khỉ, các loài rái cá, công, riệc cổ hung, trăn gấm, v.v…

Nguồn tài nguyên rừng của tỉnh Điện Biên đang giảm dần về tính đa dạngphong phú vốn có về thành phần loài cũng như số lượng cá thể do săn bắn tráiphép và diện tích rừng suy giảm Các nguồn gen đặc hữu và quý hiếm ngày càngmất đi, nhiều loài có nguy cơ bị tuyệt chủng hoặc bị đe doạ tuyệt chủng Vì vậy,cần có biện pháp nhằm khoanh giữ và phát triển nguồn tài nguyên vô cùng quý giá

6 Trích từ mục 4.2 Quy hoạch lại 3 loại rừng và Quyết định phê duyệt kết quả kiểm kê rừng số 499/QĐ-UBND ngày 08/4/2016 của UBND tỉnh Điện Biên.

7 NGTK 2015

Trang 25

Nhìn chung, rừng Điện Biên chứa đựng nguồn tài nguyên động, thực vậtphong phú, song những năm gần đây, do nạn du canh du cư tự do đã khiến diệntích rừng và chất lượng rừng bị suy giảm đáng kể Chất lượng môi trường sinh tháivẫn tiếp tục bị suy giảm, gây nên thiên tai, lũ lụt lớn, sản xuất nông lâm nghiệpmất ổn định

Tuy nhiên, cũng cần phải nhận định rằng: Đa dạng về thành phần loàisinh vật ở Điện Biên còn khá phong phú Vì vậy, việc bảo vệ nghiêm ngặt cácloài thực vật, động vật đang tồn tại là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việcbảo vệ đa dạng tài nguyên sinh vật để phát triển bền vững ở Điện Biên

1.2.6 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn tỉnh hiện nay đã xác định, đăng ký khoảng 162 mỏ, thuộc cácnhóm khoáng sản như: Khoáng sản nhiên liệu, kim loại, khoáng chất công nghiệp,nước khoáng - nước nóng thiên nhiên và khoáng sản làm vật liệu xây dựng

- Khoáng sản nhiên liệu:

Trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến nay có khoảng 14 mỏ (quy mô nhỏ) gồm: Than Thanh An (Thanh An - huyện Điên Biên), than Ta Lé (Pú Nhi - Điện Biên Đông), Than Tia Ló (Pú Nhi - Điện Biên Đông), than Huổi Mưa (Keo Lôm - Điện

Biên Đông), than Huổi Xa (Keo Lôm - Điện Biên Đông) và than Huổi Khao

(Phình Giàng - Điện Biên Đông),…Nhóm khoáng sản nhiên liệu trữ lượng thấp,

khai thác, chế biến ở quy mô nhỏ và chủ yếu là nhằm đáp ứng nhu cầu trong tỉnh

và một số tỉnh lân cận

- Khoáng sản kim loại:

Khoáng sản kim loại chủ yếu là quặng Sắt, quặng Chì, Kẽm, quặng Đồng,

quặng Vàng (đa kim), quặng Bauxit (nhôm) và quặng Antimon.

+ Quặng sắt chủ yếu tập trung ở huyện Mường Chà và Tuần Giáo

+ Quặng chì, kẽm trên địa bàn tỉnh có khoảng 8 mỏ Tập trung ở huyệnMường Chà, huyện Tủa Chùa, huyện Điện Biên Đông, huyện Điện Biên, huyệnTuần Giáo,…

+ Quặng Vàng trên địa bàn tỉnh Điện Biên có khoảng 17 điểm quặng Trong

đó có 11 điểm là vàng sa khoáng tập trung ở huyện Mường Chà, huyện Điện BiênĐông, huyện Điện Biên và huyện Tủa Chùa

+ Bauxit (nhôm), trên địa bàn tỉnh quặng nhôm phân bố tại các điểm mỏ như: Nà Sảng (Tả Sìn Thàng - huyện Tủa Chùa), Pò Tấn, Pá Sáng (Thanh Nưa -

huyện Điện Biên) và Bản Tấu (Mường Lạn - huyện Mường Ảng).

+ Quặng Antimon Tây Púng Dắt (Mường Mươn - huyện Mường Chà).

- Khoáng chất công nghiệp:

Trên địa bàn tỉnh có 6 loại: 3 điểm Alit (huyện Tủa Chùa và huyện Tuần

Trang 26

Giáo), 2 điểm quặng Barit theo Quyết định 1053/QĐ-UBND nằm ở Sín Chải (Tủa

Chùa) ( Sáng Tổng và Háng Lìa), 2 mỏ và điểm quặng Kaolin (Bản Kéo và Huổi

Phạ trữ lượng 52.000 tấn cấp C1+C2), 1 điểm quặng Pyrit (Nà Pheo), 1 điểm

Quarzit (Nà Tòng), 1 điểm quặng Talic (Pác Nậm).

- Nhóm nước khoáng - nước nóng thiên nhiên:

Nước khoáng, nước nóng thiên nhiên là một trong những loại khoáng sản

phong phú nhất của tỉnh Điện Biên với khoảng 26 nguồn (điểm, mỏ) nước phân bố

chủ yếu trên 3 địa bàn gồm huyện Điện Biên, Điện Biên Đông và huyện TuầnGiáo

- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng:

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh khá đa dạng và có tiềmnăng đáng kể như: sét gạch ngói, sét xi măng, đá vôi xi măng, đá cuội sỏi, đá ốplát, đá trắng, đá hoa, đá lợp và đá xây dựng thông thường,…Tập trung chủ yếu ởhuyện Điện Biên, huyện Tuần Giáo, thị xã Mường Lay, huyện Mường Chà, huyệnTủa Chùa và huyện Điện Biên

Nhìn chung, tài nguyên khoáng sản ở Điện Biên khá phong phú, nhiều loại

có tiềm năng khai thác lớn có thể phát triển các ngành công nghiệp khai khoánghướng đến thị trường trong nước và xuất khẩu Tuy nhiên, công tác thăm dò, tìmkiếm và đánh giá trữ lượng còn nhiều hạn chế, nhiều mỏ chưa được đánh giá cụthể, phân bố ở vị trí khó khai thác, giao thông đi lại khó khăn, việc khai thác mớichỉ là bước đầu, hiệu quả chưa cao Do vậy, trong thời gian tới cần phải tiến hànhđiều tra khảo sát kỹ nguồn tài nguyên này để xây dựng kế hoạch khai thác phục vụphát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường

1.2.7 Tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn

Tỉnh Điện Biên có tiềm năng du lịch rất phong phú, đa dạng, bao gồm cả tàinguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn

*Về tài nguyên tự nhiên:

Được thiên nhiên ưu đãi với địa hình đa dạng, nhiều sông, hồ và những

cảnh quan đẹp Điện Biên có tài nguyên du lịch tự nhiên khá lớn mà không phảinơi nào cũng có được Các tài nguyên du lịch tự nhiên quan trọng ở Điện Biênphải kể đến: hồ Pá Khoang, rừng nguyên sinh Mường Nhé, Mường Toong, rừngMường Phăng, động Pa Thơm, hang Thẩm Púa, những thác nước trong mát,những cảnh quan tự nhiên kỳ vĩ trong lòng hồ thủy điện Sơn La Đây là nhữngđiều kiện lý tưởng để Điện Biện phát triển các loại hình du lịch đa dạng và hấpdẫn

Về hệ thống sông, hồ, Điện Biên là khu vực có nhiều hồ nước rộng, dung

Trang 27

tích lớn (hồ Pá Khoang có dung ích hữu ích 34,2 triệu m3), cảnh quan lũng hồ sinhđộng và mát mẻ là một trong những điểm du lịch hấp dẫn Ngoài ra các nguồnnước khoáng nóng, nhất là điểm nước khoáng nóng Hua pe, Uva và điểm nướckhoáng Tuần Giáo cũng là lợi thế lớn để Điện Biên phát triển các hoạt động dulịch, nghỉ ngơi, giải trí, tắm và chữa bệnh

* Về tài nguyên nhân văn:

Điện Biên là một trong những tỉnh có con người đến cư trú rất sớm, tại các

khu di tích khảo cổ học ở hang Thẩm Púa (Búng Lao), Thẩm Khương (Chiềng

Sinh) thuộc huyện Mường Ảng và Tuần Giáo đã tìm thấy công cụ của thời kỳ đồ

đá cũ, đồ đá giữa và đồ đá mới Ngoài ra người ta còn tìm thấy ở Điện Biên nhữngcông cụ bằng đồng của nền văn hoá Đông Sơn thuộc thời đại Hùng Vương như:

Trống đồng Mường Thanh, trống đồng Na Ngum (huyện Điện Biên), trống đồng Chiềng Nưa (huyện Mường Chà)…

Tỉnh Điện Biên có nhiều di tích lịch sử gắn với công cuộc dựng nước và giữnước của dân tộc, tiêu biểu là các di tích như: Tháp Mường Luân, một công trìnhvăn hoá từ thế kỷ 16 ở Điện Biên, thành Tam Vạn, thành Bản Phủ và đền thờHoàng Công Chất và đặc biệt là cụm di tích Điện Biên Phủ (hầm Đờ cát, cầuMường Thanh, đồi A1, khu di tích Mường Phăng, Bảo tàng chiến thắng Điện BiênPhủ, khu tưởng niệm các chiến sĩ vô danh cùng với tượng đài chiến thắng mớiđược xây dựng) là những tài sản vô cùng quý giá để khai thác phát triển du lịchlịch sử

Đặc biệt Điện Biên có một nền văn hóa đa dân tộc có ý nghĩa rất lớn đối với

du lịch Trên địa bàn tỉnh Điện Biên hiện có 19 dân tộc chung sống, mỗi dân tộcđều có những nét văn hóa đặc trưng riêng, gồm cả văn hoá vật thể và văn hoá phivật thể; những thiết chế văn hóa xã hội truyền thống của từng dân tộc như: thiếtchế Bản mường của người Thái, thiết chế Lang đạo của người Mường, thiết chếdũng họ của người Mông ; những phong tục tập quán trong sản xuất, sinh hoạt vàtrong tín ngưỡng, hội hè của mỗi dân tộc, cùng với những món ăn đặc sản mangđậm nét của vùng Tây Bắc là những tài nguyên du lịch nhân văn rất hấp dẫn đốivới du khách, nhất là các du khách quốc tế Thêm vào đó, tinh thần mến khách vàlòng nhiệt thành của con người Điện Biên cũng là nền tảng vững chắc cho ngành

du lịch phát triển

Bên cạnh các tiềm năng du lịch trong nội tỉnh, với vị trí địa lý khá đặc biệt,Điện Biên có thể mở rộng liên kết với các địa phương trong vùng và cả nước, đặcbiệt là liên kết với cố đô Luông Prabang của Lào và tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)

để hình thành các tour du lịch hấp dẫn qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh

Trang 28

Với những tiềm năng và lợi thế trên, trong tương lai việc xây dựng cácđiểm, các tour du lịch hợp lý, có sự liên kết chặt chẽ của từng địa danh trong tỉnh

sẽ tạo cho ngành du lịch ở Điện Biên có cơ hội phát triển mạnh, trở thành điểmđến hấp dẫn và lý thú của nhiều du khách Tuy nhiên vì Điện Biên nằm xa cáctrung tâm kinh tế và các thành phố lớn, đó là một điều kiện khó khăn trong việcthu hút vốn đầu tư, nên phát triển du lịch ở đây cần xem xét kỹ với bước đi phùhợp, tương xứng với tiềm năng và khả năng thực tế của tỉnh

2 Đặc điểm dân số, phân bố dân cư và nguồn nhân lực

2.1 Dân số và dân tộc

- Dân số: Điện Biên là tỉnh vùng núi cao, quy mô dân số không lớn Dân số

trung bình năm 2015 là 547,785 nghìn người8, mật độ dân số bình quân 57,4người/km2, là một trong những tỉnh có mật độ dân số thấp nhất cả nước và thấphơn nhiều so với mật độ dân số trung bình của vùng Tây Bắc (77 người/km2) vàcủa cả nước (271 người/km2)

Hiện nay, tốc độ tăng dân số của Điện Biên còn khá cao, bình quân giaiđoạn 2006-2010 là 1,74%/năm, giai đoạn 2011-2015 là 1,73%/năm Trong nhữngnăm gần đây công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trong tỉnh được thực hiệnthường xuyên và có hiệu quả đã làm giảm tỷ lệ tăng tự nhiên từ 18,85‰ năm 2005xuống còn 14,0‰ năm 2015

Bảng 2: Thực trạng phát triển dân số tỉnh Điện Biên đến năm 2015

Trang 29

5 Tỷ lệ tăng tự nhiên (‰/năm) 18,85 16,8 17,03

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Điện Biên 2006, 2013, 2014, 2015.

- Dân tộc: Trên dịa bàn tỉnh Điện Biên hiện có 19 dân tộc sinh sống, trong

đó dân tộc Thái chiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 38%, tiếp đến là dân tộc H’Môngchiếm 34,8%, dân tộc Kinh chiếm 18,4%, dân tộc Khơ Mú 3,3%, còn lại là cácdân tộc khác như Dao, Lào, Kháng, Hà Nhì, Hoa,… Các dân tộc ở Điện Biên cónền văn hóa rất đa dạng, mang những nét đặc trưng của đồng bào khu vực Tâybắc Những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, nhiều lễ hội

và phong tục truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc đang được phục hồi vàphát triển theo hướng tiến bộ và trở thành một trong những nguồn lực phát triểnquan trọng của tỉnh, nhất là phát triển du lịch

- Về phân bố dân cư: Sự phân bố dân cư ở Điện Biên mang đậm nét đặc thù

của một tỉnh miền núi với nhiều dân tộc sinh sống và phân bố rất không đều giữacác vùng, các khu vực Hầu hết dân cư sinh sống ở địa bàn nông thôn, chiếm 85%;dân cư thành thị chỉ chiếm 15% dân số cả tỉnh, thấp hơn nhiều so với trung bìnhcủa cả nước (trung bình cả nước là 32,19%) Điều đó cho thấy mức độ đô thị hoá,phát triển công nghiệp và dịch vụ ở Điện Biên trong những năm qua còn rất thấp

Phân bố dân cư giữa các huyện và các vùng trong tỉnh cũng không đều.Năm 2015, mật độ dân số cao nhất là ở TP Điện Biên Phủ (854,6 người/km2), ởcác vùng cao dân cư rất thưa thớt, thấp nhất là huyện Mường Nhé mật độ dân sốchỉ có 23,7 người/km2

2.2 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của tỉnh Điện Biên tương đối dồi dào, chiếm 55,17% so vớitổng số dân số Số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân chiếm99,37% tổng số lao động trong độ tuổi, song hầu hết là lao động nông thôn

Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm dần lao động nông thôn, tănglao động thành thị Nhìn chung cơ cấu lao động ở Điện Biên vẫn còn rất lạc hậu,

số lao động nông thôn có năng suất lao động thấp vẫn chiếm tỷ trọng lớn và tỷ lệlao động qua đào tạo còn thấp

Trang 30

Bảng 3: Lao động tỉnh Điện Biên đến năm 2015

1 Tổng số LĐ trong độ tuổi (nghìn người) 277,35 302,20 2,2

2 Lao động đang làm việc (nghìn người) 275,35 300,30 2,2

So với tổng số LĐ trong độ tuổi (%) 99,28 99,37

- Lao động thành thị (nghìn người) 35,66 44,37 5,6

- Lao động nông thôn (nghìn người) 239,69 255,92 1,7

3 Lao động đang làm việc qua đạo tạo (%) 13,52 21,16

Nguồn: Niên giám Thống kê 2015

Về chất lượng nguồn nhân lực: Những năm gần đây chất lượng lao động ở

Điện Biên đã được cải thiện một bước, trình độ văn hoá của lực lượng lao độngngày được nâng cao Tỷ lệ lao động không biết chữ và chưa tốt nghiệp phổ thônggiảm, số lao động tốt nghiệp THCS và THPT ngày càng tăng Số lao động có trình

độ chuyên môn kỹ thuật tăng nhanh

Song nhìn chung chất lượng nguồn nhân lực của Điện Biên hiện nay còn rấtthấp so với các địa phương khác Mặt khác, hầu hết lao động qua đào tạo đều làcán bộ, công chức làm việc trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, sự nghiệp và các

tổ chức đoàn thể…tập trung ở thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay và cáctrung tâm hành chính cấp huyện; tại các khu vực khác, số lao động có kỹ thuật hầunhư không đáng kể

3 Đánh giá tổng hợp về tự nhiên, tài nguyên, thuận lợi và hạn chế

3.1 Thuận lợi

- Điện Biên là tỉnh duy nhất có chung đường biên giới giáp với 2 quốc gia

là Trung Quốc và Lào, trong đó đường biên giới với Lào dài 360km và đường biêngiới với Trung Quốc dài 40,861km(9) Trên tuyến biên giới Việt - Lào có 3 cửakhẩu là Huổi Puốc, Tây Trang, Si Pa Phìn và tuyến biên giới Việt - Trung có cửakhẩu A Pa Chải, trong đó Đặc biệt cửa khẩu Tây Trang từ lâu là cửa khẩu quantrọng của vùng Tây Bắc và cả nước đã được nâng cấp thành cửa khẩu Quốc tế vàđược Chính phủ quy hoạch, xây dựng thành KKT cửa khẩu Đây là điều kiện và cơ

9 () Theo Nghị định thư phân giới cắm mốc Biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, ngày 18 tháng 11 năm 2009, tại Bắc Kinh, Trung Quốc.

Trang 31

hội rất lớn để Điện Biên đẩy mạnh thương mại quốc tế, tiến tới xây dựng khu vựcnày thành địa bàn trung chuyển chính trên tuyến đường xuyên Á phía Bắc, nối liềnvùng Tây Bắc Việt Nam với khu vực Bắc Lào - Tây Nam Trung Quốc và ĐôngBắc Mianma Đây là tiềm năng rất lớn để phát triển kinh tế cửa khẩu Nếu đượcđầu tư phù hợp thì đây sẽ là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế của tỉnhnhững năm tới

- Điện Biên có vai trò trọng yếu về quốc phòng - an ninh Trong suốt chiềudài lịch sử của dân tộc Việt Nam, vùng Tây Bắc nói chung và tỉnh Điện Biên nóiriêng có một lịch sử đấu tranh lâu dài và luôn giữ vai trò là vị trí tiền đồn, là địabàn chiến lược quan trọng trong phòng thủ đất nước

- Điện Biên có lợi thế về tài nguyên nước, rừng và đất rừng, kết hợp vớinhững giá trị văn hóa truyền thống, hệ thống di tích lịch sử gắn với Chiến thắngĐiện Biên Phủ là tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội

- Điều kiện khí hậu của Điện Biên cũng khá phù hợp với nhiều loại câytrồng vật nuôi như các cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi đạigia súc và khoanh nuôi tái sinh rừng Đặc biệt sự đa dạng về địa hình, cảnh quan

và sinh thái của Điện Biên là một lợi thế để quy hoạch phát triển sản xuất nông,lâm nghiệp theo hướng đa dạng hoá cây trồng vật nuôi và mở rộng các khu bảotồn thiên nhiên gắn với phát triển du lịch sinh thái

3.2 Hạn chế:

- Nhìn chung địa hình ở Điện Biên khá hiểm trở, ngoài lòng chảo ĐiệnBiên và các huyện Mường Ảng, Tuần Giáo, cao nguyên ở Mường Nhé, TủaChùa địa hình tương đối bằng phẳng, còn hầu hết là địa hình đồi núi dốc, hiểmtrở và chia cắt mạnh, lại đôi khi có động đất nên gặp rất nhiều khó khăn trong việcphát triển sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, nhất là mạng giaothông kết nối và tổ chức các điểm dân cư xã hội

- Điện Biên chịu ảnh hưởng của gió Tây nam khô nóng, thường xuất hiệngiông, mưa đá vào mùa hè và sương muối vào mùa đông Đây là hiện tượng thờitiết bất lợi cho đời sống và sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp nên cần tránh đểgiảm thiểu thiệt hại

- Điện Biên nằm cách xa trung tâm kinh tế lớn của đất nước (Hà Nội), giaothông đi lại khó khăn nên việc thu hút đầu tư và giao lưu kinh tế còn nhiều hạnchế

- Tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản quy mô nhỏ, chưa được đánh giá vềtrữ lượng kinh tế, điều kiện khai thác sản xuất không thuận lợi

Trang 32

- Mặt bằng trình độ dân trí, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp so với khuvực Tây Bắc và trung bình toàn quốc.

- Xuất phát điểm kinh tế thấp, kết cấu hạ tầng lạc hậu, suất đầu tư lớn

III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT-XH

1 Tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu ngân sách và đầu tư 1.1 Quy mô và tăng trưởng GRDP

Theo giá so sánh 2010, năm 2015 GRDP gấp 1,6 lần năm 2010 Tốc độ tăngGRDP khá nhanh, giai đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân 11,2%/năm Giai đoạn

2011 - 2015 GRDP tăng 6,4%, đưa GRDP tính theo giá 2010 từ 5.398 tỷ đồngnăm 2010 lên 8.663,7 tỷ đồng năm 2015

Bảng 4: Đóng góp của các ngành kinh tế vào tăng trưởng GRDP

1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch theo hướng tích cực; tỷ trọngkhu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm nhanh từ 37,15% năm 2005, xuốngcòn 24,82% năm 2015; tỷ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng theo cácnăm, từ 25,1% năm 2005, lên 25,39% năm 2015; tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng từ37,75% năm 2005 lên 47,79% năm 2015

Bảng 5: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo khu vực

Mức chuyển dịch (%)

2006 2010

2006 2015

- Nông, lâm nghiệp và thủy sản (%) 37,15 29,85 24,82 -7,3 -5,04

Trang 33

- Công nghiệp và xây dựng (%) 25,1 29,5 25,39 4,4 -4,11

đã có sự chuyển dịch rõ nét Năm 2005 tỉnh Điện Biên có 228 doanh nghiệp ngoàinhà nước đang hoạt động (chiếm 83,51%), có 40 DNNN đang hoạt động (chiếm14,65%) Năm 2015 có 925 doanh nghiệp, trong đó có 902 DN ngoài nhà nước(chiếm 97,51%), có 23 DNNN (chiếm 2,49%), (NGTK 2015) Từ đó, cơ cấu tổngsản phẩm của các thành phần kinh tế cũng có sự chuyển dịch, theo hướng tăng tỷtrọng của doanh nghiệp ngoài nhà nước và giảm tỷ trọng của doanh nghiệp nhànước (chi tiết như biểu trên) (Đề nghị xem lại số liệu giữa đánh giá ở nội dungnày và biểu trên vì không đồng nhất,)

- Cơ cấu lãnh thổ:

 Cơ cấu thành thị và nông thôn cho thấy, trong thời gian qua chuyển dịchlao động từ khu vực nông nghiệp sang các lĩnh vực khác rất khó khăn và diễn rarất chậm Hậu quả của nó là sự chênh lệch về thu nhập giữa lao động nông lâmnghiệp với lao động trong các ngành nghề khác ngày càng lớn, khoảng cách chênhlệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn cũng ngày càng tăng, tiềm ẩn bất bìnhđẳng về thu nhập Trong giai đoạn 2011-2015, dân số khu vực nông thôn chiếm85%, song tổng thu nhập của khu vực nông nghiệp lại giảm từ 68,2% năm 2010xuống 66,2% trong tổng thu nhập cả tỉnh10 (xem phụ lục 3) Như vậy, các hộ thuầnnông trong khu vực nông nghiệp của Điện Biên có khoảng cách về thu nhập vàmức sống ngày càng thấp hơn so với dân cư khu vực thành thị và lao động trongcác ngành khác

 Cơ cấu ba vùng theo QH 2006 đã từng bước được hình thành khá rõ nét,

10 Thu nhập = thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng x dân số x 12 tháng

Trang 34

tuy vậy sự liên kết giữa các vùng vẫn còn lỏng lẻo Thực trạng phát triển vùngkinh tế trong giai đoạn 2006 - 2015 như sau:

Một là, Trục kinh tế động lực quốc lộ 279: Tiếp tục được quan tâm đầu tư

phát triển Trong năm 2015 đã cơ bản hoàn thành thủy Điện Nậm Mức, với côngsuất 44 MW, các dự án về dịch vụ thương mại, khách sạn nhà hàng phát triểnmạnh tại khu vực TP Điện Biên Phủ Các loại cây cao su, cà phê tại địa bàn huyệnĐiện Biên, Tuần Giáo, Mường Ảng được phát triển mạnh chiếm tỷ trọng lớn trênđịa bàn toàn tỉnh, với 4.135,59 ha cà phê và 5.172,6 ha cao su đã được trồng tínhđến cuối năm 2015,, góp phần đưa khu vực này tiếp tục trở thành khu vực tăngtrưởng năng động nhất trong kinh tế tỉnh Điện Biên Vùng này đóng góp trên 70%tổng sản phẩm trong tỉnh

Hai là, Vùng kinh tế sinh thái ven sông Đà11 gồm các huyện Tủa Chùa, Thị

xã Mường Lay và một phần của huyện Mường Chà Trong thời gian qua mới tậptrung chủ yếu vào thực hiện nhiệm vụ tái định cư thủy điện Sơn La thuộc địa bànhuyện Tủa Chùa và thị xã Mường Lay Song song với công tác tái định cư, đãhoàn thành nhà máy thủy Điện Nậm He với công suất 16 MW, tập trung vào pháttriển mở rộng diện tích chè đặc sản, trồng rừng sản xuất, quy hoạch và đã từngbước triển khai tuyến vận tải thủy gắn với du lịch trên lòng hồ thủy điện Sơn La

Ba là, Vùng kinh tế Nậm Pồ, Mường Nhé: hiện tại là khu vực khó khăn

nhất, trong những năm qua tình trạng di dịch cư tự do tuy đã giảm nhưng chưatriệt để, tiếp tục gây ra những ảnh hướng xấu tác động đến việc thực hiện pháttriển vùng theo định hướng quy hoạch Tuy nhiên, với sự tích cực của Tỉnh, sựquan tâm đầu tư của Trung ương, đến nay đã tập trung chỉ đạo triển khai Đề án sắpxếp ổn định dân cư gắn với phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo quốc phòng an ninhhuyện Mường Nhé theo Quyết định (số 79) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tạm cho huyện mới chia tách, hiện tại bộ máychính quyền của huyện đã hoạt động ổn định, góp phần tăng cường năng lực quản

lý địa bàn, quản lý dân cư và chủ quyền biên giới, kết hợp đẩy mạnh phát triển cáccây công nghiệp dài ngày (cao su, cà phê), kinh tế cửa khẩu là những bước đi phùhợp với lộ trình đã định, góp phần phát triển ổn định, bền vững vùng biên giớiphía Tây của Tỉnh

1.3 Thu, chi ngân sách

Tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2011- 2015 đạt 10.724,9 tỷ đồng;

11 Tên gọi khác là Vùng kinh tế phía Bắc

Trang 35

bình quân hàng năm tăng 12,9% Năm 2015, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn(không bao gồm số bổ sung từ NSTW) đạt 850,7 tỷ đồng, bằng 7,5% GRDP;

Tổng chi ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2015 đạt 45.324,9 tỷ đồng.Năm 2015, chi ngân sách địa phương 7.725,3 tỷ đồng, đáp ứng nhiệm vụ trên cáclĩnh vực Giai đoạn 2011- 2015, việc phân cấp trong quản lý thu chi ngân sách nhànước được đẩy mạnh; đã xây dựng và ban hành định mức phân bổ ngân sách côngkhai, minh bạch; tập trung cải cách hành chính ngành tài chính và ứng dụng côngnghệ thông tin trong lĩnh vực hải quan, thuế

1.4 Đầu tư phát triển toàn xã hội

- Tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn tỉnh tăng nhanh, do Đảng và Chínhphủ có những chủ trương, chính sách tạo điều kiện cho các tỉnh miền núi pháttriển; tiềm năng, lợi thế của tỉnh từng bước được đầu tư khai thác, tạo môi trườngthuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội; môi trường đầu tư của tỉnh đã từng bướcđược cải thiện, trong đó đã nhanh chóng tạo ra sự bình đẳng giữa các thành phầnkinh tế, đã khuyến khích nhân dân và các thành phần kinh tế ngoài quốc doanhđầu tư vốn mở rộng ngành nghề kinh doanh, khai thác tiềm năng về lao động,nguồn vốn để phát triển sản xuất, cung ứng dịch vụ Những ngành, lĩnh vực có lợithế như sản xuất vật liệu xây dựng, dịch vụ du lịch, chế biến nông, lâm sản,khoáng sản đã được dân doanh bỏ vốn đầu tư phát triển, góp phần nâng cao sứcsản xuất của xã hội, tạo được nhiều việc làm mới tăng thu nhập cho người dân,tăng thu ngân sách cho Nhà nước, đảm bảo phát triển bền vững;

- Tỉnh đã kịp thời ban hành kế hoạch hoàn thiện môi trường kinh doanh,nâng cao năng lực cạnh tranh và giải quyết khó khăn vướng mắc, kiến nghị thúcđẩy sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm giải quyết cơ bản những tồn tại,hạn chế để cải thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnhgóp phần tăng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 5 năm 2011 – 2015 gấp gần1,8 lần tổng vốn đầu tư phát triển 5 năm 2006 - 2010 Vượt mục tiêu huy động vốnđầu tư phát triển đề ra trong QH (mục tiêu QH 2006 là 11.426 nghìn tỷ đồng)

Trong giai đoạn 2011-2015, tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện là 31.857

tỷ đồng, so với GRDP chiếm 66,6%, đạt mục tiêu quy hoạch và kế hoạch đã đề ra

Bảng 6: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thời kỳ 2006 - 2015

ĐVT: Tỷ đồng - theo giá HH Chỉ tiêu

Quy hoạch 2006 Thực hiện 2006-

2010 2011-2020 2006-2010 2011-2015

Trang 36

I Nguồn vốn 11.426 55.574 17.834 31.857

2 Vốn khu vực ngoài nhà nước 1.328 17.134 5.369 8.809

3 Vốn KV đầu tư trực tiếp nước ngoài 260 6.134 30 2,2

Nguồn: QH 2006; Niêm giám thống kê tỉnh Điện Biên 2015.

Khu vực nông nghiệp đã giữ vững được tốc độ tăng trưởng, trong khi diệntích đất canh tác nông nghiệp giảm, xem bảng 7 Đạt được kết quả khả quan, là dotác động của nhiều yếu tố, trong đó ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất đã được quan tâm hơn, kể cả ở những vùng cao, vùng xa góp phần quantrọng vào tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất

Bảng 7: Giá trị sản xuất các ngành nông lâm ngư nghiệp

Trang 37

Nông nghiệp 797,3 2622 2622 4.213 1825 1590,7

Nguồn: NGTK tỉnh Điện Biên năm 2009, 2013, và 2015 Sở KH&ĐT

- Ngành trồng trọt, những năm gần đây phát triển khá mạnh cả về số lượng

và chất lượng, các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao và các loại giống mới cónăng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chịu hạn đã được đưa vào sản xuất ngàycàng nhiều Giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2015 đạt trên 2.233,4 tỷ đồng,tốc độ tăng bình quân 4,2%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015

- Ngành chăn nuôi luôn được duy trì và phát triển cả về số lượng và chất

lượng Giá trị sản xuất chăn nuôi tăng nhanh, bình quân đạt 8,5% trong giai đoạn2011-2015.Tuy nhiên, việc tổ chức sản xuất còn manh mún chưa khai thác hếttiềm năng, chưa tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, ổn định cho phát triểncông nghiệp chế biến trên địa bàn

- Lâm nghiệp: Công tác giao đất, giao rừng đã được thực hiện theo hướng

diện tích rừng có chủ, người chăm sóc, bảo vệ rừng có thu nhập từ rừng Việc bảo

vệ, khoanh nuôi phục hồi và phát triển rừng đã được quan tâm Tuy nhiên, việcphát triển rừng sản xuất theo quy hoạch để tăng thu nhập cho người trồng rừng cònchậm Giá trị sản xuất giảm nhanh trong giai đoạn 2011-2015 Do, cơ cấu đầu tưtrong ngành lâm nghiệp chưa hợp lý, các chương trình, dự án tập trung hỗ trợ trồngmới rừng phòng hộ, nên hiệu quả thấp, trong khi điều kiện tự nhiên, đất đai củaĐiện Biên cho phép phục hồi rừng tự nhiên rất nhanh nếu được đầu tư bảo vệ tốt

- Thủy sản:

Ngành thủy sản phát triển khá, sản lượng nuôi trồng, khai thác đều tăng, cơcấu nuôi trồng và dịch vụ thủy sản ngày càng đa dạng và phong phú, nhiều giốngthủy sản có giá trị kinh tế được đưa vào sản xuất mang lại thu nhập cho nông dân.Giá trị sản xuất tăng nhanh, bình quân đạt 12,7% trong giai đoạn 2011-2015

- Đánh giá chung một số hạn chế trong nông nghiệp: Tuy phát triển nông

nghiệp trong thời gian qua đạt được một số kết quả, song sản xuất nông nghiệptăng trưởng chưa vững chắc, chăn nuôi và lâm nghiệp chưa tương xứng với tiềmnăng, do một số nguyên nhân sau đây:

- Kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được đầu tư chưa đồng bộ, chưađáp ứng được yêu cầu phát triển, lưu thông sản phẩm nông, lâm nghiệp Một sốcông trình đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương bị dãn tiến độ, thời gian xâydựng kéo dài ảnh hưởng đến sản xuất (Công trình thủy lợi Nậm Khẩu Hu, hồ ẲngCang, trại sản xuất giống vật nuôi, )

Trang 38

- Đầu tư công còn dàn trải, thiếu đồng bộ, chưa ưu tiên cho kết cấu hạ tầngphát triển sản xuất các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp có ưu thế khai thác tiềmnăng, lợi thế từng vùng, từng địa phương.

- Đối với chăn nuôi gia súc: Bãi chăn thả ngày càng thu hẹp do các địaphương phát triển trồng rừng sản xuất, trồng cao su, cà phê Tình trạng thiếu thức

ăn thô, xanh cho trâu, bò trong những tháng cao điểm của mùa khô còn phổ biến

- Lâm nghiệp chưa tạo ra vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến việcquản lý môi trường ít được quan tâm nên nguy cơ suy thoái nguồn tài nguyênthiên nhiên, ô nhiễm môi trường nước, không khí, ảnh hưởng đến sinh tế bền vữngcủa người dân Tình trạng phá rừng làm nương vẫn còn diễn ra phức tạp, đặc biệt

là khu vực huyện Mường Nhé, Mường Chà, Nậm Pồ nên đã làm giảm vốn rừng

- Vẫn còn một số nông sản, thực phẩm, vật tư nông nghiệp chất lượng kém.Tình trạng dịch bệnh trên vật nuôi, thủy sản vẫn còn xẩy ra

2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng

Tỉnh Điện Biên đã hình thành các cơ sở chế biến gắn liền với vùng nguyênliệu: Nhà máy xi măng, cơ sở chế biến chè Tủa Chùa, cà phê Mường Ảng, nhà máychế biến gỗ

Mặc dù chịu nhiều tác động của suy giảm kinh tế, nhưng sản xuất côngnghiệp vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá Giá trị gia tăng khu vực côngnghiệp - xây dựng tăng bình quân 6,1%/năm trong giai đoạn 2011-2015 Năm

2015, GTSX công nghiệp đạt 2.133,7 tỷ đồng, gấp 1,5 lần năm 2010

Bảng 8: Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng (theo giá 2010)

Đơn vị: tỷ đồng

2005 2010 2015

Tốc độ tăng (%)

2006 2010

2011 2015

Trang 39

động với tổng công suất 80,54MW; trong đó 6 nhà máy có công suất trên 1MW làthuỷ điện Nậm He (16MW); thủy điện Thác Bay (2,4MW), thủy điện Nà Lơi(9,3MW), thủy điện Thác Trắng (6MW), thủy điện Pá Khoang (2,4MW), thủyđiện Nậm Mức (44MW)12.

Các ngành nghề thủ công truyền thống của đồng bào đàn tộc như dệt thổcẩm, mây tre đan được khuyến khích và hỗ trợ phát triển thông qua các dự án đầu

tư hạ tầng làng nghề từ ngân sách nhà nước và tài trợ của các tổ chức quốc tế gópphần gìn giữ phát huy nghề truyền thống, cải thiện đời sống nhân dân và sản phẩmhàng hóa phục vụ mục tiêu phát triển dịch vụ du lịch

Xây dựng: GTSX ngành xây dựng năm 2010 đạt 3.893 tỷ đồng Tốc độ tăngtrưởng giai đoạn 2006 - 2010 đạt 15,1% (bằng khoảng 85% so với QH 2006).Trong giai đoạn 2011 - 2015 tốc độ xây dựng tăng khoảng 5,1% (bằng khoảng30% so với QH 2006)

Bảng 9: Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất công nghiệp - xây dựng

GTSX (tỷ đồng, giá hh) Cơ cấu (% tính theo giá hh)

2005 2010 2015 2005 2010 2015

Công nghiệp chế biến 440 1173 2453,7 82,2 83 77,9

SX, phân phối điện, ga 56 123 272,6 10,5 8,7 8,6 Cấp nước; quản lý và xử lý rác 7 17 272,6 1,3 1,2 8,6

Khu vực kinh tế dịch vụ tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn Trong giai đoạn

2006 - 2010, tốc độ tăng GRDP đạt 14,5%, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 13,7%, đạtmục tiêu QH 2006 (13,8%/ năm)

Tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GRDP của Tỉnh năm 2010 là 40,06% vượtmục tiêu QH 2006 (36%); năm 2015, tỷ trọng dịch vụ chiếm khoảng 49,8%, caohơn so với mục tiêu QH 2006 (năm 2020: 42%)

12 Nhà máy thủy điện Nà Lợi và thủy điện Thác Trắng đã hoàn thành trước khi quy hoạch 2006.

Trang 40

2.3.1 Thương mại:

a) Nội thương Thương mại tại các đô thị đã thu hút được các thành phần

kinh tế tư nhân đầu tư, doanh nghiệp và hộ kinh doanh thương mại phát triểnmạnh, song chủ yếu tập trung tại địa bàn thành phố Điện Biên Phủ và trung tâmcác thị trấn huyện lỵ; Một số doanh nghiệp nhà nước sau khi cổ phần hóa vẫn giữđược vai trò cung ứng các hàng hóa thiết yếu trên thị trường đảm bảo cung ứngđầy đủ trong mùa mưa lũ và vùng sâu, vùng xa của tỉnh; Công tác kiểm tra kiểmsoát thị trường, thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát được tăng cường Tình trạngbuôn lậu, gian lận thương mại và kinh doanh trái phép được tăng cường kiểm tra,

xử lý, trật tự kỷ cương trên thị trường được đảm bảo

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh giai đoạn201l - 2015 là 29.527,2 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân trên l7,67%/năm.Năm 2015, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ là 7.550 tỷ đồng giá hiện hành,đạt l00,67% so với kế hoạch năm, tăng gấp 2,26 lần so với năm 2010 Cơ cấu bán

lẻ hàng hóa và dịch vụ của thành phần ngoài Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn trongtổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội, cho thấy vai trò của thành phần ngoài quốcdoanh đã được khẳng định, nhất là thị trường bán lẻ và kinh doanh dịch vụ

b) Về xuất nhập khẩu: Cửa khẩu chính Tây Trang đang được xây dựng cho

xứng tầm với cửa khẩu quốc tế, góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu.Đang triển khai xây dựng và đã hoàn thành cơ bản cửa khẩu chính Huổi Puốc(huyện Điện Biên), đang quy hoạch cửa khẩu A Pa Chải (huyện Mường Nhé) trởthành cửa khẩu chính

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ 2011-2015 đạt l48,398triệu USD, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 73,3%/năm

Bảng 10: Giá trị xuất nhập khẩu

Xuất khẩu (nghìn USD) Nhập khẩu (nghìn USD)Tổng giá trị Của địa phương Tổng số Của địa phương

Ngày đăng: 15/06/2018, 16:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w