1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2035

122 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời kì này có các hình thế thời tiết sau: + Thời tiết gió Tây Nam: Trên tỉnh Khánh Hoà, luồng gió này thường đến từ hai phía: Phía thứ nhất của phía Tây gọi là gió Tây

Trang 1

DỰ ÁN

“ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2035”

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN



HÀ NỘI

Trang 2



VIỆN QUY HOẠCH THUỶ LỢI ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

VIỆN TRƯỞNG PHÒNG KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

Trưởng phòng: Ths.Nguyễn Xuân Phùng Chủ nhiệm dự án: Ths Đặng Kim Nhung Tham gia thực hiện: Ths.Nguyễn Xuân Phùng

Ks.Nguyễn Thị Thanh Hằng Ths.Đỗ Ánh Quỳnh

Ks.Lê Thúy Chiên Ks.Đặng Sỹ Thành

PHÒNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI, 2016

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU, YÊU CẦU TÍNH TOÁN THUỶ VĂN 1

1.3 ĐƠN VỊ, THỜI GIAN THỰC HIỆN 2

PHẦN I ĐỊA LÝ THỦY VĂN 3

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÙNG NGHIÊN CỨU 3

1.1 PHẠM VI, VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 3

1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH 3

1.3 ĐỊA CHẤT 4

1.4 MẠNG LƯỚI SÔNG NGÒI 5

1.4.1 Sông Cái Nha Trang 5

1.4.2 Sông Cái Ninh Hoà 6

1.5 THỔ NHƯỠNG VÀ THẢM PHỦ THỰC VẬT 8

1.5.1 Thổ nhưỡng 8

1.5.2 Thảm phủ thực vật 8

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG 10

2.1 TÌNH HÌNH SỐ LIỆU VÀ MẠNG LƯỚI TRẠM ĐO KHÍ TƯỢNG 10

2.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU LƯU VỰC 12

2.2.1 Chế độ khí hậu 12

2.2.2 Phân vùng khí hậu 13

2.3.CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ HẬU 13

2.3.1 Chế độ nhiệt 13

2.3.2 Số giờ nắng 14

2.3.3 Bốc hơi 15

2.3.4.Độ ẩm không khí 15

2.3.5 Chế độ gió 16

2.3.6 Đặc trưng mưa 18

2.4 XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ TƯỢNG 25

2.4.1 Xu thế biến đổi của nhiệt độ 25

2.4.2 Xu thế biến đổi của mưa 26

2.4.3 Kịch bản BĐKH cho vùng nghiên cứu giai đoạn 2025 và 2035 30

CHƯƠNG III ĐẶC ĐIỂM THUỶ VĂN NGUỒN NƯỚC MẶT 33

3.1 MẠNG LƯỚI TRẠM ĐO THUỶ VĂN 33

3.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU 33

3.3 DÒNG CHẢY NĂM 35

Trang 4

3.4 DÒNG CHẢY LŨ 38

3.5 DÒNG CHẢY KIỆT 52

3.6 DÒNG CHẢY BÙN CÁT 53

3.7 THỦY TRIỀU 54

3.7.1 Chế độ triều 54

3.7.2 Nước dâng do bão 54

3.8 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 55

3.8.1 Xu thế biến đổi của dòng chảy năm, lũ, kiệt trong quá khứ 55

3.8.2 Sự biến đổi của dòng chảy năm, mùa lũ, mùa kiệt trong giai đoạn 2025 và 2035 theo Kịch bản biến đổi khí hậu 57

CHƯƠNG IV NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT 59

PHẦN II THỦY VĂN CÔNG TRÌNH 65

CHƯƠNG V CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN CÔNG TRÌNH 65

5.1 YÊU CẦU TÍNH TOÁN 65

5.2 CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG THIẾT KẾ 65

5.3 CÁC ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN CÔNG TRÌNH 82

5.4 TÍNH DÒNG CHẢY LŨ THIẾT KẾ 88

5.5 TÍNH DÒNG CHẢY KIỆT THIẾT KẾ 90

5.6 DÒNG CHẢY BÙN CÁT 90

5.7 TÍNH TOÁN BỐC HƠI HỒ CHỨA 91

5.8 TÍNH TOÁN BIÊN PHỤC VỤ MÔ HÌNH CÂN BẰNG NƯỚC 91

5.8.1.Giới thiệu mô hình tính toán 91

5.8.2 Mô phỏng xác định bộ thông số của mô hình cho lưu vực Cái Ninh Hòa và Cái Nha Trang 95

5.8.3 Ứng dụng mô hình tính toánbiên cho mô hình cân bằng nước MikeBasin 101 5.9 TÍNH TOÁN BIÊN PHỤC VỤ MÔ HÌNH THỦY LỰC 105

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112

PHẦN PHỤ LỤC 114

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: ĐẶC TRƯNG HÌNH THÁI SÔNG NGÒI TỈNH KHÁNH HÒA 7

Bảng 1.2: HIỆN TRẠNG RỪNG QUA CÁC NĂM CỦA TỈNH KHÁNH HÒA 9

Bảng 2.1: MẠNG LƯỚI TRẠM ĐO KHÍ TƯỢNG VÀ MƯA 10

Bảng 2.2: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM 14

Bảng 2.3: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TỐI CAO TUYỆT ĐỐI THÁNG, NĂM 14

Bảng 2.4: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TỐI THẤP TUYỆT ĐỐI THÁNG, NĂM 14

Bảng 2.5: SỐ GIỜ NẮNG TRUNG BÌNH THÁNG NĂM 15

Bảng 2.6: BỐC HƠI TRUNG BÌNH THÁNG NĂM NHIỀU NĂM 15

Bảng 2.7: ĐỘ ẨM TRUNG BÌNH THÁNG NHIỀU NĂM 16

Bảng 2.8: TỐC ĐỘ GIÓ TRUNG BÌNH THÁNG NHIỀU NĂM 16

Bảng 2.9: TỐC ĐỘ GIÓ LỚN NHẤT VÀ HƯỚNG THỊNH HÀNH 17

Bảng 2.10: TẦN SUẤT MƯA NĂM TẠI MỘT SỐ TRẠM 19

Bảng 2.11: LƯỢNG MƯA MÙA MƯA, MÙA KHÔ VÀ TỶ LỆ CÁC MÙA SO VỚI MƯA NĂM 21

Bảng 2.12: PHÂN PHỐI LƯỢNG MƯA THÁNG TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM 21

Bảng 2.13: SỐ NGÀY MƯA TRUNG BÌNH THÁNG NHIỀU NĂM 22

Bảng 2.14: LƯỢNG MƯA NGÀY LỚN NHẤT Ở TRẠM 22

Bảng 2.15: LƯỢNG MƯA THIẾT KẾ 1, 3, 5, 7 NGÀY 23

Bảng 2.16: DIỄN BIẾN NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH QUA CÁC THỜI KỲ 26

Bảng 2.17: SỰ TĂNG GIẢM CỦA LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THỜI KỲ 2000-2015 và 2011-2000-2015 SO VỚI GIAI ĐOẠN 1980-1999 30

Bảng 2.18: MỨC THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM SO VỚI THỜI KỲ1980 -1999 THEO KỊCH BẢN PHÁT THẢI TRUNG BÌNH (B2) 31

Bảng 2.19: MỨC THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC MÙA SO VỚI THỜI KỲ 1980 -1999 THEO KỊCH BẢN PHÁT THẢI TRUNG BÌNH (B2) 31

Bảng 2.20: MỨC THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ GIAI ĐOẠN 2025 VÀ 2035 SO VỚI THỜI KỲ 1980 -1999 THEO KB PHÁT THẢI TRUNG BÌNH (B2) 31

Bảng 2.21: MỨC THAY ĐỔI LƯỢNG MƯA NĂM SO VỚI THỜI KỲ 1980 -1999 THEO KỊCH BẢN PHÁT THẢI TRUNG BÌNH (B2) 31

Bảng 2.22: MỨC THAY ĐỔI LƯỢNG MƯA CÁC MÙA SO VỚI THỜI KỲ 1980 -1999 THEO KỊCH BẢN PHÁT THẢI TRUNG BÌNH (B2) 32

Bảng 2.23: MỨC THAY ĐỔI % LƯỢNG MƯA THÁNG GIAI ĐOẠN 2025 VÀ 2035 SO VỚI THỜI KỲ 1980 -1999 THEO KBẢN PHÁT THẢI TRUNG BÌNH 32

Bảng 3.1: MẠNG LƯỚI TRẠM ĐO THỦY VĂN 33

Bảng 3.2: ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY NĂM 36

Trang 6

Bảng 3.3: BIẾN ĐỘNG DÒNG CHẢY THÁNG QUA CÁC NĂM TẠI TRẠM

ĐỒNG TRĂNG (83-14) 36

Bảng 3.4: TẦN SUẤT XUẤT HIỆN DÒNG CHẢY BÌNH QUÂN THÁNG LỚN HƠN DÒNG CHẢY NĂM 37

Bảng 3.5: PHÂN PHỐI DÒNG CHẢY NĂM TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM TRẠM ĐÁ BÀN (77 - 83) 38

Bảng 3.6: PHÂN PHỐI DÒNG CHẢY NĂM TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM TRẠM ĐỒNG TRĂNG 38

Bảng 3.7: TẦN SUẤT CHẢY NĂM TRẠM ĐỒNG TRĂNG 38

Bảng 3.8: SỐ CƠN BÃO, ATNĐ ĐỔ BỘ VÀ ẢNH HƯỞNG TỚI KHÁNH HÒA (1977 - 2013) 40

Bảng 3.9: SỐ LẦN XUẤT HIỆN LŨ TIỂU MÃN 46

Bảng 3.10: SỐ LẦN XUẤT HIỆN LŨ SỚM 46

Bảng 3.11: SỐ LẦN XUẤT HIỆN LŨ CHÍNH VỤ 47

Bảng 3.12: SỐ LẦN XUẤT HIỆN LŨ MUỘN 47

Bảng 3.13 : ĐẶC TRƯNG LŨ THIẾT KẾ TẠI CÁC VỊ TRÍ 48

Bảng 3.14: KẾT QUẢ TẦN SUẤT MỰC NƯỚC MAX TẠI NINH HÒA 48

Bảng 3.15 CẤP BÁO ĐỘNG MỰC NƯỚC TẠI TRẠM 48

Bảng 3.16: MỰC NƯỚC LỚN NHẤT VÀ THỜI GIAN XUẤT HIỆN 49

Bảng 3.17: TỶ LỆ XUẤT HIỆN CÁC TRẬN LŨ TRÊN BÁO ĐỘNG I 50

Bảng 3.18: CƯỜNG SUẤT MỰC NƯỚC LỚN NHẤT 50

Bảng 3.19: TỔNG LƯỢNG LŨ THỰC ĐO LỚN NHẤT THỜI ĐOẠN TRẠM ĐỒNG TRĂNG (1983-2014) 50

Bảng 3.20: TẦN SUẤT TỔNG LƯỢNG 1, 3, 5, 7 NGÀY MAX NĂM ỨNG VỚI TẦN SUẤT THIÊT KẾ 51

Bảng 3.21: ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY KIỆT THÁNG, NGÀY TẠI TRẠM ĐỒNG TRĂNG 53

Bảng 3.22: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẦN SUẤT DÒNG CHẢY KIỆT TRẠM ĐỒNG TRĂNG 53

Bảng 3.23: HÀM LƯỢNG BÙN CÁT TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM TRẠM ĐỒNG TRĂNG ( 1992-2014) 54

Bảng 3.24: CHIỀU CAO NƯỚC DÂNG THIẾT KẾ CHO CÁC CẤP ĐÊ (14 TCN 130– 2002) 55

Bảng 3.25: SỰ BIẾN ĐỔI CỦA DÒNG CHẢY NĂM, LŨ VÀ KIỆT QUA CÁC THỜI KỲ TẠI MỘT SỐ TRẠM (% SO VỚI TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM) 56

Bảng 3.26: MỨC THAY ĐỔI (%) DÒNG CHẢY TRUNG BÌNH THÁNG, NĂM SO VỚI GIAI ĐOẠN 1980- 1999TẠI MỘT SỐ TRẠM THEO KỊCH BẢN B2 58

Bảng 4.1: TỔNG HỢP TRỮ LƯỢNG TĨNH VÙNG VEN BIỂN KHÁNH HÒA 61

Bảng 4.2: TỔNG HỢP TRỮ LƯỢNG ĐỘNG VÙNG VEN BIỂN KHÁNH HÒA 64

Trang 7

Bảng 4.3: TỔNG HỢP KẾT QUẢ TRỮ LƯỢNG CÓ THỂ KHAI THÁC VÙNG VEN

BIỂN KHÁNH HÒA 64

Bảng 5.1: CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG TẠI CÁC TRẠM VÙNG 66

Bảng 5.2: TRẠM MƯA DÙNG ĐẠI DIỆN CHO CÁC KHU DÙNG NƯỚC 66

Bảng 5.3: MƯA TƯỚI THIẾT KẾ 75% , 85% CỦA CÁC VÙNG 67

Bảng 5.4: MÔ HÌNH MƯA TƯỚI TẦN SUẤT 75% TỈNH KHÁNH HÒA 69

Bảng 5.5: MÔ HÌNH MƯA TƯỚI TẦN SUẤT 85% TỈNH KHÁNH HÒA 71

Bảng 5.6: MÔ HÌNH MƯA TƯỚI TẦN SUẤT 75%TRONG ĐIỀU KIỆN BĐKH 2025 KỊCH BẢN B2 73

Bảng 5.7: MÔ HÌNH MƯA TƯỚI TẦN SUẤT 85% TRONG ĐIỀU KIỆN BĐKH 2025 KỊCH BẢN B2 75

Bảng 5.8: MÔ HÌNH MƯA TƯỚI TẦN SUẤT 75% TRONG ĐIỀU KIỆN BĐKH 2035 KỊCH BẢN B2 77

Bảng 5.9: MÔ HÌNH MƯA TƯỚI TẦN SUẤT 85% TRONG ĐIỀU KIỆN BĐKH 2035 KỊCH BẢN B2 79

Bảng 5.10: TẦN SUẤT LƯỢNG MƯA 1, 3, 5 NGÀY MAX 81

Bảng 5.11: MÔ HÌNH MƯA TIÊU THIẾT KẾ 10% 81

Bảng 5.12: ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY THÁNG TẠI CÁC VÙNG 84

Bảng 5.13: ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY THÁNG TẠI CÁC CÔNG TRÌNH VÙNG NINH HÒA 85

Bảng 5.14: ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY THÁNG TẠI CÁC CÔNG TRÌNH VÙNG SÔNG CÁI NHA TRANG 86

Bảng 5.15: LƯU LƯỢNG LŨ TẠI CÁC TUYẾN CÔNG TRÌNH THEO TẦN SUẤT THIẾT KẾ TỈNH KHÁNH HÒA 89

Bảng 5.16: THỜI ĐOẠN MÔ PHỎNG VÀ KIỂM ĐỊNH BỘ THÔNG SỐ MÔ HÌNH 96 Bảng 5.17: BỘ THÔNG SỐ MÔ PHỎNG MÔ HÌNH 96

Bảng 5.18 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN BIÊN CÂN BẰNG NƯỚC MIKE BASIN VÙNG SÔNG CÁI NINH HÒA 102

Bảng 5.19: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN BIÊN CÂN BẰNG NƯỚC MIKE BASIN VÙNG SÔNG CÁI NHA TRANG 105

Bảng 5.20: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẠI CÁC BIÊN LŨ CHO CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN SÔNG CÁI NINH HÒA 108

Bảng 5.21: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẠI CÁC BIÊN LŨ NĂM 1999 VÀ 2010 TRÊN SÔNG CÁI NHA TRANG 109

Bảng 5.22: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẠI CÁC BIÊN LŨ CHO CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN SÔNG CÁI NHA TRANG 110

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa 4

Hình 2.1: Bản đồ mạng lưới trạm tỉnh Khánh Hòa 11

Hình 2.2: Bản đồ đẳng trị mưa trung bình nhiều năm Khánh Hòa 20

Hình 2.3: Biến đổi nhiệt độ trung bình năm trạm Nha Trang và Cam Ranh 25

Hình 2.4:Biến đổi mưa năm tại các trạm tỉnh Khánh Hòa 27

Hình 3.1: Bản đồ mạng lưới trạm thủy văn tỉnh Khánh Hòa 34

Hình 3.2 : Quan hệ Qmax và Wmax trạm Đồng Trăng 51

Hình 3.3 : Diễn biến dòng chảy trung bình nhiều năm, mùa lũ, mùa kiệt tại trạm Đồng Trăng 56

Hình 5.1: Cấu trúc mô hình mưa dòng chảy NAM 92

Hình 5.2 : Kết quả mô phỏng dòng chảy, tổng lượng tính toán và thực đo tại trạm Đá Bàn trên sông Đá Bàn 97

Hình 5.3 : Kết quả kiểm định dòng chảy, tổng lượng tính toán và thực đo tại trạm Đá Bàn trên sông Đá Bàn 99

Hình 5.4 : Kết quả mô phỏng dòng chảy, tổng lượng tính toán và thực đo tại Đồng Trăng trên sông Cái Nha Trang 99

Hình 5.5: Kết quả kiểm định dòng chảy, tổng lượng tính toán và thực đo tại trạm Đồng Trăng trên sông Cái Nha Trang 100

Hình 5.6: Sơ đồ cân bằng nước lưu vực sông Cái Ninh Hòa 102

Hình 5.7: Sơ đồ cân bằng nước lưu vực sông Cái Nha Trang 103

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU

Khánh hòa là một tỉnh nằm ở duyên hải Nam Trung bộ, nằm ở phần cong vươn ra biển xa nhất về phía đông Diện tích tự nhiên tỉnh Khánh Hòa phần đất liền và của hơn 200 đảo, quần đảo là 5.217,65 km2 Là tỉnh duy nhất có 3 vịnh biển đẹp là vịnh Nha Trang, vịnh Vân Phong và vịnh Cam Ranh là điều kiện lý tưởng

để phát triển du lịch cũng như kinh tế biển của tỉnh, đặc biệt là phát triển cảng biển

và khai thác, nuôi trồng thủy hải sản

Khánh Hòa nằm giữa hai thành phố lớn là thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng là trung tâm hai vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, có các trục giao thông quan trọng là quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất chạy qua Quốc lộ 26 nối Khánh Hòa với Đăk Lăk, quốc lộ 27B đi Ninh Thuận và tuyến tỉnh lộ 2 nối Nha Trang với Đà Lạt đã tạo cho Khánh Hòa nhiều lợi thế để phát triển kinh tế xã hội Tỉnh Khánh Hòa còn có các cảng biển Nha Trang, Cam Ranh, Ba Ngòi, Hòn Khói

và khu kinh tế Vân Phong đang xây dựng, sân bay quốc tế Cam.Với vị trí địa lý như trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho Khánh Hòa phát triển sản xuất hàng hóa và

mở rộng giao lưu kinh tế xã hội với các tỉnh trong cả nước và quốc tế

Vị trí địa lý của tỉnh Khánh Hòa có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố tự nhiên khác như: khí hậu, đất trồng, sinh vật Khí hậu Khánh Hòa vừa chịu sự chị phối của nhiệt đới gió mùa vừa mang tính chất khí hậu đại dương nên tương đối ôn hòa, đồng thời có những nét độc đáo với các đặc điểm riêng biệt so với các tỉnh, thành phía Bắc và phía Nam Mùa hè không bị oi bức, mùa đông ấm áp Nhiệt độ trung bình hàng năm của Khánh Hòa cao khoảng 26,8oC Trong năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Do chế độ mưa biến đổi mạnh mẽ lại chỉ tập trung vào một số ít tháng, cho nên toàn tỉnh Khánh Hòa mất cân bằng nước một cách nghiêm trọng Nguồn nước của các công trình trữ nước cấptưới cho nông nghiệp trong mùa khô không đủ Ngoài ra, lũ lụt hàng năm và lũ quét đã gây hư hại cho các công trình thủy lợi Nguồn nước đến không chỉ những phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp mà còn dùng cho sinh hoạt, chăn nuôi, dịch vụ và công nghiệp Nguồn nước bao gồm nước mặt và nước dưới đất lại thay đổi theo thời gian, theo từng vùng cho nên việc nghiên cứu đánh giá tiềm năng, chất lượng và các biện pháp tích trữ, chống thất thoát nguồn nước và sử dụng một cách hợp lý, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường nước tỉnh Khánh Hòa là hết sức cấp bách và là cơ sở khoa học cho phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh trước mắt và lâu dài

1.2 MỤC TIÊU, YÊU CẦU TÍNH TOÁN THUỶ VĂN

1.2.1 Mục tiêu của tính toán thuỷ văn

+ Đánh giá đặc điểm khí hậu, tài nguyên nước khu vực nghiên cứu, phân tích quy luật biến đổi về khí hậu, tác động đến quá trình sản xuất và sinh hoạt của con người

Trang 10

+ Tính toán các số liệu đầu vào về khí tượng thuỷ văn phục vụ cho giai đoạn thiết kế quy hoạchvùng nghiên cứu

1.2.2 Yêu cầu tính toán thuỷ văn

Theo yêu cầu của dự án, các chỉ tiêu cần tính toán như sau:

+ Tính toán các đặc trưng yếu tố khí tượng như: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, tổng số giờ nắng hiện tại và biến đổi khí hậu 2025, 2035

+ Tính mưa tưới, mưa tiêu, xây dựng mô hình mưa tưới, tiêu bất lợi theo các tần suất thiết kế do dự án quy hoạch đề xuất và biến đổi khí hậu

+ Tính toán thuỷ văn công trình tại các tuyến công trình và vùng nghiên cứu theo các tần suất thiết kế

+ Tính toán quá trình lũ thiết kế tại các nút để chống lũ nội địa với tần suất 5%, 10%

+ Tính toán biên phục vụ cân bằng nước

1.3 ĐƠN VỊ, THỜI GIAN THỰC HIỆN

Báo cáo được thực hiện bởi Phòng Khí tượng, Thuỷ văn - Viện Quy hoạch Thuỷ lợi năm 2016

Trang 11

PHẦN I ĐỊA LÝ THỦY VĂN CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÙNG NGHIÊN CỨU

1.1 PHẠM VI, VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Tỉnh Khánh Hòa có vị trí địa lý: 11o 41’53” đến 12o52’35” vĩ độ Bắc;

108o40’ đến 109o23’24” kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên; Phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận; Phía Tây giáp tỉnh Đăk Lăk, Lâm Đồng; Phía Đông giáp biển Đông với chiều dài bờ biển trên 200 km, tại mũi Hòn Đôi trên bán đảo Hòn Gốm huyện Vạn Ninh cũng chính là điểm cực đông trên đất liền của nước ta Ngoài phần lãnh thổ trên đất liền, tỉnh Khánh Hòa còn có vùng biển, vùng thềm lục địa, rất nhiều đảo ven bờ Ngày 28 tháng 12 năm 1982, tại kỳ họp thứ tư, Nghị quyết của Quốc hội khóa VII đã sát nhập huyện đảo Trường Sa vào tỉnh Phú Khánh và hiện nay Trưởng Sa là một huyện của tỉnh Khánh Hòa

Tỉnh Khánh Hòa có tổng diện tích tự nhiên là 5.217,65 km2 (Trong khuôn khổ của báo cáo này chúng tôi không nghiên cứu điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho huyện đảo Trường Sa) Tỉnh được chia thành 9 đơn vị hành chính bao gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 6 huyện là: Thành phố Nha Trang, Thành phố Cam Ranh, Thị xã Ninh Hoà và các huyện: Vạn Ninh, Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Diên Khánh, Cam Lâm và huyện đảo Trường Sa Dân số trung bình năm 2014 là 1.196.898 người, chiếm 1,58% về diện tích và 1,32% về dân số của cả nước, đứng hàng thứ

27 về diện tích và thứ 31 về dân số trong 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam, mật độ dân số là 229 người/km2

- Địa hình núi thấp, đồi cao: Độ dốc và mức độ chia cắt trung bình có độ cao

từ 100 m ÷ 500 m với diện tích khoảng 99.726 ha, chiếm 19,12% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh

- Địa hình đồi lượn sóng chia cắt nhẹ, độ dốc nhỏ có độ cao từ 50 m ÷ 100 m với diện tích khoảng 69.048 ha, chiếm 13,26% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh

Trang 12

- Địa hình đồng bằng ven biển độ dốc nhỏ, bờ biển khúc khuỷu có điều kiện thuận lợi để hình thành cảng nước sâu, nhiều vùng đất rộng thuận lợi lập khu chế xuất và KCN tập trung Đất đai chủ yếu là các loại đất phù sa chưa biến đổi hoặc biến đổi mạnh, độ phì nhiêu khá Đây là vùng đất trù phú và thuận lợi nhất cho sản xuất nông nghiệp

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa

Trang 13

1.3 ĐỊA CHẤT

Nhìn chung cấu trúc địa chất tỉnh Khánh Hoà không quá phức tạp, các nhà địa chất xếp phạm vi nghiên cứu và miền kiến tạo Nam Trung bộ thuộc đới hoạt hoá Mezozoi Đà Lạt Cấu tạo chủ yếu là đá Granit và ryolit, dacit có nguồn gốc macma xâm nhập hoặc phun trào kiểu mới Ngoài ra còn có các loại đá cát, đá trầm tích ở một số nơi Do quá trình phong hóa vật lý, hóa học diễn ra trên nền đá granit, ryolit đã tạo thành những hình dáng độc đáo, rất đa dạng, phong phú Địa chất Khánh Hòa cơ bản thuộc các nhóm:

- Nhóm đá macma phân bố phần lớn phía tây tỉnh

- Nhóm đá phiến phân bố chủ yếu ở Khánh Sơn, Khánh Vĩnh

- Nhóm trầm tích đệ tứ phân bố vùng ven sông, suối, sườn núi đến chân núi với thành phần bở rời

1.4 MẠNG LƯỚI SÔNG NGÒI

Mạng lưới sông trong tỉnh phân bố khá dày.Vùng núi cao mật độ lưới sông khá dầy, khoảng 0,6 ÷ 1 km/km2

còn ở vùng đồng bằng ven biển mật độ lưới sông chỉ dưới 0,6 km/km2 Các sông suối trong tỉnh nói chung ngắn, có khoảng 40 con sông dài từ 10 km trở lên Hầu hết, các con sông đều bắt nguồn tại vùng núi phía tây trong tỉnh và chảy xuống biển phía đông Dọc bờ biển, cứ khoảng 5÷7 km có một cửa sông Hầu hết các lưu vực sông đều nằm gọn trong tỉnh trừ sông Chò có một phần thượng nguồn nằm ở tỉnh ĐăkLak và sông Tô Hạp Mặc dù hướng chảy

cơ bản của các sông là hướng tây - đông nhưng tùy theo hướng của mạch núi hoặc

do địa hình cục bộ, dòng sông có thể uốn lượn theo các hướng khác nhau trước khi

đổ ra biển Đông.Đặc biệt là sông Tô Hạp, bắt nguồn từ dãy núi ở huyện Khánh Sơn, chảy về phía Ninh Thuận, đây là con sông duy nhất của tỉnhchảy theo hướng đông - tây

Hệ thống sông thuộc tỉnh Khánh Hòa bao gồm sông Cái Ninh Hòa, sông Cái Nha Trang và một số sông suối nhỏ khác như sông Tân Phước, Đồng Điền, Hiền Lương, Tam Ích, Lưu Cẩm, suối Cốc, Lạch Cầu 1(Tà Rục) Hai con sông lớn nhất tỉnh đó là Sông Cái Nha Trang và Sông Cái Ninh Hoà với tổng diện tích hai lưu vực sông này là 2.693 km2 chiếm gần nửa diện tích tự nhiên của tỉnh

1.4.1 Sông Cái Nha Trang

Sông Cái Nha Trang phần thượng nguồn còn gọi là sông Thác ngựa là con sông lớn nhất của tỉnh Khánh Hoà bắt nguồn từ đỉnh núi ChưTgo cao 1.475 m, chiều dài là 79 km chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến Buôn Trai sông đổi hướng chảy sang hướng Tây - Đông và đổ ra biển tại cửa Hà Ra, sông có diện tích lưu vực là 1.732 km2

, dài lưu vực là 30,6 km, mật độ lưới sông là 0,82 km/km2;độ dốc sông 22,8‰, hệ số uốn khúc là 1,38 Các phụ lưu lớn của sông là các sông Bến Lội, sông Giang, sông Cầu, sông Chò… đều có diện tích lớn hơn 100km2 Các sông nhánh của sông Cái Nha Trang phân bố dạng cành cây, theo dọc sông từ thượng nguồn ra tới cửa sông gồm các nhánh chính sau:

Trang 14

+ Sông Khế là phụ lưu bên phải của sông cái Nha Trang, sông Khế bắt

nguồn từ ngọn núi NQuang cao 1.500 m, chảy theo hướng Tây nam - Đông bắc có

chiều dài sông là 23 km, chiều dài lưu vực là 20 km với diện tích lưu vực là

76 km2 Hệ số uốn khúc là 1,8 Sông Khế nhập vào Sông Cái Nha Trang tại Giang

Chè, cách cửa ra 43 km về phía hạ lưu

+ Sông Giang bắt nguồn từ vùng núi cao trên 1500 m, sông chảy theo hướng

Tây bắc - Đông nam có chiều dài sông là 40 km, chiều dài lưu vực là 46 km, diện

tích lưu vực 187 km2, hệ số uốn khúc 1,41, mật độ lưới sông 0,95 km/km2

Sông Giang là phụ lưu bên trái của Sông Cái Nha Trang, nhập vào Sông Cái Nha Trang

ở đoạn cách cửa ra 41 km về phía hạ lưu

+ Tại vị trí cách cửa ra 39 km, từ bên phải của sông Cái Nha Trang nhận

thêm nước sông Cầu Sông Cầu bắt nguồn từ ngọn núi Grataeta cao 1200 m, chảy

theo hướng Tây nam - Đông bắc có chiều dài sông là 33km, diện tích lưu vực là

179 km2, hệ số uốn khúc 1,24; hệ số hình dạng 0,36; mật độ lưới sông 0,96 km/km2

+ Tại Đồng Trăng, ở vị trí cách cửa ra 31 km, từ phía bên trái sông nhận

thêm nước sông Chò Sông Chò là phụ lưu rất lớn, bắt nguồn từ núi Chư Khon cao

946 m thuộc địa phận tỉnh ĐakLak, chảy theo hướng Tây bắc – Đông nam có chiều

dài 74 km với diện tích lưu vực là 555 km2, hệ số uốn khúc là 1,45; mật độ lưới

sông là 0,51 km/km2

+ Tại Thành Diên Khánh, cách cửa ra 31 km sông nhận nước của Suối Dầu

là phụ lưu bên phải Suối bắt nguồn từ vùng núi phía Nam của lưu vực cao 775 m

Sông chảy theo hướng Tây nam - Đông bắc, có chiều dài sông 32 km với diện tích

lưu vực là 272 km2, hệ số uốn khúc 1,3; hệ số hình dạng 1,3; mật độ lưới sông là

0,67 km/km2

Do các phụ lưu chảy qua nhiều khu vực khác nhau trong đó có nhiều tâm

mưa lớn như tâm mưa Hòn Bà nên dòng chảy sông Cái Nha Trang khá dồi dào

1.4.2 Sông Cái Ninh Hoà

Sông Cái Ninh Hoà bắt nguồn từ đỉnh Chư Hu cao 1.300 m (thuộc dãy Vọng

Phu – Đèo Cả), sông có chiều dài là 53 km chảy theo hướng Bắc – Nam, khi đến

Eron, lòng sông mở rộng và hướng chảy lệch sang Tây Bắc - Đông Nam Khi cách

Dục Mỹ 500 m về phía hạ lưu, sông nhận thêm nước của Suối Búng và tại Tân Lạc

nhận thêm nước của Suối Bà Cường là các phụ lưu khá lớn và đều nằm bên phải

Khi đến Ngũ Mỹ, hướng chảy lệch sang hướng Tây - Đông Khi cách thị trấn Ninh

Hoà khoảng 1 km về phía thượng lưu, sông nhận thêm nước của sông Lốp (Đá

Bàn) và sông Tân Lâm từ bên trái Cuối cùng khi cách cửa ra 1 km, sông còn nhận

thêm nước của sông Chủ Chay, là phụ lưu bên phải, bắt nguồn từ núi Bà Giang cao

440 m chạy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, có chiều dài 13 km, diện tích lưu

vực 115 km2 Trước khi đổ vào biển Đông sông còn chảy qua đầm Nha Phu và đổ

ra biển tại cửa Hà Liên Sông Cái Ninh Hoà có dạng hình nan quạt với diện tích

Trang 15

lưu vực là 916 km2, chiều dài lưu vực là 53 km, độ rộng bình quân lưu vực 22,4 km, mật độ lưới sông là: 0,61 km/km2 Một số phụ lưu phải kể đến là:

* Sông Lốp (sông Đá Bàn) là phụ lưu bên trái của sông cái Ninh Hoà, bắt

nguồn từ núi Đá Đen cao 115 m chảy theo hướng Bắc- Nam có chiều dài sông là

38 km với diện tích lưu vực 207 km2

* Sông Tân Lâm (suối Mơ) là phụ lưu bên trái của sông cái Ninh Hoà, đổ

vào sông cái Ninh Hoà ở đoạn cách thị trấn Ninh Hoà khoảng 1km về phía thượng

lưu, sông có chiều dài 32 km, bắt nguồn từ vùng núi cao 760 m, chảy theo hướng

Tây bắc - Đông nam Sông có diện tích lưu vực 114 km2

* Sông Đá Hàn là phụ lưu bên trái sông Dinh, đổ vào đầm phú Nha với

chiều dài sông 25km

* Sông Chư Chay (suối Lớn) là phụ lưu bên phải của sông Cái Ninh Hoà, đổ

vào sông Cái Ninh Hoà ở đoạn cách cửa ra của sông Cái Ninh Hoà 1 km về phía hạ

lưu, sông bắt nguồn từ núi Bà Giang cao 440 m, chảy theo hướng Đông nam- Tây

bắc có chiều dài sông là 13 km, diện tích lưu vực 115 km2

Ngoài ra, trong lưu vực sông Cái Ninh Hoà còn có suối Ea Sa, suối Cạn,

suối Búng,suối Bà Cường là các phụ lưu bên phải và sông Ea Krongrou, suối Sim

thuộc phụ lưu lưu bên trái

Bảng 1.1: ĐẶC TRƯNG HÌNH THÁI SÔNG NGÒI TỈNH KHÁNH HÒA

TT Lưu vực sông Diện

tích (km 2 )

C.dài sông (km)

C.dài lưu vực (km)

C.rộng bình quân (km)

Độ dốc (%o)

Mật độ lưới sông (km/km 2 )

Độ cao

bq lưu vực (m)

Trang 16

TT Lưu vực sông Diện

tích (km 2 )

C.dài sông (km)

C.dài lưu vực (km)

C.rộng bình quân (km)

Độ dốc (%o)

Mật độ lưới sông (km/km 2 )

Độ cao

bq lưu vực (m)

- Sông Tân Phước

- Nhóm đất đỏ vàng có diện tích 300.850 ha phân bố chủ yếu ở khu vực đồi núi, độ dốc lớn

- Nhóm đất thung lũng có 2.881 ha và nhóm đất mùn đỏ vàng trên núi có diện tích 57.743 ha

- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá có 15.683 ha Đất chua, mùn đạm, lân kali tương đối khá

1.5.2 Thảm phủ thực vật

Theo thống kê năm 2014 thì diện tích đất rừng hiện có 230.651 ha, trong đó 45% là rừng sản xuất, 47,2% rừng phòng hộ và 7,7% là rừng đặc dụng Rừng phòng hộ có 47,2%, song hầu hết là rừng giàu ở khu vực núi cao, đầu nguồn các huyện Khánh Vĩnh, thị xã Ninh Hòa Độ che phủ của rừng tỉnh là 44,1%, lớn nhất

Trang 17

là ở Khánh Vĩnh và Khánh Sơn Ngoài ra, Khánh Hòa còn có khoảng 104ha rừng ngập mặn phân bổ rải rác ở các vùng ven bờ vịnh Vân Phong, đầm Nha Phu, cửa sông Vĩnh Trường (Nha Trang), đầm Thủy Triều và vịnh Cam Ranh với khoảng 34 loài cây ngập mặn như: đước, đưng, bần trắng, mắm trắng, mắm biển…

Có thể nói, Khánh Hòa là một trong những trung tâm về đa dạng sinh học rừng, bao gồm nhiều thành phần di cư từ nhiều luồng khác nhau từ Bắc vào Nam,

có cả các hệ thực vật Nam Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, trong đó có nhiều loài bản địa quý hiếm Sự phong phú về sinh học rừng Khánh Hòa còn đặc biệt được biết đến với sự đa dạng về nguồn gen, nổi bật trong đó là cây Dó bầu (Aquilaria crassna), loài cung cấp các sản phẩm trầm kì nổi tiếng trong và ngoài nước

Rừng Khánh Hòa đã bị suy giảm do chiến tranh, khai thác quá mức…làm cho các cây gỗ và lâm sản quí cũng mất dần theo như pơ mu, dó, nhựa thông, song mây, lá buông… Việc suy giảm tài nguyên rừng còn ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái như nạn xói mòn đất, nguồn nước cho các con sông cạn kiệt vào mùa khô, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt cho dân cư Những năm qua, nhà nước đã chú trọng việc bảo vệ rừng, tu bổ và trồng mới rừng làm cho diện tích rừng đang được tăng lên

Bảng 1.2: HIỆN TRẠNG RỪNG QUA CÁC NĂM CỦA TỈNH KHÁNH HÒA

Mới trồng

Tỷ lệ che phủ rừng

Trang 18

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG

2.1 TÌNH HÌNH SỐ LIỆU VÀ MẠNG LƯỚI TRẠM ĐO KHÍ TƯỢNG

Trong tỉnh Khánh Hòa có hai trạm khí tượng là Cam Ranh và Nha Trang Các trạm này đều có số liệu từ năm 1977 đến 2015

Về tài liệu đo mưa gồm số trạm mưa trong vùng có 13 trạm đo mưa Tuy nhiên hiện nay chỉ còn 8 trạm đo mưa đang hoạt động Các trạm đo thường tập trung ở phần hạ lưu các sông, ở thượng nguồn mật độ lưới trạm còn ít Trạm Nha Trang về các yếu tố khí tượng như nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi … có từ 1977 đến nay, còn số liệu mưa ngày có từ 1958 đến nay

Về chất lượng tài liệu, tất cả các tài liệu đều đã được Tổng Cục Khí Tượng Thủy Văn quản lý, chất lượng đảm bảo chất lượng và tính liên tục Tài liệu này đủ đảm bảo tin cậy để có thể đưa vào tính toán đặc trưng khí hậu trong vùng

Bảng 2.1: MẠNG LƯỚI TRẠM ĐO KHÍ TƯỢNG VÀ MƯA

(m)

Liệt quan trắc

Các yếu tố quan trắc

Ghi chú: T; U; V; Z; Sh, X ngày là Nhiệt độ, độ ẩm, gió, bốc hơi, số giờ nắng, mưa ngày

Trang 19

Kh¸nh S¬n

§ång Tr¾ng Kh¸nh VÜnh

M DRAK

Cam Ranh Nha Trang

109°20'0"E 109°20'0"E

109°0'0"E 109°0'0"E

0 2.5 5 10 15 20

Kilometers

Trang 20

2.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU LƯU VỰC

- Thời kỳ thoái trào gió mùa mùa đông (tháng II đến tháng IV) Thời kỳ này hệ thống mùa đông vẫn chiếm ưu thế, song tần suất những đợt gió mùa cực đới giảm đi chỉ còn trên dưới 10% và ảnh hưởng đến Khánh Hòa yếu hơn Đây là thời

kỳ thời tiết ít mưa nhất trong năm

- Thời tiết nóng ẩm của gió tín phong Thái Bình Dương có nguồn gốc từ Thái Bình Dương, theo các lưỡi Tín phong tràn vào khi lưỡi áp cao Biển Đông Trung Hoa suy yếu Do tác động của địa hình núi sát biển, thời tiết này có nhiều mây hoặc có mưa khi bắt đầu xâm nhập vào lưu vực nhưng lượng mưa không nhiều Thời tiết này thường xuất hiện vào giai đoạn đầu và cuối của gió mùa mùa đông

* Gió mùa mùa hạ: từ tháng V đến tháng IX với hướng gió thịnh hành

Tây nam Trong thời kì này có các hình thế thời tiết sau:

+ Thời tiết gió Tây Nam: Trên tỉnh Khánh Hoà, luồng gió này thường đến

từ hai phía: Phía thứ nhất của phía Tây gọi là gió Tây vượt qua Trường Sơn Nam làm cho thời tiết trên lưu vực trong thời kì này nóng và khô nhất trong năm Gió Tây thường xảy ra vào đầu mùa hạ mang không khí nóng và khô, nhiệt độ cao và

độ ẩm thấp trời quang mây, nắng nóng Phía thứ hai của gió Tây vòng qua biển theo hướng Đông Nam mang vào lưu vực không khí nóng ẩm nhưng nhiệt độ không cao lắm, thời tiết tương đối mát, đô ẩm cao, mây nhiều, đôi khi có giông địa phương và có mưa

+ Thời tiết gió Tín Phong mùa hạ được hình thành khi gió mùa mùa hạ suy yếu với sự chuyển hướng đặc trưng của gió đang từ Tây Nam - Đông Nam chuyển thành gió Đông Tín phong mùa hạ khác với tín phong mùa đông ở chỗ có nhiệt độ và độ ẩm cao hơn, tính bất ổn định cũng cao hơn và nhiều khả năng có giông, mưa địa phương

Trang 21

2.2.2 Phân vùng khí hậu

Tỉnh Khánh Hòa, phân hóa về tài nguyên nhiệt chủ yếu là do ảnh hưởng của địa hình Phân hóa về tài nguyên ẩm, chủ yếu là sự khác biệt sâu sắc về mùa mưa, mùa khô và lượng mưa giữa các khu vực do các điều kiện địa lý, trước hết là địa hình

Căn cứ chế độ nhiệt độ, lượng mưa và một số đặc trưng khí hậu cực đoan, có thể phân chia tỉnh Khánh Hòa thành các vùng khí hậu sau:

- Khí hậu vùng đồng bằng và ven biển xen kẽ đồi, núi thấp Mùa mưa kéo dài từ tháng IX–XII Chịu ảnh hưởng gió Tây khô nóng nhưng không nhiều và khác biệt rõ rệt tùy từng vị trí Trong vùng này thì tiểu vùng khí hậu Vạn Ninh - Ninh Hòa (nóng vừa, mưa nhiều); tiểu vùng khí hậu Nha Trang - Diên Khánh (ôn hòa, mưa vừa);tiểu vùng khí hậu Cam Ranh - Cam Lâm (nóng nhiều, mưa ít)

- Khí hậu vùng núi: Mùa mưa ở vùng này có thể kéo dài 5 - 8 tháng Không

có hiện tượng gió Tây khô nóng, nhưng số lượng ngày dông nhiều hơn hẳn vùng đồng bằng (trên 50 ngày/năm) Trong vùng này do điều kiện phía bắc và phía nam

có sự khác biệt, nên vùng này cũng được chia ra thành 2 tiểu vùng khí hậu chính: tiểu vùng vòng cung núi phía Bắc (khí hậu mát, mưa vừa), tiểu vùng vòng cung núi phía Tây nam (khí hậu mát, mưa nhiều)

2.3.CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ HẬU

2.3.1 Chế độ nhiệt

Nhiệt độ trung bình năm tại tỉnh Khánh Hòa dao động từ 26,8 - 27,1oC và có

sự phân hóa mạnh theo địa hình Nhiệt độ có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam Vùng đồng bằng ven biển nhiệt độ cao hơn dao động trong khoảng 26,7 -27,1o

C, càng đi sâu về vùng núi phía tây nhiệt độ càng giảm

Ngoài ra, nhiệt độ cũng biến động mạnh theo từng tháng, như ta thấy nhiệt

độ trung bình tăng dần từ tháng II(24,5o

C) và đạt cực đại vào tháng VI(28,9oC) tại Nha Trang và 29,1oC tại Cam Ranh vào tháng VI, sau đó giảm chậm vào tháng VII, VIII Tháng IX nhiệt độ bắt đầu giảm nhanh và đạt cực tiểu vào tháng I với giá trị 23,9oC tại Nha Trang và 24,4oC tại Cam Ranh

Tuy nhiên nhiệt độ tối cao tuyệt đối quan trắc được rơi vào tháng VII/2015 với mức nhiệt 37,9 oC đo tại Nha Trang và 39,2oC đo tại Cam Ranh rơi vào tháng V/2002 Năm 2015 tại Cam Ranh đo được là 39o

C

Từ tháng XII đến tháng II năm sau có những đợt không khí lạnh mạnh từ phía Bắc tràn xuống nước ta và ảnh hưởng đến khu vực Nam Trung Bộ gây ra gió Bắc mạnh cấp 5 ÷ 6, trời trở lạnh, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối có khi xuống dưới

15 oC như tại Cam Ranh là 14,4oC Nhưng nhiệt độ thấp không kéo dài từ ngày này qua ngày khác như các tỉnh ở miền Bắc mà thường xảy ra trước lúc mặt trời mọc chừng 2, 3 giờ, khi mặt trời mọc nhiệt độ tăng nhanh cho tới trưa vì vậy nhiệt độ trung bình ngày đều thể hiện vượt chỉ tiêu của mùa lạnh (>20 o

C)

Trang 22

Tháng có nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối thường là tháng I Tại Nha Trang là 15,8 oC ngày 10/I/1984, tại Cam Ranh14,4oC ngày 29/I/1992

Có thể thấy diễn biến tình hình nhiệt độ không khí trong tỉnh Khánh Hòa như sau:

Bảng 2.2: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM

Tháng có số giờ nắng cao nhất trong năm là tháng V tại Nha Trang có 263giờ nắng, tại Cam Ranh là tháng III là 275 giờ nắng Tháng có số giờ nắng thấp nhất trong năm là tháng XII, tại Nha Trang là 133 giờ, tại Cam Ranh là 167 giờ vào tháng XI Số ngày không có nắng rất ít, thậm chí ngay những tháng mùa mưa,

Trang 23

không phải bầu trời lúc nào cũng bị mây bao phủ mà xen kẽ có những ngày nắng gián đoạn hoặc nắng cả ngày Tổng số ngày không nắng trung bình năm từ 20 ÷ 30 ngày Tháng XI, XII là tháng có số ngày nắng ít nhất trong năm (4÷5 ngày/tháng)

Bảng2.5: SỐ GIỜ NẮNG TRUNG BÌNH THÁNG NĂM

Từ tháng IX đến tháng XI lượng bốc hơi giảm đáng kể, trong đó tháng X lượng bốc hơi giảm rõ rệt chỉ còn 101 - 108mm Những tháng còn lại hầu như ít thay đổi kể cả thời kỳ gió mùa mùa hạ hay gió mùa mùa đông

Bảng 2.6: BỐC HƠI TRUNG BÌNH THÁNG NĂM NHIỀU NĂM

Biến trình năm của độ ẩm tương đối cho thấy trong vùngvừa chịu ảnh hưởng của nền nhiệt độ vừa chịu tác động của mùa mưa.Thời kỳ có độ ẩm thấp nhất là vào các tháng mùa hè Thời kỳ ẩm cao nhất ở Khánh Hòa trùng vào các tháng mùa mưa chính vụ Từ tháng IX đến tháng XI mưa nhiều, độ ẩm tương đối cao, đạt từ 79÷ 82% Khi kết thúc mùa mưa độ ẩm giảm liên tục đạt cực tiểu vào các tháng

VI, VII, VIII dao động từ 73÷77%, đây cũng là những tháng có nhiệt độ cao nhất năm Độ ẩm trung bình biến đổi từ tháng này qua tháng khác chỉ chênh lệch 1÷ 2%, thời kỳ chuyển tiếp giữa mùa khô và mùa độ ẩm không khí chênh lệch 3÷ 6%

Trang 24

Bảng 2.7: ĐỘ ẨM TRUNG BÌNH THÁNG NHIỀU NĂM

Bảng 2.8: TỐC ĐỘ GIÓ TRUNG BÌNH THÁNG NHIỀU NĂM

ra vào ngày 6 tháng XI năm 1988 khi đổ bộ trực tiếp vào Bình Thuận, đạt 28 m/s (cấp 10) xảy ra vào ngày 9 tháng XII năm 1993 do ảnh hưởng của bão số 11 (tên quốc tế là Lola) Gió mạnh thường gây ra những thiệt hại như đổ vỡ công trình xây dựng, nhà ở, kho tàng, cây cối Vì vậy, khi thiết kế các công trình cần phải tính toán mức bảo đảm an toàn với khả năng có thể xảy ra tốc độ gió mạnh nhất ứng với các khoảng thời gian nhất định

Trang 25

Bảng 2.9: TỐC ĐỘ GIÓ LỚN NHẤT VÀ HƯỚNG THỊNH HÀNH

ở vùng ven biển Khánh Hòa hướng gió còn thay đổi theo chu kỳ ngày đêm Ban đêm hướng từ đất liền ra biển, còn ban ngày ngược lại hướng từ biển vào đất liền, đó là gió đất - gió biển

+ Sự ảnh hưởng của địa hình đã tạo cho khu vực này có một chế độ gió khá đặc biệt mang đậm tính chất địa phương mà người dân địa phương thường gọi là gió Tu Bông Trong ngày tốc độ gió tăng dần từ 9 giờ sáng và thường đạt cực đại sau buổi trưa Thời gian Gió Tu Bông hoạt động mạnh trùng với chu kỳ hoạt động của áp cao lạnh cực đới, gió mạnh từng đợt và xuất hiện vào thời gian có gió mùa Đông Bắc từ phía bắc xâm nhập xuống phía nam Vào thời kỳ hoạt động của gió mùa mùa hạ, hướng gió chủ yếu thiên lệch về hướng Tây nên hiệu ứng trên xảy ra không lớn, mà chỉ xuất hiện gió mạnh vào các buổi chiều mùa hạ khi đối lưu phát triển mạnh, hướng gió thiên lệch hướng Đông và Đông Nam Theo các số liệu khảo sát, tốc độ gió Tu Bông có thể lên đến trên 20 m/s, trong khi đó ở Tuy Hòa

Trang 26

chịu ảnh hưởng chung của hoàn lưu nhưng tốc độ gió thấp hơn nhiều Ngoài ra, gió

Tu Bông còn kéo dài liên tục trong nhiều giờ liền, gây nên thời tiết khô và lạnh, do vậy gió Tu Bông là một mối đe dọa nghiêm trọng đối với lúa, hoa màu ở địa phương

2.3.6 Đặc trưng mưa

2.3.6.1.Sự biến động của lượng mưa năm, mùa mưa, mùa khô

Chế độ mưa trên khu vực tỉnh Khánh Hòa được hình thành từ nhiều nguyên nhân khác nhau, diễn ra khá phức tạp Trong ba nhân tố cơ bản hình thành chế độ mưa thì nhân tố hoàn lưu và địa hình đóng vai trò chính Sự khống chế của các khối không khí nhiệt đới và xích đạo biển có tiềm lượng nhiệt ẩm cao là tiền đề cơ bản cho sự hình thành một chế độ mưa khá phong phú trên khu vực tỉnh nhưng đó mới chỉ là điều kiện cần Các nhiễu động khí quyển như dải hội tụ nhiệt đới, xoáy thuận nhiệt đới, sóng đông, rãnh gió mùa, các dòng thăng cưỡng bức do địa hình, dông mới là những nhân tố gây mưa trực tiếp Những nhân tố này đan xen lẫn nhau, phối hợp với nhau tạo ra một chế độ mưa rất đa dạng và không ổn định Lượng mưa trung bình nhiều năm của tỉnh Khánh Hòa phân bố rất không đồng đều.Chênh lệch giữa vùng mưa nhiều nhất và vùng mưa ít nhất từ 300 ÷ 500mm Vùng nhiều mưa nhất tập trung chính ở khu vực phía Tây và Tây nam của tỉnh với lượng mưa năm phổ biến từ 1.700 ÷ 1.800 mm Vùng ít mưa nhất là vùng đồng bằng ven biển phía nam ở mức xấp xỉ 1.200 ÷ 1.300 mm Khu vực phía Bắc, Đông bắc và trung tâm thành phố Nha Trang lượng mưa năm phổ biến từ 1.300 ÷ 1.600 mm Nhìn chung, lượng mưa năm của Khánh Hòa tăng theo độ cao của địa hình từ Đông sang Tây, từ Nam ra Bắc khu vực các huyện đồng bằngvà từ Bắc đến Nam ở khu vực vùng núi

* Biến động lượng mưa theo thời gian:

Theo thời gian, sự biến động của mưa năm ở vùng khá lớn Hệ số biến sai Cv lượng mưa năm đạt 0,3÷ 0,39 Nguyên nhân là do khu vực này chịu ảnh hưởng của bão và các nhiễu động thời tiết từ biển Đông làm cho lượng mưa hàng năm không

ổn định Biến động lượng mưa năm cũng tương đối lớn, gấp 3÷4 lần năm có lượng mưa nhỏ Năm 1998, 1999, 2010 là năm xảy ra mưa lớn trên toàn bộ tỉnh Khánh Hòa Tại Nha Trang năm 1999 có lượng mưa là 1.822 mm, Ninh Hòa 2.522 mm,

Đá Bàn là 2.306 mm, Hòn Khói 2.197 mm, Khánh Vĩnh 2.359 mm, Đồng Trăng 2.036 mm Năm 2010 tại Nha Trang có lượng mưa là 2.623 mm, Ninh Hòa 2.618

mm, Đá Bàn là 2.476 mm, Hòn Khói 2.309 mm, Khánh Vĩnh 2.476 mm, Đồng Trăng 2.449 mm, Khánh Sơn 2.195 mm

Trang 27

Bảng 2.10: TẦN SUẤT MƯA NĂM TẠI MỘT SỐ TRẠM

* Biến động lượng mưa theo mùa:

Theo chỉ tiêu phân mùa, nếu coi thời gian mùa nhiều mưa bao gồm là những tháng có lượng mưa lớn hơn lượng mưa bình quân tháng trong năm và đạt trên 50% tổng số năm quan trắc thì phân bố của mưa theo mùa trong vùng như sau: + Mùa mưa ngắn chỉ có 3 ÷ 4 tháng, từ trung tuần tháng IX đến tháng XII là thời kỳ trùng với gió mùa Đông Bắc và bão hoạt động trên biển Đông Tại Khánh Hòa lượng mưa mùa mưa chiếm 65% ÷ 74% lượng mưa của cả năm Tháng có lượng mưa lớn nhất thường rơi vào tháng XI Riêng khu vực núi Khánh Sơn do ảnh hưởng thêm của chế độ gió mùa Tây Nam nên mùa mưa bắt đầu từ trung tuần tháng V Tuy nhiên cũng có năm mưa bắt đầu sớm, cũng có năm mưa bắt đầu muộn

+ Sự khác biệt về số ngày mưa trong mùa mưa giữa các vùng địa hình khác nhau trên lưu vực cũng rất lớn, chẳng hạn tại Nha Trang số ngày có mưa trong mùa mưa thường khoảng 64 ngày nhưng ở Ninh Hoà và Đá Bàn chỉ có từ 47 ÷ 48 ngày có mưa trong mùa mưa

Tóm lại, trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chế độ mưa bị phân hoá theo địa hình rất rõ

nét cả về mùa mưa, lượng mưa và số ngày có mưa

Trang 28

Hình 2.2: Bản đồ đẳng trị mưa trung bình nhiều năm Khánh Hòa

14 0

Kh¸nh S¬n

§ång Tr¾ng Kh¸nh VÜnh

M DRAK

Cam Ranh Nha Trang

109°20'0"E 109°20'0"E

109°0'0"E 109°0'0"E

Lượng mưa trung bình năm (mm)

Trang 29

Bảng 2.11: LƯỢNG MƯA MÙA MƯA, MÙA KHÔVÀ TỶ LỆ CÁC MÙA

SO VỚI MƯA NĂM

Trang 30

Bảng 2.13: SỐ NGÀY MƯA TRUNG BÌNH THÁNG NHIỀU NĂM

* Mưa thời đoạn ngắn:

Qua tính toán thống kê tài liệu mưa thực đo tại các trạm trong vùng nghiên cứu cho thấy thời gian mưa của các trận mưa thường kéo dài từ 4 đến 5 ngày nhưng lượng mưa lớn nhất trong trận chỉ từ 1 đến 3 ngày Lượng mưa lớn nhất thời đoạn 1, 3, 5 ngày liên tục thường tập trung vào tháng X và tháng XI, thời gian thường bị ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới và các đợt không khí lạnh Lượng mưa 1 ngày max đạt gần 500mm tại Khánh Hòa

Lượng mưa thời đoạn ngày lớn nhất đã quan trắc được xem ở bảng số 2.14

Bảng 2.14: LƯỢNG MƯA NGÀY LỚN NHẤT Ở TRẠM

TT Trạm

X1 ngày max X3 ngày max X5 ngày max X7 ngày max X1max

(mm) Thời gian X3max

(mm) Thời gian X5max

(mm) Thời gian X7max

(mm) Thời gian

1 Đá Bàn 379,3 XII/1986 474,9 XI/1981 578,5 XI/1981 640 X-XI/1993

2 Ninh Hòa 486,0 XII/1986 539,2 XI/1981 668,2 X-XI/2010 762,5 X-XI/2010

3 Hòn Khói 303,0 XI/1988 418,1 X-XI/2010 644,9 X-XI/2010 712,9 X-XI/2010

4 Nha Trang 363,5 X/2010 665,3 X-XI/2010 1012,2 X-XI/2010 1124,1 X-XI/2010

5 Cam Ranh 470,8 XII/1986 536,4 XII/1986 670,1 X-XI/2010 773,6 X-XI/2010

6 Đồng Trăng 343,7 XI/1978 450,4 X-XI/2010 683,4 X-XI/2010 738,8 X-XI/2010

7 Khánh Vĩnh 290,9 XI/2009 492,8 XII/1996 543,6 XII/1996 612,1 X-XI/2010

8 Khánh Sơn 360,0 XII/1986 559,8 X-XI/2010 720,8 X-XI/2010 797,4 X-XI/2010

Qua kết quả tính toán cho thấy tại vùng nghiên cứu cho thấy lượng mưa tập trung chủ yếu từ 1 đến 3 ngày và lượng mưa khá lớn trên diện rộng do ảnh hưởng của bão và các nhiễu động thời tiết trên biển Đông gây ra Lượng mưa thiết kế5ngày max ứng với tần suất 10% tại vùng nghiên cứu có thể đạt tới 600mm đến

Trang 31

700mm Vùng sông Cái Ninh Hòa lượng mưa thiết kế 5 ngày max với tần suất thiết

kế 10% chỉ đạt 400 mm ÷ 500mm Vùng này hệ số biến động Cv không thay đổi nhiều từ 0,46 ÷ 0,5

Bảng 2.15: LƯỢNG MƯA THIẾT KẾ 1,3,5, 7 NGÀY

* Ảnh hưởng của mưa gây lũ

Thời kỳ đầu cuối tháng IX khi các hình thế gây mưa lớn xuất hiện lượng mưa trên các lưu vực tăng lên và là nguyên nhân của sự chuyển đổi trạng thái của dòng chảy trên các triền sông từ đang kiệt sang dạng lũ Mưa đầu mùa có lượng mưa ngày tương đối lớn, cường độ khá mạnh song diện mưa hẹp, tâm mưa lốm

Trang 32

đốm và triết giảm nhanh từ tâm ra ngoài, thời gian mưa ngắn, đất đai trên lưu vực sông bị rút kiệt nước sau một mùa khô kéo dài, khả năng thấm nước rất lớn do vậy vào thời kỳ đầu mùa, lũ trong sông thường không lớn

Tháng X, XI khi các hình thế thời tiết gây lũ thường xuyên xuất hiện, các trận mưa với lượng và cường độ lớn xảy ra liên tiếp là nguyên nhân của các trận lũ lớn dữ dội nhất trong năm

Tháng XII các hình thế thời tiết gây mưa lớn suy thoái, mưa sinh lũ yếu dần

và chấm dứt Tuy nhiên có những năm thời tiết gây lũ xuất hiện muộn, kết thúc muộn, thời kỳ này cũng thường xuất hiện những trận lũ rất lớn

Mưa sinh lũ không xảy ra thường xuyên trong các tháng mùa khô, tuy nhiên một vài hiện tượng dị thường cho thấy đã có những trận mưa lớn xuất hiện trong mùa khô như tại Ninh Hòa 192mm (ngày 16/III/1991)

Cùng với lượng và cường độ mưa lớn, tính chất địa hình lưu vực cũng làm cho lũ lụt trở nên nghiêm trọng hơn, các sông suối trong tỉnh đều bắt nguồn từ những dãy núi cao, khi chảy xuống đồng bằng không có vùng chuyển tiếp (Trung du) do vậy khả năng tập trung nước nhanh, những năm gần đây tình hình phá rừng đầu nguồn khá nghiêm trọng đã làm thời gian tập trung nước nhanh hơn, tốc độ dòng chảy lớn hơn, đỉnh lũ rất cao Khi lũ về hạ lưu, địa hình đồng bằng thấp, cửa tiêu thoát hẹp, các tuyến đường bộ, đường sắt cắt ngang hướng chảy tạo nên những đường ngăn lũ, tình hình ngập lụt càng nghiêm trọng

Ngoài ra tính chất và mức độ ngập lụt ở đồng bằng còn phụ thuộc vào tác động của dòng chảy lũ và dòng triều Khi lũ về cửa sông và gặp lúc triều cường thì mực nước đỉnh lũ sẽ cao, thời gian ngập kéo dài, diện tích ngập sẽ lớn, khi gặp triều kém mực nước đỉnh lũ sẽ thấp hơn, thời gian lũ ngắn, diện tích ngập lụt nhỏ hơn

Mưa rào ở Khánh Hòa có đặc điểm là tập trung trong một thời gian ngắn nên khái niệm về trận mưa khá đơn giản và rõ ràng Có thể coi trận mưa là quá trình mưa rơi liên tục từ lúc bắt đầu cho đến lúc kết thúc mưa, thời gian mưa là thời gian trong đó mưa rơi liên tục Mưa trận gây lũ được chọn từ khi bắt đầu mưa (có thể trùng hoặc trước thời điểm xuất hiện chân lũ một thời đoạn), kết thúc mưa xác định vào thời điểm xuất hiện đỉnh lũ hoặc dứt mưa (có thể trùng hoặc trước khi xuất hiện đỉnh lũ vài giờ sau đó) Mưa thời đoạn được tính toán là 12h, để phù hợp với chế độ đo và điện báo mưa, qua thống kê thời đọan mưa trận gây lũ ở Khánh Hòa không dài, trận lũ kéo dài từ 3 ngày trở lên rất ít

Với đặc điểm chung của sông suối miền Trung nói chung và các sông vùng Khánh Hòa rất nhạy với mưa, khi cường độ mưa lớn, nước lũ lên nhanh, khi cường

độ mưa giảm nước đứng và xuống ngay Qua thống kê nhiều năm hầu hết mưa trận gây lũ phổ biến từ 2 ÷ 4 thời đoạn mưa, tương ứng 1 ÷ 2 ngày mưa liên tục

Trang 33

2.4 XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ TƯỢNG

2.4.1 Xu thế biến đổi của nhiệt độ

Biến đổi khí hậu đã và đang tác động mạnh mẽ đến đến chế độ khí hậu của từng vùng miền, làm thay đổi tính ổn định của khí hậu Qua chuỗi số liệu nghiên cứu cho thấy nhiệt độ trung bình của Khánh Hòa đang có xu hướng tăng dần Các đỉnh cực trị xuất hiện nhiều hơn với trị số cao hơn So sánh với chuỗi số liệu chuẩn

từ 1980 - 1999 trùng với thời kỳ để IPPC xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu, ta thấy trong thập kỷ gần đây (2000 ÷ 2015) nhiệt độ trung bình năm của khu vực Khánh Hòa tăng lên từ 0,4÷0,60

C Việc này sẽ gây bất lợi cho đời sống cũng như canh tác nông nghiệp trong vùng do bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu

Hình 2.3: Biến đổi nhiệt độ trung bình năm trạm Nha Trang và Cam Ranh

Trang 34

Tại trạm Nha trang nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 2000 ÷ 2015 tăng 0,6oC

so với thời kỳ 1980  1999 Tại trạm Cam Ranh nhiệt độ giai đoạn này tăng 0,4oC

so với 1980 ÷ 1999 Với giai đoạn những năm gần đây từ 2011 ÷ 2015 mức nhiệt còn tăng cao hơn từ 0,6o

Cam

Ranh

1980÷1999 24,4 25,0 26,4 28,0 29,0 29,1 28,9 28,9 27,9 27,0 26,2 24,9 27,1 1978÷2015 24,2 24,8 26,2 27,9 28,8 28,9 28,7 28,7 27,6 27,0 25,7 24,5 26,9 2000÷2015 24,6 25,2 26,6 28,2 29,2 29,4 29,1 29,1 28,2 27,2 27,0 25,5 27,5 2011÷2015 24,5 25,2 26,7 28,4 30,0 29,8 29,4 29,5 28,5 27,6 27,0 25,8 27,7

2.4.2 Xu thế biến đổi của mưa

Xu thế mưa năm tại các trạm đều có xu hướng tăng lên Khu vực bắc và trung tâm tỉnh tăng mạnh hơn, khu vực phía nam và vùng núi Tây Nam tăng ít hơn

So sánh trung bình giai đoạn 2000 ÷ 2015 với giai đoạn 1980 ÷ 1999 thì trạm Khánh Sơn tăng 0,5% còn các trạm Ninh Hòa, Nha Trang, Hòn Khói, Khánh Vĩnh đều tăng từ 10 ÷ 21% Lượng mưa toàn tỉnh có xu hướng tăng từ 50 ÷ 220mm

Trang 35

Hình 2.4:Biến đổi mưa năm tại các trạm tỉnh Khánh Hòa

0 500 1000 1500 2000 2500 3000

Trang 36

0 500 1000

Trang 37

0 500

Trang 38

Bảng 2.17: SỰ TĂNG GIẢM CỦA LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THỜI KỲ

2000-2015 và 2011-2015 SO VỚI GIAI ĐOẠN 1980-1999

Đơn vị: mm

TT Trạm

X 0 tb

(1980-1999) (mm)

X 1 tb

(2000-2015) (mm)

X 1 -Xo (mm)

(X 1 -Xo)/Xo (%)

X 2 tb

(2011-2015) (mm)

X 2 -Xo (mm)

(X 2 -Xo)/Xo (%)

Tuy nhiên nếu xét những năm gần đây, lượng mưa trung bình giai đoạn

2011 ÷ 2015 có xu hướng giảm đi rõ rệt so với giai đoạn 1980 ÷ 1999 Hầu hết các trạm mưa trong tỉnh Khánh Hòa đều giảm, tại Vĩnh Sơn có lượng mưa giảm nhiều nhất với 17,2% so với giai đoạn 1980 ÷ 1999

2.4.3 Kịch bản BĐKH cho vùng nghiên cứu giai đoạn 2025 và 2035

Năm 2012 Bộ Tài nguyên Môi Trường đã công bố Kịch bản Biến đổi Khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, với mức độ chi tiết hơn đến đơn vị cấp tỉnh (đối với nhiệt độ và lượng mưa được đưa ra đối với thời đoạn năm và các mùa) và nước dâng do BĐKH cho các khu vực ven biển Đặc biệt là đã bổ sung một số yếu tố cực trị khí hậu nhằm phục vụ cho công tác tính toán và thiết kế quy hoạch

Kịch bản BĐKH nước biển dâng cho Việt Nam là cơ sở cho các Ngành và địa phương đánh giá tác động tiềm tàng của BĐKH, xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó hiệu quả với BĐKH, nước biển dâng

a Nhiệt độ

Theo kịch bản BĐKH do Bộ TNMT công bốnăm 2012, mức tăng nhiệt độ trung bình năm so với thời kỳ 1980 ÷ 1999, với kịch bản phát thải trung bình B2, theo đó đến năm 2040, nhiệt độ trung bình năm trong tỉnh dự tính tăng lên 0,9o

C và mức tăng của nhiệt độ theo từng mùa được chi tiết cho từng thập kỷ Chúng tôi đã tính toán cho giai đoạn 2025 và 2035

Trang 39

Bảng 2.18: MỨC THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM SO VỚI THỜI

KỲ1980 -1999 THEO KỊCH BẢN PHÁT THẢI TRUNG BÌNH (B2)

Đơn vị: o C

Khánh Hòa 0,5 0,7 0,9 1,2 (1,0 - 1,4) 2,3 (1,9 - 2,8)

Bảng 2.19: MỨC THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC MÙA SO VỚI

THỜI KỲ 1980 -1999 THEO KỊCH BẢN PHÁT THẢI TRUNG BÌNH (B2)

Bảng 2.20: MỨC THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ GIAI ĐOẠN 2025 VÀ 2035 SO VỚI

THỜI KỲ 1980 -1999 THEO KB PHÁT THẢI TRUNG BÌNH (B2)

Bảng 2.21: MỨC THAY ĐỔI LƯỢNG MƯA NĂM SO VỚI THỜI KỲ 1980 -1999

THEO KỊCH BẢN PHÁT THẢI TRUNG BÌNH (B2)

Đơn vị: %

Khánh Hòa 1,1 1,6 2,3 2,9 (1,0 – 3,0) 5,7 (3,0 – 6,0)

Trang 40

Bảng 2.22: MỨC THAY ĐỔI LƯỢNG MƯA CÁC MÙA SO VỚI THỜI KỲ

1980 -1999 THEO KỊCH BẢN PHÁT THẢI TRUNG BÌNH (B2)

Đơn vị: %

Tỉnh\t.phố Các mốc thời

gian \mùa

Mùa Đông (XII-II)

Mùa Xuân (III-V)

Mùa hè (VI-VIII)

Mùa thu (IX-XI)

Bảng 2.23: MỨC THAY ĐỔI % LƯỢNG MƯA THÁNG GIAI ĐOẠN 2025 VÀ

2035 SO VỚI THỜI KỲ 1980 -1999 THEO KBẢN PHÁT THẢI TRUNG BÌNH

Tỉnh Tđoạn I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Khánh Hòa

2025 -4,0 -4,0 -2,2 -2,2 -2,2 1,2 1,2 1,2 3,2 3,2 3,2 -4,0 1,35

2035 -5,7 -5,7 -3,2 -3,2 -3,2 1,7 1,7 1,7 4,6 4,6 4,6 -5,7 1,95

Ngày đăng: 15/06/2018, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w