1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC KHÍ THẢI ỐNG KHÓI ĐỊNH HƯỚNG THỜI GIAN TỚI

25 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ô nhiễm không khí KCN mang tính cục bộ, tập trung ở các KCN cũ MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ KCN Ở VIỆT NAM tập trung ở các KCN cũ do công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa đầu tư hệ thống xử lý

Trang 1

ĐỊNH HƯỚNG THỜI GIAN TỚI

TrungTrung tâmtâm QuanQuan trắctrắc môimôi trường

TổngTổng cụccục MôiMôi trường

Hồ Chí Minh, tháng 11/2014

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

I Hoạt động quan trắc khí thải ống khói ở Việt Nam

II Định hướng

Trang 4

 Số lượng KCN ngày càng tăng.

 Hiện nay, có hơn 260 KCN; 174 KCN đã đi vào hoạt động (chiếm 67%).

 Ô nhiễm không khí KCN mang tính cục bộ, tập trung ở các KCN cũ

MỘT SỐ THÔNG TIN

VỀ KCN Ở VIỆT NAM

tập trung ở các KCN cũ

do công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa đầu

tư hệ thống xử lý khí thải;

=> Phát triển KCN cũng làm phát sinh một số vấn đề về xã hội và môi trường

Trang 5

(174 KCN đã đi vào hoạt động), tổng diện tích 69.985 ha

Phát thải khí đã và đang tạo sức ép cho môi trường

Trang 6

- Khí thải: Ô nhiễm không khí KCN mang tính cục bộ:

+ Do công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa đầu tư hệ thống xử lý khí thải;

+ Ô nhiễm bụi - dạng ô nhiễm phổ biến nhất ở các KCN; + Ô nhiễm CO, SO2, NO2 chỉ diễn ra cục bộ tại một số KCN;

MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ KCN Ở VIỆT NAM

Trang 7

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014

+ Chương XII Quan trắc môi trường

+ Chương VI: BVMT đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Điều 64: Về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

- Điều 64: Về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

+ Nguồn phát thải khí phải được xác định về lưu lượng, tính chất và đặc điểm của khí thải

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn phát thải khí công nghiệp lưu lượng lớn phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục

Trang 8

1 Căn cứ pháp lý

- Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm

2009 về việc Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.

- Thông tư 48/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-

HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC KHÍ THẢI ỐNG KHÓI

Trang 9

+ Công tác bảo đảm an toàn lao động cho cán bộ QT&PTMT

+ Công tác bảo đảm an toàn lao động cho cán bộ QT&PTMT chưa được chú ý.

+ Thiết bị quan trắc còn hạn chế, chưa được đầu tư đồng bộ.

Trang 10

Hiện trạng quan trắc khí thải tại KCN

- Nhiều cơ sở sản xuất, khu công nghiệp chưa chú trọng thựchiện quan trắc khí thải công nghiệp định kỳ

- Một số cơ sở bắt đầu quan tâm đến quan trắc khí thải nhưngchủ yếu phục vụ việc kiểm soát các quá trình sản xuất như vấn đề

sử dụng nguyên, nhiên liệu …

- Một số cơ sở chỉ duy trì được trong một thời gian ngắn do hạn

HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC KHÍ THẢI ỐNG KHÓI

Ở VIỆT NAM

- Một số cơ sở chỉ duy trì được trong một thời gian ngắn do hạnchế về kỹ thuật vận hành, nhân lực và nguồn kinh phí duy trì

Trang 11

Hiện trạng quan trắc khí thải tại KCN

- Hoạt động QTMT KCN còn chưa phản ánh được thực trạngchất lượng môi trường xung quanh cũng như mức độ phát thảicủa doanh nghiệp, cụ thể:

+ Thời gian, tần suất quan trắc thông thường là 1 lần/1 đợt

+ Nhiều đơn vị tư vấn được thuê thực hiện quan trắc chưa

đủ năng lực thực hiện quan trắc phát thải

+ Kết quả nhận được của các thông số quan trắc trong cácbáo cáo đều đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

+ Các quy định về quan trắc thường xuyên như cam kếttrong báo cáo ĐTM thường không được tuân thủ đầy đủ

Trang 12

2 Phương pháp quan trắc:

Lấy mẫu thủ công (Manual):

 Tính thời gian thực ít (chủ yếu phải lấy mẫu và chuyển về PTN để phân tích).

 Các điểm quan trắc thường không cố định dài lâu (phụ thuộc vào mức độ ổn định của môi trường); tính động cao.

 Phù hợp với thông lệ và chuẩn quốc tế.

HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC KHÍ THẢI ỐNG KHÓI

Ở VIỆT NAM

 Phù hợp với thông lệ và chuẩn quốc tế.

Lấy mẫu bụi bằng phương pháp thủ công

Trang 13

Đo trực tiếp (portable/handhold equipment): thể đo một vài thông số ngay tại hiện trường.

- Phương pháp này cho kết quả nhanh (short term).

- Công tác hiệu chuẩn đòi hỏi nghiêm ngặt.

Testo 350 XL Kane - 9106 Quintox

Trang 15

XM Holcim - Kiên Giang, Ajinomoto – B.Dương, Formosa - Đồng Nai… -Phương pháp này cho kết quả nhanh.

Công tác hiệu chuẩn đòi hỏi nghiêm ngặt, kinh phí đầu tư, duy trì lớn

Trạm quan trắc khí thải lò hơi của

Công ty Ajinomoto - Bình Dương

Trạm Quan trắc tại Công ty Formosa - Đồng

Nai

Trang 16

3 Tình hình sử dụng thiết bị quan trắc khí thải

Lấy mẫu thủ công:

Các đơn vị trong mạng lưới quan trắc môi trường cũng đã đầu

tư và mua mới thiết bị lấy mẫu bụi với nhiều hãng khác nhau.Một số đơn vị quan trắc bên ngoài mạng lưới cũng đầu tư cáctrang thiết bị lấy mẫu bụi

Các đơn vị đã trang thiết thiết bị quan trắc khí thải Ống khói

Các đơn vị đã trang thiết thiết bị quan trắc khí thải Ống khóinhư: Hà Nội, Hải Dương< Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương,

Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai, VITEP,…

Các thiết bị: ESC, Tecora, Apex…

Trang 17

3 Tình hình sử dụng thiết bị quan trắc khí thải

Đo trực tiếp (portable):

- Số lượng:

+ Hiện nay có 24/57 Trung tâm Quan trắc môi trường địa phương

và 05/21 Trạm Quan trắc môi trường quốc gia có thiết bị đo trực tiếp khí thải

tiếp khí thải

+ Tổng số 50 thiết bị với 29 hãng khác nhau (Testo, Grayworf, intrument, IMR, Drager, Quintox, Industrial Scientific, Opsis,

E-Lancom, Interscan, Thermo …)

+ Trong đó: 15/50 thiết bị đã hỏng, không còn sử dụng

Trang 18

3 Tình hình sử dụng thiết bị quan trắc khí thải

Đo trực tiếp (portable):

- Hiệu chuẩn:

+ Phần lớn thiết bị không được hiệu chuẩn định kỳ tại cơ quan có chức năng

+ Các đơn vị thực hiện hiệu chuẩn còn mang tính đối phó, chưa

HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC KHÍ THẢI ỐNG KHÓI

Ở VIỆT NAM

+ Các đơn vị thực hiện hiệu chuẩn còn mang tính đối phó, chưa đảm bảo tần suất 1lần/năm Số lượng thiết bị hiệu chuẩn không đảm bảo 100% thiết bị đang sử dụng

+ Một số thiết bị phải gửi về chính hãng để hiệu chuẩn, kiểm tra, sửa chữa nếu cần thì ít được thực hiện

+ Việc kiểm tra, hiệu chuẩn bằng khí chuẩn tại hiện trường =>không được thực hiện

+ Việc đầu tư bộ khí chuẩn hiện trường (gas kit) kèm theo thiết bịhoặc mua các bình khí chuẩn không thực hiện

Trang 20

− Nhiều thiết bị có độ chính xác không đảm bảo nhưng vẫn

được sử dụng để quan trắc (bản thân thiết bị đã có sai sốkhoảng 10% + sai số khi hiệu chuẩn thiết bị là >5%);

− Thiếu, không có quy trình quan trắc (SOPs);

− Quy định về O2 tham chiếu (Oxy dư): còn thiếu quy định

trong một số QCVN => việc xác định nồng độ thực của cácthông số ô nhiễm trong khí thải ống khói, lò đốt chất thải

HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC KHÍ THẢI ỐNG KHÓI

Ở VIỆT NAM

4 Những tồn tại và thách thức

thông số ô nhiễm trong khí thải ống khói, lò đốt chất thảicòn chưa được thực hiện

− Ngay cả khi chưa có quy định về Oxy tham chiếu, hãng

Testo có hướng dẫn cách tính toán, chuyển đổi kết quả đohiển thị trên máy đo về nồng độ thực của thông số ônhiễm Tuy nhiên, kết quả đo được trả cho khách hàngthường là kết quả hiển thị trên máy đo, không được tínhtoán chuyển đổi

− Không quy đổi kết quả về điều kiện chuẩn (25oC, 1 atm

(mg/Nm3))

Trang 21

4 Những tồn tại và thách thức

− Nhiều Trung tâm QTMT địa phương đã được đầu tư trangthiết bị quan trắc khí thải tuy nhiên số lượng cũng như conngười chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác lấy mẫukhí thải

− Công tác đào tạo nguồn nhân lực còn chưa được chú

− Công tác đào tạo nguồn nhân lực còn chưa được chútrọng

− Thiếu các văn bản hướng dẫn kỹ thuật quan trắc khí thảiống khói

− Kinh phí lấy mẫu cũng là vấn đề trở ngại lớn, thiếu đơngiá cho hoạt động quan trắc khí thải

Trang 22

 Công tác quan trắc khí thảichưa được thực hiện tốt

 Việc tự quan trắc của cácCSSX, KCN… còn hạn chế

- Chưa đồng bộ, (về chất lượng số liệu)

 Thông số và tần suất quantrắc chủ yếu thực hiện theoBáo cáo ĐTM được phêduyệt

Trang 24

ĐỊNH HƯỚNG

- Ban hành Thông tư hướng dẫn quy trình kỹ thuật quan

trắc khí thải công nghiệp

- Sửa đổi các QCVN hiện hành, phần phương pháp xác

định theo hướng: cho phép sử dụng thiết bị đo nhanhcầm tay đối với một số khí như O2, SO2, CO, NOx

- Xây dựng Thông tư của Bộ TNMT về yêu cầu cơ bản và

đặc tính kỹ thuật đối với thiết bị đo nhanh cầm tay

- Xây dựng Thông tư của Bộ TNMT quy định tiêu chuẩn,

quy chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị đo nhanh cầm tay

- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực (số lượng, chất

lượng)

Ngày đăng: 15/06/2018, 15:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w