SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI BÁO CÁO TỔNG HỢP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI H
Trang 1SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BÁO CÁO TỔNG HỢP
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG
XE TAXI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI HẢI PHÒNG VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ PHÁT TRIỂN
GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch 1
1.1 Sự cần thiết lập quy hoạch 1
1.2 Tính cấp bách 2
1.3 Ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch 3
II Căn cứ pháp lý 3
III Mục tiêu, yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết 4
3.1 Mục tiêu 4
3.2 Yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết 4
IV Phạm vi và thời kỳ lập quy hoạch 5
4.1 Phạm vi lập quy hoạch 5
4.2 Thời kỳ lập quy hoạch 5
CHƯƠNG I 9
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI 9
1.1 Điều kiện tự nhiên 9
1.1.1 Vị trí địa lý 9
1.1.2 Đất đai và địa hình 9
1.1.3 Khí hậu và thủy văn 10
1.1.4 Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với vận tải hành khách bằng taxi 10
1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội 10
1.2.1 Địa giới hành chính 10
1.2.2 Dân số 12
1.2.3 Hiện trạng kinh tế - xã hội 14
1.3 Hiện trạng giao thông vận tải thành phố Hải Phòng 17
1.3.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông vận tải 17
1.3.2 Hiện trạng vận tải hành khách đường bộ thành phố Hải Phòng 23
Trang 51.4 Phân tích thói quen và đặc tính đi lại bằng phương tiện taxi của người dân
TP Hải Phòng 33
1.5 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng và các ngành, lĩnh vực 40
CHƯƠNG II 49
HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 49
2.1 Hiện trạng vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Hải Phòng 49
2.1.1 Giới thiệu chung 49
2.1.2 Hiện trạng phương tiện 49
2.1.3 Các đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi 53
2.1.2 Sản lượng vận tải 57
2.1.4 Cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe taxi 59
2.1.5 Giá cước vận tải hành khách bằng xe taxi 60
2.1.6 Hiện trạng công tác quản lý nhà nước về hoạt động vận tải bằng xe taxi 61
2.1.7 Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh taxi trên địa bàn thành phố Hải Phòng 63
2.2 Kinh nghiệm phát triển hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi 65
2.2.1 Kinh nghiệm trong nước 65
2.2.2 Kinh nghiệm quốc tế 66
2.2.3 Kinh nghiệm rút ra cho TP Hải Phòng 72
CHƯƠNG III 75
DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 75
3.1 Dự báo nhu cầu giao thông vận tải thành phố Hải Phòng đến năm 2025, 2030 75
3.1.1 Phương pháp và cơ sở dự báo nhu cầu vận tải 75
3.1.2 Kết quả dự báo nhu cầu vận tải đến năm 2025 76
3.1.3 Kết quả dự báo nhu cầu vận tải đến năm 2030 78
Trang 63.3 Dự báo nhu cầu vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn thành phố Hải
Phòng 81
3.3.1 Xác định phương pháp dự báo 81
3.3.2 Kết quả dự báo 83
CHƯƠNG IV 89
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2030 89
4.1 Quan điểm và mục tiêu 89
4.1.1 Quan điểm phát triển 89
4.1.2 Mục tiêu phát triển 89
4.2 Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn TP Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 90
4.2.1 Quy hoạch phương tiện taxi trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 90
4.2.2 Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng taxi 91
4.2.3 Các đơn vị cung ứng dịch vụ taxi 93
4.2.4 Quản lý giá cước, điều kiện kinh doanh vận tải bằng taxi 94
4.3 Nhu cầu vốn, phân kỳ vốn đầu tư 94
4.4 Tác động của quy hoạch vận tải hành khách bằng taxi đến môi trường và các giải pháp giảm thiểu tác động, bảo vệ môi trường 96
CHƯƠNG V 101
CÁC GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 101
5.1 Giải pháp, chính sách thực hiện quy hoạch 101
5.1.1 Giải pháp, chính sách quản lý nhà nước 101
5.1.2 Giải pháp, chính sách hỗ trợ và thu hút đầu tư 102
5.1.3 Giải pháp, chính sách đảm bảo trật tự, an toàn giao thông 102
5.1.4 Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 103
5.1.5 Giải pháp, chính sách về bảo vệ môi trường 104 5.1.6 Giải pháp, chính sách nâng cao chất lượng phục vụ VTHKCC bằng taxi
Trang 75.1.7 Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý, điều hành, kinh
doanh vận tải hành khách bằng xe taxi 104
5.2 Tổ chức thực hiện 105
5.2.1 Sở Giao thông vận tải 105
5.2.2 Sở Xây dựng 105
5.2.3 Sở Kế hoạch và Đầu tư 105
5.2.4 Sở Tài chính 106
5.2.5 Sở Tài nguyên và Môi trường 106
5.2.6 Sở Văn hóa và Thể thao 106
5.2.7 Sở Du lịch 106
5.2.8 Công an thành phố 106
5.2.9 Ủy ban nhân dân các huyện, quận 107
5.2.10 Doanh nghiệp kinh doanh VTHK bằng xe taxi 107
5.2.11 Hiệp hội vận tải taxi 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính11
Bảng 1.2: Dân số thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2016 12
Bảng 1.3: So sánh GRDP bình quân đầu người TP Hải Phòng 13
Bảng 1.4: GRDP và cơ cấu GRDP của Tp Hải Phòng giai đoạn 2011-2016 14 Bảng 1.5: Hiện trạng mạng lưới đường bộ thành phố Hải Phòng 17
Bảng 1.6: Sản lượng và thị phần đảm nhận của các loại hình VTHK đường bộ TP Hải Phòng 24
Bảng 1.7: Cơ cấu phương tiện ô tô TP Hải Phòng 25
Bảng 1.8: Chuỗi tăng trưởng phương tiện ô tô thành phố Hải Phòng 26
Bảng 1.9: So sánh phương tiện mô tô TP Hải Phòng 27
Bảng 1.10: Khối lượng hành khách vận chuyển đường bộ và đường thủy trên địa bàn TP Hải Phòng 28
Bảng 1.11: Khối lượng hành khách vận chuyển đường sắt và đường hàng không trên địa bàn TP Hải Phòng 29
Bảng 1.12: Hiện trạng các bến xe khách trên địa bàn TP Hải Phòng 31
Bảng 1.13: TNGT thành phố Hải Phòng theo loại hình giao thông giai đoạn 2012-2016 32
Bảng 1.14: Số vụ, số người chết và bị thương do tai nạn giao thông đường bộ TP Hải Phòng 32
Bảng 2.1: Cơ cấu phương tiện taxi theo số năm sử dụng 50
Bảng 2.2: So sánh số lượng taxi/1000 dân của các thành phố trực thuộc TW 50
Bảng 2.3: Cơ cấu doanh nghiệp taxi theo quy mô đoàn phương tiện của TP Hải Phòng 54
Bảng 2.4: So sánh số lượng phương tiện của các doanh nghiệp taxi trên địa bàn 5 thành phố lớn 55
Bảng 2.5: Tổng hợp các doanh nghiệp taxi tên địa bàn TP Hải Phòng 55
Bảng 2.6: Sản lượng vận chuyển hành khách bằng taxi qua các năm 57
Trang 9Bảng 2.8: So sánh sản lượng hành khách bằng taxicủa 5 thành phố lớn 59 Bảng 2.9: Một số tiêu chí so sánh vận tải hành khách bằng taxi 51
TP Hải Phòng và một số thành phố trên thế giới 51 Bảng 2.10: So sánh cước vận tải taxi của một số doanh nghiệp trên địa bàn
TP Hải Phòng 60 Bảng 3.1: Chuỗi số liệu KT-XH và vận tải hành khách TP Hải Phòng giai đoạn 2010-2016 80 Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu vận tải hành khách TP Hải Phòng đến năm
2025, 2030 81 Bảng 3.3: Các kịch bản dự báo nhu cầu vận tải bằng taxi 82 Bảng 3.4: Dự báo nhu cầu vận tải hành khách bằng taxi TP Hải Phòng đến năm 2030 84 Bảng 3.5: Dự báo số lượng phương tiện taxi TP Hải Phòng đến năm 203085 Bảng 4.1: Định hướng phát triển số lượng đơn vị cung ứng dịch vụ taxi trên địa bàn TP Hải Phòng đến năm 2025 và định hướng 2030 93 Bảng 4.2: Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư 95
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Vị trí địa lý thành phố Hải Phòng 9
Hình 1.2: Bản đồ hành chính TP Hải Phòng 10
Hình 1.3: Mật độ dân số các quận, huyện trên địa bàn thành phố 11
Hình 1.4: Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn TP Hải Phòng 12
Hình 1.5: GRDP bình quân đầu người của TP Hải Phòng với các thành phố trên toàn quốc 13
Hình 1.6: GRDP TP Hải Phòng và đóng góp của ngành dịch vụ giai đoạn 2011-2016 15
Hình 1.7: Khách du lịch Cát Bà, Đồ Sơn (Hải Phòng) 16
Hình 1.8: Tỷ lệ chiều dài đường bộ thành phố Hải Phòng 18
Hình 1.9: Tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng 20
Hình 1.10: Hoạt động vận tải tại cụm cảng Hải Phòng 20
Hình 1.11: Hiện trạng mạng lưới giao thông ĐTNĐ TP Hải Phòng 21
Hình 1.12: Cảng hàng không Quốc tế Cát Bi 22
Hình 1.13: Thị phần các loại hình VTHK đường bộ TP Hải Phòng 24
Hình 1.14: Cơ cấu phương tiện ô tô TP Hải Phòng 25
Hình 1.15: Số lượng phương tiện ô tô tại các thành phố lớn 26
Hình 1.16: Tăng trưởng phương tiện ô tô TP Hải Phòng giai đoạn 2010– 2016 27
Hình 1.17: Tỷ lệ sở hữu mô tô/1000 dân của các thành phố lớn 28
Hình 1.18: Tăng trưởng vận tải hành khách đường bộ và đường thủy TP Hải Phòng giai đoạn 2010-2016 29
Hình 1.19: Tăng trưởng vận tải đường sắt và hàng không TP Hải Phòng giai đoạn 2010-2016 30
Hình 1.20: Vị trí các bến xe trên địa bàn thành phố Hải Phòng 30
Hình 1.21: Phỏng vấn, khảo sát nhu cầu sử dụng phương tiện taxi 34
Hình 1.22: Cơ cấu nghề nghiệp của người sử dụng taxi 35
Hình 1.23: Mức độ sử dụng taxi theo thu nhập 36
Hình 1.24: Mức độ sử dụng taxi theo sở hữu phương tiện 36
Trang 11Hình 1.26: Tần suất sử dụng taxi theo mục đích chuyến đi 38
Hình 1.27: Cự ly chuyến đi sử dụng phương tiện taxi 38
Hình 1.28: Chi phí sử dụng taxi 39
Hình 1.29: Lý do lựa chọn taxi 39
Hình 1.30: Đánh giá chất lượng dịch vụ taxi 40
Hình 1.31: Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH thành phố Hải Phòng 42
Hình 1.32: Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ TP Hải Phòng 45
Hình 1.33: Quy hoạch phát triển thương mại, du lịch TP Hải Phòng đến năm 2030 46
Hình 2.1: Một số màu sơn taxi trên địa bàn TP Hải Phòng hiện nay 52
Hình 2.2: Phạm vi hoạt động chủ yếu của phương tiện taxi 53
Hình 2.3: Hoạt động taxi trên đảo Cát Bà 53
Hình 2.4: Cơ cấu doanh nghiệp theo đoàn phương tiện 54
Hình 2.5: Số lượng phương tiện taxi tại các thành phố lớn 49
Hình 2.6: Mối tương quan giữa vận tải taxi và các chỉ tiêu kinh tế xã hội .58 Hình 3.1: Nhu cầu đi lại của các quận, huyện thành phố Hải Phòng năm 2025 76
Hình 3.2: Nhu cầu đi lại của các quận, huyện thành phố Hải Phòng năm 2030 78
Hình 3.3: Dự báo tăng trưởng VTHK TP Hải Phòng đến năm 2030 81
Hình 3.4: Phương pháp dự báo nhu cầu vận tải bằng xe taxi 82
Hình 3.5: Dự báo tăng trưởng nhu cầu vận tải taxi TP Hải Phòng đến năm 2030 84
Trang 12MỞ ĐẦU
I Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch
1.1 Sự cần thiết lập quy hoạch
Thành phố Hải Phòng là đô thị loại I trực thuộc Trung ương và giữ vai tròquan trọng trong việc phát triển kinh tế- xã hội của vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố tăng
cao (đạt 10,8%/năm giai đoạn 2011-2016), cùng với đó là tốc độ tăng trưởng
phương tiện giao thông hàng năm gia tăng nhanh chóng, đặc biệt là phương tiệngiao thông cá nhân (xe máy, ô tô con, xe tải ) Đó là nguyên nhân chính gây ratình trạng ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường Để khắc phục tình trạngtrên, cần phát triển các loại hình VTHKCC (VTHK tuyến cố định và hợp đồng,
xe buýt, taxi, đường sắt đô thị,…); trong đó, loại hình VTHK bằng xe taxi với
ưu điểm: cơ động, tiện nghi, an toàn,… cần được chú trọng phát triển có kiểmsoát (theo kinh nghiệm của các đô thị phát triển trên thế giới)
Thời gian qua, hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi trên địabàn thành phố Hải Phòng đã có bước phát triển mạnh mẽ về số lượng doanhnghiệp và phương tiện taxi, chất lượng dịch vụ từng bước được nâng cao tuynhiên trong quá trình hoạt động còn bộc lộ những hạn chế, bất cập do thiếu địnhhướng phát triển và quản lý
Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hải Phòng có 30 doanh nghiệp với 2.807
xe taxi hoạt động với sản lượng vận chuyển đạt 10,45 triệu lượt hành khách Tuy
nhiên sự phát triển nhanh về mặt số lượng phương tiện và doanh nghiệp taxi đãnảy sinh nhiều bất cập như gia tăng tình trạng ùn tắc giao thông, tai nạn giaothông và ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, sự phát triển phương tiện taxikhông đồng đều giữa các khu vực tạo ra áp lực lớn lên hệ thống điểm đỗ xe,bãi đỗ xe taxi trong khu vực trung tâm thành phố Sự cạnh tranh không lànhmạnh giữa các doanh nghiệp vận tải taxi có xu hướng gia tăng, từ đó ảnhhưởng đến chất lượng dịch vụ và giảm hiệu quả kinh doanh
Để hoạt động VTHK nói chung và hoạt động vận tải hành khách bằng taxinói riêng trên địa bàn thành phố Hải Phòng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đi lại củangười dân, đồng thời phù hợp với “Quy hoạch giao thông vận tải đường bộthành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”, “Điều chỉnhQuy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn
Trang 13đến năm 2050” và theo hướng dẫn tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày10/9/2014 của Chính phủ, trong đó tại Khoản 3, Điều 4 quy định xây dựng,công bố và thực hiện quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe ô
tô theo tuyến cố định và tại Khoản 4, Điều 6, Nghị định 86 có quy định Ủyban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng
xe taxi; quản lý hoạt động vận tải bằng xe taxi, xây dựng và quản lý điểm đỗ cho
xe taxi trên địa bàn
Do vậy, cần thiết phải lập “Quy hoạch phát triển vận tải hành khách
bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
1.2 Tính cấp bách
Hiện nay, các phương tiện taxi hoạt động phân bổ không đồng đều giữa cácvùng, chủ yếu tập trung tại khu vực các quận trung tâm thành phố nên khôngcân đối giữa cung và cầu từng quận, huyện trong thành phố, gây lãng phí nhiềuthời gian chờ đợi và chi phí huy động phương tiện; chất lượng dịch vụ chưa tốt,chưa xây dựng được nhiều doanh nghiệp vận tải taxi lớn, có uy tín, thương hiệu;công tác quản lý, điều hành, doanh nghiệp hầu hết theo phương pháp tất cả các
xe cùng nhận điểm đón khách qua bộ đàm, gây tình trạng phóng nhanh vượt ẩu,chạy tắt đón đầu, dẫn đến tình trạng mất trật tự an toàn và gây tai nạn giaothông Bên cạnh đó, công tác nâng cao kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ của lái
xe taxi chưa được quan tâm dẫn đến chưa đáp ứng tốt nhất nhu cầu đi lại cũngnhư chưa tạo ra sức hút lớn với hành khách trong giai đoạn hiện nay; chưa cóđịnh hướng phát triển về vận tải taxi gây lãng phí, kém hiệu quả trong đầu tưkinh doanh của các doanh nghiệp Cơ sở hạ tầng còn yếu kém, doanh nghiệpphần lớn không có đất nên phải thuê đất của cá nhân làm bãi đỗ xe giao ca, vănphòng làm việc và xưởng sửa chữa kết hợp; điểm đỗ xe chờ đón khách chưađược quy hoạch xây dựng nên tình trạng đỗ xe chưa đúng nơi quy định trongkhu vực trung tâm các quận, huyện làm mất trật tự toàn giao thông
Vì vậy cần lập “Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi
trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” để góp phần xây dựng hoàn chỉnh hệ thống giao thông vận tải của thành
phố, nâng cao chất lượng phục vụ, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệpkinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, góp phần đảm bảo trật tự an toàngiao thông, kiềm chế và tiến tới giảm tai nạn giao thông, bảo vệ môi trường vàphát triển kinh tế xã hội của thành phố
Trang 141.3 Ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch
Nhằm phối hợp đồng bộ giữa các phương thức vận tải hành khách như xebuýt, xe khách tuyến cố định, với xe taxi Định hướng phát triển có hiệu quảcác doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi cũng như số lượngphương tiện taxi Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạtđộng kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, giai đoạn từ năm 2017 - 2025
và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Tạo ra một lực lượng vận tải bằng xe taxi hợp lý có đủ khả năng đáp ứngnhu cầu đi lại của hành khách trong và ngoài đô thị, với độ tin cậy cao, chấtlượng phục vụ ở mức tốt nhất trong khu vực
II Căn cứ pháp lý
duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;
bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 củaChính phủ về việc hướng dẫn về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội;
tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực sảnphẩm chủ yếu
thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông;
và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tảiđường bộ;
việc hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợvận tải đường bộ
Trang 15- Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 –2015) thành phố Hải Phòng;
việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòngđến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;
phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020;
thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt quy hoạch giao thông vận tải đường
bộ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định về phân luồng giao thông
và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bànthành phố Hải Phòng;
III Mục tiêu, yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết
3.1 Mục tiêu
Mục tiêu:
phạm vi hoạt động
tâm và các khu vực phụ cận
thức vận tải khách bằng xe taxi nói riêng nhằm bảo vệ môi trường
3.2 Yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết
Số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng phải chính xác, khách quan, đánh giáđược những tồn tại, bất cập, cơ hội và thách thức trong phát triển vận tải hànhkhách bằng xe taxi trên địa bàn TP Hải Phòng
Trang 16Phương án quy hoạch, cơ chế quản lý hoạt động taxi phải phù hợp vớithực tế.
- Triển khai thực hiện quy hoạch phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội của thành phố; Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng
và các chiến lược, quy hoạch khác có liên quan
IV Phạm vi và thời kỳ lập quy hoạch
4.1 Phạm vi lập quy hoạch
Toàn bộ địa bàn thành phố Hải Phòng
4.2 Thời kỳ lập quy hoạch
Quy hoạch đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
Trang 17ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI
Trang 18CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Hải Phòng là thành
phố trực thuộc trung ương lớn
thứ 3 cả nước (sau Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh), là thành
phố cảng quan trọng, trung tâm
công nghiệp, cảng biển lớn
là trung tâm kinh tế, văn hoá, y
tế, giáo dục, khoa học, thương
duyên hải Bắc Bộ Hải Phòng
nằm ở phía Đông miền duyên
hải Bắc Bộ, cách thủ đô Hà
Nội 102 km về phía Đông Đông Bắc.
Hải Phòng có địa hình tương đối bằng phẳng, dốc theo hướng Bắc – Nam,
phía Bắc của thành phố có địa hình trung du (chiếm 15% diện tích), đồi xen kẽ
với đồng bằng và thấp dần về phía Nam ra biển Phía Nam thành phố có địa hình
đồng bằng, cao độ 0,7÷1,7m
Hình 1.1: Vị trí địa lý thành phố Hải Phòng
Trang 19Bờ biển Hải Phòng dài trên 125 km, thấp và bằng phẳng, có 5 cửa sông
chính đổ ra biển thuận lợi cho giao thông đường thủy
1.1.3 Khí hậu và thủy văn
Khí hậu:
Hải Phòng có khí hậu đặc trưng của miền Bắc nước ta, nóng ẩm, mưa
nhiều, có 4 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình trong năm từ 23°C÷26°C.
Lượng mưa trung bình năm là khoảng 1.600÷1.800 mm Độ ẩm trong không khí trung bình 85%÷86%.
Thủy văn:
Sông ngòi ở Hải Phòng khá nhiều, mật độ trung bình từ 0,6÷0,8 km/1
km² Độ dốc khá nhỏ, chảy chủ yếu theo hướng Tây Bắc Đông Nam Một sốsông chính ở Hải Phòng gồm: sông Đá Bạc, sông Cấm, sông Lạch Tray, sôngVăn Úc, sông Thái Bình, sông Bạch Đằng
1.1.4 Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với vận tải hành khách bằng taxi
Hải Phòng có vị trí chiến lược - là thành phố cảng cửa ngõ khu vực phíaBắc, trung tâm kinh tế, văn hóa, công nghiệp, thương mại, đầu mối giao thôngcủa vùng duyên hải Bắc Bộ, thu hút lớn nhu cầu vận tải hành khách, hàng hóanói chung và vận tải hành khách bằng phương tiện taxi nói riêng
Bên cạnh đó với đường bờ biển dài và đẹp, Hải Phòng là thành phố thuhút một lượng lớn khách du lịch lớn tại các điểm du lịch như bán đảo Đồ Sơn,đảo Hòn Dấu, đảo Cát Bà và nhiều di tích văn hóa lịch sử khác là điều kiệnthuận lợi để phát triển VTHK bằng xe taxi trên địa bàn thành phố
1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội
1.2.1 Địa giới hành chính
Thành phố Hải Phòng có 15
đơn vị hành chính bao gồm 7 quận nội
thành, 6 huyện và 2 huyện đảo với 223
đơn vị cấp xã, phường, thị trấn (70
phường, 10 thị trấn và 143 xã).
Hình 1.2: Bản đồ hành chính TP Hải Phòng
Trang 20Bảng 1.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính
STT Đơn vị hành chính Đơn vị
hành chính
Diện tích (km 2 )
Dân số (1000 người)
Mật độ dân số (người/km 2 )
(Nguồn: Niên giám thống kê TP Hải Phòng, 2017)
Hình 1.3: Mật độ dân số các quận, huyện trên địa bàn thành phố
nhưng chiếm tới 42,0% dân số toàn thành phố (832,2 nghìn người), có mật độ
Trang 21Khu vực các quận, nơi tập trung 90% dân số thành thị (832 nghìn người) là khu
vực hoạt động chủ yếu của loại hình VTHK bằng taxi trên địa bàn TP HảiPhòng
1.2.2 Dân số
a Quy mô, cơ cấu dân số:
Dân số TP Hải Phòng năm 2016 là 1.980,8 nghìn người, tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 2011 - 2016 là 1,07%/năm (xấp xỉ mức trung bình của cả nước 1,06%/năm)
Hồ Chí Minh)
Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn hiện đang ở mức tương đối cân
bằng (thành thị chiếm 46,7%, nông thôn chiếm 53,3%).
Bảng 1.2: Dân số thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2016
(Nguồn: Niên giám thống kê TP Hải Phòng, 2017)
Hình 1.4: Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn TP Hải Phòng
Trang 22b Mức thu nhập của người dân:
GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) của TP Hải Phòng năm
2016 đạt 3.472,6 USD, đứng thứ 6 cả nước sau TP Hồ Chí Minh, Bình Dương,
Cần Thơ, Hà Nội và Đồng Nai
Bảng 1.3: So sánh GRDP bình quân đầu người TP Hải Phòng
(Nguồn: Báo cáo KT-XH TP Hải Phòng, 2016)
Như vậy mức thu nhập bình quân của người dân TP Hải Phòng thuộc
mức thu nhập cao so với bình quân cả nước (gấp khoảng 1,6 lần), là đối tượng
khách hàng tiềm năng sẵn sàng chi trả mức cước phí của loại hình VTHK bằngtaxi với chất lượng dịch vụ cung cấp đáp ứng nhu cầu
Hình 1.5: GRDP bình quân đầu người của TP Hải Phòng
với các thành phố trên toàn quốc
Trang 231.2.3 Hiện trạng kinh tế - xã hội
Tổng sản phẩm (GRDP) trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2016 đạt
104.059,2 tỷ đồng; tăng 11% so với năm 2015 và bình quân 9,4%/năm giai đoạn
2011-2016 Tốc độ tăng trưởng gấp 1,77 lần mức tăng trưởng bình quân của cả
nước
Trong đó tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 51,7%, ngành công nghiệp, xây
Bảng 1.4: GRDP và cơ cấu GRDP của Tp Hải Phòng giai đoạn 2011-2016
Trang 24Hình 1.6: GRDP TP Hải Phòng và đóng góp của ngành dịch vụ
giai đoạn 2011-2016
a Nông - Lâm - Thủy sản
Năm 2016, giá trị sản xuất của ngành đạt 6.354,1 tỷ đồng, đóng góp vào
cơ cấu GRDP chung của thành phố năm 2016 là 6,6% (giảm so với 7,2% năm
2015) do trong những năm gần đây quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn
ra nhanh chóng trên địa bàn làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sangcông nghiệp và dịch vụ
b Công nghiệp và xây dựng
Năm 2016, giá trị sản xuất của ngành đạt 40.476,2 tỷ đồng, đóng góp vào
cơ cấu GRDP chung của thành phố năm 2016 là 41,7% Trong những năm qua,
ngành công nghiệp và xây dựng phát triển rất nhanh trở thành mũi nhọn của
thành phố với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2016 là 11,6%/năm
c Dịch vụ và du lịch
Năm 2016, giá trị sản xuất của ngành đạt 55.870,6 tỷ đồng, đóng góp vào
cơ cấu GRDP chung của thành phố năm 2016 là 51,7% Giai đoạn 2011-2016
nhóm ngành dịch vụ vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, bình quân
9,1%/năm.
Trang 25Năm 2016, tổng lượt khách du lịch đến thành phố Hải Phòng đạt 5,94 triệu lượt; tăng 4,51% so với năm 2015, trong đó: khách quốc tế đạt hơn
727.000 lượt; tăng 2,5% so với năm 2015
Khách du lịch nội địa vẫn chiếm chủ yếu với 5,22 triệu lượt năm 2016 (chiếm 87,8%).
Hải Phòng sở hữu nhiều tiềm năng, lợi thế đặc biệt để phát triển du lịch:
sở hữu Khu dự trữ sinh quyển thế giới quần đảo Cát Bà, khu du lịch Đồ Sơn Bên cạnh đó, thành phố có vị trí trung tâm vùng, kết nối giao thông thuận tiện, làcửa ngõ quốc tế ra biển và giàu truyền thống văn hóa-lịch sử Du lịch Hải Phòngđược xác định phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2017 - 2020,ngành kinh tế chủ lực của thành phố giai đoạn 2020-2025 Đây là những yếu tốthuận lợi cho sự phát triển dịch vụ VTHK bằng taxi trên địa bàn thành phố
- Tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn giữ ở mức cân bằng, tuy nhiên mật
độ dân số tại thành thị cao hơn rất nhiều so với nông thôn
Kinh tế:
- Nền kinh tế trên địa bàn thành phố đang có sự dịch chuyển về ngànhdịch vụ, công nghiệp và xây dựng Trong khi đó ngành nông – lâm – thủy sảnđang có tỷ trọng giảm so các ngành kinh tế khác
- Trong giai đoạn 2011 – 2016, tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố tăng
trung bình 9,4%/năm (theo giá so sánh 2010)
Trang 26- Sản lượng khách du lịch của thành phố Hải Phòng năm 2016 đạt 5,94
triệu lượt Trong tương lai, TP Hải Phòng xác định phát triển du lịch thànhngành kinh tế mũi nhọn, phấn đấu giai đoạn 2017- 2020, lượng khách tăng trung
bình 8,2%/năm; tổng doanh thu du lịch tăng trung bình 8,9%/năm,… và đến
năm 2030, Hải Phòng trở thành trung tâm du lịch lớn của cả nước
1.3 Hiện trạng giao thông vận tải thành phố Hải Phòng
1.3.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông vận tải
a Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ
Mạng lưới đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng bao gồm: cao tốc,quốc lộ, đường tỉnh, đường giao thông nông thôn, đường đô thị và đường
chuyên dùng với tổng chiều dài khoảng 4.127,71 km.
Bảng 1.5: Hiện trạng mạng lưới đường bộ thành phố Hải Phòng
Kết cấu mặt đường tương đối tốt: mặt đường bê tông nhựa, bê tông xi
măng và láng nhựa chiếm 91,4%; mặt đường cấp phối chiếm 6,4%; đường đất chỉ chiếm 2,2%.
Trang 27Hình 1.8: Tỷ lệ chiều dài đường bộ thành phố Hải Phòng
- Đường cao tốc, quốc lộ:
Gồm 3 tuyến đường quốc lộ (QL5, QL10, QL37), tổng chiều dài 108,1km
và tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đoạn trên địa bàn TP Hải Phòng dài 33
km
Tuyến đường ô tô Tân Vũ – Lạch Huyện chiều dài tuyến 15,63km nối
đường cao tốc với khu cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện là công trình vượt biểndài nhất của Việt Nam và của Đông Nam Á đã thông xe kỹ thuật từ 5/2017
Tuyến cao tốc Hải Phòng–Hạ Long chiều dài tuyến 25km đang được triển khai xây dựng, dự kiến hoàn thành trong năm 2017, gồm 2 hợp phần Hợp phần
1 là đoạn cao tốc từ phường Đại Yên, Hạ Long đến cầu Bạch Đằng, dài 19,8km
đã khởi công từ tháng 9/2014 Hợp phần 2 là Dự án cầu Bạch Đằng, đường dẫn
và nút giao cuối tuyến nối với đường cao tốc Hà Nội–Hải Phòng, dài 5,41 km.
Nâng cấp tuyến QL.10 đoạn Quán Toan (huyện An Dương)–Cầu Nghìn
(huyện Vĩnh Bảo) dài 30,55 km, đang nâng cấp mở rộng thành đường cấp II, dự
kiến hoàn thành trong năm 2017
- Đường tỉnh:
Gồm 13 tuyến đường tỉnh dài 251 km nối từ đô thị trung tâm đi quận Đồ
Sơn và các huyện Có 6 tuyến chính yếu nhất đã được đầu tư vào cấp hoàn chỉnh
từ cấp III trở lên (đường Tôn Đức Thắng và ĐT 351, ĐT 353, ĐT 355, các tuyếncòn lại phần lớn mới đạt cấp IV và cấp V, mặt đường nhựa cấp thấp (láng hoặcthâm nhập)
- Đường đô thị:
Gồm 330 tuyến đường đô thị với tổng chiều dài 324,5 km, có cấu trúc phức tạp; hệ thống trục chính gồm 33 tuyến đường phố, hình thành các trục:
- Trục xuyên tâm (01 trục): trục Bạch Đằng - Điện Biên Phủ - Đà Nẵng.
Trục hướng tâm (03 trục): Trục Hoàng Văn Thụ Cầu Đất Lạch Tray
-Cầu Rào (đi Đồ Sơn); Trục Trần Nguyên Hãn - -Cầu Niệm (đi QL 10);Trục Lê Hồng Phong (đi sân bay)
+ Tuyến vành đai (02 tuyến): Vành đai 1 (ven sông Cấm): gồm Bạch
Đằng - Nguyễn Tri Phương - Hoàng Diệu - Lê Thánh Tông và vành đai 2(QL 5): Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Đường giao thông nông thôn:
Trang 28Đường giao thông nông thôn bao gồm các đường huyện, đường liên xã,
đường trục xã và đường thôn xóm Toàn thành phố có 421,8 km đường huyện và khoảng gần 2.500 km đường xã Mạng lưới đường nông thôn Hải Phòng có chất
lượng trung bình, đường huyện, đường liên xã và đường xã có kết cấu mặtđường chủ yếu là thấm nhập nhựa hoặc láng nhựa, một số tuyến mới được đầu
tư gần đây có mặt đường bê tông nhựa
b Hiện trạng mạng lưới giao thông đường sắt
Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng là đường đơn khổ 1.000 mm có chiều dài 102 km; đoạn đi qua Hải Phòng dài 24,4 km và có 4 ga đầu mối là ga
Hải Phòng, ga Thượng Lý, ga Vật Cách và ga Dụ Nghĩa Chức năng chính củatuyến là vận chuyển hàng hóa, hành khách trên hành lang kinh tế Hà Nội - HảiPhòng và kết nối với Hà Nội - Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc) và Hà Nội -Lạng Sơn - Quảng Tây (Trung Quốc)
Hệ thống đường sắt của Hải Phòng nói riêng và cả nước nói chung hiệnkhá lạc hậu so với khu vực và thế giới
Hiện nay, tại các ga đều có kết nối với phương thức vận tải đường bộ (xetaxi, xe tải, ), tuy nhiên các vị trí điểm đỗ xe, bãi đỗ xe trong các ga còn thiếu
về quy mô, xắp xếp các vị trí đỗ chưa hợp lý Chưa bố trí khu vực riêng chophương tiện taxi đưa đón khách
Hình 1.9: Tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng
Trang 29c Hiện trạng mạng lưới giao thông đường biển
cảng Chùa Vẽ, cảng Đoạn Xá, cảng Cửa Cấm, và cảng Đình Vũ Với vai trò làthành phố cảng, đầu mối giao thông quan trọng và cửa ngõ chính ra biển của cáctỉnh phía Bắc, lượng hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng ngày càng tăng Từ
14,9 triệu tấn năm 2005 lên 37,9 triệu tấn năm 2010 và 68,25 triệu tấn năm
2015 Tốc độ tăng trưởng bình quân 12,6%/năm giai đoạn 2005-2015.
14,5% so với năm 2015 (đạt 68,25 triệu tấn)
Các cảng biển Hải Phòng khi đầu tư xây dựng có bố trí các điểm đỗ, bãi
đỗ xe phục vụ nhu cầu xếp dỡ hàng hóa cho phương tiện vận tải đường biển vàđường bộ, đã đáp ứng được một phần nhu cầu đỗ xe tải trên địa bàn thành phố
Hình 1.10: Hoạt động vận tải tại cụm cảng Hải Phòng
d Hiện trạng mạng lưới giao thông đường thủy nội địa
Thành phố có 26 tuyến đường thủy nội địa đang khai thác tổng chiều dài
nhiên các tuyến này trong dịch vụ vận tải còn thấp, chỉ chiếm 8% tổng lượng hành khách và 6,1% tổng lượng hàng hóa thông qua TP Hải Phòng
Do các tuyến vận tải còn dựa nhiều vào sông rạch tự nhiên đường điquanh co dẫn đến cự ly vận chuyển cao Tiềm năng vận tải thủy nội địa của TpHải Phòng là lớn cả về năng lực thông qua của luồng lạch cũng như phươngtiện Nhìn chung mạng lưới giao thông thủy của thành phố chưa khai thác hết vàhợp lý tiềm năng sẵn có
Tại các khu vực cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòngchưa được quan tâm bố trí điểm đỗ xe, bãi đỗ xe hàng hóa và hành khách Một
Trang 30phần do nhu cầu đỗ xe chưa cao, đã và đang tận dụng các khu đất trống, kho bãitại bến, cảng làm điểm đỗ xe trông giữ phương tiện của người dân xung quanhkhi có nhu cầu
Hình 1.11: Hiện trạng mạng lưới giao thông ĐTNĐ TP Hải Phòng
e Hiện trạng mạng lưới giao thông đường hàng không
Thành phố Hải Phòng có 2 sân bay: CHKQT Cát Bi và sân bay Kiến An
trong đó sân bay Kiến An là sân bay chuyên dùng cho quân sự
CHKQT Cát Bi cách trung tâm thành phố khoảng 6 km đã được nâng cấp
theo tiêu chuẩn cấp 4E, dự bị cho CHKQT Nội Bài, công suất vận tải hành
khách 4 triệu lượt/năm và vận tải hàng hóa 0,4 triệu tấn /năm Hiện nay, tại CHKQT Cát Bi có 9 tuyến bay (gồm 7 tuyến nội địa và 2 tuyến quốc tế)
Năm 2016, sản lượng vận chuyển HK của CHKQT Cát Bi là 1,78 triệu
HK, tăng 45,23% so với năm 2015 Sản lượng vận chuyển HH là 6.872 tấn; tăng
12,62% so với năm 2015.
Tại cảng hàng không Cát Bi đã có bố trí khu vực dành riêng bãi đỗ xetaxi, chưa bố trí khu vực đỗ xe buýt Hiện nay xe buýt và xe cá nhân đưa đónhành khách đều đỗ trên đường Lê Hồng Phong trước cổng vào khu vực cảnghàng không… Do nhu cầu đỗ xe tại cảng hàng không chưa lớn, tuy nhiên trongtương lai cần bố trí các điểm đỗ, bãi đỗ xe đảm bảo ATGT cho hành khách đến– đi tại sân bay, tránh tình trạng dừng đỗ tùy ý tại cổng ra vào cảng hàng không
Trang 31
Hình 1.12: Cảng hàng không Quốc tế Cát Bi
f Đánh giá chung
- Hệ thống giao thông vận tải trên địa bàn thành phố Hải Phòng rất đa
dạng với đủ 5 phương thức vận tải (sắt, sông, biển, bộ, hàng không) Với đặc thù
là một thành phố Cảng với khối lượng hàng hóa luân chuyển rất lớn thì hệ thốnggiao thông vận tải của thành phố phải đáp ứng được nhu cầu vận tải và kết nốigiữa các phương thức
Mạng lưới đường bộ cơ bản đã được cải thiện tạo điều kiện thuận lợi choviệc phát triển VTHK bằng ôtô trong đó có phương tiện taxi
- Mạng lưới đường bộ đối nội, đối ngoại đã và đang được đầu tư nâng cấp
mở rộng (QL5, QL 5B, QL10, QL37, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường ô tôTân Vũ - Lạch Huyện, )
- Các nút giao đồng mức có quy mô nhỏ ảnh hưởng đến khả năng lưu thôngqua nút ở nhiều đầu mối giao thông
- Mạng lưới đường nông thôn Hải Phòng có chất lượng trung bình, đườnghuyện lộ, đường liên xã và đường xã có kết cấu mặt đường chủ yếu là thấm nhậpnhựa hoặc láng nhựa, một số tuyến mới được đầu tư gần đây có mặt đường bêtông nhựa
- Về hệ thống bến xe khách cơ bản đã đáp ứng nhu cầu đi lại hiện nay củangười dân; hệ thống các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe còn thiếu
Các cảng biển trên địa bàn thành phố đáp ứng tương đối tốt khả năng kếtnối của phương tiện đường bộ (xe tải, container) đáp ứng nhu cầu vận tải hànghóa, rút hàng khỏi cảng
Trang 32- Các tuyến dựa vào nhiều điều kiện tự nhiên của sông-kênh-rạch (quanh
co, cự ly dài, điều kiện thủy triều…) dẫn đến chi phí vận tải lớn Một số đoạnsông chưa được nạo vét, chỉnh trị, tĩnh không… gây hạn chế khả năng lưu thôngcủa các phương tiện
- Mạng lưới giao thông thủy của thành phố chưa khai thác và tận dụng hếttiềm năng sẵn có Đã có sự kết nối giữa đường thủy nội địa và đường bộ tại cáccảng, bến du lịch, phương tiện taxi đã góp phần tăng cường kết nối vận tải hànhkhách đường bộ - đường thủy
- CHKQT Cát Bi sau khi nâng cấp mở rộng đã đáp ứng tốt nhu cầu vận tải
tuy nhiên lượng hành khách thông qua cảng đã tăng đột biến (năm 2016 đạt 1,78 triệu lượt, tăng 44,7% so với năm 2015) Hiện chỉ có mạng lưới đường bộ kết
nối với CHKQT Cát Bi thông qua hoạt động vận tải bằng phương tiện ôtô và xetaxi
Hiện nay, tại các ga đều có kết nối với phương thức vận tải đường bộ (xetaxi, xe buýt, xe tải, ), tuy nhiên các vị trí điểm đỗ xe, bãi đỗ xe trong các gacòn thiếu về quy mô, xắp xếp các vị trí đỗ chưa hợp lý Chưa bố trí khu vựcdành riêng cho phương tiện taxi đón trả khách tại tất cả các ga
1.3.2 Hiện trạng vận tải hành khách đường bộ thành phố Hải Phòng
a Các loại hình vận tải
Hiện nay, trên địa bàn TP Hải Phòng có 05 loại hình vận tải hành khách
đường bộ chính gồm: VTHKCC bằng xe buýt, VTHK tuyến cố định, VTHKtheo hợp đồng, VTHK bằng xe taxi và VTHK bằng xe ôm Năm 2016, sản
lượng VTHK đường bộ của TP Hải Phòng đạt 42,8 triệu lượt HK Trong đó:
VTHK bằng xe taxi đạt khoảng 10,45 triệu lượt HK (chiếm 24,4%); VTHKCC bằng xe buýt đạt khoảng 7,0 triệu lượt HK (chiếm 16,4%); VTHK tuyến cố định đạt khoảng 20,5 triệu lượt HK (chiếm 48,0%); VTHK theo hợp đồng đạt khoảng 3,78 triệu lượt HK (chiếm 8,8%) và VTHK bằng xe ôm đạt khoảng 1 triệu lượt HK (chiếm 2,4%).
Như vậy sản lượng VTHK bằng taxi còn chiếm tỷ lệ vừa phải trong thịphần vận tải hành khách đường bộ của thành phố Cần thiết có các biện phápnhằm nâng cao năng lực VTHKCC bằng xe buýt và taxi trong thị phần vận tảihành khách đường bộ của thành phố trong tương lai
Trang 33Bảng 1.6: Sản lượng và thị phần đảm nhận của các loại hình VTHK
(Nguồn: Sở GTVT TP Hải Phòng, TDSI tổng hợp 2017)
Hình 1.13: Thị phần các loại hình VTHK đường bộ TP Hải Phòng
b Phương tiện vận tải đường bộ
Phương tiện vận tải hành khách đường bộ TP Hải Phòng gồm các loại hìnhphương tiện chính là ô tô (ô tô con, ô tô khách) và mô tô, xe gắn máy
- Phương tiện ô tô:
Tổng số phương tiện ô tô đăng kiểm lưu hành của thành phố Hải Phòng là
88.072 phương tiện (tính đến hết năm 2016) với cơ cấu ô tô con 40,7% (35.821
xe); ô tô khách 4,1% (3.614 xe), ô tô tải 38,2% (33.656 xe); xe chuyên dùng và
xe khác 17,0% (14.981 xe)
Trang 34Do đặc thù thành phố cảng, cơ cấu phương tiện ô tô tải gần bằng ô tô con.Phương tiện ô tô tải thành phố Hải Phòng có mức tăng trưởng trung bình giai
đoạn 2005–2016 đạt 12,5%/năm.
Hình 1.14: Cơ cấu phương tiện ô tô TP Hải Phòng
So sánh với 4 thành phố trực thuộc trung ương khác thì Hải Phòng có số
lượng ô tô khá cao so với Đà Nẵng, Cần Thơ và bằng khoảng 18%÷19,5% so
với Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tổng số phương tiện ô tô của TP Hải Phòng
đứng thứ 4 toàn quốc (chỉ sau Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đồng Nai).
Bảng 1.7: Cơ cấu phương tiện ô tô TP Hải Phòng
TT Tỉnh/TP Tổng ô tô Xe con Xe khách Xe tải Chuyên dùng + loại khác
Trang 35Hình 1.15: Số lượng phương tiện ô tô tại các thành phố lớn
Bảng 1.8: Chuỗi tăng trưởng phương tiện ô tô thành phố Hải Phòng
(Nguồn: Cục đăng kiểm Việt Nam, 2017)
Hình 1.16: Tăng trưởng phương tiện ô tô TP Hải Phòng
giai đoạn 2010–2016
- Phương tiện mô tô, xe gắn máy:
Tổng số phương tiện mô tô, xe gắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng là
990.417 phương tiện (tính đến hết tháng 12/2016)
Tỷ lệ mô tô/1000 dân của TP Hải Phòng đạt 500 xe/1000 dân, tươngđương mức bình quân chung toàn quốc So sánh với các thành phố trực thuộctrung ương khác thì TP Hải Phòng có tỷ lệ mô tô/1000 dân thấp nhất
Trang 36Bảng 1.9: So sánh phương tiện mô tô TP Hải Phòng
Trang 37Hình 1.17: Tỷ lệ sở hữu mô tô/1000 dân của các thành phố lớn
c Sản lượng vận tải hành khách đường bộ
Khối lượng vận chuyển hành khách trên địa bàn thành phố Hải Phòng
quân 9,09%/năm giai đoạn 2011–2016)
Trong đó, vận tải bằng đường bộ là chủ yếu đạt 42,79 triệu lượt (chiếm
88,1%); tăng trưởng 9,32% so với năm 2015 và bình quân 9,21%/năm giai đoạn
2011-2016 Vận tải đường thủy (gồm ĐTNĐ và đường biển) năm 2016 đạt 5,79 triệu lượt (chiếm 11,9%); tăng 17,38% so với năm 2015
Bảng 1.10: Khối lượng hành khách vận chuyển đường bộ và đường thủy
trên địa bàn TP Hải Phòng
Trang 38( Nguồn: Niên giám thống kê TP Hải Phòng, 2017)
Hình 1.18: Tăng trưởng vận tải hành khách đường bộ và đường thủy
TP Hải Phòng giai đoạn 2010-2016
Đối với phương thức vận tải đường sắt và đường hàng không thì vận tảihành khách bằng đường hàng không của TP Hải Phòng đang có sự phát triển
triệu HK; tăng trưởng 44,7% so với năm 2015 Mức tăng trưởng của CHKQT Cát Bi thuộc nhóm cao nhất nước (trung bình 37,2%/năm giai đoạn 2011–2016).
Bảng 1.11: Khối lượng hành khách vận chuyển đường sắt và đường hàng không
trên địa bàn TP Hải Phòng
(Nguồn: Niên giám thống kê TP Hải Phòng, 2017)
Vận tải hành khách bằng đường sắt bắt đầu phục hồi và duy trì mức tăng
trưởng khoảng 9% so với năm 2015 (bình quân 5,6%/năm giai đoạn 2010-2016), với 4 đôi tàu/ngày đêm chạy tuyến Hà Nội - Hải Phòng, đặc biệt tập trung đông
vào dịp cuối tuần
Trang 39Hình 1.19: Tăng trưởng vận tải đường sắt và hàng không
TP Hải Phòng giai đoạn 2010-2016
d Cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách đường bộ
Trong khu vực trung tâm có 4 bến: Lạc Long, Niệm Nghĩa, Cầu Rào, Thượng
Lý và 5 bến xe ở các quận,
huyện khác: bến xe Vĩnh Bảo, bến xe Thủy Nguyên, bến xe Đồ Sơn, bến
xe Kiến Thụy, Tiên Lãng Trong đó, bến xe Thượng Lý đã được đưa vào hoạtđộng từ tháng 5/2015 nhằm thay thế bến xe Tam Bạc tuy nhiên hiện nay thực tế
hoạt động của bến xe chưa đạt như kỳ vọng, chỉ đạt khoảng 10% công suất của
bến
Trang 40Hình 1.20: Vị trí các bến xe trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Bảng 1.12: Hiện trạng các bến xe khách trên địa bàn TP Hải Phòng
TT Tên bến xe tích (m Diện 2) Cấp kỹ thuật Tần suất Số chỗ đỗ xe
(Nguồn: Sở Giao thông vận tải Hải Phòng, 2017)
e Tình hình trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố
Hải Phòng là thành phố cảng trung tâm của khu vực phía Bắc, có mạnglưới giao thông đa dạng với nhiều tuyến giao thông huyết mạch vì vậy tình hìnhTNGT ở Hải Phòng trong thời gian qua còn diễn biến phức tạp, đặc biệt làTNGT ĐB vẫn ở mức cao Theo số liệu thống kê giai đoạn 2012 – 2016, tổng số
vụ TNGT xảy ra trên địa bàn thành phố là 523 vụ TNGT, giảm trung bình 1,9%/ năm, làm chết 472 người và bị thương 266 người.