Từ đó, đề ra chương trình hành động, biện pháp khắc phục để tiếp tục phát huy mặt mạnh, khắc phục điểm yếu, không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng của Trường Thực hiện chủ trương ki
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
(Để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh)
TP HCM, năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 7
PHẦN II TỔNG QUAN CHUNG 10
PHẦN III TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG 17
TIÊU CHUẨN 1 SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC 17 Tiêu chí 1.1 17
Tiêu chí 1.2 19
TIÊU CHUẨN 2 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ 21
Tiêu chí 2.1 22
Tiêu chí 2.2 24
Tiêu chí 2.3 25
Tiêu chí 2.4 27
Tiêu chí 2.5 29
Tiêu chí 2.6 31
Tiêu chí 2.7: 32
TIÊU CHUẨN 3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 34
Tiêu chí 3.1 34
Tiêu chí 3.2 37
Tiêu chí 3.3 39
Tiêu chí 3.4 41
Tiêu chí 3.5 43
Tiêu chí 3.6 45
TIÊU CHUẨN 4 HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 49
Tiêu chí 4.1 49
Tiêu chí 4.2 51
Tiêu chí 4.3 53
Tiêu chí 4.4 55
Tiêu chí 4.5 57
Trang 3Tiêu chí 4.7 60
TIÊU CHUẨN 5 ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIẢNG VIÊN VÀ NHÂN VIÊN 64
Tiêu chí 5.1 64
Tiêu chí 5.2 67
Tiêu chí 5.3 70
Tiêu chí 5.4 72
Tiêu chí 5.5 74
Tiêu chí 5.6 76
Tiêu chí 5.7 78
Tiêu chí 5.8 80
TIÊU CHUẨN 6 NGƯỜI HỌC 83
Tiêu chí 6.1 83
Tiêu chí 6.2 85
Tiêu chí 6.3 87
Tiêu chí 6.4 89
Tiêu chí 6.5 92
Tiêu chí 6.6 94
Tiêu chí 6.7 96
Tiêu chí 6.8 99
Tiêu chí 6.9 101
TIÊU CHUẨN 7 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 104
Tiêu chí 7.1 104
Tiêu chí 7.2 106
Tiêu chí 7.3 109
Tiêu chí 7.4 111
Tiêu chí 7.5 114
Tiêu chí 7.6 115
Tiêu chí 7.7 118
Trang 4TIÊU CHUẨN 8 HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ 120
Tiêu chí 8.1 120
Tiêu chí 8.2 122
Tiêu chí 8.3 127
TIÊU CHUẨN 9 THƯ VIỆN, TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KHÁC 131
Tiêu chí 9.1 131
Tiêu chí 9.2 134
Tiêu chí 9.3 136
Tiêu chí 9.4 138
Tiêu chí 9.5 141
Tiêu chí 9.6 143
Tiêu chí 9.7 145
Tiêu chí 9.8 146
Tiêu chí 9.9 148
TIÊU CHUẨN 10 TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 152
Tiêu chí 10.1 152
Tiêu chí 10.2 154
Tiêu chí 10.3 156
PHẦN IV KẾT LUẬN 160
PHẦN V PHỤ LỤC 163
Trang 515 GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 6STT Chữ viết tắt Chú thích
25 KT&BĐCLGD Khảo thí và Bảo đảm chất lượng giáo dục
Trang 7PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng nền tri thức đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước Với nỗ lực xây dựng Trường trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu tiên tiến cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho ngành TN & MT và xã hội, trở thành một trong những Trường đại học nghiên cứu - ứng dụng hàng đầu trong lĩnh vực TN & MT ở khu vực Đông Nam Á, ngay khi được nâng cấp thành Trường ĐH TN & MT TP.HCM năm 2012, Trường đặc biệt chú trọng đến công tác TĐG thực trạng cơ sở giáo dục, những ưu điểm, nhược điểm Từ đó, đề ra chương trình hành động, biện pháp khắc phục để tiếp tục phát huy mặt mạnh, khắc phục điểm yếu, không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng của Trường Thực hiện chủ trương kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Bộ GD&ĐT, tháng 12/2013, Trường đã triển khai TĐG cấp cơ sở đào tạo lần 01 theo bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ GD&ĐT, ban hành theo quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 1/11/2007 và nộp Báo cáo TĐG
về Bộ GD&ĐT năm 2014 Đến ngày 31/7/2014, Trường chính thức công bố báo cáo TĐG lên trang thông tin của Cục KT&KĐCLGD - Bộ GD&ĐT; thời gian sau đó, Trường tiếp tục thực hiện các hoạt động cải tiến chất lượng giáo dục theo báo cáo TĐG đề ra
Tháng 2/2017 Trường tiếp tục triển khai kế hoạch TĐG cơ sở giáo dục lần
2 theo Kế hoạch số 118/KH-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT
Mục đích tự đánh giá: Nâng cao chất lượng các hoạt động đào tạo và đăng
ký kiểm định chất lượng
Phạm vi tự đánh giá: Hoạt động TĐG của Trường được thực hiện theo
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục Trường đại học gồm 10 tiêu chuẩn (61 tiêu chí) (ban hành theo Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BGDĐT ngày 04/03/2014 của Bộ GD&ĐT)
Hội đồng tự đánh giá:
Trường ban hành Quyết định số 144/QĐ-TĐHTPHCM ngày 03/3/2017 về
Trang 8việc thành lập Hội đồng TĐG gồm 30 thành viên, Ban thư ký gồm 06 thành viên
và các nhóm công tác chuyên trách TĐG chất lượng Trường gồm 41 thành viên
Phương pháp đánh giá
Quá trình TĐG của Trường được dựa theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng các Trường đại học (ban hành ngày 23/5/2013) Đối với mỗi tiêu chí, Trường tiến hành xem xét theo trình tự sau:
Bước 2: Thành lập Hội đồng TĐG, ban thư ký, các nhóm chuyên trách;
Bước 3: Lập kế hoạch TĐG, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng nhóm;
Bước 4: Thu thập thông tin và minh chứng (MC);
Bước 5: Xử lý, phân tích các thông tin và minh chứng thu được;
Bước 6: Viết báo cáo TĐG;
Bước 7: Hoàn thiện báo cáo TĐG tổng thể;
Bước 8: Công bố báo cáo TĐG trong toàn Trường để đọc và góp ý kiến;
Bước 9: Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành TĐG
Phương pháp mã hóa minh chứng
Các minh chứng được sắp xếp theo từng tiêu chí và được mã hóa theo quy tắc như sau: Hn.a.b.c
Trong đó: H: Viết tắt “Hộp minh chứng”
n: Số thứ tự của hộp minh chứng (có giá trị từ 1 đến hết)
a: Số thứ tự của tiêu chuẩn (có giá trị từ 1 đến 10)
b: Số thứ tự của tiêu chí (có giá trị từ 1 đến hết số tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn)
Trang 9Ví dụ:
[H1.1.1.1] là MC thứ nhất của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 1 được đặt ở hộp 1 [H10.10.2.5] là MC thứ 5 của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 10, được đặt ở hộp 10
Báo cáo TĐG được hoàn thành nhờ công sức, thời gian, trí tuệ của Đảng
ủy, Ban Giám hiệu và sự tham gia của tất cả các đơn vị, cá nhân trong toàn Trường Trong đó, Hội đồng TĐG, Ban thư ký và các Nhóm chuyên trách góp công sức lớn để thể hiện tính khách quan, trung thực và công khai Kết luận đưa
ra trong quá trình TĐG của Trường được dựa trên các minh chứng cụ thể rõ ràng, đảm bảo tính tin cậy, bao quát đầy đủ các tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục Thông qua hoạt động TĐG, Trường đã phát hiện những thiếu sót trong quá trình đào tạo, quản lý và đưa ra một hệ thống các giải pháp nhằm phát huy những điểm mạnh, khắc phục những tồn tại, xây dựng văn hoá chất lượng trong Trường
Trang 10PHẦN II TỔNG QUAN CHUNG
Trường ĐH TN&MT TP HCM là Trường đại học công lập duy nhất
ở phía Nam trực thuộc Bộ TN & MT Trải qua hơn 40 năm hình thành và phát triển, Trường đã từng bước khẳng định là một trong những Trường đại học chuyên ngành, đào tạo nguồn nhân lực đạt trình độ chuẩn trong lĩnh vực công nghệ, quản lý tài nguyên, đảm bảo môi trường sạch cho phát triển bền vững, cùng cộng đồng thế giới ứng phó với các vấn đề biển đổi khí hậu và thiên tai trong phạm vi khu vực và toàn cầu
I Bối cảnh chung của Trường
1 Tầm nhìn
Trường ĐH TNMT TP.HCM trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu tiên tiến cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành TN&MT và xã hội (đặc biệt là khu vực phía Nam), trở thành một trong những Trường đại học hàng đầu trong lĩnh vực TN&MT ở khu vực Đông Nam Á
2 Sứ mạng và mục tiêu của Trường
Ngay từ những ngày đầu nâng cấp thành Trường đại học, Trường đã sớm xây dựng và công bố sứ mạng của Trường là “một Trường đại học nghiên cứu - ứng dụng có tầm cỡ Quốc gia, đào tạo nguồn nhân lực cho ngành TN & MT và
xã hội, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững” Sứ mạng của Trường được xác định bằng văn bản và nêu rõ trong Chiến lược phát triển Trường Sứ mạng này hoàn toàn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trường do Bộ GD&ĐT, Bộ TN&MT quy định, đồng thời phù hợp với các nguồn lực của Trường
Sứ mạng, mục tiêu của Trường được hoàn thiện trên cơ sở các ý kiến đóng góp và trí tuệ của tập thể cán bộ, viên chức, người lao động và được phổ biến rộng rãi trong toàn Trường
Mục tiêu của Trường phù hợp với bối cảnh và nguồn lực của Trường trong từng giai đoạn phát triển cụ thể; gắn kết chặt chẽ với Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội của các địa phương và của cả nước Sứ mạng được đăng tải trên website Trường và giới thiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thu
Trang 113 Tổ chức và quản lý
Cơ cấu tổ chức của Trường được xây dựng theo đúng các quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ TN&MT có tính hợp lý và linh hoạt cao, phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thực hiện sứ mạng và mục tiêu phát triển của Trường Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong Trường được thực hiện theo các quy định của pháp luật Trường có đủ hệ thống văn bản về tổ chức, quản lý, điều hành với
hệ thống các báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất được lưu trữ an toàn và đầy đủ Chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân trong tập thể lãnh đạo Trường được quy định rõ ràng bằng văn bản Hệ thống văn bản về công tác quản lý của Trường được xây dựng một cách đồng bộ, đầy đủ, theo đúng quy định; được phổ biến rộng rãi trong toàn Trường và chỉnh sửa bổ sung kịp thời để đảm bảo sự phù hợp và tính hiệu quả Trường luôn thực hiện tốt, đúng quy định
về chế độ lưu trữ, báo cáo đối với cơ quan chủ quản là Bộ GD&ĐT, Bộ TN&MT
Trường có Bộ phận chuyên trách về công tác ĐBCLGD có đủ năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động của Trường
Hiện nay, Trường có 10 Phòng/Ban chức năng; 12 Khoa/bộ môn; 07 tổ chức khoa học-công nghệ và dịch vụ
Trường áp dụng tin học hóa hầu hết các lĩnh vực quản lý bằng phần mềm online Các phần mềm quản lý đào tạo; quản lý nhân sự CBVC; quản lý SV; tư vấn SV đều có thể truy cập vào hệ thống mọi lúc, mọi nơi tạo thuận lợi cho CB
VC và SV trong công tác, giảng dạy và học tập tại Trường
4 Cơ sở vật chất
Trường hiện có 2 cơ sở đào tạo; diện tích khuôn viên Trường rộng là 60.288 m2, bao gồm diện tích khuôn viên đất cơ sở I (cơ sở chính) là 5.400 m2,
cơ sở II là 54.888 m2
Tổng diện tích sàn xây dựng nhà - công trình hiện có là 10.341 m2,
Tuy chưa có diện tích thoải mái cho các hoạt động dạy học và làm việc, nhưng Trường đã tạo điều kiện tốt nhất trong khuôn khổ của mình để đảm bảo
Trang 12hoạt động của Trường
Trường đang đầu tư xây dựng Trụ sở mới tại Nhà Bè, với thiết kế các phòng học, phòng thực hành, thí nghiệm đạt chuẩn quốc gia
5 Thiết bị đào tạo và thư viện, thông tin, tài liệu
Toàn Trường có 31 phòng thí nghiệm, xưởng/phòng thực hành Thư viện của Trường rộng 500 m2, nguồn tài liệu hiện tại gồm: 5.251 đầu sách, tạp chí, kể
cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử
Hàng năm Trường có kế hoạch bổ sung nguồn tài liệu tham khảo cho thư viện, tạo điều kiện tối đa cho CBGV và SV được sử dụng trung tâm thông tin thư viện để học tập và nghiên cứu, tra cứu thông tin Hệ thống thư viện của Trường về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu về tài liệu học tập, NCKH, giảng dạy, giải trí của SV Đặc biệt, Trường tích cực đầu tư kinh phí để trang bị các thiết bị tại các phòng thực hành, cung cấp trang thiết bị phục vụ yêu cầu học tập, NCKH của GV và SV Trường đã trang bị được một số lượng đáng kể các loại máy móc hiện đại phục vụ học tập và giảng dạy Toàn bộ hệ thống máy tính của Trường đã được nối mạng đảm bảo đáp ứng nhu cầu dạy và học, nghiên cứu, tổ chức hội nghị, hội thảo và công tác quản lý điều hành
6 Chương trình đào tạo và hoạt động đào tạo
Chương trình đào tạo của Trường từ năm 2012-2016 được xây dựng trên
cơ sở chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành, phù hợp với sứ mạng, mục tiêu giáo dục và chức năng, nhiệm vụ của Trường, đồng thời gắn với nhu cầu học tập của SV và nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động Trường có đầy đủ chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, đa dạng hình thức đào tạo như: Chính quy, vừa làm vừa học; liên thông …đáp ứng các yêu cầu khác nhau của
SV và thị trường lao động Toàn bộ CTĐT được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phù hợp với thực tiễn và được các Khoa đưa lên website công bố cho SV biết nội dung điều chỉnh, mục tiêu chuẩn đầu ra, đánh giá kết quả học tập của CTĐT để SV chủ động trong quá trình học tập tại Trường
Các quy định và quy trình đào tạo theo học chế tín chỉ được xây dựng, triển
Trang 13nhằm đảm bảo việc tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho SV khi tham gia theo hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ
Trường đã thực hiện tốt, đúng quy định chế độ tích lũy kết quả học tập theo từng học phần cho tất cả các hệ đào tạo Quy trình xét và công nhận tốt nghiệp được thực hiện chặt chẽ, chính xác theo đúng quy định
Trường giao quyền chủ động thực hiện đổi mới, đa dạng hóa phương pháp giảng dạy, phù hợp với từng môn học và chuyên ngành học cho các Khoa/Bộ môn Phương pháp và quy trình thi, kiểm tra đánh giá luôn được thực hiện nghiêm túc, phù hợp với mỗi hình thức đào tạo Kết quả học tập của SV được lưu trữ và quản lý theo đúng quy định bằng hệ thống sổ sách và phần mềm chuyên dụng Hệ thống văn bằng, chứng chỉ được cấp đúng quy định
7 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên
Trường đã có kế hoạch chiến lược dài hạn về quy hoạch và phát triển đội ngũ Việc quy hoạch bổ nhiệm CBQL đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ
và phù hợp với điều kiện cụ thể của Trường Đội ngũ CBQL được bổ nhiệm có phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn tốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của
vị trí công tác được phân công Quy trình, tiêu chí tuyển dụng, bổ nhiệm rõ ràng, minh bạch Trường có đủ số lượng GV để thực hiện CTĐT và NCKH, đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỷ lệ trung bình SV/GV Đội ngũ GV có trình độ tiến sỹ và thạc sĩ ngày tăng, đáp ứng tiêu chuẩn hiện hành của Trường đại học Trường cũng đã đưa ra kế hoạch và chiến lược thu hút nhân lực chất lượng cao Đội ngũ nhân viên ngày càng tăng về số lượng, trẻ hóa
về tuổi đời, năng động, sáng tạo, có trình độ ngoại ngữ và tin học tốt, thường xuyên được Trường tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, hỗ trợ về tài chính để bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tại các cơ sở đào tạo trong
và ngoài nước
8 Người học
Thông qua website của Trường và các kênh thông tin khác, SV nắm được mục tiêu chương trình đào tạo, các quy định trong Quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT, nội dung, mục tiêu của khóa học, điều kiện dự thi, kiểm tra, đánh giá
Trang 14kết quả học tập từng học kỳ, năm học và những tiêu chuẩn để tốt nghiệp SV thuộc diện chế độ chính sách được đảm bảo đúng chế độ Trường tạo điều kiện thuận lợi cho SV trong mọi hoạt động về văn hóa, văn nghệ và thể dục thể thao
SV được tiếp cận đầy đủ thông tin về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Qua việc thực hiện quy chế rèn luyện trong SV, các phong trào thực hiện nếp sống văn minh trong môi trường giáo dục được thực hiện dưới nhiều hình thức, SV có ý thức hơn trong sinh hoạt và học tập Đa số SV trong Trường đã có
ý thức rèn luyện đạo đức, lối sống lành mạnh, tự giác tham gia các phong trào
do Trường và các tổ chức đoàn thể phát động Trường luôn quan tâm, chú trọng
và thực hiện tốt công tác giáo dục và rèn luyện cho SV về đạo đức, lối sống, tính tập thể và tinh thần trách nhiệm
Trường đã rất quan tâm và tạo mọi điều kiện phát triển các phong trào của Đoàn, Hội trong Trường, có biện pháp hỗ trợ tích cực cho Đoàn thanh niên, Hội
SV cả về vật chất lẫn tinh thần Tạo điều kiện thuận lợi, bồi dưỡng, phát triển các đoàn viên ưu tú đứng trong hàng ngũ của Đảng Những phong trào này đã thực sự có tác dụng tốt trong việc rèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống của SV trong Trường Số lượng SV được kết nạp vào Đảng hàng năm tăng
Trường luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các SV năm cuối đi thực tập
để học hỏi kinh nghiệm và rèn luyện kỹ năng chuyên môn tại các cơ sở SV của Trường sau khi tốt nghiệp nhanh chóng có việc làm bởi khả năng thích ứng cao với thực tế cũng như do nhu cầu nhân lực về các lĩnh vực TNMT ở các tỉnh phía Nam rất lớn
9 Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
Trường chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ hàng năm trên cơ sở tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Bộ GD&ĐT, phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của Trường Các đề tài, dự án được thực hiện và nghiệm thu theo kế hoạch Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế tương ứng với số đề tài NCKH và phù hợp với định hướng nghiên cứu và phát triển của Trường Tuy
Trang 15NCKH còn ít nên Trường đã chủ động tìm các nguồn kinh phí khác từ các doanh nghiệp hoặc sở ban ngành của các tỉnh thành lân cận
Trường có quy định cụ thể chính sách khen thưởng về hoạt động NCKH cho CBGV và SV Nhờ những kế hoạch và chính sách này, số công trình đã công bố trên các hội thảo, tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế của Trường tăng mạnh từ giai đoạn 2012-2016
Hoạt động HTQT của Trường luôn tuân thủ đúng quy định của nhà nước về quan hệ với đối tác nước ngoài, tập trung vào hai mảng chính, đó là hợp tác đào tạo và hợp tác nghiên cứu
Với những phương thức hợp tác đa dạng, hoạt động HTQT về đào tạo đã góp phần quan trọng xây dựng đội ngũ, nâng cao chất lượng GV, đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy, từ đó góp phần tích cực nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và nâng cấp CSVC cũng như trang thiết bị của Trường
10 Tài chính và quản lý tài chính
Trường tuân thủ nghiêm túc các quy định về thu, chi tài chính, kế toán đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Kế hoạch tài chính hàng năm được xây dựng một cách khoa học, có hệ thống, sát với yêu cầu thực tiễn, đáp ứng được nhiệm vụ đào tạo và NCKH, có tích luỹ để tái đầu tư phát triển CSVC và nâng cao thu nhập cải thiện đời sống cho CBVC Công tác quản lý tài chính tài sản chặt chẽ,
rõ ràng, công khai, minh bạch, đúng quy định của nhà nước Trường điều hành tập trung các nguồn vốn, điều tiết sử dụng hợp lý các nguồn thu đáp ứng yêu cầu
về công tác đào tạo, NCKH và các hoạt động khác Các nguồn thu được phản ánh một cách đầy đủ, rõ ràng, minh bạch theo đúng quy định của nhà nước Hoạt động tài chính của Trường tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính Quy chế chi tiêu nội bộ Trường được điều chỉnh định kỳ để phù hợp với thực tiễn và quy định của nhà nước
II Những phát hiện chính trong quá trình triển khai TĐG
Trong triển khai TĐG lần thứ 2 này, Trường ghi nhận được những thành tựu đáng kể kể từ sau lần TĐG lần thứ nhất năm 2013 Có thể kể đến các sự thay đổi chính sau:
Trang 16Các hoạt động trong Trường hướng đến hoàn thành kế hoạch chiến lược, phục vụ sứ mạng và tầm nhìn đến 2035 của Trường
Công tác văn thư lưu trữ đã được cải thiện nhiều so với những năm trước
Hệ thống văn bản quản lý tương đối đầy đủ về các hoạt động và được số hoá
(tiêu chuẩn 2)
Trường đã mở được thêm 5 ngành đào tạo Các CTĐT được được điều chỉnh,
bổ sung đáp ứng nhu cầu của SV và sự phát triển xã hội (tiêu chuẩn 3, 4)
Hoạt động NCKH và HTQT khởi sắc Số lượt CBGV tham gia NCKH và
số lượng các bài báo được công bố tăng rõ rệt (tiêu chuẩn 7, 8)
Thư viện, phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành cho
SV được đầu tư và đáp ứng kịp thời nhu cầu cho hoạt động dạy-học (tiêu chuẩn 9)
Các quy trình quan trọng liên quan đến hoạt động đào tạo, quản lý nhân sự,
quản lý trang thiết bị, tài chính đã được ban hành và thực hiện (tiêu chuẩn 4, 5, 9
Việc tổ chức khảo sát để tiếp thu các ý kiến đánh giá SV về hoạt động của
Trường chưa được tiến hành thường xuyên và hiệu quả khảo sát chưa cao (Tiêu
chuẩn 3, 4, 6) Việc khảo sát đối với cựu SV về tình hình việc làm và thu thập
chỉ mới thực hiện gần đây (Tiêu chuẩn 4, 6)
Trang 17PHẦN III TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG TIÊU CHUẨN 1 SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Mở đầu:
Trường ĐH TN&MT TP.HCM là Trường đại học công lập duy nhất ở phía Nam trực thuộc Bộ TN&MT đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuẩn trong lĩnh vực công nghệ, quản lý TN&MT hiệu quả, hướng tới tăng trưởng xanh, năng lượng bền vững và ứng phó với các vấn đề biến đổi khí hậu trong nước và trên thế giới Trường thực hiện nhiệm vụ đào tạo các ngành, nghề được cơ quan có thẩm quyền cho phép ở trình độ cao đẳng và đại học; liên kết, hợp tác đào tạo trong và ngoài nước; nghiên cứu và thực nghiệm khoa học; thực hiện các dịch vụ khoa học - công nghệ và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo phân công của Bộ trưởng Bộ TN & MT
Do đó, việc xác định sứ mạng rõ ràng, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của TP.HCM và cả nước và xác định mục tiêu của Trường nhằm từng bước nâng cao các nguồn lực cả về số lượng và chất lượng là vấn đề cốt lõi
để Trường tồn tại, phát triển và đạt được những kết quả tốt trên các lĩnh vực đào tạo, NCKH và hoạt động chuyển giao công nghệ
Tiêu chí 1.1 Sứ mạng của Trường đại học được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của Trường; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và
thảo “Chiến lược phát triển Trường Đại học TN & MT TP.HCM đến năm 2020 và
Trang 18tầm nhìn đến năm 2030” trình Bộ TN&MT thẩm định và phê duyệt [H1.1.1.2]
Đến năm 2015, lần đầu tiên sứ mạng của Trường được Bộ chủ quản phê duyệt chính thức và công bố bằng văn bản để phù hợp với mục đích, chức năng, nhiệm
vụ của Trường trong “Chiến lược phát triển Trường ĐH TN & MT TP.Hồ Chí
Minh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035” [H1.1.1.3] như sau: “Xây dựng
Trường Đại học TN & MT Thành phố Hồ Chí Minh thành một Trường đại học nghiên cứu - ứng dụng có tầm cỡ quốc gia đào tạo nhân lực cho ngành
TN & MT và xã hội phục vụ mục tiêu phát triển bền vững”
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn ra khá phức tạp hiện nay; việc quản lý tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường, an ninh nguồn nước hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đang là vấn đề cấp thiết, sứ mạng của Trường phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh [H1.1.1.4] và cả nước [H1.1.1.5] Ngoài ra, với nội dung: kiểm soát, hạn chế về cơ bản và đến năm 2030 ngăn chặn và đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học, cải thiện chất lượng môi trường sống và nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong “Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” do Bộ TN&MT chủ trì xây dựng, được Thủ tướng chính phủ phê duyệt với mục tiêu đến năm 2020 [H1.1.1.6] đòi hỏi yêu cầu ngày càng cao đối với Trường về việc thu hút nguồn nhân lực giỏi, đào tạo nâng cao trình độ của nguồn nhân lực hiện tại, đẩy mạnh các hoạt động NCKHvà chuyển giao công nghệ ngành TN & MT
Ngoài ra, với chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ ở trình độ cao đẳng và đại học của Trường về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ TN&MT và các ngành, lĩnh vực khác theo nhu cầu của xã hội [H1.1.1.7], cùng với sự tham gia giảng dạy của một số chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực TN&MT [H1.1.1.8] và sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo Bộ TN&MT, sứ mạng được xác định hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển của Trường
Trang 19Sứ mạng của Trường được phổ biến rộng rãi và quán triệt cho cán bộ, GV,
SV và cộng đồng thông qua nhiều hình thức khác nhau như: gửi email cho toàn thể cán bộ, GV của Trường [H1.1.1.9], đăng trên trang web của Trường [H1.1.1.10], các tài liệu tư vấn tuyển sinh của Trường [H1.1.1.11] và công bố trên bảng thông tin đặt tại cổng chính của Trường [H1.1.1.12] và tại các đơn vị trực thuộc Trường [H1.1.1.13] Nhờ đó, Trường có thể nhận được các ý kiến đóng góp khác nhau về sứ mạng của Trường
2 Điểm mạnh:
Sứ mạng của Trường được đưa ra dựa trên việc đúc kết quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ sau 40 năm lịch sử xây dựng và phát triển ngành TN & MT nên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực của Trường;
Sứ mạng của Trường gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước, chiến lược bảo vệ môi trường của quốc gia được thể hiện qua nhiệm vụ đào tạo, NCKH và chuyển giao công nghệ của Trường
CVHT và trên các phương tiện thông tin đại chúng
5 Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 1.2 Mục tiêu của Trường đại học được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã tuyên bố của Trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện
1 Mô tả:
Từ khi nâng cấp lên đại học, Trường đã dừng tuyển sinh hệ trung cấp, đến năm 2014, tiếp tục dừng tuyển sinh hệ cao đẳng Điều này cho thấy rằng, lãnh đạo Trường đã gắn mục tiêu của Trường đại học phù hợp với mục tiêu đào tạo
Trang 20quy định của Luật Giáo dục, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế
Song song với việc xác định sứ mạng, mục tiêu giáo dục của Trường cũng được xác định để phù hợp với sứ mạng thông qua các các kết luận cuộc họp của Ban xây dựng Chiến lược phát triển Trường năm 2013 [H1.1.1.1], và gửi Bộ chủ
quản phê duyệt Bản dự thảo “Chiến lược phát triển Trường Đại học TN & MT
TP.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” [H.1.1.1.2] Sau khi có sự
thay đổi của lãnh đạo Trường và cơ cấu tổ chức, đến năm 2015, Trường đã thay
đổi, điều chỉnh và trình Bộ TN&MT phê duyệt “Chiến lược phát triển Trường
ĐH TN & MT TP Hồ Chí Minh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035”, trong
đó mục tiêu của Trường được xác định: “Đến năm 2025, Trường Đại học TN &
MT Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu tiến tiến cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho ngành TN & MT và xã hội; đến năm
2035, trở thành một trong những Trường đại học nghiên cứu - ứng dụng hàng đầu trong lĩnh vực TN & MT ở khu vực Đông Nam Á”
Các mục tiêu giáo dục của Trường được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong
kế hoạch hàng năm của Trường và được các đơn vị trực thuộc đưa vào kế hoạch thực hiện Các vấn đề này được thể hiện rõ trong các văn bản về chương trình hành động của Trường; báo cáo kế hoạch công tác năm, báo cáo tổng kết và báo cáo hàng tháng trong các kỳ giao ban cán bộ chủ chốt của các phòng ban và khoa [H1.1.2.1] Chính việc thực hiện các mục tiêu trên giúp lãnh đạo Trường, trưởng các đơn vị trực thuộc Trường, cán bộ và GV nhận thấy những bất cập và chưa hợp
lý giữa mục tiêu đặt ra và việc áp dụng nên mục tiêu giáo dục của Trường được luôn được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh thông qua các kết luận của Hiệu trưởng tại các cuộc họp giao ban hàng tháng [H1.1.2.1], các hội nghị viên chức hàng năm [H1.1.2.2] và kế hoạch 5 năm 2016-2020 của Trường [H1.1.2.3]
Các nhóm mục tiêu nhiệm vụ phát triển của Trường được công bố, thảo luận quán triệt đến từng đơn vị trong Trường, được giao nhiệm vụ triển khai cụ thể [H1.1.2.4], có đơn vị chủ trì phối hợp thực hiện và có kiểm soát đánh giá tiến
Trang 21vị thực hiện phân công nhiệm vụ đến từng cá nhân và báo cáo phân công nhiệm
vụ cho Ban giám hiệu qua phòng TCCB trước tháng 5 năm 2017 [H1.1.2.6]
5 Tự đánh giá: Đạt
Kết luận:
Sứ mạng của Trường được đưa ra dựa trên việc đúc kết quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ sau 40 năm xây dựng và phát triển nên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực của Trường, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và cả nước
Các mục tiêu luôn được xây dựng phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Trường Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, Trường đã đưa ra các nhiệm vụ
cụ thể, xác định các nguồn lực, nguồn tài chính và các biện pháp thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra
Những tồn tại sẽ được khắc phục trong thời gian sớm nhất để Trường trở thành cơ sở giáo dục đạt chất lượng cao
Số tiêu chí đạt yêu cầu: 2/2
TIÊU CHUẨN 2 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
Mở đầu:
Trường có cơ cấu tổ chức và hoạt động phù hợp theo Điều lệ Trường đại học
Trang 22và Luật giáo dục đại học Hệ thống văn bản quản lý điều hành Trường được xây dựng đầy đủ, đảm bảo các yêu cầu về quyền và trách nhiệm cho các đơn vị và cá nhân có thể phát huy tối đa hiệu quả công tác trong Trường, cơ chế phối hợp giữa các đơn vị với các tổ chức Đảng, Đoàn thể Công tác quản trị chiến lược và kế hoạch được thực hiện đồng bộ giữa các cấp sao cho việc triển khai và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển chiến lược của Trường Các chủ trương, chính sách và biện pháp quản lý Trường được triển khai mang tính dân chủ, công khai, minh bạch Công tác đảm bảo chất lượng của Trường được thực hiện nghiêm túc Công tác tổng hợp, báo cáo các hoạt động của Trường luôn thực hiện đầy đủ, kịp thời đến các cơ quan quản lý và thông tin đến toàn thể công chức viên chức để nắm rõ tình hình hoạt động chung của Trường
Tiêu chí 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trường đại học được thực hiện theo quy định của Điều lệ Trường đại học và được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt động của Trường
1 Mô tả:
Là Trường đại học công lập, chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ TN&MT [H1.2.1.1], cơ cấu tổ chức của Trường được xây dựng theo cấu trúc chung của các Trường đại học thuộc Bộ GD&ĐT, phù hợp với Luật Giáo dục Đại học và Điều lệ Trường Đại học Đồng thời, thực hiện theo quy định được cụ thể hóa trong Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Trường [H1.2.1.2] Cơ cấu tổ chức hiện nay cụ thể như sau:
Ban Giám hiệu do Bộ trưởng Bộ TN&MT bổ nhiệm: Gồm có 01 Hiệu trưởng, đảm nhiệm vai trò quản lý chung và chịu trách nhiệm cao nhất trong việc điều hành công việc; 03 Phó Hiệu trưởng, mỗi Phó Hiệu trưởng được phân công phụ trách, điều hành các mảng công việc độc lập như: công tác tổ chức cán
bộ, hành chính văn phòng, CTSV, công tác CSVC, tài chính, thi đua, khen thưởng, hoạt động khoa học công nghệ, [H1.2.1.3] Cơ cấu tổ chức này giúp cho các hoạt động trong Trường thường xuyên được theo dõi và đôn đốc trực tiếp từ BGH Các đơn vị đào tạo thuộc Trường gồm 12 Khoa, Bộ môn, 07 Tổ
Trang 23các đoàn thể và tổ chức xã hội: Đảng ủy [H1.2.4.1], Công đoàn [H1.2.4.2], Đoàn Thanh niên công sản Hồ Chí Minh [H1.2.4.3]
Các đơn vị, tổ chức trong Trường đều được xác định rõ chức năng, nhiệm
vụ [H1.2.1.6] và tiêu chuẩn bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo Như vậy, cơ cấu tổ chức của Trường đúng quy định như điều 14 của Luật Giáo dục đại học, và chương 8 (tổ chức và quản lý Trường đại học) của Điều lệ Trường đại học
Trong quá trình hoạt động, cơ cấu tổ chức hoạt động của Trường được điều chỉnh, bổ sung, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Trường Chẳng hạn như so với khi nâng cấp thành Trường đại học, Trường đã thành lập các đơn vị mới như: Khoa Tài nguyên nước, Trung tâm HNSV, Trung tâm dịch vụ Trường học và đổi tên các đơn vị: Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo về Biến đổi Khí hậu thành Viện Nghiên cứu Phát triển Bền vững, Bộ môn Quản lý Biển và Hải đảo thành Bộ môn Quản lý Tài nguyên Biển và Hải đảo, Khoa Công nghệ thông tin thành Khoa Hệ thống Thông tin và Viễn thám [H1.2.1.5][H1.2.1.6] Các thay đổi này hoàn toàn phù hợp với các quy định trong Luật giáo dục đại học và Điều
lệ Trường đại học
Quá trình hoạt động của Trường cho thấy cơ cấu tổ chức của Trường là phù hợp, các đơn vị trong Trường hoạt động đồng bộ và hiệu quả Sự chỉ đạo điều hành từ Trường xuống khoa, quan hệ giữa các phòng với nhau, giữa phòng và khoa thông suốt, nhịp nhàng chứng tỏ quy chế tổ chức và hoạt động của Trường đáp ứng được yêu cầu hiện tại cũng như thúc đẩy cho sự phát triển Trường trong
tương lai
2 Điểm mạnh:
Cơ cấu tổ chức của Trường được thực hiện theo đúng quy định của Điều
lệ Trường đại học, được kịp thời bồ sung, điều chỉnh, phát huy được mối quan
hệ giữa các đơn vị nhằm phục vụ mục tiêu chung, đảm bảo hoạt động đồng bộ, phát huy hiệu quả của bộ máy, đáp ứng nhu cầu hội nhập và phát triển
3 Tồn tại:
Chức năng nhiệm vụ của một số đơn vị mới thành lập còn đang trong quá trình bổ sung và xây dựng nên chưa đảm bảo tính hệ thống và nhất quán
Trang 244 Kế hoạch hành động:
Năm 2017, Trường sẽ chỉnh sửa và hoàn thiện các văn bản quy định như: Quyết định về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường; Quy chế phối hợp làm việc giữa các đơn vị thuộc Trường và Quy định về chức năng nhiệm vụ của các đơn vị
ban hành hệ thống tài liệu theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 [H1.2.2.1], các quy
trình và biểu mẫu [H1.2.2.2] rõ ràng, đảm bảo phục vụ công việc hiệu quả, được công bố rộng rãi qua nhiều hình thức hướng dẫn khác nhau
Các văn bản quy định, quy chế về các mảng hoạt động được ban hành và triển khai cho tất cả đến các Phòng, Khoa/Bộ môn và các Trung tâm trực thuộc Trường [H1.2.2.3] Toàn bộ văn bản quản lý tập trung tại Phòng HC-TH, được chuyển tải và phổ biến đầy đủ đến các đơn vị trong Trường qua thư điện tử, website đơn vị hoặc website của Trường, qua phần mềm hồ sơ công việc của
Bộ Ngoài ra hàng ngày phòng HC-TH còn nhận các thư tay qua đường bưu điện, phân loại để được gửi theo từng cấp độ tiếp nhận văn bản Những văn bản mang tính thiết yếu được gửi bằng văn bản in và có ký nhận vào sổ của Phòng
HC-TH và xử lý trên hồ sơ công việc [H1.2.7.1]
Kết quả hoạt động của Trường được báo cáo cho cơ quan lãnh đạo cấp trên
theo yêu cầu hoặc định kỳ [H1.2.2.4] Việc tổ chức và quản lý có hệ thống giúp
cho hoạt động của Trường ngày càng được cải thiện và mang lại hiệu quả cao, nhiều cá nhân và tập thể đã thể hiện được năng lực và góp phần tích cực cho sự phát triển chung, được Trường và các cấp lãnh đạo công nhận, khen tặng [H1.2.2.5]
Trang 252 Điểm mạnh:
Hệ thống văn bản, quy trình, biểu mẫu cho các hoạt động cốt lõi của Trường ngày càng hoàn thiện, khoa học, không có sự chồng chéo về nội dung giữa các văn bản
Các văn bản, thông tin được phổ biến rộng rãi, kịp thời thông qua cổng thông tin điện tử và hệ thống email nội bộ giúp tiết kiệm tài chính, triển khai công việc nhanh và đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của CCVC và SV Việc đầu tư xây dựng các phần mềm góp phần vào giúp hoạt động quản lý, lưu trữ an toàn, hiệu quả, tiết kiệm thời gian và kinh phí
đã được phân công [H1.2.3.1]
Để các đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ, tránh chồng chéo, Trường đã có sự phân định rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị kèm theo quyết định thành lập các đơn vị [H1.2.1.5][H1.2.1.6] Việc phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của các CBQL là phù hợp với vị trí được bổ nhiệm, năng lực và công
Trang 26việc được phân công [H1.2.3.1]
Trường còn ban hành quy định chế độ làm việc của GV [H1.2.3.2] trong
đó có quy định rõ về về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ làm việc và quyền lợi của
GV trong công tác giảng dạy và NCKH được thực hiện theo Thông tư liên tịch
số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT ngày 06/06/2011 giữa Bộ Nội vụ, Bộ GD&ĐT
và Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31/12/2014 của Bộ GD&ĐT Ngoài
ra, trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của CB, VC được cụ thể hóa trong đề án vị trí việc làm của đơn vị [H1.2.3.2]
Nhờ việc phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, từng cá nhân trong Trường mà lãnh đạo và các GV, nhân viên của Trường
đã xác định rõ được chức năng nhiệm vụ của mình, làm cơ sở để xây dựng và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CBQL và mức độ hoàn thành nhiệm
vụ để hưởng thu nhập tăng thêm đối với GV, nhân viên qua Quy chế chi tiêu nội
bộ [H1.2.2.3]
Hàng tháng, Trường tổ chức họp giao ban với các đơn vị trong toàn Trường
để sơ kết tình hình công tác trong tháng và thảo luận các công việc của tháng sau Cuối năm học, các đơn vị tổ chức hội nghị tổng kết đánh giá kết quả công tác của đơn vị, cũng như của từng bộ phận trực thuộc đơn vị; đánh giá kết quả công tác của cá nhân, nhằm đúc kết kinh nghiệm những việc làm đạt kết quả tốt,
để tiếp tục phát huy Đồng thời, nêu rõ những hạn chế tồn tại, tìm ra nguyên nhân và tự đưa ra phương thức khắc phục những tồn tại, cải tiến lề lối làm việc cho có hiệu quả nhất đối với lĩnh vực hoạt động được giao [H1.2.7.2] Cơ sở đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị, bộ phận và cá nhân dựa trên các nội dung công tác của năm của các đơn vị đã được thực hiện theo quy chế thi đua khen thưởng [H1.2.2.3] Qua các đánh giá việc thực hiện nguyên tắc dân chủ từ tập thể đến các lãnh đạo các đơn vị, cá nhân để từ đó có đề xuất cho khen thưởng cấp Trường, cấp
Bộ nhằm động viên cho các cá nhân và tập thể có thành tích cao
Bên cạnh đó, nhằm ngày càng hoàn thiện công tác quản lý cũng như để có
cơ sở hiệu chỉnh các quy định sao cho phù hợp, Trường cũng đã tiến hành khảo
Trang 272 Điểm mạnh:
Trách nhiệm và quyền hạn của CBQL, viên chức được phân định rõ ràng
đã có tác dụng xác định rõ trách nhiệm và phát huy tính chủ động sáng tạo của từng đơn vị, cá nhân, hỗ trợ tích cực cho Ban Giám hiệu điều hành và quản lý
mọi hoạt động chung toàn Trường
3 Tồn tại:
Chưa ban hành quy định về sự phối hợp làm việc giữa các đơn vị, dẫn đến
sự chồng chéo trong một số công việc liên quan đến nhiều đơn vị
1 Mô tả:
Các tổ chức Đảng và đoàn thể trong Trường (Công đoàn, ĐTNCSHCM ) được thành lập theo đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, theo quyết định của cấp có thẩm quyền, có quy chế làm việc và phân công nhiệm vụ
rõ ràng, phù hợp với nhiệm vụ của từng giai đoạn, thực hiện tổng kết, đánh giá xếp loại hàng năm [H1.2.4.1][H1.2.4.2][H1.2.4.3]
Trong thời gian qua, Đảng bộ Trường thực hiện tốt vai trò lãnh đạo, chỉ đạo mọi hoạt động của Trường thông qua việc triển khai các nghị quyết tại các kỳ đại hội Đảng bộ và hội nghị Đảng ủy hằng quý, năm [H1.2.4.4] Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ, CCVC, SV chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng; nội bộ đoàn kết, đồng thuận; an ninh chính trị được giữ vững Nhiều năm liền
Đảng bộ Trường và 100% chi bộ trực thuộc đều được đánh giá “Tổ chức cơ sở
Đảng trong sạch, vững mạnh” [H1.2.4.5], không có Đảng viên nào bị kỷ luật hay vi phạm về tư cách [H1.2.4.4]
Trang 28Dưới sự chỉ đạo của cấp ủy Đảng, Công đoàn hoạt động với vai trò đại diện bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của CCVC và NLĐ Công đoàn giữ vai trò quan trọng trong việc tham gia ý kiến đóng góp, đồng thời tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách, chế độ trong Trường [H1.2.4.2] Trong những năm gần đây, Công đoàn Trường và nhiều cá nhân đã được tặng nhiều giấy khen, bằng khen vì có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do Công đoàn cấp trên phát động [H1.2.4.6] Hằng năm được công
nhận là “Công đoàn cơ sở vừng mạnh và vừng mạnh xuất sắc” [H1.2.4.6]
ĐTNCSHCM và Hội SV đã làm tốt công tác tổ chức giáo dục SV rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, thi đua học tập, chấp hành nội quy, quy chế Hoạt động phong trào của Đoàn Trường và Hội SV ngày càng khởi sắc với các
kế hoạch, chương trình hoạt động ngày càng phong phú, đa dạng [H1.2.4.7], bám sát nhu cầu, tâm lý lứa tuổi nên đã thu hút đông đảo Đoàn viên, thanh niên tham gia Đoàn Trường đã tổ chức tốt các phong trào như hiến máu nhân đạo; chương trình tiếp sức mùa thi; chương trình mùa hè xanh; chương trình tiếp đón
SV khóa mới, tổ chức đêm hội đón SV khóa mới và ngày phụ nữ Việt Nam; tổ chức các phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, ngày thành lập Đoàn, các ngày Lễ lớn trong năm; tổ chức quyên góp ủng hộ các đoàn viên, thanh niên có hoàn cảnh khó khăn, gặp tai nạn, ốm đau[H1.2.4.7], Ghi nhận những đóng góp hết sức thiết thực đó, các cơ quan từ trung ương đến các địa phương đã tuyên dương, khen thưởng bằng nhiều hình thức [H1.2.4.5]
2 Điểm mạnh:
Các tổ chức Đảng, Đoàn thể trong Trường đều có quy chế hoạt động cụ thể, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, theo quy định của pháp luật, được đánh giá, xếp loại hàng năm
Hoạt động của các tổ chức Đảng, đoàn thể đều mang lại hiệu quả thiết thực Đảng uỷ lãnh đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của Trường
3 Tồn tại:
Hoạt động của Đoàn Thanh niên và Công đoàn chưa đồng đều ở các đơn vị
Trang 29cho SV
4 Kế hoạch hành động:
Năm học 2017-2018 Trường tập trung chỉ đạo nâng cao hơn nữa chất lượng sinh hoạt của các chi đoàn và công đoàn bộ phận
Đoàn Thanh niên lập kế hoạch đề xuất và tổ chức các hoạt động phong phú,
đa dạng nhằm hỗ trợ việc học tập, tìm kiếm việc làm, NCKHcho SV vào tháng 8 hàng năm
5 Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2.5 Có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, bao gồm trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động của Trường
1 Mô tả:
Trường đã thành lập Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng giáo dục vào tháng 01/2012 và ban hành kèm theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng [H1.2.5.1] Tổng số CBQL và chuyên viên của Phòng hiện có là 06, gồm 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và 04 chuyên viên Phòng làm nhiệm vụ tham mưu và giúp Hiệu trưởng quản lý và thực hiện công tác khảo thí và công tác bảo đảm chất lượng giáo dục
Để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CB làm công tác ĐBCLGD, Trường đã cử các CB tham dự các lớp tập huấn về ĐBCLGD do Trung tâm Kiểm định Chất lượng Giáo dục - ĐH Quốc gia TP.HCM tổ chức, cụ thể từ năm 2012 - 2016 có 04 lượt CB tham dự tập huấn đánh giá CTĐT; trên 50 lượt CB tham dự tập huấn đánh giá cơ sở giáo dục và 01 CB tham dự và đạt chứng chỉ hoàn thành lớp bồi dưỡng đào tạo kiểm định viên [H1.2.5.2]
Phòng KT&BĐCLGD đã thực hiện tham mưu cho Trường về việc xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện các hoạt động ĐBCLGD như: Công tác TĐG cơ sở giáo [H1.2.5.3]; các hoạt động cải thiện sau TĐG [H1.2.5.4]; công tác TĐG CTĐT [H1.2.5.5]; triển khai lấy ý kiến đánh giá của SV [H1.2.5.6];
Trang 30Để đánh giá hiệu quả công việc của đội ngũ chuyên trách công tác ĐBCLGD, từ năm học 2015 - 2016 Trường đã triển khai lấy ý kiến đánh giá của các CBVC, kết quả cho thấy khoảng 95% các ý kiến hài lòng về năng lực và hiệu quả triển khai công việc của đội ngũ CB chuyên trách ĐBCLGD [H1.2.5.7]
Tất cả các thông tin về hoạt động ĐBCLGD và kết quả đạt được đều được đăng tải và cập nhật trên website của Nhà trường, GV và SV có thể theo dõi theo địa chỉ http://khaothi.hcmunre.edu.vn
2 Điểm mạnh:
Trường có Phòng KT & BĐCLGD chuyên trách về công tác đảm bảo chất lượng; đội ngũ chuyên trách có 02 thạc sỹ trong đó 01 có chuyên môn trong Đo lường và đánh giá chất lượng giáo dục
Khảo sát của Trường về năng lực và hiệu quả triển khai các hoạt động của
bộ phận ĐBCLGD, 95% CBVC hài lòng về năng lực và hiệu quả của CB chuyên trách ĐBCLGD
3 Tồn tại:
Mặc dù đã được quan tâm, đầu tư nhưng số lượng cán bộ làm công tác ĐBCLGD còn ít trong khi quy mô đào tạo ngày càng lớn, với yêu cầu, nhiệm vụ ngày càng cao hơn
Chưa có cán bộ chuyên trách làm công tác ĐBCLGD tại các đơn vị nên chưa tạo được sự kết nối tham gia của các đơn vị một cách toàn diện
và các đơn vị
5 Tự đánh giá: Đạt
Trang 31Tiêu chí 2.6 Có các chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn, dài hạn phù hợp với định hướng phát triển và sứ mạng của Trường; có chính sách và biện pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch của Trường
1 Mô tả:
Việc xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển, tầm nhìn được quan tâm từ những ngày đầu thành lập Trường Trải qua các năm đầu khó khăn trong quá trình xây dựng từ khi lên Trường đại học, đến ngày 29/12/2015, Chiến lược phát triển Trường đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 được Bộ TN &MT phê duyệt và đã được thực hiện trong nhiều năm qua nhiều giai đoạn [H1.2.6.1]
Các chiến lược, kế hoạch phát triển của Trường được xây dựng trên cơ sở chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục, KH&CN Mục tiêu giáo dục phù hợp với sự phát triển và sứ mạng của Trường, bám sát tình hình thực tiễn, phù hợp với sự phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và cả nước [H1.2.6.2], theo định hướng của Trường và Bộ TN&MT, nhất là công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ngành TN&MT ở phía Nam [H1.2.6.2]
Công tác giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chiến lược của Trường được thực hiện thường xuyên và định kỳ thông qua các kỳ họp giao ban hàng tháng, Hội nghị Công chức viên chức hàng năm Các báo cáo đều phân tích và nêu rõ những hoạt động đã làm được và chưa làm được, nguyên nhân tồn tại, từ
đó các đơn vị có thể làm căn cứ để xây dựng kế hoạch đơn vị trong năm tiếp theo, phù hợp với định hướng phát triển chung và hiệu quả [H1.2.7.2]
2 Điểm mạnh:
Trường đã xây dựng các chiến lược và kế hoạch phát triển cho các giai đoạn phù hợp với định hướng và sứ mệnh của Trường và phổ biến các nội dung này đến CCVC, SV và toàn xã hội
Trang 32chiến lược ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
5 Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2.7: Thực hiện đầy đủ chế độ định kỳ báo cáo cơ quan chủ quản, các
cơ quan quản lý về các hoạt động và lưu trữ đầy đủ các báo cáo của Trường
1 Mô tả:
Trường là đơn vị sự nghiệp chịu sự lãnh đạo, quản lý toàn diện và trực tiếp của Bộ TN & MT; sự quản lý nhà nước của Bộ GD&ĐT, các Bộ, Ngành liên quan, do đó các báo cáo thường được thực hiện theo chỉ thị công văn đến hoặc báo cáo theo định kỳ của các cơ quan này Dựa vào chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, Lãnh đạo Trường giao cho các đơn vị, bộ phận chuyên trách trong Trường để thực hiện báo cáo các lĩnh vực công tác như: công tác tuyển sinh, CTSV, công tác tài chính, công tác tổ chức cán bộ, công tác khoa học công nghệ
và hợp tác quốc tế, công tác quản trị, xây dựng và các công tác khác một cách đầy đủ, chính xác và đúng tiến độ theo yêu cầu của Bộ TN&MT, Bộ GD&ĐT, không có vi phạm về chế độ báo cáo [H1.2.2.4], [H1.2.7.2]
Đảng ủy Trường báo cáo lên Đảng ủy Khối Bộ TN&MT, các báo cáo định
kỳ hàng năm: Báo cáo đánh giá chất lượng đảng viên, Báo cáo đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Đảng và đảng viên, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và xây dựng Đảng; các báo cáo theo chỉ thị như: Báo cáo kiểm điểm, tự phê bình và phê bình tập thể và cá nhân CB lãnh đạo, quản lý năm [H1.2.4.4]
Các báo cáo, văn bản được lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ (Thông tư 04/2013 của Bộ Nội vụ) Mọi văn bản do Trường ban hành được lưu trữ một bản gốc tại Phòng HC-TH và lưu văn bản qua mạng máy tính nếu văn bản được gửi bằng thông tin điện tử
Ngoài việc ứng dụng CNTT trong quản lý hệ thống văn bản, Trường đã bố trí địa điểm lưu trữ văn bản tại phòng HC-TH với đầy đủ các yếu tố đảm bảo an toàn, an ninh trong công tác lưu trữ
2 Điểm mạnh:
Trang 33độ báo cáo định kỳ, thường xuyên, đột xuất và khẩn cấp cho các cơ quan chủ quản, các cơ quan quản lý về các hoạt động khi có văn bản yêu cầu và văn bản hướng dẫn báo cáo Công tác lưu trữ báo cáo của Trường được thực hiện theo quy định rõ ràng, khoa học
Phần mềm hồ sơ công việc tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận thông tin, phân công công việc và tiết kiệm chi phí in ấn, giấy tờ, đồng thời bảo đảm việc thống kê và kiểm soát văn bản đến, văn bản đi, văn bản cần phản hồi một cách hiệu quả
5 Tự đánh giá: Đạt
Kết luận:
Trường có cơ cấu tổ chức và các hoạt động của Trường đảm bảo tuân thủ đúng quy định của nhà nước và phù hợp với điều kiện thực tế Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể của Trường hoạt động hiệu quả, liên tục đạt danh hiệu vững mạnh, tiêu biểu Trường có đủ hệ thống văn bản về tổ chức, quản lý, điều hành với hệ thống các báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất được lưu trữ an toàn
và đầy đủ Trách nhiệm và quyền hạn của tập thể lãnh đạo và cá nhân công chức viên chức quản lý trong Trường được phân định rõ ràng, có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tích cực cho công tác điều hành
Trường đã thành lập Phòng KT&BĐCLGD, bố trí đội ngũ chuyên trách đúng chuyên môn, có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của Trường Với những thành quả mà Trường đạt được trong thời gian qua, Trường đang từng bước khẳng định mục
Trang 34tiêu, phương hướng và quyết tâm của Trường trong các hoạt động với xu hướng phát triển và hội nhập
Một số điểm tồn tại của công tác tổ chức quản lý trong vấn đề tổ chức hệ thống thông tin, tổ chức hệ thống mô tả tác nghiệp, phân công phân nhiệm, chuẩn hoá quy trình thủ tục, tổ chức phòng lưu trữ cũng được Trường quan tâm
và sẽ thực hiện các giải pháp để thay đổi thực trạng này trong thời gian tới
Số tiêu chí đạt yêu cầu: 7/7
TIÊU CHUẨN 3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Trường ĐHTN &MT TP.HCM nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của việc thiết kế và thường xuyên điều chỉnh CTĐT của các chuyên ngành đến việc nâng cao chất lượng đào tạo của Trường CTĐT của Trường được xây dựng trên cơ
sở tuân thủ nghiêm túc các quy định về xây dựng CTĐT do Bộ GD&ĐT ban hành, phù hợp với sứ mạng, mục tiêu giáo dục và chức năng, nhiệm vụ của Trường, đồng thời gắn với nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động và nhu cầu học tập của SV Việc xây dựng và rà soát điều chỉnh CTĐT là công việc chung của toàn Trường, trong đó các Khoa/Bộ môn là đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc xây dựng CTĐT và thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng CTĐT
Tiêu chí 3.1 Chương trình đào tạo của Trường đại học được xây dựng theo các quy định hiện hành do Bộ GD&ĐTban hành; có sự tham khảo chương trình đào tạo của các Trường đại học có uy tín trong nước hoặc trên thế giới; có sự tham gia của các nhà khoa học chuyên môn, giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, nhà tuyển dụng lao động và người đã tốt nghiệp
1 Mô tả:
Căn cứ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Luật Giáo dục Đại học, Thông tư 08/2011/TT-BGDĐT, Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT, Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT, Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT, Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT… và các văn bản quy định khác có liên quan [H2.3.1.2],
Trang 35dẫn của Bộ GD&ĐT, áp dụng từ năm 2012 Đến năm 2015, thực hiện theo Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT, Trường đã triển khai cụ thể quy trình thực hiện xây dựng CTĐT [H2.3.1.2] trong việc xây dựng hồ sơ mở các ngành mới [H3.3.1.3], [H4.3.1.3], [H5.3.1.3] Việc xây dựng chương trình đào tạo được giao nhiệm vụ cho các Khoa/Bộ môn trực tiếp xây dựng [H2.3.1.2] 100% CTĐT của Trường được thực hiện đào tạo đúng theo quy định của Bộ GD&ĐT,
có chuẩn đầu ra, mục tiêu rõ ràng; đáp ứng được khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà SV cần đạt được khi tốt nghiệp theo Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT
Khi xây dựng CTĐT, Trường tiến hành tham khảo từ 01 đến 03 CTĐT của các Trường đại học có cùng các lĩnh vực đào tạo với Trường, đặc biệt tham khảo những CTĐT từ các Trường đại học có uy tín trong và ngoài nước như: CTĐT ngành Khí tượng học, Thủy văn của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên; CTĐT ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường của Trường Đại học Bách khoa TP HCM; CTĐT ngành Địa chất học của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội; CTĐT ngành Quản lý TN & MT Biển đảo của Trường Đại học Tiểu bang Oregon – Hoa Kỳ; CTĐT ngành Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ của Trường TISS - Đức, Đại học Yok - Canada; CTĐT ngành Quản lý đất đai của Trường Đại học TN & MT Hà Nội, Đại học Quản Lý Đất Đai Matxcơva – Liên Bang Nga; v.v) [H6.3.1.6], [H6.3.4.1]
CTĐT được xây dựng xuất phát từ các Khoa/Bộ môn, CBGV và đã được thảo luận, đánh giá cấp Khoa/Bộ môn [H6.3.1.7], [H6.3.1.8]; sau đó thông qua Hội đồng KH&ĐT cấp Trường và Hội đồng thẩm định CTĐT [H3.3.1.3], [H4.3.1.3], [H5.3.1.3], với thành viên là các nhà khoa học thuộc lĩnh vực ngành đào tạo để đảm bảo tính hiện đại và chuyên sâu, theo định hướng đào tạo gắn với thực tiễn Ngoài ra, việc lấy ý kiến của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp cũng là một căn cứ trong quá trình xây dựng và hoàn thiện CTĐT [H9.3.4.5], [H9.3.4.6] Tuy nhiên, việc tiến hành khảo sát các tổ chức này trong quá trình xây dựng CTĐT chưa nhiều Các dữ liệu thu được sau đó được từng Khoa / Bộ môn xử lý và chọn lọc để rút ra các thông tin tham khảo có hiệu quả cho việc
Trang 36xây dựng CTĐT [H9.3.4.8], [H9.3.4.9]
Đến nay, Trường đã được Bộ GD&ĐT cho phép mở mới 15 ngành đào tạo trình độ đại học[H6.3.1.4] [H3.3.1.3], [H4.3.1.3], [H5.3.1.3] và hiện đang tiếp tục xây dựng các CTĐT mới phù hợp với nhu cầu nhân lực ngành TN & MT Riêng trong năm 2016, Trường đã được Bộ GD&ĐT ra Quyết định cho phép đào tạo thí điểm 02 ngành mới trình độ đại học hệ chính quy (chưa có mã số trong danh mục mã ngành cấp IV của Bộ) là ngành Biến đổi Khí hậu và Phát triển Bền vững, Quản lý TN & MT Biển đảo [H6.3.1.5]
Bên cạnh việc ban hành 15 CTĐT đại học hệ chính quy, Trường cũng ban hành các CTĐT [H6.3.1.4] đại học hệ liên thông chính quy (04 ngành), CTĐT
hệ liên thông cao đẳng – đại học VLVH (06 ngành), hệ liên thông trung cấp – đại học VLVH (05 ngành), bằng 2 (01 ngành), đại học hệ VLVH (03 ngành) [H1.3.1.1] trên cơ sở các CTĐT đại học hệ chính quy đã được Bộ GD&ĐT cho phép mở ngành [H6.3.1.4]
2 Điểm mạnh:
15 CTĐT của Trường được xây dựng theo đúng các quy định của Bộ GD&ĐT, các chương trình bám sát nội dung chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành cũng như bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với đặc trưng vùng miền đối với các lĩnh vực quản lý của cơ quan chủ quản là Bộ TN&MT Các quy trình xây dựng CTĐT của Trường được thực hiện tương đối đầy
đủ và chặt chẽ, đảm bảo hiệu quả của các chương trình được thiết kế; có sự tham gia của đầy đủ các bên liên quan (nhà tuyển dụng, chuyên gia, GV, cựu SV) và
có sự tham khảo CTĐT của các Trường đại học có uy tín trong và ngoài nước, lựa chọn những điểm phù hợp với điều kiện của Việt Nam CTĐT đã có sự tham gia và góp ý kiến của các nhà khoa học, các nhà quản lý và doanh nghiệp sử dụng lao động
3 Tồn tại:
Sự tham gia của các bên liên quan ngoài Trường vào việc xây dựng CTĐT còn hạn chế về số lượng
Trang 37- Xây dựng mạng lưới cựu SV để thuận lợi cho quá trình lấy ý kiến góp ý
về CTĐT, chất lượng đào tạo và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp
5 Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 3.2 Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động
1 Mô tả:
Các CTĐT của Trường có mục tiêu rõ ràng, cụ thể và được nêu chi tiết khi công bố chuẩn đầu ra cho từng CTĐT với trình độ đại học Cụ thể, chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo được góp ý, xây dựng, chỉ đạo bởi các lãnh đạo, các nhà khoa học chuyên môn trong cuộc họp Hội thảo cấp Khoa [H6.3.1.7], [H6.3.2.2] trước khi chuyển Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng giáo dục rà soát và soạn quyết định trình Hiệu trưởng phê duyệt, ban hành
Tất cả các CTĐT của Trường đều có mục tiêu rõ ràng, cụ thể và được nêu chi tiết khi công bố chuẩn đầu ra cho từng CTĐT với trình độ đại học [H6.3.2.2]
Tất cả các CTĐT của Trường có cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống từ các khối kiến thức: Đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành, thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp[H1.3.1.1] Đối với hệ 04 năm, khối kiến thức đại cương được cấu trúc từ 30 đến 33 tín chỉ; khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành từ 100 đến 105 tín chỉ, trong đó số lượng tín chỉ của các chuyên ngành trong cùng một ngành là bằng nhau và nội dung không khác nhau quá 50%, số tín chỉ tự chọn từ 10 – 20%; được phân bổ hợp lý theo từng kỳ Ngoài ra, CTĐT
Trang 38được xây dựng còn có thêm các yêu cầu về điều kiện tiên quyết, tự chọn chuyên ngành (thuộc ngành) [H1.3.1.1]
100% CTĐT của Trường đều đáp ứng chuẩn kiến thức và kỹ năng đã công
bố ở chuẩn đầu ra Bắt đầu từ năm học 2014 - 2015, Trường đã thực hiện chuẩn đầu ra tin học và tiếng Anh cho tất cả các ngành [H6.3.2.2].Trong giai đoạn mở ngành (2011 - 2012), các CTĐT mới xây dựng, chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái
độ mà SV cần đạt được xây dựng định hướng được tham khảo, cập nhật các chuẩn đầu ra của một số Trường đại học có uy tín trong nước và quốc tế (CTĐT ngành Khí tượng, Thủy văn - Đại học Khoa học tự nhiên, CTĐT ngành Môi trường, Địa chất - Đại học Bách khoa TP HCM, CTĐT ngành Trắc địa- Đại học
Mỏ địa chất v.v) [H6.3.1.6] Trường cũng tổ chức các buổi họp thu thập ý kiến góp ý của nhà chuyên môn, GV, nhà tuyển dụng lao động nhằm thảo luận, góp ý CTĐT, chuẩn đầu ra & quy mô đào tạo nhằm phù hợp với các yêu cầu xã hội cũng như đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động được thể hiện trong hồ sơ mở ngành phần thẩm định CTĐT (Phụ lục 7, Hồ sơ mở ngành) [H3.3.1.3]; [H4.3.1.3], [H5.3.1.3] Tất cả 15 CTĐT của Trường đều đúng quy định theo hướng dẫn tại Phụ lục IV của Thông tư 08/2011/TT–BGDĐT [H6.3.2.1] Các CTĐT của Trường cũng đã đáp ứng được cấu trúc về khối lượng kiến thức theo yêu cầu
Trường đã tiến hành lấy ý kiến của GV, nhà khoa học, nhà tuyển dụng, cựu
SV về cấu trúc CTĐT [H9.3.4.5], [H9.3.4.6], [H9.3.4.7] các ý kiến đều cho rằng CTĐT có cấu trúc hợp lý, có tính hệ thống và bố trí các học phần một cách logic
Dựa trên kết quả khảo sát các nhà tuyển dụng theo từng lĩnh vực chuyên môn, từng vị trí làm việc cụ thể, từ đó xây dựng bổ sung các môn tự chọn, cập nhật các môn học [H9.3.4.5], [H9.3.4.6]
2 Điểm mạnh:
- 100% CTĐT của Trường có mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra rõ ràng với cấu trúc hợp lý
Trang 39và nắm bắt những yêu cầu mới của công việc
3 Tồn tại:
Việc triển khai lấy ý kiến các tổ chức xã hội nghề nghiệp còn khá hạn chế ở các Khoa/Bộ môn nên CTĐT chưa thực sự đáp ứng một cách rộng rãi và linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động
4 Kế hoạch hành động:
Từ năm học 2017-2018, kết thúc mỗi đợt thực tập, Trường sẽ tiến hành khảo sát trực tiếp các cơ sở thực tập để đánh giá khả năng làm việc độc lập, kỹ năng tổ chức nhóm hoạt động và khả năng đáp ứng được nhu cầu đa dạng của thị trường lao động để đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động
đã đi làm, có kinh nghiệm thực tiễn nên CTĐT của hệ VLVH có một vài điều chỉnh về kết cấu chương trình cho phù hợp, chẳng hạn như không tổ chức các hoạt động ngoại khóa, không cần thực hiện khối kiến thức giáo dục quốc phòng
an ninh và giáo dục thể chất, thời khóa biểu của các lớp thuộc chương trình giáo dục thường xuyên là vào buổi tối, các ngày thứ bảy và chủ nhật [H6.3.3.1], [H6.3.3.2] Về đội ngũ GV, phương pháp giảng dạy, giáo trình tài liệu học của
Trang 40CTĐT của các hệ là như nhau do các Khoa / Bộ môn cùng đảm nhận [H9.3.5.4] [H9.3.5.5]
Do đó, về cơ bản, các CTĐT thường xuyên của Trường được triển khai và thực hiện giống với CTĐT chính quy nên có cấu trúc và nội dung được xây dựng theo đúng quy định của Thông tư 08/2011/BGDĐT [H1.3.1.1], [H2.3.1.2], [H6.3.2.1], [H6.3.3.3], đảm bảo và đáp ứng yêu cầu về chất lượng trong quá
trình đào tạo của các hệ đào tạo trong Trường
Như vậy, chất lượng các môn học chuyên môn của hệ VLVH và hệ chính quy là tương đương nhau, tuy nhiên về chuẩn ngoại ngữ, tin học SV VLVH không bắt buộc phải có chứng chỉ mà chỉ cần đáp ứng khả năng sử dụng trong công việc chuyên môn
Các điều kiện về ĐBCLGD: Đội ngũ GV, CSVC, phòng thực hành – thí nghiệm đáp ứng cho tất cả SV đào tạo chính quy và VLVH theo đúng các quy định của Bộ GD&ĐT và được cập nhật tại mục ba công khai trên website của Trường [H6.3.3.4]
2 Điểm mạnh:
Tất cả các CTĐT chính quy và thường xuyên đã được thiết kế cấu trúc và nội dung theo đúng quy định của Phụ lục IV, Thông tư 08/2011/BGDĐT Trường cũng đã có những biện pháp thu hút GVcó trình độ, đầu tư kinh phí xây dựng Phòng thí nghiệm và trang bị sách cho thư viện để đảm bảo các điều kiện chất lượng đào tạo
3 Tồn tại:
Trường chưa tiến hành khảo sát SV và cựu SV hệ VLVH về việc tổ chức đào tạo loại hình giáo dục thường xuyên vì điều kiện địa lý không cho phép và đặc thù của loại hình đào tạo
4 Kế hoạch hành động:
Từ năm học 2017-2018, Trường thực hiện lấy ý kiến rộng rãi của SV và cựu SV hệ VLVH về việc tổ chức đào tạo loại hình giáo dục thường xuyên để có các biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với đối tượng SV