1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) Thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên

98 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 831,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng môi trường và biến đổi khí hậu Thị xã Mường Lay thuộc vùng núi cao phía Tây Bắc, do đó các ngành kinh tế - xã hội chưa phát triển mạnh, hiện chưa có khu công nghiệp,

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điềukiện tồn tại và phát triển của mỗi con người cùng các sinh vật khác trên trái đất.Đất đai bao gồm các yếu tố tự nhiên và chịu sự tác động của các yếu tố kinh tế,tâm lý xã hội và ý thức sử dụng đất của mỗi con người Đất đai có giới hạn vềkhông gian nhưng vô hạn về thời gian sử dụng

Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là một trong 13 nội dung quản lýNhà nước về đất đai, được ghi nhận tại Điều 6 Luật Đất đai 2003 Điều 18 Hiến

pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1992 nêu rõ “Nhà

nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”.

Thị xã Mường Lay được thành lập theo Nghị định số 25/NĐ - CP ngày 02tháng 03 năm 2005 của Chính phủ, giữ vai trò là đô thị chuyên ngành, là trungtâm tạo động lực thúc đẩy kinh tế xã hội văn hoá vùng phía bắc của tỉnh ĐiệnBiên Khi Chính phủ đầu tư dự án thuỷ điện Sơn La, thị xã Mường Lay có phầnlớn diện tích đất đai, dân số nằm trong vùng phải di chuyển ra khỏi lòng hồ vàtái định cư lên trên cốt ngập của dự án thuỷ điện Để triển khai công tác di dântái định cư thủy điện Sơn La, UBND tỉnh Điện Biên đã triển khai lập và phêduyệt quy hoạch chung và Quy hoạch chi tiết 5 khu tái định cư Chi Luông, NậmCản, Cơ Khí, Đồi Cao và Lay Nưa thuộc Thị xã Mường Lay

Trong quá trình thực hiện quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết và các dựán thành phần, đã nảy sinh những bất cập Do đó, nhận rõ tầm quan trọng củacông tác quy hoạch sử dụng đất đối với việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xãhội một cách đồng bộ, thống nhất, hài hoà giữa các lĩnh vực, các ngành nghềkhác của địa phương, được sự chỉ đạo, giúp đỡ của UBND tỉnh Điện Biên và SởTài Nguyên và Môi trường, UBND Thị xã Mường Lay phối hợp với Công ty Cổ

phần tư vấn Quy hoạch và Phát triển công nghệ Á Châu tiến hành lập “kế hoạch

sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015 Thị xã Mường Lay”.

1 Cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất

1.1 Cơ sở pháp lý

- Điều 17, 18 của Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 1992;

- Luật Đất đai năm 2003;

Trang 2

- Nghị quyết số 26-NQ/TW của ban chấp hành Trung ương ngày 12/3/2003về “Tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”;

- Nghị quyết 45/NQ-CP ngày 25/8/2012 của Chính phủ về việc điều chỉnhđịa giới hành chính để thành lập đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnhĐiện Biên;

- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 07/6/2013 của Chính phủ về Quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)tỉnh Điện Biên;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thihành Luật Đất đai;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định

bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ táiđịnh cư;

- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý,

sử dụng đất trồng lúa;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủvề việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 - 2020;

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủvề việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đấtvà bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựngbản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 31/2009/TT- BXD của Bộ xây dựng ra ngày 10/9/2009 vềviệc ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế

Trang 3

hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ Văn Thể thao – Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trungtâm Văn hóa-Thể thao xã;

hóa Thông tư 06/2011/TThóa BVHTTDL ngày 8/3/2011 của Bộ Văn hóa, thểthao và du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của nhà Văn hóa

- khu thể thao thôn;

- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quyhoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Chỉ thị 01/2010/CT-BTNMT ngày 17/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Công văn số 2778/2009/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015;

- Công văn 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục Quảnlý đất đai về việc hướng dẫn về chỉ tiêu sử dụng đất và ký hiệu loại đất khi lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Kế hoạch số 1856/KH-UBND ngày 10/11/2010 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến năm 2020,

kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015 tỉnh Điện Biên;

- Quyết định số 75/QĐ-UBND ngày 28/2/2006 của UBND tỉnh Điện Biênvề việc phê duyệt đề án Quy hoạch tổng thể các đơn vị hành chính cấp huyện,

xã, tỉnh Điện Biên đến năm 2020;

- Quyết định số 1156/QĐ-UBND ngày 17/10/2006 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi tỉnh ĐiệnBiên giai đoạn 2005 - 2020;

- Quyết định số 76/QĐ-UBND ngày 14/01/2008 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về phê duyệt báo cáo kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh ĐiệnBiên giai đoạn 2006-2020;

- Quyết định số 150/QĐ-UBND ngày 31/01/2008 của Uỷ ban nhân dân

Trang 4

tỉnh Điện Biên về phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnhĐiện Biên giai đoạn đến năm 2020;

- Quyết định số 805/QĐ-UBND ngày 24/6/2008 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Điện Biên giaiđoạn 2006 - 2015, có xét đến 2020;

- Quyết định số 1103/QĐ-UBND ngày 13/8/2008 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnhĐiện Biên giai đoạn 2006 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định số 2023/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo vệ, phát triển nuôi trồng thủy sảngiai đoạn 2008 – 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnhĐiện Biên giai đoạn 2008 - 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 837/QĐ-UBND này 29/5/2009 của UBND tỉnh Điện Biênvề việc phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu tỉnh Điện Biên giaiđoạn đến năm 2020;

- Quyết định số 1305/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc phê duyệt dự án quy hoạch phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnhĐiện Biên, giai đoạn 2008-2020;

- Quyết định số 1392/QĐ-UBND ngày 10/8/2009 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Điện Biên giaiđoạn đến năm 2020;

- Quyết định 2117/QĐ-UBND ngày 02/12/2009 của UBND tỉnh ĐiệnBiên phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Điện Biên giai đoạn

2009 - 2020;

- Quyết định số 2278/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc phê duyệt dự án Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Điện Biên đếnnăm 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 25/01/2010 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ tỉnh ĐiệnBiên đến năm 2020;

Trang 5

- Quyết định số 262/QĐ-UBND ngày 08/3/2010 của UBND tỉnh về việcphê duyệt chuyển đổi diện tích giữa các loại rừng phòng hộ, đặc dụng và rừngsản xuất tỉnh Điện Biên;

- Quyết định số 655/QĐ-UBND ngày 31/5/2010 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc phê duyệt bổ sung vị trí, địa điểm vào quy hoạch phát triển mạnglưới xăng dầu tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020;

- Quyết định số 1053/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụngkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn đến 2015, có xét đến 2020;

- Quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc phê duyệt bổ sung danh mục một số công trình thủy lợi trên địa bàntỉnh vào quy hoạch thủy lợi tỉnh Điện Biên giai đoạn 2005 – 2020;

- Quyết định số 317/QĐ-UBND ngày 14/4/2011 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc phê duyệt bổ sung vị trí, địa điểm vào quy hoạch phát triển mạnglưới xăng dầu tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020;

- Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 18/8/2011 của UBND tỉnh Điện Biênphê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011 - 2015 tỉnh Điện Biên;

- Quyết định số 58/QĐ-UBND ngày 09/02/2012 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc phê duyệt đề án phát triển hệ thống đô thị tỉnh Điện Biên giai đoạn2011-2015, định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 1093/QĐ-UBND ngày 30/11/2012 của UNBND TỉnhĐiện Biên về việc phê duyệt dự án Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012 -

2020 Thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên;

- Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư Dự án Thủy điện Sơn La

- Quyết định số 984/QĐ-UBND ngày 26/9/2011 của UNBND Tỉnh ĐiệnBiên về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung Quy hoạch chung thị xã Mường Laythuộc dự án Di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, tỉnh Điện Biên;

- Quyết định số 843/QĐ-UBND ngày 22/5/2012 của UNBND Thị xãMường Lay về việc điều chỉnh bổ sung Quy hoạch chi tiết khu tái định cư ĐồiCao, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên;

Trang 6

- Quyết định số 844/QĐ-UBND ngày 22/5/2012 của UNBND Thị xãMường Lay về việc điều chỉnh bổ sung Quy hoạch chi tiết khu tái định cư CơKhí, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên;

- Quyết định số 845/QĐ-UBND ngày 22/5/2012 của UNBND Thị xãMường Lay về việc điều chỉnh bổ sung Quy hoạch chi tiết khu tái định cư NậmCản, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên;

- Quyết định số 846/QĐ-UBND ngày 22/5/2012 của UNBND Thị xãMường Lay về việc điều chỉnh bổ sung Quy hoạch chi tiết khu tái định cư LayNưa, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên;

- Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 22/5/2012 của UNBND Thị xãMường Lay về việc điều chỉnh bổ sung Quy hoạch chi tiết khu tái định cư ChiLuông, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên;

- Quyết định số /QĐ-UBND ngày của UBND Thị xã Mường Lay về việc

phê duyệt Đề cương và dự toán lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu

(2011-2015) Thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên.

1.2 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ

- Số liệu kiểm kê đất đai năm 2005, 2010 Thị xã Mường Lay;

- Số liệu thống kê đất đai các năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2011 Thị xãMường Lay;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010;

- Dự thảo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5năm kỳ đầu 2011-2015 tỉnh Điện Biên;

- Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ thị xã khoá XV (2010 – 2015);

- Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội, an ninh quốc phòng của Thị xã Mường Lay từ năm 2006 đến năm 2011;

- Thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch chung Thị xã MườngLay đến năm 2030;

- Báo cáo quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2009 – 2015,định hướng đến năm 2020;

- Các tài liệu, số liệu và bản đồ khác có liên quan đến việc sử dụng đấttrên địa bàn thị xã

Trang 7

2 Mục đích, yêu cầu của việc lập quy hoạch sử dụng đất

2.1 Mục đích

- Kế hoạch sử dụng đất cụ thể hóa toàn bộ quỹ đất đến từng năm, tạo cơ sởcho các cấp chính quyền nắm chắc và quản lý quỹ đất, xây dựng các chính sáchvề đất đai một cách đồng bộ và có hiệu quả;

- Phân bổ lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướngphát triển lâu dài, đồng thời đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, địaphương, bố trí hợp lý diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lươngthực, tạo vùng cây nguyên liệu hàng hoá phù hợp với điều kiện tự nhiên;

- Làm định hướng cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất của các ngành,các xã, phường, tạo cơ sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất;

- Tạo điều kiện cho việc thu hút các dự án đầu tư, hình thành các vùng sảnxuất nông nghiệp, các trung tâm kinh tế, văn hoá - xã hội, khu di tích danh thắng,

du lịch, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nôngthôn theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 của thị xã và tỉnh;

- Bảo vệ tài nguyên môi trường, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên trong quátrình khai thác, sử dụng đất

2.2 Yêu cầu

- Kế hoạch sử dụng đất đai phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, đảmbảo sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, và cácnguồn tài nguyên khác, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã;

- Kế hoạch của địa phương đáp ứng được nhu cầu phát triển đồng bộ giữacác ngành, các lĩnh vực, không tách rời quy hoạch tổng thể, quy hoạch nôngthôn mới;

- Kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất và phù hợp với các chỉ tiêu sử dụngđất cấp tỉnh

3 Phương pháp triển khai tổ chức thực hiện

Dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh Điện Biên, Sở Tài nguyên và Môi trường,UBND Thị xã Mường Lay, Phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban

có liên quan, phối hợp với Công ty Cổ phần tư vấn quy hoạch và phát triển công

Trang 8

nghệ Á Châu tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất Thị xã Mường Lay.

Quá trình thực hiện dự án có sử dụng các phương pháp như sau:

- Phương pháp điều tra thực địa, bổ sung và chỉnh lý bản đồ hiện trạng sửdụng đất;

- Phương pháp kế thừa và phân tích những số liệu hiện trạng đã có;

- Phương pháp minh hoạ trên bản đồ bằng công nghệ số hoá bản đồ và cácphần mềm vi tính;

- Phương pháp chuyên gia hội thảo

4 Sản phẩm của dự án bao gồm

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu

2011-2015 và các bảng biểu kèm theo;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thị xã Mường Lay năm 2011 tỷ lệ1:25.000;

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất Thị xã Mường Lay đến năm 2015 tỷ lệ1:25.000;

- Các văn bản có liên quan trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt;

- Đĩa CD lưu trữ các tài liệu trên

5 Nội dung chính của báo cáo

Nội dung “Báo cáo kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 của Thị xã

Mường Lay” bao gồm:

Phần 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;

Phần 2: Tình hình quản lý sử dụng đất đai;

Phần 3: Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011- 2015;

Trang 9

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Mường Lay nằm ở phía Bắc tỉnh Điện Biên, cách trung tâm thànhphố Điện Biên Phủ khoảng 90km về phía Bắc, có tọa độ địa lý như sau:

21o57’35” đến 22o06’10” vĩ độ Bắc và từ 103o02’35” đến 103o11’10” kinh độĐông Có ranh giới hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Mường Tè và huyện Sìn Hồ– tỉnh Lai Châu;

- Phía Tây giáp xã Mường Tùng – huyện Mường Chà;

- Phía Nam giáp xã Mường Tùng – huyện Mường Chà;

- Phía Đông giáp xã Xá Tổng – huyện Mường Chà

Tổng diện tích tự nhiên toàn Thị xã là 11.255,93 ha, chiếm 1,17 % diệntích tự nhiên của toàn tỉnh Thị xã có 3 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 1

xã và 2 phường: xã Lay Nưa, phường Na Lay và phường Sông Đà

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Trung tâm thị xã nằm trong thung lũng hẹp dài, ngã ba giao cắt của sôngĐà, sông Nậm Na và suối Nậm Lay Đa phần đất đai của thị xã thuộc lưu vựccủa suối Nậm Lay

Đặc điểm địa hình của thị xã khá phức tạp: Đồi núi cao, độ dốc lớn và bịchia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối nhiều (5,5 - 6km/km2) Độ dốc tự nhiênlớn hơn 250 chiếm hơn 90% tổng diện tích của Thị xã, hướng dốc chính thấpdần về phía Bắc (sông Đà) Độ cao trung bình 510m, nơi thấp nhất là 169,43m(khu vực ven sông Đà), nơi cao nhất là 1.247m

Thị xã Mường Lay có ba kiểu địa hình chính:

- Địa hình thung lũng: Phân bố dọc theo suối Nậm Lay, được hình thành

do quá trình bồi đắp lâu dài của suối Nậm Lay, có địa hình bằng phẳng, có độcao trung bình < 300m so với mực nước biển, rất thích hợp để canh tác lúa nước

- Kiểu địa hình núi thấp: Tiếp giáp với kiểu địa hình thung lũng , độ cao

Trang 10

trung bình từ 300 - 700m so với mực nước biển, bao gồm các dãy núi song songvà so le với nhau Cấu tạo địa chất của dạng địa hình này chủ yếu là tầng trầmtích dày gồm đá phiến sét xen kẽ bột kết và cát kết Địa hình vùng núi thấp kháchia cắt, hiểm trở, thích hợp để phát triển lâm nghiệp, cây lâu năm và đồng cỏchăn nuôi gia súc.

- Kiểu địa hình núi trung bình và núi cao: Tiếp giáp với vùng núi thấp độcao trên 700m so với mực nước biển, là đầu nguồn các suối nhỏ thuộc lưu vựcsông Đà và Nậm Lay, cấu tạo địa chất chủ yếu là đá Macma axit (Granit), đáphiến sét, đá vôi và đá biến chất, thích hợp để phát triển lâm nghiệp

Biên độ nhiệt ngày trung bình năm là 9,9oC, tháng 3 cao nhất (13,1oC),tháng 7 thấp nhất (7,5oC)

b, Lượng mưa

Lượng mưa trung bình năm là 2.066,1mm, tháng Bảy có lượng mưa trungbình cao nhất (434,1mm), tháng Chạp thấp nhất (20,6mm) Mùa mưa từ tháng 4đến tháng 9 (6 tháng) chiếm 87% lượng mưa cả năm (1.791,6mm/2.066,1mm)

Lượng mưa ngày lớn nhất là 312,6mm (ngày 16/6-1985)

Số ngày mưa trung bình cả năm là 144,1 ngày; số ngày mưa trung bìnhtrong tháng mùa mưa là 18,4 ngày/tháng, tháng mùa khô là 5,5 ngày/tháng;tháng Giêng có số ngày mưa ít nhất (4,1 ngày)

Thị xã Mường Lay có lượng mưa và số ngày mưa khá cao so với toàntỉnh, rất thích hợp để phát triển sản xuất nông nghiệp

1() Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Điện Biên

Trang 11

e, Những hiện tượng khí hậu, thời tiết đặc biệt khác

- Sương mù: Số ngày có sương mù trung bình cả năm là 41,1 ngày, thángChạp có số ngày sương mù lớn nhất (11,9 ngày/tháng), tháng Sáu và Bảy có sốngày sương mù ít nhất (0,03 ngày/tháng) Trên địa bàn thị xã Mường Lay chưatừng xuất hiện đợt sương muối nào

- Mưa phùn: Số ngày có mưa phùn trung bình cả năm là 16,4 ngày, thángChạp có số ngày mưa phùn cao nhất (5,1 ngày/tháng), tháng Năm thấp nhất(không xuất hiện)

- Dông: Số ngày có dông tại thị xã Mường Lay là cao nhất tỉnh Điện Biên(70,3 ngày/năm), tháng Năm có số ngày dông cao nhất (trung bình là 12,8ngày/tháng), tháng Chạp ít dông nhất (0,3 ngày/tháng)

Nhìn chung, Thị xã Mường Lay có nền khí hậu ấm áp nhất vùng Tây Bắcnước ta (nhiệt độ không khí trung bình năm là 23oC, nhiệt độ trung bình thấpnhất 17,2oC) rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp: Bố trí nhiều vụ cây trồngtrong năm, phát triển các loại cây trồng nhiệt đới (lúa nước, ngô, rau xanh ) vàchăn nuôi trâu bò với năng suất cao và chất lượng nông sản tốt có sức cạnhtranh mạnh trên thị trường

Lượng mưa trung bình năm khá cao (2.066,1mm), số ngày mưa trungbình khá (144,1 ngày) và phân bố tất cả các tháng, rất thích hợp để phát triểncác loại cây trồng đặc biệt là lúa nước đồng thời tạo điều kiện phát triển quanhnăm hệ thống cây làm thức ăn cho chăn nuôi

Trang 12

Hồ thủy điện có các thông số cơ bản sau:

Diện tích hồ chứa: 224km2

Dung tích toàn bộ hồ chứa: 9,26 tỷ m3 nước

Mức nước dâng bình thường h=215m

Công suất lắp máy: 2.400 MW, gồm 6 tổ máy

Điện lượng bình quân hàng năm: 9,429 tỷ kWh

Trong đó, lòng hồ thủy điện Sơn La thuộc địa phận thị xã Mường Lay khimực nước đạt cos 219 là 678,09 ha

Cùng với dự án thủy điện Sơn La là các dự án thủy điện Nậm Nhùn, thủyđiện Nậm He, thủy điện Nậm Na và các dự án thủy lợi đang nghiên cứu triểnkhai đầu tư, khi hoàn thành sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thủy văn trên địa bàn thị xãtrong tương lai

Ngoài ra, Thị xã còn là hạ lưu của suối Nậm Lay Do địa hình chia cắtmạnh, lượng mưa lớn nên mật độ khe suối khá cao từ 5,5 – 6 km/km2

Nhìn chung, đặc thù sông, suối của Thị xã lắm thác nhiều ghềnh, có lượngdòng chảy lớn Lượng dòng chảy các sông, suối giảm dần từ phía Bắc đến phíaNam Các sông, suối trên địa bàn chủ yếu phục vụ công tác thủy điện

1.2 Các nguồn tài nguyên

1.2.1 Tài nguyên đất

a, Diện tích

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2011 Thị xã Mường Lay, tổng diện tích

đất tự nhiên (DTTN) của toàn thị xã là 11.255,93 ha Trong đó, diện tích đất nông

nghiệp là 8.708,91 ha, chiếm 77,37% DTTN; đất phi nông nghiệp 942,71 ha,chiếm 8,38 % DTTN, đất chưa sử dụng 1.604,31 ha, chiếm 14,25 % DTTN

b, Đặc điểm thổ nhưỡng

Trang 13

Qua kết quả khảo sát thực địa và kế thừa tài liệu kết quả điều tra xâydựng bản đồ lập địa của tỉnh Điện Biên Do đặc điểm của địa hình, đá mẹ, khíhậu và thực vật; thổ nhưỡng trên địa bàn thị xã Mường Lay hình thành các nhómđất sau:

- Nhóm đất Feralit màu nâu đỏ trên núi trung bình: Có diện tích là 4.482 ha,

phân bố ở độ cao từ 701 đến 1.247 m so với mặt nước biển, độ dốc bình quân 260

- 350 Đá mẹ chủ yếu là nhóm đá granit và đá mẹ phiến thạch sét Các dạng nàyphân bố tập trung ở những nơi cao, xa, đầu nguồn các sông suối lớn, có địa hìnhchia cắt phức tạp Độ dày tầng đất từ mỏng đến trung bình, hàm lượng mùn từtrung bình đến giàu;

- Nhóm đất Feralit màu nấu đỏ phát triển trên núi thấp: Có diện tích là

6.048 ha Nhóm đất này phân bố ở độ cao từ 300 đến dưới 700 m so với mặtnước biển, độ dốc chủ yếu > 360,có nguồn gốc chủ yếu từ đá mẹ phiến thạch sétvà đá mẹ mác ma kiềm và trung tính, phân bố ở chân các dãy núi lớn và ven cácsông suối Dạng đất này thường bị tác động mạnh của con người, do vậy đấtthường bị xói mòn, rửa trôi mạnh, tầng đất trung bình, tỷ lệ mùn thấp, đất bíchặt, hàm lượng NPK thấp;

- Nhóm đất thung lũng và bồi tụ ven sông suối: Có diện tích là 726 ha,

phân bố tập trung chủ yếu ở ven sông suối, vùng đồi, thung lũng và các mángtrũng, có độ cao dưới 300 m so với mặt nước biển Dạng đất này có tầng đất từtrung bình đến dày, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến cát pha, đất tơi xốp, ít bịxói mòn, hàm lượng mùn cao; đây là đối tượng chính để sản xuất nông nghiệp.Tuy nhiên hiện nay, nhóm đất này lại có phần lớn diện tích nằm trong khu vựclòng hồ thủy điện Sơn La với diện tích vùng ngập vĩnh viễn là 286,95 ha (cos <195), diện tích bán ngập là 391,14 ha (195<cos<219) Diện tích vùng bán ngập

có thể tận dụng để sản xuất nông nghiệp vào mùa nước rút

Nhìn chung, đất đai Thị xã Mường Lay nằm ở khu vực có độ dốc lớn, dễxảy ra tình trạng rửa trôi, xói mòn gây suy thoái Phần lớn diện tích đất thích

hợp cho phát triển lâm nghiệp (trồng rừng); diện tích đất nông nghiệp hiện nay

cơ bản là đất nương rẫy, luân canh ngô, lúa nương và các loại đậu đỗ, song hiệuquả sản xuất chưa cao Cần kết hợp các kỹ thuật canh tác, lựa chọn giống câytrồng phù hợp trong công tác quản lý, sử dụng đất đai để đảm bảo hiệu quả sảnxuất, giữ gìn và cải tạo nguồn tài nguyên đất của địa phương

Trang 14

1.2.2 Tài nguyên nước

Thị xã Mường Lay có nguồn nước mặt khá phong phú do nằm trong vùngngập của hồ thủy điện Sơn La (diện tích lòng hồ thuộc địa phận thị xã là 678,09ha) Nngoài ra còn có hệ thống sông suối với 2 dòng chính là sông Đà và suốiNậm Lay cùng nhiều con suối nhỏ khác

Các con suối nhỏ đổ có đặc điểm chung là ngắn, có độ dốc lớn, diện tíchlưu vực không lớn, khả năng tập trung nước nhanh, dễ gây lũ quét làm sạt lở vàxói mòn đất; Việc khai thác các nguồn nước này cũng gặp những khó khăn nhấtđịnh Đặc trưng dòng chảy các suối được tính tương tự trong vùng: Mô đundòng chảy trung bình nhiều năm là: M0 = 41,23 l/s.km2;Mô đun lưu lượng kiệt:

M1 = 14,96 l/s.km2

1.2.3 Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2011, diện tích đất lâm nghiệp của thị xãlà 7.542,90 ha, chiếm 86,61% trong tổng số 8.708,91 ha đất nông nghiệp Trongđó: đất rừng sản xuất là 3.512,12 ha, đất rừng phòng hộ có 4.030,78 ha, tỷ lệ chephủ rừng đạt 45,7%

Diện tích rừng trên địa bàn Thị xã chủ yếu là rừng tự nhiên với 4.414 ha,phần lớn là rừng phục hồi có trạng thái IIa, IIb, đặc trưng của rừng phục hồi, trữlượng trung bình từ 60 – 80 (m3/ha) với các loài cây có giá trị gỗ không cao nhưVối thuốc, Giẻ, Ba soi, thành ngạnh , rừng giàu không có; diện tích rừng hỗngiao 307 ha, rừng trồng hiện còn 545 ha, chiếm 6,21% diện tích đất lâm nghiệp;diện tích đất có rừng tập trung phần lớn ở xã Lay Nưa

Diện tích đất chưa có rừng vẫn chiếm tỷ lệ cao với 3.818 ha, chiếm43,50% diện tích đất lâm nghiệp Phần lớn là diện tích đất nương, đất luân canhvới 1.590 ha và đất trống có cây gỗ mọc tái sinh (Ic) 1.252 ha, phân bố đều trênphạm vi các xã, phường

Mặc dù diện tích đất trống lớn nhưng phân bố chủ yếu nơi cao, dốc, lập địaxấu nên diện tích có khả năng trồng rừng chỉ chiếm từ 50- 60% diện tích đấtchưa có rừng Năm 2011, tổng sản lượng khai thác gỗ đạt 126,7 m3, khai tháccủi đạt 18.900 Ste và 20.582 cây tre, luồng, nứa các loại Ngoài ra trên địa bàncòn khai thác lâm sản phụ như ong mật, thảo quả, măng để đáp ứng sinh hoạthàng ngày và một phần nhỏ bán

Trang 15

Nhìn chung, trữ lượng rừng trên địa bàn thị xã thấp và chủ yếu là rừng tựnhiên, số lượng gỗ và tre khai thác chủ yếu được đưa vào sử dụng trong xâydựng các công trình tại địa bàn và làm lồng, bè nuôi trồng, khai thác thủy sản.

1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Do diện tích nhỏ hẹp nên tài nguyên khoáng sản ở Thị xã Mường Lay ítvề chủng loại, nhưng có một số khoáng sản nhiều về số lượng như: Khoáng sảnvật liệu xây dựng ốp lát, đá phiên lợp, cát sỏi…tại các bãi bồi và thêm bậc I củasuối Nậm Lay

1.2.5 Tài nguyên nhân văn

Hiện trên địa bàn Thị xã có 12 dân tộc sinh sống là Thái, H’Mông, Kinh,Khơ Mú, Dao, Hà Nhì, Hoa, Tày, Záy, Nùng, Mường và Si La Tổng dân số toàn

Thị xã năm 2011 là 10.251 người, trong đó, dân tộc Thái chiếm đại đa số (7.498

người chiếm 73,22%), sau đó đến dân tộc Kinh (1.913 người chiếm 18,61%),

H’Mông (755 người chiếm 7,34%) và các dân tộc khác (85 người, chiếm 0,83%).

(2)

Mỗi dân tộc có một phong tục tập quán, truyền thống văn hóa riêng, thể hiệnqua trang phục, ngôn ngữ, lễ hội truyền thống, phương thức sinh hoạt, lao động sảnxuất Người Thái thường sinh sống gần khu vực sông, suối, canh tác lúa nước là chủyếu, có nghề thủ công truyền thống là dệt thổ cẩm, đan lát,… Người H’Mông có thóiquen du canh du cư, sinh sống tại khu vực cao và canh tác nương rẫy là chủ yếu, làmruộng bậc thang…

Tuy nhiên, họ đều có một đặc điểm chung đó là tính cần cù, sáng tạo tronglao động sản xuất, kiên cường trong đấu tranh cách mạng, họ có lòng hiếu khách,

có tinh thần đoàn kết và tính cộng đồng cao Đây sẽ là một lợi thế trong quá trìnhphát triển văn hóa – xã hội chung của toàn Thị xã

Trang 16

Quốc lộ 12 (cửa khẩu Quốc tế Ma Lù Thàng đi Trung Quốc - Thành phố ĐiệnBiên Phủ - Cửa khẩu Quốc tế Tây Trang đi Lào), Quốc lộ 4D (Mường Lay - Thị

xã Lai Châu - Sa Pa - Thành phố Lao Cai), tỉnh lộ 127 (Mường Lay - thị trấn thị

xã Mường Tè) Ngoài ra, từ khi công trình thủy điện Sơn La hoàn thành, mựcnước lòng hồ dâng cao đạt cos trên 210m, diện tích rộng trên 600 ha đã tạo racho Mường Lay một cảnh quan du lịch sinh thái cực kỳ hấp dẫn

1.3 Thực trạng môi trường và biến đổi khí hậu

Thị xã Mường Lay thuộc vùng núi cao phía Tây Bắc, do đó các ngành kinh

tế - xã hội chưa phát triển mạnh, hiện chưa có khu công nghiệp, khu chế suất, cácnhà máy lớn,… nên mức độ ô nhiễm môi trường ở thị xã chưa thực sự đáng longại Tuy nhiên, một số vấn đề môi trường đã được đặt ra và cần quan tâm giảiquyết Cụ thể:

- Điều kiện vệ sinh môi trường hàng ngày của người dân ở các bản vùngcao chưa được đảm bảo, hầu hết chưa có nhà vệ sinh hợp vệ sinh, nhiều tập tụclạc hậu trong đời sống không hợp vệ sinh vẫn tồn tại;

- Thị xã Mường Lay nằm trong vùng địa chất kém ổn định, được hìnhthành bởi đứt gãy sâu Mường Lay - Điện Biên tạo ra cánh đồng hẹp dọc suốiNậm Lay là nơi tích đọng các vật liệu phong hoá từ trên núi xuống Vào mùamưa đã xuất hiện một số trận lũ quét, lũ ống, sạt lở đất, làm thiệt hại người, tàisản và vùi lấp đất sản xuất nông nghiệp Đây là yếu tố thiên tai nguy hiểm cầnđược quan tâm và có các biện pháp chủ động phòng chống

Trong thời gian tới, các hoạt động phát triển tiểu công nghiệp, dịch vụ, sựgia tăng dân số,… trên địa bàn thị xã sẽ làm gia tăng sức ép lên các thành phầnmôi trường Do đó, một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lập quy hoạch sửdụng đất là đảm bảo sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua thực hiện đường lối đổi mới cơ chế quản lý Nhànước, kinh tế tỉnh Điện Biên nói chung và thị xã Mường Lay nói riêng đã dần đivào thế ổn định và có bước phát triển rõ rệt Giai đoạn 2005-2010, nền kinh tếluôn đạt mức tăng trưởng khá, tổng giá trị sản xuất bình quân đạt 31,4 tỷ đồng

Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005 – 2010 có sự chuyển dịch chậm theo hướngtăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng Năm 2010 tỷ trọng ngành nông

Trang 17

nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản tăng 0,4% so với năm 2005 là 23%; ngành côngnghiệp –xây dựng năm 2010 là 25,5% tăng 8,7 % so với năm 2005 là 16,80%;thương mại - dịch vụ năm 2010 là 51,1% giảm 9,1% so với năm 2005 là 60,20%.

Năm 2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thị xã đạt 11% Cơ cấu kinh tếnông nghiệp – lâm nghiệp và thuỷ sản là 16,87%, công nghiệp – xây dựng là35,78%, thương mại - dịch vụ là 47,35%

Nhìn chung, trong những năm gần đây cơ cấu kinh tế đã có sự chuyểndịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ở ngành thương mại – dịch vụ, giảm tỷtrọng ngành nông nghiệp

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã năm 2011 đạt 73,2 tỷđồng, trong đó thu nội địa 10,1 tỷ đồng và thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh63,1 tỷ đồng

Bảng 1: Cơ cấu kinh tế Thị xã Mường Lay qua một số năm(3)

Đơn vị: %

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp đang có những chuyển biến tích cực theo hướng sảnxuất hàng hóa Cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp cũng có sự chuyển đổi tíchcực theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi, giảm dần tỷ trọng ngànhtrồng trọt, song tốc độ chuyển dịch còn chậm Tổng giá trị sản xuất nông, lâm

nghiệp và thủy sản của thị xã đạt 65,3 tỷ đồng (giá trị hiện hành) năm 2011.

a, Sản xuất nông nghiệp

Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế năm 2011 đạt 63,89 tỷ đồng,chiếm 98% trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

3()

Nguồn: Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ thị xã khoá XV (2011 – 2015), Phòng Thống kê Thị xã Mường Lay;

Trang 18

- Trồng trọt:

Trong những năm vừa qua, diện tích, năng suất, sản lượng các loại câytrồng chủ yếu như: lúa, ngô, đậu tương, khoai, sắn, lạc đều tăng Thị xã đã vàđang áp dụng đưa các loại giống có giá trị kinh tế, năng suất cao, chất lượng tốt,

có khả năng chịu hạn tốt vào sản xuất, dần làm thay đổi tập quán sản xuất lạchậu của nhân dân, nên sản lượng lương thực, sản phẩm các loại cây công nghiệpngắn ngày, cây nông nghiệp khác hàng năm đều tăng, góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế của thị xã

Về kết quả sản xuất nông nghiệp:

- Lúa nước: Năm 2011, tổng diện tích gieo trồng lúa Đông Xuân đạt 191,67

ha, giảm 23,83 ha so với năm 2010 và giảm 64,23 ha so với năm 2005 Năng suấtlúa tăng mạnh từ 49,66 tạ/ha năm 2005 lên 50,86 tạ/ha năm 2011 Diện tích lúa mùađạt 139,07 ha giảm 59,65 ha so với năm 2010 và giảm 117,13 ha so với năm 2005.Năng suất lúa tăng 36,02 tạ/ha năm 2005, lên 38,07 ta/ha năm 2011 Diện tích lúagiảm là do nằm trong vùng bị ngập của lòng hồ

- Lúa nương: Tổng diện tích lúa nương năm 2011 đạt 74,5 ha, tăng 4 ha so vớinăm 2010 và tăng 18,5 ha so với năm 2005 Năng suất lúa tăng 12,5 tạ/ha năm 2005lên 12,7 tạ/ha năm 2011

- Diện tích ngô năm 2011 đạt 264,30 ha, giảm 114,2 ha so với năm 2005

(diện tích ngô là 378,5 ha), tuy nhiên, năng suất ngô tăng 0,1 tạ/ha (17,88 tạ/ha năm 2011) so với năm 2005 (năng suất 17,81 tạ/ha) Diện tích giảm do nằm trong vùng

bị ngập của lòng hồ

Tổng sản lượng cây lương thực có hạt năm 2011 đạt 2.267,14 tấn, giảm

570,44 tấn so với năm 2010 (2.837,58 tấn) và giảm 941,64 tấn so với năm 2005

(3.208,78 tấn) Bình quân lương thực theo đầu người năm 2011 đạt 221,16 kg/người/

năm

Đối với cây có chất bột và cây công nghiệp ngắn ngày, các loại cây trồngchính vẫn là đậu tương, lạc, khoai, sắn Tổng diện tích gieo trồng các loại cây nàynăm 2011 là 101,5 ha, sản lượng đạt 862,75 tấn

Diện tích trồng cây lâu năm chủ yếu là cây ăn quả Diện tích trồng cây ănquả năm 2011 đạt 10 ha, sản lượng đạt 56 tấn

(Chi tiết tại phụ biểu 01)

Trang 19

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Tổng đàn trâu 2.267 2.533 2.664 2.507 2.483 2.152 1.543

Tổng đàn lợn 3.967 4.271 4.136 4.067 4.996 2.373 3.832 Tổng đàn gia cầm 66.664 57.593 60.017 61.319 71.012 33.238 32.005

Nhìn chung, đàn gia súc, gia cầm của thị xã có sự biến động lớn ở những năm

gần đây, năm 2010 đàn trâu có 2.152 con, giảm 5,07% so với năm 2005 (2.267 con); đàn bò năm 2010 có 292 con, giảm 12,05% so với năm 2005 (332 con); tổng đàn lợn năm 2010 là 2.373 con, giảm 40,18% so với năm 2005 (3.967 con); Đàn gia

cầm năm 2010 là 33.238 con, giảm 50,14% so với năm 2005(66.664 con) Theo

số liệu thống kê năm 2011 trên địa bàn thị xã tổng đàn trâu là 1.543 con; đàn bò có

141 con; đàn lợn có 3.832 con; đàn gia cầm có 32.005 con Nguyên nhân của tìnhtrạng này là do trong những năm ảnh hưởng của điều kiện khí hậu, thời tiết và dịchbệnh Ngoài ra, những năm gần đây thị xã thực hiện công tác di dân từ lòng hồ bịngập lên khu tái định cư mới do đó cuộc sống của người dân mới đầu chưa đi vào ổnđịnh ảnh hưởng lớn đến sự phát triển chung của ngành chăn nuôi

Chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn thị xã tập trung ở xã Lay Nưa.Hiện nay hình thức chăn nuôi chủ yếu là thả rông, chưa có chuồng trại, nếu cóthì chưa đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, vệ sinh môi trường Do đó, trước tìnhhình thời tiết diễn biến thất thường, các loại dịch, bệnh rất dễ xảy ra, gây ảnhhưởng đến các loài vật nuôi

Tuy nhiên, sự phát triển chăn nuôi trong những năm qua trên địa bàn thị

xã cũng đã góp phần tích cực trong việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệpcủa thị xã và tăng thu nhập cho nhân dân

Thủy sản: Trên địa bàn thị xã mặt nước nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản trên địa

4() Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm (từ 2005-2011) của UBND Thị xã Mường Lay, Kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội 5 năm (2011-2015) của UBND Thị xã Mường Lay.

Trang 20

bàn thị xã gồm sông suối, ao, hồ, ruộng lúa nước theo thời vụ Hiện nay ngườidân mới nuôi cá trong các ao gia đình với các loại cá Trắm cỏ, trôi, mè, rôphi và đánh bắt tôm, cá tự nhiên trên sông Đà, suối Nậm Lay nên sản lượng vàgiá trị sản xuất thuỷ sản còn thấp Sản lượng khai thác, nuôi trồng đánh bắt thủysản bình quân hàng năm đạt 48,1 tấn

b Về lâm nghiệp: Trong thời gian qua, công tác phát triển khoanh nuôi tái

sinh, bảo vệ rừng phòng hộ và rừng sản xuất luôn được quân tâm, nhờ vậy màdiện tích rừng không ngừng tăng lên Năm 2011, tổng diện tích rừng của thị xã

là 7.542,90 ha (Trong đó: rừng tự nhiên là 5.398,64 ha, rừng trồng 2.144,26

ha), tỷ lệ che phủ rừng đạt 45,7%(5)

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Tốc độ sản xuất các ngành công nghiệp tăng trưởng khá Tổng giá trị sản xuất

công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (theo giá hiện hành) trên địa bàn thị xã năm

2011 đạt khoảng 95.049 triệu đồng(6) trong đó:

- Công nghiệp khai thác mỏ đạt 37.080 triệu đồng;

- Công nghiệp chế biến (giết mổ, đậu đỗ, nông cụ, thóc ngô,…): tổng giá

trị sản xuất đạt 56.635 triệu đồng;

- Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước có giá trị sản xuất đạt1.334 triệu đồng

Các ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp như rèn đúc, sản xuất vật liệuxây dựng, chế biến nông sản, thực phẩm, sửa chữa xe máy, thêu, dệt thổ cẩmđược quan tâm hỗ trợ, phát triển Tuy nhiên, sản xuất còn mang tính nhỏ lẻ, tựphát là chủ yếu, chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân

5() Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng năm 2011 của UBND Thị xã Mường Lay

6() Nguồn: Phòng thống kê Thị xã Mường Lay

Trang 21

đồng Công tác quản lý nhà nước về thị trường, thương mại được thực hiện tốt,

các mặt hàng kinh doanh trên địa bàn được kiểm tra về chất lượng, xuất sứ, giá

cả Hàng hóa trên thị trường cơ bản đáp ứng các chủng loại phục vụ tiêu dùngthiết yếu của nhân dân.(7)

Về dịch vụ thông tin, liên lạc, bưu chính viễn thông: Đến nay 100% xã,phường có điểm bưu điện văn hóa xã và được lắp đặt điện thoại bàn; phủ sóng

điện thoại di động Số thuê bao điện thoại cố định năm 2011 là 2.276 máy Qua

đó đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiếp cận các dịch vụ thông tin và truy cập internetcủa nhân dân

Dịch vụ vận tải phát triển mạnh, công tác vận tải hành khách từ thị xã đitỉnh và ngược lại với lưu lượng 4 chuyến/ngày, đã đáp ứng được nhu cầu đi lạicủa nhân dân Tổng hành khách vận chuyển năm 2011 đạt 15.000 lượt người;vận chuyển hàng hóa đạt 151.000 tấn, doanh thu vận tải đạt 6.635,9 triệu đồng.(8)

Về mạng lưới chợ, hiện tại trên địa bàn thị xã có 3 chợ đầu mối trong đó,phường Na Lay có 2 chợ đang xuống cấp, diện tích quá hẹp và giáp ngã ba đường

sẽ có nhiều nguy cơ gây mất an toàn giao thông, cần được đầu tư xây dựng mới theoquy hoạch trong thời gian tới Chợ xã Lay Nưa mới được xây dựng và đã đưa vào sửdụng năm 2011

Việc phát triển mạng lưới chợ sẽ là điều kiện thúc đẩy giao lưu buôn bán,trao đổi hàng hóa, phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong thị xã Tuynhiên, số lượng chợ trên địa bàn thị xã hiện nay còn rất ít, chưa đủ đáp ứng đượcmục tiêu phát triển chung của toàn thị xã Do đó, việc quy hoạch các chợ, các trungtâm thương mại là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn tới

Ngoài ra, thị xã có tiềm năng để phát triển ngành du lịch, đặc biệt là du lịchsinh thái Hiện nay trên địa bàn thị xã đang tiếp tục đầu tư phát triển khu du lịchlòng hồ thủy điện Sơn La để thu hút khách du lịch Về dịch vụ phục vụ tham quan

du lịch như nhà nghỉ, nhà hàng…từng bước được đầu tư xây dựng, đáp ứng nhucầu khách đến thăm quan, năm 2011 tổng số khách đến tham trong và ngoài nướcđạt 7.954 người, mức doanh thu xã hội về du lịch đạt trên 7.000 triệu đồng

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

2.3.1 Dân số

7() Nguồn: Phòng Công thương Thị xã Mường Lay

8() Nguồn: Phòng Thống kê Thị xã Mường Lay

Trang 22

Theo số liệu thống kê dân số năm 2011, toàn thị xã có 10.251 người, quy

mô 5.096 hộ Trong đó, người Thái chiếm đại đa số (7.498 người, chiếm 73,22%),

còn lại là các dân tộc khác Kinh, Mông, Khơ Mú, Dao, Hà Nhì, Tốc độ gia tăngdân số tự nhiên năm 2011 là 0,072%, thấp hơn mức trung bình chung của cả tỉnh

(1,59%) Có thể thấy, việc triển khai thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia

đình và trẻ em ngày càng có nhiều chuyển biến tích cực, mức tăng trưởng dân sốtrên địa bàn thị xã đang từng bước được kiểm soát

(Chi tiết tại phụ biểu 02)

Qua điều tra cho thấy, phân bố dân cư trên địa bàn Thị xã Mường Lay không

có sự chênh lệch lớn giữa khu vực thành thị và nông thôn Mật độ dân số tại khuvực đô thị là 101,74 người/km2, cao gấp 1,2 lần so với xã và gấp 1,1 lần so với mức

trung bình chung của toàn thị xã (91,34người/km 2 )

Sự phân bố dân cư tương đối đồng đều và tập trung trên địa bàn thị xã sẽlà một thuận lợi lớn đối với quá trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp và dịch

vụ của Thị xã Mường Lay trong những năm tới

2.3.2 Lao động và việc làm

Tổng số lao động của thị xã đến năm 2011 là 6.259 người, chiếm 61,05%tổng dân số Số lao động phân theo các ngành cụ thể: Lao động nông nghiệp là4.303 người, chiếm 67,18%; lao động ngành công nghiệp xây dựng là 905 ngườichiếm 9,67%; lao động ngành dịch vụ là 1.051 người, chiếm 10,98% tổng số laođộng Phân bố lao động giữa các ngành không đồng đều, tập trung chủ yếu vàongành nông lâm nghiệp

Bảng 3: Cơ cấu lao động các ngành của Thị xã Mường Lay qua một số năm(9)

Chỉ tiêu Tổng số lao

động (Người)

Tỷ lệ lao động phân theo các ngành kinh tế (%)

Nông, lâm nghiệp, thủy sản

Công nghiệp Xây dựng

Thương mại Dịch vụ

9() Nguồn: Phòng thống kê Thị xã Mường Lay

Trang 23

Về chất lượng nguồn lao động: Những năm gần đây, chất lượng lao động

ở thị xã đã được cải thiện một bước, trình độ văn hóa của lực lượng lao độngngày được nâng cao Tỷ lệ lao động không biết chữ và chưa tốt nghiệp phổthông đã giảm dần Số lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng nhanhtrong các ngành kinh tế, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp – xây dựng,dịch vụ - thương mại Song nhìn chung, chất lượng nguồn nhân lực của thị hiệnnay còn chưa cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo của thị xã đến năm 2011 chỉ chiếmkhoảng 29% số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế Mặt khác, hầuhết lao động qua đào tạo đều là cán bộ, công chức làm việc trong các lĩnh vựcquản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức đoàn thể tập trung ở cácphường; số lượng cán bộ xã được đào tạo chính quy còn chiếm tỷ lệ nhỏ

Với thực trạng nguồn nhân lực như hiện nay, thị xã cần đẩy mạnh hơnnữa công tác phổ cập giáo dục, đào tạo nghề cho lao động để có thể đáp ứngđược nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội chung của cả tỉnh

2.3.3 Thu nhập và mức sống

Những năm gần đây, đời sống nhân dân dần được cải thiện Thu nhập bìnhquân đầu người năm 2011 của thị xã đạt 4,32 triệu đồng/người/năm Tuy nhiên, so

với mức thu nhập bình quân của toàn tỉnh (11,2 triệu đồng), thu nhập bình quân trên

địa bàn thị xã vẫn thấp, do thu nhập chủ yếu của thị xã từ sản xuất nông - lâmnghiệp; việc phát triển các ngành nghề khác còn gặp rất nhiều khó khăn Theo kếtquả điều tra hộ nghèo năm 2011, tổng số hộ nghèo là 116 hộ, chiếm 2,27%.(10)

Về cơ bản, đời sống dân cư làm việc trong ngành thương nghiệp, xây dựng

10() Nguồn: Phòng thống kê Thị xã Mường Lay

Trang 24

công nghiệp, giao thông vận tải… nhìn chung có mức thu nhập ổn định Riêngđời sống dân cư ngành nông - lâm nghiệp mặc dù trong những năm gần đây đã cóbước phát triển lớn nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, đặc biệt là dân cư sống ở vùngven thị xã Đây sẽ là một áp lực lớn đối với việc hoạch định chương trình pháttriển kinh tế - xã hội thị xã Mường Lay nói chung và công tác quy hoạch sử dụngđất nói riêng.

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

2.4.1 Đô thị

Thị xã Mường Lay có 2 phường nội thị và 1 xã ngoại thị, hiện thị xã đangđược xếp vào đô thị loại V Thị xã nằm trên Quốc lộ 6 nối Hà Nội – MườngLay, trong tương lai thị xã là một cực phát triển quan trọng phía Bắc của tỉnhĐiện Biên và phía Tây Nam của tỉnh Lai Châu mà rộng ra là toàn vùng Tây Bắc

Được sự quan tâm chỉ đạo của Thị uỷ, HĐND, UBND và nỗ lực của cácngành, các cấp chính quyền địa phương, Thị xã đã từng bước phát triển Bộ mặt

đô thị đã có nhiều biến đổi, đa dạng và phong phú, vai trò của đô thị ngày càngtrở nên quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế - xã hội Nhịp độ xây dựng

đô thị, đặc biệt là xây dựng nhà ở, cửa hàng văn phòng làm việc có bước pháttriển khá Các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đang dần được chỉnh trang như:khu trụ sở, đường giao thông, mạng lưới thông tin liên lạc, hệ thống cấp nước,điện sinh hoạt… các công trình phúc lợi công cộng khác cũng được quan tâmcải tạo, nâng cấp và xây dựng mới Một số khu công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, chế biến nông, lâm sản, gia công cơ khí, vật liệu xây dựng… bước đầuđược hình thành và phát triển

Trong giai đoạn tới, để hệ thống đô thị của thị xã thực sự hoàn chỉnh vàxứng đáng với vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các cấphành chính cần phải xây dựng, mở rộng quy mô các đô thị, hoàn thiện các hệthống cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi

2.4.2 Khu dân cư nông thôn

Do đặc điểm hình thành và lịch sử phát triển các khu dân cư nông thôntrên địa bàn Thị xã có nhiều dân tộc sinh sống nên cũng hình thành nhiều hìnhthái dân cư khác nhau, phổ biến nhất là hình thái thôn, bản Trong những nămqua, việc triển khai chương trình định canh định cư, dự án hỗ trợ đồng bào dân

Trang 25

tộc tại chỗ đặc biệt khó khăn, các dự án về xây dựng cơ sở hạ tầng, phúc lợicông cộng… đã góp phần ổn định dân cư, hạn chế được tình trạng du canh, du

cư, bước đầu làm thay đổi được bộ mặt nông thôn của Thị xã Nhìn chung cáckhu dân cư đang từng bước được cải tạo, mở rộng và nâng cấp cơ sở hạ tầng,làm cho nhu cầu sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp tăng lên, tuy vậycũng còn nhiều bất cập cần tập trung giải quyết

Diện tích đất khu dân cư nông thôn hiện nay của Thị xã là 6.013,11 ha, là

địa bàn sinh sống của 4.498 nhân khẩu nông thôn (chiếm 43,75% dân số toàn

thị xã) Trong tương lai việc phát triển thêm đất ở để đáp ứng nhu cầu là thực tế

khách quan, nhưng cần phải có sự điều chỉnh hợp lý các khu dân cư hiện có,cũng như phải hạn chế tối đa việc lấy đất nông nghiệp vào làm đất ở, chuyểnmục đích sử dụng Đây là những vấn đề cần được quan tâm trong chiến lượcphát triển kinh tế lâu dài của Thị xã trong những năm tới

2.5 Kết quả của công tác bố di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn Thị xã Mường Lay

Dự án thủy điện Sơn La là dự án lớn, được thực hiện trong thời gian dàivà có tầm ảnh hưởng to lớn đến khu vực thuộc phạm vi dự án Để thực hiện dựán cần phải đi chuyển một khối lượng lớn về con người, về tài sản cũng nhưphải thu hồi một diện tích lớn đất đai nằm trong vùng ngập lòng hồ của dự án

2.5.1 Kết quả tổ chức thực hiện thu hồi đất phục vụ dự án trên địa bàn thị xã

Tổng diện tích thu hồi là 602,10 ha tại vùng ngập lòng hồ và xây dựngkhu tái định cư, trong đó:

- Đất của hộ gia đình cá nhân: 492,09 ha;

+ Đất trồng lúa: 196,6 ha;

+ Đất trồng cây hàng năm khác: 192,29 ha;

+ Đất trồng cây ăn quả lâu năm: 22,55 ha;

+ Đất rừng sản xuất : 6,71 ha;

+ Đất rừng phòng hộ: 70,66 ha;

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 3,28 ha

- Đất của tổ chức trong nước: 110,01 ha

+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 30,68 ha;

Trang 26

+ Đất quốc phòng, an ninh: 20,01 ha;

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 2,38 ha;

+ Đất có mục đích công cộng: 9,5 ha;

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1,97 ha;

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 45,47 ha

2.5.2 Công tác bố trí tái định cư

Tổng số hộ phải di chuyển để phục vụ dự án là 3.579 hộ, 12.466 khẩu,trong đó:

- Số hộ tái định cư tại chỗ (thị xã Mường Lay): 2.101 hộ tập trung tại 5khu TĐC, cụ thể như sau:

+ Khu tái định cư Nậm Cản: bố trí tái định cư cho 508 hộ;

+ Khu tái định cư Chi Luông: bố trí tái định cư cho 383 hộ;

+ Khu tái định cư Cơ Khí: bố trí tái định cư cho 583 hộ;

+ Khu tái định cư Đồi Cao: bố trí tái định cư cho 315 hộ;

+ Khu tái định cư Lay Nưa: bố trí tái định cư cho 312 hộ

- Số hộ tái định cư ngoài địa bàn thị xã: 1.478 hộ, bao gồm:

+ Tái định cư tại tỉnh Lai Châu: 481 hộ

+ Tái định cư tại thành phố Điện Biên Phủ: 902 hộ

+ Tái định cư tự nguyện: 95 hộ

2.5.3 Giao đất ở tái định cư

Đến ngày 30/9/2012 thị xã Mường Lay đã giao xong đất ở cho 2.101 hộ vớitổng diện tích 424.400 m2 cụ thể từng khu như sau:

+ Khu tái định cư Nậm Cản: Diện tích đã giao 508 hộ; 112.566 m2;

+ Khu tái định cư Chi Luông: Diện tích đã giao 383 hộ; 99.066 m2;

+ Khu tái định cư Đồi Cao: Diện tích đã giao 315 hộ; 31.816 m2;

+ Khu tái định cư Cơ Khí: Diện tích đã giao 583 hộ; 87.351 m2;

+ Khu tái định cư Lay Nưa: Diện tích đã giao 312 hộ; 93.601 m2

Hiện tại các hộ cơ bản đã xây dựng xong nhà ở và từng bước ổn định

Trang 27

cuộc sống.

2.5.4 Giao đất sản xuất ổn định cho các hộ dân tái định cư

- Năm 2011, UBND thị xã đã giao đất bán ngập cho 360 hộ dân thuộc 6 bảnvới diện tích 49,5 ha;

- UBND thị xã đã đầu tư xây dựng 3 công trình thủy lợi để cải tạo đồngruộng là thủy lợi Bản Đớ, thủy lợi Bản Mo và thủy lợi Na Tung bằng nguồn vốntái định cư thủy điện Sơn La Hiện nay các công trình này đã cơ bản hoàn thànhvà UBND thị xã chuẩn bị giao đất sản xuất cho các hộ dân trong năm 2013 vớitổng diện tích khoảng 32,88 ha

- Ngoài ra UBND thị xã cũng đang chuẩn bị triển khai công trình kè trịthủy suối Nậm Nay nhằm tăng quỹ đất sản xuất và bảo vệ số diện tích lúanguyên canh hiện có cho các hộ dân tái định cư và các hộ nông nghiệp toàn thị

xã, diện tích khoảng 30 ha

- Tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi Pa Cô, Phiêng Luôngvà Tạo Sen để giúp người dân ổn định sản xuất

- UBND thị xã Mường Lay đang triển khai việc giao đất rừng cho các hộdân khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệ rừng Trên cơ sở đó xác định chính xáccác đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng vùng lưu vực Sông Đà

- Đã thực hiện điều tra, phân loại đối tượng để chuẩn bị giao đất sản xuấtnông nghiệp cho các hộ tái định cư ở 16 tổ, bản nông nghiệp trên địa bàn toànthị xã

2.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

2.6.1 Giao thông

Mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn Thị xã Mường Lay kháphát triển, bao gồm Quốc lộ, Tỉnh lộ và giao thông nội thị và giao thông nông thôn Tính đến cuối năm 2011, Thị xã Mường Lay có một số tuyến giao thông chủ yếusau:(11)

- Đường quốc lộ12: Đoạn qua thị xã dài 13,1 km, kết cấu đường nhựa.

- Đường quốc lộ 6: Đoạn qua thị xã dài 5,5 km, kết cấu đường nhựa.

- Đường tỉnh lộ 142:

11() Nguồn: Phòng Công thương Thị xã Mường Lay

Trang 28

+ Đoạn qua khu tái định cư Chi Luông, dài 1,5 km, kết cấu đường nhựa.+ Đoạn qua khu tái định cư Nậm Cản, dài 3,23 km, kết cấu đường nhựa.+ Đoạn qua khu tái định cư Đồi Cao, dài 2,52 km, kết cấu đường nhựa.+ Đoạn qua khu tái định cư Lay Nưa, dài 1,27 km, kết cấu đường nhựa.

- Đường nội thị:

+ Khu tái định cư Chi Luông, dài 9,21 km, kết cấu đá dăm, nhựa

+ Khu tái định cư Nậm Cản, dài 13,93 km, trong đó 9,14 km kết cấu đườngnhựa, 4,79 km đường đất

+ Khu tái định cư Cơ Khí, dài 14,04 km, kết cấu đá dăm, nhựa

+ Khu tái định cư Đồi Cao, dài 9,56 km, trong đó: Kết cấu đá dăm, nhựa4,95 km, bê tông 4,61 km,

+ Khu tái định cư Lay Nưa, dài 17,88 km, kết cấu đá dăm, nhựa

- Đường giao thông nông thôn: Tổng chiều dài 16,68 km, trong đó: Kết cấu

bê tông 1,4 km, cấp phối 2,5 km, đường đất 12,78 km

Nhìn chung, mạng lưới giao thông trên địa bàn thị xã đã có nhiều cải thiện,tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển của người dân và các phương tiện vậntải, thúc đẩy phát triển kinh tế

(Chi tiết tại phụ biểu 03)

2.6.2 Thủy lợi

Theo số liệu thống kê, tổng số công trình thuỷ lợi của thị xã đến nay là 9công trình với 46 tuyến kênh mương có tổng chiều dài là 38,94 km, đảm bảotưới cho 191,67 ha ruộng lúa vụ chiêm xuân và 139,07 ha lúa vụ mùa Cụ thểnhư sau:

1 Hệ thống thủy lợi Huổi Phán:

Công trình đầu mối dạng cửa thu nước, lấy nước trên suối Nậm Lay (tạigần ngã Ba suối Nậm Lay và Nậm He) dẫn theo hệ thống kênh để tưới cho ruộngphía bờ phải dòng Nậm Lay thuộc xã Lay Nưa Trong đó đoạn kênh chính và mộtnhánh kênh phụ là kênh bê tông, còn lại 2 nhánh kênh phụ là kênh đất Trên hệthống có 2 cửa chia nước, hiện nay không còn cánh điều tiết nước Diện tích phụ

Trang 29

trách của hệ thống là 90 ha lúa phía bờ phải dòng Nậm Lay có cao trình trên219m Diện tích này không bị ảnh hưởng bởi mực nước hồ thủy điện Sơn La.

Hiện công trình đầu mối đã được nâng cấp (2007) có thể đáp ứng đượcnhu cầu lấy nước tưới Tuy nhiên, hệ thống dẫn nước và phân phối nước nộiđồng cần được nâng cấp kết hợp với xây dựng đồng ruộng

2 Hệ thống thủy lợi Tạo Sen:

Là hệ thống thủy lợi lớn thứ 2 của thị xã Mường Lay Công trình đầu mốigồm các cửa lấy nước trên suối Nậm Lay và lấy nước từ suối Nậm Mo và một sốkhe suối nhỏ trên đồi xuống để tưới cho 50 ha đất lúa phía bờ trái suối Nậm Laythuộc xã Lay Nưa và một phần thuộc phường Na Lay

Khi xây dựng các công trình kè, công trình giao thông và công trình xâydựng tái định cư thì hệ thống thủy lợi Tạo Sen bị hỏng hầu hết Để phát huy hiệuquả thì công trình này cần được nâng cấp và xây dựng lại

3 Hệ thống thủy lợi Nậm Cản:

Công trình đầu mối dạng đập dâng, hệ thống dẫn nước dạng kênh hở Hệthống được xây dựng năm 1997, lấy nước trên suối Nậm Cản thuộc phường NaLay tưới cho 40 ha đất lúa phía bờ trái suối Nậm Lay Khi xây dựng các côngtrình tái định cư thì hệ thống thủy lợi Nậm Cản bị phá bỏ nhiều hạng mục Tuyvậy hiện nay vẫn còn tuyến kênh dẫn nước tưới cho khoảng 10 ha ruộng lúa cócao trình từ 215m - 219m

Công trình này cần được nâng cấp, xây dựng lại để phục vụ tưới chokhoảng 40 - 45 ha vùng bán ngập của phường Na Lay

4 Hệ thống thủy lợi Bản Ổ: Phường Na Lay

Cửa lấy nước chính là lấy nước trên suối Nậm Lay tại vị trí gần Bản Ổ, vàcác cửa lấy nước bổ sung từ một số khe suối nhỏ để tưới cho 20 ha lúa ở caotrình 212m - 213m phía bờ phải suối Nậm Lay thuộc phường Na Lay Côngtrình này có thể tận dụng để tưới cho vùng bán ngập ở cao trình 212m - 213mkhông cần xây dựng mới mà chỉ đầu tư cải tạo nội đồng trên diện tích đất bánngập khoảng 20 ha

5 Hệ thống thủy lợi Huổi Luân:

Trang 30

Công trình đầu mối dạng đập dâng tạm, lấy nước trên suối Huổi Luânphía trên Bản Huổi Luân (bản người dân tộc Mông) có 11 hộ, hiện tại công trìnhnày đang tưới cho khoảng 4,5 ha lúa nước gần bản Nguồn nước khá dồi dào, đủcấp nước tưới và sinh hoạt cho bản này Nếu được đầu tư nâng cấp, cải tạo thì cóthể tưới thêm khoảng 5 - 7 ha lúa nữa.

6 Công trình Huổi Luông:

Công trình đầu mối dạng đập dâng, lấy nước trên suối Nậm Cản thuộc xãLay Nưa, dẫn nước theo đường kênh bê tông về nhà máy nước (thuộc phường

Na Lay) để sản xuất và cung cấp nước sinh hoạt cho thị xã Mường Lay Côngtrình này hiện chưa tham gia vào việc cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệpcủa thị xã

7 Hệ thống thủy lợi Bản Mo:

Công trình đầu mối dạng đập dâng, được xây dựng năm 2006 bằng vốnTái định cư thủy điện Sơn La Hệ thống công trình gồm 2 đập dâng đầu mối: + Đầu mối 1: Nằm trên suối Huổi Ngố: thuộc xã Lay Nưa, thị xã Mường Lay

+ Đầu mối 2: Nằm trên nhánh suối Huổi Củng thuộc xã Lay Nưa, thị xã Mường Lay

Hệ thống Công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng bao gồm phần đầumối trên suối và hệ thống kênh chính bằng bê tông Phần bãi tưới của công trình

dự kiến sẽ hoàn thành năm 2013

8 Công trình thủy lợi Na Tung:

Công trình đầu mối được xây dựng năm 2009 bằng vốn Tái định cư thuỷđiện Sơn La Đập dâng đầu mối nằm trên suối Huổi Luông, thuộc xã Lay Nưa,thị xã Mường Lay

Hệ thống thủy lợi Na Tung đã cơ bản hoàn thành giai đoạn 1 bao gồm: + Phần đầu mối: Đập dâng trên suối Huổi Luông

+ Kênh chính bằng bê tông dẫn từ đầu mối tới khu tưới dài 3.627 mét, chạy quavùng địa hình phức tạp, trên các sườn đồi dễ sạt lở gây bồi lắng, lấp dòng kênh.+ Khu tưới của công trình thuộc xã Lay Nưa dự kiến sẽ được hoàn thành trongnăm 2013

9 Hệ thống thủy lợi Bản Đớ:

Trang 31

Công trình đầu mối dạng đập dâng, nằm trên suối Huổi Mút thuộc phường

Na Lay, thị xã Mường Lay, được xây dựng năm 2010 bằng vốn Tái định cư thuỷđiện Sơn La Hệ thống kênh chính bằng bê tông hiện đã hoàn thành

Các bãi tưới của công trình này (phục vụ cho các hộ tái định cư) dự kiếnđược hoàn thành trong năm 2013

2.6.3 Giáo dục – Đào tạo

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của thị xã ngày càng phát triển, cơ sở vậtchất được quan tâm đầu tư nâng cấp, hầu hết các trường và phòng học được xâydựng kiên cố Chất lượng dạy và học từng bước được nâng lên, giữ vững danhhiệu lá cờ đầu ngành giáo dục về mọi mặt Nhiều loại hình trường lớp được mởrộng và phát triển đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân Tỷ lệ huyđộng số cháu vào nhà trẻ, mẫu giáo trong độ tuổi ngày càng tăng, giữ vững phổcập tiểu học đúng độ tuổi Công tác xã hội hoá giáo dục có chuyển biến, bướcđầu đã huy động được toàn xã hội tham gia chăm lo, phát triển sự nghiệp giáodục

Trong năm học 2011 - 2012, toàn thị xã có 10 trường, 128 lớp, 127 phònghọc, 257 giáo viên và 2.612 học sinh các cấp, trong đó:

- Bậc mẫu giáo, mầm non có 4 trường với 47 lớp, 834 cháu và 79 giáo viênđứng lớp, một trường đạt chuẩn quốc gia

- Bậc tiểu học có 3 trường với 44 lớp, 916 học sinh và 78 giáo viên Tỷ lệhọc sinh đỗ tốt nghiệp đạt 100%, huy động trẻ đi học đúng độ tuổi đạt 100% Đếnnay trên địa bàn thị xã chưa có trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

- Bậc trung học cơ sở có 4 trường với 23 lớp, 534 học sinh và 65 giáo viên

Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp đạt 98,3%, hiện chưa có trường đạt chuẩn quốc gia

- Bậc trung học phổ thông có 1 trường với 12 lớp, 361 học sinh, 30 giáoviên Tổ chức kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông với 132 em dự thi, tỷ lệ họcsinh đỗ tốt nghiệp đạt 97%

Trong những năm tới, để phát triển sự nghiệp giáo dục của thị xã, ngoàiviệc quan tâm đến vấn đề chất lượng dạy và học, cần chú trọng tăng cường củngcố hệ thống trường lớp; tập trung xây dựng các trường trọng điểm, có chất lượngcao, đạt chuẩn Quốc gia Điều này sẽ có những tác động nhất định đến vấn đề sửdụng đất trên địa bàn thị xã

Trang 32

2.6.4 Y tế

Trong những năm qua, ngành y tế Thị xã đã đạt được những thành quảđáng kể với nhiệm vụ chính là chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, tăngcường cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế, thực hiện các chương trình quốc giavề y tế, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ y tế cơ sở

- Về chất lượng khám chữa bệnh: Năm 2011, tổng số lần khám bệnh tạicác cơ sở y tế đạt 23.350 lần; tổng số lượt bệnh nhân điều trị nội trú 2.160 lượtbệnh nhân; số lượt bệnh nhân điều trị ngoại trú 21.190 người

- Về đội ngũ cán bộ y tế: Năm 2011, toàn thị xã hiện có 147 cán bộ y tế

(trong đó bao gồm 14 bác sỹ; y sỹ 75 người; y tá và hộ lý 33 người);

- Về cơ sở vật chất trang thiết bị y tế: Năm 2011 trên địa bàn thị xã 3/3 số

xã, phường đã có trạm y tế, 1 bệnh viện đa khoa thị xã với 100 giường bệnh đảmbảo chất lượng Về cơ bản, hệ thống y tế trên địa bàn thị xã bước đầu đã đáp ứngđược nhu cầu khám chữa bệnh, hạn chế dịch bệnh xảy ra, nâng cao mức tuổi thọcủa người dân trên địa bàn thị xã

- Về y tế: Công tác phòng chống dịch bệnh luôn được bảo đảm; thực hiệntốt các mục tiêu Chương trình Y tế Quốc gia, chương trình tiêm chủng mở rộng,chương trình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi; tổ chức tiêmchủng thường xuyên trên địa bàn toàn thị xã; có 99% số trẻ em dưới 01 tuổi đượctiêm chủng đầy đủ; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 12%

- Công tác kế hoạch hóa gia đình: Trung tâm dân số KHHGĐ thị xã đã làm tốtcông tác truyền thông dân số, do đó tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm so cùng kỳ năm trước

2.6.5 Văn hóa – Thông tin - TDTT

Trọng những năm qua, lĩnh vực Văn hóa – Thông tin của thị xã đã có nhiềuchuyển biến trong việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựngnếp sống văn hóa lành mạnh trong cộng đồng dân cư Phòng văn hóa đã phối hợpvới các cơ quan, ban ngành liên quan triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ theođúng kế hoạch, tuyên truyền dưới nhiều hình thức chào mừng các ngày lẽ tết của

dân tộc và của địa phương Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống

văn hóa ở khu dân cư” đã được triển khai rộng khắp đến các cơ sở, cơ quan, đơn

vị trường học và đạt được nhiều kết quả tốt

Đội thông tin lưu động đã thường xuyên xuống trung tâm các xã, phường

Trang 33

tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước,tuyên truyền gương người tốt, việc tốt, các mô hình làm kinh tế trên địa bàn;

Hoạt động thể dục, thể thao của thị xã được phát triển rộng khắp dướinhiều hình thức, nội dung phong phú, các giải thi đấu thể thao như bóng chuyền,bóng đá, cầu lông, …thường xuyên được tổ chức cho cán bộ công chức và nhândân các dân tộc trên địa bàn thị xã

2.6.6 Bưu chính viễn thông

Trên địa bàn thị xã có 1 đơn vị Bưu chính, 4 đơn vị Viễn thông hoạt động,đảm bảo an toàn mạng lưới thông tin, bưu chính Đến nay, 100% các xã, phườngtrên địa bàn có sóng điện thoại di động và internet 3/3 xã, phường có điểm bưuđiện văn hóa xã, số máy điện thoại hiện có là 2.276 máy trong đó số máy mới

phát triển là 173 máy , số thuê bao internet 780 thuê bao, tăng 21,72% so với năm

2010 Các doanh nghiệp tiếp tục đầu tư và mở rộng mạng lưới cơ sở hạ tầng, mở

rộng phạm vi hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ.(12)

2.6.7 Truyền thanh – truyền hình

Truyền thanh: Hệ thống sóng phát thanh đã phủ sóng đến khắp các xã,phường trên địa bàn thị xã, nhằm phục vụ tốt nhiệm vụ chính tri ở địa phương.Tổng số giờ phát sóng, phát thanh trung bình đạt 3.800 giờ/năm Tỷ lệ hộ dânđược nghe đài tiếng nói Việt Nam đạt 95%

Truyền hình: Tổng số giờ phát sóng truyền hình địa phương trung bìnhđạt 1.448 giờ/năm, tỉnh 480 giờ/năm, tiếp sóng đài trung ương 19.480 giờ/ năm,duy trì phát sóng truyền hình 3 kênh, số hộ xem được truyền hình đạt tỷ lệ97,8%

2.6.8 Quốc phòng – an ninh

Công tác quốc phòng – an ninh của thị xã trong thời gian qua được quantâm đúng mức, đạt được mục tiêu đã đề ra Được sự quan tâm của cấp uỷ Đảng,chính quyền, lực lượng quân đội, công an, cộng với tinh thần cảnh giác cao củanhân dân nên tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội luôn được đảm bảo

- Quốc phòng: Thường xuyên duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiếnđấu, chủ động và phối hợp giữa các lực lượng trong việc nắm bắt tình hình, xửlý kịp thời các vấn đề phát sinh tại cơ sở, xây dựng thế trận phòng thủ quốc

12() Nguồn: Phòng thống kê Thị xã Mường Lay

Trang 34

phòng toàn dân có chiều sâu, vững chắc.

Hàng năm tổ chức tốt công tác khám, tuyển, giao quân đảm bảo đủ sốlượng và chất lượng, bồi dưỡng kiến thức giáo dục quốc phòng – an ninh chocác đối tượng Xây dựng lực lượng đủ quân số thường trực Tổ chức huấn luyệndân quân tự vệ, dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới, góp phần giữvững an ninh chính trị, củng cố quốc phòng toàn dân

- An ninh chính trị: Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn thị xã MườngLay trong những năm qua luôn được giữ vững ổn định, quần chúng nhân dân vàcác lực lượng phối hợp tốt trong công tác bảo vệ an toàn các mục tiêu và cáchoạt động chính trị, kinh tế - xã hội của thị xã, quản lý tốt về lĩnh vực hoạt độngtôn giáo và người nước ngoài Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động quầnchúng nhân dân thực hiện phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”

Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật có nhiều đổi mới và đi vàochiều sâu, công tác đấu tranh phòng chống, truy quét tệ nạn xã hội được đẩymạnh, luôn đạt hiệu quả tốt

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1 Thuận lợi

- Giai đoạn 2011 – 2015 tình hình kinh tế, chính trị của đất nước cơ bản

ổn định, giữ vững Đảng va nhà nước tiếp tục ó nhiều chủ trương, đường lối,chính sách ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội miền núi Do đó, Thị xã luôn nhậnđược sự quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước cũng như tỉnh về mọi mặt;

- Trình độ dân trí và kinh tế của nông dân được nâng cao hơn trước, cóthể tiếp cận được với nhiều tiến bộ khoa học công nghệ trong nông nghiệp, từngbước chuyển đổi phương thức sản xuất từ tự túc tự cấp sang sản xuất nôngnghiệp hàng hoá hướng vào thị trường

- Trên địa bàn thị xã có nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống, đây là mộttrong những lợi thế phát triển thương mại, du lịch gắn với duy trì bản sắc, vănhóa truyền thống của các dân tộc

- Cơ sở vật chất phục vụ kinh tế - xã hội đã có những bước phát triển đángkể; hệ thống đường giao thông, đường điện từ tỉnh đến xã đang từng bước đượccải tạo, nâng cấp, xây mới Hệ thống bệnh viện, trạm y tế, hệ thống trường học

Trang 35

dần được kiên cố hóa… phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lại, sinh hoạt và nâng caodân trí của người dân.

- Việc hoàn thành xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La đem lại nhiều lợiích cho đất nước, trong đó thị xã Mường Lay được đầu tư xây dựng mới khangtrang hiện đại với nhiều cơ hội để phát triển kinh tế – xã hội

- Trong tương lai Mường Lay là đô thị có nhiều tiềm năng để phát triểnkinh tế - xã hội, có điều kiện thu hút lao động nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tếphục vụ cho nhu cầu phát triển đô thị, có trục đường giao thông nối thành phốĐiện Biên Phủ - thị xã Mường Lay – Phong Thổ - thị xã Lai Châu Đường thủy

từ thị xã Mường Lay – Sơn La tạo điều kiện phát triển thương mại – du lịch,dịch vụ văn hóa, phát triển nông – lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Phong tục tập quán lạc hậu của nhân dân còn tồn tại gây ảnh hưởng đếnquá trình triển khai, tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảngvà nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã

- Nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình từ ngân sách nhà nước cònnhiều hạn chế

Trang 36

PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

1.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản

lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Với mục tiêu cụ thể hóa và tổ chức thực hiện tốt các chính sách và phápluật về đất đai từ trung ương đến địa phương, phòng Tài nguyên và Môi trườngThị xã Mường Lay đã tham mưu cho ban chấp hành Đảng bộ, UBND thị xã banhành các văn bản pháp luật đất đai nhằm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các xã,Thị trấn thực hiện tốt các chính sách của nhà nước về đất đai Đồng thời, thựchiện việc tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng để người dân có thểnắm bắt kịp thời các chính sách của Nhà nước về vấn đề đất đai

1.2 Công tác quản lý địa giới hành chính, lập và quản lý

hồ sơ địa giới hành chính

Thực hiện Chỉ thị 364/CT-TTg ngày 06/11/1991 của Thủ tướng Chínhphủ về việc xây dựng bản đồ địa giới hành chính UBND các xã, phường trênđịa bàn thị xã đã phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành hoạch định ranhgiới hành chính các xã, phường, cắm mốc giới ổn định phạm vi quản lý và sửdụng đất trên địa bàn từng xã, phường Đến nay, địa giới hành chính giữa các

xã, phường trong thị xã cũng như các xã thuộc huyện giáp ranh đã được thốngnhất rõ ràng, xác định bằng yếu tố địa vật cố định hoặc mốc giới và được chuyển

vẽ lên bản đồ

Hồ sơ về địa giới hành chính của các xã, phường đều được lưu trữ, quảnlý cả ở dạng giấy và ở dạng số để đảm bảo hiệu quả cao nhất Việc sử dụng cácloại hồ sơ, tư liệu đảm bảo đúng quy định pháp luật

1.3 Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Tính đến thời điểm hiện nay, tất cả các xã, phường trên địa bàn thị xã chưađược xây dựng bản đồ địa chính chính quy Năm 2006, thị xã đã tiến hành đo đạc

xã, phường nhưng đến nay đã không còn phù hợp Hiện nay, thị xã đã xây dựngđược bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã, phường năm 2010 tỷ lệ 1/10.000 và bản đồhiện trạng sử dụng đất cấp thị xã năm 2010 với tỷ lệ 1/10.000

Trang 37

1.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thực hiện Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003, Thông tư số30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp trên địa bàn thị xã đãđạt được những kết quả sau:

- Hiện tại trên địa bàn thị xã đã tiến lập quy hoạch chung thị xã đến 2030Nhìn chung, phương án quy hoạch đã được triển khai và đưa vào thực hiện phùhợp với điều kiện thực tế của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho việc pháttriển kinh tế, cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống cho người dân

- Hàng năm, UBND các xã, phường đều xây dựng kế hoạch sử dụng đấttrình UBND thị xã phê duyệt, UBND thị xã xây dựng kế hoạch sử dụng đất trìnhUBND tỉnh phê duyệt Công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thị xã cơbản đã hoàn thành theo đúng kế hoạch đề ra

1.5 Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đãđược thực hiện theo đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng quy trình và quyđịnh của pháp luật về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư vàxây dựng kết cấu hạ tầng, đấu giá quyền sử dụng đất

UBND Thị xã Mường Lay đã giao cho phòng Tài nguyên và Môi trườngphối hợp với UBND xã, phường tiến hành giao đất, giao rừng cho các hộ giađình và nhóm hộ gia đình để thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định

Năm 2012, Phòng Tài nguyên và môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất phối hợp cùng các phòng ban liên quan, UBND xã, phườnghọp xét giao đất ở tái định cư cho 120 hộ gia đình, cá nhân tại các khu tái định

cư trên địa bàn thị xã; tham mưu cho UBND thị xã lập phương án giao đất chocác đối tượng tách, nhập khẩu sau thời điểm 22/12/2004 trên địa bàn thị xã theoquyết định số 02/2010/QĐ – UBND ngày 27 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnhĐiện Biên khoảng trên 600 hộ; tham mưu cho UBND thị xã làm thủ tục thu hồiđất của UBND xã Lay Nưa để phục vụ dự án xây dựng công trình trường Mầmnon Bản Lé; làm thủ tục thu hồi đất của các hộ dân thuộc các bản xã Lay Nưa và

Trang 38

phường Na Lay để xây dựng một số công trình dự án như: Chương trình 133 bản

Hô Huổi Luông, dự án nghĩa trang, nghĩa địa bản Ho Luông, dự án Thủy điệnSơn La Bản Mo, công trình thủy lợi Bản Đớ, bản Nậm Cản…

1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ

Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thựchiện theo đúng quy định pháp luật:

- Lập và quản lý hồ sơ địa chính: hồ sơ địa chính lập theo thông tư09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hồ sơsau khi kiểm tra nghiệm thu được quản lý, lưu trữ theo quy định;

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ): Theo kết quả

điều tra tính đến năm 2011, thị xã đã cấp được 535 GCNQSDĐ với tổng diệntích 98.820,8 m2 Trong đó:

+ Phường Na Lay: 461 giấy với diện tích 91.420,33 m2

+ Phường Sông Đà: 74 giấy với diện tích 7.400,47 m2

+ Xã Lay Nưa: chưa cấp

Ngoài ra, phòng Tài nguyên và Môi trường cùng với Văn phòng Đăng kýquyền sử dụng đất tham mưu cho UBND thị xã xử lý để cấp GCNQSDĐ cho cáctrường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ.(13)

1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Thực hiện Luật đất đai, UBND thị xã đã chỉ đạo phòng Tài nguyên vàMôi trường, UBND các xã, phường thực hiện nghiêm chỉnh công tác thống kê

đất đai hàng năm, kiểm kê đất đai định kỳ (5 năm một lần) và đạt kết quả tốt.

Tính đến thời điểm điều tra, công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2010 trên địa bàn thị xã đã được cơ quan chức năng kiểm tra,nghiệm thu theo quy định; công tác thống kê đất đai năm 2011 cũng đã tổng hợp sốliệu toàn thị xã báo cáo sở Tài nguyên và Môi trường theo đúng tiến độ đề ra

1.8 Công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về

13 Nguồn từ Văn phòng đăng ký quyền sử dựng đất thị xã Mường Lay

Trang 39

đất đai

Công tác thanh tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng đất luôn đượcUBND thị xã quan tâm; đồng thời, thực hiện Quyết định số 273/QĐ-TTg ngày12/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thanh tra tình hình quản lý sử dụngđất, qua đó đã phát hiện những yếu kém trong công tác quản lý, sử dụng đất ởmột số xã và xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm, đưa công tác quản lýđất đai vào nề nếp, khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, góp phần thúcđẩy phát triển kinh tế - xã hội

Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn thư khiếu kiện về đất đaiđược tiến hành thường xuyên và xử lý kịp thời nên không có khiếu kiện nghiêmtrọng xảy ra

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

Theo kết quả số liệu thống kê năm 2011, Thị xã Mường Lay có tổng diệntích đất tự nhiên là 11.255,93 ha phân bố ở 1 xã và 2 phường Trong đó:

- Đất nông nghiệp 8.708,91 ha, chiếm 77,37% tổng diện tích đất tự nhiên;

- Đất phi nông nghiệp 942,71 ha, chiếm 8,38% tổng diện tích đất tự nhiên;

- Đất chưa sử dụng 1.604,31ha, chiếm 14,25%tổng diện tích đất tự nhiên;

- Đất khu đô thị 5.242,82 ha, chiếm 46,57% tổng diện tích đất tự nhiên;

- Đất khu dân cư nông thôn 338,39 ha, chiếm 3,00% tổng diện tích tự nhiên

2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp của thị xã năm 2011 là 8.708,91 ha, chiếm 77,37% tổngdiện tích đất tự nhiên Nhìn chung, diện tích đất nông nghiệp ngày càng đượckhai thác và sử dụng hợp lý, đem lại hiệu quả kinh tế cao Hiện tại, quỹ đất nôngnghiệp của thị xã được phân bổ theo mục đích sử dụng như sau:

- Đất trồng lúa với tổng diện tích 669,84 ha, chiếm 7,69% tổng diện tích đất

nông nghiệp;

- Đất trồng cây lâu năm với tổng diện tích 16,6 ha, chiếm 0,19% tổng

diện tích đất nông nghiệp;

- Đất rừng sản xuất với tổng diện tích 3.512,12 ha, chiếm 40,33% tổng diện

Trang 40

tích đất nông nghiệp;

- Đất rừng phòng hộ với tổng diện tích 4.030,78 ha, chiếm 46,28% tổng diện

tích đất nông nghiệp;

- Đất nuôi trồng thuỷ sản với tổng diện tích 11,61 ha, chiếm 0,13% tổng diện

tích đất tự nhiên;

- Đất nông nghiệp còn lại bao gồm đất trồng cỏ, đất trồng cây hàng năm

khác và đất nông nghiệp khác với diện tích 467,96 ha, chiếm 5,37% tổng diện tíchđất nông nghiệp

Bảng 5: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp (14)

2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Năm 2011, tổng diện tích đất phi nông nghiệp toàn thị xã là 942,71 ha,chiếm 8,38% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó:

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Diện tích 6,5 ha,

chiếm 0,69% tổng diện tích đất phi nông nghiệp Đất chủ yếu để xây dựng cáccông trình, trụ sở làm việc của các cấp, các ban ngành, phục vụ nhu cầu của địaphương và sử dụng cho các mục đích quốc gia;

- Đất quốc phòng: Diện tích 1,44 ha, chiếm 0,15% tổng diện tích đất phi

nông nghiệp Đất dùng để xây dựng Ban Chỉ huy Quân sự thị xã

- Đất an ninh: Diện tích 2,22 ha, chiếm 0,24% tổng diện tích đất phi nông

14() Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Thị xã Mường Lay

Ngày đăng: 15/06/2018, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w