Cơ sở của phát triển bền vững - Sử dụng lâu dài các tài nguyên không tái tạo = tái chế, tránh lãng phí, sử dụng ít, hoặc thay thế à giảm sự khánh kiệt tài nguyên - Bảo tồn tính đa dạng s
Trang 2Nội dung
Trang 31 Phát triển bền vững
a Khái niệm:
- Thỏa mãn các nhu cầu hiện tại và không làm tổn hại đến sự
thỏa mãn nhu cầu trong tương lai, đảm bảo sử dụng đúng mức
và ổn định tài nguyên thiên nhiên, môi trường sống (WCED, 1983)
b Cơ sở của phát triển bền vững
- Sử dụng lâu dài các tài nguyên không tái tạo = tái chế, tránh lãng phí, sử dụng ít, hoặc thay thế à giảm sự khánh kiệt tài
nguyên
- Bảo tồn tính đa dạng sinh học, sử dụng lâu bền bằng cách
quản lý phương thức và mức độ sử dụng, làm cho tài nguyên vẫn tiếp tục tái tạo
Duy trì các hệ sinh thái tự nhiên đảm bảo hoạt động trong giới
Trang 4Các nguyên tắc hoạt động của PTBV
1. Duy trì năng lực tái tạo của tài nguyên – nghĩa là tốc độ
khai thác không được vượt quá tốc độ tái tạo – tránh ô
nhiễm quá mức;
2. Khuyến khích việc sáng tạo và áp dụng các công nghệ
chuyển đổi từ việc sử dụng tài nguyên không có khả năng tái tạo sang tài nguyên có khả năng tái tạo;
3. Giới hạn quy mô hoạt động kinh tế trong phạm vi mà môi
trường có thể dung hòa/chứa được
4. Thay thế việc sử dụng tài nguyên không tái tạo bằng tài
nguyên có khả năng tái tạo
5. Giảm nhu cầu để giảm lượng khai thác và hạn chế sử
dụng tài nguyên thô bằng cách khuyến khích áp dụng
công nghệ tăng hiệu suất, tiết kiệm tiêu dùng
Trang 5v Chỉ tiêu đo lường chất lượng cuộc sống (Human Development
Indexes = HDI):
- Thu nhập quốc dân tính theo đầu người (GDP)
- Tuổi thọ bình quân nam giới, nữ giới
- Học vấn: tỷ lệ mù chữ, trung học, đại học.
- Tự do trong các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
- Chất lượng môi trường: mức độ ô nhiễm
v Chỉ tiêu về tính bền vững sinh thái:
- Bảo tồn hệ sinh thái phụ trợ và đa dạng sinh học
- Bảo đảm sử dụng bền vững tài nguyên tái tạo, hạn chế suy thoái tài nguyên không tái tạo
- Nằm trong sức ‘mang’ của các hệ sinh thái phụ trợ
Chỉ tiêu đo lường PTBV
Trang 6v Tiếp cận mang tính xã hội:
- Định luật Pareto về sự cải thiện tối ưu: “khi phát triển ít nhất là có một người khá lên nhưng không ai bị tồi đi”
- Nguyên tắc đền bù do tổn hại môi trường
- Trợ giúp tài chính đối với các nước nghèo
- Lợi ích, trách nhiệm lâu dài hơn là lợi ích trước mắt
- Phát triển tiến bộ KHKT để tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên
- Đảm bảo trạng thái bền vững kinh tế: tiêu chuẩn an toàn tối thiểu
v Tiếp cận sinh thái:
1 Tính phục hồi; 2 Năng suất sinh học; 3 Tính bền vững
Cách thức tiếp cận PTBV
Trang 7Phát triển gắn với Sự tham gia và Bình đẳng
Trang 82 Khái niệm QLRBV
A - ITTO (1992): Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý những
lâm phần ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn những mục tiêu
quản lý đã được đề ra một cách rõ ràng như:
v đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong
các giá tr ị môi trường, xã hội và kinh tế của tất cả các loại rừng
cho l ợi ích của các thế hệ hiện tại và cả tương lai
Trang 9C - Tiến trình Helsinki/FAO (1995)
Quản lý rừng bền vững là sự quản lý và sử dụng rừng, đất
rừng sao cho:
Ø bảo đảm tính đa dạng sinh học của rừng, tính sản xuất
của rừng, khả năng tái sinh, sức sống và tiềm năng của
rừng
Ø đáp ứng được những nhu cầu hiện tại và tương lai với
chức năng sinh thái, kinh tế, xã hội của rừng ở mức độ địa
phương, quốc gia, toàn cầu
Ø không gây tổn hại tới lợi ích sinh thái khác
Trang 10Tóm lại, QLRBV đề cập đến:
Quản lý rừng ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục tiêu đề ra (sản xuất gỗ nguyên liệu, gỗ gia dụng, lâm sản ngoài gỗ; phòng hộ môi trường, bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ chống cát bay, chống sạt lở đất; bảo tồn
đa dạng sinh học, bảo tồn loài, bảo tồn các hệ sinh thái), nhằm:
Bền vững về kinh tế: kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất, hiệu quả
ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng; duy trì và phát triển diện tích, trữ lượng rừng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất rừ ng)
Bền vững về mặt xã hội kinh doanh rừng phải tuân thủ các luật pháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, bảo đảm quyền hạn và quyền lợi c ũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, với cộng đồng địa phương
Bền vững về môi trường kinh doanh r ừng duy trì được khả năng phòng hộ
m ôi trường và duy trì được tính đa dạng sinh học của rừng, đồng thời không
g ây tác hại đối với các hệ sinh thái khác
Trang 113 Khái niệm Chứng chỉ rừng (CCR)
Chứng chỉ rừng là sự xác nhận bằng giấy chứng chỉ rằng đơn
vị quản lý rừng được chứng chỉ đã đạt những tiêu chuẩn về
Quản lý rừng bền vững do tổ chức chứng chỉ hoặc tổ chức đư
ợc uỷ quyền chứng chỉ cấp
QLRBV = mục tiêu; Chứng chỉ rừng = Công cụ
Chứng chỉ rừng là một hệ thống kiểm tra rừng và phương
tiện truy xuất gỗ và giấy thông qua một “chuỗi hành trình sản
phẩm” (CoC) – theo suốt nguồn nguyên liệu cho tới sản phẩm hoàn thiện
Quy trình chứng nhận liên quan đến cuộc đánh giá kế hoạch
quản lý và hoạt động lâm nghiệp bởi bên thứ ba độc lập phù
hợp với bộ tiêu chuẩn qui định
Điều này để đảm bảo rằng sản phẩm được sản xuất từ rừng được quản lý tốt – có nghĩa là được xem xét theo các nguyên tắc và tiêu chí về môi trường, xã hội và kinh tế
Trang 12Vì sao CCR?
Chứng chỉ rừng = thay thế những chính sách và các hoạt
động của chính phủ nhằm kiểm soát khai thác bất hợp pháp
đã bị thất bại, đặc biệt đối với những khu rừng nhiệt đới của thế giới
Chứng chỉ rừng = phương tiện dựa vào thị trường và tự
nguyện bởi áp lực từ các tổ chức phi chính phủ - dưới sự
đánh giá của bên thứ ba dựa vào các tiêu chuẩn tối thiểu về quản lý rừng bền vững
sách mềm có hiệu lực nhất thế giới được thực hiện ngoài
can thiệp của chính phủ
Lợi ích kinh tế: Gỗ bán từ rừng đã có chứng chỉ FSC/FM cao hơn giá gỗ từ rừng không có chứng chỉ là 24%/1 ha (Nhóm
hộ Quảng Trị) và 28-30%/ha (Phú Lộc, TTH)
Trang 13Lịch sử hình thành CCR
Trang 14Một số tổ chức cấp chứng chỉ FSC
(32 tổ chức cấp FSC - 12/2012)
http://www.accreditation-services.com/archives/standards/fsc
Trang 15Diện tích rừng cấp chứng chỉ trên thế giới (5.12.2016)
Trang 16Diện tích rừng cấp chứng chỉ 2015-2016
Trang 17Số lượng chứng chỉ CoC trên thế giới (5.12.2016)
Trang 18Số lượng chứng chỉ FM 2015-2016
Trang 19Mười nước có số lượng chứng chỉ FSC nhiều nhất
Trang 20Các yếu tố của một hệ thống chứng chỉ
Nhóm các nguyên tắc, tiêu chí, và chỉ số được xây dựng bởi các bên
liên quan nhằm cải thiện việc quản lý rừng tại rừng (TIÊU CHUẨN )
Xác nhận bên thứ ba (ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN)
Nhãn cho sản phẩm, để thông tin về sản phẩn được sản xuất sử dụng
gỗ bền vững (NHÃN HIỆU) Có 3 loại Chứng chỉ:
Chứng chỉ FM/CoC (Forest Management Certificate): là chứng nhận cấp cho
một hoặc các khu rừng xác định đã tuân thủ, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu liên quan đến các tiêu chuẩn bền vững về môi trường, kinh tế và xã hội từ lúc trồng, quản lý đến khâu khai thác
Chứng chỉ CoC (Chain of Custody Certificate): là giấy chứng nhận cấp
cho các tổ chức đã chứng minh được các sản phẩm chế biến từ gỗ đư
ợc giao dịch từ các nguồn gốc đã được cấp chứng nhận, các sản phẩ
m này có thể sử dụng nhãn FSC và dấu chứng nhận của tổ chức Chứ
ng nhận
Chứng chỉ gỗ có kiểm soát CW (CW – Controlled Wood): là chứng chỉ xá
c nhận gỗ hoặc vật liệu gỗ có một xác suất thấp đối với các loại gỗ từ c
ác nguồn không thể chấp nhận bao gồm: khai thác trái phép, khai thác trên đất chuyển đổi, từ rừng HCVF,…
Trang 21Nguyên tắc & Tiêu chí (cũ)
Trang 224 Quá trình thực hiện QLRBV & CCR ở Việt Nam
ü Nâng cao nhận thức & tập huấn về QLRBV &CCR do Tổ công tác quốc gia (1998) hỗ trợ bởi các tổ chức TFT, GTZ, WWF;
ü Xây dựng Chiến lược phát triển LN Việt Nam 2006-2020 gồm 5 chương trình trọng điểm (Chương trình 1: Quản lý và phát triển rừng bền vững)
ü Chuẩn bị lộ trình QLRBV & CCR thành 2 giai đoạn: các điều kiện cần về tiêu chuẩn, chính sách, nguồn lực cho QLRBV rừng
trồng/tự nhiên (2006-2010) và thực hiện chứng chỉ rừng (sau
Trang 23Diện tích rừng có FM/CoC (30.07.2016)
No Certificate holders Province Certified dates Code Forest areas (Ha)
Natural Planted
1 Công ty Lâm nghiệp Quy Nhơn Bình Định 3/15/06 SGS-FM/COC-002539 9.763
2 Nhóm Hộ Quảng Trị Quảng Trị 9/17/10 GFA-FM/COC-002136 1.392
3 Tổng công ty Giấy VN các tỉnh 10/5/10 GFA-FM/COC-002774 19.37
4 Công ty Lâm nghiệp Bến Hải Quảng Trị 11/23/11 GFA-FM/COC-002265 8.559
5 Công ty Lâm sản xuất khẩu cổ phần Quảng Nam Quảng Nam 9/18/12 SA-FM/COC-003751 1.587
6 Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp Thừa Thiên Huế 11/4/12 GFA-FM/COC-002435 661
7 Công ty TNHN Bình Nam Bình Định 1/10/13 SGS-FM/COC-009702 2.969
8 Tổng công ty Lâm nghiệp VN Các tỉnh 9/6/13 SA-FM/COC-004168 32.622
9 Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô Kon Tum 5/9/14 GFA-FM/COC-002356 17.662
10 Công ty LN Long Đại Quảng Bình 5/9/14 GFA-FM/COC-002634 31.483
11 Công ty Lâm nghiệp Hương Sơn Hà Tĩnh 8/1/14 GFA-CW/FM-002624 19.746
12 Công ty Lâm nghiệp Đại Thành Đắc Nông 9/10/15 GFA-FM/COC-002764 17.302
13 Công ty Lâm nghiệp Triệu Hải Quảng Trị 11/24/15 GFA-FM/COC-002642 5.194
14 Công ty Lâm nghiệp Đường 9 Quảng Trị 11/26/15 GFA-FM/COC-002780 4.868
15 Công ty Lâm nghiệp Uông Bí Quảng Ninh 3/2/16 GFA-FM/COC-002848 5.179
16 Công ty Cổ phần Sơn Thủy Cần Thơ 7/8/16 BV-FM/COC-131068 1.048
17 Công ty Lâm nghiệp Yên Thế Bắc Giang 7/18/16 GFA-FM/COC-002909 2.202
18 Công ty Lâm nghiệp Ba Chẽ Quảng Ninh 7/18/16 GFA-FM/COC-002908 2.446
19 Công ty Lâm nghiệp Bảo Yên Lào Cai 7/18/16 GFA-FM/COC-002912 3.682
20 Công ty Lâm nghiệp Chiêm Hóa Tuyên Quang 8/12/16 GFA-FM/COC-002918 5.517
21 Công ty Lâm nghiệp Sơn Dương Tuyên Quang 8/30/16 GFA-FM/COC-002914 2.48
Trang 245 Văn bản pháp lý liên quan QLRBV-CCR
Ø Luật BV&PTR 2004 (Điều 9): Các hoạt động bv&ptr phải đảm bảo phát triển bền vững về kinh tế - xã hội – môi trường, quốc phòng và an ninh; phù hợp với chiến lược phát triển ktxh, lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch bv&ptr của cả nước & địa phương.
Ø Luật bảo vệ môi trường 2005 (Chương 4): Bảo tồn và
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên thuộc các lĩnh vực: điều tra, đánh giá, lập quy hoạch; bảo vệ thiên nhiên & DDSH; bảo vệ cảnh quan; phát triển năng lượng sạch.
Ø Luật đất đai 2013 (Điều 6): Việc sử dụng đất phải tôn trọng các nguyên tắc: Tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường, và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh;
Trang 25Văn bản pháp lý (tt)
Ø Chiến lược PTLN Việt Nam 2006-2020: Chương trình ”Quản lý và phát triển rừng bền vững' là một trong 5 chương trình trọng điểm nhằm quản lý hiệu quả 8,4 triệu ha rừng sản xuất, và đạt 30%
(2,4 tr ha) diện tích loại rừng này vào năm 2020.
Ø Thông tư 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 về Hướng dẫn phương án quản lý rừng bền vững.
Ø Quyết định 2810/QD-BNN-TCLN 16/7/2015 Phê duyệt kế hoạch hành động QLRBV & CCR giai đoạn 2015-2020;
Ø QĐ 83/2016/QD-BNN-TCLN ngày 12/01/2016 Phê duyệt đề án
thực hiện QLRBV & CCR giai đoạn 2016-2020;
Ø QĐ 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 về một số chính sách bảo
vệ, p.triển rừng và đầu tư kết cấu hạ tầng.
Ø QĐ 4061/2016/QĐ-BNN-TCCB ngày 05/10/2016 về Thành lập
Trang 26ü Khung chương trình đào tạo nhân lực cho sinh viên ĐH chưa cập nhật kiến thức QLRBV & CCR à thiếu kiến thức và kỹ năng cho nhân lực khi ra trường.
ü Tóm lại, cần thiết phải có khung pháp lý phù hợp, dịch vụ kỹ thuật, và thiết các khoá đào tạo/tập huấn về QLRBV&CCR rất cần cho hoạt động QLR bền vững trong thực tế.
Trang 276 Thách thức: Chính sách & hướng dẫn
üChính sách: chưa cập nhật và chưa phối hợp lẫn
nhau, vd Hoạt động lâm sinh cho trồng rừng gỗ lớn;
lâm sinh, sức khoẻ & atlđ, lợi ích xã hội, tác động môi trường, giám sát đa dạng sinh học
üCông nghệ: còn lạc hậu và chưa cập nhật theo quy
chuẩn (khai thác, trồng rừng, giám sát)
Trang 28üĐiều kiện khí hậu: lượng mưa cao, bão lụt, sạt lở
à Đặc điểm phức tạp của kiểu rừng nhiệt đới làm tăng mức độ khó khăn về kỹ thuật, quản lý
Trang 29Thách thức 3: Điều kiện kinh tế, thể chế
üNguồn lực dành cho QLRBV: Chưa rõ trong kế hoạch phát triển của các chủ rừng;
üNăng lực con người: Còn thiếu và yếu, chưa cập nhật; các kỹ năng quản lý, kỹ thuật, kinh doanh còn chưa
theo kịp yêu cầu;
üTiếp cận thị trường: Mới hình thành, chưa ổn định, tầm nhìn ngắn hạn;
üCông ty lâm nghiệp nhà nước: thời hạn bổ nhiệm
(ngắn hạn) so với QLRBV (dài hạn)
Trang 30üMối quan hệ chưa cân bằng giữa hộ sx nhỏ với công
ty trong chia sẻ lợi ích, ra quyết định, thị trường;
üDịch vụ hỗ trợ nhóm chứng chỉ: chưa đầy đủ