iiTÓM TẮT Đề tài: THIẾT KẾ HỆ THỐNG KHÔNG DÂY TRONG ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY SẤY Ngày nay, các thiết bị đo lường được ghép nối trực tiếp với máy tính để giám sát và điều khiển
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ & CÔNG NGHỆ
`
NGUYỄN HUY THUẬT
THIẾT KẾ HỆ THỐNG KHÔNG DÂY TRONG ĐO LƯỜNG
VÀ ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY SẤY
Tp Hồ Chí Minh Tháng 08 năm 2008
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ & CÔNG NGHỆ
Đề tài:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG KHÔNG DÂY TRONG ĐO LƯỜNG
VÀ ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY SẤY
Chuyên ngành: Điều Khiển Tự Động
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S NGUYỄN BÁ VƯƠNG NGUYỄN HUY THUẬT MSSV: 04138017
Tp Hồ Chí Minh Tháng 08 năm 2008
Trang 3MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY
FACULTY OF ENGINEERING & TECHNOLOGY
Thesis:
DESIGN WIRELESS SYSTEM FOR MEASURING
AND CONTROLLING IN DRYER FACTORY
Speciality: Automation Department
Trang 4i
LỜI CẢM ƠN
Lời chân thành đầu tiên tôi xin gửi lời biết ơn đến Ba - Mẹ, là người luôn
ở bên tôi chăm lo, động viên, khuyến khích, giúp cho tôi từng bước trưởng thành và có được như ngày nay
Quý thầy, cô trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM, đặc biệt Quý thầy, cô khoa Cơ Khí & Công Nghệ đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu, đó là hành trang hết sức cần thiết để tôi có thể bước vào đời một cách vững chắc Không biết làm gì hơn ngoài lời cảm ơn và tôi sẽ cố gắng phấn đấu phát huy những gì mà thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy Đặc biệt hơn nữa, xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Th.S NGUYỄN BÁ VƯƠNG, người đã hướng dẫn tôi thật tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè của tôi, những người bạn thân thiết
đã cùng tôi học tập và vui chơi, đó là khoảng thời gian để lại những dấu ấn tốt đẹp nhất thời sinh viên dưới mái trường Đại Học Nông Lâm
Cuối cùng, xin chúc các thầy, cô sức khỏe thật dồi dào, bạn bè tôi luôn thành công và trường Đại học Nông Lâm luôn trường tồn và phát triển
Xin chân thành cảm ơn!
NGUYỄN HUY THUẬT
Trang 5ii
TÓM TẮT
Đề tài:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG KHÔNG DÂY TRONG ĐO LƯỜNG
VÀ ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY SẤY
Ngày nay, các thiết bị đo lường được ghép nối trực tiếp với máy tính để giám sát và điều khiển thiết bị rất tiện lợi Tuy nhiên, giá thành rất đắt, chỉ phù hợp trong đo đạc ở những vị trí cố định và trong trường hợp cảm biến kết nối trực tiếp với máy tính gây rất nhiều khó khăn cho việc di chuyển Trong khuôn khổ đề tài này, một thiết bị đo lường và điều khiển nhiệt độ truyền nhận bằng sóng cao tần, kết nối với máy vi tính hướng tới sử dụng cho các nhà máy sấy
đã được thiết kế và chế tạo Với sự có mặt của hệ thống đo lường và điều khiển bằng máy tính thông qua hệ thống không dây đã mở ra một hướng phát triển mới trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp nhằm tiết kiệm sức lao động và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Trong đề tài này có những vấn đề cần phải giải quyết là:
Chọn cảm biến nhiệt độ
Chọn thiết bị, tính toán, thiết kế mạch đo nhiệt độ
Chọn module truyền, nhận sóng RF
Tính toán mạch chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số
Thiết kế mạch giao tiếp với máy tính
Thực hiện viết chương trình phần mềm
Thiết kế giao diện điều khiển
Kết nối thiết bị và chạy thử nghiệm toàn bộ hệ thống
Trang 6 Phần điều khiển nhiệt độ hoạt động tốt
Chúng ta có thể mở rộng hệ thống thành mạng không dây bao gồm nhiều cụm module khác nhau để mở rộng diện tích sản xuất và áp dụng vào thực tế sản xuất
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Th.S NGUYỄN BÁ VƯƠNG NGUYỄN HUY THUẬT
Trang 7SUMMARY
Theme:
DESIGN WIRELESS SYSTEM FOR MEASUREMENT
AND CONTROL IN DRYER FACTORY
Nowadays, almost equipments have been connected immediately with computer to measure and control devices Nevertheless, they are very expensive and only conformity with measuring in some fixed positions with sensors connected directly with computer to exert movement’s influence In this thesis, a device of wireless to measure and control temperature was designed With the presence of this system to measure and control the model temperature by application computer through wireless system has created a new method in application technical science for agriculture by saving farmer’s labor and achieving economic efficiency
This thesis has some problems need to solve:
Select temperature sensor
Select devices, calculate, and design a temperature of electrical circuit
Select module RF
Design, calculate converter of circuit analog to digital (ADC)
Design interface to connect microcontroller and PC
Use Bascom language to write firmware
Use GUI (Graphic User Interface) LabVIEW to design control interface
Trang 8v
Combine and test system with sample
This thesis has some results:
Temperature sensors run well
Hardware and electrical devices are good
Software and firmware are good
Data acquisition can be saved in text file, display by graph on monitor
or export to excel file
This system is good, high accuracy, the maximum of wireless distance is about 100 - 200 m
Temperature control is good
We can broaden this system as a wireless network, which consists of different modules for cultivated area widening and real life applications
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
SUMMARY iv
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH x
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích đề tài 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
2 TRA CỨU TÀI LIỆU 3
2.1 Một số máy sấy nông sản thực phẩm ở nước ta 3
2.1.1 Nhà máy sấy lúa giống ở trung tâm giống cây trồng Miền Nam huyện Củ Chi, Tp HCM 3
2.1.2 Hệ thống sấy lạnh ở nhiệt độ t > 0 0C 4
2.2 Mạch thu, phát sóng cao tần 5
2.2.1 Giới thiệu module thu, phát TX08S và module GD - R5C .5
2.2.2 Module RF FSK 5
2.3 Tổng quan về hệ thống điều khiển từ xa 8
2.3.1 Khái niệm 8
2.3.2 Sơ đồ kết cấu của hệ thống điều khiển từ xa 8
2.3.3 Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống điều khiển từ xa 8
2.3.4 Một số vấn đề cơ bản trong hệ thống điều khiển từ xa 9
2.3.5 Phương pháp truyền nhận bằng sóng RF 10
2.4 Các phương pháp giao tiếp máy tính .10
Trang 102.4.1 Giao tiếp qua Slot 10
2.4.2 Giao tiếp qua cổng COM 11
2.4.3 Giao tiếp qua cổng LPT 12
2.5 Vi điều khiển ATMEGA8535 .13
2.5.1 Đặc điểm của vi điều khiển ATMEGA8535 13
2.5.2 Chức năng các chân của ATMEGA8535 14
2.6 Cảm biến nhiệt độ 15
2.6.1 Giới thiệu 15
2.6.2 Các thông số cơ bản của LM35 15
2.6.3 Nguyên lý hoạt động của LM35 16
2.7 Các linh kiện điện tử thường dùng 16
2.7.1 Màn hình hiển thị LCD .16
2.7.2 Vi mạch 7805 17
2.8 Tìm hiểu về phần mềm LabVIEW 17
2.9 Mạch nạp bằng cổng COM cho AVR 19
3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN 20
3.1 Phương pháp thực hiện đề tài 20
3.2 Phương tiện thực hiện đề tài 20
4 THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Thực hiện phần điện tử 22
4.1.1 Chế tạo phần mạch nguồn 22
4.1.2 Chế tạo phần mạch kết nối cảm biến, chuyển đổi ADC và hiển thị dữ liệu lên máy tính 23
4.1.3 Chế tạo phần mạch giao tiếp với máy tính 25
4.1.4 Sơ đồ khối của quá trình truyền nhận bằng sóng RF 26
4.1.5 Thiết kế board mạch chính truyền nhận dữ liệu 27
4.1.6 Thiết kế và thi công bo mạch kết nối module truyền, nhận với máy vi tính 29
4.1.7 Thiết kế và thi công bo mạch kết nối module với vi điều khiển 30
4.2 Thực hiện phần mềm 31
4.2.1 Lưu đồ giải thuật 31
Trang 114.2.2 Lưu đồ quá trình truyền nhận dữ liệu 32
4.2.3 Lưu đồ giải thuật trên vi điều khiển 33
4.2.4 Viết chương trình cho vi điều khiển 35
4.2.5 Tạo giao diện điều khiển 36
4.3 Kiểm tra liên kết, chạy thử nghiệm và hoàn thiện hệ thống 38
4.3.1 Kiểm tra phần điện tử 38
4.3.2 Kiểm tra phần cơ khí 38
4.3.3 Chạy thử nghiệm máy 38
4.4 Kết quả và thảo luận 40
4.4.1 Kết quả 40
4.4.2 Thảo luận 43
5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Đề nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng sắp xếp và chức năng các chân của LCD .16
Bảng 4.1: Nhiệt độ đo ngày 28 - 06 - 2008 .41
Bảng 4.2: Nhiệt độ đo ngày 01- 07- 2008 .42
Bảng 4.3: Nhiệt độ đo ngày 07- 08 - 2008 .42
Trang 13x
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý nhà máy sấy lúa giống ở trung tâm giống
cây trồng Miền Nam, huyện Củ Chi, Tp HCM 3
Hình 2.2: Hệ thống sấy và sơ đồ nguyên lý hệ thống sấy nhiệt độ thấp .4
Hình 2.3: Module thu, phát TX08S và GD - R5C .5
Hình 2.4: Module truyền nhận RF FSK 5
Hình 2.5: Sơ đồ mạch kết nối giữa module RF FSK với máy tính 7
ở chế độ xác lập các thông số 7
Hình 2.6: Xác lập thông số cho module RF FSK .7
Hình 2.7: Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển từ xa 8
Hình 2.8: Hai loại cổng nối tiếp thông dụng .11
Hình 2.9: Sơ đồ các chân của ATMEGA8535 .14
Hình 2.10: Hình ảnh thật của cảm biến nhiệt độ LM35 15
Hình 2.11: Sơ đồ chân của LM 7805 .17
Hình 2.12: Nền tảng phát triển đồ hoạ LabVIEW cho thiết kế, điều khiển và đo lường 17
Hình 2.13: Mạch nạp vi điều khiển PonyProg2000 .19
Hình 4.1: Cấu tạo nguyên lý mạch nguồn cung cấp điện áp 22
Hình 4.2: Sơ đồ khối của mạch ADC 23
Hình 4.3: Mạch kết nối cảm biến, chuyển đổi ADC và hiển thị dữ liệu lên máy vi tính .24
Hình 4.4: Mạch giao tiếp với máy tính .25
Hình 4.5: Sơ đồ khối quá trình truyền nhận bằng sóng RF 26
Hình 4.6: Mạch truyền nhận dữ liệu bằng sóng RF .28
Hình 4.7: Sơ đồ mạch giao tiếp giữa máy tính và module RF FSK 29
Trang 14Hình 4.8: Sơ đồ mạch kết nối module RF FSK và vi điều khiển .30
Hình 4.9: Sơ đồ khối quá trình truyền nhận dữ liệu .31
Hình 4.10: Lưu đồ quá trình truyền nhận dữ liệu .32
Hình 4.11: Lưu đồ giải thuật trên vi điều khiển .34
Hình 4.12: Giao diện chính của phần mềm Bascom - AVR .35
Hình 4.13: Nạp chương trình cho AVR 35
Hình 4.14: Giao diện giao tiếp giữa người sử dụng và máy tính .36
Hình 4.15: Đồ thị 8 kênh nhiệt độ thu về từ cảm biến 37
Hình 4.16: Bảng số liệu ghi nhận được của 8 kênh nhiệt độ .37
Hình 4.17: Sơ đồ nguyên lý nhà máy sấy lúa giống ở trung tâm giống cây trồng Miền Nam, huyện Củ Chi, Tp HCM 38
Hình 4.18: Khảo nghiệm các thiết bị thu, phát sóng RF 40
Trang 15Nước ta là nước nông nghiệp, sản phẩm nông nghiệp rất đa dạng và phong phú Thế nhưng, sản phẩm nông nghiệp thường có mùa vụ, phải qua chế biến mới có giá trị cao và thời gian bảo quản rất ngắn Sấy là một phương pháp dùng để chế biến và làm tăng thời gian bảo quản đơn giản và thông dụng nhất Đứng trước vấn đề đó, nhiều kiểu sấy nông sản đã được thiết kế
và đưa vào ứng dụng
Trong lĩnh vực nông nghiệp các thiết bị đo lường được áp dụng rất nhiều, đặc biệt trong việc sấy nông sản và sấy giống, nhất là lúa Với giá cả ngày càng leo thang, gạo là nhu cầu thiết yếu trong bữa ăn của mỗi gia đình
Do đó, việc sấy khô lúa khi mới mua về giúp các doanh nghiệp lẫn người dân yên tâm hơn về trữ lượng gạo, không phải nơm nớp lo sợ cơn sốt gạo như những tháng vừa qua
Mặt khác, vấn đề điều khiển và tự động hóa ngày càng được quan tâm
và được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực như: kinh tế, khoa học kĩ thuật, quân sự, đời sống người dân…Trong đó, vấn đề đo lường và điều khiển bằng
hệ thống không dây ở Việt Nam là một vấn đề còn khá nhiều mới mẻ, đã mở
ra một hướng phát triển mới nhằm nâng cao năng suất lao động, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, giúp chúng ta ngày càng tiếp cận gần hơn với sự phát triển của khoa học thế giới
Trang 162
Nhằm góp phần vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật và vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào nhu cầu thực tế Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu, tham khảo ý kiến, cùng với sự gợi ý, hướng dẫn tận tình của thầy Th.S NGUYỄN BÁ VƯƠNG nhiều vấn đề, phương án đã được đưa ra để nghiên cứu và thảo luận Cuối cùng, một đề tài về hệ thống không dây đã được tiến hành và thực hiện với tên đề tài là:
“THIẾT KẾ HỆ THỐNG KHÔNG DÂY TRONG ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY SẤY.”
1.2 Mục đích đề tài
Thiết kế mạch đo nhiệt độ dùng AVR
Nghiên cứu về AVR và các vấn đề liên quan như thi công mạch nạp, các chương trình phần mềm hỗ trợ lập trình
Lập trình chip ATMEGA8535 sử dụng bộ ADC 10 bit để lấy mẫu tín hiệu
và truyền tín hiệu dạng nối tiếp 8 bit
Khảo sát khả năng truyền dữ liệu và tầm xa của module thu phát vô tuyến của module RF FSK
Ứng dụng bộ thu phát vô tuyến cho việc truyền tín hiệu đã được số hoá
để truyền đi xa
Trên cơ sở đó tiến hành thiết kế hệ thống không dây đo lường và điều
khiển nhiệt độ nhà máy sấy bằng máy tính và vi điều khiển
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Truyền nhận dữ liệu chính xác, độ ổn định cao
Hiển thị quá trình truyền nhận trên LCD, PC
Tạo giao diện thân thiện với người sử dụng
Giao tiếp máy tính qua cổng COM
Đo lường và điều khiển nhiệt độ nhà máy sấy
Trang 173
2 TRA CỨU TÀI LIỆU
2.1 Một số máy sấy nông sản thực phẩm ở nước ta [5; 6; 7; 8; 10]
Nước ta là nước nông nghiệp, sản phẩm nông nghiệp rất đa dạng và phong phú Thế nhưng, sản phẩm nông nghiệp thường có mùa vụ, phải qua chế biến mới có giá trị cao và thời gian bảo quản rất ngắn Sấy là một phương pháp dùng để chế biến và làm tăng thời gian bảo quản đơn giản và thông dụng nhất Đứng trước vấn đề đó, nhiều kiểu sấy nông sản đã được thiết kế
và đưa vào ứng dụng Tùy theo công dụng và mục đích sử dụng, mà ta có các loại máy sấy khác nhau
2.1.1 Nhà máy sấy lúa giống ở trung tâm giống cây trồng Miền Nam huyện Củ Chi, Tp HCM
Sơ đồ nguyên lý:
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý nhà máy sấy lúa giống ở trung tâm giống cây
trồng Miền Nam huyện Củ Chi, Tp HCM
Trang 184
Trong đó:
1 Xyclon lọc bụi; 2 Nơi cấp nhiên liệu; 3 Màng lọc bụi;
4 Quạt ly tâm; 5 Ống dẫn khí; 6 Quạt hướng trục;
7 Nơi cấp lúa giống; 8 Bồn chứa lúa; 9 Lúa giống;
10 Cửa tháo liệu; 11 Vách ngăn; 12 Cửa tháo nhiên liệu;
13 Lò gia nhiệt
Nguyên lý hoạt động: Lúa giống được đưa vào máng cấp liệu 7, và
được gia nhiệt qua lò sấy 13, khí nóng được điều khiển bởi quạt ly tâm 4 Sau
đó, khí nóng được trộn với khí tươi và được quạt hướng trục 6, đưa vào để sấy lúa
2.1.2 Hệ thống sấy lạnh ở nhiệt độ t > 0 0 C
Với những hệ thống sấy mà nhiệt độ vật liệu sấy cũng như nhiệt độ tác tác nhân sấy xấp xỉ nhiệt độ môi trường, tác nhân sấy thường là không khí Trước tiên, được khử ẩm bằng phương pháp làm lạnh hoặc bằng máy khử
ẩm hấp phụ, sau đó được đốt nóng hoặc làm lạnh đến nhiệt độ công nghệ yêu cầu rồi cho đi qua vật liệu sấy Khi đó phân áp suất trong tác nhân sấy bé hơn phân áp suất trên bề mặt vật liệu sấy nên ẩm (từ dạng lỏng) bay hơi vào tác nhân sấy Sau đó, hơi nước trong không khí ẩm được ngưng tụ Chu trình lặp lại
Hình 2.2: Hệ thống sấy và sơ đồ nguyên lý hệ thống sấy nhiệt độ thấp
Trang 195
2.2 Mạch thu, phát sóng cao tần
2.2.1 Giới thiệu module thu, phát TX08S và module GD - R5C [2; 11]
a Module phát TX08S b Module thu GD - R5C
Data in: Đầu vào dữ liệu từ 1,4 - 5V
Anten: Dài 23 cm (1/4 bước sóng) hoặc 46 cm (1/2 bước sóng)
Trang 206
a Cấu trúc phần cứng cơ bản của module RF FSK
Cấu trúc phần cứng: Gồm hai phần chính:
Phần tạo dao động và phát sóng truyền nhận dữ liệu
Phần giải mã, mã hóa dữ liệu từ máy tính hoặc vi điều khiển, sau
đó dữ liệu được truyền (hoặc nhận về) qua phần sóng
Chức năng các chân của module
Chân 1: Nguồn VCC +5V
Chân 2: TXD (Data transmit) truyền dữ liệu
Chân 3: Nối đất GND
Chân 4: RXD (Data Receive) nhận dữ liệu
Chân 5: Config mode xác lập thông số hoạt động cho module
Chân 6: Enable cho phép module hoạt động
b Phân loại module
c Các chế độ hoạt động của module
Module hoạt động ở hai chế độ:
Chế độ thiết lập các thông số hoạt động: Khi chân CONFIG được nối nguồn + 5V và chân EN được ngắt nguồn dương
Chế độ truyền nhận dữ liệu: Khi chân CONFIG được nối GND và
chân EN được nối nguồn + 5V
d Các ứng dụng của module
Điều khiển từ xa, hệ thống đo lường từ xa
Thu thập dữ liệu
Sản phẩm dùng cho nhà thông minh
Quản lý điều khiển
Đo lường không dây
Trang 217
e Xác lập các thông số cho các module
Sơ đồ mạch kết nối: Gồm hai phần chính:
WRITE: Xác lập thông số làm việc cho module
READ: Đọc các thông số hiện có của module
DEFAULT: Xác lập chế độ mặc định cho module [4]
Hình 2.6: Xác lập thông số cho module RF FSK
Trang 22 Ví dụ: Bộ remote điều khiển TV, VCR dùng tia hồng ngoại, bộ điều khiển kiểm soát các nút giao thông quan sát bằng camera, bộ điều
khiển robot bằng chương trình…
2.3.2 Sơ đồ kết cấu của hệ thống điều khiển từ xa
Bao gồm các thành phần:
Thiết bị truyền tín hiệu: Bao gồm khối tạo lệnh điều khiển và khối phát lệnh điều khiển Tại đầu ra khối phát, tín hiệu điều khiển đã được biến đổi thành dạng tín hiệu điều chế đưa tới thiết bị nhận tín hiệu thông qua môi trường truyền
Môi trường truyền tín hiệu: Là môi trường truyền sóng, các phương thức truyền sóng có thể là tia hồng ngoại, sóng RF…
Thiết bị nhận tín hiệu: Gồm khối thu, khối giải mã và thiết bị thi hành Tại đầu vào bộ thu, tín hiệu điều khiển nhận từ môi trường truyền tín hiệu, qua quá trình biến đổi, biên dịch để tái hiện lại lệnh điều khiển rồi đưa đến các thiết bị thi hành
Hình 2.7: Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển từ xa
2.3.3 Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống điều khiển từ xa
Tạo tín hiệu điều khiển
Tạo tín hiệu phát
Ở thiết bị thu, sau khi nhận được tín hiệu từ bộ phận phát phải biến đổi tín hiệu nhận được thành các lệnh điều khiển và đưa đến các thiết bị
Thiết bị truyền
tín hiệu truyền tín hiệu Môi trường Thiết bị nhận tín hiệu
Trang 239
2.3.4 Một số vấn đề cơ bản trong hệ thống điều khiển từ xa
Do hệ thống điều khiển từ xa có đường truyền dẫn xa nên ta cần phải nghiên cứu về kết cấu hệ thống để đảm bảo tín hiệu được truyền đi chính xác
và nhanh chóng theo những yêu cầu sau:
a Kết cấu tin tức
Trong hệ thống điều khiển từ xa, độ tin cậy truyền dẫn tin tức có quan
hệ rất nhiều đến kết cấu tin tức Nội dung về kết cấu tin tức gồm có hai phần chính: về lượng và về chất Về lượng có cách biến lượng điều khiển thành từng loại xung cho phù hợp và những xung đó cần áp dụng những phương pháp nào để hợp thành tin tức, để có dung lượng lớn nhất và tốc độ truyền dẫn là nhanh nhất
b Kết cấu hệ thống
Để đảm bảo các yêu cầu về kết cấu tin tức, hệ thống điều khiển từ xa phải có các yêu cầu sau:
Tốc độ làm việc nhanh
Thiết bị phải an toàn, tin cậy
Kết cấu phải đơn giản, gọn nhẹ
Hệ thống điều khiển từ xa mang lại hiệu quả cao phải là hệ thống đạt tốc độ điều khiển cực nhanh, đồng thời đảm bảo độ chính xác trong phạm vi
cho phép
c Môi trường truyền tín hiệu
Phổ tần sóng mang truyền được trong không gian rất rộng, điều kiện truyền sóng phụ thuộc rất nhiều vào tần số
Khi một tín hiệu được truyền vào không gian thì vấn đề tổn hao trong môi trường truyền cần phải xét đến Có hai dạng môi trường truyền: môi trường truyền tin hữu tuyến và môi trường truyền tin vô tuyến
Phạm vi của đề tài là nghiên cứu điều khiển thiết bị từ xa bằng sóng
vô tuyến nên vấn đề đường truyền được xét ở đây là môi trường
truyền sóng vô tuyến Bầu khí quyển quả đất là môi trường truyền
sóng điện từ Khí quyển quả đất có hai môi trường ảnh hưởng đến
Trang 24 Truyền đạt tín hiệu với khoảng cách khá xa
Không bị ảnh hưởng nhiều đối với vật cản
Tầm phát rộng theo nhiều hướng khác nhau nên có thể điều khiển cùng một lúc đối với thiết bị nhận kênh đồng thời
b Khuyết điểm
Khi phát hay thu đều cần phải có anten
Làm cho không gian bị bão hòa, gây nhiễu vô tuyến
Dễ bị ảnh hưởng nhiễu gây méo dạng hoặc sai tín hiệu nên không điều khiển được
Để tránh ảnh hưởng các tần số phát sóng chuyên nghiệp bắt buộc phải theo qui định của Cục Quản lí tần số Do đó vấn đề dồn kênh theo phương pháp phân đường sẽ làm cho tần số bị giới hạn vì dãy tần này rất hẹp và vì vậy mà khó có thể điều khiển được nhiều kênh
Vô tuyến bị nhiễu nên hệ thống mã hóa phức tạp hơn
Tính khả thi thấp vì nhiều linh kiện khó tìm, tài liệu và thiết bị đo đạc còn thiếu rất nhiều [4;9]
2.4 Các phương pháp giao tiếp máy tính [11; 14]
2.4.1 Giao tiếp qua Slot
Khi một máy tính được tung ra thị trường thì cả nhà sản xuất và người tiêu dùng đều ngầm hiểu là cấu hình máy tính chưa hoàn chỉnh mà tùy vào từng mục đích sử dụng có thể ghép nối thêm vào các thiết bị khác để mở rộng khả năng đáp ứng của máy tính
Bên trong máy tính ngoài các rãnh cắm dùng cho card vào/ra (In/Out), card màn hình, vẫn còn những rãnh cắm để trống Các rãnh cắm này được dùng khi cần nối các bản mạch cắm thêm vào máy
tính PC Mỗi Slot đều có riêng các đường dữ liệu (data), có các
Trang 25 Tuy nhiên, phương pháp giao tiếp này cũng có nhiều nhược điểm là
do card gắn trực tiếp trên máy nên cần phải có một kích thước tiêu chuẩn nhất định Card giao tiếp không có quá nhiều linh kiện, nếu
nhiều thì ngoài card giao tiếp ra cần có thêm một vài card bên ngoài 2.4.2 Giao tiếp qua cổng COM
Trên các máy tính thông thường có đến 2 hoặc thậm chí 3 cổng nối tiếp RS-232, ta gọi là COM1, COM2 và COM3 Trong đó COM1 được sử dụng cho chuột (không nhất thiết) do đó luôn có ít nhất một cổng COM còn trống có thể phục vụ cho các mục đích ghép nối khác
Cổng nối tiếp trên thực tế có 2 loại, loại 25 chân và loại 9 chân Trong khi các cổng 9 chân có thể được tìm thấy trong hầu hết các máy tính sản xuất
gần đây thì loại cổng 25 chân rất hiếm Về mặt chức năng, hai loại cổng này
hoàn toàn tương ứng
Hình 2.8: Hai loại cổng nối tiếp thông dụng
Trang 26Cách giao tiếp này được sử dụng phổ biến nhất Giao tiếp phải theo chuẩn RS-232, các bit dữ liệu nối tiếp nhau trên một đường truyền trên một đường dẫn và thường dùng để giao tiếp giữa máy tính với modem và chuột
Dữ liệu được truyền đi dưới dạng nối tiếp với một tốc độ cụ thể do người lập trình quy định (1200 bps, 2400 bps, 4800 bps, 9600 bps, 14.4 kbps, 28.8 kbps, 33.6 kbps, 56 kbps), chiều dài ký tự có thể là 5, 6, 7 và 8 bit kết hợp với bit start và bit stop, bit parity (chẵn lẻ) để tạo thành một frame (khung truyền)
Ngoài đường truyền dữ liệu, port giao tiếp này còn có các đường điều khiển thu, phát, kiểm tra lỗi Cách giao tiếp này cho phép truyền ở khoảng cách lớn vì khả năng chống nhiễu khá nhỏ Mặt khác, vì đường truyền là nối tiếp nên thành viên thứ ba không thể tham gia vào cuộc trao đổi thông tin Ưu điểm lớn nhất của kiểu giao tiếp này là sử dụng ít đường truyền, ít nhiễu tín hiệu nên có thể truyền quãng đường xa…Nhưng do bản chất là truyền thông nối tiếp nên cổng nối tiếp không được sử dụng cho những ứng dụng thời gian thực hay điều khiển song song…Có một giải pháp cho vấn đề này đó là sử dụng cổng song song
2.4.3 Giao tiếp qua cổng LPT
Máy in được giao tiếp với máy tính nhờ vào ổ cắm 25 chân ớ phía sau máy tính Ổ cắm này không phải chỉ dành riêng cho cổng máy in mà còn sử dụng trong các mục đích đo lường và điểu khiển Qua ổ cắm này dữ liệu được truyền đi song song nên đôi khi nó còn được gọi là cổng ghép nối song song
và vì như thế tốc độ truyền dữ liệu có thể đạt tới mức đáng kể
Bên cạnh 8 bit dữ liệu còn có những đường dẫn tín hiệu khác Tổng cộng ta có thể trao đổi một cách riêng biệt với 17 đường dẫn tín hiệu, bao gồm
12 đường dẫn ra và 5 đường dẫn vào Bởi vì 8 đường dẫn dữ liệu từ D0 đến D7 (từ chân 2 đến chân 9) không phải luôn là đường dẫn hai chiều, nên chúng
ta chỉ có thể chỉ sử dụng như những lối ra Các lối ra khác như chân 1 (STORE), chân 14 (AUTOFEED), chân 16 (INT), chân 17 (SELECT) khi trao đổi thông tin với những máy in, các đường dẫn này có những thông tin nhất định Nhìn chung giao tiếp qua cổng LPT tương đối dễ dàng, thuận tiện và do
theo chuẩn TTL nên rất phù hợp cho mục đích giao tiếp [11; 14]
Trang 272.5 Vi điều khiển ATMEGA8535 [1; 15]
2.5.1 Đặc điểm của vi điều khiển ATMEGA8535
Được chế tạo theo kiến trúc RISC, hiệu suất cao và điện năng tiêu
thụ thấp
Bộ lệnh gồm 118 lệnh, hầu hết đều thực thi chỉ trong một chu kì xung
nhịp
32 x 8 thanh ghi làm việc đa dụng
8KB Flash ROM lập trình được ngay trên hệ thống
Giao diện nối tiếp SPI cho phép lập trình ngay trên hệ thống
Tốc độ xử lí lệnh đến 8 MIPS ở 8 MHz nghĩa là 8 triệu lệnh trên giây
Bộ đếm thời gian thực (RTC) với bộ dao động và chế độ đếm tách biệt
Bộ Timer 8 bit và 1 bộ Timer 16 bit với chế độ so sánh và chia tần số tách biệt và chế độ bắt mẫu
Bốn kênh điều chế độ rộng xung PWM
Bộ định thời Watchdog lập trình được
Bộ so sánh tương tự
Sáu chế độ ngủ: chế độ rỗi (Idle), tiết kiệm điện (Power save), chế độ Power Down, ADC Noise Reduction, Standby and Extended standby
Trang 28Hình 2.9: Sơ đồ các chân của ATMEGA8535
2.5.2 Chức năng các chân của ATMEGA8535
VCC: Điện áp nguồn nuôi
GDN: Nối đất
Cổng A (PA7 ÷ PA0): Là cổng vào/ra hai hướng 8 bit, có điện trở nối lên nguồn dương bên trong Cổng A cung cấp đường địa chỉ, dữ liệu vào/ra theo kiểu hợp kênh khi dùng bộ nhớ ở bên ngoài
Cổng B (PA7 PB0): Cổng vào/ra hai hướng 8 bit, có điện trở nối lên nguồn dương bên trong Cổng B cung cấp các chức năng ứng với các tính năng đặc biệt của ATMEGA8535
Cổng C (PC7 PC0): Cổng vào/ra hai hướng 8 bit, có điện trở nối lên nguồn dương bên trong Cổng C cung cấp các địa chỉ lối ra khi dùng bộ nhớ ở bên ngoài
Cổng D (PD7 PD0): Cổng vào/ra hai hướng 8 bit, có điện trở nối lên nguồn dương bên trong Cổng D cung cấp các chức năng ứng với các tính năng đặc biệt của ATMEGA8535
RESET: Chức năng cài đặt lại
XTAL1: Lối vào bộ khuếch đại đảo và mạch tạo xung nhịp bên trong
XTAL2: Lối vào bộ khuếch đại đảo
Trang 29 ICP: Là chân vào cho chức năng bắt tín hiệu vào bộ định thời/đếm 1
OC1B: Là chân ra cho chức năng so sánh lối ra bộ định thời/đếm 1
ALE: Chân chốt địa chỉ, dùng khi truy nhập bộ nhớ ngoài [1; 15]
2.6 Cảm biến nhiệt độ [13]
2.6.1 Giới thiệu
Để đo nhiệt độ được chính xác, tất nhiên cần có một đầu dò thích hợp Đầu dò đó là một cảm biến nhiệt độ có nhiệm vụ chuyển từ nhiệt độ qua tín hiệu điện Có rất nhiều loại cảm biến nhiệt độ nhưng dựa vào lý thuyết và thực
tế của mạch cần thiết kết ta dùng IC cảm biến để đo nhiệt độ Các IC nhiệt độ
có độ chính xác cao, dễ tìm và giá thành rẻ
Một trong số đó là IC LM35 Đó là loại IC thông dụng trên thị trường hiện nay, đồng thời có những đặc tính làm việc phù hợp với thiết kế chi tiết của mạch
2.6.2 Các thông số cơ bản của LM35
Hình 2.10: Hình ảnh thật của cảm biến nhiệt độ LM35
Điện áp cung cấp: 4V ÷ 30V Thường sử dụng 5V hoặc 12V
Dòng điện đầu ra: 10 mA
Nhiệt độ đo được: 0oC ÷ 100oC
LM35 có độ biến thiên nhiệt độ là: 10mV/1oC
Sự biến thiên điện áp tương ứng với nhiệt độ từ 0oC ÷ 100oC là 1 V
Độ chính xác cao, ở nhiệt độ 25 oC, có sai số không quá 1%
Trang 302.6.3 Nguyên lý hoạt động của LM35
LM35 là một mạch tích hợp, nhận tín hiệu nhiệt độ chuyển thành tín hiệu điện áp Sự tác động của nhiệt độ tạo ra điện tích tự do và các lỗ trống trong chất bán dẫn Bằng sự phá vỡ các phân tử, bứt các electron thành dạng
tự do di chuyển qua vùng cấu trúc mạng tinh thể, tạo sự xuất hiện các lỗ trống làm cho tỉ lệ điện tử tự do và lỗ trống tăng lên theo qui luật hàm mũ nhiệt độ
Qua đó, ta sẽ xác định được điện áp đầu ra của LM35 [13]
2.7 Các linh kiện điện tử thường dùng
2.7.1 Màn hình hiển thị LCD [11;13]
Chọn bộ hiển thị tinh thể lỏng LCD có 4 dòng, 16 kí tự Việc nối ghép với vi điều khiển bằng loại 4 bit và có tổng cộng 16 chân module hiển thị Sự sắp xếp và chức năng các chân của LCD được cho bởi bảng 2.1
Bảng 2.1: Bảng sắp xếp và chức năng các chân của LCD.
Trang 31 Dùng để ổn định hiệu điện thế đầu ra ở mức 5V
Hoạt động: Nếu ta cung cấp vào chân 1 một điện thế dương, chân 3 một điện thế âm với hiệu điện thế khoảng 5V - 25V thì giữa chân 2
và chân 1 sẽ có một hiệu điện thế ổn định là 5V
Hình 2.12: Nền tảng phát triển đồ hoạ LabVIEW
cho thiết kế, điều khiển và đo lường
Trang 32b Môi trường phát triển của Labview
Từ các dự án đơn giản, hàng ngày
Phát triển nhanh với công nghệ Express: Sử dụng Express VIs và I/O nhanh chóng tạo ra các ứng dụng đo lường phổ biến mà không cần lập trình
Rất nhiều chương trình minh họa, chức năng thiết lập sẵn và trợ giúp tích hợp
Kiểu module và phân cấp
Thư viện giao diện người sử dụng kéo và thả
Ngôn ngữ mở và được biên dịch để thực hiện nhanh hơn
Phân phối ứng dụng đơn giản
Nhiều công cụ phát triển cấp cao
Công cụ phát triển nhóm
Điều khiển mã nguồn
c Các tín hiệu đo được với LabVIEW
d Tính năng thu thập, phân tích và hiển thị của LabVIEW
Thu thập: Môi trường LabVIEW mở tương thích với mọi phần cứng
đo, với các trợ giúp tương tác, tạo mã nguồn và khả năng kết nối tới hàng nghìn thiết bị giúp tập hợp dữ liệu dễ dàng
Phân tích: Tính năng phân tích mạnh mẽ, dễ sử dụng LabVIEW có hơn 500 chức năng thiết lập sẵn để trích xuất thông tin hữu ích từ dữ liệu thu nhận được, phân tích các phép đo và xử lí tín hiệu Các chức
Trang 33J2
CON6
6 4
U1 ISO4P521
4,7K R2 4,7K
năng phân tích tần số, phát tín hiệu, toán học, chỉnh lí đường cong, phép nội suy cho phép nhận được số liệu thống kê quan trọng từ dữ liệu thu về
Hiển thị: Hiển thị dữ liệu bao gồm các chức năng: trực quan, tạo báo cáo và quản lí dữ liệu LabVIEW bao gồm các công cụ trực quan giúp hiển thị dữ liệu hấp dẫn, trong đó có các tiện ích vẽ biểu đồ và
đồ thị cùng các công cụ trực quan 2D, 3D cài sẵn Ngoài ra, có thể nhanh chóng cấu hình lại các thuộc tính của phần hiển thị như màu sắc, kích cỡ font, kiểu đồ thị, hướng quay, phóng to thu nhỏ và quay quét (pan) đồ thị khi đang chạy Thêm vào đó, bạn có thể xem và điều khiển VIs qua Internet bằng LabVIEW Đối với việc tạo báo cáo,
NI cung cấp một số tùy chọn như công cụ tạo tài liệu, báo cáo dạng HTML, báo cáo dạng Word/Excel và báo cáo tương tác với NIDIAdem [12]
2.9 Mạch nạp bằng cổng COM cho AVR [12]
Hình 2.13: Mạch nạp vi điều khiển PonyProg2000
Nạp trực tiếp từ phần mềm PonyProg2000 thông qua cổng COM nối tiếp, dùng OPTO ISO4P521
Kết nối với vi điều khiển qua 4 đường:
MOSI (SPI Bus Master Output/Slave Input)
MISO (SPI Bus Master Input/Slave Output)
CKL (Đường dẫn điều khiển)
GND (Ground: nối mass)
Trang 343 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN
3.1 Phương pháp thực hiện đề tài
a Phương pháp thực hiện phần cơ khí
Từ tài liệu tham khảo ta chọn ra mẫu thiết kế phù hợp
Chọn vỏ hộp phù hợp với mạch thiết kế
Sơn cách điện vỏ hộp
Lắp ráp board mạch vào hộp
Cố định vỏ hộp
Trang trí chỉnh sửa hoàn tất
b Phương pháp thực hiện phần điện tử
Thiết kế mạch điều khiển nhiệt độ
Kiểm tra mạch trên testboard
Thiết kế vẽ mạch nguyên lý, chạy mạch in
Tiến hành lắp ráp linh kiện trên board mạch thật
Chọn module thu, phát
Kiểm tra quá trình thu nhận của các board mạch
Chọn LCD để hiển thị
Viết chương trình thử nghiệm
Hoàn thiện chương trình và hiệu chỉnh mạch
Chạy thử nghiệm và kiểm tra
3.2 Phương tiện thực hiện đề tài
Máy vi tính
Oscilloscope
Đồng hồ đo V - O – M
Dụng cụ hàn chì
Trang 36C13 100uF
a Yêu cầu của mạch nguồn cung cấp
Điện áp nguồn cung cấp cho các IC là: +5V
Độ ổn định cao, không bị nhiễu trong quá trình đo
Đủ dòng cung cấp cho tải
Từ những yêu cầu trên, ta thiết kế bộ nguồn có sơ đồ nguyên lý như sau:
Hình 4.1: Cấu tạo nguyên lý mạch nguồn cung cấp điện áp
b Nguyên lý hoạt động
Dùng điện xoay chiều 12V sau khi đã qua biến thế
Dùng diode cầu chỉnh lưu thành dòng DC 12V
Dùng mạch ổn áp 7805 tạo điện áp 5V sử dụng cho các linh kiện trong mạch
Các tụ dùng để lọc nhiễu
Trang 374.1.2 Chế tạo phần mạch kết nối cảm biến, chuyển đổi ADC và hiển thị
dữ liệu lên máy tính
Bộ ADC được tích hợp sẵn trong ATMEGA8535 có nhiệm vụ chuyển tín hiệu điện áp thành tín hiệu nhiệt độ Mạch chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số chuyển một tín hiệu ngõ vào tương tự (điện áp hay dòng điện) thành dạng mã số nhị phân tương ứng Chuyển đổi ADC
có rất nhiều phương pháp nhưng nó theo một nguyên tắc hoạt động chung của bộ biến đổi ADC như sau:
Hình 4.2: Sơ đồ khối của mạch ADC
Trong phần đề tài này, sử dụng bộ biến đổi ADC đã được tích hợp sẵn trong vi điều khiển AVR loại ATMEGA8535 Loại vi điều khiển này đã tích hợp sẵn bộ biến đổi tương tự sang số (ADC) với độ phân giải là 10 bit Ngoài ra, còn có bộ dồn kênh với 8 ngõ vào, mỗi ngõ vào có thể được dẫn riêng lẻ tới
bộ chuyển đổi ADC
Bộ biến đổi ADC trong vi điều khiển ATMEGA8535 được điều khiển qua 4 thanh ghi: ADMUX, ADCSR, ADCH, ADCL trong vùng địa chỉ
Tín hiệu nhiệt độ
ADC
Trang 385V
C1 33
C17 10uF J3
KHOI HIEN THI
C18 10uF C19 10uF
5V
KHOI KET NOI CAM BIEN
C23 10uF
CONG NAP AVR
C21 10uF
R6 100k
29 30 40
21 23 25 27
10 12 13 14 16
1 3 5 7
39 37 35 33 32 RST
PD4(OC1B) PD6(ICP)
PC7(TOSC2)
AVCC AGND PA0/AD0
PC2 PC4 PC6(TOSC)
VCC GND XTAL2 XTAL1 PD0(RXD) PD1(TXD) PD2(INT0)
PB0/T0 PB2/AIN0 PB4/SS PB5/MOSI PB6/MISO PB7/SCK
PA1/AD1 PA3/AD3 PA5/AD5 PA7/AD7 AREF
Y1 8MH
C2 33
5V
C22 10uF
C15 1uF J1
CON8
1 3 5 7
J10
CON8
1 3 5 7
5V
C6 1uF
J11
CON8
1 3 5 7
vào/ra Bằng thanh ghi ADMUX, một trong 8 kênh được lựa chọn để biến đổi tương tự số
LCD được sử dụng ở đây gồm 4 dòng x 16 cột, sẽ hiển thị nhiệt độ thu về từ cảm biến
Mạch nạp AVR được thiết kế và sử dụng là: Cổng song song hoặc
cổng nối tiếp nạp trực tiếp chương trình cho AVR Đối với mạch nạp
dung cổng song song thì sử dụng các chân MISO, MOSI, RESET, SCK, GND, VCC của vi điều khiển để đưa ra thanh jump 6 chân dùng để nạp chương trình cho vi điều khiển Còn cổng nối tiếp thì
dùng các chân MISO, MOSI, CKL, GND
b Sơ đồ nguyên lý
Hình 4.3: Mạch kết nối cảm biến, chuyển đổi ADC và hiển thị dữ liệu
Trang 39Pin 2
C5 1uF
C4 1uF
1 3
4 5
12 9 11
10
13 8
14 7
T2IN
R1IN R2IN T1OUT T2OUT
Pin 5
C11 1uF
KHOI KET NOI PC
4.1.3 Chế tạo phần mạch giao tiếp với máy tính
a Nguyên lý hoạt động
Các cảm biến nhiệt độ sẽ được đặt tại buồng sấy của nhà máy sấy
để đo nhiệt độ của nguyên liệu sấy lúc đó
Dữ liệu thu về được hiển thị trên LCD và truyền lên máy tính thông qua cổng COM
Các chân 10, 12 của Max232 lần lượt được nối với các chân 14, 15 của vi điều khiển Các chân 7, 13 của Max232 lần lượt được nối với
chân 2, 3 của cổng COM, chân số 5 cổng COM được nối đất
b Sơ đồ nguyên lý
Hình 4.4: Mạch giao tiếp với máy tính
Trang 404.1.4 Sơ đồ khối của quá trình truyền nhận bằng sóng RF
Hình 4.5: Sơ đồ khối quá trình truyền nhận bằng sóng RF
Nơi đặt cảm biến: 8 cảm biến LM35 dùng để đo nhiệt độ được đặt
ở những nơi khác nhau trong nhà máy sấy Khối cảm biến được kểt nối trực tiếp với Port A (từ PA0-PA7) của vi điều khiển Sau khi nhận tín hiệu nhiệt độ từ cảm biến, sẽ qua bộ chuyển đổi ADC tích hợp sẵn trong vi điều khiển, sau đó khối phát sẽ phát tín hiệu cho khối thu đặt ở phòng điều khiển
Phòng điều khiển: chứa khối thu sóng RF, máy vi tính Tín hiệu được thu về từ bộ phận thu sẽ được kết nối, hiển thị lên máy tính thông qua cổng COM Người điều khiển có thể giám sát, đo lường và điều khiển quá trình sấy thông qua giao diện Labview được thiết kế sẵn
PHÒNG ĐIỀU KHIỂN NƠI ĐẶT CẢM
BIẾN