Khâu làm đất trong công tác xây dựng được cơ giới hóa ở mức độ ngày càng cao do việc xuất hiện nhiều máy làm đất như: máy xúc đất quay trọn vòng 3600 di chuyển bằng bánh lốp, bánh xích,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ – CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VÀ KHẢO
NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA MÁY XÚC
THỦY LỰC NISSAN N45
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hiếu Nhân Nguyễn Ngọc Dũng
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 08/2008
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ - CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VÀ KHẢO NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA MÁY XÚC
THỦY LỰC NISSAN N45
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Hiếu Nhân Th.S Võ Văn Thưa
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 08/2008
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Chúng em chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM Ban Chủ Nhiệm cùng quý thầy cô Khoa Cơ Khí_Công Nghệ Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Chúng em biết ơn thầy Th.S Võ Văn Thưa, K.S Nguyễn Huỳnh Trường Gia và anh Đức đã hết lòng giúp đỡ, truyền đạt kiến thức để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Chúng con mang ơn cha mẹ đã dưỡng dạy, tạo điều kiện tốt nhất để chúng con học tập đến ngày hôm nay
Cùng lời cảm ơn đến tất cả bạn bè và người thân đã gắn bó, động viên chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Trang 4TÓM TẮT
Hiện nay, trong điều kiện bùng nổ xây dựng ở Việt Nam, máy xúc đóng vai trò cực kỳ quan trọng, quyết định chất lượng và năng suất trong công tác đất khi xây dựng Do vậy, việc tìm hiểu cấu tạo và theo dõi khả năng làm việc của máy là hết sức cần thiết Đề tài đã tập giải quyết các vấn đề sau:
Tìm hiểu cấu tạo máy xúc gàu ngược NISSAN N45
Tiến hành theo dõi khả năng làm việc của máy trên địa bàn trường Kết quả cho thấy:
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình: khoảng 2,4 lít/h
Năng suất: khoảng 7,5 m3/h
Nguyễn Ngọc Dũng
Trang 5SUMMARY
At present, the construction is getting more and more increasing in Viet Nam, excavators have made important role in construction capacity So, it’s necessary to studing the structure of excavator and verify the performance practical Thesis concentrated to solve the following poblem:
Studied NISSAN N45 excavator structure
Verified the performance of the machine at school Test result showed that:
Fuel consumption: about 2,4 liters/h
Field capacity: about 7,5 m3/h
Nguyen Ngoc Dung
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1- MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 2- TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Các loại đất và tính chất của chúng 3
2.1.1 Đất lẫn đá 3
2.1.2 Đất do cuội kết tinh 3
2.2 Ý nghĩa cơ giới hóa công tác đất 5
2.3 Lịch sử và khuynh hướng phát triển làm đất 6
2.4 Chế độ làm việc và các chỉ tiêu cơ bản của máy làm đất 7
2.4.1 Chế độ làm việc của máy làm đất 7
2.4.2 Các chỉ tiêu cơ bản của máy làm đất 8
2.5 Công dụng và phân loại máy xúc 1 gàu 9
2.5.1 Công dụng 9
2.5.2 Phân loại 9
2.6 Ưu điểm của máy xúc thủy lực so với máy xúc truyền động cơ khí 10
2.6.1 Về kết cấu và thao tác 10
2.6.2 Về kinh tế 11
2.7 Tính toán lực đào và năng suất của máy xúc 11
2.7.1 Tính toán lực cản đào 11
2.7.2 Tính toán năng suất của máy 13
a Tính năng suất lý thuyết 13
b Tính năng suất kỹ thuật 14
c Tính năng suất sử dụng 14
2.8 Truyền động thuỷ lực 15
2.8.1 Truyền động thủy động lực 15
2.8.2 Truyền động thủy lực thể tích 15
CHƯƠNG 3- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN 17
3.1 Phương pháp 17
3.1.1 Phương pháp tìm hiểu cấu tạo 17
Trang 73.1.2 Phương pháp khảo nghiệm 17
a Phương pháp định mức nhiên liệu 17
b Phương pháp tính thời gian làm việc 18
c Phương pháp tính khối lượng công việc 18
3.1.3 Phương pháp xử lý số liệu 18
3.2 Phương tiện 19
CHƯƠNG 4- THỰC HIỆN ĐỀ TÀI_ KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Cấu tạo chung và nguyên lý hoạt động máy xúc gàu ngược NISSAN N45 20
4.1.1 Cấu tạo chung 20
4.1.2 Nguyên lý hoạt động 20
4.2 Kết cấu một số cụm cơ bản 21
4.2.1 Động cơ 21
4.2.2 Thiết bị công tác 24
a Cần 24
b Tay cần 25
c Gàu 25
4.2.3 Hệ thống thủy lực 26
a Thiết bị thủy lực 27
Bơm thủy lực 27
Động cơ thủy lực 31
Mô tơ quay toa 31
Mô tơ di chuyển 32
Xi lanh lực 34
b Hệ thống và thiết bị điều khiển 36
4.2.4 Cơ cấu quay 38
4.2.5 Thiết bị di động 39
4.3 Tình trạng máy xúc NISSAN N45 41
4.4 Khảo nghiệm máy xúc NISSAN N45 gàu 0,1m3 41
4.4.1 Điều kiện khảo nghiệm 41
4.4.2 Mục đích khảo nghiệm 42
4.4.3 Các chỉ tiêu cần xác định khi khảo nghiệm 42
Trang 84.4.4 Tính toán lực cản đào và năng suất của máy 42
a Lực cản đào 42
b Năng suất của máy 42
4.4.5 Thời gian và địa điểm tiến hành khảo nghiệm 43
4.4.6 Kết quả khảo nghiệm 44
4.5 Sử dụng máy xúc 45
4.5.1 Điều khiển máy xúc 45
4.5.2 Bảo dưỡng kỹ thuật và sữa chữa máy xúc 46
a Bảo dưỡng kỹ thuật 46
b Sữa chữa 48
4.5.3 Vận chuyển máy xúc 48
a Vận chuyển bằng cách tự hành 48
b Vận chuyển máy xúc bằng các phương tiện vận chuyển 49
4.5.4 An toàn lao động trong sử dụng máy xúc 49
CHƯƠNG 5- KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Đề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Chương 1
MỞ ĐẦU
Trong việc thi công các công trình đường xá, cầu cống, sân bay, hải cảng, đê đập, mương máng thủy lợi,…đối tượng thi công trước tiên có khối lượng lớn nhất là công tác đất Cơ giới hóa công tác đất có ý nghĩa trọng yếu và đó là vấn đề cấp bách, cần thiết do khối lượng công việc rất lớn, đòi hỏi nhiều nhân lực, lao động nặng nhọc, ảnh hưởng nhiều đến tiến độ thi công và năng suất lao động nói chung
Máy được dùng để đào và vận chuyển đất gọi là máy xúc Máy xúc một gàu xuất hiện cách đây chừng 1,5 thế kỷ, là một trong những loại máy chủ đạo trong công tác làm đất nói riêng và trong công tác xây dựng nói chung Nó đảm nhiệm 50-70% khối lượng công tác đất, được liệt vào loại máy quan trọng nhất
Đa số các loại máy xúc hiện nay có hệ thống truyền động động lực từ động cơ đến cơ cấu công tác bằng truyền động thủy lực do có nhiều ưu điểm về kết cấu, thao tác và kinh tế so với máy xúc truyền động cơ học
Hiện nay, trong nghành xây dựng nước ta đang sử dụng rất nhiều loại máy xúc thủy lực hiện đại của các hãng nổi tiếng trên thế giới với nhiều chủng loại khác nhau
Do vậy, được sự đồng ý của Khoa Cơ Khí_Công Nghệ Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, cùng với sự hướng dẫn của thầy Th.S Võ Văn Thưa và K.S Nguyễn Huỳnh Trường Gia, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động và khảo nghiệm đánh giá khả năng
làm việc của máy xúc thủy lực NISSAN N45”
Trang 10 Tìm hiểu các thao tác vận hành, các hư hỏng thường xảy ra cũng như công tác bảo dưỡng, sửa chữa cho chủng loại máy trên
Trang 11Dựa theo thành phần, độ bền và tính chất xử lý, người ta chia đất có nguồn gốc từ khoáng vật thành các loại: đất lẫn đá, đất do đá cuội kết tinh và loại đất không
có đá
2.1.1 Đất lẫn đá
Theo cấu trúc, đất lẫn đá được chia thành loại đồng nhất và loại phân lớp
Loại đồng nhất: có cấu trúc kết tinh là chủ yếu, mật độ cao (thể tích lỗ hổng chiếm không quá 1%) và độ ẩm nhỏ (0,1- 1%)
Loại phân lớp: được cấu tạo từ sa thạch, đá vôi, đolomit và đá phiến sét Độ bền chặt của chúng thường được dao động trong phạm vi lớn và không chỉ phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo mà còn phụ thuộc vào chiều dày của lớp đất Độ ẩm thay đổi từ 1,5% đối với đá vôi mịn đến 40% đối với đá vôi
Trang 12 Hoàng thổ: chứa 5 – 10% đất sét, 60% bụi thạch anh, 10 – 20% đá vôi và một phần ôxít sắt Hoàng thổ có độ ẩm khá lớn (40%) Khi hoàng thổ bão hòa nước thì sự kết dính của các phần tử bị phá hoại, vì vậy loại đất này dễ bị nước chảy xói mòn
Mácnơ: là loại đất sét có chứa 40 – 60% đá vôi Ở trạng thái khô, mácnơ có độ cứng khá lớn Chúng thường hút nước, khi bão hòa nước thì chuyển sang trạng thái mềm, còn khi khô thì phân rã thành bột
Cát: là sản phẩm được hình thành do sự phá vỡ của đá kết tinh Cỡ hạt của cát nằm trong giới hạn từ 0,05mm (cát mịn) đến 3 – 4mm (cát thô) Khi hạt cát mịn hơn thì gọi là bụi
Sỏi, cuội (1 -10cm) và đá cuội: là loại đá vụn thô được tạo thành do sự phá vỡ của đá vôi và đá trầm tích Kích thước từ 5 – 40mm đối với sỏi, 40 – 200mm đối với cuội và 200 – 800mm đối với đá cuội
Chất lượng và tính hữu ích của đất thường được xác định bằng cách phân tích trong phòng thí nghiệm
Đặc tính hữu ích của các loại đất được xác định bằng:
Sự liên kết giữa các phần tử đặc trưng cho độ bền của đất
Khi cấu trúc tự nhiên của đất bị phá vỡ thì thể tích tăng lên Tính chất này gọi là
độ tơi và được đo bằng tỷ số phần trăm so với thể tích ban đầu
Trang 132.2 Ý nghĩa cơ giới hóa công tác đất
Trong xây dựng cơ bản: xây dựng dân dụng, công nghiệp, xây dựng giao thông, xây dựng thủy lợi,…đối tượng thi công trước tiên, có thể nói là lớn nhất, là công tác đất Trong các công trình xây dựng, đất là đối tượng được xử lý với các phương pháp, mục đích khác nhau nhưng có thể tập hợp theo các quy trình công nghệ chính: đào-khai thác, vận chuyển, đắp, san bằng và đằm chặt
Cơ giới hóa công tác đất có ý nghĩa trọng yếu và đó là vấn đề cấp bách, cần thiết do khối lượng công việc rất lớn, đòi hỏi nhiều nhân lực, lao động nặng nhọc, ảnh hưởng nhiều đến tiến độ thi công và năng suất lao động nói chung
Nhiệm vụ chủ yếu của cơ giới hóa là nâng cao năng suất lao động Cơ giới hóa
là biện pháp chủ yếu chứ không phải là biện pháp duy nhất làm tăng năng suất lao động
Năng suất lao động còn có thể tăng lên bằng cách hoàn chỉnh quy trình công nghệ sản xuất, hoàn thiện, cải tiến công tác quản lý và tổ chức sản xuất Trong trường hợp quy trình công nghệ đã ổn định thì áp dụng cơ giới hóa tiến tới tự động hóa khâu làm đất là biện pháp chủ yếu để tăng năng suất lao động Như vậy có thể rút ra một số
ý nghĩa của cơ giới hóa công tác đất:
Cơ giới hóa là bước đầu tiên và là một trong những biện pháp chủ yếu làm tăng năng suất lao động trong khâu làm đất
Là biện pháp chính giảm nhẹ cường độ lao động cho công nhân
Nâng cao chất lượng công trình xây dựng
Dễ dàng áp dụng tiêu chuẩn hóa, tiến hành công xưởng hóa các công đoạn của quá trình sản xuất, góp phần thực hiện thành công chủ trương công nghiệp hóa
Áp dụng cơ giới hóa khâu làm đất còn tiến hành được các công việc mà lao động thủ công không làm được
Cơ giới hóa khâu làm đất thường được thực hiện bằng các hình thức sau:
Máy và thiết bị cơ khí (máy cuốc, máy cạp, máy ủi,…)
Máy và thiết bị thủy lực (sung phun thủy lực, tàu hút bùn,…)
Chất nổ (nổ mìn phá đá,…)
Dòng điện cao tần, siêu âm,…(phá tan vỡ đất)
Trang 14Cơ giới hóa khâu làm đất bằng máy và thiết bị cơ khí (phương pháp cơ học) là phổ biến nhất vì tính phổ biến và phổ cập của nó, đồng thời năng lượng tiêu tốn tính cho 1m3 đất rất nhỏ, chỉ bằng khoảng 0,05-0,3 kWh/m3 đất
Năng lượng tiêu tốn khi dùng phương pháp thủy lực cao hơn nhiều, khoảng
0,2-2 kWh/m3 đất, có khi còn cao hơn, như đối với đất chặt lên tới 3-4kWh/m3 đất
Trên các công trình xây dựng, cơ giới hóa khâu làm đất bằng phương pháp cơ học chiếm khoảng 80-85%, bằng phương pháp thủy lực khoảng 7-8% và dùng chất nổ chỉ 1-3%, còn lại là các phương pháp khác
2.3 Lịch sử và khuynh hướng phát triển làm đất
Bức tranh tổng thể ngành chế tạo máy làm đất có thể chia thành các giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Thế XVI đến thế kỷ XVIII
Xuất hiện những phương tiện cơ giới và cơ giới hóa đầu tiên phục vụ cho việc làm đất Động lực dùng trên các phương tiện cơ giới lúc đó chủ yếu là sức người, sức ngựa và bước đầu dùng động cơ hơi nước
Giai đoạn 2: Thế kỷ XIX đến năm 1910
Trong giai đoạn này, cùng với sự phát triển các công trình xây dựng lớn đã xuất hiện máy cuốc một gàu quay toàn vòng 3600
Giai đoạn 3: Từ sau năm 1910
Khâu làm đất trong công tác xây dựng được cơ giới hóa ở mức độ ngày càng cao do việc xuất hiện nhiều máy làm đất như: máy xúc đất quay trọn vòng 3600 di chuyển bằng bánh lốp, bánh xích, kể cả máy xúc di chuyển bằng thiết bị tự bước Đồng thời, để đáp ứng khối lượng công tác đất ngày càng lớn trong xây dựng cơ bản, nghành công nghiệp đã chế tạo nhiều loại máy làm đất có chức năng, công dụng, kết cấu khác nhau như: máy xúc nhiều gàu, máy ủi đất, máy cạp đất, máy đầm đất,…
Xu hướng phát triển máy làm đất trong giai đoạn hiện nay là nâng cao năng xuất làm việc; tăng vận tốc di chuyển máy; sử dụng vật liệu kim loại, phi kim loại chất lượng cao để giảm khối lượng máy; hoàn thiện các thiết bị động lực và truyền động cùng các hệ thống khác trên máy; chế tạo các bộ phận công tác thay thế để máy có thể làm việc ở các điều kiện, chế độ khác nhau – tức vạn năng hóa máy làm đất
Trang 15Trong những năm gần đây, khối lượng của một số máy làm đất giảm nhẹ đi 20 – 30%, nhưng công suất trên máy tăng lên 50 – 80% Công suất trang bị trên máy tăng lên kéo theo hiệu suất làm việc của máy tăng lên Các máy cơ sở được chế tạo theo tiêu chuẩn, theo môđun để hòa nhập xu hướng thống nhất hóa vạn năng hóa nghành sản xuất máy làm đất
2.4 Chế độ làm việc và các chỉ tiêu cơ bản của máy làm đất
2.4.1 Chế độ làm việc của máy làm đất
Mỗi quá trình làm việc của máy được ghi nhận bởi các chỉ tiêu khác nhau như: lực tác dụng – vận tốc chuyển động, sự thay đổi về phương, chiều và giá trị của chúng, thời gian của từng giai đoạn Sự thay đổi các chỉ tiêu này phụ thuộc nhiều vào điều kiện và đối tượng làm việc của máy
Chế độ làm việc của máy được chia thành 6 nhóm: chế độ làm việc rất nhẹ, nhẹ, trung bình, trung bình nặng, nặng, và rất nặng
Chế độ làm việc rất nhẹ của máy
Đặc trưng bằng sự không đổi về vận tốc và phương, chiều chuyển động Chế độ làm việc rất nhẹ có giá trị tỷ số giữa tải trọng lớn nhất và trung bình không vượt quá 1,2
Chế độ làm việc nhẹ
Đặc trưng bằng sự thay đổi nhỏ về vận tốc của các chuyển động không đảo chiều hoặc ít đảo chiều Ở chế độ làm việc nhẹ của máy, tải trọng có thể tăng lên từng lúc nhưng không vượt quá giá trị trung bình 1,21 – 1,5 lần
Chế độ làm việc trung bình
Có giá trị tỷ số giữa tải trọng lớn nhất và trung bình ở khoảng 1,51 – 2,5 Ở chế
độ này, nếu vận tốc thay đổi, chuyển động không dừng và chiều chuyển động cũng
không thay đổi
Chế độ làm việc nặng
Đặc trưng bằng tỷ số giữa tải trọng lớn nhất và trung bình có giá trị trong khoảng 2,6 – 3 khi vận tốc biến đổi từ không đến lớn nhất
Chế độ làm việc nặng của máy còn được đặc trưng bằng sự quá tải đột ngột, tỷ
số giữa tải trọng lớn nhất và trung bình lớn hơn 3, vận tốc làm việc thay đổi cả về trị
số và chiều chuyển động
Trang 16 Chế độ làm việc rất nặng
Đặc trưng chủ yếu bằng tải trọng va đập, có giá trị tỷ số giữa tải trọng lớn nhất
và trung bình lớn hơn hoặc bằng 4
2.4.2 Các chỉ tiêu cơ bản của máy làm đất
Đánh giá máy làm đất thường dựa vào các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính: Giá thành một đơn vị sản phẩm, mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng và cường độ lao động Trong các chỉ tiêu trên thì công dụng của máy, đặc điểm kết cấu bộ phận công tác, năng suất của máy, kích thước kết cấu, khối lượng của máy, độ tin cậy, mức độ phức tạp, tính thích ứng sửa chữa…có ý nghĩa quan trọng
Công dụng của máy là quá trình làm việc có liên quan đến đối tượng làm việc của máy
Đối với tất cả các máy – trừ các máy làm việc bằng khối lượng bản thân (các loại máy đầm đất…) thì khối lượng là yếu tố có hại nên khi thiết kế chế tạo người ta cố gắng giảm thiểu khối lượng máy
Kích thước bản thân máy nên có giá trị nhỏ nhất để giảm khối lượng máy, nâng cao tính cơ động, nhưng với kích thước nhỏ nhất ấy phải đảm bảo đủ chỗ bố trí các cơ cấu, điều kiện bảo dưỡng, chăm sóc sữa chữa máy thuận tiện, đảm bảo điều kiện ổn định, áp lực lên nền đất và đảm bảo kích thước làm việc
Độ phức tạp của máy được xác định bằng số lượng các chi tiết và bộ phận chính cũng như khối lượng của máy
Độ tin cậy là khả năng của máy hay các bộ phận khi làm việc liên tục mà không
có hiện tượng hư hỏng nào ảnh hưởng đến năng suất thiết kế trong khoảng thời gian làm việc quy định
Tính thích ứng sửa chữa thể hiện trong quá trình thao tác các chi tiết, bộ phận sửa chữa phải dễ dàng, lắp ráp phải thuận tiện, chính xác và tin cậy Để có tính thích ứng tốt máy phải có kết cấu khối, khi đó mỗi một cụm có thể tháo lắp nhanh, chắc chắn mà không cần tháo các cụm khác
Trang 172.5 Công dụng và phân loại máy xúc 1 gàu
2.5.1 Công dụng
Máy xúc một gàu chủ yếu dùng để đào và khai thác đất, cát phục vụ công việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong các lĩnh vực: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, khai thác mỏ, xây dựng thủy lợi, xây dựng cầu đường…Cụ thể, nó có thể phục vụ các công việc sau:
Trong xây dựng dân dụng và công nghiệp: Đào hố móng, đào rãnh thoát nước, đào rãnh dùng để lắp đặt đường ống cấp thoát nước, đường điện ngầm, điện thoại, bốc xúc vật liệu ở các bãi, kho chứa vật liệu
Trong xây dựng thủy lợi: Đào kênh, mương; nạo vét sông ngòi, bến cảng, ao, hồ…; khai thác đất để đắp đập, đắp đê,…
Trong xây dựng cầu đường: Đào móng, khai thác đất, cát để đắp đường; nạo, bạt sườn đồi để tạo taluy khi thi công đường sát sườn núi…
Trong các lĩnh vực khác: Nhào trộn vật liệu trong các nhà máy hóa chất Khai thác đất cho các nhà máy gạch, sứ,…
2.5.2 Phân loại
a Phân loại theo dạng thiết bị làm việc
Máy xúc gàu thuận
Máy xúc gàu nghịch
Máy xúc gàu dây
Máy xúc gàu ngoạm
Máy xúc gàu bào
Máy xúc lật (máy bốc xếp)
b Phân loại theo hệ thống dẫn động của thiết bị làm việc
Máy xúc một gàu dẫn động cơ khí (cáp)
Máy xúc một gàu dẫn động thủy lực
c Phân loại theo hệ thống di chuyển
Máy xúc một gàu di chuyển bằng bánh lốp
Máy xúc một gàu di chuyển bằng xích
Máy xúc một gàu di chuyển bằng bánh sắt chạy trên ray
Trang 18 Máy xúc một gàu di chuyển bằng phao
Máy xúc một gàu di chuyển tự bước
d Phân loại theo động cơ trang bị trên máy
Máy xúc một gàu trang bị một động cơ (dẫn động chung)
Máy xúc một gàu trang bị nhiều động cơ cùng loại (dẫn động riêng)
Máy xúc một gàu trang bị tổ hợp: Động cơ diesel – máy phát – động cơ điện
e Phân loại theo dung tích gàu xúc
Máy xúc một gàu cỡ nhỏ: loại máy có dung tích gàu q < 1m3
Máy xúc một gàu cỡ trung bình: loại máy có q = 1…2m3
Máy xúc một gàu cỡ lớn: loại máy có q > 2m3
f Phân theo công dụng
Máy xúc một gàu thông dụng
Máy xúc một gàu chuyên dùng
2.6 Ưu điểm của máy xúc thủy lực so với máy xúc truyền động cơ khí (truyền động cáp)
Máy xúc thủy lực có nhiều ưu điểm về kết cấu, thao tác và kinh tế so với máy xúc truyền động cơ học
2.6.1 Về kết cấu và thao tác
Ưu điểm chính về kết cấu và thao tác là sự sử dụng truyền động thể tích chất lỏng để truyền công suất từ động cơ đến các bộ phận công tác của máy Truyền động thủy lực cho phép:
Thực hiện số lượng truyền động lớn từ khâu đưa nguồn nhiên liệu đến bộ phận công tác mà không cần sử dụng kết cấu động học cồng kềnh và phức tạp
Biến chuyển động quay thành chuyển động thẳng tịnh tiến, đơn giản hóa động học của thiết bị công tác, cũng như tăng thêm nhiều danh mục thiết bị công tác
Bố trí bộ phận công tác độc lập với trạm động lực làm cho nó có khả năng bố trí được tốt nhất
Điều chỉnh vô cấp được tốc độ của thiết bị công tác, do vậy thích hợp với sự biến đổi phức tạp của lực cản đào trong quá trình làm việc
Trang 192.6.2 Về kinh tế
Xuất phát từ những ưu điểm về kết cấu, thao tác đem lại những ưu điểm về mặt kinh tế như sau:
Việc mở rộng danh mục các thiết bị công tác thay thế và đặc tính động học của
nó, cũng như sự điều khiển, độc lập tốc độ, phối hợp chuyển động công tác cho phép
cơ giới hóa các công việc mà trước đây phải làm bằng thủ công Điều này không chỉ tạo ra khả năng giảm được giá thành một cách đáng kể và tăng nhanh việc thực hiện những công việc mà còn giải phóng được số lượng lớn công nhân
Cải thiện điều kiện lao động nhờ điều khiển tự động hóa tạo ra khả năng nâng cao năng suất của máy xúc, còn tự động hóa sự dẫn động của nó thì dẫn đến tiết kiệm được nguồn nhiên liệu nâng cao hiệu suất máy
Giảm bớt thời gian cần thiết để bảo dưỡng kỹ thuật cho máy, cho phép nâng cao hiệu suất sử dụng và giảm bớt số lượng công nhân biên chế phục vụ nhờ ứng dụng các loại máy có kỹ thuật khác nhau
2.7 Tính toán lực đào và năng suất của máy xúc
2.7.1 Tính toán lực cản đào
Để tính toán lực cản đào trong quá trình đào đất của máy xúc ta phải xét đến quá trình đào đất, lực tương hỗ giữa đất và bộ phận công tác
Sự tương hỗ giữa đất và bộ phận công tác khi máy làm việc là một quá trình và
có thể hiểu theo hai khía cạnh khác nhau là:
Đào đất thuần túy, tức là đất bị bong ra dưới dạng tác dụng của bộ phận công tác nhưng để đo được lực cản thống nhất, thường người ta đào bằng lưỡi dao mẫu
Đào đất tích lại khi đất bị bong ra dưới tác dụng của bộ phận công tác Kiểu như gàu xúc lưỡi ủi
Năng lượng cần thiết cho quá trình đào đất tích lại trong bộ phận công tác lớn hơn hẳn so với quá trình thuần túy
Trang 20Hình 2.1 Sơ đồ cắt đất
Quan sát quá trình đào thuần túy ta có thể thấy như sau: Trước tiên ta thấy đất trước lưỡi dao bị dồn lại, khi lực đào lớn hơn lực cản tối đa của đất, thì đất bong ra thành vỏ bào Đào đất có thể gặp ba trường hợp:
Trường hợp 1: Trường hợp cắt kín gặp khi bắt đầu đào (xuất hiện lực cản ở hai bên hông)
Trường hợp 2: Trường hợp cắt nửa kín, gặp thường xuyên phổ biến đó là đào đất lấn dần (chỉ xuất hiện lực cản đào một bên hông)
Trường hợp 3: Trường hợp cắt nửa hở rất ít gặp, đó là đào hớt (chỉ có lực cản đào thẳng, trước lưỡi dao không gặp lực cản hai bên hông)
Ta biết rằng môi trường đất là một môi trường phức tạp, do vậy công tác đào đất và phương pháp đào cũng khác nhau, điều này ảnh hưởng lớn đến việc xác định lực cản đào đất Cho đến nay một công thức chính xác, khoa học để xác định lực cản đào đất, mặc dù là đào đất thuần túy vẫn chưa có
Xét về ý nghĩa thực tiễn thì có một số công thức tính toán của các nhà nghiên cứu sau là hay được dùng
Công thức tính theo phương pháp của N.G Dombrovski
Dombrovski đề nghị tính lực cản cắt thuần túy P0 là tổng của hai thành phần:
Trang 21P02 tính từ P01, nó phụ thuộc vào loại máy, dạng dao cắt – bộ công tác, tình trạng vị trí lưỡi cắt
P02 = *P01 [N]
Trong đó: Hệ số phụ thuộc = 0,1 – 0,5
Giá trị lớn ứng với khi lưỡi cắt bị mòn cùn, phoi đất mỏng (h nhỏ)
Theo Dombrovski lực cản đào và tích đất được tính theo công thức:
Trong đó: K1 - Hệ số lực cản đào có tích đất
Công thức tính theo phương pháp Dombrovski tuy đơn giản, nhưng rõ ràng là không chính xác, nhưng nó vẫn được sử dụng phổ biến khi ta lựa chọn cẩn thận hệ số lực cản K1, K2 và hệ số phụ thuộc
Công thức tính theo phương pháp của A.N.Zelenin
Ông đề nghị sử dụng công thức sau để tính lực cản đào:
Pđ = A*C1,35(1 + 2,6b) ( 1+ 0,0075 )*Z [N]
Trong đó: A – Hằng số xác định tính chất cơ - lý của đất
b, C – Kích thước rộng và dày của phoi đất [m, cm]
- Góc cắt [0]
Z – Hệ số tính tới ảnh hưởng của lưỡi đào và giá trị b, C
Đây là công thức mang tính thực nghiệm
2.7.2 Tính toán năng suất của máy
Năng suất của máy xúc là khối lượng đất đào được trong một đơn vị thời gian Trên cơ sở đặc điểm tính toán năng suất, thường phân thành 3 khái niệm sau:
Năng suất lý thuyết
Năng suất kỹ thuật
Năng suất sử dụng
a Tính năng suất lý thuyết
Năng suất lý thuyết được xác định theo công thức:
Trong đó: q – Thể tích hình học của gàu [m3]
n – Số chu kỳ làm việc trong 1 phút; n = 60/tk
tk – Thời gian lý thuyết của một chu kì, [s]
Trang 22tk = td + tq + tdo + tq1
td – Thời gian đào đất [s]
tq – Thời gian quay đến vị trí đổ đất [s]
tdo – Thời gian đổ đất [s]
tq1 – Thời gian quay lại vị trí làm việc [s]
b Tính năng suất kỹ thuật
Năng suất kỹ thuật là năng là năng suất lớn nhất có khả năng đạt được khi làm việc liên tục trong điều kiện đã cho:
Năng suất kỹ thuật theo công thức:
q* *
* 60
Trong đó: Ktg – Hệ số sử dụng máy theo thời gian
ntt – Số chu kỳ làm việc trong một phút thực tế ntt = 60/ttt
Ktx – Hệ số tươi xốp
Kda – Hệ số đầy gàu
Kdk – Hệ số ảnh hưởng do trình độ kỹ thuật của người điều khiển
Trang 23Ưu điểm của thiết bị truyền dẫn thể tích đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại máy khác nhau, đặc biệt là trong máy xúc một gàu
Truyền động thủy lực thể tích bao gồm các bộ phận chính sau đây: bơm, động
cơ thủy lực (xi lanh thủy lực hoặc mô tơ thủy lực) và ống dẫn nối các bộ đó với máy Ngoài ra bộ phân phối thủy lực cũng là một bộ phận của truyền động thủy lực Khâu chủ động và bị động của truyền động thủy lực thể tích có thể quay hoặc chuyển động tịnh tiến qua lại, tùy thuộc vào nguồn cơ năng được nối với khâu chủ động và tùy thuộc vào cấu tạo của cơ cấu công tác
Thông thường hệ thống truyền động thủy lực thể tích có hai loại truyền động chính:
Truyền động thủy lực thể tích hở: Chất lỏng từ động cơ thủy lực làm việc xong chuyển về thùng chứa không vào ngay bơm
Chất lỏng từ bơm 1 sau khi qua bộ phận phân phối thủy lực 2 vào xi lanh thủy lực 3 hay mô tơ thủy lực 7 Sau khi làm việc xong chất lỏng qua bộ phận phân phối trở
về thùng
Truyền động thủy lực thể tích kín: Chất lỏng từ động cơ không trở về thùng mà được chuyển về ống hút của bơm Như vậy bơm và động cơ được nối với nhau trong một mạch kín
Trang 24Chất lỏng từ bơm 1 sau khi qua bộ phận phân phối 2 vào xi lanh thủy lực 3 hay
mô tơ thủy lực 7 Sau khi làm việc xong, chất lỏng từ động cơ thủy lực chảy ngay về khoang hút của bơm 1 qua cơ cấu phân phối 2 mà không trở về thùng
Hình 2.2 Sơ đồ hoạt động của hệ thống truyền động thể tích hở (a, b) và kín (c, d)
a- chuyển động quay của khâu chủ động; b, d- chuyển động quay của khâu chủ động và bị động; c- chuyển động tịnh tiến qua lại của khâu chủ động và bị động
1- bơm; 2- bộ phân phối thủy lực; 3- xi lanh; 4- pit tông; 5- đường thải; 6- đường dầu công tác; 7- mô tơ thủy lực; 8- van một chiều; 9- lò xo
Chúng ta thấy rằng trong hệ thống chính nhờ có bơm phụ (công suất nhỏ) không những bổ sung được lượng chất lỏng rò rỉ cho hệ thống mà còn có thể tăng áp suất làm việc của hệ thống lên rất cao (vì nâng cao áp suất trong khoang hút của bơm 1) Vì vậy hệ thống này có thể cung cáp năng suất lớn hơn Hơn nữa nó có thể đảo chiều chuyển động của bộ phận chấp hành một cách dễ dàng khi phụ tải lớn Nhưng nhược điểm của hệ thống kín là nhiệt độ chất lỏng làm việc cao vì sau khi ra khỏi động
cơ chất lỏng phải về bơm làm việc ngay không kịp nguội Vì vậy, khả năng rò rỉ trong
hệ thống kín cao hơn hệ thống hở.Còn trong hệ thống hở chất lỏng luôn luôn được làm nguội ở thùng trước khi vào làm việc Mặc khác chúng ta cũng thấy sơ đồ kín phức tạp hơn sơ đồ hở vì phải có bơm phụ để bổ sung chất lỏng Trong hệ thống hở, việc bổ sung chất lỏng dễ dàng hơn không có thiết bị gì đặc biệt, chỉ cần rót thêm chất lỏng vào thùng chứa
Trang 25Chương III
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN
3.1 Phương pháp
3.1.1 Phương pháp tìm hiểu cấu tạo
Với sự hướng dẫn trực tiếp và cụ thể của các thầy hướng dẫn, chúng tôi tiến hành tìm hiểu cấu tạo của máy xúc NISSAN N45 tại xưởng Bảo Dưỡng Khoa Cơ Khí_Công Nghệ Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM Cụ thể công việc như sau:
Làm sạch sơ bộ bên ngoài và quan sát tổng thể kết cấu chung của máy
Bảo dưỡng, chăm sóc, sữa chữa và thay thế một số bộ phận ở thiết bị công tác,
bộ phận di động
Tháo lắp, làm sạch, kiểm tra, tìm hiểu các bộ phận bên trong như: Nguồn động lực, thiết bị thuỷ động lực,…
Tiến hành vẽ, đo đạt kích thước và các thông số kỹ thuật cần thiết
Đồng thời với việc tìm hiểu máy tại xưởng, chúng tôi kết hợp phương pháp tìm hiểu tại một số cơ sở kinh doanh tư nhân cũng như trên tài liệu sách vở, tra cứu thông tin liên quan trên mạng internet
3.1.2 Phương pháp khảo nghiệm
Mục đích: Thu thập các số liệu về thời gian làm việc, mức tiêu hao nhiên liệu, khối lượng công việc thực hiện
Đối tượng: Đất cát ẩm
a Phương pháp định mức nhiên liệu
Bằng các dụng cụ đo đạt đơn giản, chúng tôi tiến hành định mức nhiên liệu theo trình tự các bước sau:
Trước khi máy làm việc:
Cho máy đứng trên nền đất tương đối bằng phẳng để hạn chế sai số khi
đo đạt
Trang 26 Dùng thanh sắt thẳng (chiều dài khoảng 1m) nhúng vào thùng nhiên liệu sao cho thẳng góc với đáy thùng, lấy ra
Dùng thước cuộn đo dấu vạch nhiên liệu trên thanh sắt, ghi lại số liệu vừa đo
Khi máy kết thúc làm việc: Tiến hành trình tự các bước như trên
Mức tiêu hao nhiên liệu: V=l*a*b (m3)
Với: l- Hiệu 2 lần đo trên thanh sắt (m)
a- Chiều dài thùng nhiên liệu (m)
b- Chiều rộng thùng nhiên liệu (m)
b Phương pháp tính thời gian làm việc
Dùng đồng hồ bấm giờ ghi lại thời gian bắt đầu làm việc (tbd), thời gian kết thúc (tkt), khoảng thời gian dừng máy vì các nguyên nhân hư hỏng (thh), khoảng thời gian dừng máy vì các nguyên nhân tổ chức (nghỉ ngơi uống nước, hút thuốc,…) (ttc), khoảng thời gian chăm sóc kỹ thuật (kiểm tra điều chỉnh xiết chặt) (tcs)
Khi đó, thời gian điều chỉnh tính bằng: T= tkt- tbd-thh-ttc-tcs (giờ)
c Phương pháp tính khối lượng công việc
Sau khi máy kết thúc làm việc, dùng thước cuộn 30m đo chiều dài, rộng, sâu (ở các vị trí khác nhau)của dãi đất vừa làm Khi đó, khối lượng công việc được tính bằng:
V = atb* btb* ctb (m3) Với: atb, btb, ctb- chiều dài, rộng, và sâu trung bình
Trang 27 Các dụng cụ tháo lắp trong công tác bảo dưỡng
Máy xúc thủy lực NISSAN N45
Trang 28Chương IV
THỰC HIÊN ĐỀ TÀI – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Cấu tạo chung và nguyên lý hoạt động máy cuốc gàu ngược NISSAN N45 4.1.1 Cấu tạo chung
Máy xúc thủy lực một gàu NISSAN N45 bao gồm các bộ phận chính sau:
Một chu kỳ làm việc của máy như sau:
Người điều khiển kéo cần đẩy xi lanh thủy lực của tay cần làm tay cần quay theo chiều kim đồng hồ Cần cùng với tay cần đưa gàu về phía trước và được hạ xuống, răng gàu tiếp xúc với nền đất Người điều khiển thực hiện đào đất bằng cách quay gàu và quay tay cần
Nhờ xi lanh tay cần mà người điều khiển điều chỉnh được độ dày của phoi đất của quá trình đào bằng cách nâng hạ cần Sau khi gàu đã đầy đất, thì được kéo về phía cần, hoặc quay quanh tay cần sao cho đất không đổ ra nhờ có xi lanh thủy lực cần nên thiết bị công tác nâng gàu ra khỏi vùng đào và sau đó quay cùng với bàn quay đến nơi
đổ
Trang 29 Để đổ đất ra khỏi gàu, người ta quay tay cần và gàu theo chiều kim đồng hồ nhờ
xi lanh thủy lực gàu và tay cần Sau đó quay bàn quay trở về vùng đào và lặp lại chu
kỳ làm việc
Hình 4.1 Cấu tạo và kích thước máy xúc NISSAN N45
1- gàu; 2- xilanh gàu; 3- tay gàu; 4-xi lanh tay gàu; 5- xi lanh cần; 6- cần; 7- lam; 8- xi lanh lam; 9- cơ cấu di chuyển bánh xích; 10- cơ cấu quay; 11- thùng nhiên liệu; 12- xi lanh quay khối bộ phận công tác; 13- buồng lái; 14- cabin động cơ
4.2 Kết cấu một số cụm cơ bản
4.2.1 Động cơ
Động cơ là nguồn động lực dùng để dẫn động bơm thủy lực chính và bơm điều khiển Nhằm biến đổi cơ năng thành thủy năng cung cấp năng lượng thông qua bơm thủy lực tới các xi lanh thủy lực, mô tơ thủy lực và van phân phối tới các thiết bị công tác như cần, tay cần, gàu, cơ cấu quay toa, cơ cấu di chuyển
Cấu tạo chung
Kết cấu của động cơ gồm các cơ cấu và hệ thống chính sau:
Trang 30 Cơ cấu trục khủy thanh truyền:
Có các chi tiết chính như pit tông, xéc măng, thanh truyền, bu lông thanh truyền, trục khủy, bánh đà, các loại ổ đỡ của trục khuỷu
Thân máy và nắp xi lanh
Cơ cấu phân phối khí: Có nhiệm vụ điều khiển quá trình phân phối khí trong xi lanh Cơ cấu phân phối khí có các chi tiết như: xupap, đế xupap, ống dẫn hướng, lò xo, trục cam, con đội
Hệ thống nhiên liệu: Có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu tạo thành hỗn hộp cho động cơ phù hợp với các chế độ làm việc Bộ phận quan trọng nhất của hệ thống nhiên liệu là bơm cao áp và vòi phun Máy xúc NISSAN N45 sử dụng bơm cao áp loại từng nhánh riêng biệt
Hệ thống bôi trơn: Có nhiệm vụ đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt làm việc của các chi tiết để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của động cơ cũng như tăng tuổi thọ các chi tiết Các bộ phận chính là bơm dầu, lọc dầu
Hệ thống làm mát: Khi động cơ làm việc, các chi tiết của động cơ nhất là các chi tiết trong buồng cháy tiếp xúc với khí cháy nên có nhiệt độ rất cao Nhiệt độ đỉnh pittông có thể lên đến 6000C còn nhiệt độ xupap có thể lên đến 9000C.do đó hệ thống làm mát rất quan trọng Hệ thống làm mát của máy xúc NISAN N45 theo kiểu tuần hoàn cưỡng bức kín
Hệ thống khởi động: Ở động cơ của máy xúc NISAN N45 khởi động bằng ác quy, ắc quy sẽ cung cấp năng lượng cho động cơ điện 1 chiều làm quay động cơ đốt trong khi khởi động
` Các thông số kỹ thuật cơ bản:
Đèn báo áp lực dầu động cơ sáng
Mức dầu trong cacte dầu động cơ thấp
Lọc dầu đóng cặn
Trang 31 Đầu nối ống dầu vặn hỏng dầu bị rỉ ra từ phần hỏng
Hơi nước bốc ra từ phần trên đỉnh của két nước
Động cơ không khởi động khi mô tơ đề đã quay
Thiếu nhiên liệu
Có không khí trong hệ thống nhiên liệu
Bơm hoặc kim phun nhiên liệu bị hỏng
Mô tơ đề kéo động cơ yếu
Khí xả có màu xanh
Dầu nhờn lọt vào buồng đốt
Khí xả có màu trắng
Có sự làm việc ngắt quãng trong các xy lanh
Cá biệt trong xy lanh nào đó nhiên liệu không cháy hoặc không có nhiên liệu
Có nước trong nhiên liệu
Buồng đốt không kín
Nhiệt độ buồng đốt quá thấp
Khi xả đôi khi có màu đen
Tắc lọc khí
Kim phun hỏng
Hỏng phần nén tạo áp
Hỏng tuốc bô tăng áp
Tiếng buồng đốt thỉnh thoảng tạo ra âm thanh hít: kim phun hỏng
Có tiếng động lạ tạo ra (buồng đốt hoặc phần cơ)
Dùng dầu phẩm cấp thấp
Trang 32Máy thường xuyên làm việc trong môi trường bụi bẩn, ma sát giữa các bề mặt làm việc lớn Vì vậy tại các vị trí liên kết giữa cần và bàn quay, cần và tay cần, tay cần
và gàu, tại các vị trí lắp xi lanh, cần xi lanh nên tra dầu mỡ trước khi làm việc mỗi ngày, nhằm tăng tuổi thọ của các chi tiết, tránh các hỏng hóc và giúp bôi trơn tốt
Hình 4.2 Thiết bị công tác của máy xúc gàu ngược NISSAN N45
1- bàn quay; 2- xi lanh cần; 3- cần; 4- ống dẫn dầu; 5- xi lanh tay cần; 6- tay
cần; 7- xi lanh gàu; 8- tay đòn gàu; 9- gàu
Trang 33Trên cần có lỗ đầu cần (4), lắp với tay cần bằng chốt, lỗ chân cần (1) lắp khớp trụ với bàn quay Ngoài ra, lỗ (3) để lắp với xi lanh thủy lực co duỗi tay cần Xi lanh thủy lực nâng cần cũng gắn vào tai của bàn quay, cần đẩy của nó được nối khớp bản lề với cần ở vị trí (2)
Hình 4.3 Cấu tạo cần của máy xúc NISSAN N45
1- lỗ lắp với bàn quay; 2- lỗ lắp với cần xi lanh cần; 3- lỗ lắp với xi lanh tay cần; 4- lỗ lắp với tay cần
b Tay cần
Thông thường có kết cấu hàn hình hộp, được treo trên cần có thể quay theo chiều kim đồng hồ khi cần đẩy xi lanh thủy lực tay cần duỗi ra hay rút vào
Hình 4.4 Cấu tạo tay cần của máy xúc NISSAN N45
1- lỗ lắp với tai gàu; 2- lỗ lắp với đòn gánh; 3- lỗ lắp với xi lanh gàu; 4- lỗ lắp với cần xi lanh tay cần; 5- lỗ lắp với cần
c Gàu
Gàu được cấu tạo từ thành sau (7), 2 thành bên (4), và các răng (1), (2) Tất cả các chi tiết của vỏ gàu đều liên kết với nhau bằng mối hàn Thành sau (7) được uốn
Trang 34cong một ít để tránh ma sát với đất khi quay gàu Răng gàu (1) có phần chân thu hẹp
để lắp vào ổ cắm Răng được giữ chặt không cho rơi ra khỏi ổ cắm bằng bu lông (8) Kết cấu như vậy làm cho việc thay răng bị mòn 1 cách dễ dàng
Các răng phụ 2 bên sườn gắn vào vỏ gàu bằng bu lông mục đích để thực hiện việc cắt đất dễ dàng hơn đồng thời hạn chế tốc độ hao mòn của gàu do làm việc trực tiếp với đất ở tần số lớn Các răng phụ cũng thay thế được khi mòn nhiều
Thông thường người ta chế tạo răng bằng thép đúc hợp kim có hàm lượng mangan cao, nó có tính chống mòn tốt, bằng thép rèn hoặc thép hàm lượng cacbon thấp chứa hợp kim chống mòn
Gàu là thiết bị có thể thay thế được bằng các thiết bị công tác khác tùy theo tính chất mà công việc cần thực hiện
Hình 4.5 Sơ đồ cấu tạo gàu máy xúc NISSAN N45
1- răng gàu; 2- răng bên; 3- tấm thành bên; 4- thành bên; 5- tai lắp với tay cần; 6- tai lắp với tay đòn điều khiển; 7- thành sau; 8- bu lông lắp răng gàu
4.2.3 Hệ thống thủy lực
Với những loại máy hiện đại thì hệ thống thủy lực là một hệ thống chính để diều khiển hoạt động của cả máy Ứng dụng thủy lực rất ưu việt, giúp tăng năng suất trong thi công Dầu thủy lực hầu như không chịu nén nên các thao tác máy rất chính xác
Bắt đầu từ động cơ truyền lực cho bơm chính, khi bơm chính hoạt động dầu thủy lực có áp suất cung cấp đến van phân phối Qua hệ thống ống dẫn chịu áp suất,