◦ Quản lý nhà nước: Tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức cấpchứng chỉ, thực thi chứng chỉ ◦ Mô hình và nhân rộng chứng chỉ rừng ở các cấp tổchức, công ty, nhóm hộ, hội, hộ gia đình... Xây dựng
Trang 1Chứng chỉ rừng ở Việt Nam:
Chính sách và thực tiễn
TS Ngô Trí Dũng
Trang 2Các nội dung
Trang 3(I) THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH
Trang 4Khung chính sách, thể chế
Ø Chiến lược PTLN Việt Nam 2006-2020: Chương trình
”Quản lý và phát triển rừng bền vững'.
ØThông tư 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 về
Hướng dẫn phương án quản lý rừng bền vững.
ØQuyết định 2810/QD-BNN-TCLN 16/7/2015 Phê duyệt kế hoạch hành động QLRBV & CCR giai đoạn 2015-2020;
ØQĐ 83/QD-BNN-TCLN ngày 12/01/2016 Phê duyệt đề án thực hiện QLRBV & CCR giai đoạn 2016-2020;
ØQĐ 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 về một số chính sách bảo vệ, p.triển rừng và đầu tư kết cấu hạ tầng.
Ø QĐ 4061/2016/QĐ-BNN-TCCB ngày 05/10/2016 về Thành lập Bản chỉ đạo thực hiện QLRBV & CCR gđ 2016-2020
Trang 5Thông tư 38/2014/TT-BNNPTNT
loại rừng khác nhau, cấu trúc quản lý khác
nhau;
cấp chứng chỉ lên 30% (2.5 tr ha) đến 2020 (hiện nay: 0.25 tr ha)
cho các bên liên quan khác nhau;
chứng chỉ theo hướng bền vững;
Trang 61 Nguyên tắc QLRBV của Việt Nam;
2 Thuyết minh phương án QLRBV
Trang 7QĐ 2810/BNN (16/7/2015)
Kế hoạch hành động QLRBV & CCR 2015-2020 :
◦ Nâng cao nhận thức và năng lực;
◦ Chính sách hỗ trợ: nghị định về rừng sx và phát triểnthị trường, hướng dẫn, quy định
◦ Quản lý nhà nước: Tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức cấpchứng chỉ, thực thi chứng chỉ
◦ Mô hình và nhân rộng chứng chỉ rừng ở các cấp tổchức, công ty, nhóm hộ, hội, hộ gia đình
Trang 8◦ Mục tiêu chung: Quản lý và bảo tồn bền vững tài
nguyên rừng, đa dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh thái, thúc đẩy chứng chỉ rừng, đáp ứng thị trường;
◦ Mục tiêu cụ thể:
Đến 2020, 500.000 ha RSX có chứng chỉ = 350.000 ha rừng trồng + 150.000 ha rừng TN.
Xây dựng và phát triển hệ thống CCR Việt Nam;
Nâng cao năng lực cho các bên liên quan để thực hiện QLRBV
& CCR.
QĐ 83/BNN (12/1/2016)
Đề án thực hiện QLRBV và CCR 2016-2020:
Trang 91 Thực hiện quản lý rừng bền vững:
Xây dựng bộ TC QLRBV của Việt Nam – hài hoà quốc tế;
Hướng dẫn kỹ thuật QLRBV rừng tự nhiên & rừng trồng, ưu tiên rừng sản xuất, giám sát đánh giá QLRBV;
Tuyên truyền và tập huấn QLRBV cho các cán bộ lâm nghiệp, chủ rừng, chế biến;
Rà soát lập quy hoạch tổng thể, triển khai, nhân rộng mô hình.
2 Cấp chứng chỉ rừng
Hệ thống cấp CCR quốc gia = Hội đồng (VFCC) + Tổ chức (CB)
Xây dựng thông tư về CB và cán bộ đánh giá;
Đăng ký thương hiệu CCR VN và đăng ký hệ thống PEFC;
Giám sát, đánh giá việc cấp CCR Việt Nam.
3 Nâng cao năng lực và nhận thức
Đào tạo chuyên gia
Kỹ năng xây dựng & quản lý tiêu chuẩn
Quảng bá thương hiệu chứng chỉ QLRBV Việt nam;
Nội dung QĐ 83/BNN (tt)
Trang 10Quyết định 38/2016/QĐ-TTg
Chính sách hỗ trợ, bảo vệ, p.triển rừng, kết cấu
hạ tầng, cho công ty NLN, Tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng.
◦ Mục tiêu đến 2020
Trồng 900,000 ha rừng sản xuất (180.000 ha/năm)
Trồng 75,000 ha rừng DD & PH (15.000 ha/năm)
Khoanh nuôi tái sinh: 360,000 ha
Giải quyết việc làm, tăng thu nhập ổn định người dân miền núi;
Thúc đẩy thị trường nghề rừng bao gồm giống, dịch vụ kỹ thuật, chế biến, và tiêu thụ
Trang 11◦ Trồng rừng gỗ lớn (>10 năm): 8 tr/ha; gỗ nhỏ & cây phân tán (<10 năm): 5tr/ha
◦ Hỗ trợ chi phí khuyến lâm: 500k đồng/ha/4 năm;
◦ Hỗ trợ khảo sát, thiết kế, hợp đồng trồng rừng: 300k/ha;
◦ Hỗ trợ chi phí cấp chứng chỉ: 70% (<300k/ha, tối thiểu 100 ha);
Trang 12Khung điều hành Quốc gia (NI)
Điều phối viên
Tổ công tác
Ban Cố vấn
Văn phòng CCR Quốc gia
à Tiếp cận theo hệ thống từng bước, mỗi giai đoạn có
những yêu cầu khác nhau
12
Tổ công tác quốc gia FSC (Điều phối viên)
Nhóm Truyền Nhóm tiêu
Trang 14Ban chỉ đạo QLRBV&CCR Việt Nam
05.10.2016
(Trưởng ban), Phó Tổng cục trưởng, Giám
đốc Viện KHLN (Phó TB)
KHCN (Văn phòng công nhận chất lượng), Bộ TNMT (Cục bảo tồn DDSH)
◦ Đề xuất chính sách, giải pháp, kế hoạch phối hợp
◦ Kiểm tra thực thi Đề án QLRBV&CCR (QĐ83)
Trang 15Organization NameLocal Name Issue Date Area (ha) Dai Thanh Investment and Development Limited Company 9/10/15 17,302 Duong 9 Forestry One member Ltd Co 11/26/15 4,868
Ba Che Quang Ninh One Member Limited Forestry Company 7/18/16 2,446 Bao Yen Forestry One Member Limited Company 7/18/16 3,682 Son Duong Forestry One Member Limited Company 8/30/16 2,481 Trieu Hai Forestry Company 11/24/15 5,194 Uong Bi Foresty Company One Member Ltd Co 3/2/16 5,179 Chiem Hoa Forestry One Member Limited Company 8/12/16 5,517 Tuyen Binh Forestry One Member Ltd Company 9/14/16 3,468 THUY SON JOINT STOCK COMPANY 7/8/16 1,048
Ha Giang Import – Export and Industry Joint Stock Company (VIFOREX., JSC) 12/6/16 1,007 WoodslandTuyen Quang Joint Stock Company 12/6/16 848
Tien Yen Forestry One Member Limited Company 2/9/17 6,983 Southern Paper Material Company 12/20/16 9,007
Yen Binh Association of Smallholder Forest Certification Group 11/4/16 1,738
Tien Phong Forestry State Own One Member Limited Company 1/17/17 3,096 Huong Son Forestry Company 11/10/16 19,709 THUA THIEN HUE FOREST OWNERS SUSTAINABLE DEVELOPMENT ASSOCIATION (TTH-FOSDA) 12/22/16 951
Cong Ty Co Phan San Xuat – Xay Dung – Thuong Mai Va Nong Nghiep Hai Vuong [SIKICO] 10/19/16 2,631 SON THUY JOINT STOCK COMPANY/ CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN THỦY 12/13/16 2,781 Quy Nhon Plantation Forest Company of Vietnam Ltd (QPFL) 3/15/16 9,763 Vietnam Paper Corporation (VINAPACO) 7/6/15 19,370
Association of Quang Tri Smallholder Forest Certification Groups 9/17/15 1,722
Binh Nam Company Limited 1/10/13 2,969 Ben Hai Forestry Company 11/23/16 8,559
Vietnam Forest Corporation VINAFOR 9/6/13 32,622 Forest Products Export Joint-Stock Company of Quang Nam 9/18/12 1,587
Diện tích FSC-FM/CoC đến 16/02/2017
(info.fsc.org)
Trang 16(2) Xây d ựng bộ tiêu chí quốc gia NFSS
Sử dụng bộ tiêu chuẩn quốc tế FSC-STD-01-001 V5-2
EN (7/2015) làm căn cứ xây dựng NFSS (v3.0)
2 Quyền lợi công nhân & Điều kiện làm việc 6 27 B
6 Giá trị và Tác động môi trường 10 31 D
10 Thực thi các hoạt động quản lý 12 41
Trang 17Tiến trình hoàn thiện NFSS
Thử nghiệm bộ tiêu chuẩn quốc gia (NFSS – v2.0) ở Công
ty LN Hương Sơn (Hà Tĩnh) và Hội chủ rừng Quảng Trị (Quảng Trị) – 24-29/9/2016
Thử nghiệm bộ chứng chỉ dịch vụ hệ sinh thái (ForCES) ở cùng hai địa điểm nêu trên;
Trong 5 loại hình ES, thử nghiệm 03 loại hình ở Hương Sơn (cacbon, nước, đa dạng sinh học) và 01 ở Quảng Trị (bảo tồn đất)
Bộ chỉ số quốc gia NFSS đang được hoàn thiện và gửi
FSC quốc tế vào tháng 4/2017
Bộ chỉ số ES đang được các chuyên gia ES bổ sung và hoàn chỉnh thêm, khả năng kết hợp với NFSS chưa rõ do phụ thuộc vào thị trường ES.
Trang 18Một vài nhận xét thử nghiệm NFSS
Hơi thiên về các chỉ số xã hội (bình đẳng giới, tham vấn cộng đồng) và thiếu chú trọng đến lâm sinh, kinh tế, kỹ thuật quản lý rừng.
Chỉ số ‘hạn chế/cấm sử dụng lửa’ trong xử lý thực bì, do tính phổ biến của hoạt động này & tác hại đi kèm.
Kiểm soát xói mòn, nhất là sau khai thác, và cả trong trồng rừng (do độ dốc, lượng mưa cao)
Chỉ số mục tiêu quản lý rừng bền vững là ‘thu được lợi ích kinh
tế cao nhất’ trên diện tích rừng quản lý.
Chỉ số về ‘tăng trưởng giá trị rừng’ hơn là tăng trưởng về thể tích đơn thuần.
Xử lý thế nào nếu kế hoạch/phương án SFM không được thực thi đầy đủ (khách quan, chủ quan)?
Thuật ngữ (gốc lẫn dịch) rất mơ hồ và khó thực hiện:
engagement, timely manner, actively, commercially harvested services.
Trang 19Một vài nhận xét thử nghiệm ForCES
Về Bộ chỉ số ES: đáp ứng phần lớn các yêu cầu của một
bộ tiêu chí (rõ ràng, yêu cầu sát với khách hàng, khả năngkiểm toán)
Dịch vụ hấp thụ cacbon: phương pháp tính toán đáp ứngyêu cầu cơ bản, nhưng chưa đủ chi tiết nếu muốn thamgia thị trường cacbon
Dịch vụ nguồn nước: chưa lý giải rõ ràng giữa ‘bảo vệ
rừng’ và ‘bảo vệ nguồn nước’ để yêu cầu chi trả Phươngpháp tính toán chưa khoa học
Bảo tồn đa dạng sinh học: chưa giải thích được mối liên
hệ giữa ‘bảo vệ rừng’ với ‘đa dạng sinh học’ Phương
pháp chỉ đáp ứng một phần, chưa tập trung vào mục tiêu
đa dạng sinh học để yêu cầu chi trả
Trang 20(II) MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN
Trang 21(1) Hiện trạng rừng và quản lý (TT38)
văn, đất đai
tế xã hội
Hệ thống quản lý sản
Trang 24(2) Kinh phí thực thi SFMP
kinh phí tư vấn, đánh giá cấp chứng chỉ.
kinh phí đánh giá (chính, hàng năm)
Phát triển và kết nối thị trường (vd: Scanasia
Pacific – QT, Woodsland – Tuyên Quang);
kết nối nhiều nhóm/công ty (vd: WB3, Quảng Trị Group, TT Hue Group)
phép khai thác sản phẩm chính (gỗ)?
Trang 25(3) Lỗi thường gặp
Trang 27Sử dụng hoá chất trong danh mục cấm (FSC-STD-30-001a EN) – chỉ số 6.6.4
Trang 29(III) THÁCH THỨC
Trang 301. Những yêu cầu mới đối với Công ty LN: minh bạch, quan hệvới địa phương, kỹ năng chuyên môn, quản lý à Hình ảnh
à thương hiệu à thị trường à hiệu quả
2. Công ty càng lớn càng yêu cầu phương cách quản lý phức
tạp và chặt chẽ hơn (vd: VINAPACO)
3. Thay đổi trong chính sách/thể chế/nhu cầu của địa phương
à đòi hỏi phương thức quản lý phù hợp (khả năng điềuchỉnh)
4. Cổ phần hoá công ty LN: hài hoà giữa lợi ích thực tế vs
Trang 317. Cơ hội và thách thức cho Nhóm hộ, Công ty LN (nhà
nước), Doanh nghiệp khi tham gia chứng chỉ rừng: môi trường, xã hội, kinh tế
8. Công ty LN nhà nước: Hiện trạng quản lý vs Yêu
cầu chứng chỉ FSC Có nên theo đuổi FSC?
9. Chiến lược PTLNVN (2006-2020) có cần điều chỉnh
trong bối cảnh mới: Bộ máy FSC quốc gia, Năng lựcquản lý-thực thi, Hiệp định liên quan, Nguồn tài trợgiảm
10. Hỗ trợ kinh phí cho việc cấp chứng chỉ (QĐ 38/TTg):
Thủ tục, thời gian, hỗ trợ tiếp cận nguồn này cho hộgia đình, doanh nghiệp nhà nước, DN tư nhân?
Trang 3212 Thực tế sản xuất lâm nghiệp chưa theo kịp yêu cầu củachứng chỉ rừng, ví dụ:
Vùng đệm chừa trùng với diện tích mở đường
Tỷ lệ 10% phục hồi (vùng đệm) khó đảm bảo trong điềukiện kinh tế/thu nhập ngắn hạn;
13 Xử lý thực bì phần lớn đều bị mắc: do công xử lý quá
cao, đẩy chi phí quá mức bền vững
14 Nhiều diện tích thay đổi (liên kết với dân) do bị khai tháctrước thời điểm do nhu cầu hộ dân;
Trang 33Câu hỏi thảo luận
nhìn từ góc độ: nhóm hộ, công ty LN, cơ quan
quản lý/tham mưu?
theo suy nghĩ của anh/chị, công ty có nên tham gia chứng chỉ rừng hay không? Lý do?
một công ty lâm nghiệp Việt Nam tham gia vào
CCR?
nhằm giúp đạt được 500.000 ha diện tích rừng
được cấp chứng chỉ theo Đề án QLRBV & CCR