1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU – THIẾT KẾ MÁY ÉP XƠ DỪA NĂNG SUẤT 500 kgh

53 519 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 701,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 MỞ ĐẦU Dừa là cây công nghiệp thích hợp với vùng khí hậu nhiệt đới, sản phẩm của dừa ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực chế biến thực phẩm, công nghiệp hóa chất, y tế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ – CÔNG NGHỆ



NGHIÊN CỨU – THIẾT KẾ MÁY ÉP XƠ DỪA

NĂNG SUẤT 500 kg/h

Chuyên ngành: Cơ khí công thôn

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Th.S NGUYỄN VĂN XUÂN PHẠM TIẾN SĨ

KS PHẠM DUY LAM

Tp Hồ Chí Minh Tháng 08 năm 2008

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, xin gởi lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến bậc sinh thành đã nuôi

dạy và chăn sóc con khôn lớn đến ngày hôm nay

Xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm và các

thầy cô trong Khoa Cơ khí – Công nghệ đã quan tâm dạy dỗ và tạo mọi điều kiện

thuận lợi cho em học tập và hoàn thành luận văn này

Đặc biệt gởi lòng cảm ơn đến thầy Th.s Nguyễn Văn Xuân và thầy Phạm Duy

Lam đã tận tình hướng dẫn và dìu dắt em trong lúc làm luận văn

Xin cảm ơn các Thầy Cô trong Thư viện Trường Đại học Nông Lâm đã giúp đỡ

em tìm tài liệu để làm luận văn

Cuối cùng, xin cảm ơn các bạn trong lớp DH04CK và ngoài lớp đã giúp đỡ tôi

thực hiện đề tài

Xin thật lòng cảm ơn

Sinh viên: Phạm Tiến Sĩ

Trang 3

Đề tài: NGHIÊN CỨU - THIẾT KẾ MÁY ÉP XƠ DỪA

NĂNG SUẤT 500 kg/h

Thời gian thực hiện: 01/04/2008 đến 14/8/2008

Địa điểm: Trung tâm Năng lượng  Máy nông nghiệp - Trường Đại học Nông

Lâm TP.HCM

TÓM TẮT

Hiện nay, ở nước ta việc làm bánh xơ dừa để trồng lan vẫn còn thực hiện bằng

phương pháp thủ công bao gồm việc cắt, đập mềm vỏ xơ dừa rồi cuốn lại thành bánh,

chưa có máy ép xơ dừa Vì vậy, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu thiết kế máy ép xơ

dừa với mục đích làm cho vỏ xơ dừa dẹp và mềm ra phù hợp với yêu cầu trong việc

trồng lan Qua đó, chúng tôi đã tìm hiểu các loại máy ép với mục tiêu sau:

 Tìm hiểu các loại máy ép đã và đang sử dụng để chọn ra một loại máy ép phù

hợp với yêu cầu

 Tính toán, thiết kế các cụm chi tiết chính của máy ép: trống ép, trục, các bộ

Trang 4

Topic: RESEARCHING – DESIGNING COCONUT FIBER PRESSING

MACHINE, CAPACITY 500 kg/h

Date: from April 1st, 2008 to August 14th, 2008

Place: The center for Agricultural energy and Machinery – Nong Lam University

- Ho Chi Minh city

SUMMANY

Nowadays, making coconut fiber piece to plant orchids is done by manual with:

cutting; threshing to do coconut fiber soft; rolling, and there isn’t any coconut fiber

pressing machine in my country So, we have researched and designed the coconut

fiber pressing machine for the purposes making coconut fiber being flat and soft to

suitable for planting orchids Consequently, we have learned about pressing machine

with the below purposes:

 Learning about pressing machine, which were used in oder to choose a suitable

pressing machine

 Calculating, designing the main detail groups of the pressing machine: pressing

thresher, axis, a set of communicating motion

 Specification of the machine

 Capacity: 500 kg/h

 Energy consumption: 15 kW/h

 Rotation of pressing thresher: 19 vg/ph

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG Lời cảm ơn i Tóm tắt ii Mục lục iii Danh sách các hình v

Danh sách các bảng vi

1 MỞ ĐẦU 9

2 TRA CỨU TÀI LIỆU SÁCH BÁO 11

PHỤC VỤ TRỰC TIẾP ĐỀ TÀI 11

2.1 Tư liệu về cây dừa và trái dừa .11

2.1.1 Nguồn gốc nuôi trồng và phân bố .11

2.1.2 Đặc điểm sinh thái và một số tính chất của cây dừa và trái dừa 12

2.1.3 Các sản phẩm từ cây dừa 13

2.2 Ưu nhược điểm của một số loại máy ép .15

2.2.1 Máy ép thủy lực 15

2.2.2 Máy ép kiểu vít 16

2.2.3 Máy ép kiểu trục cuốn kiểu trống 17

2.3 Các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến việc ép nguyên liệu .18

2.4 Những yếu tố đặc trưng cho điều kiện ép 18

2.5 Tính toán – thiết kế .19

2.5.1 Chọn công suất động cơ điện 19

2.5.2 Tính toán bộ truyền xích .19

2.5.3 Tính trục .20

2.5.4 Tính bộ truyền đai .22

2.5.5 Chọn ổ lăn .22

3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN 24

3.1 Phương pháp nghiên cứu .24

Trang 6

3.1.2 Về thực nghiệm .24

3.2 Phương pháp và dụng cụ sử dụng 24

3.2.1 Xác định kích thước vật liệu .24

3.2.2 Xác định ẩm độ vật liệu 25

3.2.3 Xác định lực ép 25

3.2.4 Xác định góc ma sát giữa nguyên liệu và vật liệu cấu tao máy (thép) 25

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Các thông số thiết kế ban đầu 27

4.2 Tính toán – thiết kế máy ép xơ dừa .32

4.2.1 Xác định đường kính trống 32

4.2.2 Tính vận tốc quay trung bình của trống .33

4.2.3 Tính công suất của động cơ 34

4.2.4 Tính bộ truyền đai .35

4.2.5 Tính bộ truyền xích .37

4.2.6 Tính bền trục .40

4.2.7 Chọn ổ lăn .43

4.2.8 Tính bền trống .44

4.2.9 Chọn bánh răng truyền động giữa các trống .47

5 KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Đề nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 7

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Máy ép thủy lực 7

Hình 2.2: Máy ép kiểu vít 8

Hình 2.3: Máy ép kiểu trống 9

Hình 4.1: Sơ đồ toàn máy ép xơ dừa 18

Hình 4.2: Sơ đồ đo lực ép 21

Hình 4.3: Biểu đồ giữa lực ép và độ dày của vỏ xơ dừa 22

Hình 4.4: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định góc ma sát 23

Hình 4.5: Sơ đồ lực tác dụng lên trục cuốn 24

Hình 4.6: Sơ đồ truyền động 27

Hình 4.7: Sơ đồ trục 32

Hình 4.8: Biểu đồ mômen 34

Hình 4.9: Sơ đồ trống 36

Hình 4.10: Biểu đồ mômen Mz 37

Hình 4.11: Hình vẽ trống 38

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Kết quả kích thước bề dày, chiều dài, chiều rộng của xơ dừa 19

Bảng 4.2: Kết quả ẩm độ của xơ dừa 20

Bảng 4.3: Kết quả kiểm tra lực ép trên 1 cm2 của vỏ xơ dừa 21

Bảng 4.4: Lực tác dụng lên trục 22

Bảng 4.5:Kết quả góc ma sát của vỏ xơ dừa và tấm thép 23

Trang 9

1 MỞ ĐẦU

Dừa là cây công nghiệp thích hợp với vùng khí hậu nhiệt đới, sản phẩm của dừa

ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực chế biến thực phẩm, công

nghiệp hóa chất, y tế, cây cảnh … Trái dừa là sản phẩm chính của cây dừa đặc biệt là

đối với các cơ sở sản xuất bánh kẹo, nước cốt dừa tách từ cơm dừa là một nguồn

nguyên liệu chính không thể thiếu được Xơ dừa được dùng làm dây thừng, chão,

thảm, bàn chải, nó còn được dùng rộng rãi trong nghề làm vườn như trồng cây cảnh,

làm chất độn trong phân bón

Do giá trị và nhu cầu sử dụng xơ dừa ngày càng cao, đòi hỏi phải có những loại

máy móc phục vụ cho việc lấy xơ dừa cũng như ép làm mền dẹp xơ dừa xuống để

phục vụ cho việc trồng cây cảnh

Hiện nay, máy ép xơ dừa chưa có ở Việt Nam và việc ứng dụng máy ép xơ dừa

để ép xơ dừa tỏ ra có nhiều triển vọng Thiết kế máy này đáp ứng được các yêu cầu

như đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng đều, giá thành không cao, đủ sức cạnh tranh

trên thị trường trong và ngoài nước Hơn nữa thiết kế máy này không quá phức tạp, ít

tốn nhân công và có thể chế tạo trong nước

Được sự chấp nhận của khoa Cơ khí – Công Nghệ Trường Đại Học Nông Lâm

Thành Phố Hồ Chí Minh, với sự hướng dẫn của thầy Thạc sĩ Nguyễn Văn Xuân và

thầy Phạm Duy Lam tôi thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu - thiết kế máy ép xơ dừa năng suất 500 kg/h”

Trang 10

Đề tài nhằm mục đích: Nghiên cứu thiết kế máy ép xơ dừa Trong đó chú trọng

đến khâu ép làm cho sản phẩm ra được mềm và dẹp theo yêu cầu sử dụng trong việc

trồng lan

Trang 11

2 TRA CỨU TÀI LIỆU SÁCH BÁO PHỤC VỤ TRỰC TIẾP ĐỀ TÀI

2.1 Tư liệu về cây dừa và trái dừa

2.1.1 Nguồn gốc nuôi trồng và phân bố

Dừa (Cocos nucifera) là một loài cây trong họ Cau (Arecaceae) Nó cũng là thành

viên cao nhất trong chi Cocos và là một loại cây lớn, thân đơn trục (nhiều khi gọi là

nhóm thân cau dừa) có thể cao tới 30 m, với các lá đơn xẻ thùy lông chim 1 lần, cuống

và gân chính dài 4 – 6 m các thùy với gân cấp 2 có thể dài 60 – 90 cm; lá kèm thường

biến thành bẹ dạng lưới ôm lấy thân; các lá già khi rụng để lại vết sẹo trên thân Ngọn

dừa là phần trên cùng của thân có mang một chùm lá to Tàu dừa từ khi mới tượng

hình trong cổ hũ là 2,5 năm, thời gian nở ra và phát triển ra ngoài khoảng 2,5 năm

Bình thường mỗi tháng dừa cho ra một lá Nếu cây tốt trong một năm có thể ra khoảng

15 lá Cây dừa phát triển bình thường có từ 20 – 25 lá, ít hơn là do diều kiện xấu hoặc

bị bệnh Gốc rễ là phần dưới cùng của thân thường phình to, rễ chùm tỏa rộng ngang

dọc trong một bán kính 5 – 6 mét, ám chặt vào đất giữ cho thân đứng vững Người ta

phân biệt dừa có 2 hình thái: dừa lùn và dừa cao Dừa lùn sau khi trồng khoảng 3 – 4

năm cho trái, thân cao không quá 10 mét, có khi ra trái là đà mặt đất Dừa cao trồng

lâu hơn, từ 5 – 7 năm hoặc 10 năm mới thu hoạch, thân cao từ 20 – 25 mét

Hiện nay trên thế giới có các vùng, các nước trồng dừa có tầm cỡ qui mô lớn là

Phi-lip-pin, Indonesia, Ấn Độ, Xri-lan-ca, Malaysia, Việt Nam, Bra-xin, Mê-hi-cô, tây

châu Phi… Riêng ở Việt Nam, dừa được trồng nhiều tập trung ở đồng bằng sông Cửu

Trang 12

Phan Thiết Có các loại dừa như: dừa Ta, dừa Dâu, dừa Bung, dừa Lửa, dừa Xiêm, dừa

Tam Quan và dừa Lùn Bình Dương…

Theo thống kê hiện Bến Tre có khoảng 36.827 hecta dừa, tổng sản lượng hàng

năm khoảng 250 triệu trái Cây dừa trở thành cây đặc sản hàng đầu của Bến Tre, đưa

Bến Tre dẫn đầu cả nước về diện tích và sản lượng dừa

2.1.2 Đặc điểm sinh thái và một số tính chất của cây dừa và trái dừa

Dừa phát triển tốt trên đất cát và có khả năng chống chịu mặn tốt cũng như nó ưa

thích các nơi sinh sống có nhiều nắng và lượng mưa bình thường (750 – 2.000 mm

hàng năm), điều này giúp nó trở thành loại cây định cư bên các bờ biển nhiệt đới một

cách tương đối dễ dàng.Dừa cần ẩm độ cao (70 – 80 %) đẻ có thể phát triển một cách

tối ưu nhất, điều này lí giải tại sao nó ít khi được tìm thấy trong các khu vực có độ ẩm

thấp (ví dụ khu vực Địa Trung Hải), thậm chí cả khi khu vực này có nhiệt độ đủ cao

Nó rất khó trồng và phát triển trong các khu vực khô cằn

Hoa của dừa là loại tạp tính (có cả hoa đực lẫn hoa cái và hoa lưỡng tính), với cả

hoa đực và hoa cái trên cùng một cụm hoa Dừa ra hoa liên tục với hoa cái tạo ra hạt

Người ta cho rằng dừa là loại cây thụ phấn chéo là chủ yếu, nặc dù một vài giống lùn

lại là tự thụ phấn

Về mặt thực vật học, dừa là quả khô đơn độc được biết đến như là quả hạch có xơ

(không phải là quả hạt thực thụ) Vỏ quả ngoài thường cứng, nhẵn, nổi rõ 3 gờ, lớp vỏ

quả giữa là các sợi xơ gọi là xơ dừa và bên trong nó là lớp vỏ quả trong hay gáo dừa

hoặc sọ dừa, lớp vỏ quả trong hóa gỗ, khá cứng, có ba lỗ mầm có thể nhìn thấy rất rõ

từ phía mặt ngoài khi bóc hết lớp vỏ ngoài và vỏ giữa (gọi là các mắt dừa) Thông qua

một trong các lỗ này thì rễ mầm sẽ thò ra khi phôi nảy mầm Bám vào thành phía trong

của lớp vỏ quả trong là vỏ ngoài của hạt với nội nhũ dạng anbumin dày, là lớp cùi thịt,

gọi là cùi dừa, nó có màu trắng và gọi là phần ăn được của hạt

Khi nhìn từ một đầu, vỏ quả trong và các lỗ mầm trông giống như mặt của khỉ, từ

trong tiếng Bồ Đào Nha để gọi nó là macaco, đôi khi được viết tắt là coco, từ đây mà

có tên gọi khoa học của dừa Nucifera là từ trong tiếng Latinh đẻ chỉ mang theo hột

Trang 13

Khi quả dừa còn non, nội nhũ bên trong còn mỏng và mềm có thể nạo dễ dàng

Nhưng lí do chính để hái dừa vào giai đoạn này là để lấy nước dừa làm đồ uống,

những quả to có thể chứa tới 1 lít nước uống bổ dưỡng Khi quả đã già và lớp vỏ ngoài

chuyển sang màu nâu (Khoảng vài tháng sau) thì nó sẽ rụng từ trên cây xuống Vào

thời điểm đó nội nhũ đã dày và cứng hơn, trong khi đó nước dừa sẽ có vị đắng hơn

2.1.3 Các sản phẩm từ cây dừa

Thành phần hóa học trong cơm dừa thường có đường, vitamin B1, vitamin B2,

vitamin C… và các thành phần khác Với hàm lượng trên, khi ăn một quả dừa cứng

cạy và sẽ được cung cấp một số lương thực tương đương với 300g gạo Thành phần

axít chủ yếu của dầu dừa gồm có: axit lauric, axit myristic, axit capric, axit stearic, axit

clêic, axit linôlêic… Trong nước dừa tươi có chứa đường và một số chất khác như:

vitamin C, vitamin H, axit nicôtinic (vitamin P.P), vitamin B… và khoảng 10 chất

khoáng khác như: kali, clo, natri, photpho, ma-nhê, sunfua, sắt, đồng… Do đó dừa có

ít nhiều giá trị dinh dưỡng và công dụng của các phần khác nhau của cây dừa bao gồm:

 Phần cùi (cơm) dừa trăng ăn được và được sử dụng ở dạng tươi hay sấy khô

trong một số món ăn Cùi dừa khô là nguyên liệu sản xuất dầu dừa

 Nước dừa nằm trong khoang bên trong quả dừa có chứa các chất như đường,

đạm, chất chống ôxi hóa, các vitamin và khoáng chất, là nguồn cung cấp và tạo ra cân

bằng điện giải đẳng trương tốt cũng như là nguồn thực phẩm bổ dưỡng Nước dừa

được dùng làm nước giải khát tại nhiều vùng nhiệt đới Nước dừa là vô trùng khi quả

dừa chưa bị bổ ra, và có thể làm dung dịch truyền ven Nó cũng được dùng để sản xuất

món tráng miệng dạng sệt có tên gọi thạch dừa (nata de coco)

 Cây cảnh: Những cây dừa lạ (do biến dị) được trồng làm cảnh, chủ yếu tại

Philippines, tại đây nó được gọi là macapuno

 Sữa dừa, ở miền nam gọi là cốt dừa, (chứa khoảng 17% chất béo) được tạo ra từ

cơm dừa đã nạo nhỏ hòa với nước nóng hay sữa nóng Nước cốt dừa là thành phần chủ

yếu của các món ăn vùng Đông Nam Á và Việt Nam Các bã sợi cơm dừa còn lại từ

việc sản xuất sữa dừa được dùng làm thức ăn cho gia súc

Trang 14

 Kẹo dừa là món đồ ngọt thông dụng tại Việt Nam, nguyên liệu chính là nước

cốt dừa cô đặc và hương vị sầu riêng hoặc sôcôla

 Mứt dừa dược làm từ cơm dừa dược cắt sợi và sên với đường cát để khô dùng

trong ngày tết ở Việt Nam

 Kem dừa là lớp chất nổi lên trên khi sữa dừa bị làm lạnh

 Nhựa dừa thu được từ việc rạch các cụm hoa dừa được lên men để sản xuất

rượu vang dừa (ở Philippines gọi là tuba)

 Gáo dừa kho được dùng làm bộ phận trong một số loại nhạc cụ như gia hồ và

bản hồ của Trung Quốc hay đàn gáo của Việt Nam, chúng được đập vào nhau để tạo ra

hiệu ứng âm thanh tựa như tiếng vó ngựa Gáo dừa còn được dùng làm gáo múc nước

và là nguyên liệu làm đồ thủ công mỹ nghệ

 Xơ dừa được dùng làm dây thừng, chão, thảm, bàn chải, khảm thuyền cũng như

làm vật liệu lèn, nó còn được dùng rộng rãi trong nghề làm vườn để làm chất độn trong

phân bón

 Vỏ và xơ dừa có thể làm nguồn nguyên liệu hay để sản xuất than củi

 Lá là nguồn cung cấp vật liệu làm mái che, làm một số loại giỏ đựng đồ và làm

chổi dừa

 Các gân giữa của các lá (chét) có độ cứng thích hợp cho việc làm các que xiên

(để nướng thịt chẳng hạn) trong nấu ăn

 Các chồi non trên ngọn cây dừa có thể ăn được và đôi khi nó được thu hái để

làm rau ăn (mặc dù kiểu thu hái này sẽ làm chết cây dừa)

 Phần bên trong của lá non đang lớn cũng có thể thu hoạch làm tim dừa và nó

được coi là một loại đặc sản Kiểu thu hái này cũng làm chết cây dừa Tim dừa thường

được ăn trong các món rau trộn, các món rau trộn như thế đôi khi đựơc gọi là “salad

triệu phú”

 Gỗ dừa có thể làm đồ mỹ nghệ hoặc làm vật liệu cho một số công trình xây

dựng đặc biệt (nổi tiếng nhất là cung điện Dừa tại Manila) Người Hawai còn đục rỗng

thân cây dừa để làm trống, thùng chứa ha các loại xuồng nhỏ

Trang 15

 Rễ dừa có thể làm thuốc nhuộm, thuốc sát trùng để súc miệng hay chữa trị bệnh

lị Nó còn được dùng để đánh răng

 Củ hũ dừa là phần lõi trong thân cây dừa, đôi khi cũng được dùng làm món ăn

2.2 Ưu nhược điểm của một số loại máy ép

Trang 16

b) Nhược điểm

 Chi phí lớn, phức tạp, chế tạo khó

 Ép không liên tục

 Thời gian ép lâu với những vật có chiều cao lớn

 Đối với ép xơ dừa thì xơ có bị nép dẹp theo yêu cầu nhưng độ mềm không đảm

bảo theo yêu cầu

Vật liệu (6) đi vào nhờ vít xoắn (2) đến cuối vít xoắn thì vật liệu bị chèn ép giữa

vít xoắn và tấm kê (4) ép vật liệu và thoát ra ngoài qua lỗ (5)

a) Ưu điểm

 Ép nguyên liệu ở dạng bột (dạng hạt) rất tốt

 Ép được liên tục

Trang 17

b) Nhược điểm

 Nguyên liệu có hình dạng phức tạp ép không được đảm bảo

 Lực ép không lớn

 Đối với ép xơ dừa thì xơ không đảm bảo độ mềm theo yêu cầu

2.2.3 Máy ép kiểu trục cuốn kiểu trống

Sơ đồ cấu tạo

1 Trống trên 2 Vật liệu ép 3 Trống dưới

4 Trục trên 5 Trục dưới

Hình 2.3: Máy ép kiểu trống

Nguyên lý hoạt động

Khi hai trống (1) và (3) chuyển động theo chiều mũi tên kéo vật liệu (2) đi vào ép

vật liệu (2) dẹp xuống nhờ hai trống chuyển động quay cố định theo hai trục (4) và (5)

Ưu điểm

 Nguyên liệu được ép liên tục, năng suất lớn

 Kích thước sản phẩm được đồng đều, có thể điều chỉnh khoảng cách ép

được Nhờ điều chỉnh khoảng cách khe hở giữa hai trống

 Đối với ép xơ dừa thì cần làm mềm theo yêu cầu, do đó bố trí thêm các

răng trống

Trang 18

 Đơn giản, dễ chế tạo

Từ những ưu nhược điểm của các loại máy ép trên ta chọn máy ép kiểu trục cuốn

dạng trống có răng, vì nó đảm bảo các yêu cầu trong việc ép xơ dừa phù hợp với mục

đích trồng lan

2.3 Các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến việc ép nguyên liệu

 Độ cứng của nguyên liệu càng lớn thì lực ép càng lớn, nguyên liệu càng khó ép

 Nguyên liệu ép phụ thuộc rất nhiều vào ẩm độ, ẩm độ càng lớn thì nguyên liệu

ép càng dễ Vì ẩm độ lớn, nguyên liệu càng mềm và xốp

 Tính chất ma sát bề mặt của nguyên liệu

2.4 Những yếu tố đặc trưng cho điều kiện ép

 Áp suất riêng, áp suất của vật liệu ép khi không có tổn thất áp suất do ma sát

 Ma sát của sản phẩm với dụng cụ ép Đại lượng đó phụ thuộc vào tính chất của

sản phẩm và trạng thái bề mặt của dụng cụ ép

 Hình dạng bánh ép và tương quan kích thước của nó

 Chế độ ép có thể là chu kì hay liên tục

 Số bề mặt của bánh ép trực tiếp chịu áp suất ép phụ thuộc vào số bề mặt mà quá

trình ép có thể tiến hành được (1 mặt, 2 mặt, nhiều mặt)

Trang 19

trong đó: Nđm – công suất định mức của động cơ (kW);

Nlv – công suất làm việc (kW);

 - hiệu suất truyền động

2 2 1 2

1

2

8 2

2

Z Z Z

Z X Z

Z X

A Z Z X

2 1 2 2

đ k k k k k k

trong đó: kđ – hệ số xét đến tính chất của tải trọng ngoài, tải trọng êm kđ = 1, tải trọng

va đập kđ = 1,2 ÷ 1,5;

Trang 20

A  25t, kA = 1,25; nếu A = (60 ÷ 80)t, kA = 0,8;

kO – hệ số xét đến cách bố trí bộ truyền;

kđc – hệ số xét đến khả năng điều chỉnh lực căng xích;

kb – hệ số xét đến điều kiện bôi trơn;

kc – hệ số xét đến chế độ làm việc của bộ truyền

Xác định công suất tính toán của bộ truyền xích:

N k kk

N tZ n (2-6)

trong đó: N – công suất danh nghĩa, kW;

1 1

1 25

Z Z

n  - hêi số vòng quay đĩa dẫn;

Zo1, no1 – số răng và số vòng quay đĩa dẫn của bộ truyền cơ sở

Lực tác dụng lên trục:

Ztn

N k P

x

M d

trong đó: d – đường kính trục ;

Trang 21

N – công suất truyền, kW ;

M – mômen xoắn, Nmm ;

n – số vòng quay trong 1 phút của trục ;

[]x - ứng suất xoắn cho phép, N/mm2 ;

0  

d , mm (2-10)

với M tđM u2  0 , 75M x2 , Nmm (2-11)

trong đó: Mtđ – mômen tương đương ;

Mu, Mx – mômen uốn và xoắn ở tiết diện tính toán, Nmm ;

 rad

hoặc (2-13)

, 57

o

x

GJ

L M

Trang 22

4

d

J o  - mômen quán tính độc cực của tiết diện tròn đường kính d

L – chiều dài đoạn trục đang tính, mm

2.5.4 Tính bộ truyền đai

Kiểm nghiệm vận tốc của đai

1000

* 60

2

2 1 2 1 2

A

D D D D A

8 2

) (

1 2

2 1 2 1

D L

h – thời gian phục vụ, giờ

Tải trọng tương đương

Ổ bi đỡ một dãy

Q = (KvR + mA)KnKt, (2-18)

trong đó: R – tải trọng hướng tâm, daN ;

Trang 23

A – tải trọng dọc trục, daN ;

M – hệ số chuyển tải trọng dọc trục về tải trọng hướng tâm ;

Kt – hệ số tải trọng động ;

Kn – hệ số nhiệt độ ;

Kv – hệ số xét đến vòng nào của ổ là vòng quay

Đối với ổ đũa trụ đỡ

Q = RKvKnKt (2-19) Đối với ổ chặn

Q = AKnKt (2-20) Đối với ổ đỡ chặn

Q = (KvR + mAt)KnKt (2-21)

trong đó: At – tổng đại số các lực dọc trục, daN

Trang 24

3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN

3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Về lý thuyết

Tham khảo tra cứu các nguồn tài liệu liên quan đến đề tài, bao gồm:

Các tài liệu từ cây dừa: nguồn gốc, sự phân bố, đặc điểm sinh thái, tính chất và

phương pháp chế biến các sản phẩm từ trái dừa

Các tài liệu về tính toán – thiết kế của máy ép như: máy ép thủy lực, máy ép trục

vít, máy ép trục cuốn kiểu trống

3.1.2 Về thực nghiệm

Đã tìm hiểu các loại máy ép phục vụ cho việc thiết kế máy ép xơ dừa Bao gồm

cấu tạo, nguyên lý hoạt động phục vụ cho việc đánh giá tính năng hoạt động và hiệu

quả kinh tế của máy ép xơ dừa

3.2 Phương pháp và dụng cụ sử dụng

Để thu thập số liệu phục vụ cho việc đánh giá tính năng hoạt động của máy ép

xơ dừa, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp và dụng cụ đo sau:

3.2.1 Xác định kích thước vật liệu

Kích thước bề dày vật liệu được lấy tại 3 vị trí khác nhau: đầu, giữa và đuôi Tại

mỗi vị trí có các kích thước khác nhau và được đo bằng thước cặp có độ chính xác

0,02 mm Việc xác định kích thước bề dày vật liệu nhằm mục đích để kiểm tra lực ép

Trang 25

3.2.2 Xác định ẩm độ vật liệu

Ẩm độ được xác định bằng tủ sấy mẫu và cân điện tử có độ chính xác ÷ 0,1g

3.2.3 Xác định lực ép

Vì không có dụng cụ chuyên dung nên chúng tôi chỉ có cân 100 kg có độ chính

xác 200g và con đội cơ để xác định lực ép trên 1 cm2 Từ đó, chọn hệ số an toàn để

tính toán trục và trống

3.2.4 Xác định góc ma sát giữa nguyên liệu và vật liệu cấu tao máy (thép)

Nhằm xác định độ nghiêng của máng cấp liệu, thoát liệu và tính đường kính của

trống Dụng cụ dùng là một tấm thép, một thước thẳng có độ chính xác 2 mm, một sợi

dây

Trang 26

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Thực hiện đề tài

Phương án chọn: Nghiên cứu – thiết kế máy ép xơ dừa kiểu trống có răng

1 Động cơ; 2 Bộ truyền đai; 3 Bánh xích truyền động giữa hai trống;

5 Trống răng; 6 Bánh xích bị dẫn; 7 Bánh xích dẫn; 8 Máng thoát liệu;

9 Khung đỡ; 10 Máng thoát liệu

Hình 4.1: Sơ đồ toàn máy ép xơ dừa

Ngày đăng: 15/06/2018, 12:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Trọng Hiệp, Nguyễn Văn Lẫm, 2006. Thiêt kế chi tiết máy. Nhà xuất bản Giáo dục Khác
2. PGS.TS. Bùi Văn Miên. Máy chế biến thức ăn gia súc. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
3. Th.s Đỗ Hữu Toàn. Giáo trình sức bền vật liệu tập I, II. Đại học Nông Lâm TP.HCM, Việt Nam Khác
4. Th.s Nguyễn Hồng Phong. Giáo trình sức bền vật liệu tập I, II. Đại học Nông Lâm TP.HCM, Việt Nam Khác
5. Trần Hữu Quế, 2003. Vẽ kĩ thuật cơ khí tập một. Nhà xuất bản Giáo dục Khác
6. Trần Hữu Quế, 2003. Vẽ kĩ thuật cơ khí tập hai. Nhà xuất bản Giáo dục Khác
7. PGS.PTS. Trần Minh Vượng, PGS.PTS. Nguyễn Thị Minh Thuận, 1999. Máy phục vụ chăn nuôi. Nhà xuất bản Giáo dục Khác
8. Nguyễn Bá Dương, Nguyễn Văn Lẫm, Hoàng Văn Ngọc, Lê Đắc Phong, 1978. Tập bản vẽ chi tiết máy. Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w