1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DAO VAN HOA a NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ, KHẢO NGHIỆM CHẤT LUỢNG LÀMVIỆC CỦA MÁY TRỒNG MÍA BÁN TỰ ĐỘNG SKY2 TẠI TÂY NINH

92 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ giới hóa trong việc trồng mía là một phương án khả thi có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây mía, ảnh hưởng đến các khâu chăm sóc, thu hoạch, thời vụ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ & CÔNG NGHỆ 

TRẦN VĂN HÒA NGUYỄN VĂN KIÊN

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ, KHẢO NGHIỆM CHẤT LUỢNG LÀMVIỆC CỦA MÁY TRỒNG MÍA

BÁN TỰ ĐỘNG SKY-2 TẠI TÂY NINH

Tp Hồ Chí Minh Tháng 08 năm 2008

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ & CÔNG NGHỆ 

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ, KHẢO NGHIỆM CHẤT

LUỢNG LÀMVIỆC CỦA MÁY TRỒNG MÍA

BÁN TỰ ĐỘNG SKY-2 TẠI TÂY NINH

Chuyên ngành: Cơ Khí Nông Lâm

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Thạc sĩ Đặng Hữu Dũng Trần Văn Hòa

Nguyễn Huỳnh Trường Gia Nguyễn Văn Kiên

Tp Hồ Chí Minh

Tháng 08 năm 2008

Trang 3

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING

NONG LAM UNIVERSITY

FACULTY OF ENGINEERING & TECHNOLOGY



RESEACHING, EVALUATING, TESTING WORK QUALITY

OF THE HEMI-AUTO CANE CULTIVATOR SKY-2 AT TAY

NINH PROVINCE

Speciality: Agricultural Enginneering

Ho Chi Minh, city August, 2008

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Chúng em xin chân thành cảm tạ:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm khoa Cơ Khí Công Nghệ - Trường Đại Học Nông Lâm

TP Hồ Chí Minh

Quí thầy cô, cán bộ công nhân viên khoa Cơ Khí – Công Nghệ đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quí báu cho chúng em trong suốt quá trình học

Nông trường mía đường Thành Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh cùng tất cả các anh chị nhân viên trong Nông trường đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em trong quá trình thực hiện đề tài

Chân thành cảm ơn:

Thạc sĩ: Đặng Hữu Dũng

Thầy Nguyễn Huỳnh Trường Gia

Đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Chúng con vô cùng biết ơn công lao cha mẹ, những người thân trong gia đình

đã làm tất cả mọi việc để chúng con có được như ngày hôm nay

Cảm ơn tất cả bạn bè thân hữu đã giúp đỡ, động viên chúng tôi trong suốt quá trình học tập và sinh hoạt tại trường

TP Hồ Chí Minh 04/2008

NGUYỄN VĂN KIÊN TRẦN VĂN HÒA

Trang 5

Đặc điểm cơ bản của cây mía là chứa một lượng đường trong toàn cây khi cây chín Thân mía là đối tượng thu hoạch, là nguyên liệu để chế biến đường Khi mía chín

có đặc trưng là lá chuyển từ màu xanh thẫm sang màu xanh vàng Mía thường được trồng theo hàng với khoảng cách hàng từ 0,9 ÷ 1,1m Cây mía cao từ 1,6 ÷ 2,5m

Để nâng cao năng suất lao động, giải phóng sức lao động, việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào việc canh tác mía là việc cần thiết Cơ giới hóa trong việc trồng mía là một phương án khả thi có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây mía, ảnh hưởng đến các khâu chăm sóc, thu hoạch, thời vụ và năng suất, làm giảm chi phí đầu tư, tăng lợi nhuận cho người sản xuất nguyên liệu mía đường Để tìm hiểu hiệu quả của việc trồng mía bằng máy chúng tôi tiến hành nghiên cứu, khảo nghiệm và đánh giá chất lượng làm việc máy trồng mía bán tự động SKY - 2 của Thái Lan tại Nông trường mía Thành Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh

Sau quá trình khảo nghiệm chúng tôi nhận thấy rằng:

Trang 6

Máy làm việc ổn định, chắc chắn, năng suất cao nhờ làm cùng lúc năm nhiệm

vụ: rạch hàng, cắt và phân phối hom, bón phân, lấp và nén đất các bộ phận làm việc

đảm bảo yêu cầu, cắt hom đạt chiều dài trung bình 300mm, phân bón rãi đều, rạch

hàng ổn định, không vướng cỏ rác,… Tỉ lệ mía mọc cao và đồng đều, thuận tiện cho

việc chăm sóc và thu hoạch sau này Tuy nhiên máy khó trồng trong mùa mưa vì lầy

lội

Sinh viên thực hiên: Giáo viên hướng dẫn:

NGUYỄN VĂN KIÊN Thạc sĩ: ĐẶNG HỮU DŨNG

Trang 7

SUMARY

Subject:

Theme:

RESEARCHING, EVALUATING, TESTING WORK QUALITY

OF HEMI-AUTO CANE CULTIVATOR SKY-2 AT THANH LONG FARM – TAY NINH PROVINCE

In ariculture, the sugar-cane is a short time industry plant, have high efficiency

of economic The sugar-cane is an important plant which provides raw material for sugar processing industry in Viet Nam Area of sugar-cane is larger and larger, value

of the sugar-cane dramatically increase to occupyan important posistion in national economy

Basic feature of sugar-cane is a capacity of sugar in all trunk when it repen Trunk is object to gather, raw materials for sugar processing industry Trunk is jointed by many internode and stump of sugar-cane When trunk repen, notice that the leaf turn from green into green and yellow dry

The sugar-cane is usually planted in distance 0,9  1,1m, when sugar-cane repen it’s 1,6  2,5m in height

Applying scientific and technology in farm to labour efficiency productivity, to liberate labour mechanizing is necessary Mechanizing in planting sugar-cane is a satisfactory method which effects directly for processing of growing of sugar-cane, looking after and gathering step It could increase investement expenditure Effected to current events and capacity, increase gainful for raw material of sugar-cane producer

We carried out reseaching, evaluating, testing work quality of the hemi-auto cane cultivator SKY-2 at Thanh Long Farm, Chau Thanh district, Tay Ninh provine to try to understand working efficiency

After testing process, we realized that:

The SKY-2 is reliable, high capacity, can work steady and can do many tash (funtion) at the same time: slashing row, cutting and distributing beard, to fertilize, covering and pressing land Cutting part is good, the beard is 300mm long average, fertilizer is distributed regularity, slashing part is steady and isn’t burdened with grass

Trang 8

and garbage Ratio of growing is high and regular, convenient for looking after and gathering However, the machine is difficult to plant in wet season because of mirying

Student: Supervisor: NGUYEN VAN KIEN MA: ĐANG HUU DUNG

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG SỐ

Trang

Bảng 4.1 Liều lượng và số đợt bón 53 Bảng 4.2 Độ sâu rạch; Lô 1 (mm) 57

Bảng 4.3 Độ sâu rạch; Lô 2 (mm) 58

Bảng 4.4 Độ sâu lấp; Lô 1 (mm) 59

Bảng 4.5 Độ sâu lấp; Lô 2 (mm) 60

Bảng 4.6 Kết quả độ sâu rạch và độ sâu lấp trung bình 61

Bảng 4.7 Kết quả bộ phận bón phân của Lô 1 64

Bảng 4.8 Kết quả bộ phận bón phân của Lô 2 65

Bảng 4.9 Kết quả khoảng cách hàng (m) 66

Bảng 4.10 Kết quả mật độ trồng 68

Bảng 4.11 Giá thành trồng máy 72

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 2.2 Khâu chuẩn bị hom cho máy MTM – 2 9

Hình 2.5 Bộ phận lấy hom kiểu xích của máy MTM – 2 22 Hình 2.6 Bộ phận rạch hàng loại dao cong 23 Hình 2.7 Bộ phận rạch hàng loại dao đĩa và diệp 23 Hình 2.8 Bộ phận rạch hàng loại lưỡi diệp máy MTM – 2 24 Hình 2.9 Bộ phận bón phân kiểu lò xo 25 Hình 2.10 Bộ phận bón phân kiểu vít tải 25 Hình 2.11 Bộ phận bón phân kiểu đĩa gạt 26 Hình 2.12 Bộ phận bón phân kiểu trục cuốn 27 Hình 2.13 Giống mía VN84 – 4137 29 Hình 2.14 Giống mía VN85 – 1427 29

Hình 2.17 Giống mía Quế đường 21 32 Hình 2.18 Giống mía Quế đường 24 33 Hình 2.19 Máy trồng mía MTM - 2

đang làm việc tại tỉnh Tây Ninh 33

Hình 2.20 Cấu tạo chung máy trồng mía MTM –2 34 Hình 2.21 Máy trồng mía hai hàng TM2 đang làm việc 35 Hình 3.1 Phương pháp bố trí lô thửa 37 Hình 3.2 Phương pháp đo độ sâu rạch 38 Hình 3.3 Phương pháp đo độ sâu lấp 39 Hình 4.1 Lưỡi rạch hàng máy trồng mía SKY – 2 42

Trang 11

Hình 4.4 Trống dao cắt 44 Hình 4.5 Bộ phận dẫn và phân phối hom của SKY-2 45

Hình 4.18 Mía 30 ngày tại Nông trường mía

Trang 12

MỤC LỤC

Trang Lời cảm ơn i Tóm tắt ii Danh sách bảng số vi

Danh sách bảng hình và biểu đồ vii

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

MỤC ĐÍCH LUẬN VĂN 3

Chương 2 4 TRA CỨU TÀI LIỆU PHỤC VỤ TRỰC TIẾP ĐỀ TÀI 4

2.1 Một số tính chất cơ lí của đất (Tài liệu 1) 4

2.2 Yêu cầu kỹ thuật chuẩn bị đất, làm đất (Tài liệu: 1, 2, 3, 5, 6) 4

2.2.1 Mục đích và tầm quan trọng của khâu chuẩn bị đất 4

2.2.2 Yêu cầu kỹ thuật làm đất trồng mía 5

2.3 Yêu cầu kỹ thuật trồng mía (Tài liệu: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 12) 8

2.3.1 Chuẩn bị hom giống 8

2.5 Phân bón cho mía (Tài liệu: 1, 2, 4, 5) 17

2.5.1 Yêu cầu dinh dưỡng của cây mía 17

Trang 13

2.5.2 Phân hữu cơ 18

2.8.1 Bộ phận bón phân dạng vít: kiểu lò xo và kiểu vít tải 24

2.9 Tìm hiểu các kiểu lấp đất (Tài liệu 3) 26

2.9.1 Nhiệm vụ 26

2.10.2 Giới thiệu một số giống mía tốt cho vùng Đông Nam Bộ 27

2.11 Tổng quan tình hình nghiên cứu máy trồng mía 32

2.11.1 Máy trồng mía MTM - 2 32

Chương 3 36 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN 35

3.1 Dụng cụ và phương tiện cần thiết trong khảo nghiệm 35

3.2 Phương pháp thu thập số liệu 35

3.2.2 Phương pháp lấy số liệu của bộ phận rạch hàng 36

Chương 4 40 THỰC HIỆN ĐỀ TÀI – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Nghiên cứu nguyên lý hoạt động của máy trồng mía SKY – 2 39

4.1.2 Tìm hiểu các bộ phận chính của máy SKY – 2 39

4.1.3 Nguyên lý họat động của máy SKY – 2 (bản vẽ sơ đồ động kèm theo) 47

4.1.4 Giống mía dùng để trồng tại Nông trường mía Thành Long 49

Trang 14

4.1.5 Qui trình kỹ thuật trồng mía nguyên liệu tại Nông Trường mía Thành

4.2 Khảo nghiệm máy trồng mía SKY – 2: 52

4.2.1 Thời gian, địa điểm, đặc tính mía khảo nghiệm: 52

4.2.2 Kết quả khảo nghiệm bộ phận rạch hàng, bộ phận phân phối hom, bộ

phận lấp và nén (Bảng 5, Hình 36 & 37) 55

Chương 5 76 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 74

5.1 Kết luận 74

5.2 Đề nghị: 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 15

Chương 1

MỞ ĐẦU

Mía là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất đường trên thế giới Đường là một loại thực phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của nhiều dân tộc trên thế giới, là nhu cầu không thể thiếu trong đời sống xã hội Ngoài sản phẩm chính là đường, những phụ phẩm của cây mía còn gồm có bã mía, mật gỉ, bùn lọc Giá trị những phụ phẩm này còn cao hơn 2 ÷ 3 lần giá trị của sản phẩm chính (Tài liệu 4) Mía đường là cây trồng có nhiều ưu điểm và có giá trị kinh tế cao được trồng ở nhiều quốc gia trong khu vực khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới

Về phương diện nông học, mía là loại cây trồng có khả năng thích ứng mạnh,

có thể trồng ở nhiều loại đất khác nhau, cho phép tận dụng, cải tạo những vùng đất khó khăn Ánh sáng mặt trời là nguồn năng lượng duy nhất tác động từ ngoài vào để cây mía có thể sản xuất ra sinh khối cho mình, nếu chăm bón tốt nó có thể cho ta 200 ÷

250 tấn sinh khối/ha/năm (Tài liệu 4) Chính lượng sinh khối này chi phối mọi quá trình sinh sống và tăng trưởng của cây mía Cây mía lại có khả năng tái sinh mạnh nên

nó là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao

Hiện nay mía là nguyên liệu duy nhất để chế biến ra đường ở nước ta, nên mía

là một trong những cây trồng quan trọng trong cơ cấu cây thực phẩm, với diện tích trồng mía ngày càng mở rộng, giá trị ngày một gia tăng, ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Miền Đông Nam Bộ trong đó có Tây Ninh là vùng trồng mía lớn của Viêt Nam nhưng diện tích mía liên tục giảm trong những năm qua Mối quan hệ giữ nhà máy và nông dân còn thiếu gắn kết Cứ vào cuối vụ người dân lại băn khoăn khi trúng mùa nhưng đem đến bàn cân nhà máy lại đánh chữ đường khá thấp, cách tính chữ đường CCS của các nhà máy khiến nông dân nghi ngờ Chữ đường trở thành vấn đề đau đầu trong quan hệ mua bán giữa nông dân và nhà máy Hơn nữa, trong quan hệ mua bán giữa người trồng mía và người chế biến mía Người trồng mía luôn luôn mong muốn bán được giá cao, người chế biến mía thì muốn mua với giá rẻ, và thế đã sinh ra mâu

Trang 16

thuẫn Mặt khác, vấn đề cơ giới hóa hầu như chỉ mới đạt ở khâu làm đất, một số khâu quan trọng khác như trồng, bón phân…vẫn phải dùng lao động thủ công Trồng mía là một trong những khâu năng nhọc, chiếm phần công lao động nhất trong quy trình cánh tác mía và có ảnh hưởng đến năng xuất mía thu họach Trong khi đó tình trạng lao động nông nghiệp ngày càng khan hiếm, giá nhân công tăng cao thì cơ giới hóa càng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết Vì vậy cơ giới hóa trồng mía trở thành nhu cầu bức xúc hiện nay tại các vùng trồng mía Cơ giới hoá trồng mía nhằm giải quyết nạn thiếu hụt lao động vào mùa trồng, giảm chi phí gieo trồng, tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu canh tác tiếp theo, nâng cao năng xuất mía, góp phần hạ giá thành sản xuất, tăng khá năng cạnh tranh ngành mía đường Việt Nam

Từ những yêu cầu trên, chúng tôi đã nghiên cứu, khảo nghiệm, đánh giá chất lượng làm việc của máy trồng mía dựa trên máy trồng mía bán tự động SKY – 2 của Thái Lan tại Nông trường mía Thành Long – Tây Ninh với sự hướng dẫn của thầy: Th.s Đặng Hữu Dũng và thầy Nguyễn Huỳnh Trường Gia

Trang 17

MỤC ĐÍCH LUẬN VĂN Mục đích:

Nghiên cứu, đánh giá và khảo nghiệm chất lượng làm việc của máy trồng mía SKY - 2 tại Nông trường mía Thành Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh

Thời gian và địa điểm:

 Thời gian làm luận văn: Từ ngày 01/04/2008 đến ngày 15/08/2008

 Địa điểm: Nông trường mía Thành Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh

Trang 18

Chương 2

TRA CỨU TÀI LIỆU PHỤC VỤ TRỰC TIẾP ĐỀ TÀI

2.1 Một số tính chất cơ lí của đất (Tài liệu 1)

Trong khi làm đất (cày, bừa, xới,…) người ta thường nghiên cứu đến tính chất vật lí và cơ học của đất như: tỷ trọng, dung trọng, độ xốp, tính dính, tính dẻo, tính trương và co của đất, lực ma sát, độ chặt, sức cản của đất Để định chế độ làm việc cho máy móc hay để áp dụng những biện pháp cho thích hợp nhằm đạt những hiệu quả cao

và chất lượng làm đất tốt Ngoài cơ lý tính cơ bản có liên quan đến cây trồng và các hiện tượng vật lý khác trong đất như: độ ẩm, chế độ nước, chế độ không khí,…trong đất Nên khi trồng trọt người ta không thể không lưu ý đến

2.2 Yêu cầu kỹ thuật chuẩn bị đất, làm đất (Tài liệu: 1, 2, 3, 5, 6)

2.2.1 Mục đích và tầm quan trọng của khâu chuẩn bị đất

Mía là cây trồng hàng năm nhưng nhờ đặc tính tái sinh nên mía cũng là cây trồng nhiều năm, bộ rễ mía phát triển mạnh có khả năng phát triển sâu xuống đất Vì vậy việc chuẩn bị đất trồng mía là khâu công việc đầu tiên hết sức quan trọng trong kỹ thuật trồng mía Chuẩn bị đất trồng kỹ, chu đáo, đúng yêu cầu kỹ thuật sẽ giúp cho mầm mọc nhanh đạt tỉ lệ cao, cây mía sinh trưởng phát triển tốt Hơn nữa còn giúp cho những công việc của các bước tiếp theo tiến hành thuận lợi Mục đích cơ bản là:

- Cho phép nước thấm nhanh, giữ ẩm tốt, nhằm duy trì một lượng nước cần thiết trong đất cho quá trình mọc mầm, đẻ nhánh và làm lóng vươn dài của cây mía

- Đảm bảo một lượng không khí thích hợp và sự trao đổi nhanh không khí trong đất với khí quyển làm cho quá trình hô hấp của cây trồng được bình thường

- Tạo điều kiện cho bộ rễ mọc sâu lan rộng vào trong đất thuận lợi

- Tạo thuận lợi cho các khâu tiếp theo như chăm sóc, diệt trừ cỏ dại, sâu bệnh, tưới tiêu, thu hoạch, vv…

Trang 19

Các phương pháp chuẩn bị đất là:Phương pháp truyền thống: Phương pháp này dựa trên qui định về thời gian từ lần cày đầu tiên đến khi trồng và số lần cày, bừa được thực hiện với các loại máy móc công cụ nào đó

- Phương pháp đặc biệt: Sự khác biệt của phương pháp này với các phương pháp khác là ở chỗ độ cày sâu cần thiết phải đạt ngay từ lần cày đầu tiên và thời gian

từ bắt đầu chuẩn bị đất đến khi trồng chỉ bằng nửa thời gian của phương pháp trên

- Phương pháp chăm sóc tối thiểu: Phương pháp này dựa trên nguyên tắc sử dụng ở mức thấp nhất các máy móc công cụ canh tác cơ giới trên đồng ruộng nhằm mục đích giảm độ nén đất và bớt làm xáo trộn những đặc điểm vật lý, hóa học, thủy văn và vi sinh vốn có của đất

- Ngoài các phương pháp trên còn có một số phương pháp chuẩn bị đất khác dựa vào đặc điểm cụ thể của từng khu vực:

 Lên liếp để nâng cao bề mặt đất trồng (Tây Nam Bộ)

 Trồng mía với rãnh sâu thường được áp dụng những nơi có nhiều gió, bão

2.2.2 Yêu cầu kỹ thuật làm đất trồng mía

Đất trồng mía phải được chuẩn bị kỹ, bằng phẳng, tơi xốp, sạch cỏ và giữ ẩm tốt

- Làm đất trồng mía có hai bước: Cày bừa và làm rãnh trồng Đối với đất trồng mới chuyển từ cây trồng khác sang trồng mía hoặc đất luân canh sau một chu kỳ trồng mía dài hay ngắn đều phải làm đất đạt các yêu cầu kỹ thuật sau: cày sâu, bừa kỹ, tơi xốp, giữ ẩm, sạch cỏ, bằng phẳng

- Cày sâu làm cho đất canh tác dày thêm, cải thiện lý tính của đất, làm cho đất tơi xốp Đẩy mạnh hoạt động của vi sinh vật trong đất, tăng chất dinh dưỡng dễ tiêu, tạo điều kiện cho rễ ăn sâu và rộng Đối với đất sau chu kỳ luân canh nên dùng cày không lật cày sâu 40 ÷ 50cm Chỉ cày lật ở lớp đất trên khoảng 20 ÷ 30cm, lớp đất dưới cày không lật để thỏa mãn yêu cầu phát triển của bộ rễ mía Làm đất sâu trước hết là tăng khả năng chống hạn của mía, đặc biệt ở đất đồi, đất cao hạn, mặt khác tăng khả năng cung cấp chất dinh dưỡng, nhất là các nguyên tố vi lượng cần thiết cho mía

Trang 20

- Phải cày 2 ÷ 3 lần Hướng cày lần sau phải vuông góc với hướng cày lần trước để tránh lỏi và đạt độ sâu cần thiết

- Sau mỗi lần cày là một lần bừa, đất càng mịn, càng tơi xốp càng tốt, tối thiểu khoảng 80% kích thước cục đất phải đạt kích cỡ 2 ÷ 3cm, không còn cục đất lớn hơn 5cm

- Thời gian giữa các lần cày, bừa tùy thuộc vào tình hình thực tế của đồng ruộng và vụ mùa cụ thể mà xác định, các lần cày, bừa có thể cách nhau từ 17 ÷ 15 ngày Thông thường thời gian từ lúc chuẩn bị đất đến lúc đặt hom trồng khoảng 40 ÷

60 ngày để cho đất có thời gian ải

Một số điểm cần lưu ý trong chuẩn bị đất:

Chuẩn bị đất trồng mía gồm các công việc: cày, bừa, san phẳng đất và rạch hàng để đặt hom mía Đất chuẩn bị trồng mía có thể là:

- Đất mới khai hoang

- Đất chuyển canh (trước trồng cây khác nay chuyển sang trồng mía)

- Đất luân canh (đất đã trồng mía luân canh với cây khác 1, 2 vụ lại chuyển sang trồng mía)

- Đất mía phá gốc trồng lại

Trang 21

Bừa đĩa trung liên hợp với máy kéo

MTZ 892

Bừa làm việc xé được gốc mía và Tạo sự bằng phẳng mặt đồng

Cày sâu không lật đất (cày ngầm) có rung

liên hợp với máy kéo MTZ 892

Cày ngầm đang làm việc với độ sâu từ

Trang 22

2.3 Yêu cầu kỹ thuật trồng mía (Tài liệu: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 12)

2.3.1 Chuẩn bị hom giống

Trong việc canh tác cây trồng nói chung, đặc biệt trong khâu trồng mía, chất lượng hom giống giữ vai trò quyết định đến kết quả cuối cùng của ruộng mía vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến độ nảy mầm và mật độ cây trồng, yếu tố cấu thành năng suất Vì vậy để hom giống phải tốt thể hiện ở các chỉ tiêu sau:

- Mắt mầm không được quá già (có thể lấy cả hom ngọn và hom thân) Thông thường người ta lấy hom giống từ ruộng giống riêng hoặc ruộng mía tốt 7 ÷ 8 tháng tuổi (cây mía có từ 9 ÷ 12 lóng)

- Đạt được độ lớn cần thiết

- Không mang mầm mống của các loại sâu, bệnh hại nghiêm trọng

- Không được lẫn với các giống khác

- Mỗi hom mía cần có ba mắt mầm tốt

- Lượng hom giống trồng cho một hectare tùy thuộc vào khoảng cách hàng mía (Tài liệu 1, tài liệu 5):

 Khoảng cách hàng từ 1,3 ÷ 1,4m cần 30000 ÷ 32000 hom/ha

 Khoảng cách hàng từ 1 ÷ 1,2m cần 34000 ÷ 36000 hom/ha

Để đảm bảo chất lượng của ruộng mía, hom giống chuẩn bị xong trồng ngay là tốt nhất Hom giống càng tươi trồng càng tốt, không nhất thiết phải làm cho héo hoặc ngâm ủ kéo dài Hơn nữa, vận chuyển qua lại nhiều lần dễ làm cho mắt mầm bị xây xát, hư hỏng lại tốn nhiều công sức Chỉ cần bóc bẹ để các đai rễ tiếp xúc trực tiếp với đất, để rễ ra nhanh, có lợi cho việc nảy mầm

Hình 2.2: Khâu chuẩn bị hom cho máy MTM - 2

Trang 23

2.3.2 Khoảng cách hàng và độ sâu trồng

Khoảng cách hàng và độ sâu trồng mía tùy thuộc vào điều kiện đất đai và chế

độ canh tác ở mỗi vùng Ở các tỉnh Nam bộ, một năm sáu tháng mưa, sáu tháng khô, khi chưa giải quyết được nguồn nước tưới vào các tháng mùa khô, cây mía thực tế chỉ sinh trưởng và phát triển trong vòng sáu tháng vì vậy cần trồng mía với khoảng cách hàng hẹp để đất không bị khoảng trống trên đồng ruộng, mía chóng giao tán, hạn chế được cỏ dại Tuy nhiên nếu chăm sóc bằng cơ giới thì khoảng cách hàng phải rộng hơn

để máy canh tác có thể qua lại dễ dàng Thực tế cho thấy không nên trồng khoảng cách quá dày hoặc quá thưa vì mật độ cây trồng quá dày thì độ lớn của cây sẽ giảm và ngược lại Chính vì vậy, trong sản xuất người ta cần xác định một khoảng cách hàng thích hợp trong từng điều kiện để có thể đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Khoảng cách hàng thay đổi như sau:

Sau đây là ưu điểm và nhược điểm của các khoảng cách hàng (Tài liêu 4):

 Khoảng cách hàng hẹp:

Ưu điểm:

- Mía chóng giao tán, hạn chế được cỏ dại

- Mía đủ cây sớm vì trồng dày, ít đẻ nhánh, rút ngắn được thời gian đẻ nhánh, sớm chuyển sang thời kỳ vươn lóng, tạo điều kiện cho mía cao cây hơn trồng thưa

- Rất ít khi xảy ra hiện tượng thiếu cây

Trang 24

- Khoảng cách này chỉ phù hợp với những nơi đất xấu, trình độ thâm canh thấp, những nơi nóng hạn kéo dài

- Không tưới nước theo rãnh được, khó chăm sóc bằng cơ giới

 Khoảng cách hàng rộng:

Ưu điểm:

- Thuận lợi cho việc cơ giới hóa

- Có thể rạch hàng sâu và vun vồng bằng máy để phòng chống đổ ngả

- Khoảng cách này phù hợp với những nơi đất tốt, trình độ thâm canh cao, thiếu lao động, trình độ cơ giới hóa cao

Nhược điểm:

- Mía lâu giao tán, phải diệt trừ cỏ dại nhiều lần

- Mía đẻ kéo dài hơn trồng dày, do đó thời gian vươn lóng sẽ bị ngắn đi một

ít

- Chỉ cần một vài hom bị hỏng thì dễ gây ra khoảng trống trên đồng ruộng Nhìn chung, với loại đất trung bình, trình độ thâm canh trung bình thì người ta thường áp dụng khoảng cách hàng trung bình

Về độ sâu trồng cũng phải căn cứ vào tầng đất canh tác và điều kiện sản xuất cụ thể mà áp dụng Ở những vùng đất cao, khô hạn cần phải trồng sâu, nhưng ở những vùng đất thấp, chua phèn… trồng sâu quá mía phát triển kém (Tài liệu 1, tài liệu 5)

 Vùng mía Đông Nam Bộ:

- Canh tác thủ công: khoảng cách hàng từ 0,9 ÷ 1,2m, độ sâu trồng là 20 ÷ 25cm

- Canh tác cơ giới: khoảng cách hàng từ 1,3 ÷ 1,4m, độ sâu trồng từ 25 ÷ 30cm

Trang 25

 Vùng mía Tây Nam Bộ:

- Khu vực mía lên liếp: khoảng cách hàng từ 0,8 ÷ 1,0m, độ sâu trồng là 15 ÷ 20cm

- Khu vực mía không lên liếp, mía trồng lại hàng năm: khoảng cách hàng từ 1,0 ÷ 1,2m, độ sâu trồng là 15 ÷ 20cm

- Khu vực làm đê bao, canh tác bằng cơ giới: khoảng cách hàng 1,2m, độ sâu trồng là 20cm

 100000 ÷ 110000 mầm/ha đối với giống to cây

 110000 ÷ 130000 mầm/ha đối với giống bé cây

- Mật độ cây đầu thời kì vươn lóng (lúc mía có từ 10 ÷ 15 lá thật)

 90000 ÷ 100000 cây/ha đối với giống to cây

 100000 ÷ 130000 cây/ha đối với giống bé cây

- Mật độ cây hữu hiệu lúc thu hoạch:

 65000 ÷ 75000 mầm/ha đối với giống to cây (7 cây/m2)

 75000 ÷ 80000 mầm/ha đối với giống to cây (8 cây/m2)

 80000 ÷ 100000 mầm/ha đối với giống to cây (9 cây/m2)

Trong 4 thời kỳ trên thì mật độ cây hữu hiệu là quan trọng nhất nó có ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng Hai yếu tố khoảng cách hàng và lượng hom trồng nhiều người lầm tưởng rằng đó là hai yếu tố chính chi phối mật độ hữu hiệu lúc thu hoạch, nhưng thực tế không phải thế Nếu thiếu cây, nó sẽ đẻ nhánh rất mạnh để bù vào (khi có đủ các điều kiện khác) Nếu thừa cây, nó sẽ tự đào thải toàn bộ các cây thừa, để cuối cùng chỉ giữ lại một số cây nhất định mà thôi (Tài liệu 4)

2.3.4 Thời vụ trồng mía

Tầm quan trọng của thời vụ trồng mía: đối với cây mía, thời vụ là biện pháp kỹ thuật cũng rất quan trọng Bố trí đúng thời vụ trồng với từng giống mía thích hợp sẽ góp phần (Tài liệu 1):

Trang 26

- Nâng cao năng suất mía cây và hàm lượng đường

- Kéo dài thời vụ chế biến đường

- Tránh được tình trạng lao động khẩn trương trong các mùa vụ tập trung

- Khắc phục được một số nhược điểm của giống (ra hoa,…)

Muốn xác định thời vụ trồng mía thích hợp cho mỗi vùng, phải căn cứ vào mấy nguyên tắc sau đây (Tài liệu 4):

- Tận dụng tốt điều kiện tự nhiên để có được năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt

- Thỏa mãn được các yêu cầu của các nhà máy đường, kéo dài được thời gian ché biến và hàm lượng đường tương đối ổn định trong cả thời vụ

- Sử dụng hợp lí sức lao động và các thiết bị phục vụ nông nghiệp hiện có trong vùng, giảm bớt tình trạng lúc quá thừa, lúc quá thiếu

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc luân canh, xen canh, gối vụ tăng hệ số quay vòng của đất đai

Phải bố trí sao cho thời vụ vươn lóng của mía gặp lúc mưa nhiều (trên 150mm/tháng), nhiệt độ cao, ánh sáng ngày dài Thời kỳ chín nhiệt độ thấp, mưa ít để đạt năng suất, tỷ lệ đường cao

Căn cứ vào các nguyên tắc và mục tiêu trên, ta có thể xác định thời vụ trồng mía như sau (Tài liệu 1):

 Vùng mía miền Bắc:

- Vụ Đông Xuân: Mía trồng trong tháng 11 ÷ 3 năm sau Thu hoạch mía từ 10

÷ 12 tháng tuổi Ở vụ này cần chú ý tháng rét nhất (tháng 1) không nên trồng

- Vụ Thu: Mía trồng trong tháng 9 và thu hoạch khi mía được 13 ÷ 15 tháng tuổi

 Vùng mía duyên hải miền Trung:

Thời vụ trồng mía từ tháng 12 ÷ 3 năm sau

Thời vụ thu hoạch khi mía được 14 ÷ 16 tháng tuổi

 Vùng mía miền Nam:

- Mía cuối mùa mưa (vụ đông xuân):

Trang 27

Mía trồng từ tháng 12 ÷ 2 năm sau, chủ yếu lợi dụng đất còn ẩm cuối mùa mưa, tuy nhiên mía bị khô hạn trong thời gian 3 ÷ 5 tháng đầu do đó cần chú ý đến khâu làm đất chống hạn, giữ ẩm Vụ này thích hợp cho các vùng đất ven sông ở miền Tây

- Mía đầu mùa mưa (vụ xuân hè):

Mía trồng từ tháng 4 ÷ 6 và thu hoạch từ tháng 1 ÷ 6 năm sau Vụ này thích hợp cho các vùng đất cao ở Đông Nam Bộ

- Mía giữa mùa mưa (mùa thu):

Mía trồng từ tháng 8 ÷ 9 và thu hoạch từ tháng 10 ÷ 11 năm sau

Hiên nay vụ đông xuân là vụ chính nhưng vụ mùa thu được xem là thời vụ có nhiều triển vọng để tăng năng suất

cả một ít thuốc trừ mối, trừ sâu Các loại phân và thuốc hóa học được rải theo rãnh đặt hom mía

2.3.5.2 Đặt hom mía

Có thể có nhiều kiểu đặt hom mía khác nhau tùy theo tập quán canh tác và điều kiện cụ thể của một nơi nào đó mà áp dụng cho phù hợp Những kiểu đặt hom mía:

- Một hàng nối tiếp nhau

- Hai hàng đặt so le kiểu nanh sấu (hom này giao một phần hom kia)

- Hai hàng song song nối tiếp nhau

Thông thường, khi chất lượng hom giống tốt người ta đặt hom theo hai kiểu trên Trường hợp đặt hai hàng song song thường áp dụng vào mùa khô hạn đề phòng hom bị chết

Khi đặt hom lưu ý làm sao cho hom tiếp xúc tốt với lớp đất bột ở rãnh đáy, không được đặt hom trên lớp đất cục lổn nhổn, như vậy khi gặp hạn hom không bị chết

và nảy mầm tốt

Trang 28

2.3.5.3 Lấp đất

Lấp đất là công đoạn cuối cùng của khâu trồng mía, có ảnh hưởng rất lớn đến

sự nảy mầm Đặt hom mía đến đâu lấp đất ngay đến đó phải lấp bằng đất bột càng mịn càng tốt, không được để phơi hom mía trên rãnh trồng Đất lấp chỉ cần đủ phủ kín hom với độ dày khoảng 3 ÷ 5cm, không được lấp quá dày mầm sẽ khó vun hoặc ở nơi thấp mầm sẽ bị úng thối không mọc

2.4 Đặc điểm hình thái của cây mía (Tài liệu 1, Tài liệu 4)

và đốt hợp thành Các lóng mía dài từ 10 ÷ 18cm, đường kính thân 2 ÷ 5cm (Tài liệu 6) Thân mía có màu sắc và hình dạng khác nhau như thân mía có vỏ màu xanh, màu vàng, màu đỏ sẫm, màu tím…

Hình 2.3: Thân cây mía 2.4.2 Lóng mía

Lóng mía là bộ phận nằm giữa hai đốt, thường có độ dài trung bình khoảng 10

÷ 18cm Lóng mía cùng với đốt là những đơn vị cơ bản cấu thành thân mía Hình dạng

Trang 29

của lóng mía rất đa dạng, song có thể qui về 6 dạng cơ bản sau đây: hình trụ, hình trống, hình chóp cụt, hình chóp cụt ngược, hình cong queo, hình ống chỉ Hình dáng lóng cũng có sự biến động theo điều kiện chăm sóc nhưng không nhiều Màu sắc lóng cũng có sự thay đổi khá nhiều theo tuổi mía, theo chế độ ánh sáng và phân bón

Ở phía dưới lóng mía, phía trên đỉnh mầm, có thể có một vết lõm gọi là rãnh mầm Phía trên cùng của lóng mía, chỗ gần giáp với sẹo lá và đai rễ, thường có nhiều đai phấn hay đai sáp, màu mốc trắng

2.4.4 Mầm mía

Mầm mía nằm trên đai rễ, thông thường ở mỗi đốt mía chỉ có một mầm mía Mầm là phôi của cây ở thế hệ sau, từ đây sẽ mọc ra cây mới sau khi trồng Mầm gồm một thân nhỏ và điểm sinh trưởng, xung quanh bao bọc bởi nhiều lá mầm hình vảy như một chiếc mũ Chân mầm nằm sát sẹo lá hoặc hơi cách xa một ít Đỉnh mầm

có thể nằm dưới, nằm ngang hoặc vượt quá đai sinh trưởng Ở mặt ngoài của mầm, hai mép lá hình vẩy xếp chéo lại với nhau, chừa một lỗ nhỏ gọi là lỗ mầm hay điểm mầm

Ở ngoài rìa mầm có cánh mầm Ở đỉnh mầm, trong và xung quanh điểm mầm ở chân mầm có những hàng lông hoặc túm lông rất nhỏ, số lượng, màu sắc và dài ngắn khác nhau tùy theo giống

Trang 30

2.4.5 Lá mía

Bộ lá giữ vai trò rất quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây mía

Lá làm nhiệm vụ hô hấp và thực hiện quá trình quang hợp, là tổ chức đồng hóa thực sự của cây trồng

Lá mía mọc thành hai hàng so le, đối nhau hoặc theo đường vòng trên thân mía Mỗi đốt là một lá, lá mía dính vào thân ở phía dưới đai dễ, khi lá rụng tạo thành vết lá

Lá mía có hai bộ phận chính: phiến lá và bẹ lá Bẹ lá ôm chặt vào thân cây Chỗ tiếp giáp giữa bẹ lá và phiến lá thường gọi là cổ lá Phiến lá có dạng hình lưỡi kiếm Giữa phiến lá có một gân lá màu trắng chạy suốt từ bẹ lá đến chót lá

Hình 2.4: Lá cây mía 2.4.6 Rễ mía

Rễ mía thuộc loại rễ chùm Rễ mía mọc từ các điểm rễ trên đai rễ của hom giống, hoặc ở chân mầm nơi tiếp giáp giữa mầm và hạt

Rễ mía được chia thành hai loại:

- Rễ sơ cấp còn gọi là rễ giống, rễ sơ sinh, rễ tạm thời tức là loại rễ mọc ra từ đai rễ của hom giống hoặc từ hạt giống ra Có nhiệm vụ bám đất và hút nước giúp cho mầm mía mọc ở thời kì đầu sinh trưởng Loại rễ này đường kính bé, phân nhánh nhiều,

ít ăn sâu, tuổi thọ ngắn, chỉ đảm nhiệm việc nuôi cây trong vòng 4 ÷ 7 tuần đầu

- Rễ thứ cấp còn gọi là rễ thứ sinh, rễ vĩnh cửu là loại rễ chính của cây mía với các chức năng hấp thụ dinh dưỡng, hút nước nuôi cây và bám đất giữ cho cây không bị đổ ngả Rễ này mọc từ gốc của mầm mới sinh ra từ hom giống Thường khi cây con có từ 3 ÷ 5 lá thật thì rễ thứ cấp bắt đầu xuất hiện Loại rễ này to hơn, ăn sâu

Trang 31

hơn và tuổi thọ dài hơn Rễ thứ cấp chia ra làm ba nhóm nhỏ: nhóm rễ hấp thụ, nhóm

rễ ăn sâu, nhóm rễ chống đổ

2.4.7 Hoa mía và hạt mía

Khi kết thúc thời kì sinh trưởng sẽ chuyển sang giai đoạn sinh thực (thời kì ra hoa) Mầm hoa được hình thành ở điểm trên cùng của thân cây (điểm sinh trưởng) và phát triển thành hoa Hoa mía được bao bọc bởi chiếc lá cuối cùng của bộ lá, gọi là lá cụt hay lá đòng Cấu tạo của bông hoa mía gồm trục chính và các nhánh cấp một, cấp hai…

Hoa mía là loại hoa có cấu trúc đơn giản Mỗi hoa bao gồm cả tính đực và tính cái Ở cây mía, có giống ra hoa, có giống không hoặc ra hoa ít Cũng có giống ra hoa sớm, có giống ra hoa muộn… đó là kết quả sinh lý tự nhiên của cây trồng nói chung và của cây mía nói riêng Tuy nhiên trong sản xuất người ta thường không thích các giống mía ra hoa sớm

Hạt mía rất bé, chỉ to 1,0 ÷ 1,25mm và chỉ nặng 0,15 ÷ 0,25mg Hạt mía là kết quả cuối cùng của giai đoạn sinh thực, vật liệu sinh sản hữu tính của cây mía Hạt mía trông như một cái vẩy khô, nhẵn, hình thoi, ở trong có chứa anbumin, tinh bột và một mầm rất nhỏ Khi chín hạt mía chuyển từ màu vàng sang màu hạt dẻ Hạt mía có ý nghĩa trong công tác lai tạo tuyển chọn giống mía mới

2.5 Phân bón cho mía (Tài liệu: 1, 2, 4, 5)

2.5.1 Yêu cầu dinh dưỡng của cây mía

Trong quá trình sinh trưởng, điều kiện dinh dưỡng có ảnh hưởng rất quyết định đến các yếu tố cấu thành đến năng suất như: mật độ cây hữu hiệu, chiều cao cây, đường kính thân, trọng lượng cây

Sang thời kì thành thục (tích lũy đường), điều kiện dinh dưỡng có tác dụng chi phối đáng kể đến thời gian chín, hàm lượng đường, các tạp chất trong nước mía, đồng thời còn ảnh hưởng đến cả vụ gốc năm sau

Hai quá trình sinh trưởng và thành thục có quan hệ mật thiết với nhau song không phải cứ quá trình trước tốt thì quá trình sau cũng tốt Chúng có thể diễn biến theo chiều thuận nếu ta bón phân đúng kĩ thuật và cũng có thể diễn biến theo chiều ngược lại nếu ta bón phân không đúng kĩ thuật

Trong một vụ trồng mía lượng phân cần bón cho cây mía:

Trang 32

- Phân hữu cơ: 10 ÷ 20 tấn/ha

- Phân đạm: 100 ÷ 200kg/ha

- Phân lân: 50 ÷ 60kg P2O5/ha

- Phân kali: 120 ÷ 150kg K2O5/ha

2.5.2 Phân hữu cơ

Là các loại phân chuồng, phân phế rác thải chế biến, bùn lọc ở các nhà máy đường, phân xanh…

Tác dụng của phân hữu cơ: một mặt cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, mặt khác cải thiện đặc tính vật lý của đất, làm cho đất tơi xốp, thông thoáng, giữ ẩm tốt, nhờ vậy cây hấp thụ chất dinh dưỡng trong đất được tốt hơn, cho năng suất cao hơn Đối với những đất đã trồng mía nhiều năm, đất nghèo chất hữu cơ, đất khô hạn, đất cát pha… như các vùng đất đồi, đất trung du và Đông Nam Bộ cần phải bón phân hữu cơ cho mía

Thông thường trồng một chu kỳ kinh tế của cây mía (một vụ mía tơ + hai vụ mía gốc) người ta chỉ bón lót khi trồng mía tơ với lượng 10 ÷ 20 tấn/ha, các vụ mía gốc không bón

2.5.3 Phân đạm (N)

Là loại phân giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển và sinh trưởng của cây mía Tác dụng của phân đạm là giúp cho cây mía mọc khỏe, đâm nhiều nhánh, mật độ cây cao Ruộng mía được bón đủ đạm cây phát triển mạnh, tốc độ làm lóng, vươn cao nhanh, bộ lá xanh tốt

Theo Humbert (1963) tính trung bình, để có một tấn mía vụ mía tơ cần 1kg N

và một tấn mía vụ gốc cần 1,25kg N Căn cứ vào hàm lượng đạm trong đất và hệ số hấp thụ của cây, người ta có thể tính được lượng đạm cần thiết phải bón cho mía dưới các dạng phân bón

Bón đạm nhiều, mất cân đối với các nguyên tố khác (lân và kali) và bón quá muộn, cây mía sẽ bị vóng, chứa nhiều nước, dễ bị nhiễm sâu bệnh, đổ ngã và hàm lượng đường Sacarosa trên mía thấp, chất lượng nước mía ép kém Cũng theo Humbert (1963), mía 12 tháng kết thúc bón đạm trong vòng 4 tháng đầu, mía 18 tháng kết thúc bón đạm trong vòng 6 tháng đầu, mía 24 tháng kết thúc bón đạm trong vòng 12 tháng đầu

Trang 33

Theo qui trình kỹ thuật trồng mía trước đây lượng đạm trung bình bón cho một hectare từ 100 ÷ 200kg N và ở vụ mía gốc tăng hơn 15 ÷ 20%

Bón đạm cần bón sâu và lấp kín tập trung vào các thời điểm:

- Bón lót khi trồng bằng 1/3 tổng lượng đạm

- Thúc đẻ nhánh bằng 1/3 tổng lượng đạm

- Thúc đầu thời kỳ mía làm dóng vươn dài bằng 1/3 tổng lượng đạm còn lại Đối với mía gốc nên bón sâu và lấp đất Bón vào hai thời điểm chính: khi xử lý mía gốc để mầm có sức tái sinh mạnh và khi mía giao lá (đầu thời kỳ làm lóng vươn cao) để mía phát triển mạnh chiều cao và độ lớn

Các dạng phân đạm phổ biến dùng để bón mía: Sulphate amon (S.A) chứa 20% lượng đạm nguyên chất và Urea chứa 48% lượng đạm nguyên chất

2.5.4 Phân lân (P)

Tác dụng chính của phân lân là: giúp cho cây phát triển tốt bộ rễ, nhờ đó sự hấp thụ dinh dưỡng, nước được tốt hơn, khả năng chịu hạn được tăng lên Lân còn có tác dụng làm cho cây đâm nhiều nhánh, khỏe, vươn cao nhanh hơn và giữ cân bằng giữa đạm – lân – kali giúp cho mía phát triển cân bằng giữa năng suất và chất lượng

Lượng phân lân cần cho một hectare là khoảng 50 ÷ 60kg P2O5 với năng suất là

80 ÷ 100 tấn trong điều kiện thiếu P cần bón ít nhất 90kg P2O5/ha

Lân cần bón sâu lấp kín và chỉ bón lót một lần vào rãnh mía trước khi đặt hom Các dạng phân lân thường dùng bón cho mía: Super lân chứa 18 ÷ 20% P2O5,

Trang 34

2.5.6 Vôi (Canxi)

Tác dụng chính của vôi là khử chua, làm tăng độ pH trong đất, giúp cho mía hấp thụ có hiệu quả các chất dinh dưỡng, góp phần cải thiện đặc tính vật lý của đất, làm cho quá trình phân giải các chất hữu cơ và hoạt động của các vi sinh vật trong đất tốt hơn

Thông thường ở những đất có độ pH trong khoảng 4 ÷ 5, người ta bón từ 500 ÷ 1000kg vôi bột nung CaO/ha Bón liên tục trong vài ba vụ cho tới khi đạt được độ pH thích hợp

Cách bón vôi chủ yếu là rải đều trên mặt ruộng trước lần bừa cuối cùng ở khâu chuẩn bị đất

2.6 Tìm hiểu các kiểu phân phối hom mía

Qua điều tra nghiên cứu về một số kiểu phân phối hom mía, chúng tôi nhận thấy rằng đa số bộ phận bỏ hom mía đều sử dụng xích trên có gắn các thanh cong lấy hom Kiểu lấy hom này áp dụng cho trường hợp hom đã được cắt sẵn chứa trong thùng chứa Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một dạng bỏ hom do Trung Tâm Năng Lượng - Khoa Cơ Khí_Công Nghệ - Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh chế tạo

Nguyên tắc hoạt động: Bộ phận phân phối này có bộ phận kéo là hai dãy xích, các thanh lấy hom được lắp trên hai dãy xích dọc hai bên, các thanh lấy hom trái và phải được lắp xen kẽ nhau nhằm tạo khoảng gối đầu cần thiết cho hom mía Bước của hai thanh lấy hom cùng phía được bố trí với khoảng cách 300mm Hai máng trượt được bố trí với khoảng cách 400mm theo phương ngang Bộ phận phân phối hom thiết

kế theo nguyên tắc băng tải có các gắn thanh lấy hom (4) và (5) được dẫn động từ hệ thống xích tải (3) thông qua cụm truyền động xích (1), nhận truyền động từ bánh xe trước (2) của máy

Trang 35

1 – Truyền động xích 2 – Bánh xe trước

3 – Hệ thống xích tải 4, 5- Thanh lấy hom

6 – Thùng chứa hom

Hình 2.5: Bộ phận lấy hom kiểu xích của máy MTM – 2

Thanh lấy hom (4) và (5) có dạng hình bán nguyệt khi đi vào “vùng múc hom”

ở phần đáy có thể tải nhiều hơn một hom nhưng khi qua “vùng tạo gia tốc” sẽ chỉ còn một hom trong máng, nên khi rơi vào máng đổi hướng sẽ tuần tự không xảy ra trùng lắp

2.7 Tìm hiểu các bộ phận rạch hàng

Yêu cầu cơ bản của bộ phận rạch hàng:

 Đơn giản, dễ chế tạo, lắp ghép

 Đảm bảo độ sâu rạch, bề rộng, đất không bị bồi lại quá nhiều

 Không lật đất ẩm lên mặt đồng

 Hom bỏ xuống phải tiếp xúc với đất ẩm

 Bảo đảm độ đồng đều của rãnh về độ sâu và bề rộng rãnh

Các kiểu rạch hàng chủ yếu sau:

 Bộ phận rạch hàng loại tịnh tiến: dao cong, sóng tàu, mũi neo…

 Dạng dao cong: Kiểu này cắt rạch đất từ trên xuống, tách đất sang hai bên Dạng này có ưu điểm là làm việc ổn định, không lật đất ẩm lên, vững chắc, rạch và cắt tốt Tuy nhiên, trên mặt đồng độ ẩm thấp nó khó đạt độ sâu rạch

Trang 36

Hình 2.6: Bộ phận rạch hàng loại dao cong

 Dạng sóng tàu: Có dạng giống sóng tàu thủy góc rạch tù, nó làm việc bằng cách nén đất và tách đất sang hai bên Loại này có góc rạch tù, làm việc ít vướng cỏ rác, không lật đất ẩm lên, làm việc bằng cách vạch từ trên xuống và tách đất sang hai bên

 Dạng mũi neo: dễ ăn sâu vào đất nhưng dễ đưa đất ẩm lên, dễ vướng cỏ rác và lực cản kéo lớn chỉ ưu tiên dùng khi đất có lẫn đá, sạn…

 Dạng dao đĩa: gồm có đĩa đơn, kép hoặc bố trí so le: Kết cấu kiểu này gồm có hai đĩa phẳng đặt ghép mí với một góc 9 ÷ 120 Khi làm việc, đĩa cắt đất bằng một góc

tù, kết hợp cả hai chuyển động: xoay xung quanh và tịnh tiến Dạng này cắt đất tốt và lật sang hai bên, làm việc trong điều kiện đất có độ ẩm cao vì chống dính, vì thế có thể kéo dài thời vụ, giảm căng thẳng thời vụ Nó có tất cả các ưu điểm của các dạng lưỡi rạch góc tù

1 – Trụ; 2 – Lưỡi diệp

Hình 2.7: Bộ phận rạch hàng loại dao đĩa và diệp

 Dạng lưỡi diệp: có ưu điểm là đơn giản, dễ chế tạo Nhược điểm là lực cản của đất lớn nên cần liên hợp máy kéo có công suất lớn

Trang 37

Hình 2.8: Bộ phận rạch hàng loại lưỡi diệp máy MTM - 2

- Bộ phận rạch hàng loại vừa quay vừa tịnh tiến: dạng chảo

Ưu điểm: Lực cản kéo nhỏ nhờ ma sát lăn, làm việc tốt với phương pháp canh tác tối thiểu

Nhược điểm: Mặt đồng không bằng phẳng, lượng đất rơi xuống rãnh khi rạch nhiều, chảo chế tạo cần điều kiện công nghệ cao

2.8 Tìm hiểu các bộ phận bón phân

Trong phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ xét đến vài bộ phận bón phân hữu cơ và hóa học phổ biến hiện nay dùng cho các máy trồng mía

Tạm chia thành các kiểu bón cụ thể sau:

 Bộ phận bón phân dạng vít: kiểu lò xo và kiểu vít tải

 Bộ phận bón phân dạng đĩa gạt

 Bộ phận bón phân dạng trục cuốn

Trang 38

2.8.1 Bộ phận bón phân dạng vít: kiểu lò xo và kiểu vít tải 2.8.1.1 Kiểu lò xo

1-Ống dẫn phân 2- Lò xo

3- ấm ngăn phân 4- Thùng chứa phân

Hình 2.9: Bộ phận bón phân kiểu lò xo

* Nguyên tắc hoạt động: Phân được đổ vào thùng chứa (3) rồi được tải theo lò

xo (2) đi ra cửa thoát theo các ống dẫn phân (1) rải xuống rãnh

* Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, tránh kẹt khi phân có độ ẩm cao, nhờ vào lò xo

nên phân được đánh tơi trước khi xuống mặt đồng

* Nhược điểm: Tránh dùng cho các loại phân bón cục cứng, có trọng lượng

riêng lớn vì lò xo có thể kẹt và không phát huy tác dụng; hệ số tải phân thấp dễ hư

hỏng do ăn mòn hóa học; lắp ráp, chế tạo khó khăn

Trang 39

* Nguyên tắc hoạt động: Phân chứa trong thùng (3) được khuấy trộn bởi các tay khuấy và được tải ra cửa (5) nhờ vít tải (1) Vít được truyền động từ trục bánh xe dẫn động hoặc từ motor thủy lực qua bộ truyền xích (2)

* Ưu điểm: Định lượng phân được khá chính xác theo thể tích mang của vít, thay đổi lượng phân nhờ thay đổi tốc độ quay của trục vít, tải được nhiều dạng phân

* Nhược điểm: ép phân, dễ làm phân bị vón cục trong quá trình vận chuyển phân xuống ống dẫn

Hình 2.11: Bộ phận bón phân kiểu đĩa gạt

* Nguyên tắc hoạt động: phân được chứa trong thùng (2) nhờ trọng lượng phân

tự rơi xuống đĩa cung cấp (1), đĩa cung cấp quay chậm đưa phân trong thùng qua cửa đến đĩa gạt (5) Dưới tác dụng của đĩa gạt (5) phân được gạt rơi xuống ống dẫn (3) và rơi xuống rãnh trên mặt đồng Điều chỉnh lượng phân nhờ cánh điều chỉnh (4)

* Ưu điểm: cấu tạo đơn giản, phân được đánh tơi trước khi rơi xuống ống dẫn

* Nhược điểm: bón được ít loại phân không thích hợp với việc bón lót bằng phân vi sinh, máy có công suất nhỏ, định lượng khó chính xác

Trang 40

2.8.1.4 Kiểu trục cuốn

1- Trục cuốn 2- Trục khuấy 3- Thùng phân 4- Tay điều chỉnh 5- Tấm nghiêng

Hình 2.12: Bộ phận bón phân kiểu trục cuốn

* Nguyên tắc hoạt động: phân chứa trong thùng (3) và được khuấy đều bằng trục khuấy (2), phân chảy xuống điền đầy vào các rãnh của trục cuốn, khi quay trục cuốn sẽ nhả phân vào miệng hứng Thay đổi tỷ số truyền làm thay đổi tốc độ của trục cuốn sẽ quyết định lượng phân cần bón

* Ưu điểm: dễ thay đổi lượng phân bón, không nén phân, không vón cục, không kẹt phân khi bón

* Nhược điểm: phân ẩm độ cao dễ bị dính trục khó tự nhả phân, ngoài ra trục cuốn khó chế tạo đơn chiếc được

2.9 Tìm hiểu các kiểu lấp đất (Tài liệu 3)

Ngày đăng: 15/06/2018, 12:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cây mía và kỹ thuật trồng mía – PTS. Nguyễn Huy Ước – NXB Nông Nghiệp_1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây mía và kỹ thuật trồng mía
Tác giả: Nguyễn Huy Ước
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1999
3. Lê Song Dự_Nguyễn Thị Qúy Mùi – Cây mía – NXB Nông Nghiệp_6/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây mía
Tác giả: Lê Song Dự, Nguyễn Thị Qúy Mùi
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1997
4. Trần Văn Sỏi – Cây mía – NXB Nghệ An_2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây mía
Tác giả: Trần Văn Sỏi
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 2003
6. Kỹ thuật thâm canh cây mía – TS. Lê Hồng Phong_PGS.TS. Vũ Năng Dũng – NXB Nông Nghiệp Hà Nội_2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thâm canh cây mía
Tác giả: TS. Lê Hồng Phong, PGS.TS. Vũ Năng Dũng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
7. Ngô Minh Hậu – LVTN_ĐHNL TP. Hồ Chí Minh _2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LVTN_ĐHNL TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Ngô Minh Hậu
Năm: 2004
8. Bùi Chí Tâm - LVTN_ĐHNL TP. Hồ Chí Minh _2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LVTN_ĐHNL TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Bùi Chí Tâm
Năm: 2005
9. Huỳnh Chí Tâm_Bùi Mạnh Cường - LVTN_ĐHNL TP. Hồ Chí Minh _2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LVTN
Tác giả: Huỳnh Chí Tâm, Bùi Mạnh Cường
Nhà XB: ĐHNL TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2005
12. Anh Phong – Nông trường mía Thành Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông trường mía Thành Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
Tác giả: Anh Phong
14. Máy thu hoạch cây trồng – Nguyễn Quang Lộc – NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh_2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy thu hoạch cây trồng
Tác giả: Nguyễn Quang Lộc
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2004
16. Theo hiendaihoa.com - Huỳnh Phúc Linh’s Weblog, và các trang điện tử khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo hiendaihoa.com - Huỳnh Phúc Linh’s Weblog, và các trang điện tử khác
Tác giả: Huỳnh Phúc Linh
2. Cây công nghiệp – NXB Nông Nghiệp_1996 Khác
5. Kỹ thuật trồng mía – Trần Thùy – NXB Nông Nghiệp_1996 Khác
10. Nêu Hoàng Lực – LVTN_ĐHNL TP. Hồ Chí Minh _2005 Khác
11. Phạm Duy Lam – LVTN_ĐHNL TP. Hồ Chí Minh _2004 Khác
13. Agroviet.gov.vn_10/10/2007 Khác
15. TS. Cao Anh Đương - Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường_Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm