TÓM TẮT KHÓA LUẬN Thí nghiệm đã được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi Heo Phú Sơn thuộc xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai trong thời gian 10/3/2008 đến 14/7/2008 để khảo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ
PHẨM MFEED VÀO THỨC ĂN CỦA HEO THỊT
Họ và tên sinh viên : Võ Thị Trâm
Niên khóa : 2004 – 2008
Tháng 09/2008
Trang 2KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM MFEED
VÀO THỨC ĂN CỦA HEO THỊT
Tác giả
VÕ THỊ TRÂM
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
ngành Chăn Nuôi
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS BÙI HUY NHƯ PHÚC
KS LÊ NGUYỄN MINH SANG
Trang 3LỜI CẢM ƠNThành kính ghi ơn:
Ông bà, cha mẹ, anh chị đã vượt bao khó nhọc để nuôi dưỡng, chăm sóc, dạy
bảo con khôn lớn
Xin chân thành cảm ơn:
Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, ban chủ nhiệm khoa
Chăn Nuôi Thú Y cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa đã tận tình truyền đạt những
kiến thức, những kinh nghiệm quý giá cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại
trường
Cô giáo PGS.TS.Bùi Huy Như Phúc đã tận tình giúp đỡ, quan tâm, động viên
em trong suốt thời gian học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Ban giám đốc Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi Phú Sơn, chú KS.Nguyễn Minh
Quang trưởng trại chăn nuôi Phú Sơn, tổ kỹ thuật cùng toàn thể các cô chú, anh chị em
công nhân viên trong công ty đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ, tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho em trong thời gian thực hiện đề tài
Cảm ơn sự chỉ dẫn tận tình của chị BSTY.Nguyễn Thụy Đoan Trang và anh
KS.Lê Nguyễn Minh Sang, sự giúp đỡ của chị Bùi Thị Hằng cùng các bạn Nguyễn Hải
Ưng, Nguyễn Thị Linh Chi và Thái Nguyễn Quỳnh Trang trong thời gian thực tập
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tập thể lớp chăn nuôi 30 đã chia sẽ, động viên tôi
trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực tập
Sinh viên
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Thí nghiệm đã được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi Heo Phú Sơn thuộc xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai trong thời gian 10/3/2008 đến 14/7/2008 để khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm MFeed vào thức ăn của heo thịt
Thí nghiệm tiến hành trên 96 heo lai ba máu Yorkshire, Landrac, Duroc khoảng
65 – 70 ngày tuổi có trọng lượng trung bình 25 kg, được chia đều 2 lô đồng đều về trọng lượng và giới tính, mỗi lô 48 con, có 3 lần lặp lại với mỗi lần lặp lại 16 con Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố
Lô đối chứng (Lô I): Sử dụng thức ăn cơ sở
Lô thí nghiệm (Lô II): Sử dụng thức ăn cơ sở + 3 kg MFeed /tấn TĂ
Sau 112 ngày theo dõi thí nghiệm chúng tôi thu được kết quả sau:
Trọng lượng trung bình lúc xuất chuồng lô I là 99,36 kg; lô II là 102,48 kg Lô
II tăng hơn lô I là 3,14% với P > 0,05
Tăng trọng tuyệt đối của lô I và lô II lần lượt là 654 g/con/ngày và 685 g/con/ngày Lô II tăng hơn lô I là 4,74% với P < 0,05
Thức ăn tiêu thụ hàng ngày của lô II (1,92 kg/con/ngày) cao hơn lô I (1,81 kg/con/ngày) 6,08% với P > 0,05 Hệ số chuyển biến thức ăn của lô II (2,81 kg TĂ/kg TT) giảm so với lô I (2,94 kg TĂ/kg TT) là 4,42% với P > 0,05
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy giữa hai lô chênh lệch không đáng kể Tỷ lệ ngày con bệnh của lô I và lô II lần lượt là 12,93% và 10,94% Lô II thấp hơn lô I là 1,99% với P
< 0,01
Kết quả cho thấy chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của lô II giảm so với lô I
là 1,41%
Trang 5
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt khóa luận iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt vii
Danh sách các bảng viii
Danh sách các hình và biểu đồ ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN Error! Bookmark not defined 2.1 Sơ lược sinh lý tiêu hóa của heo 3
2.2 Thức ăn chăn nuôi 3
2.2.1 Định nghĩa 3
2.2.2 Phân loại 3
2.2.3 Vai trò 4
2.3 Sơ lược về chế phẩm MFeed 5
2.3.1 MFeed là gì? 5
2.3.2 Cơ chế hoạt động của MFeed 5
2.3.3 Liều lượng sử dụng 7
2.4 Sơ lược về các thành phần trong chế phẩm MFeed 7
2.4.1 Montmorillonite 7
2.4.2 Clinoptilolite (Zeolite) 8
2.4.3 Khuê tảo cát (Diatomaceous earth) 8
2.4.4 Thành tế bào nấm men 8
2.4.5 Chiết xuất tảo biển 9
2.4.6 Tinh dầu 9
Trang 62.5 Kết quả thí nghiệm tại Pháp năm 2008 9
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 10
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 10
3.1.1 Thời gian 10
3.1.2 Địa điểm 10
3.2 Tổng quan về trại 10
3.2.1 Lịch sử thành lập trại 10
3.2.2 Cơ cấu đàn 10
3.2.3 Nhiệm vụ trại 11
3.3 Phương pháp thí nghiệm 11
3.3.1 Đối tượng thí nghiệm 11
3.3.2 Bố trí thí nghiệm 11
3.4 Điều kiện thí nghiệm 12
3.4.1 Thức ăn và cách cho ăn 12
3.4.2 Chuồng trại thí nghiệm 14
3.4.3 Nước uống 15
3.4.4 Quy trình vệ sinh 15
3.4.5 Quy trình tiêm phòng 15
3.5 Các chi tiêu theo dõi 15
3.5.1 Khả năng tăng trọng 15
3.5.1.1 Trọng lượng trung bình 16
3.5.1.2 Tăng trọng tuyệt đối 16
3.5.2 Hiệu quả sử dụng thức ăn 16
3.5.2.1 Thức ăn tiêu thụ hàng ngày 16
3.5.2.2 Hệ số chuyển biến thức ăn 16
3.5.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy và tỷ lệ ngày con bệnh khác 16
3.6 Tỷ lệ chết 17
3.7 Các chỉ tiêu theo dõi trên quày thịt 17
3.8 Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế 17
3.9 Xử lý số liệu 17
Trang 7Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Khả năng tăng trọng 18
4.1.1 Trọng lượng trung bình 18
4.1.2 Tăng trọng tuyệt đối 19
4.2 Hiệu quả sử dụng thức ăn 21
4.2.1 Thức ăn tiêu thụ hàng ngày 21
4.2.2 Hệ số chuyển biến thức ăn 23
4.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy và ngày con bệnh khác 25
4.3.1 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 25
4.3.2 Tỷ lệ ngày con bệnh khác 26
4.4 Tỷ lệ chết 28
4.5 Các chỉ tiêu theo dõi trên quày thịt 28
4.6 Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế 29
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 32
5.1 Kết luận 32
5.2 Đề nghị 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
PHỤ LỤC 34
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Nguyên chữ nước ngoài Nghĩa tiếng Việt
NRC National Research Council Hội đồng nghiên cứu quốc tế
TLTB Trọng lượng trung bình
TĂTTHN Thức ăn tiêu thụ hàng ngày TLNCTC Tỷ lệ ngày con tiêu chảy TLNCBK Tỷ lệ ngày con bệnh khác
TĂ Thức ăn
TL Tỷ lệ
TT Tăng trọng
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang
Bảng 2.1: Kết quả thí nghiệm trên heo thực hiện tại Pháp 9
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 11
Bảng 3.2: Công thức và thành phần dưỡng chất thức ăn số 6B cho giai đoạn 1 12
Bảng 3.3: Công thức và thành phần dưỡng chất thức ăn số 7 cho giai đoạn 2 13
Bảng 3.4: Công thức và thành phần dưỡng chất thức ăn số 8 cho giai đoạn 3 14
Bảng 3.5: Qui trình tiêm phòng heo thịt của trại 15
Bảng 4.1: Trọng lượng trung bình của heo qua các giai đoạn 18
Bảng 4.2: Tăng trọng tuyệt đối của heo qua các giai đoạn thí nghiệm 20
Bảng 4.3: Thức ăn tiêu thụ hàng ngày của heo qua các giai đoạn 22
Bảng 4.4: Hệ số chuyển biến thức ăn của heo qua các giai đoạn 23
Bảng 4.5: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của heo qua các giai đoạn thí nghiệm 25
Bảng 4.6: Tỷ lệ ngày con bệnh khác của heo qua các giai đoạn thí nghiệm 26
Bảng 4.7: Tỷ lệ chết giữa các lô trong thí nghiệm 28
Bảng 4.8: Các chỉ tiêu theo dõi trên quày thịt của heo 28
Bảng 4.9: Chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng 30
Bảng 4.10: Giá tiền thuốc thú y 31
Bảng 4.11: Bảng chi phí thú y cho 1 kg tăng trọng 31
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1: Bột MFeed 5
Hình 2.2: Bao đựng MFeed 5
Hình 2.3: Cấu trúc hóa học của montmorillonite 8
Biểu đồ 2.1: Lượng thức ăn công nghiệp trên thế giới từ năm 1995 – 2007 4
Biểu đồ 4.1: Trọng lượng trung bình của heo qua các giai đoạn 19
Biểu đồ 4.2: Tăng trọng tuyệt đối của heo qua các giai đoạn 21
Biểu đồ 4.3: Thức ăn tiêu thụ hàng ngày của heo ở toàn giai đoạn 23
Biểu đồ 4.4: Chỉ số chuyển biến thức ăn qua các giai đoạn 25
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của heo qua các giai đoạn 26
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ ngày con bệnh khác của heo qua các giai đoạn 27
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người được nâng cao, nhu cầu về “ăn ngon, mặc đẹp” cũng trở thành một nhu cầu không thể thiếu
Để đáp ứng nhu cầu trên, con người tập trung nghiên cứu giống, tập quán, hình thái, năng suất, chế độ dinh dưỡng của các giống gia súc, gia cầm nhiều hơn, qui mô hơn và chất lượng hơn Từ việc nghiên cứu đã giúp các nhà chăn nuôi chọn lựa những phương pháp sản xuất tốt hơn cũng như người tiêu dùng chọn lựa những sản phẩm có chất lượng cao hơn
Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm thế giới thì ngành chăn nuôi của Việt Nam cũng có những bước phát triển, mang lại những hiệu quả đáng kể như sản lượng thịt tăng lên và chất lượng thịt cũng được nâng cao, trong đó ngành chăn nuôi heo thịt chiếm phần quan trọng
Trước áp lực hàng hóa ngoại nhập đang ngày càng chiếm lĩnh thị trường trong nước, một yêu cầu cấp thiết đối với các nhà sản xuất trong nước là phải nâng cao sản lượng sản phẩm, chất lượng và đồng thời phải chú ý đến giá thành sản phẩm với mục đích đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu của người tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu
và đó cũng là một vấn đề được quan tâm nhiều đối với các nhà chăn nuôi
Trước yêu cầu trên, các nhà chăn nuôi luôn tìm các chất có thể bổ sung các đặc tính sinh học phù hợp với nhu cầu của gia súc và không gây hại cho sức khỏe con người nhằm giảm bớt chi phí thức ăn, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh
tế Bằng con đường sinh học người ta đã tạo ra nhiều chế phẩm được ứng dụng trong
chăn nuôi, trong đó chế phẩm MFeed được dùng bổ sung vào thức ăn MFeed là sản
phẩm được tổng hợp từ khoáng vật sét, khuê tảo đất, tinh dầu và chất trích từ tảo biển, thành tế bào nấm men và thảo dược Khi bổ sung chế phẩm này vào thức ăn nhằm làm giảm tỷ lệ tiêu chảy, các bệnh đường ruột, ổn định hệ vi sinh vật đường ruột tăng khả năng hấp thu thức ăn trên gia súc
Trang 12Từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của bộ môn Dinh Dưỡng, khoa Chăn Nuôi – Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh và ban giám đốc Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi Phú Sơn cùng với sự hướng dẫn của PSG.TS Bùi Huy Như Phúc và KS Lê Nguyễn
Minh Sang, chúng tôi tiến hành đề tài: “KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM MFEED VÀO THỨC ĂN CỦA HEO THỊT”
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN2.1 Sơ lược sinh lý tiêu hóa của heo
Tiêu hóa là quá trình phân giải thức ăn từ miệng đến ruột già nhằm biến những chất hữu cơ phức tạp của thức ăn thành những chất đơn giản nhất mà cơ thể động vật
có thể hấp thu được Quá trình tiêu hóa diễn ra với ba tác động: Cơ học, hóa học và vi
sinh vật học
Tiêu hóa cơ học được thực hiện bằng sự nhai lại của miệng, sự co bóp của dạ dày, nhu động của ruột nhằm cắt, xé, nghiền nát thức ăn và chuyển dần xuống đoạn phía dưới của đường tiêu hóa, đồng thời tẩm đều thức ăn với dịch tiêu hóa để tạo điều kiện cho quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra dễ dàng hơn
Tiêu hóa hóa học là kết quả tác động của các enzym trong dịch tiêu hóa, phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản để cơ thể động vật hấp thu được
Tiêu hóa vi sinh vật học là do các vi sinh vật hữu ích có trong dạ dày và ruột thực hiện
2.2 Thức ăn chăn nuôi
2.2.1 Định nghĩa
Thức ăn chăn nuôi bao gồm các thực liệu có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật, các sản phẩm công nghệ hóa học, sinh học và một số khoáng chất…, những nguyên liệu này cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật, đồng thời nó phải phù hợp với đặc tính sinh lý, sinh hóa và cấu tạo của bộ máy tiêu hóa để con vật có thể
ăn được mà sống, sinh trưởng, phát triển, sinh sản và sản xuất một cách bình thường trong thời gian dài
2.2.2 Phân loại
Có hai tiêu chuẩn thường dùng để phân loại thực liệu là dựa theo nguồn gốc và dựa theo thành phần hóa học
Trang 14Năm
Phân loại theo nguồn gốc: thực liệu có nguồn gốc từ thực vật, động vật,
khoáng vật, vi sinh vật và hóa học
Phân loại theo thành phần hóa học (mục đích sử dụng): thực liệu cung năng
lượng, cung đạm, cung khoáng và các chất bổ sung
2.2.3 Vai trò
Thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật sinh trưởng, phát triển,
sinh sản và sản xuất Vì vậy thức ăn giữ vai trò quan trọng trong công nghiệp chăn
nuôi và nó chiếm phần lớn trong chi phí chăn nuôi
Theo nghiên cứu của các nhà chăn nuôi trên thế giới thì chi phí thức ăn chiếm
trung bình 70% chi phí sản xuất ở hầu hết các kiểu trang trại Nếu chúng ta cải thiện
1% hiệu quả thức ăn thì sẽ tiết kiệm được 6,8 triệu tấn thức ăn công nghiệp trên thế
giới Còn nếu chúng ta giảm được 1% trong 70% chi phí sản xuất thì sẽ thu được thêm
0,7% doanh thu trong lợi nhuận cuối cùng (Trích từ nguồn tài liệu của công ty Olmix)
Biểu đồ 2.1: Lượng thức ăn công nghiệp trên thế giới từ năm 1995 – 2007
(Nguồn: Thức ăn quốc tế, tháng 1/2, 2008)
Do đó để tăng hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi nhằm giảm chi phí sản
xuất, tăng lợi nhuận cho các nhà chăn nuôi thì chúng ta phải cải thiện sự tiêu hóa thức
ăn, cải thiện khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng và cải thiện sự miễn dịch
Nhằm đáp ứng những yêu cầu trên thì công ty Olmix đã tạo ra sản phẩm MFeed
để bổ sung vào thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy cầm
Trang 152.3 Sơ lược về chế phẩm MFeed
2.3.1 MFeed là gì?
MFeed là chất bột màu trắng đục và có mùi đặc trưng, là chất xúc tác sinh học được tổng hợp từ những hợp chất có nguồn gốc từ thiên nhiên
Hình 2.1: Bột MFeed Hình 2.2: Bao đựng MFeed
Thành phần của MFeed gồm một hỗn hợp của khoáng tự nhiên và các hợp phần hữu cơ như: Montmorillonite – Amadéite được hoạt hóa, clinoptilolite (Zeolite), khuê tảo cát (diatomaceous earth), thành tế bào nấm men, chiết xuất tảo biển và tinh dầu
MFeed có một số tác dụng quan trọng như: cải thiện hoạt động của enzyme đường tiêu hóa, ổn định hệ vi sinh vật đường ruột, kích thích sự miễn dịch đề kháng với mầm bệnh, phòng ngừa các rối loạn tiêu hóa trong suốt những giai đoạn tăng trưởng then chốt, cải thiện các hiệu suất kỹ thuật và kinh tế
2.3.2 Cơ chế hoạt động của MFeed
Cải thiện sự tiêu hóa: Về phương diện hóa học, sự tiêu hóa thức ăn là quá trình biến các phân tử thức ăn có kích thước lớn thành các phân tử nhỏ hơn mà cơ thể
có thể sử dụng chúng cho mục đích sản xuất, nuôi dưỡng tế bào và để cung cấp năng lượng
Trang 16Thức ăn bao gồm các phân tử carbohydrate, protein và chất béo đều có cấu trúc phức tạp Tế bào muốn hấp thu và sử dụng được chúng thì phải thông qua một quá trình gọi là sự thủy phân Sự thủy phân sử dụng nước và enzym tiêu hóa để phá vỡ các phân tử phức tạp thành các phân tử nhỏ hơn (như đường đơn, amino acid, acid béo…) Quá trình thủy phân và các hoạt động của enzym hiệu quả hơn khi điều kiện pH ở acid
MFeed hoạt động như một chất xúc tác cho phản ứng hóa học của quá trình tiêu hóa
MFeed làm cho quá trình tiêu hóa nhanh và hiệu quả hơn (tối ưu hóa thức ăn được ăn vào) và ít tốn năng lượng cho phản ứng
Kết quả là MFeed sẽ làm giảm lượng vật chất hữu cơ không được tiêu hóa, đó
là những vật chất hữu cơ thường được vi khuẩn gram âm sử dụng để tăng trưởng trong môi trường đường ruột (pH > 7) Nếu những vi khuẩn trên không thể tăng trưởng thì vi khuẩn acidophilus (ưa chua) sẽ phát triển, và đường ống dạ dày trở nên axit hơn (4<
pH <6), như vậy nó sẽ tạo ra môi trường tốt hơn để làm tối ưu quá trình tiêu hóa hóa học
Do đó, MFeed rất có hiệu quả trong việc cải thiện quá trình tiêu hóa cũng như làm cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột
Cải thiện sự hấp thu: Chất lượng của sự tiêu hóa, tính nguyên vẹn của niêm mạc ruột và tốc độ thức ăn đi qua đường tiêu hóa ảnh hưởng đến sự hấp thu chất dinh dưỡng của tế bào MFeed đã giữ sự cân bằng của hệ vi khuẩn đường ruột, giảm ký sinh trùng gây bệnh đồng thời làm tăng độ nhớt của dạ dày – ruột và độ bền của dịch dạ dày – ruột, từ đó làm giảm tốc độ thức ăn đi qua đường tiêu hóa và đảm bảo tính nguyên vẹn của niêm mạc ruột giúp cho quá trình hấp thu được cải thiện
Cải thiện sự miễn dịch: Để tăng cường sự miễm dịch thì cần phải đảm bảo tính nguyên vẹn của niêm mạc, sự kích thích sinh học và sự kích thích lý – hóa MFeed có khả năng kết dính và tập hợp các tế bào vi khuẩn nhằm ngăn ngừa sự kết dính của vi khuẩn gây bệnh vào các tế bào của biểu mô ruột, cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột vì thế làm tăng sự miễn dịch
Trang 172.3.3 Liều lượng sử dụng
Liều sử dụng cho heo
Thức ăn khởi đầu: 5 kg/tấn TĂ
Từ 25 kg đến xuất chuồng: 2,5 – 3 kg/tấn TĂ
2.4 Sơ lược về các thành phần trong chế phẩm MFeed
Montmorillonite có công thức hóa học là sodium, calcium aluminum magnesium silicate hydroxide ngậm nước (Na, Ca)*(Al, Mg)2(Si4O10)(OH)2-nH2O Có
sự bù trừ giữa các cation (Na, Ca, K, Mg) làm khoảng cách giữa các lớp giữa là 2,5Å đến 7Å
Chức năng của montmorillonite có thể được phát triển nhờ vào sự chuyển đổi cation trụ đỡ và trụ đỡ + gốc ghép
Gốc ghép được tạo bằng cách gắn kết với các nguyên tố kim loại có thể hoạt động như chất xúc tác của quá trình tiêu hóa vào bề mặt montmorillonite Việc ghép nhằm mục đích chèn vào các chất xúc tác chuyên biệt ở những bề mặt bên trong của các lớp và mở rộng khoảng không gian giữa các lớp giữa Khoảng d001 = 12 Å đến
17 Å có thể tăng lên d001 = 20 Å đến 50 Å
Montmorillonite có tác dụng làm giảm dòng tiêu hóa nhằm tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, bảo vệ niêm mạc ruột làm tăng khả năng miễm dịch
Trang 18Hình 2.3: Cấu trúc hóa học của montmorillonite 2.4.2 Clinoptilolite (Zeolite)
Zeolite là một aluminosilicate dạng xốp tinh thể
Zeolite thường được sử dụng trong các hoạt động xúc tác công nghiệp
Các rãnh zeolite (hoặc lổ) cực kỳ nhỏ, chúng có kích thước qui mô phân tử như thế nên chúng thường được đặt tên là “các rây phân tử” Kích thước và hình dạng của các rãnh có những tác động đặc biệt trên các đặc tính của các quá trình hấp thu Zeolite làm tăng cường hoạt động enzyme têu hóa
2.4.3 Khuê tảo cát (Diatomaceous earth)
Diatomaceous earth chứa các tảo cát bị hóa thạch, một loại tảo đơn bào có vỏ cứng Nó có tính xốp rất cao Kích thước và hình dạng của các lổ diatomaceous earth tạo ra các thuộc tính hấp thu
Diatomaceous earth có tác dụng hạn chế vi khuẩn gây hại phát triển, hấp thu độc tố nấm mốc và nội độc tố
Trang 19amin không thay thế, hàm lượng protein chiếm tới 50% trọng lượng khô của tế bào,
nên nhiều loại nấm men còn được sử dụng để sản xuất protein
Tác dụng của nấm men là bảo vệ thành ruột, ngăn ngừa khả năng kết dính và
tập hợp các tế bào vi khuẩn bằng cách ngăn ngừa sự kết dính của vi khuẩn gây bệnh
vào các tế bào biểu mô ruột, tối ưu hóa đặc tính thuộc chức năng của thành biểu mô để
bảo đảm cho các cơ chế phòng vệ và để làm ổn định hệ vi khuẩn đường ruột
2.4.5 Chiết xuất tảo biển
Thành phần Alga alkane mannitol có trong tảo biển là loại đường có hàm lượng
calo thấp, giúp nuôi dưỡng các vi khuẩn có lợi cho ruột, làm cho thức ăn tiêu hoá
nhanh và sớm loại bỏ các các chất cặn bã lưu lại trong ruột Nhờ đó, ruột trở nên sạch
sẽ, tăng khả năng hấp thụ canxi Tảo biển còn có tính chất lưu dẫn và hút bám Do đó
tảo biển làm giảm dòng tiêu hóa nhằm tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng và ổn
định hệ vi khuẩn đường ruột
2.4.6 Tinh dầu
Tinh dầu có các đặc tính kháng khuẩn và làm ngon miệng
Tác dụng của tinh dầu là cải thiện lượng thức ăn ăn vào, kích thích sự tiết các
enzyme, bảo vệ chống lại các mầm bệnh đường ruột và kích thích hệ thống miễn dịch
2.5 Kết quả thí nghiệm tại Pháp năm 2008
Thí nghiệm được thực hiện tại trại heo có quy mô 600 heo nái thuộc vùng
Brittany của Pháp
Thí nghiệm được tiến hành trên 360 con heo sau cai sữa từ 21 – 42 ngày tuổi
được chia làm hai lô:
Lô đối chứng (Lô I): cho ăn thức ăn cơ sở có bổ sung 100 ppm Colistin
Lô thí nghiệm (Lô II): cho ăn thức ăn cơ sở có bổ sung 5 kg MFeed/tấn TĂ
Kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.1: Kết quả thí nghiệm trên heo thực hiện tại Pháp
Trang 20Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
Ngày 25/4/1994 xí nghiệp chăn nuôi heo Phú Sơn tiếp nhận xí nghiệp chăn nuôi heo Long Thành Tháng 11/1997 trại chăn nuôi heo Đông Phương cũng sát nhập vào
xí nghiệp chăn nuôi heo Phú Sơn
Ngày 17/06/2005 xí nghiệp chăn nuôi heo Phú Sơn đổi tên thành Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi Phú Sơn
3.2.2 Cơ cấu đàn
Cơ cấu đàn tính đến ngày 30/06/2008
Heo đực làm việc: 183 con
Heo nái sinh sản: 2615 con
Trang 21Hậu bị cái: 307 con
Heo hậu bị lớn: 248 con
Heo hậu bị nhỏ: 2571 con
Heo cai sữa: 6530 con
Heo con theo mẹ: 3123 con
3.2.3 Nhiệm vụ trại
Xây dựng đàn giống hạt nhân (ông bà) và đàn giống cơ bản (cha mẹ) của ba giống heo Yorkshire, Landrac, Duroc để sản xuất các giống heo thương phẩm ba máu chất lượng cao với phương thức lai Duroc x (Yorkshire x Landrac) hoặc Duroc x (Landrac x Yorkshire)
Xí nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng đàn giống nhằm cung cấp con giống cho các trại heo khác trong và ngoài tỉnh, cung cấp heo thương phẩm cho người dân chăn nuôi
3.3 Phương pháp thí nghiệm
3.3.1 Đối tượng thí nghiệm
Heo có trọng lượng ban đầu từ 23 – 26 kg Heo thuộc nhóm heo lai ba máu: Yorkshire x Landrac x Duroc Heo được nuôi đến khi xuất chuồng có trọng lượng khoảng 100 – 105 kg
3.3.2 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm tiến hành trên 96 con heo đươc chia làm hai lô đồng đều trọng lượng, giới tính, ngày tuổi và có sức khỏe tốt Heo thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố với hai nghiệm thức: không bổ sung và bổ sung M.Feed vào trong thức ăn
Trang 223.4 Điều kiện thí nghiệm
3.4.1 Thức ăn và cách cho ăn
Ở lô đối chứng và lô thí nghiệm cùng ăn thức ăn cơ sở do trại chế biến nhưng ở
lô thí nghiệm có bổ sung thêm chế phẩm MFeed Heo được cho ăn thức ăn khô tự do
và được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 cho ăn thức ăn số 6B dành cho heo từ 25 –
45 kg, giai đoạn 2 cho ăn thức số 7 dành cho heo từ 45 – 80 kg, giai đoạn 3 cho ăn
thức ăn số 8 dành cho heo từ 80 kg cho đến xuất chuồng Công thức của thức ăn các
giai đoạn được trình bày ở bảng 3.2, 3.3 và 3.4
Bảng 3.2: Công thức và thành phần dưỡng chất thức ăn số 6B cho giai đoạn 1
Bột xương 7,2 Muối ăn 4,2 Cholin 1,0 Allzyme 0,4 Premix khoáng vitamin 2,5
M.Tox 2,0 Tổng 1000,0 Thành phần dưỡng chất
Lysin tiêu hóa (%) 1,00
Methionin tiêu hóa (%) 0,37
Methionin + Cystidin tiêu hóa (%) 0,60
Threonin tiêu hóa (%) 0,60
Tryptophan tiêu hóa (%) 0,16
Phosphorus tổng số (%) 0,61
Phosphorus hữu dụng (%) 0,30
Trang 23Bảng 3.3: Công thức và thành phần dưỡng chất thức ăn số 7 cho giai đoạn 2
Bột xương 17,8 Muối ăn 4,9 Cholin 0,5 Allzyme 0,4
Tổng 1000,0 Thành phần dưỡng chất
Methionin + Cystidin tiêu hóa (%) 0,50
Trang 24Bảng 3.4: Công thức và thành phần dưỡng chất thức ăn số 8 cho giai đoạn 3
Bột xương 13,2 Muối ăn 4,7 Allzyme 0,4
Tổng 1000,0 Thành phần dưỡng chất
Methionin + Cystidin tiêu hóa (%) 0,42
3.4.2 Chuồng trại thí nghiệm
Trại cao khoảng 5m, có 2 mái giúp thông thoáng tốt Trại được thiết kế 2 dãy
chuồng, mỗi dãy có 18 ô chuồng, diện tích mỗi ô khoảng 16m2, vách chuồng được
thiết kế bằng thanh sắt Hai bên trại có che bạt được để tránh mưa gió
Máng ăn làm bằng inox tròn, bán tự động, đặt cố định Mỗi máng có thể chứa
được 50 kg cám, nước uống được cung cấp tự do với hai núm uống tự động và đặt cố
định Hồ tắm ở cuối mỗi ô chuồng được cấp và thoát nước thỏa mái giúp heo giải nhiệt