Độc tố nấm mốc gây hại cho cơ thể từ từ nên ít khi người ta có thể phát hiện được, và khi phát hiện thì tác động của nó rất nghiêm trọng.. Tác hại của việc nhiễm nấm mốc trong thức ăn và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG AFLATOXIN M1 TRONG SỮA BÒ TƯƠI VÀ HÀM LƯỢNG AFLATOXIN B1 TRONG THỨC ĂN HỖN HỢP BỔ SUNG CHO BÒ TẠI MỘT SỐ HỘ CHĂN NUÔI
BÒ SỮA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên : VÕ THỊ THANH MINH
Niên khóa : 2003 – 2008
Trang 2KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG AFLATOXIN M 1 TRONG SỮA BÒ TƯƠI VÀ HÀM LƯỢNG AFLATOXIN B 1 TRONG THỨC ĂN HỖN HỢP BỔ SUNG CHO BÒ TẠI MỘT SỐ HỘ CHĂN NUÔI BÒ SỮA TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
VÕ THỊ THANH MINH
Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ ngành Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
TS LÊ ANH PHỤNG
Tháng 9/2008
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Mãi khắc ghi công ơn ba, mẹ đã sinh thành, dạy dỗ, nuôi nấng cho con đến
ngày hôm nay Con vô cùng biết ơn trước những khó khăn, vất vả mà ba mẹ đã hy sinh
để cho con những đều tốt đẹp nhất
Chân thành cảm ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y, cùng quý thầy cô đã truyền đạt những
kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt những năm qua
Chân thành cảm ơn
Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y TP Hồ Chí Minh đã
tạo điều kiện cho em thực tập tốt đề tài
Chân thành biết ơn sâu sắc đến TS Lê Anh Phụng và ThS Nguyễn Lê Kiều Thư
đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành tốt đề tài
Chân thành cảm ơn những người thân, hàng xóm cùng toàn thể bạn bè trong và
ngoài lớp đã động viên, giúp đỡ tôi trong xuốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Sinh viên
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Khảo sát hàm lượng aflatoxin M1 trong sữa bò tươi và hàm lượng aflatoxin B1 trong thức ăn hỗn hợp bổ sung cho bò tại một số hộ chăn nuôi bò sữa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, đã được thực hiện từ 18/02/2008 đến 18/06/2008 tại Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị - Chi Cục Thú Y thành phố Hồ Chí Minh Qua khảo sát 176 mẫu sữa bò tươi bằng kỹ thuật ELISA và 20 mẫu TAHH bổ sung cho bò từ những hộ chăn nuôi bò sữa có phát hiện AFM1 trong sữa bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp (HPLC) thu được kết quả như sau
Tỉ lệ nhiễm AFM1 trong sữa bò tươi chiếm 63,64% tổng số mẫu khảo sát Không có khác biệt về tỉ lệ nhiễm AFM1 giữa các loại TAHH bổ sung và sản lượng sữa
Mức độ nhiễm AFM1 trung bình trong sữa bò tươi là 13,66 ppt Mức nhiễm <
25 ppt chiếm 36,36%, mức nhiễm 25 - 500 ppt chiếm 60,80% và mức nhiễm > 500 ppt chiếm 2,84% Như thế có 97,16% số mẫu sữa đạt yêu cầu về AFM1 (theo quy định của Bộ Y Tế năm 1998 là < 500 ppt)
Tỉ lệ nhiễm AFB1 trên tổng số mẫu TAHH khảo sát là 95%
Mức độ nhiễm AFB1 trung bình trong TAHH là 13,49 ppb Các mẫu âm tính chiếm 5%, mức nhiễm 1 - 20 ppb chiếm 50% và mức nhiễm > 20 ppb chiếm 45% số mẫu khảo sát Có 55% số mẫu TAHH khảo sát đạt yêu cầu về AFB1 theo quy định của Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn năm 1998
Giữa AFB1 trong TAHH bổ sung cho bò và AFM1 trong sữa của bò được cho ăn thức ăn đó có sự tương quan chưa chặt, với r = 0,456, có lẽ do bò được cho ăn nhiều loại thức ăn khác ngoài TAHH Tỉ lệ chuyển đổi từ AFB1 sang AFM1 là 1,52%
Trang 5MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt khóa luận iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt vii
Danh sách các bảng viii
Danh sách các hình ix
Danh sách các biểu đồ ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2.MỤC ĐÍCH 2
1.3.YÊU CẦU 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1.NẤM MỐC TRONG THỨC ĂN VÀ NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN 3
2.1.1 Một số loài nấm mốc thường gặp trong thức ăn 3
2.1.2 Tác hại của việc nhiễm nấm mốc trong thức ăn và nguyên liệu thức ăn 3
2.2.ĐỘC TỐ NẤM MỐC, ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT 4
2.2.1 Độc tố nấm mốc 4
2.2.2 Ảnh hưởng của độc tố nấm mốc đối với người và động vật 4
2.3.CÁC LOÀI NẤM MỐC SINH AF 5
2.3.1 Đặc điểm của Aspergillus flavus 6
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo AF của nấm mốc 6
2.4.ĐẶC ĐIỂM CỦA AF 7
2.4.1 Cấu trúc hóa học và tính chất lý hóa của AF 7
2.4.2 Sự hấp thu và chuyển hóa của AF trong cơ thể động vật 8
2.5.BỆNH NHIỄM ĐỘC AF 10
2.5.1 Cơ chế gây độc 10
2.5.2 Nhiễm độc cấp tính 11
Trang 62.5.4 Ức chế miễn dịch 12
2.5.5 Gây ung thư 12
2.6.TÌNH HÌNH NHIỄM AF VÀ MỨC TỐI ĐA ĐƯỢC PHÉP TRÊN NÔNG SẢN 13
2.6.1 Tình hình nhiễm AF 13
2.6.2 Mức AF tối đa được phép trên nông sản 14
2.7.CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ ĐO LƯỜNG AF 15
2.7.1 Phương pháp sinh vật học 15
2.7.2 Phương pháp hóa học 16
2.7.3 Các phương pháp sắc ký 16
2.7.4 Phương pháp miễn dịch học 18
2.8.CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG VÀ XỬ LÝ NÔNG SẢN NHIỄM AF 19
2.8.1 Các biện pháp phòng chống AF 19
2.8.2 Xử lý nông sản nhiễm AF 19
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1.THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 21
3.1.1 Thời gian 21
3.1.2 Địa điểm 21
3.2.VẬT LIỆU 21
3.2.1 Đối tượng khảo sát 21
3.2.2 Thiết bị và dụng cụ 21
3.2.3 Bộ kít ELISA 22
3.2.4 Hóa chất dùng phân tích AFB1 22
3.3.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 22
3.4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.4.1 Cách lấy mẫu 23
3.4.2 Kiểm tra hàm lượng AFM1 bằng kỹ thuật ELISA 24
3.4.3 Kiểm tra hàm lượng AFB1 bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp (HPLC)26 3.5.CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 27
3.6.XỬ LÝ SỐ LIỆU 28
Trang 7Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1.TỈ LỆ NHIỄM AFM1 TRONG SỮA BÒ TƯƠI Ở MỘT SỐ QUẬN, HUYỆN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN TỈ LỆ NHIỄM AFM1 29
4.1.1 Tỉ lệ nhiễm AFM1 trong sữa bò tươi ở một số quận, huyện 29
4.1.2 Tỉ lệ nhiễm AFM1 trong sữa bò tươi theo loại TAHH bổ sung 31
4.1.3 Tỉ lệ nhiễm AFM1 trong sữa bò tươi theo sản lượng sữa 32
4.2.MỨC ĐỘ NHIỄM AFM1 TRONG SỮA BÒ TƯƠI 34
4.2.1 Mức độ nhiễm AFM1 trung bình trong sữa bò tươi 34
4.2.2 Tỉ lệ các mức nhiễm AFM1 trong sữa bò tươi 36
4.2.3 Tỉ lệ mẫu sữa đạt yêu cầu về AFM1 ở các quận, huyện 38
4.3.AFB1 TRONG TAHH BỔ SUNG CHO BÒ 39
4.3.1 Tỉ lệ nhiễm AFB1 trong TAHH bổ sung 40
4.3.2 Mức độ nhiễm AFB1 trong TAHH bổ sung 40
4.3.3 Mối tương quan giữa hàm lượng AFB1 trong TAHH bổ sung và AFM1 trong sữa 42
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Error! Bookmark not defined 5.1.KẾT LUẬN 44
5.2.ĐỀ NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 48
Trang 8Enzyme Immuno Assay
Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay
Food and Agricutural Organization
High Pressure Liquid Chromatography
Nhà xuất bản
Part per billion
Part per trillion
Phần tỉ (µg / kg) Phần nghìn tỉ (ng / l)
Sắc ký lớp mỏng Tia cực tím
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Một số loài nấm mốc thường gặp trong thức ăn 3
Bảng 2.2 : Tác động gây độc của các loại độc tố do nấm mốc sinh ra 5
Bảng 2.3: Tỉ lệ chuyển hóa AFB1 từ thức ăn vào sữa 10
Bảng 2.4: Liều LD50 của AFB1 cho uống 1 lần trên động vật 11
Bảng 2.5: Tình hình nhiễm độc tố AF trong thức ăn ở miền Nam Việt Nam 12
Bảng 2.6: Tình hình nhiễm AFM1 trong sữa của một số quốc gia trên thế giới 13
Bảng 2.7: Giới hạn nhiễm độc tố vi nấm 13
Bảng 2.8: Qui định hàm lượng tối đa AFB1 và tổng số các AF (B1+B2+G1+G2) trong TAHH cho gia súc, gia cầm 14
Bảng 2.9: Mức qui định về AF trong thức ăn gia súc ở khối EU 15
Bảng 3.1: Bố trí lấy mẫu sữa và mẫu TAHH bổ sung cho bò sữa ở các quận, huyện 23 Bảng 4.1: Tỉ lệ nhiễm AFM1 trong sữa bò tươi ở một số quận, huyện 29
Bảng 4.2: Tỉ lệ nhiễm AFM1 trong sữa bò tươi theo loại TAHH bổ sung 31
Bảng 4.3: Tỉ lệ nhiễm AFM1 trong sữa bò tươi theo sản lượng sữa 33
Bảng 4.4: Mức độ nhiễm AFM1 trung bình và biến động trong mẫu sữa 34
Bảng 4.5: Tỉ lệ các mức nhiễm AFM1 trong sữa bò tươi 36
Bảng 4.6: Tỉ lệ mẫu sữa đạt yêu cầu về AFM1 ở các quận, huyện 38
Bảng 4.7: Tỉ lệ nhiễm AFB1 trong TAHH bổ sung 40
Bảng 4.8: Mức nhiễm AFB1 trong TAHH bổ sung 40
Bảng 4.9: Hàm lượng AFB1 trong TAHH bổ sung và AFM1 trong sữa bò tươi 42
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 :Hình dạng của Aspergillus flavus 6
Hình 2.2: Cấu trúc hóa học của AF chủ yếu 8
Hình 3.1: Đưa đĩa vào máy đọc kết quả sau khi được nhỏ dung dịch dừng phản ứng .24
Hình 3.2: Mẫu đựng trong bình tam giác có nút nhám thủy tinh 25
Hình 4.1: Đĩa phân tích AFM1 bằng phương pháp ELISA 31
Hình 4.2: TAHH bổ sung cho bò để dưới sàn nhà ẩm ướt 35
Hình 4.3: Nơi trộn TAHH bổ sung cho bò ẩm ướt và không đảm bảo vệ sinh 36
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ nhiễm AFM1 trong sữa bò tươi ở các quận, huyện 29
Biểu đồ 4.2: Tỉ lệ nhiễm AFM1 trong sữa bò tươi theo loại TAHH bổ sung 32
Biểu đồ 4.3: Tỉ lệ nhiễm AFM1 trong sữa bò tươi theo sản lượng sữa 33
Biểu đồ 4.4: Mức độ nhiễm AFM1 trung bình trong sữa bò tươi ở các quận, huyện 34
Biểu đồ 4.5: Tỉ lệ các mức nhiễm AFM1 trong sữa bò tươi ở các quận, huyện 37
Biểu đồ 4.6: Tỉ lệ mẫu sữa đạt yêu cầu về AFM1 ở các quận, huyện 39
Biểu đồ 4.7 Tỉ lệ nhiễm AFB1 trong TAHH bổ sung 39
Biều đồ 4.8: Phân bố các mức nhiễm AFB1 trong TAHH bổ sung 41
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, ngành chăn nuôi bò sữa ở nước ta đang rất phát triển, thức ăn cho bò cũng ngày càng được cải thiện để tăng năng xuất sữa Người ta đã sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau cho bò như là thức ăn thô xanh, thức ăn hỗn hợp, xác đậu nành, xác
mì, rơm có bổ sung ure và rỉ mật đường,… Tuy nhiên thức ăn hỗn hợp là loại có nguy
cơ nhiễm nấm mốc cao Độc tố nấm mốc gây hại cho cơ thể từ từ nên ít khi người ta
có thể phát hiện được, và khi phát hiện thì tác động của nó rất nghiêm trọng Tùy theo loại độc tố mà có cơ chế tác động khác nhau, tác hại cũng khác nhau Tác động vào gan và thận gây viêm, nếu kéo dài có thể gây ra ung thư (aflatoxin, ochratoxin ); Tác động vào hệ tuần hoàn gây ra xuất huyết mãn tính, giảm lượng kháng thể (aflatoxin…); Tác động lên hệ thần kinh gây ra hôn mê, mất tính ngon miệng
(deoxynivalenol, DON); Tác động lên hệ hô hấp gây ra viêm nám phổi (Aspergillus fumigatus) (Dương Thanh Liêm, 2003). Trong đó aflatoxin là loại có độc tính rất mạnh, có thể gây độc cho tất cả các loài vật khác nhau Tổ chức về bệnh ung thư quốc
tế đã xếp aflatoxin vào danh sách những tác nhân gây ung thư ở người Aflatoxin có 4 dẫn xuất quan trọng là B1, B2, G1 và G2, trong đó aflatoxin B1 chiếm số lượng nhiều nhất và nó cũng gây độc nhiều nhất (Dương Thanh Liêm, 2006) Khoảng 1 - 3% aflatoxin B1 ăn vào được chuyển hoá thành aflatoxin M1 trong sữa, aflatoxin M1 có khả năng gây ngộ độc, gây ung thư cho người sử dụng sữa nhiễm aflatoxin M1 Aflatoxin thường có trong các hạt đậu phộng, bắp, các loại hạt ngũ cốc… Khi đã bị nhiễm độc tố của nó thì không có một loại kháng sinh nào có thể điều trị được Để tránh hậu quả do nhiễm aflatoxin trong sữa, lương thực và thực phẩm người ta cần xác định lượng nhiễm cho phép để không gây ảnh hưởng lâu dài đến sức khoẻ Kiểm tra aflatoxin là việc tối cần thiết nhằm đảm bảo giá trị kinh tế và sức khoẻ cộng đồng Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm và Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị - Chi Cục Thú Y
Trang 122
thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát hàm lượng aflatoxin
M 1 trong sữa bò tươi và hàm lượng aflatoxin B 1 trong thức ăn hỗn hợp bổ sung cho bò tại một số hộ chăn nuôi bò sữa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” dưới
sự hướng dẫn của Tiến sĩ Lê Anh Phụng và Thạc sĩ Nguyễn Lê Kiều Thư
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN2.1 NẤM MỐC TRONG THỨC ĂN VÀ NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN
2.1.1 Một số loài nấm mốc thường gặp trong thức ăn
Nấm mốc là một nhóm các vi sinh vật đơn bào hoặc đa bào, phân bố rộng khắp trong thiên nhiên Nấm mốc không có khả năng quang hợp, cơ thể gồm những sợi có hoặc không có vách ngăn, sinh sản hữu tính, sinh sản dinh dưỡng hoặc sinh sản bào tử
vô tính có thể phát tán trong không khí và xâm nhập vào lương thực, thực phẩm (Tô Minh Châu, 2000, trích dẫn của Trần Bắc Vi, 2005)
Bảng 2.1: Một số loài nấm mốc thường gặp trong thức ăn
Ngô Absidia, Aspergillus flavus, A terreus, Cephalosporium,, Fusarium,…
Mì Aspergillus, Penicillium, Fusarium, Rhizopus,…
Gạo Absidia corymbifera, Aspergillus candidus, A flavus,…
Đậu phộng Acremonium, Aspergillus ficuum, A flavus, Fusarium,…
Thịt heo Alternaria, Aspergillus amstelodami, A flavus, A versicolor,…
Thịt bò Cladosporium herbrum, Penicillium expansum, Rhizopus stolonifer,
(Nguồn: Đậu Ngọc Hào – Lê Thị Ngọc Diệp, 2003)
2.1.2 Tác hại của việc nhiễm nấm mốc trong thức ăn và nguyên liệu thức ăn
Một số tác hại chủ yếu của việc nhiễm nấm mốc trong thức ăn và nguyên liệu thức ăn như:
Xấu mẫu mã của sản phẩm: Bột bị nhiễm nấm Cladosporium làm đen lại, các chế phẩm bột sống có màu xanh lam do Monilia albo-violacea, trứng vịt bị méo mó
khi nhiễm độc tố AF (Moreau, 1974)
Biến đổi giá trị dinh dưỡng: nấm mốc phát triển làm giảm lượng tinh bột và thủy phân protein, làm mất đi lượng lipid, làm hư hại các vitamin do sự lên men phân giải của nấm mốc Do vậy lượng chất xơ tăng lên trong hạt, ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa và giảm thấp năng lượng (Đậu Ngọc Hào – Lê Thị Ngọc Diệp, 2003)
Trang 144
Ảnh hưởng đến mùi vị và tính ngon miệng: do sự phát triển của nấm mốc làm
mất mùi thức ăn, ví dụ: các loài Aspergillus làm cho cà phê bị đắng chát, các loài Aspergillus glaucus, Aspergillus tamarri và Penicillium citrinum làm cho dầu lạc bị
hôi,…(Moreau, 1974)
Tuy nhiên, những tác hại nặng nề nhất của việc nhiễm nấm mốc trong thức ăn
và nguyên liệu thức ăn là do các loại độc tố mà chúng tạo ra Theo ước tính của FAO năm 1995, có khoảng 25% nông sản của thế giới chịu ảnh hưởng của độc tố nấm mốc, chủ yếu là AF Thiệt hại kinh tế do nhiễm độc tố nấm mốc đã được ước tính đến hàng triệu đô la mỗi năm Tác hại kinh tế lớn nhất do nhiễm độc tố nấm mốc là ảnh hưởng trực tiếp đến người sản xuất, cây trồng và vật nuôi, cũng như các nhà sản xuất thực phẩm và thức ăn chăn nuôi (Devegowda và ctv, 2002)
2.2 ĐỘC TỐ NẤM MỐC, ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT 2.2.1 Độc tố nấm mốc
Độc tố nấm được dịch từ chữ “Mycotoxin” là sản phẩm của quá trình chuyển hóa từ nấm mốc, không phải là hợp chất có sẵn trong nguyên liệu thức ăn Nó xuất hiện trong nguyên liệu sau quá trình thu hoạch, chế biến, bảo quản do các loại nấm mốc tổng hợp ra Độc tố nấm mốc gây hại rất lớn cho gia súc, gia cầm, sức khoẻ của con người (Dương Thanh Liêm, 2007)
Hiện nay người ta biết được có hơn 10.000 loài nấm mốc Trong số đó có hơn
50 loài có khả năng sản sinh độc tố, và có hơn 300 loại độc tố được tìm thấy (Dương Thanh Liêm, 2007)
2.2.2 Ảnh hưởng của độc tố nấm mốc đối với người và động vật
Độc tố nấm gây hại rất lớn và để lại những hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho người và động vật như:
Độc tố nấm mốc làm hư hại niêm mạc của ống tiêu hóa nên làm cho động vật chậm lớn, giảm tăng trọng
Nếu người và động vật nhiễm hàm lượng độc tố nấm mốc cao có thể gây ngộ độc cấp tính và gây chết, còn ở hàm lượng thấp độc tố gây rối loạn chuyển hóa của
cơ thể, làm suy giảm miễn dịch, tạo tiền đề cho các bệnh nhiễm khuẩn (Lê Thị Ngọc Diệp - Bùi Thị Tho, 2006)
Trang 15 Độc tố AF làm thay đổi hoạt động sinh lý bình thường, gây rối loạn sinh sản Ở thú cái mang thai có thể gây sẩy thai, chết thai (Moreau, 1974)
Một số độc tố nấm mốc có khuynh hướng gây ung thư Nó không những gây thiệt hại khá lớn cho nhà chăn nuôi, mà sự tồn dư độc tố nấm mốc trong sản phẩm chăn nuôi có thể gây ung thư cho người như là AF (Dương Thanh Liêm, 2007)
Bảng 2.2 : Tác động gây độc của các loại độc tố do nấm mốc sinh ra
Tên độc tố Loài nấm sản xuất Tác động của mycotoxin lên cơ thể
Viêm gan, ung thư gan và thoái hóa mỡ gan
Citreoviridin Penicillium viridicatum Trương phù tim
Cyclochlorotine Penicillium islandicum Độc hại gan
Xuất huyết não và phổi Có khả năng gây ung thư
Trichothecenes Fusarium graminearum Độc hại tế bào
(Nguồn: Dương Thanh Liêm, 2007)
2.3 CÁC LOÀI NẤM MỐC SINH AF
Có 2 loài Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus sản sinh AF với các
lượng khác nhau tùy thuộc vào chủng nấm, cơ chất, điều kiện môi trường Một số loài nấm mốc khác cũng có khả năng sinh AF nhưng với lượng rất ít, ví dụ: Các loài
Aspergillus như Aspergillus nomius, Aspergillus oryzae, A niger, A wentti, A ruber,
A ostinanus, A ochraceus, các loài Penicillium như Penicillium puberulum, P variabile, P frequentans, P citrinum, Rhizopus spp (Lê Anh Phụng, 2001)
Trang 166
2.3.1 Đặc điểm của Aspergillus flavus
Hình 2.1 :Hình dạng của Aspergillus flavus
(Nguồn: Trần Bắc Vi, 2005)
Loài Aspergillus flavus rất dễ nhận diện bởi khuẩn lạc có màu vàng hơi lục và ít
nhiều vón cục Cuống sinh bào tử không phân nhánh, trong suốt, có vách sần sùi Thể bọng hình cầu hay hơi cầu Thể bình thường có 2 lớp hoặc 1 lớp hoặc đôi khi cả 2 kiểu cùng có mặt trên 1 bọng Các bào tử đính có kích thước khá lớn (đường kính 5 – 7 µm), hình cầu, màu vàng nâu đến hơi lục, vách trơn láng hoặc hơi nhăn Bào tử có sức
đề kháng cao, sống lâu trong điều kiện khô Hạch nấm thường có màu nâu đỏ cho đến đen, gặp ở một số chủng (Lê Anh Phụng, 2002)
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo AF của nấm mốc
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự tạo thành AF gồm: loài nấm mốc, loại cơ chất và điều kiện ngoại cảnh
2.3.2.1 Loài nấm mốc
Khả năng sinh độc tố phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của loài nấm mốc Hầu
hết các chủng Aspergillus parasiticus và Aspergillus nomius đều sản xuất 4 loại AF:
AFB1, AFB2, AFG1, AFG2 Chỉ có khoảng 50% số chủng Aspergillus flavus có khả
năng sản sinh độc tố và chỉ sản sinh nhóm B (AFB1, AFB2) (Klich và Pitt, 1988; trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2002)
Sự sản sinh AF trong tự nhiên cũng rất khác nhau AFB1 chiếm số lượng nhiều nhất, được tìm thấy ở hầu hết các chủng thử nghiệm, AFG1, AFB2 cũng được tìm thấy
ở nhiều chủng, trong khi đó AFG2 rất ít gặp (Đậu Ngọc Hào – Lê Thị Ngọc Diệp, 2003)
Trang 172.3.2.2 Bản chất của cơ chất
AF có thể được phát hiện trên các nguyên liệu có hàm lượng carbonhydrat cao
là bắp, gạo, hạt kê, đậu phộng, hạt bông vải, cùi dừa, hạt hướng dương, rau quả, hạt cà phê, hạt ca cao, một số loại gia vị như tiêu, ớt… Các loại hạt có dầu, đặc biệt đậu phộng có hàm lượng lipid cao (khoảng 430 mg / g) là loại cơ chất thuận lợi nhất cho sản xuất AF (Sukardi, 1983; trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2002)
2.3.2.3 Điều kiện ngoại cảnh
Nhiệt độ tối ưu cho sản xuất AF là 28oC, dao động từ 25 - 30oC Nếu nuôi cấy
Aspergillus flavus ở 45oC thì khả năng sản sinh AF sẽ bị ức chế Độ ẩm 9 - 10% trong đậu và khô dầu phộng, 16 - 18% trong các hạt ngũ cốc tương ứng với độ hoạt động của nước Aw = 0,85 thuận lợi cho sinh AF Độ ẩm hạt (bắp) tốt nhất cho sản xuất AF là 40% và ở nhiệt độ là 28oC Tăng độ ẩm sẽ làm tăng tổng hợp AF nhưng nếu độ ẩm trên 50% thì lại làm giảm vì lúc đó giữa các hạt có quá nhiều nước sẽ gây ra sự thiếu thoáng khí và làm tăng CO2 trong môi trường (Lê Anh Phụng, 2002)
Hiện nay người ta biết được có 20 loại AF, trong đó có 4 loại được để ý sớm nhất và quan trọng nhất là AFB1, AFB2, AFG1, AFG2 vì nó có độc tính cao hơn các loại còn lại Giữa 4 loại trên thì AFB1 chiếm số lượng nhiều nhất và nó cũng gây ngộ độc nhiều nhất (Dương Thanh Liêm, 2007) AFB1 và AFB2 có màu huỳnh quang màu xanh da trời dưới tia UV (B: Blue), còn AFG1 và AFG2 có màu xanh lá cây dưới tia UV (G: Green) AF nhóm B có chứa 1 chức lacton, AF nhóm G có chứa 2 chức lacton
AFB2 và AFG2 có cấu trúc gần giống như AFB1 và AFG1, chỉ khác ở chỗ nối đôi trong nhân difuran tận cùng của AFB1 và AFG1 bị khử (Lê Thị Ngọc Diệp-Bùi Thị Tho, 2006)
Trang 188
AFM1 và AFM2 (M: Milk) là sản phẩm dihydroxy hóa của AFB1 và AFB2 theo thứ tự, được phát hiện trong sữa bò, sữa, gan, thận, nước tiểu cừu khi cho ăn khẩu phần có nhiễm AFB1 và AFB2 theo thứ tự Các chất AFGM1 và AFGM2 cũng được tìm thấy trong nước tiểu cừu được cho ăn AFG1 và AFG2 (Nabney và ctv, 1967; trích
dẫn của Lê Anh Phụng, 2002)
Hình 2.2: Cấu trúc hóa học của các AF chủ yếu (Nguồn: Jones, 1977; trích dẫn của Sigrid Pasteiner, 1998) 2.4.1.2 Tính chất lý hóa
AF dễ bị hủy bởi chất kiềm, nhưng tương đối bền với nhiệt độ Nhiệt độ cao hơn 100oC chỉ khử được phần nào AF AF tan trong một số dung môi hữu cơ như chloroform, acetonitril, methanol, ethanol, aceton, benzen nhưng không tan trong một
số dung môi béo: hexan, ether ethylic, ether dầu hỏa (Lê Anh Phụng, 2002)
2.4.2 Sự hấp thu và chuyển hóa của AF trong cơ thể động vật
2.4.2.1 Sự hấp thu của AF
Khi xâm nhập vào cơ thể AF được hấp thu qua đường tiêu hóa (đôi khi qua đường hô hấp) Do khối lượng phân tử nhỏ và có ái lực với lipid nên AF thường được hấp thu theo cơ chế khuếch tán thụ động (Hodgson, 1987; trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2002)
Trang 19Sau khi AF được hấp thu vào máu, độc tố được vận chuyển trong hệ tuần hoàn nhờ liên kết với protein huyết tương Đối với AFB1, người ta nhận thấy hơn 90% độc
tố ở dạng liên kết với albumin là thành phần quan trọng của protein huyết tương (Wong, 1980; trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2001)
2.4.2.2 Phân bố của AF trong cơ thể
Sau khi qua hệ thống tĩnh mạch cửa, AF tập trung chủ yếu ở cơ quan đích là gan Các tế bào gan có tính thấm cao, hoạt động chuyển hóa cao và có khả năng tạo các liên kết cộng hóa trị với các đại phân tử (Wilson, 1985; trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2001) Ở loài nhai lại, thận có thể chứa hàm lượng AF cao nhất và cả ở dạng hydroxyl hóa của độc tố là AFM1 cũng được phát hiện trong sữa (Stubblefild, 1983; Fernandez, 1997; trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2001) Trên loài cầm, mức AF cao nhất
ở mề, gan, thận khi cho ăn khẩu phần có AFB1 (Gregory, 1983; Chen, 1984; trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2001) Không thường AFM1 cũng xuất hiện trong các loại mô trên
ở dạng tự do hoặc dạng liên kết
2.4.2.3 Chuyển hóa của AF trong cơ thể
Lượng AF ăn vào thường được cơ thể cố gắng giải độc bằng cách bài thải hoặc biến đổi ở gan qua hệ thống mono-oxy hóa, glutathion hoặc thải tiết qua mật Chuyển hóa ở gan đóng vai trò chủ yếu trong chuyển hóa AFB1 tạo ra các chất có độc tính thấp hơn Hai loại AFM1 và AFM2 được tìm thấy trong sữa, thận, gan động vật là sản phẩm hydroxyl hóa của AFB1 và AFB2 AFM1 cũng được tìm thấy trong nước tiểu của người (Moreau, 1974)
Việc chuyển hóa các AF ở bò xảy ra khá nhanh: cho bò cái ăn một liều duy nhất (0,5 mg/kg) của một hỗn hợp các AF (B1 : 44%; G1: 44%; B2: 2%) và phân tích đều đặn sữa, kết quả cho thấy 85% lượng AF phát hiện trong sữa và nước tiểu được bài tiết ra trong vòng 48 giờ; 4 ngày sau trong sữa, và 6 ngày sau trong nước tiểu và phân không phát hiện được một vết nào nữa Trong sữa chỉ có AFM1 và lượng này chiếm 0,35% lượng AFB1 ăn phải Nếu cho 67 đến 200 mg AFB1 vào khẩu phần hằng tuần của một bò cái, người ta thấy có 0,07 đến 0,15 mg AFM1/ kg sữa đã đông khô (Moreau, 1974)
Trang 202.4.2.4 Bài thải AF
Phần lớn AFB1 được bài thải qua nước tiểu, mật là đường bài tiết quan trọng thứ hai Bài thải qua phân được coi như hậu quả của sự kém hấp thu qua niêm mạc tiêu hóa hoặc do sự bài tiết của mật giúp cho loại thải độc tố và các chất chuyển hóa của chúng qua ống tiêu hóa Khoảng 1 - 3% lượng AFB1 ăn vào được chuyển thành AFM1trong sữa nhưng sự chuyển hóa này khác biệt từ thú này sang thú khác, hoặc theo thời gian (Pittet, 1998; trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2001)
Bảng 2.3: Khả năng chuyển hóa AFB1 từ thức ăn vào sữa
(µg / lít)
Tác giả
(Nguồn: trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2001)
2.5 BỆNH NHIỄM ĐỘC AF
2.5.1 Cơ chế gây độc
AF có khả năng liên kết với ADN trong nhân tế bào Sự liên kết này gây ức chế các enzyme polymerase của ARN Nó có tác dụng hạn chế trong tổng hợp ARN và ức chế polymerase t-ARN Đây là nguyên nhân làm giảm sút tổng hợp protein trong tế bào Người ta cũng đã chứng minh rằng vòng -, -lacton không bão hòa có trong phân tử AF làm cho hợp chất này có hoạt tính gây ung thư, và cũng chính vòng lacton này gây ức chế tổng hợp ADN nhân tế bào, do đó nó làm rối loạn sự tăng trưởng bình thường của tế bào (Dương Thanh Liêm, 2007)
Tác động gây độc của AF thường thể hiện trên 4 phương diện:
Nhiễm độc cấp tính khi ăn phải một lượng lớn AF có thể gây chết
Nhiễm độc mãn tính do ăn một lượng nhỏ AF trong một thời gian dài
Gây ức chế miễn dịch
Gây ung thư và sinh quái thai
Trang 212.5.2 Nhiễm độc cấp tính
Nhiễm độc cấp tính xảy ra khi động vật ăn vào một lượng lớn độc tố, tính gây
độc cấp tính thường được thể hiện qua liều gây chết 50% (LD50) Thú non thường mẫn
cảm hơn thú trưởng thành Triệu chứng nhiễm độc cấp tính thể hiện tổn thương gan và
triệu chứng thần kinh như nằm liệt và co giật Chết có thể xảy ra sau một thời gian
ngắn, thường dưới 72 giờ Kiểm tra bệnh tích thấy gan màu vàng nhạt, sưng, thùy gan
bên trái bị ảnh hưởng nhiều hơn Có hiện tượng tăng sinh và thoái hóa tế bào gan, xuất
huyết ở ruột và hoại tử ở lớp biểu mô tiểu cầu thận (Lê Thị Ngọc Diệp – Bùi Thị Tho,
2006)
Bảng 2.4: Liều LD50 của AFB1 cho uống 1 lần trên động vật
Loài động vật (xếp theo thứ tự mẫn cảm)
Cừu 2,0 Khỉ 2,2
Gà 6,3 Chuột bạch 9,0
(Nguồn: Ciegler, 1966; trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2002) Liều gây chết của AF trên người: 10 mg AFB1 ở người lớn (Krishnamachary,
1975; trích dẫn của Nguyễn Thị Hồng Phúc, 2007) và 12 mg AFB1 ở trẻ em trong 2
ngày (FAO, 1979; trích dẫn của Nguyễn Thị Hồng Phúc, 2007)
Liều gây chết của AF trên bò: 2,2 mg / kg thể trọng ở bê, bê tuổi càng lớn càng
ít mẫn cảm (trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2001)
2.5.3 Nhiễm độc mãn tính
Nhiễm độc mãn tính do tiêu thụ một hàm lượng AF thấp trong một thời gian
Trang 22bị biến đổi nhiều nhất: tụ máu, có những vùng chảy máu, hoại tử, tăng sinh ống dẫn mật, thoái hóa mỡ tế bào gan, thấm nhiễm lympho bào vào khu vực quanh cửa Nhiễm độc kéo dài có thể dẫn đến ung thư gan (Lê Thị Ngọc Diệp – Bùi Thị Tho, 2006)
2.5.5 Gây ung thư
AF đã được nghiên cứu và chứng minh là tác nhân gây ung thư ở động vật thí nghiệm và vật nuôi Độc tố AFB1 phối hợp với virus viêm gan B gây ung thư gan đã được xác nhận tại Đài Loan (Wang và ctv, 1996; trích dẫn của Trần Bắc Vi, 2005) Ngoài ra, còn gây ung thư thận (Salmin và Newberne, 1963; trích dẫn của Trần Bắc
Vi, 2005) và ung thư dạ dày (Butler và Barnes, 1966; trích dẫn của Trần Bắc Vi, 2005)
Trang 232.6 TÌNH HÌNH NHIỄM AF VÀ MỨC TỐI ĐA ĐƯỢC PHÉP TRÊN NÔNG SẢN
2.6.1 Tình hình nhiễm AF
Bảng 2.5: Tình hình nhiễm độc tố AFB1 trong thức ăn ở miền Nam Việt Nam
trung bình ( ppb) Hàm lượng AFBtối đa ( ppb ) 1
(Nguồn: Dương Thanh Liêm, 2007)
Bảng 2.6: Tình hình nhiễm AFM1 trong sữa của một số quốc gia trên thế giới
Loại sữa Quốc gia Năm công
Ấn Độ
Ba Lan
Hy Lạp Ecuador Thái Lan
Trang 242.6.2 Mức AF tối đa được phép trên nông sản
AF là một loại độc tố rất độc, nó gây thiệt hại rất lớn cho nền kinh tế cũng như
sức khỏe của người và vật Để giảm thiểu tác hại của AF thì Việt Nam và các nước
trên thế giới đã đưa ra các quy định về mức AF tối đa được phép trên nông sản
(Nguồn: Quyết định số 867/1998 QĐ- BYT của Bộ Y Tế ngày 4/4/1998)
Bảng 2.8: Qui định hàm lượng tối đa AFB1 và tổng số các AF (B1+B2+G1+G2) trong
TAHH cho gia súc, gia cầm
(Nguồn: QĐ số104/2001 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn)
Ghi chú
µg / kg = ppb
Trang 25Bảng 2.9: Mức qui định về AF trong thức ăn gia súc ở khối EU
tối đa (ppb) Các loại thức ăn đơn chất 50
Những thức ăn khác còn lại, đặc biệt là thức ăn cho bò sữa 10
Những thức ăn nguyên liệu giàu đam: đậu phộng, khô dầu phộng, khô
dầu dừa, khô dầu cọ, khô dầu bông vải và các sản phẩm chế biến khác
200
(Nguồn: Dương Thanh Liêm, 2007)
2.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ ĐO LƯỜNG AF
2.7.1 Phương pháp sinh vật học
Phương pháp sinh vật học được dùng trước tiên để khảo sát độc tố Tuy nhiên
việc áp dụng trong kiểm tra các thực liệu ít có giá trị và chúng thường kém tính chuyên
biệt và mất nhiều thời gian Có 5 nhóm sinh vật được áp dụng trong hệ thống thử
nghiệm sinh vật học: Vi sinh vật, động vật dưới nước, động vật trên cạn, cơ quan hoặc
tế bào nuôi cấy và thực vật (FAO, 1990; trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2002)
Ưu điểm của phương pháp này là phát hiện những độc tố đã biết hoặc chưa biết,
có thể sử dụng khi không có các phương pháp hóa học Còn nhược điểm là kém tính
chuyên biệt và mất nhiều thời gian (Trần Văn Thành, 2001)
Trang 26Lấy mẫu Chiết xuất độc tố Làm sạch mẫu
Cô đặc Tách riêng các thành phần Phát hiện và đo lường aflatoxin Khẳng định aflatoxin
Lấy mẫu Chiết xuất độc tố Làm sạch mẫu
Cô đặc Tách riêng các thành phần Phát hiện và đo lường aflatoxin Khẳng định aflatoxin
2.7.2 Phương pháp hóa học
Phương pháp hóa học bao gồm các bước sau: (Lê Anh Phụng, 2001)
Chiết xuất độc tố: là giai đoạn đầu tiên để tách độc tố cần tìm từ khối mẫu gồm
nhiều chất phức tạp Không thường, ta dùng những dung môi hữu cơ như: chloroform, acetonitril, methanol… Hoặc sử dụng hệ thống cột được nhồi chất hấp phụ để chiết độc tố (Lê Anh Phụng, 2001)
Làm sạch chất chiết: Với sự có mặt của lipid và những chất khác có thể làm
ảnh hưởng đến kết quả, do đó chất chiết cần phải làm sạch trước khi cô cạn (Lê Anh Phụng, 2001)
Cô cạn: Bằng cách cho bốc hơi trong máy cô quay dưới áp suất thấp hoặc dùng
nồi chưng cách thủy hay dưới luồng khí nitơ nhẹ để cô cạn chất chiết Trước khi qua giai đoạn xác định, cặn được hòa tan với một lượng thể tích nhỏ dung môi (Lê Anh Phụng, 2001)
Phát hiện và khẳng định AF: Mặc dù đã trải qua các bước trên nhưng chất
chiết cuối cùng cũng có thể chứa một số chất có thể can thiệp vào kết quả xác định độc
tố Phương pháp sắc ký thường được áp dụng dựa trên nguyên tắc phân tách vật lý hai hoặc nhiều chất trong một hỗn hợp do sự phân bố khác nhau giữa hai pha: pha động và pha tĩnh (Lê Anh Phụng, 2001)
2.7.3 Các phương pháp sắc ký
Có 3 phương pháp sắc ký thường được dùng trong phân tích AF:
Trang 27 Sắc ký vi cột (minicolumn)
Sắc ký lớp mỏng TLC (Thin Layer Chromatography)
Sắc ký lỏng cao áp HPLC (High Pressure Liquid Chromatography)
2.7.3.1 Sắc ký vi cột (minicolum)
Mẫu được chiết bằng chloroform (Romer, 1975; trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2001) rồi cho chất chiết đó vào cột và cho chảy qua cột nhờ trọng lực Lớp chất hấp phụ trong cột (alumina, silicagel, florisil…) sẽ giữ AF lại và ta sẽ phát hiện khi chiếu dưới ánh đèn UV: một băng phát màu huỳnh quang xanh tím ở phía trên lớp florisil
So sánh với 1 minicolumn chuẩn có chứa 1 lượng AF đã biết (20 - 25 ng) để có thể đánh giá mẫu chứa nhiều hay ít hơn so với chuẩn (Lê Anh Phụng, 2001)
Ưu điểm là ít tốn thời gian, không cần thiết bị phức tạp Nhược điểm là không phân biệt được các AF khác nhau, kém nhạy và mức phát hiện khá cao: 20 ppb
2.7.3.2 Sắc ký lớp mỏng (TLC: Thin Layer Chromatography)
Đây là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong các phòng thí nghiệm để định lượng AF trong lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc…(Lê Anh Phụng, 2001)
Kỹ thuật TLC có thể thực hiện với bản mỏng có kích thước 20 cm x 20 cm nhưng các kích thước nhỏ hơn (10 cm x 10 cm hoặc ngay cả 7 cm x 7 cm) cũng đều cho kết quả tốt (Lê Anh Phụng, 2001)
Dung môi chứa chất cần khảo sát được nhỏ lên bản mỏng, thường ở một số lượng 1 μl, 2 μl, 5 μl, 10 μl thành đốm Các đốm của chuẩn cũng được nhỏ lên cùng bản mỏng Sau đó bản mỏng được cho vào dung môi khai triển để các đơn chất trong hỗn hợp có thể tách rời nhau khi di chuyển nhờ lực mao dẫn (Lê Anh Phụng, 2001)
Ưu điểm là rẻ tiền hơn so với HPLC nhưng có độ nhạy khá cao, có thể phát hiện tới 1 ppb (1 μg / kg mẫu thử) Nhược điểm là phụ thuộc vào kinh nghiệm người phân tích, khi so sánh giữa mẫu và các vết của AF chuẩn có thể có sự sai lệch kết quả tới 20
- 30%
2.7.3.3 Sắc ký lỏng cao áp (HPLC: High Pressure Liquid Chromatography)
Trong kỹ thuật này, các hạt chất hấp phụ rắn như silica, alumina, chất trao đổi ion… được nhồi vào trong 1 cột tạo thành pha tĩnh và pha động là chất lỏng được bơm qua cột này dưới áp suất cao Các mức độ hấp phụ khác nhau lên pha tĩnh của các
Trang 28thoát ra khỏi cột của mỗi chất được nhận biết bằng một công cụ phát hiện thích hợp Thời gian cần thiết để 1 đơn chất được vận chuyển từ lúc được bơm vào cho đến khi ra khỏi cột được gọi là thời gian lưu RT (Retention time) Dựa trên diện tích của các peak mẫu và chuẩn, nồng độ AF trong mẫu sẽ được xác định (Lê Anh Phụng, 2001)
Ưu điểm là có thời gian phân tích ngắn, kết quả chính xác và có thể tự động hóa được Nhược điểm là không thực hiện được sắc ký 2 chiều, người vận hành máy phải có trình độ cao, thiết bị đắt tiền
2.7.4 Phương pháp miễn dịch học
Phương pháp này dựa trên khả năng kết hợp thuận nghịch giữa các kháng nguyên (AF cần khảo sát) với kháng thể chuyên biệt tạo thành một phức hợp AF có khối lượng phân tử nhỏ không có khả năng gây kích thích tạo kháng thể khi tiêm vào động vật nên cần được liên kết với một protein để có khả năng gây miễn dịch (Lê Anh Phụng, 2001)
Phương pháp miễn dịch enzyme (EIA)
Hiện nay đa số các phản ứng EIA dùng xác định AF thuộc nhóm ELISA Không dụng hiện nay là phản ứng ELISA cạnh tranh
Trang 292.8 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG VÀ XỬ LÝ NÔNG SẢN NHIỄM AF 2.8.1 Các biện pháp phòng chống AF
Trước khi thu hoạch
Chọn giống cây trồng có khả năng chống nấm mốc xâm nhiễm, phun thuốc trừ nấm trước khi thu hoạch Nên tránh thu hoạch vào mùa mưa (trích dẫn của Trần Bắc
Vi, 2005)
Sau khi thu hoạch
Kiểm tra, khống chế độ ẩm và nhiệt độ thích hợp trong quá trình dự trữ nguyên liệu Phải làm khô nhanh chóng nguyên liệu trước khi đưa vào kho dự trữ (Dương Thanh Liêm, 2003)
Kiểm soát và trừ khử côn trùng, loài gặm nhấm trong kho
Sử dụng hóa chất để phòng chống nấm mốc xâm nhập vào thức ăn (Dương Thanh Liêm, 2003)
2.8.2 Xử lý nông sản nhiễm AF
Biện pháp vật lý
Loại bỏ phần bị nhiễm nấm mốc: trong một số trượng hợp, các hạt bị nhiễm mốc có sự thay đổi về màu sắc nên có thể lựa ra (Dickens và Whitaker, 1975; trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2002)
Xử lý nhiệt: AF được coi là chất khá bền với nhiệt độ Ở nhiệt độ 265 - 270oC thì AF mới bị nóng chảy (Moreau, 1974; trích dẫn của Hồ Hoa Phương Thảo, 2006) Chiếu xạ: tia X, tia γ, tia UV, ánh sáng mặt trời có thể làm giảm AF trong thực liệu (trích dẫn của Hồ Hoa Phương Thảo, 2006)
Trích ly bằng dung môi
Dùng các chất hấp phụ hoặc kết dính độc tố: than hoạt tính, HSCAS (Hydrate Sodium Calcium Alumino Silicate), Mycofix plus,… nhằm kết dính độc tố (Lê Anh Phụng, 2002; trích dẫn của Hồ Hoa Phương Thảo, 2006)
Biện pháp hóa học
Một số hóa chất đã được thử nghiệm: acid, kiềm (ammonia, xút), các chất có tính oxy hóa (peroxyd hydrogen, ozon), các chất khử (bisunfit), các chất có chlor (chlorin), các muối và nhiều chất khác (như formol) (Basappa, 1983; trích dẫn của Lê
Trang 30Anh Phụng, 2002) Chỉ có phương pháp xử lý bằng ammonia được áp dụng trên phạm
vi công nghiệp (trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2002)
Phương pháp sinh vật học
Dùng vi sinh vật: các vi sinh vật sống có thể phân hủy AF như Flavobacterium
aurantiacum, Saccharomyces cerevisiae (Stanley và ctv, 1993; trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2002), Bacillus subtilis (Moreau, 1974) Tinh dầu cây sả chanh (Cymbogon citratus Stapf) làm hạn chế hàm lượng AF trong hạt dưa (Bakole và Joda, 2004) (trích
dẫn của Hồ Hoa Phương Thảo, 2006)
Biện pháp cải tiến khẩu phần: tăng cường thành phần dưỡng chất để tăng khả
năng giải độc của cơ thể thú, hoặc sử dụng phối hợp các hạt bị nhiễm với các hạt lành
ở một tỉ lệ thích hợp sao cho lượng độc tố ăn vào thấp hơn mức có thể gây độc cho thú (trích dẫn của Lê Anh Phụng, 2002)