1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BỔ SUNG VITAMIN C VÀO THỨC ĂN ĐỂ TĂNG CƯỜNG SỨC ĐỀ KHÁNG VÀ THEO DÕI KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG TRÊN HEO CON GIAI ĐOẠN 28 – 63 NGÀY TUỔI

52 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 461,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những yếu tố quan trọng là vấn đề chăm sóc và dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng của vật nuôi nhằm tránh các bệnh thường gặp nhưng gây tổn thất lớn như: Tiêu chảy, hô hấp, còi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

BỔ SUNG VITAMIN C VÀO THỨC ĂN ĐỂ TĂNG CƯỜNG SỨC ĐỀ KHÁNG VÀ THEO DÕI KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG

TRÊN HEO CON GIAI ĐOẠN 28 – 63 NGÀY TUỔI

Họ và tên sinh viên : TRẦN MINH TIẾN

Niên khóa : 2003 – 2008

Tháng 09/2008

Trang 2

BỔ SUNG VITAMIN C VÀO THỨC ĂN ĐỂ TĂNG CƯỜNG SỨC ĐỀ KHÁNG VÀ THEO DÕI KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG TRÊN HEO CON

GIAI ĐOẠN 28 – 63 NGÀY TUỔI

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cám ơn đến:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

Quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y Thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt khoá học

Ban Giám Đốc trại chăn nuôi Hưng Việt cùng các cô chú, anh chị cán bộ công nhân viên đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập

Xin tỏ lòng kính yêu và biết ơn sâu sắc đến Th.S Đỗ Vạn Thử, thầy đã hướng dẫn, chỉ dạy tận tình, giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian thực tập và hoàn thành luận văn

Xin tỏ lòng biết ơn đến Cha Mẹ đã tạo mọi điều kiện để con được học

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Qua thời gian khảo sát từ ngày 30/4 đến ngày 25/6/2008 tại trại chăn nuôi Hưng Việt với 3 lô thí nghiệm: Lô 1 bổ sung 120 ppm vitamin C/tấn TĂ, lô 2 bổ sung 75 ppm vit.C/tấn TĂ, lô 3 (lô đối chứng) không bổ sung vit.C, với 2 lần lặp lại trên heo cai sữa có kết luận sau:

Thí nghiệm được chia làm 2 đợt, mỗi đợt chia thành 3 lô và mỗi lô bố trí 50 heo con cai sữa

Trọng lượng bình quân lúc vào thí nghiệm ở lô 1 là 7,9  1,26 kg, lô 2 là 7,9  1,18 kg, lô 3 là 7,9  1,19 kg

Trọng lượng bình quân lúc kết thúc thí nghiệm ở lô 1 là 19,15  3,2 kg, lô 2 là 18,78  3 kg, lô 3 là 18,66  4 kg

Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở lô bổ sung 120 ppm vit.C là 2,62%, ở lô bổ sung 75 ppm vit.C là 2,745 và lô không bổ sung vit.C là 2,16%

Hệ số chuyển biến thức ăn ở lô bổ sung 120 ppm vit.C là thấp nhất: 1.85, lô bổ sung 75 ppm vit.C là 1,86, và lô không bổ sung vit.C là 1,87

Số tiền lời lô 1 so với lô 2 là 16.712.905 đồng và lô 1 so với lô 3 là 16.645.905 đồng.Như vậy việc bổ sung vitamin C vào thức ăn là có hiệu quả

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Lời cảm tạ ii

Tóm tắt luận văn iii

Mục lục iv

Danh sách các chữ viết tắt vi

Danh sách các bảng vii

Danh sách các biểu đồ viii

Danh sách các hình ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH -YÊU CẦU 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 TỔNG QUAN VỀ TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT 3

2.1.1 Vị trí địa lí 3

2.1.2 Lịch sử của trại chăn nuôi Hưng Việt 3

2.1.3 Nhiệm vụ của trại 3

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 4

2.1.5 Giống và công tác giống 4

2.1.6 Cơ cấu đàn 5

2.2 QUI TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG 5

2.2.1 Chuồng trại 5

2.2.2 Thức ăn 7

2.2.3 Nước uống 8

2.2.4 Qui trình chăm sóc và nuôi dưỡng 8

2.2.5 Vệ sinh thú y 9

2.2.6 Qui trình tiêm phòng 10

2.2.7 Bệnh và điều trị 11

Trang 6

2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN 12

2.3.1 Tổng quan về vitamin 12

2.3.1.1 Khái niệm 12

2.3.1.2 Các trạng thái bệnh dinh dưỡng về vitamin 12

2.3.1.3 Ảnh hưởng của vitamin trên hệ thống kháng thể 13

2.3.1.4 Sử dụng vitamin để tăng cường chức năng kháng thể 13

2.3.2 GIỚI THIỆU VỀ VITAMIN C 14

2.3.3 Đặc điểm sinh lý heo cai sữa 18

2.3.4 Các nguyên nhân gây bệnh thường gặp 19

2.3.4.1 Nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy trên heo con cai sữa 19

2.3.4.2 Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi trên heo con cai sữa 22

2.3.4.3 Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp trên heo cai sữa 22

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM VÀ CHỈ TIÊU QUAN SÁT 23

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 23

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 23

3.3 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 23

3.3.1 Bố trí thí nghiệm 23

3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 24

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Kết quả thí nghiệm 25

4.1.1 Trọng lượng bình quân của thí nghiêm 25

4.1.2 Hệ số chuyển biến thức ăn 27

4.1.3 Tỷ lệ tiêu chảy và tỷ lệ bênh của heo thí nghiệm 29

4.1.4 Tỷ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 31

4.1.5 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm 32

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35

5.1 KẾT LUẬN 35

5.2 ĐỀ NGHỊ 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

PHỤ LỤC 37

Trang 7

TTTĐ : Tăng trọng tuyệt đối

LTĂTT : Lượng thức ăn tiêu thụ

HSCBTĂ : Hệ số chuyển biến thức ăn

TLNCTC :Tỷ lệ ngày con tiêu chảy

TLNCBK : Tỷ lệ ngày con bệnh khác

TLC : Tỷ lệ chết

TLBQ : Trọng lượng bình quân

TĂTTTB : Thức ăn tiêu thụ trung bình

E coli : Eschrichia coli

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Thành phần dưỡng chất của các loại cám 7

Bảng 2.2 Thành phần thực liệu trong một mẻ thức ăn thí nghiệm 7

Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng cho heo cai sữa ở trại chăn nuôi Hưng Việt 10

Bảng 2.4 Quy trình tiêm phòng của trại chăn nuôi Hưng Việt 11

Bảng 2.5 Sự phát triển của ống tiêu hoá tương quan với thời gian 18

Bảng 2.6 Độ pH ở những giai đoạn khác nhau của ống tiêu hoá heo con 19

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm (con) 24

Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân của heo thí nghiệm 25

Bảng 4.2 Chỉ số chuyển hoá thức ăn 27

Bảng 4.3 Mức tăng trưởng của heo cai sữa trong khoảng trọng lượng 6 – 22 kg 29

Bảng 4.4 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy và tỉ lệ ngày con bị bênh khác 29

Bảng 4.5 Tỷ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 32

Bảng 4.6 Tổng chi phí thức ăn 32

Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm 33

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1 Trọng lượng bình quân của heo thí nghiệm 26

Biểu đồ 4.2 Chỉ số chuyển hóa thức ăn 28

Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy và tỷ lệ ngày con bệnh khác 30

Biểu đồ 4.4 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm 33

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Chuồng nái đẻ 5 Hình 2.2 Chuồng heo cai sữa 6 Hình 2.3 Cấu hình không gian của vitamin C 15

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi nước ta nói chung đặc biệt là chăn nuôi heo ngày càng phát triển Các trang trại của nhà nước, tư nhân, công ty nước ngoài…mọc lên như nấm với qui mô lớn và kỹ thuật hiện đại Cách nuôi bằng thùng nước gạo với thức ăn thừa theo kiểu tiền bỏ ống đã lùi vào dĩ vãng

Ở nước ta, heo chính là con vật đóng góp nhiều nhất cho sự phong phú của ngày tết cổ truyền Thử tưởng tượng xem nếu thiếu vắng heo thì hương vi tết nguyên đán Việt Nam sẽ như thế nào?

Hơn nữa với sự bùng nổ dân số như hiện nay thì yêu cầu phải có loài động vật nào đó đáp ứng yêu cầu về số lượng lẫn chất lượng thịt Suy xét kỹ thì không loài nào thích hợp hơn heo: Lớn nhanh, tỉ lệ thịt hữu dụng cao, đẻ sai, dễ quản lí…

Làm sao để duy trì và phát triển ngành chăn nuôi heo là vấn đề được các nha khoa học, các công ty, nhà chăn nuôi quan tâm Một trong những yếu tố quan trọng là vấn đề chăm sóc và dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng của vật nuôi nhằm tránh các bệnh thường gặp nhưng gây tổn thất lớn như: Tiêu chảy, hô hấp, còi cọc…Hiện nay, người ta dùng biện pháp bổ sung kháng sinh vào thức ăn để giúp tăng trọng và phòng ngừa bệnh đường ruột Những mặt hạn chế của phương pháp này là gây ra sự kháng thuốc, khi đó việc dùng thuốc để điều trị cũng như phòng ngừa dịch bệnh gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó nếu bổ sung không đúng liều lượng và thời gian thích hợp sẽ làm tồn dư kháng sinh trong quày thịt, gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người tiêu dùng

Ngoài ra, giai đoạn heo con cai sữa là giai đoạn khó khăn Heo chịu ảnh hưởng xấu của môi trường bên ngoài như: Xa mẹ, ghép bầy, nhiệt độ và ảnh hưởng trực tiếp

là sự thay đổi thức ăn từ sữa mẹ có nguồn dinh dưỡng cao sang thức ăn thô làm cho cơ thể không có khả năng tổng hợp, phân tiết đủ do các tuyến tiêu hoá chưa phát triển

Trang 12

hoàn chỉnh Vì vậy việc bổ sung vitamin C vào thức ăn để tăng sức đề kháng cho heo

là điều cần thiết

Xuất phát từ nhu cầu trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, dưới sự hướng dẫn của Th.S Đỗ Vạn Thử và được sự đồng ý của ban Giám Đốc, tổ Kỹ Thuật trại Hưng Việt Chúng tôi thực hiện đề tài: “Bổ sung vitamin C vào thức ăn để tăng cường sức đề kháng và theo dõi khả năng tăng trọng trên heo con giai đoạn 28 – 63 ngày tuổi ”

1.2 MỤC ĐÍCH -YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung vitamin C vào thức ăn để tăng cường sức đề kháng và theo dõi khả năng tăng trọng trên heo con cai sữa giai đoạn 28 – 63 ngày tuổi

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN 2.1 TỔNG QUAN VỀ TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT

Khu trồng trọt chiếm diện tích chủ yếu

Khu chăn nuôi:

Chăn nuôi bò

Chăn nuôi heo: có khu chuồng A, khu chuồng B Trong đó, chuồng A1, B1: dành cho nái nuôi con; chuồng A2; heo con cai sữa; chuồng B2, A5, B5, B6: dành cho heo thịt; chuồng A3, B3: heo nái khô, nái mang thai; chuồng A4: heo hậu bị và đực giống

2.1.2 Lịch sử của trại chăn nuôi Hưng Việt

Trại chăn nuôi Hưng Việt là doanh nghiệp tư nhân được thành lập ngày 11 tháng

6 năm 1990

2.1.3 Nhiệm vụ của trại

Cung cấp thịt heo cho thị trường tiêu thụ

Cung cấp con giống cho các hộ chăn nuôi

Cung cấp tinh dịch cho các hộ chăn nuôi trong tỉnh và các tỉnh lân cận

Trang 14

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

2.1.5 Giống và công tác giống

Đàn heo nái của trại trước đây gồm 2 nhóm giống Yorkshire, Landrace Trại đã tiến hành cho lai tạo và chọn lọc để tạo ra đàn nái sinh sản, đa số nái là giống Yorkshire có nguồn gốc từ Mỹ, Yorkshire lai Landrace CP (có nguồn gốc từ France Hybrid CP), Yorkshire cũ (có nguồn gốc từ các trại chăn nuôi heo ở TP.HCM), Duroc lai Pietrain Hiện nay, trại đang phát triển giống Yorkshire có nguồn gốc từ Mỹ để cải thiện đàn giống của trại

55 ngày tuôỉ đến xuất chuồng

Tổ 1:nhóm nái

nuôi con và heo

con sau cai sữa

Trang 15

2.1.6 Cơ cấu đàn

Tổng đàn tính đến ngày 23/6/2008 là: 1834 con

Nái sinh sản: 200 con

Đực làm việc: 6 con

Heo cái hậu bị: 101 con

Heo con theo mẹ: 446 con

Heo con từ 21 – 55 ngày tuổi: 545 con

Heo con từ 55 ngày tuổi - xuất chuồng: 536 con

2.2 QUI TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG

2.2.1 Chuồng trại

 Chuồng nái đẻ và nái nuôi con:

Được thiết kế dạng chuồng kín, để đảm bảo nhu cầu sinh lý của heo mẹ và heo con Đồng thời lắp đặt hệ thống quạt hút ở cuối chuồng và hệ thống phun sương ở đầu chuồng để đảm bảo quá trình tiết sữa ở heo nái và giảm bớt khí độc trong chuồng Có đèn sưởi ấm cho heo con Mỗi chuồng nái đẻ phân thành 2 dãy, mỗi dãy gồm 16 ô cho nái đẻ và nuôi con (dạng chuồng lồng, sàn sắt) với kích thước 2,2 x 1,85 m2

Hình 2.1 Chuồng nái đẻ

 Chuồng nuôi heo cai sữa:

Chuồng được thiết kế kiểu nóc đôi, mái lợp ngói, chiều dài 40 m, rộng 12 m, được chia thành 2 dãy có vách ngăn bằng tường cách biệt hoàn toàn Xung quanh

Trang 16

chuồng được che bằng bạt trong suốt, nóc chuồng cũng được che bạt kín Cuối chuồng

có lắp hệ thống quạt hút, ở đầu chuồng là hệ thống phun sương có lưới cước 2 lớp Bên trong mỗi dãy chia làm 11 ô, mỗi ô kích thước 4 x 2,5 (m2), chiều cao 0,8 m, riêng

ô cuối chuồng dùng để nuôi heo cai sữa sớm và heo còi Lối đi cặp vách ngoài có máng ăn Ở đầu mỗi ô chuồng được lắp máng ăn bán tự động có lỗ điều chỉnh thức ăn rơi xuống Mỗi ô có 2 núm uống tự động đặt gần góc ô chuồng, 2 núm uống cách nhau 0,2 m, luôn đảm bảo có đủ nước sạch cho heo con

Hình 2.2 Chuồng heo cai sữa

 Chuồng nái mang thai và nái khô

Được thiết kế dạng chuồng hở, chia làm 3 dãy đều nhau với mỗi dãy là 30 ô cá thể, kích thước mỗi ô 2 x 0,8 (m2) và có sân chơi Mỗi dãy được lắp hệ thống quạt ở giữa và cuối chuồng, phun sương ở phía trên, giữa và cuối chuồng có ô cá thể riêng dành cho đực thí tình nhằm kích thích nái nhanh động dục trở lại, đồng thời giúp kỹ thuật viên gieo tinh phát hiện heo lên giống kip thời để phối giống đúng thời điểm

 Chuồng heo đực giống

Dạng chuồng hở , mái lợp ngói 2 nóc, được thiết kế với quạt lùa cùng hệ thống phun sương, hai bên có thêm mái che chắn để giảm bớt nắng và tránh gió lùa, chuồng được xây dựng với diện tích 4 m2/con và có sân chơi Mỗi ô đều có máng ăn và núm uống riêng biệt

Trang 17

 Chuồng heo thịt

Dạng chuồng sàn bằng đà xi măng, mái lợp ngói 2 nóc, chuồng kín, ở cuối

chuồng được lắp đặt hệ thống quạt hút, ở đầu chuồng được lắp đặt hệ thống phun

sương, chia làm 2 dãy, sau mỗi ô chuồng có hồ nước tắm Mỗi dãy có 11 ô, mỗi ô nuôi

từ 10 đến 15 con

2.2.2 Thức ăn

Phần lớn thức ăn cho các loại heo đều được trại mua nguyên liệu về tự trộn, bên

cạnh đó trại còn chủ động trồng thêm bắp, đậu nành, mì…để chủ động nguồn nguyên

liệu và giảm chi phí thức ăn Riêng thức ăn heo con theo mẹ và heo con cai sữa giai

đoạn đầu được mua từ công ty Cargill

Bảng 2.1 Thành phần dưỡng chất của các loại cám

3.278 88,54 18,59 6,13 3,08 4,84

Kết quả được phân tích tại bộ môn dinh dưỡng trường Đại học Nông Lâm

Trang 18

2.2.3 Nước uống

Trại sử dụng nước ngầm được bơm từ các giếng khoan và đưa lên bồn chứa lớn (20 m3) đặt trên cao 10 m so với mặt đất, nước được phân phối cho các dãy chuồng và đến từng núm uống tự động cho mỗi ô chuồng

2.2.4 Qui trình chăm sóc và nuôi dưỡng

 Nái đẻ và nái nuôi con

Đối với nái:

Được theo dõi thường xuyên nếu thấy nái có biểu hiện sắp sinh thì chuẩn bị các dụng cụ như: đèn úm, khăn lau, cồn Iod, vaselin…Sau khi nái sinh đựơc đặt kháng sinh Amphoprim bolus để tránh viêm nhiễm.Nếu nái sốt thì truyền dịch điện giải kết hợp tiêm Analgin C và vitamin C

Sau khi nái tống nhau ra đủ thì thụt rửa tử cung bằng thuốc tím pha với nước ấm với tỉ lệ 1/1000, mỗi ngày 2 lần và liên tục trong 3 ngày

Ghi vào sổ theo dõi: số heo sơ sinh còn sống, heo chết, heo còi, heo bị bệnh khác Nái sau khi sinh cho ăn cám số 6 của trại tự trộn với mức 1kg/ngày, sau đó tăng dần đến ngày thứ 5 thì có thể cho ăn tự do

Đối với heo con:

Khi mới sinh được lau chùi sạch sẽ nhất là vùng mũi, miệng để hỗ trợ hô hấp cho heo con, bấm răng, sát trùng rốn bằng dung dịch cồn Iod, sau đó cho bú sữa đầu và cân trọng lượng sơ sinh toàn ổ

Tuỳ số lượng con nhiều hay ít mà tiến hành ghép bầy, loại con dị tật và những con quá yếu hay quá nhỏ

Heo con được giữ ấm bằng bao bố sạch và đèn úm

Bấm tai và cắt đuôi sau khi đẻ 1 ngày

Heo được 3 ngày tuổi thì được tiêm sắt lần 1 với liều 1 ml/con

Heo được 7 – 10 ngày tuổi thì tiêm sắt lần 2 với liều 1 ml/con

Khi heo được 7 ngày tuổi thì tiêm ADE lần 1 với liều 1 ml/con và bắt đầu tập ăn cám Cargill đỏ

Heo được 10 ngày tuổi thì tiêm ADE lần 2 với liều 2 ml/con

Trang 19

 Đối với heo con cai sữa:

Trong 2 tuần đầu không tắm cho heo con mà chỉ vệ sinh nền chuồng, buổi tối bật đèn úm cho heo

Trong giai đoạn này sử dụng cám Cargill đỏ và vàng:

4 ngày đầu: pha trộn với tỉ lệ 2 kg đỏ: 1 kg vàng

2 ngày tiếp theo: pha trộn với tỉ lệ 1 kg đỏ: 1 kg vàng

2 ngày tiếp theo: pha trộn với tỉ lệ 1 kg đỏ: 2 kg vàng

2 ngày tiếp theo: chỉ sử dụng cám vàng

Sau 2 ngày ăn cám vàng thì chuyển sang ăn cám Cargill vàng pha trộn với cám C Với tỉ lệ tương tự như giai đoạn ăn cám Cargill đỏ và vàng Đến ngày thứ 15 thì chuyển qua ăn cám C cho đến khoảng 61 – 62 ngày tuổi thì trộn với cám D với tỉ lệ 3 cám C: 1 cám D cho đến khi xuất chuồng

Giai đoạn heo được 35 ngày tuổi thì heo được tắm lúc 10 giờ sáng mỗi ngày khi trời nắng ấm, nếu trời mưa thì không tắm chỉ làm vệ sinh nền chuồng

 Đối với heo đực giống:

Mỗi ngày cho ăn 2 lần vào buổi sáng lúc 7 giờ và 5 giờ chiều Lấy tinh theo chu kì 2 lần/tuần, đực giống được tắm sạch và làm mát lúc trời nóng

 Đối với nái khô và nái mang thai:

Cho ăn ngày 2 lần, lượng thức ăn tuỳ thuộc vào trọng lượng và giai đoạn mang thai của từng con (từ 2 – 3,5 kg) Ngày cai sữa cho nái nhịn ăn, ngày thứ 2 cho ăn từ (2,4 -4,5 kg), sau 7 ngày nếu nái chưa lên giống thì cho ăn 2,5 kg/ngày Trước khi đẻ 1 tuần nái được tắm rửa sạch sẽ để chuyển lên chuồng nái đẻ, lượng thức ăn tuỳ thuộc vào tình trạng mập ốm của từng con

Trang 20

Quét dọn xung quanh, nạo vét cỗng rãnh, đường mương thoát nước, làm cỏ xung quanh cho thông thoáng và sạch sẽ

 Công nhân và khách tham quan

Công nhân được khám sức khoẻ định kỳ và trang bị đồ bảo hộ lao động (quần,

Qui trình tiêm phòng được trình bày ở bảng 2.3

Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng cho heo cai sữa ở trại chăn nuôi Hưng Việt

Ngày tuổi Loại vaccine Phòng bệnh Liều Đường cấp

30 THT Tụ huyết trùng 2 ml/con Dưới da

Trang 21

Bảng 2.4 Quy trình tiêm phòng của trại chăn nuôi Hưng Việt

HBPD: 1 lần sau khi chọn làm giống

Nái sinh sản 2 lần/năm, sau khi đẻ 7 ngày và tiêm nhắc lại sau khi đẻ 7 ngày của lứa sau

Heo sau cai sữa: 1 lần lúc 40 ngày tuổi

E coli Nái sinh sản: 2 lần trước khi đẻ 6 tuần và trước khi đẻ 2 tuần

(Nguồn: phòng kỹ thuật trại chăn nuôi Hưng Việt)

Thuốc bổ: B-complex, β Glucan, vitamin ADE…

Thuốc sát trùng vết thương: xanh Methylen 0,5%

Việc điều trị do bộ phận thú y của trại trực tiếp thực hiện

Trang 22

2.3.1.2 Các trạng thái bệnh dinh dưỡng về vitamin

Có 3 trạng thái bệnh dinh dưỡng về vitamin được đề cập đến:

 Trạng thái thiếu tuyệt đối vitamin

Là trạng thái thiếu 1 hoặc vài loại vitamin nào đó, nếu cho thú ăn loại thức ăn này kéo dài, thú sẽ mắc bệnh và xuất hiện các triệu chứng đặc trưng

Trạng thái này trong thực tiễn ít khi xảy ra, bởi vì trong thức ăn dù ít hay nhiều cũng có vitamin trạng thái này xảy ra có thể do 3 trường hợp:

Cho thú ăn quá đơn điệu một vài loại thức ăn mà không bổ sung premix vitamin,

ví dụ như: Bột củ mì, tấm, cám mà không cho thú ăn rau xanh, thú sẽ mắc bệnh thiếu vitamin A

Thức ăn để quá lâu, hoặc bị peroxid oxy hoá các vitamin làm cho nó bị hư hỏng Trong thức ăn có chất ức chế, đối kháng vitamin Ví dụ: Cho thú ăn lòng trắng trứng sống liên tục, thú sẽ thiếu vitamin H (biotin)

 Trạng thái thiếu tương đối vitamin

Là trạng thái thiếu hụt so với nhu cầu chứ không phải thiếu hoàn toàn, có nghĩa là trong thức ăn vẫn có vitamin nhưng số lượng thấp hơn nhu cầu triệu chứng thiếu không đặc trưng Người ta cảm nhận được qua số liệu thống kê về sức sản xuất bị suy giảm, sức kháng bệnh cũng giảm Thú dễ mẫn cảm với bệnh và với stress Đối với thú làm giống thì sự thành thục đôi khi chậm trễ Giảm thấp một số chỉ tiêu sinh sản như tỉ

lệ thụ tinh, tỉ lệ đậu thai, tỉ lệ đẻ…Không dễ dàng gì để chẩn đoán bệnh một cách chính xác

Trang 23

Ví dụ như: khi thiếu tương đối vitamin A, ở heo nái có hiện tượng khô thai nhẹ,

tỷ lệ ấp nở của gia cầm tương đối thấp, có nhiều trứng sát Đôi khi nó cũng giống với những triệu chứng của một số bệnh truyền nhiễm mãn tính

 Trạng thái dư thừa vitamin

Trạng thái này ít khi xảy ra trong chăn nuôi vì vitamin rất đắt tiền, song đôi khi cũng xuất hiện do nhà chăn nuôi sử dụng vitamin tinh khiết bổ sung vào thức ăn không tính toán cẩn thận làm cho một số vitamin dư quá nhiều gây rối loạn trao đổi chất Ví dụ: vitamin A khi bổ sung lên đến hàng triệu đơn vị trong 1 kg thức ăn thì thú ăn bị dị ứng rất nặng, nổi nhiều mẩn đỏ trên da Nếu cho ăn quá nhiều vitamin D cũng gây rối loạn phát triển bộ xương Giữa các loại vitamin thì vitamin tan trong chất béo nếu dư thừa sẽ có hại hơn các vitamin tan trong nước, vì cơ thể đào thải vitamin tan trong chất béo khó khăn hơn

2.3.1.3 Ảnh hưởng của vitamin trên hệ thống kháng thể

Ảnh hưởng của khẩu phần, đặc biệt là vitamin trên hệ thống kháng thể là rất lớn

Nó không những quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất kháng thể trong việc phòng các bệnh do vi trùng, siêu vi trùng Hầu hết các vitamin đều tham gia trong nhóm ghép Co-enzyme, nó có tác động trên hệ thống kháng thể bởi 2 con đường: Thứ nhất là nó thúc đẩy cơ thể sản xuất ra hệ thống tế bào kháng thể rất đa dạng Thứ hai là nó thúc đẩy các quá trình sinh hoá học tế bào để sản xuất ra nhiều protein kháng thể Nhờ có quá trình này mà cơ thể đã loại trừ các bệnh tật gây ra bởi vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng và các khối u

2.3.1.4 Sử dụng vitamin để tăng cường chức năng kháng thể

Đây là hướng đi rất phù hợp với mục tiêu dinh dưỡng hiện đại, sử dụng biện pháp dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng bệnh, để giảm thiểu tối đa việc dùng các kháng sinh và hoá dược độc hại trong chăn nuôi Sử dụng giải pháp dinh dưỡng để làm cho sức đề kháng bệnh của động vật nuôi làm thực phẩm đựơc nâng cao, đồng hành với mục tiêu sản xuất thịt sạch, không tồn dư các chất độc hại, tạo ra thực phẩm có giá trị

bổ dưỡng cao, an toàn cho người sử dụng

Trong các loại vitamin, người ta nhận thấy vitamin ADE và vitamin C thường thiếu so với nhu cầu trong những trường hợp stress do hoàn cảnh chăn nuôi công nghiệp, nhưng các vitamin này có vai trò quan trọng để giúp cho hệ thống đề kháng

Trang 24

của cơ thể được củng cố vững chắc, chống lại sự xâm nhập của vi trùng, virus gây bệnh Ngày nay người ta còn thấy nó có ý nghĩa quyết định để thúc đẩy hệ thống tế bào bạch cầu thực bào các tế bào ung thư trong máu

2.3.2 GIỚI THIỆU VỀ VITAMIN C

Nhóm ene – diol tập trung mọi hoạt tính của vit.C

Vitamin C là dẫn xuất của nhân furan

Liên quan cấu trúc – tác dụng

Dạng đồng phân: vit.C là dạng acid L – ascorbic, dạng D không có hoạt tính Thay thế trên nhân furan: làm giảm hoặc mất tác động

Dây nhánh: thay 1 trong 2 nhóm alcol bậc I ở vị trí 6 hoặc bậc II ở vị trí 5 bằng

chức –CH3 vẫn giữ được hoạt tính

Nhóm dienol cần thiết để có hoạt tính nhưng không phải là quan trọng

Trang 25

Hình 2.3 Cấu hình không gian của vitamin C

(R) -3,4 – dihydroxy – 5 –((S) – 1,2 dihydroxyethyl ) furan – 2 (5H) - One

Đã tổng hợp được vitamin C từ năm 1933

Tính chất lý hoá

Tinh thể không màu, vị chua, dễ tan trong nước, khó tan trong cồn Dung dịch vitamin C dễ bị phân huỷ bởi nhiệt độ, ánh sáng, oxy, các chất oxid hoá, vì thế khi nấu chín chỉ còn 20 – 60% so với lúc đầu Vit E, β-caroten bảo vệ tác động chống oxid hoá của vit C

Tương kỵ lý hoá học

Acid ascorbic là chất có tính khử mạnh, khoảng pH bền vững 4-5

Tương kỵ với các dung dịch tiêm: có tính kiềm, dextran, hydrolysat protein

Tương kỵ với các thuốc khác: aminophillin, epinephrin, hydrocortison, penicilline, vitamin K

Tương kỵ với các kim loại nặng khi có lẫn các vết đồng, vết sắt hay các kim loại khác sẽ tăng nhanh sự phá huỷ vitamin này trong không khí

Trang 26

Chuyển hoá

Hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột Phân phối hầu hết các mô, đặc biệt tuyến yên, thượng thận, não và bạch cầu Không tích luỹ trong cơ thể Thải trừ qua nước tiểu dạng oxalat Nếu uống kéo dài liều cao hơn 3 g/ngày có tinh thể oxalat và urat ở thận, rối loạn tiêu hoá Nhu cầu hằng ngày tăng khi nhiễm độc, nhiễm khuẩn, hút thuốc, nghiện rượu, uống thuốc chống trầm cảm, thuốc lợi tiểu Các enzyme có trong trái cây

và rau cải có thể xúc tác sự oxid hoá vit C Vì lẽ đó, các trái cây và rau cải để trong không khí, cắt rửa, bị bầm dập, nấu sẽ bị mất nhiều vit C

Tác dộng sinh lý

Vitamin C đóng vai trò 1 hệ thống oxid hoá - khử, nó là chất chống oxid hoá mạnh, là cofactor trong một số phản ứng oxid hoá và amid hoá

Góp phần tổng hợp các thành phần của mô liên kết

Vitamin C góp phần tổng hợp hydroxyprolin từ prolin, tổng hợp hydroxylysin từ lysin từ đó tổng hợp collagen

Acid dehydroascorbic Acid ascorbic

Prolin hydroxyprolin Tổng hợp collagen

Ngoài collagen, vitamin C còn góp phần tổng hợp proteoglycan và thành phần hữu cơ khác của chất cơ bản gian bào, tất cả để tạo mô liên kết, loại mô có trong răng, xương và nội mô mao mạch Do đó thiếu vitamin C ảnh hưởng đến cấu tạo răng, xương và mạch máu

Tham gia chuyển hoá

 Protid: như chuyển hoá phenynalanin và tyrosin

Glucid: vitamin C điều hoà men aconitase, men này chuyển acid citric thành acid cisaconitic trong chu trình Krebs để chuyển hoá glucid

(Vit.C) aconitase

Acid citric acid cisaconitic

Ngày đăng: 15/06/2018, 12:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Chính, 1997. Phương pháp bố trí thí nghiệm trong chăn nuôi thú y. Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh Khác
2. Nguyễn Như Pho, 2001. Bệnh tiêu chảy ở heo. NXB Nông Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Khác
3. Võ Văn Ninh, 2001. Kinh nghiệm nuôi heo. NXB Trẻ Khác
4. Trịnh Công Thành, 1996. Bài giảng phương pháp thí nghiệm. Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
5. Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000. Kinh nghiệm chăn nuôi heo. NXB Nông Nghiệp Khác
6. Nguyễn Thị Bạch Trà, 2001. Hoá Dược. Trường Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh Khác
7. Trần Thị Thu Hằng, 2000. Dược lực học. Trường Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh Khác
9. Nguyễn Đức Hiến, 2007. So sánh hiệu quả của Loperamide pure và Amoxcilline để phòng ngừa tiêu chảy cho heo con giai đoạn từ 28 – 56 ngày tuổi. Luận Văn Tốt Nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y. Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
10. Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc và Dương Duy Đồng, 2002. Thức ăn và dinh dưỡng động vật, NXB Nông Nghiệp TP.HCM.Một số trang web Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm