Máy và thiết bị thi công xây dựng sau đây gọi tắt là máy là các loại máy và thiết bị được truyền chuyển động bằng động cơ, chạy bằng xăng, dầu, điện, gas, khí nén và một số thiết bị khôn
Trang 1Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2015
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình xây
dựng chuyên ngành;
- Các Tập đoàn Kinh tế; Tổng Công ty Nhà nước;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
- Website của Bộ Xây dựng;
- Lưu VP; Vụ PC; Vụ KTXD; Viện KTXD; (THa)300
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Đã ký
Bùi Phạm Khánh
Trang 2Máy và thiết bị thi công xây dựng (sau đây gọi tắt là máy) là các loại máy và
thiết bị được truyền chuyển động bằng động cơ, chạy bằng xăng, dầu, điện, gas, khí nén và một số thiết bị không có động cơ sử dụng trong đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng và hạ tầng kỹ thuật
Định mức các hao phí xác định giá ca máy gồm: số ca làm việc trong năm; định mức khấu hao, sửa chữa, tiêu hao nhiên liệu - năng lượng, nhân công điều khiển và định mức chi phí khác.
1 Nội dung định mức các hao phí
1.1 Số ca làm việc trong năm (gọi tắt là số ca năm): là số ca làm việc của máy
bình quân trong một năm trong cả đời máy
1.2 Định mức khấu hao: là mức độ giảm giá trị bình quân của máy do hao mòn
(vô hình và hữu hình) sau một năm sử dụng
1.3 Định mức sửa chữa: là mức chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy nhằm duy trì
và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy trong một năm sử dụng
1.4 Định mức tiêu hao nhiên liệu - năng lượng: là mức tiêu hao nhiên liệu,
năng lượng (như xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén) để tạo ra động lực cho máy hoạt động trong một ca làm việc (gọi là nhiên liệu chính) và nhiên liệu phụ (như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động)
1.5 Định mức nhân công điều khiển: là số lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc
công nhân điều khiển, vận hành máy trong một ca làm việc
1.6 Định mức chi phí khác: là định mức cho các khoản chi phí đảm bảo để máy
hoạt động bình thường, có hiệu quả trong một năm sử dụng
2 Kết cấu định mức các hao phí
Định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng gồm 2 chương được trình bày theo nhóm, loại máy và được mã hóa thống nhất bằng mã hiệu Chương I : Máy và thiết bị thi công xây dựng
M101.0000 : Máy thi công đất và lu lèn
M102.0000 : Máy nâng chuyển
M103.0000 : Máy và thiết bị gia cố nền móng
M104.0000 : Máy sản xuất vật liệu xây dựng
M105.0000 : Máy và thiết bị thi công mặt đường bộ
Trang 3M109.0000 : Máy và thiết bị thi công công trình thủy
M110.0000 : Máy và thiết bị thi công trong hầm
M111.0000 : Máy và thiết bị thi công đường ống, đường cáp ngầm
M112.0000 : Máy và thiết bị thi công khác
Chương II: Máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm
M201.0000 : Máy và thiết bị khảo sát
M202.0000 : Máy và thiết bị thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng M203.0000 : Máy và thiết bị thí nghiệm điện, đường dây và trạm biến áp
II HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1 Định mức các hao phí xác định giá ca máy công bố làm cơ sở tham khảo, sử dụng để xác định giá ca máy theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
2 Định mức tiêu hao nhiên liệu - năng lượng và định mức nhân công điều khiển của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm đã được tính vào mức hao phí trong định mức dự toán
3 Đối với máy có cùng công năng nhưng khác về công suất hoặc thông số kỹ thuật chủ yếu chưa được công bố thì sử dụng định mức các hao phí của máy có cùng công năng hoặc điều chỉnh cho phù hợp
4 Đối với máy mới chưa có định mức các hao phí thì căn cứ vào hướng dẫn của
Bộ Xây dựng để xác định
5 Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường
ăn mòn cao thì định mức khấu hao, định mức sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05
Trang 4Khấu hao
Sửa chữa
Chi phí khác
M101.0000 MÁY THI CÔNG ĐẤT VÀ LU LÈN
M101.0100 Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:
Trang 6M101.0903 25 t 230 17,0 4,10 5 55 lít diezel 1x5/7M101.1000 Máy đầm rung tự hành - trọng lượng:
Trang 8M102.0313 150 t 200 7,5 3,60 5 83 lít diezel 2x4/7+1x7/7M102.0400 Cần trục tháp - sức nâng:
Trang 10M103.0100 Búa diezel tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa:
Trang 111 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4
1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4
24 lít diezel+ 14 kWh
36 lít diezel + 25 kWh
48 lít diezel + 25 kWh
63 lít diezel + 34 kWh
78 lít diezel + 34 kWh
30 lít diezel+ 14 kWh
Trang 12M103.0504 ≤ 5,0 t 200 14,0 5,90 6 58 lít diezel
1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4
1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4
1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4M103.0600 Tàu đóng cọc C 96 - búa thuỷ lực, trọng lượng đầu búa:
1 t.tr1/2 + 1 t.phII.1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4)+ 1 thợ điện 3/4+ 1 thuỷ thủ 2/4M103.0700 Máy ép cọc trước - lực ép:
Máy khoan cọc nhồi
Bauer (mô men xoay >
200kNm)
Trang 13M103.1201 Máy khoan tường sét 220 17,0 6,50 5 1x3/7+1x4/7+1x6/7
M104.0000 MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
M104.0100 Máy trộn bê tông - dung tích:
Trang 14M105.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ
M105.0100 Máy phun nhựa đường - công suất:
lái xe nhóm 2M105.0200 Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất:
Trang 15M105.0201 65 t/h 150 16,0 6,40 5 34 lít diezel 1x3/7+1x5/7
M105.0301
Máy rải cấp phối đá
dăm - năng suất
M106.0000 PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
M106.0100 Ô tô vận tải thùng - trọng tải:
Trang 16lái xe nhóm 3
lái xe nhóm 3M106.0400 Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn:
Trang 17lái xe nhóm 1
lái xe nhóm 1M106.0700 Ô tô bán tải - trọng tải:
lái xe nhóm 1M106.0800 Rơ mooc - trọng tải:
chưa tính khí nén)
M107.0103
D ≤ 42 mm(khoan SIG - chưa tính
khí nén)
M107.0104
Búa chèn(truyền động khí nén -
Trang 18M107.0300 Máy khoan hầm tự hành, động cơ diezel - đường kính khoan:
Trang 20M109.0110 1800 t 260 13,0 5,00 6 2 thuỷ thủ 2/4M109.0200 Phao thép - trọng tải:
M109.0400 Thuyền (ghe) đặt máy bơm - trọng tải:
+ 1 thủy thủ 1x3/4M109.0500 Ca nô - công suất:
thuỷ thủ 3/4
thuỷ thủ 3/4
Trang 21M109.0700 Tầu kéo và phục vụ thi công thuỷ (làm neo, cấp dầu, ) - công suất:
1 thuyền trưởng 1/2 +
2 thợ máy (1x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 2 thuỷ thủ
2/4
1 thuyền trưởng 2/2 +
1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4 + 1x3/4)
1 thuyền trưởng 2/2 +
1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4 + 1x3/4)
1 thuyền trưởng 2/2 +
1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4 + 1x3/4)
1 thuyền trưởng 2/2 +
1 thuyền phó I 2/2 + 1 máy I 2/2 + 3 thợ máy (2x3/4 + 1x2/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)
1 thuyền trưởng 2/2 +
1 thuyền phó I 2/2 + 1 máy I 2/2 + 3 thợ máy (2x3/4 + 1x2/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)M109.0800 Tàu cuốc sông- công suất:
1 thuyền trưởng 2/2 +
1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 +
4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)
Trang 22M109.0900 Tàu cuốc biển - công suất:
1 thuyền trưởng 2/2 +
1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 +
4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4) M109.1000 Tàu hút bùn - công suất:
1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 +
2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)
1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 +
6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 2 thuỷ thủ (1x3/4 + 1x4/4)
1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 +
6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)
Trang 23M109.1100 Tàu hút bụng tự hành - công suất:
1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 +
2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)
1 thuyền trưởng 2/2 +
1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 +
2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)M109.1200 Tầu ngoạm (có tính năng phá đá ngầm), công suất 3170 CV - dung tích gầu:
1 thuyền trưởng 2/2 +
1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 +
4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)M109.1300 Xáng cạp - dung tích gầu:
thợ lặn 2/4M110.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TRONG HẦM
M110.0100 Máy xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu:
Trang 24M110.0200 Máy cào đá, động cơ điện - năng suất:
M111.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM
M111.0100 Máy và thiết bị khoan đặt đường ống:
3x3/7+2x4/7+2x6/7 +1x7/7M111.0200 Máy và thiết bị khoan đặt đường cáp ngầm:
M112.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG KHÁC
M112.0100 Máy bơm nước, động cơ điện - công suất:
Trang 26M110.0600 Máy bơm vữa - năng suất:
M112.1200 Máy đầm bê tông, đầm cạnh - công suất:
Trang 27M112.1300 Máy đầm bê tông, dầm dùi - công suất:
M112.1400 Máy phun (chưa tính khí nén):
Trang 28M112.2101 1,7 kW 80 14,0 7,00 4 3 kWh 1x3/7M112.2200 Máy cắt bê tông - công suất:
Trang 30M112.4300 Máy hàn nối ống nhựa:
M112.4400 Máy quạt gió - công suất:
Trang 31M112.4901 Xe ép rác kín
1x3/4 lái xe nhóm 2
lái xe nhóm 1M112.5100 Xe hút chân không - trọng tải:
lái xe nhóm 1
lái xe nhóm 2M112.5200 Xuồng vớt rác - công suất:
M112.5300 Lò đốt rác y tế bằng gas (chưa tính gas) - công suất:
Trang 32Sửachữa
Chi phí khác
M201.0016 Máy, thiết bị thăm dò địa chấn
và thiết bị
Trang 34M202.0022 Máy trộn đất 200 14 3,50 4
M202.0024 Máy trộn dung dịch lỏng
Trang 35M202.0046 Máy kéo nén uốn thuỷ lực 25 t 200 14 3,50 4
M202.0054 Máy đo điện thế thí nghiệm ăn mòn cốt thép
M202.0056 Máy đo tốc độ ăn mòn cốt thép
Trang 36M202.0070 Bàn dằn 200 14 3,50 4
M202.0080 Máy nhiễu xạ Rơn ghen (phân tích thành phần
M202.0090 Máy siêu âm kiểm tra cường độ bê tông của cấu
Trang 37M202.0117 Máy đo dao động điện tử (kèm đầu đo dao động
Trang 38M202.0118 Máy đo độ bóng 200 14 2,50 4
Trang 39M202.0144 Máy thử độ bục 200 14 1,80 4
M203.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP
Trang 40M203.0003 Công tơ mẫu xách tay 220 14 3,50 5
Trang 41THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1
M202.0000 Máy và thiết bị thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng 32
M203.0000 Máy và thiết bị thí nghiệm điện, đường dây và trạm biến áp 38