1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC ĐỘ BỔ SUNG RAU XANH TRONG THỨC ĂN ĐẾN SỨC SỐNG VÀ SỨC SINH TRƯỞNG CỦA GÀ TAM HOÀNG LAI 1 – 10 TUẦN TUỔI

57 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 419,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC ĐỘ BỔ SUNG RAU XANH TRONG THỨC ĂN ĐẾN SỨC SỐNG VÀ SỨC SINH TRƯỞNG CỦA GÀ TAM

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC ĐỘ BỔ SUNG RAU XANH TRONG THỨC ĂN ĐẾN SỨC SỐNG VÀ SỨC SINH TRƯỞNG CỦA GÀ

TAM HOÀNG LAI 1 – 10 TUẦN TUỔI

Họ và tên sinh viên : Phan Thị Hồng Vân

Trang 2

ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC ĐỘ BỔ SUNG RAU XANH TRONG THỨC

ĂN ĐẾN SỨC SỐNG VÀ SỨC SINH TRƯỞNG CỦA GÀ TAM HOÀNG

LAI 1 – 10 TUẦN TUỔI

Tác giả

PHAN THỊ HỒNG VÂN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành Thú Y

Giáo viên hướng dẫn

PGS TS LÂM MINH THUẬN

Tháng 09/2008

Trang 3

Lời cảm tạ

Kính dâng lòng biết ơn sâu sắc lên Ba Mẹ và anh Hai đã động viên và hết lòng lo

cho con đến ngày hôm nay

Chân thành cảm tạ

Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi – Thú Y

Quý Thầy Cô đã tận tình dạy dỗ và dìu dắt tôi trong suốt thời gian học tập tại

trường

Chân thành ghi ơn

Sự giúp đỡ của PGS TS Lâm Minh Thuận đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và

tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận

văn tốt nghiệp

Sự giúp đỡ nhiệt tình của các Bác Nguyễn Văn Cần cùng các Cô, các Anh tại trại

gà Uy Tín đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Chân thành cảm ơn

Sự giúp đỡ của bạn bè trong và ngoài lớp đã gắn bó, động viên giúp đỡ tôi vượt

qua những khó khăn trong quá trình học tập và góp sức giúp tôi hoàn thành luận văn

này

Đại học Nông Lâm TP HCM

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nhằm tìm ra qui trình chăm sóc nuôi dưỡng gà thả vườn thích hợp trong điều kiện

diện tích vườn chăn thả hẹp, chúng tôi thực hiện đề tài: ảnh hưởng của mức độ bổ sung

rau xanh trong thức ăn đến sức sống và sức sinh trưởng của gà Tam Hoàng lai 1 – 10 tuần

Đề tài được tiến hành từ 30/01/2008 đến 10/04/2008, tại trại gà Uy Tín, ấp Hòa Bình, xã Giang Điền, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Nguồn gốc đàn gà: giống Tam Hoàng lai được nhập từ trại Việt Cường, Hà Nội

Bố trí khảo sát: trong giai đoạn úm 1 – 4 tuần, khảo sát sức sống của 3 ô úm Sang giai đoạn 5 – 10 tuần, phân lô bổ sung rau xanh và theo dõi khả năng sinh trưởng và sức sống của gà

Kết quả chúng tôi ghi nhận được như sau:

 Giai đoạn 1 – 4 tuần tuổi

Tỷ lệ chết loại của đàn gà khá cao: ở 1 ngày tuổi tỷ lệ chết loại 6,7%, xét cả giai đoạn 1 – 4 tuần tuổi tỷ lệ chết loại 10,03%

 Giai đoạn 5 – 10 tuần tuổi

Tỷ lệ chết loại ở lô III (bổ sung 10% rau xanh) cao nhất với 6%, kế đến là lô II (bổ sung 5% rau xanh) với 5% và thấp nhất là lô I (bổ sung 0% rau xanh) với 3%

Ở 10 tuần tuổi gà ở lô II có trọng lượng trung bình cao nhất (1.479,8 g/con), kế đến

là lô III (1.461,00 g/con) và thấp nhất là lô I (1.456,8 g/con)

Chỉ số chuyển biến thức ăn thấp nhất ở lô I (3,18), kế đến là lô II (3,23) và cao nhất

là lô III (3,38)

Hiệu quả kinh tế: bổ sung rau xanh ở mức 5% đạt hiệu quả kinh tế cao nhất với chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của gà ở lô II thấp nhất (16.456 đồng), kế đến là lô I (16.619 đồng) và cao nhất là lô III (17.039 đồng)

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ viii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2.MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2

1.2.1.Mục đích: 2

1.2.2.Yêu cầu: 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1.Sơ lược về rau xanh 3

2.1.1.Sơ lược về bèo tấm 3

2.1.2.Sơ lược về rau dền 4

2.1.3.Sơ lược về rau muống 5

2.2.Sơ lược về con giống 8

2.3.Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức sống của gà con .9

2.4.Sinh lý tiêu hóa của gà 10

2.5.Tác động của rau xanh đối với hệ tiêu hóa .12

2.6.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tiêu hóa thức ăn của gà 13

2.7.Một số bệnh thường gặp trên gia cầm 14

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 20

3.1.NỘI DUNG 20

3.2.THỜI GIAN ĐỊA ĐIỂM 20

3.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

Trang 6

3.3.1.Đối tượng nghiên cứu 20

3.3.2.Bố trí thí nghiệm 20

3.3.3.Điều kiện thí nghiệm 22

3.3.3.1 Giai đoạn nuôi úm (1 – 4 tuần tuổi) 22

3.3.3.2 Giai đoạn thí nghiệm (5 – 10 tuần tuổi) 23

3.4.CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI .25

3.4.1.Sức sống 25

3.4.2.Sức sinh trưởng 25

3.4.2.1 Trọng lượng bình quân 25

3.4.2.2 Tăng trọng tuyệt đối 25

3.4.3.Chuyển hóa thức ăn 26

3.4.3.1 Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày 26

3.4.3.2 Chỉ số chuyển biến thức ăn 26

3.4.4.Hiệu quả kinh tế 26

3.5.PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ SỐ LIỆU 26

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1.Sức sống của gà ở giai đoạn 1 – 4 tuần tuổi 27

4.2.Giai đoạn 5 – 10 tuần tuổi 29

4.2.1.Sức sống của gà 29

4.2.2.Trọng lượng bình quân của gà .32

4.2.3.Tăng trọng tuyệt đối 37

4.2.4.Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày 38

4.2.5.Chỉ số chuyển biến thức ăn 40

4.2.6.Hiệu quả kinh tế 41

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42

5.1.Kết luận 42

5.1.1.Giai đoạn nuôi úm (1 – 4 tuần tuổi) 42

5.1.2.Giai đoạn nuôi thịt (5 – 10 tuần tuổi) 42

5.2.Đề nghị 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 7

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Sx : độ lệch tiêu chuẩn (Standard deviation)

CV : hệ số biến dị (Coefficient of variance)

TSTK : tham số thống kê

SCCBT : số con chết có bệnh tích

TTTĂ/kgTT : tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bèo tấm 3

Bảng 2.2: Bảng so sánh thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bèo tấm với một số loại khác .4

Bảng 2.3: Bảng thành phần hóa học của thân lá tươi cây rau dền gai .5

Bảng 2.4: Bảng giá trị dinh dưỡng của 1 kg cây dền gai tươi 5

Bảng 2.5: Bảng thành phần hóa học của cây rau muống 6

Bảng 2.6: Hàm lượng acid amin cần thiết trong lá rau muống 7

Bảng 2.7: Bảng thành phần hóa học của thân lá cây rau muống theo giống 7

Bảng 3.1: Sơ đồ vị trí các ô úm theo dõi 20

Bảng 3.2: Bảng thành phần thức ăn giai đoạn 1 – 4 tuần tuổi 21

Bảng 3.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 21

Bảng 3.4: Bảng thành phần thức ăn trong giai đoạn 5 – 10 tuần tuổi 22

Bảng 3.5: Qui trình chủng ngừa vaccine tại trại 24

Bảng 3.6: Các loại kháng sinh được sử dụng tại trại 24

Bảng 3.7: Bảng các loại thuốc bổ được sử dụng tại trại 25

Bảng 3.8: Bảng tên các loại thuốc sát trùng được sử dụng tại trại 25

Bảng 4.1: Tỷ lệ chết loại của gà ở giai đoạn 1 – 4 tuần tuổi (%) 27

Bảng 4.2: Tỷ lệ bệnh tích của gà ở giai đoạn 1 – 4 tuần tuổi (%) 28

Bảng 4.3: Tỷ lệ chết loại của gà ở giai đoạn 5 – 10 tuần tuổi (%) 29

Bảng 4.4: Tỷ lệ bệnh tích của gà ở giai đoạn 5 – 10 tuần tuổi (%) 31

Bảng 4.6: Trọng lượng trung bình của gà mái ở 10 tuần tuổi (g/con) .34

Bảng 4.7: Trọng lượng trung bình của gà trống ở 10 tuần tuổi (g/con) 36

Bảng 4.8: Tăng trọng hàng ngày của gà qua 6 tuần khảo sát (g/con/ngày) .37

Bảng 4.9: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày (g/con/ngày) 38

Bảng 4.10:Chỉ số chuyển biến thức ăn 40

Trang 9

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ chết loại của gà ở giai đoạn 5 – 10 tuần tuổi (%) 30

Biểu đồ 4.2: Trọng lượng bình quân của gà lúc 10 tuần tuổi (g/con) 33

Biểu đồ 4.3: Trọng lượng trung bình của gà mái ở 10 tuần tuổi (g/con) .35

Biểu đồ 4.4: Trọng lượng trung bình của gà trống ở 10 tuần tuổi (g/con) 36

Biểu đồ 4.5: Tăng trọng hàng ngày của gà qua 6 tuần khảo sát (g/con/ngày) 37

Biểu đồ 4.6: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày (g/con/ngày) 39

Biểu đồ 4.7: Chỉ số chuyển biến thức ăn 40

Trang 10

Mặt khác, sự chênh lệch về giá gà con giữa thị trường miền Nam (7.500 đồng/con, trại giống Vigova, ngày 30/01/2008) so với thị trường miền Bắc (4.500 đồng/con, đã có phí vận chuyển, trại giống Việt Cường, Hà Nội ngày 30/01/2008) Sự chênh lệch về giá này làm người chăn nuôi gà có xu hướng nhập giống từ miền Bắc bất chấp sự khác biệt về điều kiện khí hậu, thời tiết Chính sự khác biệt về điều kiện chăn nuôi, vận chuyển xa và việc úm gà với số lượng lớn đã ảnh hưởng không nhỏ đến sức sống, tỷ lệ nhiễm bệnh của gà trong quá trình nuôi

Trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp với diện tích chuồng nuôi hẹp, diện tích chăn thả bị hạn chế, mật độ nuôi cao, gà không tự kiếm thêm nguồn rau cỏ tươi từ thiên nhiên cũng làm ảnh hưởng đến sức đề kháng của gà Đây là một trong những yếu

tố cần được nghiên cứu để điều chỉnh cho hợp lý

Chúng ta đều biết, lá cây, rau cỏ tươi có nguồn vitamin quý như tiền sinh tố A (- caroten), vitamin C, vitamin E, acid folic và nhiều vi khoáng có lợi cho sức khỏe của động vật nói chung và con người nói riêng mà gà có thể chuyển hóa các hoạt chất đó vào thịt và trứng với tỷ lệ khá cao, đặc biệt là gà mái đẻ có thể chuyển hóa các chất dinh dưỡng trong thức ăn vào trứng, tạo thành thực phẩm có giá trị sinh học cao (Lâm Minh Thuận và Hồ Mộng Hải, 2005)

Vì thế hiện nay một số người chăn nuôi gà có xu hướng cho gà ăn thêm rau xanh nhằm giảm chi phí thức ăn, bổ sung các vitamin, khoáng chất tự nhiên, cải thiện phẩm

Trang 11

chất thịt, tạo cho gia cầm có môi trường chăn nuôi gần giống với điều kiện chăn thả tự nhiên

Tuy nhiên, việc bổ sung rau xanh vào thức ăn của gà Tam Hoàng thương phẩm thực tế có hiệu quả kinh tế hay không? cải thiện được phẩm chất thịt hay không? ảnh hưởng đến sức sinh sống và sức sinh trưởng như thế nào? bổ sung ở mức nào thì đạt hiệu quả tối ưu nhất? Để giải quyết những băn khoăn đó cần có những nghiên cứu, khảo sát thực tế thì mới đưa ra được những khuyến cáo cho người chăn nuôi hợp lý nhất

Xuất phát từ lí do trên, với yêu cầu của trại chăn nuôi gà Uy Tín, cùng sự chấp thuận của Khoa Chăn nuôi Thú y, Bộ môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa, dưới sự hướng

dẫn của PGS TS Lâm Minh Thuận chúng tôi tiến hành đề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA

MỨC ĐỘ BỔ SUNG RAU XANH TRONG THỨC ĂN ĐẾN SỨC SỐNG VÀ SỨC SINH TRƯỞNG CỦA GÀ TAM HOÀNG LAI 1 – 10 TUẦN TUỔI”

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

- Khảo sát tổng thể ba ô úm gà Tam Hoàng lai trong giai đoạn 1 – 4 tuần

- Tìm qui trình chăm sóc nuôi dưỡng gà thả vườn trong điều kiện diện tích vườn chăn thả hẹp

Trang 12

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Sơ lược về rau xanh

2.1.1 Sơ lược về bèo tấm

Bèo tấm thuộc họ Lemnaccae, là một loài nhỏ, sống trôi nổi trên mặt nước, có thể

tìm thấy nhiều nơi trên thế giới

Bèo tấm là loài thực vật thường nhóm họp 2 – 3 cây một Mỗi cây chỉ gồm một phiến mỏng màu lục, hình bầu dục dẹt, mang một rễ

Bèo tấm có rất ít chất xơ (khoảng 5%), hầu hết các mô đều có thể hoạt động quang hợp Sự trao đổi chất cao và sinh sản bằng cách nảy chồi từ thân mang lại hiệu quả tốc độ sinh sản cao Khi theo dõi ở điều kiện thí nghiệm tối ưu, năng suất khoảng

180 tấn/ha/năm

Hầu hết bèo tấm đều có sức chịu đựng cao đối với điều kiện ngoại cảnh như: pH, nhiệt độ, hóa chất, được gây thả ở nhiều nơi để làm thức ăn cho gà, ngan, vịt, chim bồ câu Hàm lượng caroten ở bèo tấm khá cao cho nên dùng cho gà ăn rất tốt

Bảng 2.1: Bảng thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bèo tấm

Thành phần

hóa học (%)

Nước Protein Lipid Cellulose Dẫn xuất không protein Khoáng toàn phần

92 1,5 0,2 0,5 4,3 1,1

8,1 16,8 2,8 10,3 50,2 11,8

7

-

-

1.967 0,78

74

-

- (Nguyễn Bích Ngọc, 2000)

Trang 13

Bảng 2.2: Bảng so sánh thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bèo tấm với một

2.1.2 Sơ lược về rau dền

Rau dền gai phổ biến ở Ấn Độ, miền nam Trung Quốc, Việt Nam, Lào,

Campuchia, Philippin, Indonexia Ở nước ta, rau dền gai mọc hoang khắp mọi nơi,

thường ở các bãi hoang, ven sông, ven suối, các bãi cát bồi, chỗ có nhiều ánh sáng

Cây thân cỏ, mọc thẳng, cao 0,3 – 0,7 m Thân và cành có gai (ở mỗi kẻ lá có hai

gai nhọn) Lá hình thoi hoặc hình ngọn giáo, có mũi nhọn, có cuống dài bằng phiến

Hoa nhỏ, màu xanh tím, tập hợp thành cụm hoa dạng bông dài ở các nách lá gần đầu

cành Quả nang hình trứng, nhọn đầu, hạt màu đen óng ánh

Công dụng của rau dền gai: được dùng làm thức ăn xanh cho các loại gia súc

Trang 14

Bảng 2.3: Bảng thành phần hóa học của thân lá tươi cây rau dền gai

(%) Nước

Protein Lipid Cellulose Dẫn xuất không protein Khoáng toàn phần

83,1 4,3 0,8 2,3 6,2 2,6 (Nguyễn Bích Ngọc, 2000)

Bảng 2.4: Bảng giá trị dinh dưỡng của 1 kg cây dền gai tươi

Năng lượng trao đổi (Kcal) Đơn vị thức ăn

Protein tiêu hóa (g) Canxi (g)

Photpho (g)

454 0,18

30 5,0 0,9 (Nguyễn Bích Ngọc, 2000)

2.1.3 Sơ lược về rau muống

 Nguồn gốc và yêu cầu sinh thái

Rau muống có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Châu Á, khu vực Nam và Đông Nam

Á, vùng nhiệt đới Châu Phi, Trung Á và Nam Mỹ, Châu Đại Dương

Rau muống là cây ngắn ngày, sinh trưởng tốt và cho năng suất cao ở nhiệt độ cao,

đủ ánh sáng ở vùng nhiệt đới ẩm Rau muống có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau: đất sét, đất cát, đất pha Độ pH thích hợp nhất cho sinh trưởng của rau muống là 5,3 - 6,0 (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2005)

Trang 15

 Công dụng cây rau muống trên vật nuôi

Rau muống có chứa nhiều vitamin: trong 100g ăn được cho 710 µg vitamin A, 72

mg vitamin C (Trần Thế Tục và Lã Ngọc Kính, 2002) nên giá trị dinh dưỡng của rau cao, tỷ lệ xơ trong rau lại thấp nên rất phù hợp cho gia súc Rau có nhiều muối khoáng như muối, sắt…nên cũng là nguồn bổ sung chất cho vật nuôi

Rau muống non có thể dùng cho gia súc ăn sống Rau già dùng nấu cám với những thức ăn tinh khác Rau muống giúp lợn nái có nhiều sữa, lợn con mau lớn và có chất lượng thịt tốt Đối với trâu bò thì rau muống là nguồn thức ăn bồi dưỡng rất tốt khi trâu bò phải làm việc nặng nhọc

Nếu cho gia cầm ăn thì cần thái rau nhỏ để dễ tiêu hóa Riêng khi cho thỏ ăn rau muống thì cần lưu ý: rau muống phải rửa sạch rồi để ráo nước mới cho thỏ ăn vì nếu

ăn phải lá úa thỏ sẽ bị đau bụng

Có thể phơi ráo khô rồi nghiền thành bột để cho lợn ăn dần Bột rau khô có thể thay thế cho 1/2 đến 1/3 lượng cám trong khẩu phần ăn hàng ngày của lợn

Bảng 2.5: Bảng thành phần hóa học của cây rau muống

Thân lá

(%)

Khô (%)

Dây xơ (%)

Nước Protein Lipid Cenluloza Dẫn xuất không protein Khoáng toàn phần

91,6 1,9 0,8 1,4 3,2 1,1

14,6 11,1 4,3 13,2 40,1 16,7

89,7 1,5 0,1 5,9 1,8 1,5 (Nguyễn Bích Ngọc, 2000)

Trang 16

Bảng 2.6: Hàm lượng acid amin cần thiết trong lá rau muống

Tên chất Trong 100g protein Trong 100g rau tươi Lizin

0,14 0,04 0,04 0,14 0,14 0,10 0,15 0,11 0,18 0,06 (Nguyễn Bích Ngọc, 2000)

Bảng 2.7: Bảng thành phần hóa học của thân lá cây rau muống theo giống

Tên chất Giống đỏ Giống trắng Giống lai Năng lượng trao đổi (Kcal)

14 0,7 0,4

280 0,11

14 1,0 0,5

365 0,14

23 3,0 1,0 (Nguyễn Bích Ngọc, 2000)

Trang 17

2.2 Sơ lược về con giống

2.2.1 Nguồn gốc con giống (Đặng Thị Hạnh, 1999)

Gà Tam Hoàng có nguồn gốc từ Trung Quốc Sau ngày giải phóng Trung Quốc (1949), công ty xuất nhập khẩu Trung Sơn độc quyền thu mua gà này để xuất khẩu sang cửa khẩu Thạch Kỳ nên người nước ngoài gọi là gà Thạch Kỳ

Gà Thạch Kỳ thuần chủng nhỏ con, khả năng sinh trưởng sinh sản không cao nên khoảng cuối thập niên 70 các nhà chăn nuôi Hồng Kông đã cho lai Thạch Kỳ với giống gà Kabir (Israel) tạo giống gà Thạch Kỳ lai hay Thạch Kỳ tạp

Gà Thạch Kỳ - Kabir được đưa trở lại Trung Sơn và được chọn lọc qua nhiều thế

hệ với các mục tiêu khác nhau tạo ra dòng gà Tam Hoàng có ngoại hình và năng suất khác nhau

Hiện nay gà Tam Hoàng được nuôi phổ biến ở Trung Quốc, đặc biệt vùng Quảng Đông Gà có màu lông vàng đến vàng hoa mơ, chân vàng và da vàng Gà có đặc điểm thân ngắn, lưng bằng, ngực nở, đùi phát triển, bước đi ngắn và chân thấp hơn gà Tàu Vàng Nam Bộ

Gà Tam Hoàng có sức chịu đựng tốt, thịt ngon, ngoại hình và màu sắc hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam

Giống gà Tam Hoàng được nhập từ Trung Quốc vào Việt Nam lần đầu năm

1993, kết quả nuôi thích nghi ở Quảng Ninh cho thấy thể trọng gà 90 ngày tuổi chỉ đạt bình quân 0,81 kg/con, tiêu tốn 4,5 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng và năng suất trứng đạt 131 quả/mái/năm

2.2.2 Phân loại các dòng gà Tam Hoàng

Tam Hoàng dòng 882 có màu lông khá thuần nhất: vàng rơm, chân vàng, da vàng, gà trống to con, cường tráng, mào đơn to và chân thấp hơn gà Tàu của Việt Nam Nuôi 3,5 tháng dạng bán công nghiệp đạt bình quân 1,75 kg/con Năng suất trứng của gà mái đạt 145 – 150 quả/mái/năm

Tam Hoàng 882 – 2 (Hoàng Hệ), to con hơn và đẻ sai hơn Ba tháng tuổi đạt trọng lượng bằng dòng 882 lúc 3,5 tháng Năng suất trứng có thể đạt 160 – 170 quả/mái/năm

Tam Hoàng 882 – 3 nuôi ba tháng có thể đạt bình quân 1,9 – 2,2 kg/con và năng suất trứng có thể đạt 160 – 170 quả/mái/năm

Trang 18

Gà Ma Hoàng (882 – 2) có năng suất thịt trứng qua khảo nghiệm gần tương đương với gà Tam Hoàng 882, nhưng màu lông vàng sẫm, điểm rằn rất giống gà ta nên cũng rất được người dân ưa chuộng

Gà Jiang cun nhỏ con hơn các dòng gà Tam Hoàng kể trên Ba tháng tuổi chỉ đạt 1,4 – 1,5 kg/con, song đặc biệt gà Jiang cun có phẩm chất thịt rất tốt Thịt thơm ngon

và tỷ lệ các phần thịt có giá trị (thịt ức, thịt đùi) trong thân thịt xẻ cao

Gà Lương phượng (hay Hoa Phượng) có màu lông giống gà Ma Hoàng, song gà Lương Phượng to con hơn, tỷ lệ đẻ cao hơn Năng suất trứng đạt 170 quả/mái/năm Bởi vậy người nghèo rất thích nuôi và thích ăn Tuy nhiên giống này có nhược điểm là

tỷ lệ phần thịt có giá trị trong thân thịt xẻ thấp hơn, do đó thị trường Hồng Kong đã không chọn Hoa lương phượng mà chuộng Jiang cun hơn

2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức sống của gà con (Lâm Minh Thuận, 2004)

 Gà bố mẹ: ảnh hưởng nhiều đến sức kháng bệnh giai đoạn đầu của gà con

Qui trình nuôi dưỡng và phòng bệnh cho gà hậu bị phải chặt chẽ mới đảm bảo đàn gà con được thừa hưởng đầy đủ kháng thể mẹ truyền, đề kháng được một số bệnh thường

gặp như: Newcastle, Gumboro… đàn gà con phát triển tốt, sức sống cao

 Vận chuyển gà con: vận chuyển bằng máy bay, xe hoặc các phương tiện

khác phải đảm bảo thông thoáng, đủ oxy, nhiệt độ không quá cao, số gà trong mỗi khay hợp lý để hạn chế gà bị stress, chết, ảnh hưởng sức sống của gà con

 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà con

 Đặc tính sinh lý gà con: gà con mới nở có thân nhiệt thấp hơn gà trưởng

thành (380C), khả năng điều tiết thân nhiệt kém, gà con dễ mất nhiệt dẫn đến giảm thân nhiệt và chết vì lạnh Trong những tuần đầu gà con phải tập làm quen với thức ăn, nước uống, và mọi điều kiện ngoại cảnh khác xa với môi trường máy ấp Vì vậy muốn

gà con có mức sinh trưởng cao, sức sống cao cần phải giữ đủ ấm trong giai đoạn đầu

Trang 19

và tạo mọi điều kiện để gà con thích nghi nhanh chóng với điều kiện nhiệt độ của môi trường bên ngoài

 Chọn gà con: điều quan trọng nhất là gà con giống phải được chọn ấp từ

trứng của đàn gà giống đã được lựa chọn kỹ lưỡng, đạt tiêu chuẩn giống, khỏe mạnh, được nuôi dưỡng hợp lý Gà con chọn nuôi phải đồng đều, phản ứng nhanh nhẹn, đạt tiêu chuẩn gà loại I Vì chỉ gà con loại tốt mới có thể phát triển tốt và cho năng suất cao

 Chuồng trại và trang thiết bị: chuồng úm gà con nên bố trí ở đầu hướng

gió, cách xa chuồng gà trưởng thành để tránh lây lan bệnh từ gà lớn sang gà con và phải đảm bảo nhiệt độ và ẩm độ trong chuồng úm ở mức độ thích hợp

 Thức ăn: trong những ngày đầu cho gà tập ăn trên khay bằng bắp hoặc tấm

để gà con quen với việc mổ thức ăn và tiêu nhanh lòng đỏ trong ổ bụng Trong 3 tuần đầu cho ăn suốt ngày đêm để gà con có thể nhận lượng thức ăn tối đa để kích thích sự phát triển bộ máy tiêu hóa

2.4 Sinh lý tiêu hóa của gà (Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, 2003)

Cơ quan tiêu hóa của gia cầm bao gồm: khoang miệng, thực quản, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, tá tràng, ruột non, ruột già và lỗ huyệt

2.3.1 Tiêu hóa ở miệng

Gia cầm là loài ăn hạt hoặc thức ăn dạng nghiền hỗn hợp khô Thức ăn đi nhanh qua xoang miệng hầu như không thay đổi và được chuyển nhanh xuống diều qua đường thực quản

Đoạn thực quản có lớp niêm mạc nhầy, gấp nếp, tiết dịch làm trơn viên thức ăn

và đẩy nó xuống diều, ở diều thức ăn thấm dịch diều, khi đói viên thức ăn được đẩy thẳng vào dạ dày

2.3.2 Tiêu hóa ở diều

Dịch thực quản và diều có chứa musin và men amylase giúp tinh bột trong thức

ăn thủy phân thành đường, pH dao động từ 4,5 – 5,8

Ở diều thức ăn được thấm dịch diều làm mềm ra, trộn đều và được tiêu hóa từng phần dưới tác dụng của các men và vi khuẩn trong thức ăn Sau đó di chuyển xuống dạ dày tuyến, ở đó quá trình tiêu hóa thực sự bắt đầu

2.3.3 Tiêu hóa dạ dày tuyến

Trang 20

Dạ dày tuyến tiết dịch tiêu hóa có thành phần tương tự như dịch vị, chủ yếu là acid HCl, pepsin, men bao tử và musin Thức ăn chỉ đi qua dạ dày tuyến đủ thời gian thấm ướt dịch sau đó chuyển sang dạ dày cơ

2.3.4 Tiêu hóa ở dạ dày cơ

Chức năng cơ học của dạ dày cơ là nghiền nát thức ăn và trộn đều chúng với dịch

vị, enzyme và vi khuẩn trong thức ăn, thúc đẩy sự tiêu hóa thức ăn triệt để hơn

Đối với gia cầm, nếu trong dạ dày cơ có sỏi làm tăng ma sát giúp quá trình nghiền nát và làm sạch thức ăn trong khoang dạ dày tốt hơn Ở dạ dày cơ dưới tác dụng của acid HCl và pepsin thì protein bị cắt thành pepton và một phần thành acid amin, tinh bột bị phân giải thành các loại đường đơn, cơ thể hấp thu dễ dàng hơn với

sự có mặt của một lượng nhỏ dịch tá tràng và dịch mật đi ngược lên dạ dày Tuy nhiên các sản phẩm tiêu hóa từ thức ăn cũng như vi khuẩn không được thấm hút qua màng cứng của dạ dày cơ, mà được đẩy vào tá tràng từng phần nhỏ một cách điều hòa

Ở phần môn vị có dạng van, cấu tạo từ một hoặc hai nếp gấp hình bán nguyệt, đóng mở có phản xạ, cho phép thức ăn đi qua một cách dễ dàng nhưng sỏi lớn và thức

ăn có kích thước lớn bị cản lại

2.3.5 Tiêu hóa ở tá tràng

Ruột non có lớp niêm mạc dày đặc các hệ thống lông mao li ti, có chức năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn Dịch ruột là chất lỏng đục có phản ứng kiềm (pH = 7,42), chứa các men tiêu hóa như: proteoliaza, aminoliaza, amylaza, enterokinaza

Dịch tụy là chất lỏng không màu, hơi mặn, pH = 6 Dịch tụy của gia cầm trưởng thành chứa các men tiêu hóa như: trypsin, carbocipeptidaza, amylaza, maltaza, lipaza Mật gia cầm có màu xanh đậm, kiềm tính (pH = 7,3 – 8,5) Sự hấp thu các chất dinh dưỡng như: acid amin, glucid, acid béo, các chất béo, các chất khoáng và các vitamin xảy ra chủ yếu trên toàn chiều dài ruột non Đối với Vitamin có trong thức ăn được hấp thu vào máu qua tá tràng ở dạng nguyên vẹn, không bị phân giải ở ruột

2.3.6 Tiêu hóa ở ruột già

Ruột già gồm: manh tràng, trực tràng và lỗ huyệt Ở manh tràng nhờ có mặt của

hệ vi sinh vật như: Streptococcus, trực khuẩn đường ruột, Lactobacillus…đã cho thấy

trong manh tràng cũng có sự tiêu hóa protein, glucid và lipid Hệ vi sinh vật phát triển rất nhanh có thể tổng hợp được vitamin nhóm B cần thiết cho sự phát triển của chúng

Trang 21

Một lượng nhỏ chất xơ được phân giải trong manh tràng bằng các men do vi khuẩn tiết ra Thực tế là ở những loài cầm nào có manh tràng phát triển hơn thì chất xơ được tiêu hóa nhiều hơn Ở các loại gia cầm khác nhau thì có trung bình từ 10 – 30% chất xơ được phân giải (Melekhin và Griđin, 1977), chất xơ được tiêu hóa thành đường glucose và hấp thu vào máu qua manh tràng Manh tràng ngoài việc tiêu hóa chất xơ còn có quá trình tiêu hóa protein, lipid, glucid, quá trình sinh tổng hợp vitamin nhóm B (Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, 2003)

Manh tràng và trực tràng hấp thu nước làm phân khô và định hình để chuẩn bị thải ra ngoài qua lỗ huyệt

2.5 Tác động của rau xanh đối với hệ tiêu hóa

Theo Lê Hồng Mận và Nguyễn Thanh Sơn (2001), thức ăn không đảm bảo đủ protein, năng lượng, vitamin… sẽ làm giảm khả năng tiêu hóa và sử dụng thức ăn của

gà Nuôi gà thả vườn trong diện tích hẹp dễ thiếu vitamin, vì thế nên bổ sung rau xanh

để đảm bảo các loại vitamin

2.5.1 Vitamin A

Ở thực vật không chứa vitamin A mà chỉ chứa β-caroten Khi Caroten vào trong

cơ thể dưới tác động của men carotinaza mới được chuyển thành vitamin A Nguồn caroten có nhiều trong: rau xanh, cà rốt, ngô…

β-Vitamin A có vai trò trong chức năng của tế bào cơ thể, trong tổng hợp tế bào tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận, niêm mạc mắt, tiêu hóa, bài tiết, sinh dục, chống sừng hóa da, còi xương Đặt biệt ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của gia súc, gia cầm non và sức sản xuất của chúng

Sự không đạt hàm lượng vitamin A trong thức ăn: làm cho gia cầm bị suy nhược

cơ thể, quáng gà, đi lại yếu, mất tính thèm ăn, lông xù; gia cầm non bị còi xương, vẹo cổ; ở gà sinh sản bị giảm sản xuất trứng, giảm tỷ lệ thụ tinh và ấp nở, trứng có vệt máu; dễ cảm nhiễm cầu trùng ở mọi lứa tuổi, mắc bệnh đường hô hấp

2.5.2 Vitamin C

Nguồn cung cấp: có nhiều trong củ quả, bột cỏ, rau xanh, trong mầm hạt ngũ cốc Vitamin C có vai trò trong hô hấp tế bào, trong trao đổi protid, lipid, hydratcacbon làm vô hiệu các sản phẩm độc tố sinh ra trong quá trình trao đổi chất Nó cần thiết cho hấp thụ acid foric, sắt và có mối quan hệ với hàng loạt hooc mon và

Trang 22

enzym Ngoài ra vitamin C còn chống bệnh Scocbut, chống béo, giảm đường huyết

Sự không đạt vitamin C trong thức ăn gây bệnh xơ cứng động mạch, chảy máu dưới da và cơ, sức đề kháng yếu

Ở gà bị tiêu chảy thì gây thiếu máu

2.5.5 Xơ

Xơ thô hoàn toàn không có ý nghĩa dinh dưỡng đối với gà Nhưng trong khẩu phần còn chứa một tỷ lệ thấp khoảng 3 - 5% để giúp trong quá trình vận chuyển và tiêu hóa thức ăn và thải phân ở ống tiêu hóa được tốt Ở manh tràng của gà trưởng thành có khả năng sử dụng 5% lượng chất xơ có trong thức ăn Đối với gà giai đoạn còn non trong khẩu phần không nên chứa quá 5% xơ thô, gia cầm trưởng thành không quá 7% xơ thô (Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, 2003)

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tiêu hóa thức ăn của gà

2.6.1 Tuổi của gà

Có ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa thức ăn Gà con có bộ máy tiêu hóa chưa

Trang 23

hoàn chỉnh, gà già thì khả năng tiêu hóa kém, gà trưởng thành có khả năng tiêu hóa mạnh nhất vì có đủ số lượng men tiêu hóa

2.6.2 Đặc tính cá thể

Cùng một giống gà, cùng một lứa tuổi nhưng khả năng tiêu hóa lại khác nhau, giữa giống này và giống khác thì khả năng tiêu hóa cũng khác nhau rất nhiều Sự tiêu hóa giữa gà trống và gà mái cũng khác nhau

2.6.3 Thành phần trong khẩu phần thức ăn

Sự tiêu hóa còn phụ thuộc vào thành phần hóa học và sự phối hợp khẩu phần Nếu cho ăn chỉ một loại thực liệu thì thời gian tiêu hóa nhanh hơn cho ăn thức ăn hỗn hợp, nhất là nhiều xơ và chất béo

Thức ăn đơn độc thì lại thiếu dinh dưỡng, do đó nên cho ăn thức ăn gồm nhiều loại thực liệu trong khẩu phần và được xay nhuyễn phù hợp cho từng lứa tuổi của gà

2.6.4 Kỹ thuật chế biến thức ăn

Thức ăn phải được chế biến cho phù hợp với từng lứa tuổi từ lớn đến nhỏ Thức

ăn phải nhuyễn, thơm ngon, bổ dưỡng, hợp vệ sinh

2.6.5 Kỹ thuật cho ăn

Cần phải cho ăn đúng giờ để tiết nhiều dịch vị làm cho khả năng tiêu hóa thức ăn cao Đối với gà thịt cho ăn nhiều lần trong ngày nhằm thúc để gà vỗ béo

2.6.6 Thời tiết

Khi thời tiết quá nóng gà kém ăn, uống nhiều nước

Nếu thời tiết quá lạnh thức ăn phải được tăng thêm một ít, hoặc cho uống nước

ấm

2.7 Một số bệnh thường gặp trên gia cầm

2.7.1 Bệnh Cầu Trùng

2.7.1.1 Nguyên nhân (Nguyễn Khắc Thi, 2005)

Bệnh cầu trùng là bệnh gây nên do ký sinh trùng lớp đơn bào thuộc giống Eimeria và rất phổ biến ở gà

Giống Eimeria có 9 loài cầu trùng khác nhau, gà thường nhiễm một hoặc nhiều

loài cầu trùng, trong đó có một số loài hay gặp: Eimeria tenella, Eimeria acervulina, Eimeria brunettis và Eimeria necatrix

Trang 24

2.7.1.2 Triệu chứng (Lê Văn Năm, 2006)

Đối với gà bệnh thường xảy ra ở những đàn nằm trong độ tuổi 10 – 90 ngày tuổi, nặng nhất ở gà con từ 18 – 45 ngày tuổi

Thời gian ủ bệnh ngắn: 4 – 7 ngày, phụ thuộc vào chủng loại cầu trùng, nơi khu trú và mức độ nhiễm bệnh, số lượng căn nguyên xâm nhập vào cơ thể và tình trạng chung sức khỏe đàn gà

Bệnh có 3 thể biểu hiện:

 Thể cấp tính

Bệnh chủ yếu xảy ra ở gà con

Thời gian phát bệnh nhanh với các biểu hiện: gà ủ rũ, lười đi lại, nằm hoặc đứng một chỗ, khi gà đứng đầu gà thường ngoặt sang một bên, mắt nhắm nghiền, hai cánh

sã xuống tận sàn nền chuồng, lông xù (gà khoác áo tơi), gà kém ăn hoặc bỏ ăn hoàn toàn, nhưng lại uống nước nhiều

Lúc đầu mới phát bệnh gà ỉa khó, có biểu hiện táo bón, sau mấy tiếng đồng hồ thì

gà lại ỉa chảy toàn nước Phân sống nhầy màu nâu vàng, sau chuyển thành sáp nâu, cuối cùng có lẫn máu

Đặc biệt khi gà bị nhiễm chủng Eimeria tenella thì một số gà hậu môn chảy ra

máu tươi, đôi khi có triệu chứng thần kinh liệt và bán liệt chân hoặc cánh, nằm tụm đống lại một góc chuồng kêu khác lạ nhưng rất đặc trưng

Thể cấp tính xảy ra hết sức nhanh chóng và chỉ kéo dài 2 – 3 ngày, ít khi sau 7 –

8 ngày, gà sẽ chết nếu không can thiệp thuốc kịp thời Qua nhiều lần thí nghiệm khẳng định tỷ lệ chết do cầu trùng thể cấp lên tới 90 – 95%, thậm chí 100% nếu không can thiệp điều trị

 Thể mãn tính

Bệnh thường quan sát thấy ở gà lớn tuổi hơn từ 45 – 90 ngày tuổi, cũng với các triệu chứng đã mô tả ở thể cấp nhưng mức độ biểu hiện nhẹ hơn

Bệnh kéo dài 7 – 15 ngày, tỷ lệ chết 25 – 45%

 Thể không có triệu chứng lâm sàng

Đây là thể mang trùng của gà đã trưởng thành Khi quan sát bề ngoài gà hoàn toàn khỏe mạnh, ăn uống, đi lại bình thường

Trang 25

Triệu chứng lâm sàng duy nhất là đôi khi gà ỉa chảy, tỷ lệ đẻ không đều, năng suất trứng giảm 15 – 25%

Khi xét nghiệm phân gà có rất nhiều noãn nang cầu trùng

Ruột thừa phình to chứa đầy phân lẫn máu, đôi khi là máu hoàn toàn, niêm mạc ruột thừa viêm xuất huyết rất nặng

Niêm mạc ruột non dày lên, quan sát thấy vô số vết xuất huyết hoặc dải xuất

huyết Khi bị kế phát bởi Escherichia coli 078 thì cả ruột non phình to chứa đầy hơi

phân lẩn máu Nhìn qua màng ruột khi mới mổ gà ra ta thấy vô số nốt đỏ trắng

Khi mổ những đoạn ruột có biến đổi nói trên ta thấy: có phân sống, lẩn máu hoặc phân và niêm mạc ruột có màu nâu nhạt Đặc biệt rõ nhất ở đoạn ruột già Các biến đổi khác của cơ thể thuộc về tình trạng còi cọc và thiếu máu

2.7.2 Bệnh Hô Hấp Mãn Tính (Chronic Respiratory Disease – CRD)

Ở gà đẻ sản lượng trứng giảm nhưng vẫn duy trì ở mức độ thấp

Trên gà dò, bệnh thường nổ ra giữa 4 – 8 tuần với triệu chứng thường nặng hơn

Trang 26

những đàn trưởng thành và do chúng kết hợp với các mầm bệnh khác đặc biệt là

Túi khí thường chứa dịch rỉ viêm

Một số mức độ viêm phổi có thể nhận biết

Một số ca bệnh nặng đặc trưng của viêm túi khí trên gà là fibrinous hoặc fibrin

mủ, viêm màng bao quanh gan, viêm bao tim dọc theo khối viêm túi khí do kết hợp

với Escherichia coli

2.7.3 Bệnh thương hàn gà

2.7.3.1 Căn bệnh

Bệnh thương hàn gà do Salmonella pullorum gây ra

Chỉ có kháng nguyên thân O, sản xuất nội độc tố

 Gà mái: ống dẫn trứng, buồng trứng, phủ tạng, phân

 Gà bệnh đẻ trứng thì vi khuẩn nhiễm trong lòng đỏ với tỷ lệ nhiễm cao hơn ngoài vỏ trứng

 Gà trống: dịch hoàn và phủ tạng

 Đường xâm nhập

Qua đường: tiêu hóa, tiếp xúc, giao phối

Đường lây nhiễm quan trọng nhất là qua trứng

Trang 27

2.7.3.3 Triệu chứng

Gà con: thường ở thể cấp

Phôi không đạp bể vỏ được nên bị chết Nở ra nhưng rất yếu và chết ngay sau đó

Gà bệnh thường ốm yếu, nhỏ hơn những gà khỏe mạnh khác

Gà bệnh có dấu hiệu sau: bụng trễ xuống do lòng đỏ không tiêu, xù lông, xã cánh, kêu xao xác, nhắm mắt, tụ lại thành từng đám, phân trắng bết vào hậu môn, có đốm casein trong nhãn cầu màu trắng đục

 Gà lớn

 Thể cấp tính

Gà giảm ăn đột ngột, mệt mỏi gục xuống, xù lông, màu tái nhợt, giảm sản lượng trứng, trứng giảm khả năng ấp nở

Tỷ lệ chết cao trong vòng 5 – 10 ngày

Thân nhiệt 41 – 430C trong 2 – 3 ngày

Tiêu chảy, mất nước, suy yếu

 Thể mãn tính

Mặt, mào và yếm tái nhợt do thiếu máu, mào và yếm teo lại

Đẻ ít, đẻ không đều hay ngừng đẻ, trứng có vỏ xù xì, dính máu ở vỏ hay trong lòng đỏ

Bụng xệ xuống do viêm phúc mạc chứa nhiều dịch chất

Phân lúc bón, lúc tiêu chảy, gà ốm yếu, chết rải rác

2.7.3.4 Bệnh tích

 Gà con

Lòng đỏ không tiêu, mềm nhão, màu xám xanh

Lách sưng to 2 – 3 lần, gan sưng xuất huyết, tuần 2 – 3 hoại tử

Viêm màng bụng, màng bao tim có dịch rỉ viêm Một số cơ quan khác như: phổi, tim, lách, và thành dạ dày cơ có hoại tử

Ruột viêm xuất huyết, manh tràng chứa đầy phân trắng

Viêm khớp, có dịch viêm màu vàng chanh hay màu cam xung quanh khớp

 Gà lớn

Viêm buồng trứng và ống dẫn trứng, trứng méo mó có nhiều màu sắc khác nhau như: vàng sậm, màu đồng đen, dị hình kéo dài…Trứng có thể bị vỡ làm viêm phúc

Trang 28

mạc

Gan sưng bở, có những đốm hoại tử, lách, thận sưng lớn

Viêm màng bụng, màng bao quanh gan, màng ngoài tim

Viêm ruột hoại tử, có thể loét

Dịch hoàn có nốt hoại tử, màu đen, thỉnh thoảng có casein ở phổi và túi khí Viêm khớp

Ngày đăng: 15/06/2018, 12:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Thị Trúc Chi, 2002. Khảo sát sức sinh trưởng, sức sản xuất thịt của ba giống gà công nghiệp: Arbor aceres, Cobb và Hubbard. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Thú y, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sức sinh trưởng, sức sản xuất thịt của ba giống gà công nghiệp: Arbor aceres, Cobb và Hubbard
2. Trần Văn Chính, 2005. Hướng dẫn thực tập phân mềm thống kê minitab12.21 for windows. Tủ sách Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, 231 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực tập phân mềm thống kê minitab12.21 for windows
3. Nguyễn Trường Giang, 2004. Khảo sát ảnh hưởng của trọng lượng trứng đến các chỉ tiêu ấp nở và sinh trưởng của gà con giống Lương Phượng nuôi tại nông hộ.Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Thú Y, 2004, Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng của trọng lượng trứng đến các chỉ tiêu ấp nở và sinh trưởng của gà con giống Lương Phượng nuôi tại nông hộ
4. Hoàng Thị Bích Hằng, 2005. Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp ghép phối giữa các nhóm gà thả vườn tại xí nghiệp chăn nuôi gà Đồng Nai. Luận văn Thạc sỹ Kỹ sư Chăn Nuôi, Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp ghép phối giữa các nhóm gà thả vườn tại xí nghiệp chăn nuôi gà Đồng Nai
5. Đặng Thị Hạnh, 2007. Gà Tam Hoàng. Nhà xuất bản Nông Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, 34 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gà Tam Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
6. Phạm Thị Lan Hương, 2007. Khảo sát ảnh hưởng của các mức chế phẩm tự nhiên Tỏi – Nghệ - Gừng bổ sung vào trong thức ăn đến khả năng sinh trưởng của gà địa phương nuôi thả vườn. Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Chăn Nuôi, Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng của các mức chế phẩm tự nhiên Tỏi – Nghệ - Gừng bổ sung vào trong thức ăn đến khả năng sinh trưởng của gà địa phương nuôi thả vườn
7. Trần Tuyết Lan, 2005. Khảo sát ảnh hưởng của trọng lượng trứng chọn ấp đến năng suất của gà thịt thương phẩm. Luận văn tốt nghiệp, Đại học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh,Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng của trọng lượng trứng chọn ấp đến năng suất của gà thịt thương phẩm
8. Đoàn Văn Lang, 2005. Nghiên cứu mối quan hệ giữa màu sắc lông, khối lượng cơ thể gà mẹ với khả năng sinh sản của chúng và sức sinh trưởng ở đời con tại xí nghiệp gà Đồng Nai. Luận văn Thạc sỹ Kỹ sư Chăn Nuôi, Đại học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối quan hệ giữa màu sắc lông, khối lượng cơ thể gà mẹ với khả năng sinh sản của chúng và sức sinh trưởng ở đời con tại xí nghiệp gà Đồng Nai
9. Lê Huy Liễu, Nguyễn Duy Đoan và Lê Hồng Mận, 2003. Khả năng sinh trưởng của con lai F 1 giữa gà Ri và một số giống gà lông màu nuôi thả vườn tại Thái Nguyên.Tạp chí khoa học. Hội chăn nuôi Việt Nam, số 5[55] – 2003: trang 14 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học
10. Dương Văn Long, 2005. Khảo sát khả năng sinh trưởng sự kháng bệnh và khả năng đáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle trên các nhóm gà thả vườn. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Thú Y, Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sinh trưởng sự kháng bệnh và khả năng đáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle trên các nhóm gà thả vườn
11. Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, 2003. Chăn nuôi gà công nghiệp và gà lông màu thả vườn. Nhà xuất bản Nghệ An, 175 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gà công nghiệp và gà lông màu thả vườn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nghệ An
12. Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, 2003. Thức ăn và nuôi dưỡng gia cầm. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, 273 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn và nuôi dưỡng gia cầm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
13. Lê Hồng Mận và Nguyễn Thanh Sơn, 2001. Kĩ thuật nuôi gà Ri và gà Ri Pha. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội, 146 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật nuôi gà Ri và gà Ri Pha
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
14. Nguyễn Bích Ngọc, 2000. Dinh dưỡng cây thức ăn gia súc. Nhà xuất bản Văn Hóa Dân Tộc, 175 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng cây thức ăn gia súc
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn Hóa Dân Tộc
15. Nguyễn Khắc Thi, 2005. Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho gia cầm. Nhà xuất bản Văn Hóa Dân Tộc, 226 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho gia cầm
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn Hóa Dân Tộc
16. Lâm Minh Thuận, 2004. Giáo trình chăn nuôi gia cầm. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh, 172 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh
17. Lâm Minh Thuận và Hồ Mộng Hải, 2005. Chăn nuôi gà thả vườn. Nhà xuất bản Nông Nghiệp TP. Hồ Chí Minh, 143 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gà thả vườn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
18. Lê Trung Tín, 2000. Bổ sung bèo tấm vào khẩu phần cho gà Tàu Vàng. Luận văn tốt nghiệp Kỹ Sư chăn Nuôi, Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bổ sung bèo tấm vào khẩu phần cho gà Tàu Vàng
19. Trần Quốc Trí, 2002. Khảo sát khả năng sinh sản của gà Tàu Vàng bố mẹ theo đặc điểm ngoại hình và sức sinh trưởng của đàn gà con. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Thú Y, Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sinh sản của gà Tàu Vàng bố mẹ theo đặc điểm ngoại hình và sức sinh trưởng của đàn gà con
20. Trần Thế Tục và Nguyễn Ngọc Kính, 2002. Kỹ thuật trồng một số cây rau quả giàu Vitamin. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội, 148 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng một số cây rau quả giàu Vitamin
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm