1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM GUSTOR LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GÀ TAM HOÀNG NUÔI TỪ 1 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG Họ và tên sinh viên : NGUYỄN VĂN CƯ

57 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 698,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi kháng sinh ngày càng bị cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, thì các chất thay thế cũng bắt đầu ra đời: probiotic, enzyme, acid hữu cơ,…tuy nhiên hiệu quả của những chất này vẫn đang

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM GUSTOR LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GÀ TAM HOÀNG

NUÔI TỪ 1 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN VĂN CƯỜNG

Niên khóa : 2003 – 2008

Tháng 09/2008

Trang 2

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM GUSTOR LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GÀ TAM HOÀNG NUÔI

TỪ 1 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG

Tác giả

NGUYỄN VĂN CƯỜNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ

ngành Thú Y

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS DƯƠNG THANH LIÊM

Tháng 9/2008

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

 Mãi mãi khắc ghi công ơn sinh thành và nuôi dưỡng của cha mẹ Mãi mãi khắc ghi những công sức chăm sóc đùm bọc sẻ chia của anh, của chị, của những người thân yêu

 Chân thành cảm ơn ban giám hiệu và quí thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, ban chủ nhiệm quí thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Bộ Môn Dinh Dưỡng Quí thầy cô đã hết lòng dạy dỗ truyền đạt kiến thức

và những kinh nghiệm quí báu cho chúng em trong thời gian học ở trường

 Thành kính ghi ơn PGS.TS Dương Thanh Liêm đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em thực hiện luận văn tốt nghiệp này

 Cảm ơn các bạn lớp Thú Y 29 đoàn kết gắn bó, thầy chủ nhiệm Lê Hữu Ngọc kính yêu đã cùng bước suốt chặng đường đại học

 Cảm ơn Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi Phú Sơn, Công Ty SuChiang Chemical & Pharmaceutical đã giúp đỡ em thực hiện đề tài này

Hồ Chí Minh, 08/08/2008 Nguyễn Văn Cường

Trang 4

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

 Tên đề tài: “Khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm Gustor lên sự sinh trưởng và phát triển của gà Tam Hoàng nuôi từ 1 ngày tuổi đến xuất chuồng”

 Thời gian thực hiện thí nghiệm: từ 14/02/2008 đến 14/05/2008

 Địa điểm thực hiện thí nghiệm: Trại chăn nuôi gà Phú Sơn (Trực thuộc công ty

cổ phần chăn nuôi Phú Sơn) Địa chỉ: Xã Bắc Sơn - Huyện Trảng Bom - Tỉnh Đồng Nai

 Nội dung thí nghiệm: 1466 con gà (giống Tam Hoàng) được nuôi từ 1 ngày tuổi, thí nghiệm chia làm 2 lô (mỗi lô 733 con)

Lô 1: lô đối chứng: Ăn thức ăn của trại tổ hợp

Lô 2: lô thí nghiệm: Ăn thức ăn của trại tổ hợp + Gustor XXI

Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel và Minatab

 Kết quả thu được:

 Trọng lượng bình quân: lô 1 đối chứng 1,404 kg / con, lô 2 thí nghiệm 1,573 kg / con

 Tiêu tốn thức ăn: lô 1 đối chứng 4,5349 kg / con, lô 2 thí nghiệm 4,835

kg / con

 Hệ số biến chuyển thức ăn: lô 1 đối chứng 3,32; lô 2 thí nghiệm 3,16

 Tỉ lệ chết loại thải: lô 1 đối chứng 12,01 %, lô 2 thí nghiệm 12,01 %

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt đề tài iii

Mục lục iv

Danh sách các bảng vii

Danh sách các hình viii

Danh sách các hình viii

Danh sách các biểu đồ ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Tổng quan về hệ tiêu hóa gà 3

2.1.1 Tiêu hóa ở miệng 3

2.1.2 Tiêu hóa ở diều 4

2.1.3 Tiêu hóa ở dạ dày tuyến 4

2.1.4 Tiêu hóa ở dạ dày cơ 4

2.1.5 Tiêu hóa ở ruột 4

2.1.5.1 Tiêu hóa ở ruột non 4

2.1.5.2 Tiêu hóa ở ruột già 5

2.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tiêu hóa thức ăn 6

2.2 Tổng quan về gà Tam Hoàng 6

2.2.1 Nguồn gốc gà Tam Hoàng 6

2.2.2 Tình hình chăn nuôi gà Tam Hoàng ở Việt Nam 6

2.3 Tổng quan về thức ăn cho gà Tam Hoàng 7

2.3.1 Nhóm thức ăn cung năng lương 7

2.3.1.1 Bắp vàng 7

Trang 6

2.3.1.3 Cám gạo 8

2.3.2 Nhóm thức ăn cung đạm 9

2.3.2.1 Đạm thực vật 9

2.3.2.2 Đạm động vật 10

2.4 Công thức khẩu phần ăn hiện đang sử dụng tại trại gà Phú Sơn 12

2.5 Tổng quan về qui trình chăm sóc nuôi dưỡng tại trại gà Phú Sơn 13

2.5.1 Qui mô chuồng trại 13

2.5.2 Vệ sinh-chuẩn bị chuồng trại 14

2.5.3 Nuôi dưỡng 14

2.5.3.1 Giai đoạn úm 14

2.5.3.2 Giai đoạn gà giò, gà thịt (từ 21 ngày tuổi đến xuất chuồng) 15

2.5.4 Vệ sinh thú y 15

2.5.5 Qui trình chủng ngừa vaccin 16

2.6 Tổng quan về sản phẩm Gustor XXI Poultry 16

2.6.1 Giới thiệu 16

2.6.2 Cơ chế tác dụng của VFAs 17

2.6.3 Chức năng của Gustor 19

2.6.4 Chỉ định và hiệu quả sử dụng 19

2.7 Tổng quan về hệ vi sinh vật đường ruột 20

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 22

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện thí nghiệm 22

3.2 Phương pháp thí nghiệm 22

3.2.1 Nội dung thí nghiệm 22

3.2.2 Bố trí thí nghiệm 22

3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 23

3.3.1 Theo dõi về trọng lượng 23

3.3.1.1 Trọng lượng gà bình quân 23

3.3.1.2 Tăng trọng tuyệt đối 23

3.3.2 Theo dõi về thức ăn 23

3.3.2.1 Tiêu thụ thức ăn 23

3.3.2.2 Hệ số biến chuyển thức ăn tích lũy 23

Trang 7

3.3.3 Theo dõi tỉ lệ gà chết 24

3.3.4 Theo dõi giá trị kinh tế 24

3.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 24

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Kết quả về trọng lượng 25

4.1.1 Trọng lượng gà bình quân 25

4.1.2 Tăng trọng tuyệt đối 27

4.2 Kết quả về thức ăn 29

4.2.1 Tiêu thụ thức ăn 29

4.2.2 Hệ số biến chuyển thức ăn 30

4.3 Kết quả tỉ lệ gà chết 31

4.4 Kết quả về hiệu quả kinh tế 32

4.5 Kết quả tổng hợp 33

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36

5.1 Kết luận 36

5.2 Đề nghị 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

PHỤ LỤC 39

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Số liệu tham khảo về trọng lượng gà Tam Hoàng 7

Bảng 2.2: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bắp 8

Bảng 2.3: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của tấm 8

Bảng 2.4: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cám gạo 9

Bảng 2.5: Thành phần dinh dưỡng của đậu nành và khô dầu đậu nành 9

Bảng 2.6: Thành phần hóa học và dinh dưỡng của bột cá 10

Bảng 2.7: Thành phần dinh dưỡng của bột cá ở một số nước 11

Bảng 2.8: Công thức khẩu phần ăn hiện đang sử dụng tại trại chăn nuôi gà Phú Sơn 12

Bảng 2.9: Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của trại gà Phú Sơn 13

Bảng 2.10: Qui trình chủng ngừa vaccin tại trại gà Phú Sơn .16

Bảng 4.1: Trọng lượng gà bình quân qua các tuần 25

Bảng 4.2: Tăng trọng tuyệt đối qua các tuần 27

Bảng 4.3: Tiêu thụ thức ăn chi của gà ở 2 lô 29

Bảng 4.4: Hệ số biến chuyển thức ăn tích lũy 30

Bảng 4.5: Tỉ lệ gà chết 31

Bảng 4.6: Giá thức ăn ở 2 lô (đ/con) 33

Bảng 4.7: Giá bán trung bình của gà ở 2 lô 33

Bảng 4.8: So sánh chênh lệch kinh tế giữa 2 lô 33

Bảng 4.9: Kết quả tổng hợp 34

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1: Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ở gà 3 Hình 2.2: Hình vẽ trại chăn nuôi gà Phú Sơn 14 Hình 2.3: Sơ đồ minh họa tác dụng diệt khuẩn của acid hữu cơ 17 Hình 2.4: Môi trường pH trong hệ tiêu hóa của gia cầm và độ pH ức chế một số vi khuẩn 18 Hình 2.5: Hình ảnh minh họa nhung mao được cải thiện khi sử dụng Gustor 19

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 2.1: Độ pH ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của các vi sinh vật 21

Biểu đồ 4.1: So sánh trọng lượng bình quân giữa các lô 27

Biểu đồ 4.2: So sánh tăng trọng tuyệt đối giữa các lô 28

Biểu đồ 4.3: So sánh lượng thức ăn tiêu thụ giữa các lô 30

Biểu đồ 4.4: So sánh tỉ lệ tiêu tốn thức ăn 31

Biểu đồ 4.5: So sánh tỉ lệ gà chết 32

Biểu đồ 4.6: So sánh về trọng lượng bình quân, tăng trọng tuyệt đối , tiêu tốn thức ăn tích lũy 34

Biểu đồ 4.7: So sánh về hệ số biến chuyển thức ăn, tỉ lệ chết và loại thải 35

Biểu đồ 4.8: So sánh về hiệu quả kinh tế của thí nghiệm 35

Trang 11

sẽ tăng gấp hai lần hiện nay Đó là thời điểm năm 2030, thời điểm tháng 7-2008, giá thực phẩm đã tăng gấp đôi so với năm 2007 trong số đó có các sản phẩm của ngành chăn nuôi Điều đó minh chứng rằng ngành chăn nuôi còn những trách nhiệm to lớn với xã hội, trọng trách đặt ra cho các nhà nghiên cứu khoa học, nhiều nghiên cứu khoa học được tiến hành nhằm đẩy mạnh ứng dụng khoa học trong chăn nuôi như acid amin

bổ sung, kháng sinh bổ sung, premix, vitamin có những đóng góp to lớn…và cũng có nhiều phát hiện theo sau đó như chế phẩm làm tăng trọng, tồn dư kháng sinh, đề kháng kháng sinh, ô nhiễm môi trường….Các nhà khoa học vẫn đang tìm kiếm những giải pháp tối ưu cho chăn nuôi

Chăn nuôi công nghiệp với mật độ cao, rút ngắn thời gian chăn nuôi và nhiều yếu tố khác đã làm nảy sinh các vấn đế về bệnh tật Con người đã phòng chống bệnh cho gia cầm bằng nhiều cách trong đó có dùng thuốc kháng sinh

Việc sử dụng kháng sinh với liều thấp bổ sung liên tục vào thức ăn chăn nuôi

làm sản sinh vấn đề kháng thuốc Theo Lâm Minh Thuận (2002), E coli đã đề kháng

với peniciline, streptomicine, tetracyline, erythromycine Hay theo Dương Thanh Liêm

và ctv, 2002; enterococci đề kháng với tylosin, erythromycine gây nhiều lo ngại và xu

hướng thế giới hiện nay là loại bỏ kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi đặc biệt là trong thức ăn gia cầm

Khi kháng sinh ngày càng bị cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, thì các chất thay thế cũng bắt đầu ra đời: probiotic, enzyme, acid hữu cơ,…tuy nhiên hiệu quả của những chất này vẫn đang là dấu chấm hỏi và các thí nghiệm được tiến hành…

Trang 12

Được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Dưới sự hướng dẫn của thầy Dương Thanh Liêm, sự giúp đỡ của Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi Phú Sơn và Công Ty SuChiang Chemical & Pharmaceutical Chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm Gustor XXI trên sự sinh trưởng và khả năng chuyển hóa thức ăn trên gà Tam Hoàng từ

1 ngày tuổi đến xuất chuồng

1.2 Mục đích

Xác định ảnh hưởng của chế phẩm Gustor trên gà Tam Hoàng nuôi từ 1 ngày

tuổi đến xuất chuồng

1.3 Yêu cầu

Theo dõi sự khác biệt giữa các lô thí nghiệm, chứng minh được tác dụng của Gustor có hay không có ảnh hưởng lên sự sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của

gà thịt Tam Hoàng

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về hệ tiêu hóa gà

Hình 2.1: Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ở gà

Do khác biệt về cấu tạo hệ tiêu hóa, nên sự tiêu hóa ở gà cũng có vài điểm khác biệt so với gia súc

2.1.1 Tiêu hóa ở miệng

Gà mổ thức ăn bằng mỏ cứng, 180-240 lần / phút Gà thích ăn thức ăn dạng viên, gà phân biệt thức ăn chủ yếu bằng thị giác, khứu giác và vị giác của gà phát triển

Tá tràng

Hệ tiêu hóa

Trang 14

tiết ra, trong nước bọt có enzyme tiêu hóa tinh bột α-amylase nhưng hoạt động yếu ớt Sau khi thức ăn được tẩm nước bọt, nó được chuyển nhanh xuống diều qua đường thực quản

2.1.2 Tiêu hóa ở diều

Diều gà là một đoạn giữa của thực quản phình to ra, nó có chứa trung bình từ 100g - 120g thức ăn Diều có chức năng dự trữ và tẩm ướt thức ăn trong một thời gian nhất định, tùy thuộc vào dạng thức ăn: thức ăn tươi xanh hoặc đã tẩm ướt được chuyển xuống dạ dày nhanh hơn thức ăn hạt và thức ăn hỗn hợp khô, nhờ sự co bóp của diều

Ở diều không có tuyến tiết dịch tiêu hóa; nhưng quá trình tiêu hóa tinh bột vẫn xảy ra nhờ enzyme amylase của nước bọt chuyển xuống

2.1.3 Tiêu hóa ở dạ dày tuyến

Dạ dày tuyến là một đoạn ống ngắn, có vách dày, mặt trong nổi gai Đầu trên giáp với thực quản, đầu dưới giáp dạ dày cơ Dạ dày tuyến có tuyến tiết dịch nhày và enzyme tiêu hóa protein – pepsin và HCl

Sự tiêu hóa này chỉ là sơ bộ, còn sau đó không lâu, thức ăn được tẩm dịch và men chuyển ngay xuống dạ dày cơ

2.1.4 Tiêu hóa ở dạ dày cơ

Thành dạ dày cơ rất dày, cứng chắc, mặt trong là lớp màng cứng nhưng đàn hồi

Dạ dày cơ không tiết enzyme tiêu hóa Nhiệm vụ chủ yếu là nghiền nát thức ăn, nhào trộn tẩm dịch nhầy, nước và men vào thức ăn, làm tăng độ mềm thức ăn Sự tiêu hóa protein và tiêu hóa protein và tinh bột ở dạ dày cơ vẫn được tiến hành nhờ enzyme amylase, pepsin, axit HCl; vi sinh vật ở khoang miệng, dạ dày tuyến đưa xuống, nhưng không đáng kể

Để nghiền thức ăn dễ dàng và nhanh chóng hơn, trong dạ dày cơ được giữ lại số lượng đá sỏi nhỏ phù hợp Sự co bóp dạ dày cơ phụ thuộc vào độ cứng và to nhỏ của thức ăn, co bóp khoảng 2 – 3 lần / phút; sau đó thức ăn được tiếp tục chuyển xuống tá tràng (đoạn đầu của ruột non)

2.1.5 Tiêu hóa ở ruột

2.1.5.1 Tiêu hóa ở ruột non

Tá tràng là một đoạn ruột non – đầu trên thông với dạ dày cơ, đầu dưới nối với ruột non Mặt ngoài tá tràng gấp khúc có tuyến tụy Tuyến tụy tiết các enzyme phân

Trang 15

giải (thủy phân) các thành phần thức ăn: tinh bột, đường đa, protein, mỡ (lipid), chất khoáng; tuyến tụy và túi mật có ống dẫn gắn với đoạn giữa tá tràng nhằm để đổ dịch men và dịch mật vào tá tràng nhằm tiêu hóa triệt để thức ăn Ở đây, các chất dinh dưỡng của thức ăn được phân giải gần như hoàn toàn thành các phân tử nhỏ nhất, đơn giản nhất rồi chuyển xuống ruột non Quá trình phân giải thức ăn như sau:

Tiêu hóa protein: Các axit amin đi xuống ruột non , ở đấy chúng dược hấp thụ vào máu qua niêm mạc ruột để tổng hợp nên chất đạm của cơ thể

Tiêu hóa glucid (tinh bột): Glucose đựoc hấp thụ vào máu qua niêm mạc ruột non

Tiêu hóa mỡ (lipid): Glycerin và axit béo được hấp thụ qua màng ruột vào máu

và hệ bạch huyết để tổng hợp nên mỡ của cơ thể

Tiêu hóa các chất khoáng: Các hợp chất khoáng trong thức ăn hòa tan trong nước dạng ion Các ion khoáng hấp thụ qua màng ruột vào máu để tổng hợp chất khoáng của cơ thể

Tiêu hóa các vitamin: vitamin trong thức ăn được hấp thụ vào máu qua màng tá tràng ở dạng nguyên vẹn, không bị phân giải ở ruột

Tiêu hóa ở không tràng: là đoạn ruột dài nhất, đầu trên giáp tá tràng, đầu dưới giáp ruột già Niêm mạc ở không tràng có những tuyến dịch tiết ra những enzyme tiêu hóa triệt để các protein đơn giản và các loại đường đa từ tá tràng chuyển xuống thành acid amin, glucose và fructose

2.1.5.2 Tiêu hóa ở ruột già

Ruột già không phát triển thực chất là đoạn trực tràng ngắn, đầu trên trực tràng

có 2 manh tràng Hai manh tràng ở gà phát triển, tại đó chất xơ được tiêu hóa nhờ vi sinh vật, nhưng ở mức độ rất thấp chỉ từ 10-30% Chất xơ được tiêu hóa thành đường glucose và hấp thụ vào máu qua manh tràng vào ruột già Đặc biệt ở ruột già có sự tổng hợp vitaminh nhóm B nhờ hệ vi sinh vật Các chất protein, glucose còn lại đưa từ ruôt non xuống ruột già vẫn được tiếp tục tiêu hóa nhờ các enzyme tiêu hóa từ ruột non và được hấp thu vào máu qua màng vào ruột già

Cặn bã của thức ăn được chuyển xuống lỗ huyệt, ở đó được trộn lẫn với nước tiểu và thải ra ngoài, gà trưởng thành thải 100-150g phân / ngày / con

Trang 16

2.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tiêu hóa thức ăn

Không phải tất cả các chất dinh dưỡng trong thức ăn đều được hấp thụ hết, mà mức độ tiêu hóa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống, tuổi, tính năng sản xuất, điều kiện chăn nuôi

Giống và tuổi gia cầm: các giống gà công nghiệp siêu thịt, siêu trứng có cường

độ tiêu hóa cao hơn, trao đổi chất nhanh hơn những giống gà địa phương Gà con và gà giò có khả năng tiêu hóa và hấp thụ cao hơn gà trưởng thành

Điều kiện chăn nuôi: gà nuôi trong môi trường sạch sẽ thoáng mát, mật độ hợp

lý sẽ tiêu hóa thức ăn tốt hơn

Thức ăn không đảm bảo cân bằng dinh dưỡng, gà bị stress (sợ hãi, đói, khát, nóng…), nhiễm bệnh thì sự tiêu hóa thức ăn cũng giảm nhiều

(Theo Bùi Đức Dũng và Lê Hồng Mận, 2003)

2.2 Tổng quan về gà Tam Hoàng

2.2.1 Nguồn gốc gà Tam Hoàng

Gà Tam Hoàng là nhóm gà có nguồn gốc từ Salan (tên một địa phương ở Trung Sơn - Quảng Đông - Trung Quốc) Gà Tam Hoàng còn có tên là Thạch Kỳ Gà Thạch

Kỳ có trọng lượng nhỏ, sinh trưởng kém, sinh sản thấp Cuối thập kỷ 70 gà được lai với giống Kabir (giống gà trắng của Israel) Tổ hợp lai Thạch Kỳ x Kabir đã được tiếp tục chọn lọc và nhân giống cho đến nay

Ở vùng Giang Thôn (Quảng Châu, Trung Quốc) cũng có hai loại hình gà Tam Hoàng địa phương, gà vàng Giang Thôn cùng với Thạch Kỳ tạp Gà Giang Thôn được chọn lọc theo cá thể và theo gia đình qua 10 thế hệ tạo ra loại hình gà Tam Hoàng có

bộ lông màu vàng sáng bóng, da chân mỏ đều vàng, thịt vàng thơm ngon mềm, hương

vị đậm đà, có lớp mỡ dưới da ngon mềm Đến nay gà Tam Hoàng được nuôi phổ biến khắp duyên hải Quảng Đông sang cả Quảng Tây , Sơn Tây, Vân Nam, Quí Châu… và trong thực tiễn sản xuất cũng khó phân biệt được từng dòng một cách rõ ràng

( Hoài Anh, Viện Chăn Nuôi , 1995)

2.2.2 Tình hình chăn nuôi gà Tam Hoàng ở Việt Nam

Tháng 03/1992 gà được nhập vào Quảng Ninh

Tháng 10/1992 gà được nhập vào Nam Hà

Trang 17

Tháng 07/1993 được Trung Tâm Nghiên Cứu - Viện Chăn Nuôi nhận thử 10 con gà 2 tuần tuổi

Tháng 12.1993 nhập 151 con gà 1 ngày tuổi Sau đó nhận thêm dòng khác trong

Bảng 2.1: Số liệu tham khảo về trọng lượng gà Tam Hoàng

Gà Tam Hoàng Tuổi Đơn vị Thạch kỳ

thuần

Thạch kỳ tạp

Giang thôn mái

Giang thôn trống

(Theo Hoài Anh, Viện Chăn Nuôi, 1995)

2.3 Tổng quan về thức ăn cho gà Tam Hoàng

2.3.1 Nhóm thức ăn cung năng lượng

Gồm có bắp vàng, tấm và cám gạo

2.3.1.1 Bắp vàng

Là một trong các loại thức ăn tốt nhất cho gà, gà mái ăn nhiều bắp vàng đẻ trứng có lòng đỏ đậm hơn, gà thịt ăn bắp vàng cho thấy phát triển nhanh, chân vàng thịt thơm ngon Gà con ăn bắp vàng lớn nhanh, trong khẩu phần của gà lượng bắp thường chiếm tỉ lệ khoảng 50-60% Gà con nên dùng bắp xay nhuyễn, gà lớn cho ăn bắp xay nhỏ (1/8-1/6 hạt bắp)

Trang 18

Bảng 2.2: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bắp

Ở nông thôn tấm là thức ăn chủ yếu của gà, trong khẩu phần tấm có thể thay thế

được cho bắp và tỉ lệ sử dụng cho khẩu phần chiếm từ 50-60%

Bảng 2.3: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của tấm

Cám gạo có thể thay thế một phần của bắp vá lúa khi giá thành của bắp cao

Tuy cám gạo chứa nhiều chất xơ và béo nên nuôi gà không cho ăn quá 10% khối

lượng khẩu phần Đồng thời trong cám gạo còn chứa các chất khác như vitaminh B1,

khoáng, phospho Trong chăn nuôi gà dùng phương pháp lên men cám tạo mùi thơm,

tăng giá trị dinh dưỡng và dễ tiêu hóa cho gà

Trang 19

Bảng 2.4: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cám gạo

Theo Bùi Đức Dũng và Lê Hồng Mận – Tài Liệu Thức Ăn Và Nuôi Dưỡng Gia Cầm 1995)

2.3.2 Nhóm thức ăn cung đạm

2.3.2.1 Đạm thực vật

Đậu nành được sử dụng phổ biến cả dạng bột đậu nành rang còn nguyên chất,

chất béo và dạng bánh dầu Đây là loại thức ăn giàu protein với chất lượng cao, giàu

lysine nhưng nghèo methionine, trong đậu nành còn có khá nhiều yếu tố kháng dinh

dưỡng như: antitripsin, lectin, phytoestrogen, saponin, gointrogen và khoảng 5 - 6%

oligosaccharid Do đó cần phải xử lý kỹ nhiệt độ để tăng cường hiệu quả khi dùng đậu

nành giúp gà ăn nhiều và tiêu hóa tốt

Bảng 2.5: Thành phần dinh dưỡng của đậu nành và khô dầu đậu nành

Các chỉ tiêu NCR (1994,1999) Bộ môn dinh dưỡng ĐHNL

Đậu nành hạt Khô dầu đậu nành Đậu nành hạt Khô dầu đậu nành

Theo Dương Thanh Liêm và Dương Duy Đồng

NCR (viện nghiên cứu quốc gia)

ĐHNL: Đại Học Nông Lâm

Trang 20

2.3.2.2 Đạm động vật

Bột cá có rất nhiều loại, thành phần độ đạm khách nhau, là nguồn thức ăn cung

cấp protein động vật có chất lượng tốt được dùng rộng rãi cho gia súc, gia cầm trên

toàn thế giới Tuy nhiên, tỉ lệ sử dụng bột cá có xu hướng giảm vì giá cao và thiếu

nguồn cung cấp Protein bột cá có chất lượng cao vì nó giàu lysine, methionine,

trytophan và các amino acid thiết yếu Tỉ lệ hấp thu, tỉ lệ tiêu hóa các protein, acid

aminh của bột cá rất cao, hàm lượng protein trong cá phụ thuộc nhiều vào nguồn gốc

của nó Bột cá có 2 dạng phổ biến ở việt nam

Bột cá gốc công nghiệp: hầu hết các loại bột cá từ nước ngoài như: Peru, Chile

được chế biến bằng công nghệ tiên tiến, có hàm lượng protein cao khoảng 63-65%, bột

cá công nghiệp được sản xuất ở Việt Nam từ phế phẩm của công nghiệp chế biến cá

cho người hay chế biến từ các con, hàm lượng protein khoảng 50-60%

Cá lạt loại tốt: cá nhỏ nguyên con như cá cơm, cá liệt, cá bò… được phơi nắng

trên cát (dạng thủ công), bột cá dạng này có lẫn tạp chất, cát, vi sinh vật, cá độc (cá

nóc), bột cá này có hàm lượng protein khoảng 40-50% Do có lẫn tạp chất nên việc sử

dụng loại bột cá này cần thận trọng

Trong khẩu phần thức ăn gà bột cá chiếm khoảng 5-10% trọng lượng

Bảng 2.6: Thành phần hóa học và dinh dưỡng của bột cá

Giá trị Các chỉ tiêu Đơn vị đo

Bột cá 63% Bột cá 56%

Protein % 64,20 56 Béo % 5 6

Xơ % 1 1 Canxi % 3,7 7

Muối % 0,6 2 Lysine % 3 2,8

Threonine % 1,30 1,20 Trytophan % 0,60 0,50 (Theo tài liệu tác giả: Lã Văn Kính, Đặng Thị Hạnh, Lê Hồng Phong, Trấn Đình Từ,

Kỹ Thuật Nuôi Gà Đẻ Thương Phẩm, 2000)

Trang 21

Theo Hội Chăn Nuôi Việt Nam, năm 2000 nước ta nhập bột cá từ các nước

Chile, Peru, Đan Mạch, Ấn Độ… chất lượng bột cá của các nước này rất khác nhau,

phụ thuộc vào hàm lượng protein và các acid amin thiết yếu

Bảng 2.7: Thành phần dinh dưỡng của bột cá ở một số nước

(Theo Bùi Thị Lê Quyên, 2003)

Ghi chú: methionine và lysine được tính trong 100 gram protein thô

Một số nghiên cứu về bột cá

Theo Lâm Minh Thuận (2002) trong thức ăn hỗn hợp cho gà công nghiệp chỉ

nên dùng bột cá lạt có hàm lượng muối thấp hơn 3% và hàm lượng protein cao hơn

45%, nên hạn chế hàm lượng bột cá trong thức ăn vì khả năng tạo mùi không ngon

trong thịt

Trước đây nhiều nhà sản xuất cho rằng việc cung cấp protein cho gà nhất thiết

phải là hỗn hợp của bột cá và những loại protein khác Người ta cho rằng việc thay thế

bột cá bởi các nguồn protein thực vật sẽ dẫn đến sự giảm tăng trọng của gà

Ngày nay việc sản xuất và bán đại trà các acid amin, prexmix, viatamin thì vấn

đề sử dụng bột cá như nguồn cung protein chủ yếu không còn là vấn đề quan trọng

Theo Lã Văn Kính việc thay thế bột cá bằng các nguồn protein thực vật khác giá rẻ

hơn (như khô dầu đậu nành), đồng thời bổ sung các acid amin giới hạn như methionine,

Trang 22

2.4 Công thức khẩu phần ăn hiện đang sử dụng tại trại gà Phú Sơn

Bảng 2.8: Công thức khẩu phần ăn hiện đang sử dụng tại trại chăn nuôi gà Phú Sơn

Stt Thành phần / Giai đọan 0-3 tuần 4-6 tuần Vỗ béo Đơn vị

Trang 23

Bảng 2.9: Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của trại gà Phú Sơn

2.5 Tổng quan về qui trình chăm sóc nuôi dưỡng tại trại gà Phú Sơn

2.5.1 Qui mô chuồng trại

Trại gà Phú Sơn là trại gà thịt chăn nuôi khép kín

Trứng được ấp và nuôi vừa đủ số lượng tại trại, số còn lại được bán cho bà con

tùy thuộc vào tình hình kinh tế Trại được bố trí trên diện tích 4 héc ta đất Các khoảng

đất trống trong trại được bố trí trồng cây để tạo bóng mát

Kích thước ô chuồng: 6m x 8m, một dãy chuồng có nhiều ô chuồng Nền

chuồng làm bằng xi măng, mái bằng tôn lạnh cao 4m làm không khí thoáng mát Xung

quanh chuồng bọc lưới B40 chắc chắn để bảo vệ gà Bên hông chuồng có đường đi

rộng 1m, có các bể nước thuận tiên cho việc cấp nước cho gà

Trang 24

Hình 2.2: Hình vẽ trại chăn nuôi gà Phú Sơn

2.5.2 Vệ sinh-chuẩn bị chuồng trại

Làm theo các bước sau:

Dọn phân (phân được thu gom bón cho cây trồng)

Xịt rửa chuồng bằng vòi cao áp

Phun nước vôi sát trùng

Để khô

Phun ướt formol 10% khắp chuồng, kể cả mái và xung quanh

Đổ trấu đều trên nền chuồng

Phun tiếp formol 10% lên trấu

Gắn các cù lao, đặt bình nước, kiểm tra các dụng cụ điện…

Trang 25

các cót bằng tre được tháo ra Ban ngày nếu nóng quá thì các tấm bạt che được cuộn lên, trời mưa hoặc ban đêm được thả xuống

Ngày đầu tiên, buổi sáng gà được thả vào chuồng, chỉ được cho uống nước pha kháng sinh cho đến chiều tối mới được cho một lượng nhỏ thức ăn rải đều trong chuồng gần khu vực lò ga (để dụ gà vào khu vực ấm), nền chuồng là trấu, được trải thêm 1 lớp bao ni lông để phòng tránh gà con ăn trấu

Ngày thứ 2, lớp bao ni lông được tháo ra, gà con bắt đầu được nuôi trực tiếp trên nền chuồng Thức ăn bắt đầu được cho đều đặn, 2 lần 1 ngày, máng ăn dài 60cm, vừa đủ cho 25 gà con, làm bằng kẽm không rỉ, máng nước uống 3 lít, 1 ngày thay nước

1 lần, khi thay nước thì chà rửa bình sạch sẽ

Thuốc kháng sinh được cho gà uống đến ngày thứ 5 thì dừng lại, bổ sung vitamin C, chất điện giải trong nước vào ngày 6 và 7

Đến ngày thứ 10, cót bằng tre được tháo bỏ, không sử dụng ga để úm gà nữa, chỉ sử dụng bóng đèn tỏa nhiệt công suất 750W treo ở giữa chuồng, thường các con gà yếu sẽ tập trung dưới bóng đèn này Gà sống trên toàn bộ diện tích chuồng, các máng

ăn máng uống được thay bằng loại lớn hơn phù hợp với độ tuổi của gà

2.5.3.2 Giai đoạn gà giò, gà thịt (từ 21 ngày tuổi đến xuất chuồng)

Sau ngày 21, gà được chuyển từ các chuồng gà úm sang chuồng gà thịt Gà sẽ sống ở ô chuồng này cho đến khi xuất chuồng, 3 ngày đầu sau khi chuyển chuồng gà được bồ sung vitamin C, và chất điện giải trong nước uống để tăng cường sức đế kháng Ở giai đoạn nuôi gà thịt thức ăn được cung cấp 2 lần 1 ngày, nước uống được thay 1 lần 1 ngày, các loại máng ăn và máng uống được thay đổi kích thước lớn hơn phù hợp với độ tuổi của gà Ở độ tuổi này không còn che bạt xung quanh chuồng, chỉ chú ý đến việc bảo vệ gà và ánh sáng vào ban đêm vì gà ăn vào ban đêm khá nhiều

2.5.4 Vệ sinh thú y

Chuồng trại được chuẩn bị kỹ lưỡng, gà được tiêm phòng đầy đủ để hạn chế bệnh tật, kỹ thuật nuôi được hướng dẫn rõ ràng cho công nhân, hằng ngày các bác sỹ thú y đều thăm khám các chuồng: xem tình hình ăn uống, sức khỏe đàn gà, tỉ lệ chết Thăm khám thường dựa trên triệu chứng, mổ khám, xét nghiệm… một số kinh nghiệm khám phân dựa trên màu sắc, mùi và độ ẩm

Trang 26

2.5.5 Qui trình chủng ngừa vaccin

Bảng 2.10: Qui trình chủng ngừa vaccin tại trại gà Phú Sơn

2.6 Tổng quan về sản phẩm Gustor XXI Poultry

Trộn đều Gustor XXI Poultry trong thức ăn:

2 kg Gustor XXI Poultry / tấn thức ăn (từ 0-21 ngày tuổi)

Trang 27

1 kg Gustor XXI Poultry / tấn thức ăn (21 ngày tuổi đến khi xuất chuồng)

 Loài sử dụng: gia cầm

 Bao gói: 25kg / bao

 Bảo quản: nơi khô ráo tránh ánh sáng mặt trời

 Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất

2.6.2 Cơ chế tác dụng của VFAs

Hình 2.3: Sơ đồ minh họa tác dụng diệt khuẩn của acid hữu cơ

Điều chỉnh quá trình lên men ở ruột non

Ngăn ngừa sự kiềm hóa

Kích thích sự phát triển của nhóm vi khuẩn sản sinh acid lactic, giúp cân bằng

sinh học với các nhóm vi khuẩn gây hại ở đường ruột (clostridium, coliforms,

coccidia…)

Tạo môi trường acid trong đường ruột ngăn cản sự phát triển của các vi khuẩn

có hại (hình 2.3)

Trang 28

Gia tăng sự hấp thu và sử dụng các chất dinh dưỡng: VFAs kích thích sự tái tạo các tế bào đường tiêu hóa, gia tăng kích thước của các nhung mao, do đó gia tăng diện tích hấp thu ở đường ruột, giúp cải thiện việc sử dụng thức ăn (hình 2.4)

Hình 2.4: Môi trường pH trong hệ tiêu hóa của gia cầm và độ pH ức chế một số vi khuẩn

(Crop: diều, Stomach: dạ dày, Intestine duodenum: tá tràng)

Trước khi sử dụng Gustor Sau khi sử dụng Gustor

Ngày đăng: 15/06/2018, 11:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Đức Dũng và Lê Hồng Mận, 1995. Tài liệu thức ăn chăn nuôi và nuôi dưỡng gia cầm. Nhà Xuất Bản Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu thức ăn chăn nuôi và nuôi dưỡng gia cầm
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nghệ An
2. Bùi Đức Dũng và Lê Hồng Mận, 2003. Chăn nuôi gà công nghiệp và gà lông màu thả vườn. Nhà Xuất Bản Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gà công nghiệp và gà lông màu thả vườn
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nghệ An
3. Lê Thị Minh Hòa, 2004. Thử nghiệm một vài biện pháp thay thế kháng sinh trong thức ăn gà Tam Hoàng. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi. Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm một vài biện pháp thay thế kháng sinh trong thức ăn gà Tam Hoàng
4. Lã Văn Kính, Đặng Thị Hạnh, Lê Hồng Phong, Trấn Đình Từ, 2000. Kỹ thuật nuôi gà đẻ thương phẩm. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi gà đẻ thương phẩm
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp
5. Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc, Dương Duy Đồng, 2002. Thức ăn và dinh dưỡng động vật. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn và dinh dưỡng động vật
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp
6. Nguyễn Thị Ngọc, 2002. Ảnh hưởng của việc bổ sung acid lacdry và flavomycin đến sự tăng trưởng của gà thịt Lương Phượng. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Thú Y. Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc bổ sung acid lacdry và flavomycin đến sự tăng trưởng của gà thịt Lương Phượng
7. Nguyễn Vĩnh Phước, 1970. Giáo trình sinh lý gia súc. Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý gia súc
8. Lâm Minh Thuận, 2002. Bài giảng chăn nuôi gia cầm. Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chăn nuôi gia cầm
9. Võ Thị Kiều Trinh, 2003. Ảnh hưởng của chế phẩm Gustor lên sự sinh trưởng và sức đề kháng của heo con sau cai sữa. Luận văn tốt nghiệp Bác Sỹ Thú Y.Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chế phẩm Gustor lên sự sinh trưởng và sức đề kháng của heo con sau cai sữa
10. Trần Công Xuân và cộng sự, 2000. Các loại giống gia cầm ở Việt Nam. Viện Chăn Nuôi Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại giống gia cầm ở Việt Nam

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm