1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ, PHÂN LẬP,ĐỊNH DANH VÀ THỰC HIỆN KHÁNG SINH ĐỒ CÁC VI KHUẨN PHÂN LẬP TỪ DỊCH MŨI CHÓ

65 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 641,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ, PHÂN LẬP, ĐỊNH DANH VÀ THỰC HIỆN KHÁNG SINH ĐỒ CÁC VI KHU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ, PHÂN LẬP, ĐỊNH DANH VÀ THỰC HIỆN KHÁNG SINH ĐỒ CÁC

VI KHUẨN PHÂN LẬP TỪ DỊCH MŨI CHÓ

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ THÀNH THẢO

Niên khóa : 2003 - 2008

Trang 2

KHẢO SÁT BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ, PHÂN LẬP, ĐỊNH DANH VÀ THỰC HIỆN KHÁNG SINH ĐỒ CÁC VI KHUẨN PHÂN LẬP

TỪ DỊCH MŨI CHÓ

Tác giả

NGUYỄN THỊ THÀNH THẢO

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn:

TS Lê Anh Phụng BSTY.Ngô Thị Minh Hiển

Tháng 09/2008

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Xin gởi lời tri ân sâu sắc đến cha mẹ, những người đã sinh thành và dạy dỗ con nên người Cha mẹ luôn là chỗ dựa vững chắc nhất giúp con vượt qua mọi khó khăn, thử thách của cuộc đời

Chân thành cảm ơn:

Quí thầy cô khoa Chăn Nuôi - Thú Y Trường Đại Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ giúp tôi hoàn tất chương trình học và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Ban lãnh đạo Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài ”Khảo sát bệnh hô hấp trên chó, phân lập, định danh và thực hiện kháng sinh đồ các vi khuẩn phân lập từ dịch mũi chó” được tiến hành tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh, thời gian từ 22/01 đến 30/05/2008

Qua khảo sát lâm sàng 1974 chó bệnh được đem đến khám tại trạm, có 442 chó

có biểu hiện triệu chứng bệnh hô hấp Định danh và thực hiện kháng sinh đồ các vi khuẩn phân lập từ 63 dịch mũi chó bệnh hô hấp

Kết quả thu được như sau:

- Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng hô hấp là 22,39% Trong đó chó 2 - 6 tháng tuổi

có tỷ lệ bệnh cao nhất (29,1%), chó ngoại bệnh nhiều hơn chó nội (24,25% so với 19,1%, theo thứ tự) Không có sự khác biệt về tỷ lệ bệnh giữa chó đực và chó cái

- Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu trong bệnh đường hô hấp là thay đổi tần số

hô hấp (76,74%), ho (50%), chảy nước mũi (47,29%), sốt (41,63%) Ngoài triệu chứng

hô hấp đơn thuần chó còn ghép các bệnh như viêm ruột, viêm da, viêm mắt và các triệu chứng của bệnh khác như: viêm gan, viêm thận, động kinh, viêm tử cung,…

- Các vi khuẩn được phân lập từ 63 mẫu dịch mũi chó bệnh đường hô hấp có

triệu chứng chảy nước mũi bao gồm: Staphylococcus spp (39,68%), Staphylococcus

aureus (23,81%), E coli (17,46%), Streptococcus (6,35%) Bordetella (4,76%), Klebsiella (6,35%) và Pseudomonas (1,59%)

- Qua thực hiện kháng sinh đồ, các kháng sinh có tác dụng cao với

Staphylococcus aureus và Staphylococcus spp là amoxicillin; Streptococcus là

doxycyclin; E coli và Klebsiella là amoxicillin và colistin; Bordetella và

Pseudomonas nhạy cảm với: ofloxacin, norfloxacin, ciprofloxacin, tobramycin,

gentamycin

- Hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp ở chó khá cao (71,67%) Trong đó hiệu quả điều trị khỏi bệnh ở đường hô hấp trên (82,47%) cao hơn bệnh ở đường hô hấp dưới (54,94%) Hiệu quả điều trị khỏi bệnh đối với những chó bệnh có làm kháng sinh

đồ trước hoặc trong điều trị (82,54%) cao hơn những chó bệnh không làm kháng sinh

đồ trong điều trị (69,71%) Thời gian điều trị bệnh có hiệu quả nhất là 3 - 7 ngày

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Lời cảm tạ ii

Tóm tắt luận văn iii

Mục lục iv

Danh sách các bảng vii

Danh sách các hình và biểu đồ viii

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH 2

1.3 YÊU CẦU 2

Chương 2: TỔNG QUAN 3

2.1 CẤU TẠO HỆ THỐNG HÔ HẤP CỦA CHÓ 3

2.1.1 Mũi 3

2.1.2 Yết hầu 3

2.1.4 Khí quản 4

2.1.5 Phế quản 4

2.1.6 Phổi 4

2.2 HOẠT ĐỘNG SINH LÍ HÔ HẤP VÀ BIỂU HIỆN RỐI LOẠN HÔ HẤP 5

2.2.1 Hoạt động sinh lí hô hấp 5

2.2.2 Rối loạn hô hấp 6

2.3 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ 7

2.3.1 Bệnh ở đường hô hấp trên 7

2.3.2 Bệnh ở đường hô hấp dưới 8

2.4 MỘT SỐ VI SINH VẬT GÂY BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP 11

2.4.1 Virus 11

2.4.2 Vi khuẩn 11

2.4.3 Kí sinh trùng 16

Trang 6

2.5.2 Phân loại 16

2.5.3 Cơ chế tác động của kháng sinh 17

2.5.4 Cách thức sử dụng kháng sinh 17

2.5.5 Sự đề kháng của vi khuẩn 18

2.6 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 19

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 21

3.1.1 Thời gian 21

3.1.2 Địa điểm 21

3.2 VẬT LIỆU 21

3.2.1 Đối tượng khảo sát 21

3.2.2 Thiết bị và dụng cụ 21

3.2.3.1 Hóa chất 22

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.4.1 Bố trí khảo sát 23

3.4.2 Khám lâm sàng 23

3.4.3 Xét nghiệm mẫu dịch mũi 24

3.4.4 Đánh giá hiệu quả điều trị 28

3.5 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 29

3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 29

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 TÌNH HÌNH CHÓ CÓ TRIỆU CHỨNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP 30

4.1.1 Tỷ lệ chó có biểu hiện triệu chứng hô hấp 30

4.1.2 Tỷ lệ chó có biểu hiện triệu chứng hô hấp theo nhóm giống, tuổi, giới tính 31

4.2 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG TRÊN CHÓ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP 34

4.2.1 Một số triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh đường hô hấp 34

4.2.2 Tỷ lệ chó có triệu chứng hô hấp ghép với các triệu chứng khác 36

4.3 KẾT QUẢ PHÂN LẬP VÀ THỬ KHÁNG SINH ĐỒ CÁC VI KHUẨN TRONG DỊCH MŨI CHÓ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP 37

Trang 7

4.3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn trong dịch mũi chó bệnh đường hô hấp 37

4.3.2 Kết quả thử kháng sinh đồ các vi khuẩn phân lập được 39

4.4 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ 43

4.4.1 Liệu pháp điều trị ở Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh 43

4.4.2 Hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp trên chó 43

4.4.3 Thời gian điều trị có hiệu quả trên chó bệnh đường hô hấp 45

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47

5.1 KẾT LUẬN 47

5.2 ĐỀ NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC……… 51

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1: Phân biệt giữa đề kháng kháng sinh do đột biến nhiễm sắc thể và do plasmid

18

Bảng 4.1: Tỷ lệ chó có triệu chứng bệnh đường hô hấp 30

Bảng 4.2: Tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp theo nhóm giống, tuổi, giới tính 31

Bảng 4.3: Một số triệu chứng lâm sàng trên chó biểu hiện bệnh hô hấp 34

Bảng 4.4: Tỷ lệ chó có triệu chứng bệnh hô hấp ghép với các triệu chứng khác 37

Bảng 4.5: Tỷ lệ phân lập các vi khuẩn từ dịch mũi chó bệnh hô hấp……… 37

Bảng 4.6: Kết quả kháng sinh đồ đối với Staphylococcus aureus, Staphylococcus spp và Streptococcus 39

Bảng 4.7: Kết quả kháng sinh đồ đối với vi khuẩn E coli và Klebsiella 41

Bảng 4.8: Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Bordetella và Pseudomonas 42

Bảng 4.9: Hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp trên chó 44

Bảng 4.10: Thời gian điều trị có hiệu quả trên chó bệnh đường hô hấp 45

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 2.1: Các thành phần của hệ thống hô hấp ở chó 3

Hình 2.2: Các thùy của phổi 4

Hình 2.3: Khuẩn lạc Staphylococcus aureus trên môi trường thạch máu 12

Hình 2.4:Vi khuẩn E coli nhuộm Gram (x 1000) 13

Hình 2.5:Vi khuẩn Pseudomonas trên môi trường thạch máu 14

Hình 3.1: Cách lấy dịch mũi chó 24

Hình 4.1: Chó chảy dịch mũi đục 36

Hình 4.2: Kháng sinh đồ vi khuẩn Staphylococcus spp trên môi trường MHA 40

Hình 4.3: Kháng sinh đồ vi khuẩn Pseudomonas trên môi trường MHA……….43

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ chó có triệu chứng bệnh đường hô hấp so với các bệnh khác 30

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp theo nhóm giống 31

Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp theo nhóm tuổi 32

Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp theo giới tính 33

Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh đường hô hấp 34

Biểu đồ 4.6:Tỷ lệ phân lập các vi khuẩn trong dịch mũi 39

Biểu đồ 4.7: Hiệu quả điều trị bệnh hô hấp trên chó có làm kháng sinh đồ và không làm kháng sinh đồ 44

Biểu đồ 4.8: Tỷ lệ về thời gian điều trị có hiệu quả bệnh hô hấp trên chó 45

Trang 10

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ xưa đến nay chó là một trong những vật nuôi thân quen và gần gũi với con người Chúng rất thông minh, trung thành với chủ, đặc biệt giác quan rất nhạy bén

Chúng được nuôi để giữ nhà, bắt chuột, săn thú

Ngày nay, với sự phát triển của xã hội, đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu nuôi chó trở nên phổ biến hơn, chúng được xem là thú cưng Chúng được nuôi dưỡng, huấn luyện để phục vụ trong y khoa, trong công tác quốc phòng, phát hiện hàng quốc cấm, biểu diễn trong các đoàn xiếc thú, trong phim ảnh,…

Việc mở rộng giao lưu với các nước và việc kinh doanh thú cảnh đã nhập vào nước ta nhiều giống chó mới, làm đàn chó nước ta tăng nhanh về số lượng và chủng loại Vì thế, vấn đề bệnh tật là không thể tránh khỏi Bên cạnh những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có thể phòng ngừa bằng vắc xin, thì bệnh nhiễm khuẩn trên đường

hô hấp cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe đàn chó, tạo điều kiện cho các bệnh khác phát sinh, có thể dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời Xuất phát từ thực tế trên, đựợc sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi - Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS Lê Anh Phụng và BSTY Ngô Thị Minh Hiển tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:

“Khảo sát bệnh đường hô hấp trên chó, phân lập, định danh và thực hiện kháng sinh đồ các vi khuẩn phân lập được từ dịch mũi chó”

Trang 11

1.2 MỤC ĐÍCH

Khảo sát bệnh đường hô hấp trên chó đem đến khám và điều trị tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh, xác định một số vi khuẩn có trong dịch mũi chó bệnh và thử kháng sinh đồ, từ đó đưa ra các biện pháp phòng, trị thích hợp

Trang 12

Chương 2

TỔNG QUAN 2.1 CẤU TẠO HỆ THỐNG HÔ HẤP CỦA CHÓ

Về cấu trúc tổng quát, hệ thống hô hấp bao gồm các xoang và các ống dẫn, được chia thành 2 phần: đường hô hấp trên gồm: mũi, yết hầu, thanh quản, khí quản; đường hô hấp dưới gồm: phế quản và phổi

Thùy đỉnh

Thùy tim

Thùy hoành cách mô

Cơ hoành cách mô

Trang 13

không cho thức ăn tràn vào khí quản nhờ sụn tiểu thiệt Phần trước của thanh quản rất nhạy cảm, khi có vật lạ rơi vào nó sẽ tạo phản xạ tức thì để đẩy vật lạ ra khỏi đường hô hấp Dây âm gồm các bó sợi đàn hồi nối từ sụn giáp lên sụn phễu Âm phát ra có cường độ lớn hay nhỏ, âm tần cao hay thấp là do lượng gió đi qua và độ căng của các dây âm (Phan Quang Bá, 2004)

2.1.4 Khí quản

Là ống dẫn khí bắt đầu từ sụn nhẫn của thanh quản đến ngã ba phế quản Cấu trúc chính của khí quản là các vòng sụn hình chữ C ghép liên tục với nhau Niêm mạc trong khí quản có nhiều tuyến tiết dịch nhày, nhưng không nhạy cảm bằng niêm mạc thanh quản (Phan Quang Bá, 2004)

2.1.5 Phế quản

Là hai nhánh tận cùng của khí quản, mỗi phế quản đi vào một nhánh phổi tương ứng Khi đi vào phổi nó tiếp tục chia thành nhiều nhánh nhỏ để đến tận cùng các phế nang và thường đi song song với mạch máu Từ phế quản gốc sẽ phân chia đi vào các tiểu phế quản tiểu thùy hay phế quản trong phổi rồi đến tiểu phế quản, tiểu phế quản tận cùng, tiểu phế quản hô hấp, tiểu ống phế nang và cuối cùng là túi phế nang Không khí đi từ các cơ quan hô hấp trên đến tiểu phế quản tận cùng sẽ được sưởi ấm, làm sạch và giữ hơi nước (Phan Quang Bá, 2004)

2.1.6 Phổi

Gồm 2 lá phổi phải và trái, chiếm gần trọn vẹn nửa xoang ngực Lá phổi mỏng

ở phía trước, dày ở phía sau và lồi lõm theo một số cấu tạo khác có ở xoang ngực Thông thường dung tích của lá phổi phải lớn hơn lá phổi trái

Hình 2.2 Các thùy của phổi

Nhu mô phổi Thùy đỉnh

Thùy tim

Trang 14

Phổi trái gồm có 3 thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành cách mô Phổi phải có

3 thùy như phổi trái và thùy thứ tư gọi là thùy giữa hay thùy Azygot

Đơn vị nhỏ nhất của mỗi lá phổi là phế nang, là nơi trao đổi khí chính Mặt trong là một lớp mô bì lát đặc biệt, xếp sát nhau, bên dưới là mô liên kết, một hệ thống sợi và mạng lưới mạch máu dày đặc, do đó phổi có tính đàn hồi rất cao

Các phế nang kết lại thành chùm phế nang, bao bọc các tiểu phế nang Các tiểu phế nang liên kết lại thành các tiểu thùy Các tiểu thùy liên kết lại thành thùy phổi Các thùy phổi tạo nên lá phổi Xen kẽ các tổ chức phổi như trên, còn có một mạng lưới dày đặc các mạch máu Phổi bình thường có màu hồng sáng hay đỏ nhạt Nếu có tụ máu thành màu đỏ sậm hay đen (Phan Quang Bá, 2004)

2.2 HOẠT ĐỘNG SINH LÍ HÔ HẤP VÀ BIỂU HIỆN RỐI LOẠN HÔ HẤP 2.2.1 Hoạt động sinh lí hô hấp

Theo Nguyễn Văn Phát (2006), tần số hô hấp của chó từ 10 - 30 lần/phút, nhịp thở (tỉ lệ thời gian hít vào và thở ra) 1:1,64 Chó khỏe thở thể ngực Hô hấp là sự trao đổi khí liên tục giữa cơ thể sống và môi trường chung quanh gồm sự tiếp thu, vận chuyển và thải các chất khí, trong đó quan trọng nhất là O2 và CO2

Hệ thống hô hấp có chức năng cung cấp O2 cho các tế bào trong cơ thể và thải

ra ngoài khí CO2 thông qua các tế bào hồng cầu của hệ thống tuần hoàn, điều hòa thân nhiệt bằng cách tăng tần số hô hấp, giúp hấp thu và bài thải một số chất bay hơi Ngoài

ra, hệ thống hô hấp còn tham gia vào quá trình phát âm của thú nhờ sự lưu chuyển của không khí qua thanh quản, tham gia vào việc giúp cơ quan khứu giác nhận biết mùi của không khí (Phan Quang Bá, 2004)

Khi vào đường hô hấp, không khí được hâm nóng, làm ẩm và lọc sạch bụi, vi sinh vật nhờ hệ thống mạch quản ở niêm mạc mũi, các lông rung rồi mới vào phế nang Các phản xạ ho, hắt hơi ở chó cũng có vai trò loại bỏ các sản vật ra khỏi cơ quan

hô hấp

Hệ thống hô hấp chịu sự chi phối trực tiếp của hệ thần kinh thực vật Thần kinh phó giao cảm hưng phấn sẽ ức chế trung khu hô hấp, thần kinh giao cảm hưng phấn làm tăng tính hưng phấn trung khu hô hấp (Nguyễn Như Pho, 2000)

Trang 15

2.2.2 Rối loạn hô hấp

Theo Nguyễn Như Pho (2000), các nguyên nhân làm rối loạn hô hấp như vi sinh vật, các yếu tố ngoại cảnh khác như nhiệt độ, ẩm độ, khí độc, sự thông thoáng của không khí tác động trực tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây phản ứng tiết dịch, sau

đó dẫn đến quá trình viêm, làm thay tổ chức học cơ quan hô hấp đưa đến rối loạn trao đổi chất khí

Vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng cũng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể thú đối với bệnh Thú được chăm sóc tốt, tiêm phòng đầy đủ và xổ giun định kì sẽ ít bệnh tật hơn những thú thiếu sự quan tâm chăm sóc của chủ

Ngoài ra, các nguyên nhân từ một quá trình bệnh lí khác của cơ thể cũng ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp.Ví dụ thiếu vitamin A làm niêm mạc mắt, phổi, cổ họng, ống tiêu hóa bị tổn thương và hóa sừng, khả năng chống sự xâm nhập mầm bệnh giảm sút Bệnh của tim mạch cũng ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp (Nguyễn Như Pho, 2000)

Theo Phạm Ngọc Thạch và ctv (2006), sự rối loạn hô hấp có 2 mặt:

(1) Rối loạn sự thở ngoài: là sự rối loạn trao đổi oxy và khí CO2 trong các mạch quản ở phế nang Sự rối loạn này do:

- Rối loạn trung khu hô hấp (khi trung khu hô hấp bị tổn thương, ứ huyết, bị khối u, bị kích thích bởi các chất độc…)

- Sự thay đổi cấu trúc của hệ thống hô hấp (lổ mũi, thanh quản, khí quản bị hẹp)

- Thành phần không khí thay đổi (ví dụ khi hàm lượng O2 trong không khí thiếu  tần số hô hấp giảm, khi hàm lượng CO2 trong không khí tăng  tần số hô hấp tăng)

- Thành phần của máu thay đổi

(2) Rối loạn sự thở trong: tức là sự rối loạn trao đổi khí giữa máu và mô bào trong cơ thể Sự rối loạn này do rối loạn trao đổi chất trong các mô bào, rối loạn về các tuyết nội tiết, khi cơ thể trúng độc

Trang 16

2.3 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ

2.3.1 Bệnh ở đường hô hấp trên

Chó thường sốt nhẹ hay không sốt, tiếng ho mạnh, chảy nước mũi, nhảy mũi liên tục, âm hô hấp nghe tốt nhưng đôi khi chó hít thở nhanh

2.3.1.1 Bệnh viêm mũi (Nguyễn Như Pho, 2000)

- Nguyên nhân: bệnh thường xuất hiện khi thời tiết thay đổi đột ngột, chuồng trại bẩn, dinh dưỡng kém, hoặc thú làm việc quá sức Bệnh cũng kế phát từ các bệnh truyền nhiễm

- Triệu chứng: thú hắt hơi liên tục, thường lắc đầu hoặc lấy chân cào vào mũi Niêm mạc mũi có hiện tượng viêm, lúc đầu nước mũi trong và nhiều, vài ngày sau đặc lại trong viêm mũi cấp tính Nước mũi khi ít khi nhiều, thường không mùi, niêm mạc mũi trắng bệch Bệnh thường kéo dài hàng tháng trong bệnh viêm mũi mãn tính

- Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng khó thở, hắt hơi, nước mũi chảy, niêm mạc mũi sưng, xung huyết

- Điều trị: nguyên tắc điều trị là loại bỏ nguyên nhân gây viêm mũi kết hợp điều trị triệu chứng Cho vật nghỉ ngơi, giữ ấm Dùng kháng sinh diệt vi khuẩn (tetracyclin, streptomycin, sulfamid), xông mũi bằng nước nóng pha dầu bạc hà, có thể dùng atropin tiêm dưới da để làm giảm sự tiết chất nhầy Ngoài ra phải chăm sóc, nuôi dưỡng thật tốt để tăng sức đề kháng cho chó

2.3.1.2 Bệnh viêm thanh khí quản (Nguyễn Như Pho, 2000)

- Nguyên nhân: do thú cảm lạnh hoặc hít phải không khí dơ bẩn, các chất kích thích niêm mạc như bụi, khói, nấm móc…Do kế phát từ nhiễm trùng vùng họng do

Trang 17

Ngoài ra, khi chó nhiễm Adenovirus type 2 sẽ gây ra bệnh viêm thanh khí quản

truyền nhiễm hay còn gọi là bệnh ho cũi ở chó Bệnh thường xảy ra ở chó 6 tuần - 6 tháng tuổi với các triệu chứng: chó chảy nước mũi, hắt hơi, ho khan, ói sau cơn ho, sốt nhẹ hay sốt cao, kém ăn hoặc bỏ ăn, khó thở

Việc điều trị như bệnh viêm thanh khí quản, bên cạnh đó phải chủng ngừa vắc xin cho chó lúc 6 - 8 tuần tuổi, lập lại hàng tháng, tái chủng hàng năm (Trần Thanh Phong, 1996)

2.3.1.3 Bệnh chảy máu mũi (Hồ Văn Nam và ctv, 1987)

- Nguyên nhân: có thể do niêm mạc bị tổn thương, viêm niêm mạc xuất huyết

do các khí quan lân cận bị tổn thương, do ứ huyết tĩnh mạch phổi hay hiện tượng tăng

huyết áp

- Triệu chứng: tùy theo nguyên nhân mà hiện tượng chảy máu biểu hiện khác nhau như viêm niêm mạc mũi máu chảy ra có lẫn dịch nhầy Nếu do tổn thương thì máu chảy ra ở cả hai lổ mũi Nếu do xuất huyết phổi thì máu chảy ra đỏ tươi, có lẫn bọt khí, thú khó thở

- Điều trị: cầm máu cho thú bằng cách chườm đá lên sống mũi, lên trán, dùng bông thấm vào dung dịch adrenalin 1% nhét vào mũi chảy máu, đồng thời dựa vào nguyên nhân để có biện pháp can thiệp kịp thời

2.3.2 Bệnh ở đường hô hấp dưới

Chó có biểu hiện bỏ ăn hay ăn ít, mắt đổ ghèn, cơ thể suy nhược, ho yếu, thú thở thể bụng, dịch mũi đục đôi khi quánh lại dính xung quanh khóe mũi Chó sốt cao, gương mũi khô, âm phổi nghe rất xấu, có âm ran

2.3.2 1 Bệnh viêm phế quản (Nguyễn Như Pho, 2000)

- Nguyên nhân: do thú bị cảm lạnh, chăm sóc nuôi dưỡng kém làm thú suy

giảm sức đề kháng, dễ nhiễm các loại vi trùng như Staphylococcus, Streptococcus,

Bordetella, Pasteurella, Mycoplasma

- Triệu chứng: thú sốt, ho, khó thở, tiếng rít phế quản, xuất hiện âm ran, chảy nhiều nước mũi, khi chụp X - quang thấy xuất hiện vùng sáng màu

Trường hợp mãn tính: chó ho kéo dài, chậm lớn, kém ăn, thể trạng yếu, khó thở

Trang 18

- Điều trị: dùng kháng sinh kết hợp với các biện pháp chăm sóc quản lí tốt, có thể cung cấp thuốc hạ sốt, giảm ho, trợ hô hấp, giảm viêm, tăng sức kháng bệnh bằng

B - complex, vitamin C

2.3.2.2 Bệnh viêm phổi (Nguyễn Văn Biện, 2001)

- Nguyên nhân: thường do kế phát bệnh viêm hô hấp trên Virus như: canine

distemper, adenovirus I và II, parainfluenza tác hại trên đoạn cuối đường hô hấp tạo

điều kiện cho nhiễm trùng thứ phát Các vi trùng thường thấy là bordetella,

pasteurella, pseudomonas,… Một số loại ấu trùng của kí sinh trùng ở phế quản như

Filaroides, Actustrongylus, và nấm Aspergillus cũng gây viêm phổi

- Triệu chứng: chó lừ đừ, bỏ ăn là phổ biến, kế đến là những cơn ho ngắn nhưng sâu, thường ho ít nhưng ho khó và có vẻ đau Chó thở khó, thở nhanh, nông, thể thở bụng, nhiệt độ cơ thể thường tăng chút ít Những biến chứng của cơ thể có thể xảy ra như viêm phế mạc, viêm trung thất, có sự xâm nhập của một số vi trùng cơ hội

- Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng của bệnh

- Điều trị: sử dụng kháng sinh để diệt vi sinh vật gây bệnh và ngừa phụ nhiễm Dùng thuốc kháng viêm, hạ sốt, trợ hô hấp khi cần thiết, nâng cao sức đề kháng bằng

B - complex, vitamin C, chăm sóc thú bệnh chu đáo

- Phòng bệnh

Theo Vương Đức Chất - Lê Thị Tài (2004), việc phát hiện sớm vật bị bệnh (ho

và thở) thì rất cần thiết để điều trị và cách li kịp thời Cần thực hiện tốt vệ sinh thú y và

vệ sinh môi trường Chăm sóc nuôi dưỡng tốt, định kì tiêm phòng các loại vắc xin cho chó, mèo

Ngoài ra, bệnh Carré cũng gây viêm phổi cho chó Bệnh do virus thuộc họ

Paramyxoviridae gây nên với các triệu chứng như hắt hơi, chảy nước mũi đục đôi khi

có máu, thở khò khè, viêm dạ dày ruột, da vùng bụng nổi những mụn mủ, sừng hóa da gan bàn chân, da vùng mũi Giai đoạn cuối của bệnh xuất hiện triệu chứng thần kinh,

co giật, bại liệt (Trần Thanh Phong, 1996)

Việc điều trị bệnh Carré chỉ nhằm giới hạn sự phát triển của vi trùng phụ nhiễm Do đó, tiêm vắc xin cho chó kết hợp với việc chăm sóc nuôi dưỡng cẩn thận,

vệ sinh chu đáo có vai trò quan trọng trong phòng bệnh (Vương Đức Chất - Lê Thị Tài, 2004)

Trang 19

2.3.2.3 Bệnh viêm màng phổi (Nguyễn Như Pho, 2000)

Viêm màng phổi là viêm trên mặt vách ngực hay trên bề mặt của phổi, dịch viêm tiết ra làm cản trở hoạt động hô hấp

- Nguyên nhân: Nguyên nhân chính do các vi sinh vật như Pasteurella,

Streptococcus, Staphylococcus Ngoài ra, còn do các tác nhân vật lí tác động mạnh

vào phổi như chất độc, nhiệt độ khắc nghiệt,…

- Triệu chứng: thú có biểu hiện sốt không qui luật, khó thở, thở thể bụng, đau vùng ngực Gõ phổi nghe âm đục có mặt trên nằm ngang, nghe âm bơi cùng với nhịp thở X - quang thấy vùng ngực sáng cả hai tư thế chụp nghiêng và chụp đứng Giai đoạn cuối khi dịch rút đi nghe tiếng cọ phế mạc, hiện tượng phù thủng xuất hiện ở phần thấp của cơ thể

- Chẩn đoán: nếu viêm khô nghe tiếng cọ phế mạc Nếu viêm có dịch gõ phổi

có vùng âm đục giới hạn trên song song mặt đất và khi thở xuất hiện âm bơi Chọc dò xoang ngực thấy có dịch thấm xuất, thú thở nông, vách ngực đau

- Điều trị: cho thú uống ít nước; sử dụng kháng sinh để tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh; dùng thuốc lợi tiểu, giảm sốt, giảm đau, trợ hô hấp, trợ tim, chống thoát dịch viêm; chọc dò xoang ngực lấy dịch ra khi thú khó thở

2.3.2.4 Bệnh giun tim (Lương Văn Huấn - Lê Hữu Khương, 1997)

- Nguyên nhân: do Dirofilaria immitis sống ki sinh ở động mạch chủ, động

mạch phổi và tim chó, thường gặp ở chó 2 - 3 năm tuổi

- Triệu chứng: thú thường thở nhanh, ho, lờ đờ, kém vận động, lâu ngày thường thấy phù thủng, trong nước tiểu có huyết sắc tố và hoàng đản

- Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng lâm sàng, tìm ấu trùng trong máu Chụp X - quang sẽ thấy động mạch phổi và tâm thất phải phình to Kĩ thuật chẩn đoán huyết thanh học phát hiện kháng nguyên của giun cái trưởng thành

- Điều trị: diệt ấu trùng bằng ivermectin, levamisole, benzimidazole

Trang 20

2.4 MỘT SỐ VI SINH VẬT GÂY BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP

2.4.1 Virus

2.4.1.1 Paramyxovirus

Virus thuộc họ Paramyxoviridae, bộ gen là RNA 1 sợi, hình cầu, có vỏ bọc

Virus đề kháng yếu, dễ bị diệt bởi các chất sát trùng, nhạy cảm với pH < 4 Virus nhân lên trong tế bào chất

Nơi khu trú đầu tiên và nhân lên của virus là niêm mạc đường hô hấp trên hoặc hạch hạnh nhân.Virus gây bệnh cho chó dưới 1 năm tuổi khi sức đề kháng của cơ thể thú giảm sút do nuôi thiếu vệ sinh, bồi dưỡng không hợp lí, bị lạnh (Trần Thị Bích Liên – Lê Anh Phụng, 2001)

2.4.1.2 Adenovirus type 2

Virus thuộc họ Adenoviridae, DNA 2 sợi, không có vỏ bọc, không bền với nhiệt

độ, nhạy cảm với tia tử ngoại, formol và các chất sát trùng thông thường Virus ái lực với mô lympho, phổi và đường tiêu hóa…

2.4.2 Vi khuẩn

2.4.2.1 Staphylococcus

Staphylococcus thuộc họ Micrococcaceae là cầu khuẩn Gram dương, không di

động, thường xếp thành từng đám giống chùm nho, không hình thành bào tử Hiện nay

có ít nhất 28 loài, trong đó loài Staphylococcus aureus có vai trò gây bệnh quan trọng

- Sức đề kháng: vi khuẩn có sức đề kháng cao, kháng với sự khô hạn, chịu được nồng độ muối cao Vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh penicillin, ampicillin Tuy nhiên, có nhiều dòng đề kháng với pencillin (do tạo penicillinase phân giải penicillin)

Trang 21

- Khả năng gây bệnh: vi khuẩn thường tồn tại trên hệ thống hô hấp Khi sức đề kháng của cơ thể yếu hay do nhiễm vi khuẩn có độc lực mạnh sẽ gây ra bệnh (Tô Minh Châu - Trần Thị Bích Liên, 2001)

Hình 2.3: Khuẩn lạc Staphylococcus aureus trên môi trường thạch máu

(Nguồn: ảnh chụp tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị)

2.4.2.2 Streptococcus

Streptococcus thuộc họ Streptococcaceae, là cầu khuẩn Gram dương, không

bào tử, một số ít có nha bào, không di động, thường xếp thành đôi hay chuỗi uốn khúc dài hay ngắn tùy loài và điều kiện nuôi cấy Kích thước trung bình 1 µm

- Đặc điểm nuôi cấy: vi khuẩn yếm khí tùy nghi, một số yếm khí bắt buộc Môi trường nuôi cấy cần giàu dinh dưỡng như thạch máu, thạch huyết thanh Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn là 370 C Trên môi trường thạch máu vi khuẩn tạo khuẩn lạc nhỏ, trong suốt giống hạt sương, dung huyết α, β, γ

- Đặc điểm sinh hóa: vi khuẩn lên men đường glucose, lactose, không lên men mannitol, inulin Các phản ứng khác: catalase-, oxidase-, indol-, MR+, VP-, H2S+

- Sức đề kháng: đa số vi khuẩn bị diệt ở 500 C/30 - 60 phút, và bởi các chất sát trùng thông thường như acid phenic, formol, NaOH Vi khuẩn nhạy cảm với các kháng sinh penicillin, ampicillin tùy theo từng nhóm

- Khả năng gây bệnh: vi khuẩn thường có mặt trong đường hô hấp Động vật

non dễ nhiễm bệnh hơn động vật trưởng thành Bệnh do Streptococcus pneumoniae ít

Trang 22

2.4.2.3 Escherichia coli (E coli)

E coli là trực khuẩn Gram âm, có giáp mô mỏng, không bào tử, có lông tơ

xung quanh, kích thước trung bình 0,5 x 1,5 µm

- Đặc điểm nuôi cấy: là loại vi khuẩn hiếu khí hay hiếu khí tùy nghi, nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển là 370 C, pH 6,4 - 7,4 Trên môi trường thạch máu tạo khuẩn lạc ướt, tròn, trắng đục Trên môi trường EMB tạo khuẩn lạc màu tím ánh kim

Trên môi trường Mac Conkey Agar, E coli cho khuẩn lạc hồng Phản ứng trên môi

- Khả năng gây bệnh: E coli chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của con vật bị sút

kém, quản lí chăm sóc kém (Tô Minh Châu - Trần Thị Bích Liên, 2001)

Hình 2.4:Vi khuẩn E coli nhuộm Gram (x 1000)

(Nguồn: ảnh chụp tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị)

2.4.2.4 Bordetella bronchiseptica

Bordetella bronchiseptica là cầu trực khuẩn nhỏ Gram âm, không di động,

không bào tử, không giáp mô, thường đứng riêng lẻ, kết đôi hay chùm nho

- Đặc điểm nuôi cấy: vi khuẩn hiếu khí, nhiệt độ thích hợp là 370 C, pH 7,0 Trên môi trường thạch máu vi khuẩn gây dung huyết

Trang 23

- Đặc điểm sinh hóa: không lên men đường, indol-, urease+, citrate+, H2S-, không gây tan chảy gelatin

- Sức đề kháng: vi khuẩn đề kháng yếu với nhiệt độ, bị diệt ở 550 C/15 phút

- Khả năng gây bệnh: vi khuẩn sống kí sinh ở đường hô hấp trên của chó, khi

sức đề kháng của cơ thể yếu hoặc gặp điều kiện thuận chúng trở nên gây bệnh (Carter, 1991)

2.4.2.5 Pseudomonas

Pseudomonas còn gọi là trực khuẩn mủ xanh, thuộc họ Pseudomonadaceae, là

trực khuẩn Gram âm, không bào tử, không giáp mô, di động nhờ tiên mao ở đầu, sinh sắc tố màu xanh, kích thước 0,5 x 1,5 - 3 µm

- Đặc điểm nuôi cấy: hiếu khí và yếm khí tùy nghi, dễ nuôi cấy, nhiệt độ thích hợp là 30 - 370 C, pH 6,6 - 7,0 Trên môi trường thạch máu gây dung huyết α, β

- Đặc điểm sinh hóa: không lên men đường Các phản ứng khác: indol-, MR-,

VP-, H2S-, citrate+, NO3+

- Khả năng gây bệnh: gây bệnh mủ xanh ở người và động vật (Tô Minh Châu - Trần Thị Bích Liên, 2001)

Hình 2.5:Vi khuẩn Pseudomonas trên môi trường thạch máu

(Nguồn: ảnh chụp tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị)

2.4.2.6 Pasteurella multocida

Pasteurella multocida thuộc họ Pasteurellaceae, là cầu trực khuẩn nhỏ, Gram

Trang 24

- Đặc điểm nuôi cấy: vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy nghi, mọc tốt ở nhiệt

độ 37 - 380 C, pH 7,2 - 7,8 Trên môi trường thạch máu vi khuẩn không gây dung huyết, không mọc trên MCK

- Đặc điểm sinh hóa: lên men đường glucose, không lên men lactose, maltose, indol+, urea-, catalase+, oxydase+, không làm tan chảy gelatin

- Sức đề kháng: vi khuẩn bị diệt dễ dàng bởi các chất sát trùng, ánh sáng, sự khô ráo và sức nóng Tại 560 C vi khuẩn chết trong vòng 15 phút (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2006)

- Khả năng gây bệnh: Pasteurella multocida có ít trong đất, nước và thường lây

truyền qua vết cắn hay vết cào sang cho người Chó nuôi nhà nhất là chó đực con có

nhiều Pasteurella multocida trong họng (Tô Minh Châu - Trần Thị Bích Liên, 2001)

2.4.2.7 Haemophilus

Haemophilus là vi khuẩn đa hình thái, Gram âm, mọc tương đối khó, thường

sống trong đường hô hấp của người và thú

- Đặc điểm nuôi cấy: là loại vi khuẩn hiếu khí hay hiếu khí tùy nghi, nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển là 370 C, pH 7,4 - 7,8 Vi khuẩn thuộc loại khó nuôi cấy cần

2 yếu tố tăng trưởng V (Hemin) và X (NAD) Môi trường thạch chocolate thường

được dùng để phân lập Haemophilus

- Đặc điểm sinh hóa: vi khuẩn lên men glucose, xylose, không lên men lactose, oxydase+, catalae+

- Khả năng gây bệnh: Haemophilus thường kí sinh đường hô hấp trên, khi sức

đề kháng của cơ thể yếu chúng trở nên gây bệnh Bệnh thể hiện sự nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên như viêm mũi, viêm hầu, viêm khí quản, viêm màng phổi (Carter, 1991)

2.4.2.8 Klebsiella

Klebsiella là trực khuẩn Gram âm, không di động, thuộc họ vi trùng đường

ruột Vi khuẩn có khả năng tiết độc tố gây sốt, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, gây thiếu máu và nhiễm độc máu có thể gây chết

- Đặc điểm sinh hóa: lên men đường glucose, lactose Các phản ứng sinh hóa khác: H2S-, không làm tan chảy gelatin, MR-, VP+, urease+, khử nitrat thành nitrit, LDC+, Esculin+ (Nguyễn Thị Khánh Linh, 2004)

Trang 25

2.4.2.9 Enterobacter

Enterobacter thuộc họ vi trùng đường ruột, là trực khuẩn Gram âm, không sinh

bào tử, phần lớn di động, một số loại có giáp mô

- Đặc điểm nuôi cấy: vi khuẩn yếm khí tùy nghi, dễ mọc trên các môi trường

- Đặc điểm sinh hóa: lên men đường glucose, lactose, H2S-, indol+, MR-, VP+, citrate+, tan chảy gelatin chậm, khử nitrat thành nitrit

- Khả năng gây bệnh: Enterobacter có trong ống tiêu hóa đôi khi là tác nhân

gây bệnh hô hấp ở chó (Tô Minh Châu - Lê Anh Phụng, 1996)

Filaroides osleri (giun phổi): kí sinh ở khí quản, phổi chó

Capillaria aerophila (giun phổi): kí sinh ở khí quản, phế quản, phổi chó

2.5 SƠ LƯỢC VỀ KHÁNG SINH

2.5.1 Định nghĩa

Theo Nguyễn Như Pho (2006), kháng sinh là hợp chất hữu cơ có nguồn gốc sinh học, bán tổng hợp hoặc tổng hợp có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc giết chết vi khuẩn

2.5.2 Phân loại

Theo Nguyễn Như Pho (2006), có nhiều cách phân nhóm kháng sinh:

2.5.2.1 Phân nhóm dựa vào cấu trúc hóa học

(1) Beta - lactam: pencillin, ampicillin, cephalosporin,…

(2) Aminosid: streptomycin, gentamycin, kanamycin, neomycin,…

(3) Polypeptid: colistin, bacitracin, polymycin,…

(4) Tetracyclin: tretracyclin, oxytetracyclin,…

(5) Phenicol: thiamphenicol, chloramphenicol,…

(6) Macrolid: erythromycin, spiramycin, tolysin,…

Trang 26

(9) Diaminopyrimidin: trimethoprim, diaveridin,…

(10) Quinolon: norfloxacin, flumequin, acid nalidixic,…

(11) Nitrofuran: nitrofurazol, furazolidon, furaltadon,…

(12) Các nhóm khác: glycopeptid, pleuromutilin,…

2.5.2.2 Phân loại dựa theo cơ chế tác động (Nguyễn Như Pho, 2006)

- Kháng sinh tác động lên thành tế bào vi khuẩn: polymycin, vancomycin, penicillin, cephalosporin,…

- Kháng sinh tác động lên màng tế bào chất: polymycin, colistin,…

- Kháng sinh tác động đến quá trình tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn: tetracyclin, streptomycin, erythromycin,…

- Kháng sinh tác động lên sự tổng hợp acid nucleic: trimethoprim, sulfamid, quinolon,…

2.5.2.3 Phân loại dựa theo cơ chế kháng khuẩn

- Nhóm kháng sinh tĩnh khuẩn: tetracyclin, macrolid, phenicol

- Nhóm kháng sinh sát khuẩn: quinolon, aminosid, polypeptid, beta - lactam, sulfamid + diaminopyrimidin

2.5.3 Cơ chế tác động của kháng sinh (Nguyễn Như Pho, 2006)

- Tác động lên thành tế bào (ức chế sự tổng hợp peptidoglycan) Ví dụ: lactamin ức chế transpeptidase

Beta Tác động lên sự tổng hợp protein của vi khuẩn Ví dụ: nhóm aminoside bám vào tiểu đơn vị 30S, ngăn cản sự giải mã di truyền của RNA vận chuyển

- Tác động lên màng bào tương Ví dụ polymyxin làm tăng tính thấm của một

số ion, mất đi tính thẩm thấu chọn lọc của màng

- Tác động lên sự tổng hợp acid nucleic Nhóm quinolon: ức chế men DNA cần thiết cho sự nhân đôi phân tử DNA, ở liều cao còn ức chế RNA polymerase làm ức chế tổng hợp RNA thông tin

2.5.4 Cách thức sử dụng kháng sinh

Thuốc kháng sinh chỉ dùng để điều trị hoặc điều trị bao vây (có cân nhắc) các dịch bệnh truyền nhiễm, các quá trình bệnh lý do nhiễm khuẩn gây nên (Phạm Khắc

Hiếu, 2003)

Trang 27

Theo Nguyễn Như Pho (2003), nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị như sau:

- Chọn đúng loại kháng sinh cần dùng: chọn kháng sinh phù hợp với vi khuẩn gây bệnh, không sử dụng kháng sinh tùy ý mà không qua chẩn đoán bệnh của thú y viên Nếu có điều kiện nên làm kháng sinh đồ trước khi dùng thuốc

- Dùng ngay liều điều trị khi cần thiết: chỉ sử dụng liều đủ để diệt vi khuẩn, không nên dùng liều quá cao sẽ dẫn đến tình trạng tai biến nhưng cũng không dùng liều quá thấp vì như vậy dễ gây ra tình trạng vi khuẩn đề kháng thuốc gây khó khăn trong công tác điều trị sau này

- Sử dụng kháng sinh ngay lập tức khi có chỉ định dùng kháng sinh: khi đã chẩn đoán bệnh chính xác cần phải cung cấp kháng sinh phù hợp ngay cho thú để tăng hiệu quả điều trị bệnh

- Lựa chọn đường cấp kháng sinh phù hợp cho thú: phụ thuộc vào tốc độ hấp thu, cơ quan bài thải của thuốc mà ta có thể quyết định đường cấp thuốc thích hợp

- Phối hợp kháng sinh để tăng hiệu quả điều trị: có thể phối hợp hai hay ba loại kháng sinh với nhau tùy theo tình trạng bệnh lý của thú

2.5.5 Sự đề kháng của vi khuẩn

Theo Nguyễn Như Pho (2006), vi khuẩn đề kháng sinh theo 2 cơ chế:

- Sự đề kháng tự nhiên: là khả năng sẵn có của vi khuẩn để chống lại tác động

của kháng sinh.Ví dụ: Streptococcus đề kháng tự nhiên với aminosid do thành tế bào

vi khuẩn không cho thuốc qua

- Sự đề kháng thu nhận: do đột biến trên nhiễm sắc thể hoặc do plasmid

Bảng 2.1: Phân biệt giữa đề kháng kháng sinh do đột biến nhiễm sắc thể và do plasmid

Đề kháng do đột biến nhiễm sắc thể Đề kháng do plasmid

- Quinolon, nitrofurans, polypeptid

- Thường xảy ra: 80 – 90%

- Đề kháng nhiều loại kháng sinh

- Di truyền cả dọc và ngang

Trang 28

2.5.5.1 Cơ chế của sự đề kháng (Nguyễn Như Pho, 2006)

- Vi khuẩn sản xuất các enzyme làm biến đổi hoặc vô hoạt kháng sinh Ví dụ vi khuẩn sinh betalactamase phá hủy các betalactam

- Thay đổi cấu trúc điểm tiếp nhận Ví dụ vi khuẩn thay đổi ribosom 30S không cho kháng sinh nhóm aminosid gắn vào

- Ngăn cản sự vận chuyển kháng sinh vào trong tế bào Ví dụ vi khuẩn đề kháng với tetracyclin

- Thay đổi quá trình biến dưỡng Ví dụ vi khuẩn đề kháng với sulfamid

2.5.5.2 Biện pháp hạn chế sự đề kháng (Nguyễn Như Pho, 2006)

- Không sử dụng kháng sinh có phổ rộng hoặc kháng sinh thế hệ mới trong khi kháng sinh có phổ hẹp, kháng sinh cũ vẫn có hiệu quả

- Thường xuyên nắm bắt thông tin về tình hình dịch tễ và khả năng nhạy cảm kháng sinh của hệ vi khuẩn

- Khi sử dụng kháng sinh với mục đích phòng bệnh, liều dùng phải trên nồng độ

ức chế tối thiểu

2.6 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH ĐƯỜNG

HÔ HẤP TRÊN CHÓ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Giang Thị Tuyết Linh (2002): tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp tại trạm Thú Y Quận Gò Vấp là 30,6%, có 7 nhóm vi khuẩn được phân lập trong dịch mũi chó, trong

đó Staphylococcus aureus chiếm tỷ lệ cao nhất 52,94% Hiệu quả điều trị bệnh đạt

79,89%

- Lý Thị Thanh Trân (2002): tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh là 27,48%, có 6

nhóm vi khuẩn được phân lập trong dịch mũi, trong đó Staphylococcus spp chiếm tỷ

lệ cao nhất là 38,46% Hiệu quả điều trị bệnh là 69,81%

- Hồ Thị Bích Dung (2005): tỷ lệ chó bị bệnh đường hô hấp tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm & Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh là 22,43%,

có 5 nhóm vi khuẩn gây bệnh phân lập được trong dịch mũi, trong đó Staphylococcus

chiếm tỷ lệ cao nhất (62%) Hiệu quả điều trị bệnh khá cao (63,19%)

- Võ Văn Hùng (2006): tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh là 20,18%, có 4 nhóm vi khuẩn

Trang 29

được phân lập trong dịch mũi, trong đó Staphylococcus aureus chiếm tỷ lệ cao nhất là

70% Hiệu quả điều trị bệnh là 72,44%

- Nguyễn Đức Huy (2007): tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm Và Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh là 23,36%, có 7

nhóm vi khuẩn được phân lập trong dịch mũi, trong đó Staphylococcus aureus chiếm

tỷ lệ cao nhất là 30,95% Hiệu quả điều trị bệnh là 74,27%

Trang 30

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

3.2.1 Đối tượng khảo sát

- Chó được mang đến khám và điều trị tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh có biểu hiện bệnh đường hô hấp

- Dịch mũi của một số chó bệnh đường hô hấp được lấy để phân lập vi khuẩn

Trang 31

3.2.3 Hóa chất, môi trường dùng để phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ 3.2.3.1 Hóa chất

- Nước muối sinh lý, cồn 960, nước oxy già

- Thuốc nhộm Gram: dung dịch crystal violet, dung dịch iodine, cồn 960, dung dịch safranin

- Đĩa giấy thử sinh hóa: bộ Bis 14 (Bacterial Identification System With 14 - do Trựờng Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh sản xuất) gồm 14 phản ứng sinh hóa cơ bản: oxidase, khử nitrate, β-galactosidase (ONPG), lên men glucose, sinh indol, urease, esculin, Voges-Proskauer (VP), sinh H2S, phenyl alanin deaminase (PAD), sử dụng citrate, sử dụng malonate, lysine decarboxylase, khả năng di động

- Đĩa giấy tẩm kháng sinh (Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh sản xuất) gồm các loại:

(13) Ofloxacin (14) Norfloxacin (15) Ciprofloxacin (16) Colistin

3.2.3.2 Môi trường nuôi cấy phân lập và thử kháng sinh đồ

Môi trường thạch máu: môi trường dinh dưỡng cao dùng nuôi cấy phân lập

nhiều loại vi khuẩn từ dịch mũi chó

Mac Conkey Agar: môi trường chuyên biệt dùng phân lập vi khuẩn đường ruột Mueller Hinton Agar: môi trường dùng thực hiện kháng sinh đồ

Trang 32

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Phân loại chó bệnh có triệu chứng hô hấp theo nhóm giống (chó nội, chó

ngoại), tuổi, giới tính

- Ghi nhận những triệu chứng lâm sàng xuất hiện trên chó có dấu hiệu bệnh đường hô hấp và các triệu chứng ghép

- Phân lập, định danh và thử kháng sinh đồ các vi khuẩn có trong dịch mũi của một số chó bệnh đường hô hấp

- Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp và so sánh hiệu quả điều trị bệnh trên chó có làm kháng sinh đồ và chó không làm kháng sinh đồ

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Bố trí khảo sát

Khảo sát lâm sàng 1974 chó được đem đến khám và điều trị tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh

Định danh và thử kháng đồ các vi khuẩn phân lập được từ 63 mẫu dịch mũi chó

có biểu hiện triệu chứng hô hấp

3.4.2 Khám lâm sàng

3.4.2.1 Đăng ký hỏi bệnh

Ghi lại tên, địa chỉ, điện thoại của chủ, tên hay số của chó, giống (nội, ngoại),

giới tính, tuổi, thể trọng, màu lông da, lịch tiêm phòng, …

Phỏng vấn chủ nuôi về nguồn gốc của chó, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, tình hình bệnh trước đây, triệu chứng đã thấy, thuốc đã sử dụng để có hướng chẩn đoán và điều trị thích hợp

3.4.2.2 Chẩn đoán bệnh

Khám chung

- Quan sát thể trạng thú: quan sát vẻ bên ngoài của thú như linh hoạt hay thụ động, mập hay ốm

Ngày đăng: 15/06/2018, 11:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Quang Bá, 2004. Giáo trình cơ thể học gia súc. Tủ sách trường đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cơ thể học gia súc
3. Tô Minh Châu - Trần Thị Bích Liên, 2001. Vi Khuẩn và nấm gây bệnh trong thú y. Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi Khuẩn và nấm gây bệnh trong thú y
3. Vương Đức Chất - Lê Thị Tài, 2004. Một số bệnh thường gặp trên chó, mèo và cách phòng trị. Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh thường gặp trên chó, mèo và cách phòng trị
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
4. Hồ Thị Bích Dung, 2005. Khảo sát bệnh có triệu chứng hô hấp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y TP. Hồ Chí Minh. LVTN khoa Chăn Nuôi Thú Y, Đại Học Nông Lâm TP. Hồ CHí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bệnh có triệu chứng hô hấp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y TP. Hồ Chí Minh
5. Võ Văn Hùng, 2006. Khảo sát bệnh có triệu chứng hô hấp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại bệnh xá thú y Trường Đại Học Nông Lâm. LVTN Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bệnh có triệu chứng hô hấp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại bệnh xá thú y Trường Đại Học Nông Lâm
6. Lương Văn Huấn - Lê Hữu Khương, 1997. Kí sinh và bệnh ở gia súc - gia cầm. Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kí sinh và bệnh ở gia súc - gia cầm
7. Lâm Thị Thu Hương, 2002. Mô phôi gia súc. Tủ sách trường đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô phôi gia súc
8. Nguyễn Đức Huy, 2007. Khảo sát bệnh đường hô hấp trên chó, phân lập vi khuẩn gây bệnh từ dịch mũi chó và thực hiện kháng sinh đồ các vi khuẩn phân lập được.LVTN Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bệnh đường hô hấp trên chó, phân lập vi khuẩn gây bệnh từ dịch mũi chó và thực hiện kháng sinh đồ các vi khuẩn phân lập được
9. Trần Thị Bích Liên - Lê Anh Phụng, 2001. Virus thú y chuyên biệt. Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Virus thú y chuyên biệt
10. Giang Thị Tuyết Linh, 2002. Khảo sát bệnh đường hô hấp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại trạm Thú Y quận Gò Vấp. LVTN khoa Chăn Nuôi Thú Y, Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bệnh đường hô hấp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại trạm Thú Y quận Gò Vấp
11. Nguyễn Thị Khánh Linh, 2004. Chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp trên chó đến khám tại Bệnh Xá Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.LVTN khoa Chăn Nuôi Thú Y, Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp trên chó đến khám tại Bệnh Xá Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
12. Phan Ngọc Minh, 2004. Khảo sát bệnh hô hấp trên chó được khám và điều trị tại Trạm thú y quận1. LVTN Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bệnh hô hấp trên chó được khám và điều trị tại Trạm thú y quận1
13. Hồ Văn Nam và cộng tác viên, 1997. Bệnh nội khoa gia súc. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa gia súc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
14. Nguyễn Văn Phát, 2006. Bài giảng môn chẩn đoán bệnh. Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn chẩn đoán bệnh
15. Nguyễn Như Pho, 2000. Giáo trình nội chẩn. Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nội chẩn
16. Nguyễn Như Pho, 2006. Giáo trình dược lý. Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dược lý
17. Trần Thanh Phong, 1996. Bệnh truyền nhiễm chó mèo. Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền nhiễm chó mèo
18. Phạm Ngọc Thạch và ctv, 2006. Bệnh nội khoa gia súc. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa gia súc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
19. Lý Thị Thanh Trân, 2002. Khảo sát bệnh hô hấp trên chó Tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y TP. Hồ Chí Minh. LVTN Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bệnh hô hấp trên chó Tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y TP. Hồ Chí Minh
20. Mai Khắc Trung Trực, 2005. Khảo sát bệnh đường hô hấp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại trạm thú y quận 4. LVTN khoa Chăn Nuôi Thú Y, Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.Phần tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bệnh đường hô hấp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại trạm thú y quận 4

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm