1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG THỨC ĂN HEO NÁI NUÔI CON LÊN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA HEO CON SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA

49 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 382,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu thập các số liệu có liên quan đến các chỉ tiêu theo dõi như trọng lượng bình quân heo con sơ sinh, trọng lượng bình quân heo con cai sữa, tăng trọng heo con, tỷ lệ heo con nuôi sống

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG THỨC ĂN HEO NÁI NUÔI CON

LÊN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA HEO CON

SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG

Niên khóa : 2003 – 2008

Trang 2

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG THỨC ĂN HEO NÁI NUÔI CON LÊN SỰ SINH TRƯỞNG

CỦA HEO CON SƠ SINH ĐẾN CAI

Tác giả

NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sĩ ngành Thú Y

Giáo viên hướng dẫn:

TS DƯƠNG DUY ĐỒNG

Tháng 9/2008

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lòng biết ơn sâu sắc đến công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ đã hy sinh suốt đời vì con

 Biết ơn sâu sắc

Đến TS Dương Duy Đồng đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và giúp

đỡ em trong thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

 Ghi nhớ ơn

TS Trần Văn Chính đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

 Chân thành cảm ơn

Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi – Thú Y

Bộ môn dinh dưỡng gia súc

Quý thầy cô khoa Chăn Nuôi – Thú Y

Đã truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học và thực tập tốt nghiệp

 Trân trọng cảm ơn

Anh chị Phạm Hồng Phương chủ trại chăn nuôi heo An Bình và toàn thể cô chú, anh chị em công nhân trong trại đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp

 Cảm ơn

Bạn bè trong và ngoài lớp TY29 đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Thí nghiệm “khảo sát ảnh hưởng việc bổ sung chế phẩm Cel – Con 5 trong

thức ăn heo nái nuôi con lên sự sinh trưởng của heo con sơ sinh đến cai sữa” được

thực hiện tại trại chăn nuôi heo An Bình từ ngày 03/03/2008 đến ngày 05/06/2008 Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố trên 29 heo nái và được chia thành 3 lô: lô 1 và lô 2 mỗi lô có 10 heo nái, lô 3 có 9 heo nái thuộc giống Landrace và Yorkshire x Landrace đồng đều về lứa đẻ và điều kiện chăm sóc

Lô 1 là lô đối chứng sử dụng thức ăn do trại tự trộn (TĂCB), lô 2 là lô thí nghiệm sử dụng TĂCB có bổ sung chế phẩm Cel – Con 5 với lượng bổ sung là 1,3 kg trong 1 tấn thức ăn và lô 3 là lô thí nghiệm sử dụng TĂCB giảm 3% dưỡng chất có bổ sung thêm chế phẩm Cel – Con 5 với lượng bổ sung giống lô 2

 Bổ sung chế phẩm Cel – Con 5 vào khẩu phần TĂCB với lượng 1,3 kg/1 tấn thức ăn ở lô 2 đã mang lại kết quả như sau

Góp phần cải thiện trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh (tăng 0,55 kg/ổ) và trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi (tăng 1,25 kg/ổ) so với lô 1 Tăng trọng tích lũy heo con theo mẹ thấp hơn 0,02 kg/con so với lô 1 Tỷ lệ heo con nuôi sống tăng 3,75% so với lô 1 Độ hao mòn của nái giảm ít hơn 3,3% so với lô 1 và thời gian lên giống lại của nái sớm hơn 1,3 ngày so với lô 1 Chi phí thức ăn tiêu thụ của nái để sản xuất 1 kg heo con sơ sinh và 1 kg heo con cai sữa giảm lần lượt là 2,65% và 0,17% so với lô 1

 Bổ sung chế phẩm Cel – Con 5 vào khẩu phần TĂCB giảm 3% dưỡng chất ở lô

3 cho kết quả như sau

Không cải thiện được trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh (giảm 0,35kg/ổ), trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi (giảm 3,53 kg/ổ) và tăng trọng tích lũy heo con theo mẹ (giảm 0,54 kg/con) so với lô 1

Góp phần nâng cao tỷ lệ heo con nuôi sống (tăng 3,15%) so với lô 1, độ hao mòn của nái giảm ít hơn 0,61% so với lô 1, thời gian lên giống lại của nái sớm hơn 0,33 ngày so với lô 1 và chi phí thức ăn tiêu thụ của nái để sản xuất 1 kg heo con sơ sinh và 1 kg heo con cai sữa giảm lần lượt là 5,49% và 5,04% so với lô 1

Trang 5

MỤC LỤC

Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt luận văn iii

Mục lục iv

Danh sách các bảng vii

Danh sách các biểu đồ viii

Danh mục các từ viết tắt ix

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1.ĐẶTVẤNĐỀ 1

1.2.MỤCĐÍCHVÀYÊUCẦU 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.SƠLƯỢCVỀTRẠIHEOANBÌNH 3

2.2.ĐẶCĐIỂMCỦAHEONÁI 3

2.2.1 Giai đoạn chờ phối 3

2.2.2 Giai đoạn mang thai 4

2.2.3 Giai đoạn nuôi con 5

2.3.ĐẶCĐIỂMHEOCONTHEOMẸ 7

2.4.NẤMMEN 8

2.4.1 Sơ lược về nấm men 8

2.4.2 Đặc điểm nấm men được sử dụng trong chăn nuôi 8

2.4.3 Giá trị dinh dưỡng của nấm men 9

2.4.4 Một số hạn chế của nấm men 10

2.4.5 Sử dụng nấm men trong chăn nuôi 10

2.5.SƠLƯỢCVỀWESTERNYEASTCULTUREVÀSẢNPHẨMCEL–CON5 DÙNGTRONGTHÍNGHIỆM 11

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 13

Trang 6

3.1.1.Thời gian 13

3.1.2 Địa điểm 13

3.2.ĐỐITƯỢNGTHÍNGHIỆM 13

3.3.BỐTRÍTHÍNGHIỆM 13

3.4.ĐIỀUKIỆNTHÍNGHIỆM 14

3.4.1 Chuồng trại 14

3.4.2 Thức ăn và nước uống cho heo thí nghiệm 15

3.4.3 Chăm sóc nuôi dưỡng 16

3.4.3.1 Lượng thức ăn 16

3.4.3.2 Chăm sóc 17

3.4.3 Vệ sinh phòng bệnh 18

3.5.CÁCCHỈTIÊUTHEODÕI 20

3.5.1 Chỉ tiêu theo dõi trên heo con 20

3.5.1.1 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh (TLBQHCSS) 20

3.5.1.2 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa (TLBQHCCS) 20

3.5.1.3 Tăng trọng heo con 20

3.5.1.4 Tỷ lệ heo con nuôi sống từ khi chọn nuôi đến khi cai sữa 21

3.5.2 Chỉ tiêu theo dõi trên heo nái 21

3.5.2.1 Độ hao mòn của nái từ lúc đẻ đến khi cai sữa 21

3.5.2.2 Thời gian trung bình từ khi cai sữa đến khi lên giống lại 21

3.5.2.3 Thức ăn tiêu thụ bình quân của nái (TĂTTBQ/nái) 21

3.6.HIỆUQUẢKINHTẾ 22

3.7.PHƯƠNGPHÁPXỬLÝSỐLIỆU 22

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1.CHỈTIÊUTHEODÕITRÊNHEOCON 23

4.1.1 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh (TLBQHCSS) 23

4.1.2 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi 24

4.1.3 Tăng trọng heo con từ lúc chọn nuôi đến khi cai sữa 26

4.1.4 Tỷ lệ heo con nuôi sống từ khi chọn nuôi đến khi cai sữa 27

4.2.CHỈTIÊUTHEODÕITRÊNHEONÁI 28

4.2.1 Độ hao mòn của nái từ lúc đẻ đến khi cai sữa 28

Trang 7

4.2.2 Thời gian trung bình từ lúc cai sữa đến khi lên giống lại 29

4.2.3 Thức ăn tiêu thụ bình quân của nái (TĂTTBQ/nái) 30

4.2.3.1 Lượng TĂTTBQ/ngày của nái mang thai 21 ngày trước khi đẻ và lượng TĂTT của nái để sản xuất 1 heo con sơ sinh, 1 kg heo con sơ sinh 30

4.2.3.2 Lượng TĂTTBQ/ngày của nái nuôi con và lượng TĂTT của nái để sản xuất 1 heo con cai sữa, 1 kg heo con cai sữa 32

4.3.HIỆUQUẢKINHTẾ 33

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35

5.1.KẾTLUẬN 35

5.2.ĐỀNGHỊ 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

PHỤ LỤC 37

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 So sánh nấm men với một vài loại thức ăn khác 9

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 14

Bảng 3.2 Thành phần nguyên liệu 15

Bảng 3.3 Thành phần dưỡng chất trong 1 kg thức ăn (theo tính toán) 16

Bảng 3.4 Qui trình tiêm phòng của trại 19

Bảng 3.5 Một số loại vaccine phòng bệnh trong trại 19

Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh 23

Bảng 4.2 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi 24

Bảng 4.3 Tăng trọng tích lũy bình quân và tăng trọng tuyệt đối bình quân của heo con từ lúc chọn nuôi đến khi cai sữa 26

Bảng 4.4 Tỷ lệ heo con nuôi sống từ khi chọn nuôi đến khi cai sữa 27

Bảng 4.5 Độ hao mòn của nái từ lúc đẻ đến khi cai sữa 28

Bảng 4.6 Thời gian trung bình từ lúc cai sữa đến khi lên giống lại 29

Bảng 4.7 Lượng TĂTTBQ/ngày của nái mang thai 21 ngày trước khi đẻ và lượng TĂTT của nái để sản xuất 1 heo con sơ sinh, 1 kg heo con sơ sinh 31

Bảng 4.8 Lượng TĂTTBQ/ngày của nái nuôi con và lượng TĂTT của nái để sản xuất 1 heo con cai sữa, 1 kg heo con cai sữa 32

Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế 33

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh/con 23 Biểu đồ 4.2 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa/con hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi.25 Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ heo con nuôi sống từ khi chọn nuôi đến khi cai sữa 27 Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ hao mòn của nái từ lúc đẻ đến khi cai sữa 28 Biểu đồ 4.5 Thời gian trung bình từ lúc cai sữa đến khi lên giống lại 30

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TLBQHCCS : Trọng lượng bình quân heo con cai sữa

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong chăn nuôi heo, việc chăm sóc tốt heo mẹ trong thời kì mang thai, đẻ và cho con bú là một biện pháp để đạt được mục đích có nhiều heo con khỏe mạnh và sinh trưởng nhanh trong ổ Ngoài ra, việc chăm sóc trong giai đoạn này cũng cần thiết

để chuẩn bị cho heo mẹ cai sữa và phối giống trở lại trong thời gian sớm nhất để tận dụng tối đa sức sinh sản của heo nái và đạt hiệu quả kinh tế cao

Để đạt được điều đó, heo mẹ phải có được sự dinh dưỡng và sức khỏe tốt nhất

Vì thế, các nhà chăn nuôi đã nghiên cứu và tìm cách để cải thiện khả năng tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng của heo mẹ nhằm giúp cho heo mẹ khỏe mạnh và có nhiều sữa để heo con có thể sinh trưởng và phát triển tốt Ngày nay, có nhiều cách để cải thiện khả năng tiêu hóa thức ăn của heo như việc chọn lựa nguyên liệu tốt hay việc

bổ sung các sản phẩm như các vitamin, acid hữu cơ, các acid amin, enzyme…vào

cải thiện khả năng tiêu hóa của heo cũng được các nhà chăn nuôi quan tâm Chính vì thế, việc đánh giá hiệu quả của việc bổ sung tế bào nấm men vào trong thức ăn là điều rất cần thiết

Từ thực tế đó, được sự đồng ý của bộ môn Dinh Dưỡng, khoa Chăn Nuôi – Thú

Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và sự hướng dẫn của TS

Dương Duy Đồng, chúng tôi thực hiện đề tài: “KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG VIỆC

BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG THỨC ĂN HEO NÁI NUÔI CON LÊN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA HEO CON SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA” 1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

Đánh giá ảnh hưởng việc bổ sung chế phẩm Cel – Con 5 trong thức ăn heo nái nuôi con lên sự sinh trưởng của heo con sơ sinh đến cai sữa và một số chỉ tiêu sinh sản trên heo nái

Trang 12

1.2.2 Yêu cầu

Thử nghiệm chế phẩm Cel – Con 5 trong thức ăn heo nái nuôi con

Thu thập các số liệu có liên quan đến các chỉ tiêu theo dõi như trọng lượng bình quân heo con sơ sinh, trọng lượng bình quân heo con cai sữa, tăng trọng heo con, tỷ lệ heo con nuôi sống từ khi chọn nuôi đến khi cai sữa, độ hao mòn của nái từ lúc đẻ đến khi cai sữa, thời gian trung bình từ lúc cai sữa đến khi lên giống lại và thức ăn tiêu thụ bình quân của nái

Tính hiệu quả kinh tế

Trang 13

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN2.1 SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO AN BÌNH

Trại chăn nuôi heo An Bình được thành lập vào năm 1999, nằm trên đường Kiểm cách quốc lộ 1A khoảng 3 km về hướng Tây Nam Trại nằm trên vùng đất tương đối bằng phẳng, phía Đông và Bắc là đồng ruộng nên rất thoáng mát và phía Nam là

thải

Trại có 12 dãy chuồng bao gồm 3 dãy chuồng nuôi heo cai sữa, 4 dãy chuồng nuôi heo thịt, 3 dãy chuồng nuôi heo hậu bị, nái khô và nái mang thai, 1 dãy chuồng nuôi heo nái đẻ và nuôi con, 1 dãy chuồng nuôi heo đực làm việc

Trại gồm có 14 người: 1 người quản lý chung, 1 người ở khu heo con cai sữa, 6 người ở khu heo thịt, 3 người ở khu heo hậu bị, nái khô, nái mang thai và đực làm việc

và 3 người ở khu nái đẻ và nuôi con

Trại gồm các giống heo như Duroc, Landrace, Pietrain, Pietrain x Duroc, Yorkshire x Landrace Cơ cấu đàn heo của trại thay đổi theo từng ngày Theo ghi nhận ngày 30/5/2008, cơ cấu đàn heo của trại như sau: 426 con nái sinh sản, 10 con cái hậu

bị, 28 con đực làm việc, 11 con đực hậu bị, 425 con heo con theo mẹ, 435 con heo con cai sữa và 2.500 con heo thịt Phương hướng sản xuất chính của trại là cung cấp heo thịt cho thị trường và cung cấp tinh heo cho các hộ chăn nuôi trong địa phương

2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA HEO NÁI

2.2.1 Giai đoạn chờ phối

Heo nái sau khi cai sữa có giai đoạn chờ phối để chuẩn bị cho lứa đẻ kế tiếp

làm 4 giai đoạn (Lâm Quang Ngà, 2005)

Giai đoạn tiền động dục: thời kỳ này kéo dài 2 – 3 ngày Thú ăn kém, kêu la, phá chuồng, luôn chồm ra cửa chuồng, đôi khi nhảy ra khỏi chuồng Lúc đầu âm hộ

Trang 14

sưng, màu hồng, dần dần sưng to đỏ tươi, bóng Dịch nhờn trong và lỏng Thú nhảy chồm lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng nó Khi người chăn nuôi vào chuồng, thú sẽ quấn quýt bên chân

Giai đoạn chịu đực: thời kỳ này kéo dài 1 – 2 ngày Thú ít ăn, có khi bỏ ăn hẳn, bớt kêu la, bớt phá chuồng Heo cái luôn ngóng ra ngoài Âm hộ bớt sưng, không còn

đỏ tươi mà ngả màu tái nhạt hoặc tím bầm, dịch nhờn chảy ra đục dần Thời kỳ này thú sẵn sàng cho con khác nhảy lên lưng nó, đối với những con quen, người ta có thể ấn tay hoặc ngồi lên lưng nó, nếu thấy hai tai nhịp như cánh bướm, đuôi cong (có con rung liên tục) Thời điểm này là thời điểm gieo tinh thích hợp

Giai đoạn sau động dục và giai đoạn yên tĩnh: thời kỳ này thú không còn muốn gần đực Thú trở lại trạng thái yên tĩnh về cơ quan sinh dục, từ trạng thái sinh lý này chuyển sang trạng thái sinh lý khác chuẩn bị cho chu kỳ động dục sau

Thời điểm phối giống quyết định tỷ lệ thụ thai và số heo con đẻ ra trong một ổ Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), nên phối giống khoảng 12 – 30 giờ sau khi heo hậu bị bắt đầu có hiện tượng động dục và 18 – 36 giờ ở heo nái ra Thông thường người ta phối hai hay ba lần (phối kép, mỗi lần cách nhau 12 hay 24 giờ) để gia tăng tỷ lệ thụ thai Theo Võ Văn Ninh (2003), nên phối giống vào 8 – 9 giờ sáng hoặc

16 – 17 giờ chiều Những nái rụng trứng không tập trung mà kéo dài, nái đòi đực phối liên tiếp 2 – 4 lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ thì mới sinh nhiều con, nếu chỉ phối 1 – 2 lần thì sinh ít con

Theo Dương Thanh Liêm và ctv (2002), trước khi phối giống cho ăn mức cao 2,8 – 3,6 kg/ngày để tăng số trứng rụng và bù đắp lại sự mất trọng lượng của heo nái sau kì nuôi con lứa trước

2.2.2 Giai đoạn mang thai

Sau khi phối giống 21 ngày không thấy nái động dục trở lại xem như đã mang thai Thời gian mang thai kéo dài từ 114 – 115 ngày (3 tháng, 3 tuần, 3 ngày) Trong thời kỳ mang thai có thể chia ra thành 2 giai đoạn (Võ Văn Ninh, 2003)

Giai đoạn 1: Thường kéo dài khoảng 60 ngày, thời kỳ này phôi và thai còn nhỏ,

sử dụng ít dưỡng chất trong máu của mẹ, dưỡng chất còn lại nái dùng để dự trữ tạo sữa sau này Thiếu dưỡng chất trong thức ăn heo nái giai đoạn này có ảnh hưởng xấu đến

sự phát triển của phôi thai Thừa dưỡng chất cũng gây tiêu phôi và làm cho nái trở nên

Trang 15

mập mỡ Vì vậy phải định lượng thức ăn cho nái ở giai đoạn này hết sức chặt chẽ Nái mập cho ăn mức 2 kg/ngày, nái trung bình 2,5 kg/ngày, nái gầy 3 kg/ngày

Giai đoạn 2: thường kéo dài khoảng 54 – 55 ngày, thời kỳ này thai đã lớn sử dụng nhiều dưỡng chất trong máu của mẹ để phát triển, do đó thiếu dưỡng chất trong thức ăn của nái sẽ làm heo con sơ sinh nhỏ vóc, khó nuôi, tỷ lệ hao hụt cao Nhưng nếu quá dư thừa dưỡng chất bào thai sẽ tăng trọng nhiều, trở lên lớn vóc làm cho nái

đẻ khó Vì vậy, trong thời kỳ này cũng cần phân nhóm nái theo thể vóc đẻ cung cấp mức ăn thích hợp Nái mập cho ăn mức 1,5 kg/ngày, nái trung bình 2 kg/ngày, nái gầy 2,5 kg/ngày Trong giai đoạn này cần cho nái vận động để có hệ cơ tốt, chân khỏe, khung xương chậu nở rộng Nếu có điều kiên cho nái ra sân cỏ hay sân cát vận động tùy thích, tiếp xúc với môi trường tự nhiện để tăng sức đề kháng bệnh và cũng nhờ đó gia tăng hàm lượng kháng thể chống bệnh cho heo con trong sữa đầu

Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), cho heo nái ăn khẩu phần có mức năng lượng 3.100 Kcal ME/kg thức ăn; 14 – 15% protein thô; 0,5% lysine; 0,9% Ca; 0,8% P tổng số với lượng thức ăn hàng ngày 2 – 2,2 kg có thể thỏa mãn nhu cầu protein, năng lượng, Ca và P của heo nái mang thai Trong 3 tuần cuối của thai kỳ, cho

nái ăn thêm 0,9 – 1,4 kg thức ăn/ngày để cải thiện trọng lượng của heo con sơ sinh, từ

đó tăng khả năng sống của heo con trong giai đoạn theo mẹ Trong 3 ngày trước khi sanh, giảm dần lượng thức ăn còn 1 kg/ngày

Theo Dương Thanh Liêm và ctv (2002), 24 giờ sau phối giống đến ngày thứ 90 heo nái được cho ăn 1,8 – 2,2 kg/ngày Giai đoạn 21 – 23 ngày trước khi sinh heo nái được cho ăn 2,8 – 3,2 kg/ngày Từ 3 – 5 ngày trước khi heo nái sinh giảm khẩu phần thức ăn còn 1 – 1,5 kg/ngày

2.2.3 Giai đoạn nuôi con

Sau khi đẻ, nái thường mệt, ăn ít hay không ăn, nếu có điều kiện nên cho nái uống nước cháo tinh bột gạo, ngô hay cám đẻ tăng lượng glucid bù đắp cho cơ thể bị mất sau khi đẻ và cũng nhờ đó tránh xảy ra trường hợp thiếu glucose trong máu gâp sốt sữa Phải định lượng thức ăn hàng ngày theo sự tiết sữa của nái và sức bú của heo con, nên tăng lượng thức ăn dần dần để tránh tình trạng nái dư sữa (Võ Văn Ninh, 2003)

Trang 16

Trong thời gian nái nuôi con cần cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho việc tạo sữa

và ngăn ngừa sự hao hụt trọng lượng cũng như thể trạng của nái Trong thời gian này, mức giảm trọng tối đa có thể chấp nhận là 20% của trọng lượng cơ thể (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997) Theo Võ Văn Ninh (2003), nái nuôi con trong tháng đầu thường giảm trọng khoảng 10% trọng lượng cơ thể, thức ăn xấu có thể làm nái giảm trọng nhiều hơn và làm nái chậm động dục trở lại sau cai sữa Theo Trương Lăng và Nguyễn Văn Hiên (2000), sự hao mòn cơ thể heo nái phụ thuộc vào lứa đẻ, tăng dần từ lứa 1 đến lứa 5 giảm dần ở các lứa sau Hao mòn của nái bình quân 15% trọng lượng

cơ thể là bình thường

Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), khả năng tiết sữa của nái phụ thuộc nhiều yếu tố như giống, cá thể, lứa đẻ, thời gian trong một chu kỳ tiết sữa, thể trạng của nái, dinh dưỡng, số con nuôi trong lứa, thời tiết khí hậu, chăm sóc và bệnh tật

Mức năng lượng cung cấp tùy thuộc vào sức sản xuất sữa, thể trạng của nái, trọng lượng có thể mất trong giai đoạn nuôi con, số con trong ổ và số ngày nuôi con Sau khi đẻ, giới hạn lượng thức ăn và tăng dần cho đến khi ăn tự do từ ngày thứ 4 Heo nái nên ăn ít nhất 5 kg thức ăn/ngày với 3100 Kcal ME/kg thức ăn; 16% protein thô; 0,6% lysine; 0,7% Ca; 0,6% P và đủ sinh tố cũng như các chất khoáng khác Tuy nhiên, lượng thức ăn tiêu thụ thường thấp hơn do các yếu tố ảnh hưởng đến sự ngon miệng của nái như thức ăn có chất lượng thấp, thời tiết nóng, nái ăn nhiều ở giai đoạn mang thai bình quân 3 kg/ngày (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997) Vì thế,

để nái ăn được lượng thức ăn nhiều cần cung cấp thức ăn có chất lượng và mùi vị thơm ngon; cho ăn nhiều lần trong ngày (3 – 4 lần/ngày thay vì 2 lần/ngày) và cho ăn vào các thời điểm mát trong ngày (trước 9 giờ và sau 16 giờ); tạo tiểu khí hậu chuồng nuôi mát mẻ và thoáng; cung cấp đầy đủ nước sạch và mát

Thường xuyên kiểm tra nước uống cung cấp cho nái Nước phải sạch và mát Khi trời nóng, nái nuôi con có thể uống đến 40 lít/ngày Thiếu nước làm nái giảm ăn, giảm lượng sữa và nái thường đứng lên nhiều lần để uống nước nên dễ làm tổn thương

Trang 17

heo con Heo nái mất sữa hay kém sữa là một điều rất đáng ngại trong chăn nuôi nái sinh sản (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)

2.3 ĐẶC ĐIỂM HEO CON THEO MẸ

Khi còn trong bụng mẹ, heo con phụ thuộc hoàn toàn vào heo mẹ Sau khi được sinh ra, heo con phải chịu tác động hoàn toàn các yếu tố bên ngoài Heo con mới đẻ có các điểm yếu như điều hòa thân nhiệt kém, dự trữ năng lượng trong cơ thể rất ít, hệ thống enzyme, hệ thống miễn dịch chưa hoàn chỉnh và thiếu sắt nghiêm trọng

lượng mỡ dự trữ rất thấp từ 1 – 2% và thiếu mỡ nâu, lượng glycogen dự trữ khoảng 30 – 38 g/kg trọng lượng Do heo con mất nước và nhiệt nhanh, cơ thể heo con bị lạnh, hoạt động của các bộ máy chức năng trong cơ thể bị rối loạn Vì lẽ đó, heo con cần

Trong kĩ thuật nuôi heo con, việc cho heo con bú sữa đầu sớm là rất quan trọng Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2006), sữa đầu được tiết trong 2 – 3 ngày sau sinh, có nhiều protein, chất béo, khoáng (đặc biệt là Mg) và vitamin nhưng ít lactose hơn sữa thường Lượng protein cao trong sữa đầu là do sự vận chuyển kháng thể từ máu vào sữa Hàm lượng kháng thể khoảng 130 g/l trong tổng số lượng protein

180 g/l của lần vắt đầu tiên sau khi sinh Theo Trần Thị Dân (2003), sự hấp thu kháng thể xảy ra tối đa ở giai đoạn 4 – 12 giờ sau khi bú Khoảng 48 giờ sau khi sinh, ruột không còn hấp thu kháng thể Cơ chế này có thể giúp cho đường ruột heo con không hấp thu những chất gây bệnh Vài thành phần trong sữa có thể tham gia vào việc ngưng hấp thu kháng thể Heo con không bú trong vòng 24 giờ sau khi sinh có thể kéo dài khả năng hấp thu kháng thể nhưng vi sinh vật có hại có thể cũng tăng khả năng xâm nhập từ ruột vào đường máu Do đó, việc cho heo con bú sữa đầu sớm lúc mới sinh là rất quan trọng để heo con có thể sống sót ở giai đoạn sau

Trang 18

2.4 NẤM MEN

Theo Tô Minh Châu (2004)

2.4.1 Sơ lược về nấm men

Nấm men là tên chung để chỉ nhóm nấm có cấu tạo đơn bào và thường sinh sản vô tính theo lối nẩy chồi Nấm men không chứa diệp lục tố và phân bố rộng rãi trong thiên nhiên như đất, nước, lương thực thực phẩm, rau quả

Nấm men là loại vi sinh vật được nghiên cứu sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp thực phẩm và chế biến thức ăn gia súc với mục đích bổ sung protein và vitamin nhóm B, D

Năm 1900 Delbruck phát hiện thấy nấm men bia, rượu có thể dùng làm thức ăn gia súc

Năm 1910 Hennerberg sử dụng Candida utiilis bổ sung trong chăn nuôi

Sau đại chiến thế giới I, Đức là nước đầu tiên sản xuất và sử dụng nấm men cho chăn nuôi

2.4.2 Đặc điểm nấm men được sử dụng trong chăn nuôi

Không sinh độc tố có hại cho gia súc, có tốc độ phát triển nhanh cho sinh khối cao, tế bào có kích thước lớn dễ thu hoạch, sinh khối tế bào nấm men có nhiều protein

và vitamin và nấm men sử dụng được nhiều nguồn nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm, là phụ phế phẩm của các ngành công nghiệp khác Sử dụng được đạm vô cơ chuyển thành đạm hữu cơ của tế bào

Dực vào các đặc điểm trên, hiện nay nhiều nước đã tuyển dụng được nhiều loài nấm men có giá trị dinh dưỡng cao được sử dụng trong chăn nuôi như

Các loài Saccharomyces cerevisiae, Saccharomyces heterogennicus (thuộc loài

nấm men thật Ascomycetes) Chúng có dạng đơn bào hình trứng hay ovan, sinh sản bằng nẩy chồi và tạo bào tử túi Sử dụng tốt rỉ mật củ cải đường hay mật đường mía hay hèm rượu Tế bào tích nhiều protein và tạo rượu nhẹ

Loài Endomycopsis fubiligera là loài nấm men thật, tạo sợi thật Loài này có hệ

men glucoamylase phát triển nên phân giải mạnh tinh bột tạo glucose

Loài Geotricum candidum được xếp vào lớp nấm men giả, sợi thật và nhóm

nấm men sữa, sinh sản bằng nẩy chồi phân nhánh và tạo bào tử đốt Loài này tích lũy khá nhiều vitamin nhóm B

Trang 19

2.4.3 Giá trị dinh dưỡng của nấm men

Giá trị dinh dưỡng của nấm men phụ thuộc vào điều kiện nuôi cấy và giống loài nấm men mà thành phần dinh dưỡng có sự dao động nhiều hay ít

Theo phân tích của tổ chức nghiên cứu nấm men của Pháp trong điều kiện nuôi cấy như nhau với các loài khác nhau, ở độ ẩm 10%, chúng có các thành phần dinh dưỡng như protein 45 – 65% vật chất khô; glucid 20 – 30%; lipid 5 – 10%; khoáng 7 – 10%; năng lượng 3.600 kcal/kg Có nhiều vitamin nhóm B, D, axit nucleic chiếm khoảng 60 g/kg nấm men khô

Trong protein của nấm men có đầy đủ tám loại axit amin không thay thế cần thiết cho người và động vật, chúng có hàm lượng cao hơn một số đạm động vật (trứng, sữa) và cao hơn mức quy định của FAO

Bảng 2.1 So sánh nấm men với một vài loại thức ăn khác

Chỉ tiêu

Qui định của FAO Arginine

6,4 2,1 7,2 4,5 1,5 6,3 2,4 4,1 4,9 9,2 8,0 7,3

4,3 2,5 7,5 5,3 1,6 5,7 0,7 3,7 4,6 11,3 6,2 6,2

3,9 2,2 1,9 3,8 0,8 5,5 1,9 3,0 2,7 9,1 4,5 5,0

– 4,2 4,2 – 1,4 2,6 1,8 2,2 2,8 4,8 4,2 – Glucid của nấm men chủ yếu là glucan, mannan, trehazol, glucogen… Glucan

và mannan là những chất cao phân tử của D – glucose và D – mannose tập trung nhiều nhất trong thành tế bào Glucogen và trehazol có trong tế bào chất Khi sấy khô nấm men, glucogen chuyển thành trehazol giữ cho nấm men có hoạt tính sinh học cao

Trang 20

Lipid của nấm men chủ yếu là mỡ trung tính triglycerid (gồm ester của glyceryl

và 3 gốc acid béo là axit stearic, axit panmitic, axit oleic) Ngoài ra trong nấm men còn

có phospholipid

Trong thành phần mỡ của tế bào nấm men có mỡ không bị xà phòng hóa là ergosterin Chúng thường chiếm 2% tổng số mỡ Ergosterin là nguồn tiền vitamin D Khi chiếu tia tử ngoại ergosterin chuyển thành vitamin D2

Khoáng của nấm men chủ yếu là P chiếm 1/2 tổng số khoáng P tham gia vào tổng hợp phospho – protein có trong casein sữa, vitin lòng đỏ trứng, ATP… Các khoáng khác gồm K chiếm 30%, Mg chiếm 5%, Ca, Co, Mn, Fe… Trong nấm men nghèo Ca nên tỷ lệ Ca/P thấp Đây là một nhược điểm của nấm men

Vitamin cao và có hoạt tính sinh học cao gấp 2 – 3 lần vitamin tổng hợp Trong nấm men hầu như không có vitamin A mà chủ yếu là vitamin nhóm B và D2 Theo sự

phân tích của viện nghiên cứu nấm men Trung Quốc Nấm men Geotricum candidum

có hàm lượng (mg/kg nấm men) vitamin B1 là 210; B2 là 420; B3 là 802; B5 là 1.650; B6 là 802; B7 là 123

Ở nấm men vitamin B12 và vitamin A hầu như không có nhưng vitamin B4 (cholin) lại rất cao và nhiều vitamin B2 Cholin có trong thành phần của phosphatid giữ vai trò quan trọng trong trao đổi lipid và rất cần cho sự hoạt động của gan, thận Vitamin B2 tham gia vào thành phần của men hô hấp Ở gia súc, sự thiếu cholin và vitamin B2 dẫn đến sự tổng hợp mỡ bị đình trệ, gia súc non chậm lớn, rụng lông

2.4.4 Một số hạn chế của nấm men

Các acid amin chứa lưu huỳnh thấp (methionine và cysteine) Methionine nấm men chiếm 2% vật chất khô và cystein chiếm 1,1% vật chất khô Trong khi đó theo FAO quy định methionine là 2,2% và cysteine là 1,8% Acid nucleic cao làm cho gốc purin trong cơ thể sẽ bị chuyển thành acid uric Acid uric chuyển thành muối urat khó hòa tan Vì vậy sẽ gây ra sỏi thận và urat khớp xương

2.4.5 Sử dụng nấm men trong chăn nuôi

Nấm men có thể sử dụng ở dạng khô (tế bào sấy khô nghiền nhỏ) hay dạng bột nhão (ly tâm thu sinh khối tươi), dịch nuôi cấy nấm men, cám men

Nấm men dạng khô trộn trực tiếp vào thức ăn hỗn hợp rồi đóng bao như các thành phần thức ăn khác

Trang 21

Nấm men dạng bột nhão: nấm men được ly tâm tách tế bào khỏi môi trường nuôi cấy nhưng chưa được làm vỡ tế bào và chưa được sấy khô Loại này khó bảo quản Nấm men nhão chứa 75% nấm men và 25% nước Chất khô chứa 25% sinh khối nấm men Đây là loại nấm men sống do đó khó tiêu hóa, cần tập cho thú ăn dần từ liều thấp đến cao Heo và gà không trộn vào thức ăn đóng gói mà cho ăn ít một khi cho ăn Dạng nấm men nhão cho hiệu quả sử dụng không cao

2.5 SƠ LƯỢC VỀ WESTERN YEAST CULTURE VÀ CHẾ PHẨM CEL – CON

5 DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM

Western Yeast culture là chế phẩm chứa dạng men sống của công ty Western chuyên sản xuất các loại nấm men của Mỹ Công ty sản xuất các loại sản phẩm như Cel – Con, Cel – Con 5, Cel – Con 5 Pal, Lacto Cel – Con, Royal – Lac, 2X–2–2–5, 2X–2–2–5 Plus, Di – San Trong đó Cel – Con 5 được thử nghiêm trong thí nghiệm

của chúng tôi Cel – Con 5 bao gồm những tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae

được phát triển một cách hoàn chỉnh, enzyme của chúng được dự trữ trong môi trường phát triển vì vậy cung cấp enzyme hoạt động mạnh cho việc tiêu hóa protein, đường

và xơ Trong các môi trường nuôi cấy có rất nhiều giống để đảm bảo cho hoạt động của men Những điều này cho thấy được rằng lợi ích của sản phẩm là tốt hơn cho sức khỏe và sản phẩm chăn nuôi nhiều hơn

Cel – Con 5 cho hiệu quả cao và từng lượng nhỏ sản phẩm đều được đi qua một quá trình lên men ẩm và hydrat hóa dưới nhiệt độ thấp để bảo quản tất cả các enzyme Sau đây là một vài enzyme tiêu hóa và chức năng của chúng với những chất dinh dưỡng khác nhau được sử dụng trong thức ăn

Endotryptase: enzyme tiêu hoá protein

Zymase: enzyme tiêu hoá tinh bột

Invertase: enzyme tiêu hoá đường

Carboxylase: enzyme oxy hoá

Catalase: giải phóng oxygen

Lactic Ferment: hoạt động trên calci

và phospho

Lipase: enzyme tiêu hóa mỡ Maltase: enzyme tiêu hoá chất xơ Diatase: enzyme tiêu hoá chất xơ Oxydase: enzyme oxy hoá Emulsin: phân cắt glucoid Trehalase: biến đổi đường sữa Rennet: làm đông vón sữa

Trang 22

Các enzyme này hoạt động phối hợp với hệ enzyme trong đường tiêu hóa của vật nuôi để thủy phân tinh bột, protein, lipid, và chất xơ trong thức ăn, nhờ đó giúp vật nuôi tăng cường khả năng tiêu hóa và hấp thu triệt để dưỡng chất trong thức ăn hơn, giảm tiêu tốn thức ăn, giảm sử dụng kháng sinh, tăng trọng nhanh và rút ngắn được thời gian nuôi

Thành phần phân tích Cel – Con 5 có protein thô 18%; béo thô 3%; xơ thô 5% Khi được đóng gói 1 gam chứa 5 tỉ tế bào men sống Liều lượng sử dụng được khuyến cáo trên heo bắt đầu nuôi thịt là 1,3 kg/tấn thức ăn; heo choai, xuất chuồng là 1 kg/tấn thức ăn; nái mang thai là 1 kg/tấn thức ăn; nái nuôi con và heo đực là 1,3 kg/tấn thức

ăn Khối lượng đóng gói 25 kg/bao và bảo quản nơi khô ráo

Trang 23

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

3.1.1.Thời gian

Thí nghiệm đã được thực hiện từ ngày 16/02/2008 đến ngày 05/06/2008

 Từ ngày 16/02/2008 đến ngày 02/03/2008 khảo sát trại heo An Bình và bố trí thí nghiệm

 Từ ngày 03/03/2008 đến ngày 05/06/2008 thực hiện thí nghiệm

3.1.2 Địa điểm

Tại trại chăn nuôi heo An Bình thuộc ấp Vàm xã Thiện Tân huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai

3.2 ĐỐI TƯỢNG THÍ NGHIỆM

Heo nái mang thai 21 ngày trước đẻ

Heo thuộc giống Landrace và Yorkshire x Landrace đồng đều về lứa đẻ và điều kiện chăm sóc

3.3 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố Thí nghiệm được thực hiện trên 29 heo nái và chia thành 3 lô, lô 1 và lô 2 mỗi lô 10 heo nái và lô 3

có 9 heo nái Heo thí nghiệm thuộc giống Landrace và Yorkshire x Landrace đồng đều

về lứa đẻ và điều kiện chăm sóc

 Lô 1 là lô đối chứng sử dụng thức ăn do trại tự trộn (TĂCB)

 Lô 2 là lô thí nghiệm sử dụng TĂCB có bổ sung thêm chế phẩm Cel – Con 5 với lượng bổ sung là 1,3 kg trong 1 tấn thức ăn

 Lô 3 là lô thí nghiệm sử dụng TĂCB giảm 3% dưỡng chất có bổ sung thêm chế phẩm Cel – Con 5 với lượng bổ sung là 1,3 kg trong 1 tấn thức ăn Theo lý thuyết khi

bổ sung nấm men vào trong thức ăn sẽ làm tăng khả năng tiêu hóa thức ăn 3 – 5% Do

đó, chúng tôi đã thử nghiệm với khẩu phần thức ăn giảm 3% dưỡng chất

Trang 24

Sơ đồ bố trí thí nghiệm được trình bày qua bảng 3.1

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

TĂCB

Lô 2 (thí nghiệm) TĂCB + chế phẩm

Lô 3 (thí nghiệm) TĂCB giảm 3% dưỡng chất + chế phẩm

49 ngày

10 con Cel – Con 5 1,3 kg/tấn thức ăn

49 ngày

9 con Cel – Con 5 1,3 kg/tấn thức ăn

49 ngày Thời gian cho thú ăn liên tục từ lúc nái mang thai 21 ngày trước khi đẻ đến khi nái cai sữa Trong đó 49 ngày gồm 21 ngày trước khi đẻ và 28 ngày nuôi con Do số lượng heo nái mang thai 21 ngày trước khi đẻ thuộc lứa 2, 3 hoặc 4 trong cùng một thời điểm có hạn nên chúng tôi không thể làm thí nghiệm một lúc trên 29 heo nái Vì thế, heo nái mang thai trong thí nghiệm được chọn dựa theo tuần phối và tuần dự kiến

đẻ Những heo nái mang thai 21 ngày trước khi đẻ (3 tuần trước khi đẻ) sẽ được chọn theo lứa đẻ và chia 1/3 số nái vào lô 1 và 1/3 số nái vào lô 2 và 1/3 số nái vào lô 3 Theo dự kiến thí nghiệm sẽ được thực hiện trên 30 heo nái Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thí nghiệm ở lô 3 có một heo nái bị bệnh và bỏ ăn nhiều ngày sau khi sinh nên chúng tôi đã loại bỏ heo nái này khỏi thí nghiệm để việc đánh giá kết quả được khách quan hơn Do đó, trong lô 3 chỉ còn 9 heo nái

3.4 ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM

3.4.1 Chuồng trại

Thí nghiệm theo dõi heo nái qua 3 giai đoạn: nái mang thai 21 ngày trước khi

đẻ, nái nuôi con, nái khô đến khi phối giống

Chuồng nái nuôi con là hệ thống chuồng hở, mái đôi bằng tôn, nền chuồng bằng

một ô chuồng lồng riêng biệt (heo mẹ ở giữa, khu vực hai bên dành cho heo con) có diện tích 2,35 m x 1,8 m x 1,05 m (dài x rộng x cao), sàn chuồng cách nền chuồng 0,8

m Phía trước mỗi chuồng lồng gắn một máng ăn bằng inox và vòi nước uống tự động cho heo mẹ và heo con Đầu dãy chuồng được gắn ba quạt lớn và trên mái tôn có gắn

hệ thống phun nước làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi khi trời nóng Sau khi cai sữa, heo

Ngày đăng: 15/06/2018, 11:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tô Minh Châu, 2004. Giáo trình vi sinh vật đại cương. Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, trang 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vi sinh vật đại cương
2. Tô Minh Châu, 2004. Giáo trình vi sinh vật ứng dụng trong chăn nuôi. Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, trang 16 – 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vi sinh vật ứng dụng trong chăn nuôi
3. Trần Văn Chính, 2004. Giáo trình thực hành giống đại cương. Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, trang 51 – 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thực hành giống đại cương
4. Trần Thị Dân, 2003. Sinh sản heo nái và sinh lý heo con. NXB Nông Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh, 106 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh
5. Trương Lăng, 2000. Nuôi lợn gia đình. NXB Đà Nẵng, trang 55 – 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi lợn gia đình
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
6. Trương Lăng và Nguyễn Văn Hiên, 2000. Nuôi lợn siêu nạc. NXB Đà Nẵng, trang 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi lợn siêu nạc
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
7. Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc và Dương Duy Đồng, 2002. Thức ăn và dinh dưỡng động vật. NXB Nông Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh, trang 327 – 335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn và dinh dưỡng động vật
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh
8. Lâm Quang Ngà, tháng 5/2005. Giáo trình truyền tinh truyền phôi. Trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh, trang 36 – 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình truyền tinh truyền phôi
9. Võ Văn Ninh, 2003. Kỹ Thuật Chăn Nuôi Heo. Nhà xuất bản trẻ, Việt Nam, trang 73 – 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật Chăn Nuôi Heo
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
10. Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997. Kỹ Thuật Chăn Nuôi Heo. NXB Nông Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh, trang 124 – 157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật Chăn Nuôi Heo
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh
1. Bảng ANOVA: Trọng lượng heo con sơ sinh toàn ổ NGUỒN BIẾN DF SS MS F PLô 2 4,1 2,1 0,20 0,822Sai biệt 26 270,6 10,4Tổng 28 274,7 Khác
2. Bảng ANOVA: Trọng lượng heo con sơ sinh bình quân NGUỒN BIẾN DF SS MS F PLô 2 0,0294 0,0147 0,26 0,776Sai biệt 26 1,4967 0,0576Tổng 28 1,5261 Khác
3. Bảng ANOVA: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa/ổ hiệu chỉnh về 21 ngày tuổiNGUỒN BIẾN DF SS MS F PLô 2 114,6 57,3 0,78 0,470 Sai biệt 26 1914,9 73,7Tổng 28 2029,5 Khác
4. Bảng ANOVA: Trong lượng bình quân heo con cai sữa/con hiệu chỉnh về 21 ngày tuổiNGUỒN BIẾN DF SS MS F PLô 2 1,515 0,757 0,84 0,443 Sai biệt 26 23,416 0,901Tổng 28 24,931 Khác
5. Bảng ANOVA: Tăng trọng tích lũy của heo con NGUỒN BIẾN DF SS MS F PLô 2 1,734 0,867 1,16 0,329 Sai biệt 26 19,439 0,748Tổng 28 21,173 Khác
6. Bảng ANOVA: Tăng trọng tuyệt đối của heo con NGUỒN BIẾN DF SS MS F P Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm