1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT SỨC SỐNG, SỨC SINH SẢN CỦA BỐ MẸ GÀ TA GÒ CÔNG VÀ VÀI TÍNH TRẠNG CỦA GÀ TA GÒ CÔNG ĐƯỢC NUÔI TẠI THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG

64 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 538,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy trứng phải luôn được đảo để phôi không dính cố định lên màng lòng đỏ phía trên và sử dụng triệt để chất dinh dưỡng của lòng đỏ.. Thời gian phát dục của phôi gia cầm Trứng gia cầm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT SỨC SỐNG, SỨC SINH SẢN CỦA BỐ MẸ GÀ TA

GÒ CÔNG VÀ VÀI TÍNH TRẠNG CỦA GÀ TA GÒ CÔNG ĐƯỢC NUÔI TẠI THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG

Họ và tên sinh viên : LÊ QUANG TÙNG Ngành : Thú Y

Lớp : Thú Y 29 Niên khoá : 2003 - 2008

Tháng 09-2008

Trang 2

KHẢO SÁT SỨC SỐNG, SỨC SINH SẢN CỦA BỐ MẸ GÀ TA GÒ CÔNG VÀ VÀI TÍNH TRẠNG CỦA GÀ TA GÒ CÔNG ĐƯỢC NUÔI

TẠI THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG

Tác giả

LÊ QUANG TÙNG

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành Thú Y

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS LÂM MINH THUẬN

Tháng 09-2008

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

* Kính dâng cha mẹ và gia đình

Những người đã tận tụy chăm sóc, dạy bảo, an ủi, động viên và hy sinh suốt đời cho con có được ngày hôm nay

* Chân thành cảm tạ

Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thủ Đức TP Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi – Thú Y cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập tại đây

Các cô chú tại HTX Chăn Nuôi và Thủy Sản Gò Công đã giúp đỡ cho tôi trong thời gian thực tập

Trang 4

 12 gà trống nòi (gà nòi cựa), cùng tuổi gà mẹ, được tuyển chọn từ các hộ nuôi

gà đá chuyên nghiệp tại địa phương Cuối giai đoạn khảo sát bổ sung 3 trống

 Trứng gà ấp nở (20 đợt ấp)

 Gà con từ 1 đến 14 ngày tuổi

Qua khảo sát, chúng tôi đi đến những kết luận về gà bố mẹ “Gà Ta Gò Công” như sau:

 Tỉ lệ loại thải của gà mẹ cả giai đoạn là 2,38 %

 Trọng lượng trung bình gà con 1 ngày tuổi: 39,84 g

Trên “Gà Ta Gò Công” chúng tôi có những kết luận:

 “Gà Ta Gò Công” lúc còn nhỏ có 4 màu lông: sọc nhạt, sọc đậm, lông đen và lông trắng Trong đó tỉ lệ nhiều nhất là gà lông sọc nhạt (47,5 %), thấp nhất là nhóm lông đen (7,5 %)

 “Gà Ta Gò Công” có tỉ lệ chân vàng là 92,50 %, chân đen xám là 7,5 %

 Lúc 7 ngày tuổi, tỉ lệ mọc lông đuôi cao nhất là ở nhóm gà đen (66,67 %) Lúc ở 14 ngày tuổi, tỉ lệ mọc lông đuôi cao nhất là ở nhóm gà lông sọc đậm (100%)

Trang 5

MỤC LỤC

Trang tựa i

Lời cảm tạ ii

Tóm tắt khóa luận iii

Mục lục iv

Danh sách các từ viết tắt viii

Danh sách các bảng ix

Danh sách các hình x

Danh sách các biểu đồ xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích – Yêu cầu 3

1.2.1 Mục đích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

Chương 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Giới thiệu khái quát về địa điểm thực tập 4

2.1.1 Về HTX Chăn Nuôi và Thủy Sản Gò Công 4

2.1.2 Về cơ sở ấp trứng Bảy Phong 4

2.2 Cơ sở về giống của đàn gà bố mẹ 5

2.2.1 Gà nòi (gà trống) 5

2.2.1.1 Sơ lược về nguồn gốc gà nòi 5

2.2.1.2 Một số đặc điểm của gà nòi 6

2.2.1.3 Về đàn gà giống tại HTX Chăn Nuôi và Thủy Sản Gò Công 8

2.2.2 Gà Rhode Ri (gà mái) 8

2.2.2.1 Về gà Rhode đỏ 8

2.2.2.2 Về gà Ri 9

2.2.2.3 Về gà Rhode Ri 9

2.3 Sinh lý sinh sản ở gia cầm 10

2.3.1 Cơ chế điều hoà quá trình phát triển và rụng trứng 10

Trang 6

2.3.2 Sự tạo thành tinh trùng 11

2.3.3 Cấu tạo và thành phần của trứng 12

2.3.3.1 Vỏ trứng 12

2.3.3.2 Màng vỏ ngoài và màng vỏ trong 12

2.3.3.3 Lòng trắng trứng 12

2.3.3.4 Lòng đỏ trứng 13

2.3.3.5 Đĩa phôi và phôi 13

2.4 Sự phát dục phôi gia cầm 13

2.4.1 Thời gian phát dục của phôi gia cầm 13

2.4.2 Điều kiện cần thiết cho sự phát triền của phôi gia cầm 13

2.4.3 Quá trình phát triển phôi gia cầm trong quá trình ấp trứng 13

2.5 Kỹ thuật ấp trứng gia cầm 15

2.5.1 Ấp trứng tự nhiên 15

2.5.2 Ấp trứng nhân tạo 16

2.5.2.1 Cấu tạo máy ấp và máy nở trứng gia cầm 16

2.5.2.1.1 Máy ấp 16

2.5.2.1.2 Máy nở 17

2.5.2 2 Quy trình ấp trứng bằng máy ấp công nghiệp 17

2.5.2.2.1 Bảo quản trứng trước khi đưa vào ấp 17

2.5.2.2.2 Chọn trứng để ấp 18

2.5.2.2.3 Vận chuyển trứng 18

2.5.2.2.4 Xử lý trứng ấp 18

2.5.2.2.5 Đưa trứng vào máy ấp 18

2.5.2.2.6 Quá trình ấp nở và chế độ ấp nở 19

2.5.2.2.7 Ra gà 19

2.5.3 Kiểm tra sinh vật học trứng ấp 20

2.5.3.1 Soi trứng 20

2.5.3.3 Giải phẫu phôi chết 21

2.6 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả ấp nở Bệnh lý thường gặp ở ấp trứng bằng máy 22

Trang 7

2.6.1 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả ấp nở 22

2.6.1.1 Nguyên nhân bên trong 22

2.6.1.2 Nguyên nhân bên ngoài 22

2.6.2 Bệnh lý thường gặp khi ấp nở trứng bằng máy 22

2.6.2.2 Bệnh chân, cánh ngắn 22

2.6.2.1 Ấp trứng đã bảo quản lâu ngày 22

2.6.2.3 Bệnh khèo chân 23

2.6.2.4 Bệnh động kinh 23

2.6.2 5 Bệnh dính bết khi nở 23

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Nội dung nghiên cứu 24

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24

3.3 Đối tượng nghiên cứu 24

3.4 Chăm sóc nuôi dưỡng 24

3.4.1 Chuồng trại 24

3.4.2 Ăn uống 25

3.4.3 Qui trình chủng ngừa 26

3.4 5 Quản lý, vệ sinh thú y 27

3.4.4 Ấp trứng 28

3.5 Chỉ tiêu theo dõi 29

3.5.1 Chỉ tiêu sức sống 29

3.5.2 Chỉ tiêu sinh sản 29

3.5.2.1 Theo dõi năng suất trứng của gà đẻ 29

3.5.2.1.1 Tỉ lệ đẻ của gà theo tuần 29

3.5.2.1.2 Trọng lượng trứng bình quân 29

3.5.2.2 Chỉ tiêu ấp nở 29

3.5.2.2.1 Tỷ lệ thụ tinh 29

3.5.2.2.2 Tỷ lệ ấp nở 29

3.5.2.2.3 Tỷ lệ chết phôi 30

3.5.2.2.4 Tỷ lệ trứng sát 30

Trang 8

3.5.2.3 Trọng lượng gà con 30

3.5.2.4 Sự phân li tính trạng ở gà con 30

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 30

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Chỉ tiêu sức sống 31

4.2 Chỉ tiêu sinh sản 33

4.2.1 Năng suất trứng của gà đẻ 33

4.2.1.1 Tỉ lệ đẻ qua các tuần khảo sát 33

4.2.1.2 Trọng lượng trứng bình quân 35

4.2.2 Chỉ tiêu ấp nở 37

4.2.2.1 Tỷ lệ thụ tinh 37

4.2.2.2 Tỷ lệ ấp nở 39

4.2.2.3 Tỷ lệ chết phôi 41

4.2.2.4 Tỷ lệ trứng sát 43

4.2.3 Trọng lượng gà con 45

4.3 Chỉ tiêu về sự phân li tính trạng ở gà con 46

4.3.1 Tỉ lệ màu lông 46

4.3.2 Tỉ lệ màu da chân 47

4.3.3 Sự mọc lông đuôi 48

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Đề nghị 50

Tài liệu tham khảo 51

Trang 9

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

NN & PTNT : Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

HTX : Hợp Tác Xã

Cv : Coefficient of variation ( hệ số biến động)

Sd : Standard deviation (độ lệch chuẩn)

g : gram

WTO : World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới) NXB : Nhà Xuất Bản

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1: Sản phẩm đã được công nhận tiêu chuẩn giống bởi Sở NN&PTNT Tiền

Giang của HTX Chăn Nuôi và Thủy Sản Gò Công 4

Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn dùng cho gà đẻ 26

Bảng 3.2: Qui trình chủng ngừa cho đàn gà mẹ 27

Bảng 4.1: Tỉ lệ loại thải của gà mẹ hàng tuần 31

Bảng 4.2: Tỉ lệ đẻ qua các tuần khảo sát 33

Bảng 4.3: Trọng lượng trứng bình quân qua các tuần khảo sát 35

Bảng 4.4: Tỉ lệ thụ tinh qua các đợt ấp 37

Bảng 4.5: Tỉ lệ ấp nở qua các đợt ấp 39

Bảng 4.6: Tỉ lệ chết phôi qua các đợt ấp 41

Bảng 4.7: Tỉ lệ trứng sát qua các đợt ấp 43

Bảng 4.7: Tỉ lệ giữa các loại trứng sát 44

Bảng 4.8: Trọng lượng gà con lúc 1 ngày tuổi 45

Bảng 4.10: Tỉ lệ màu lông lúc 1 ngày tuổi 46

Bảng 4.11: Tỉ lệ màu da chân lúc 1 ngày tuổi 47

Bảng 4.12: Tỉ lệ mọc lông đuôi 48

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Máy ấp trứng gà tại cơ sở ấp trứng Bảy Phong 5

Hình 2.2: Gà nòi 10 tháng tuổi trụi lông tự nhiên 7

Hình 2.3: Đàn gà trống tại HTX Chăn Nuôi và Thủy Sản Gò Công 8

Hình 2.4: Gà Rhode Ri 10

Hình 2.5: Cấu tạo một quả trứng 10

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ loại thải gà mẹ qua 12 tuần thí nghiệm 32

Biểu đồ 4.2: Tỉ lệ đẻ qua các tuần khảo sát 34

Biểu đồ 4.3: Trọng lượng trứng trung bình qua các tuần khảo sát 36

Biểu đồ 4.4: Tỉ lệ thụ tinh trung bình qua các tuần khảo sát 38

Biểu đồ 4.5: Tỉ lệ ấp nở trung bình qua các tuần khảo sát 40

Biểu đồ 4.6: Tỉ lệ chết phôi trung bình qua các tuần khảo sát 42

Biểu đồ 4.7: Tỉ lệ trứng sát trung bình qua các tuần khảo sát 44

Biểu đồ 4.8: Tỉ lệ giữa các loại trứng sát 44

Biểu đồ 4.9: Trọng lượng bình quân lúc 1 ngày tuổi qua các nhóm màu lông 46

Biểu đồ 4.10: Tỉ lệ màu lông lúc 1 ngày tuổi 47

Biểu đồ 4.11: Tỉ lệ màu da chân của lúc 1 ngày tuổi 47

Trang 13

Khoảng một thập niên gần đây, ngành chăn nuôi gia cầm nước ta đã trải qua nhiều thăng trầm, biến cố…

Trước năm 2003 là giai đoạn cực thịnh của ngành chăn nuôi, cả về qui mô lẫn lợi nhuận: người nuôi nhiều, lợi nhuận cao Dù vậy, ngành chăn nuôi bị thả nổi về công tác quản lý qui mô đàn, biện pháp phòng dịch…nuôi nhỏ lẻ, manh mún hoặc nuôi quá dày đặc và việc phun thuốc tiêu độc sát trùng chuồng trại định kì hầu như không được quan tâm Đó là dấu hiệu nguy hiểm của ngành chăn nuôi

Và bi kịch đã xảy ra…dịch cúm gia cầm bùng phát (cuối năm 2003) trên phạm

vi cả nước đã làm rúng động ngành chăn nuôi Người chăn nuôi gà đang ở thế độc tôn trở thành người trắng tay, các cấp quản lý lúng túng tìm cách đối phó còn người nông dân thì loay hoay tìm hướng đi mới trong công tác chuyển đổi cơ cấu vật nuôi Với con gà nói riêng và gia cầm nói chung, phần lớn người chăn nuôi đã mất niềm tin

Tuy nhiên, thật may là vaccin phòng ngừa cúm gia cầm đã được tìm ra Từ

2006 đến nay có thể xem là giai đoạn hồi phục của ngành chăn nuôi gia cầm Việt Nam Dù trên bước hồi phục nhưng nếu không có những chiến lược liên kết với nhau, không cải thiện phương thức chăn nuôi…thì sớm muộn gì ngành chăn nuôi nước ta cũng sẽ bị triệt tiêu trong sân chơi WTO rộng lớn và đầy cạnh tranh, thách thức

Một hướng đi mới đặt ra là hướng ngành chăn nuôi nước ta nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng theo hướng chăn nuôi bền vững Trong đó, một số chỉ tiêu phải đạt được là: sản phẩm chăn nuôi phải có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn vệ sinh

Trang 14

thực phẩm Song song đó, xu hướng người tiêu dùng ngày nay ưa chuộng những sản phẩm “sạch, có nguồn gốc rõ ràng, đi sâu về chất lượng hơn là khối lượng…” nắm bắt kịp thời và thõa mản được thị hiếu này của người tiêu dùng đã là một thành công lớn của ngành chăn nuôi

Muốn làm được những điều trên, yếu tố trước tiên phải đạt được là có con giống tốt, số lượng tương đối nhiều, đồng đều, sạch bệnh, có nguồn gốc rõ ràng, có được năng suất ưu việt, đáp ứng thị hiếu thị trường…

Trên thực tế, các giống gà bản địa hay nhập ngoại, lai tạo của nước ta, mỗi giống đều có một ưu thế riêng, đặc điểm riêng thích ứng cho một mục đích chăn nuôi chuyên biệt Vì vậy, giải pháp đặt ra là lai tạo giống gà mới trên nền tảng con giống có sẵn, kết hợp những phẩm chất nổi trội của bố mẹ để tạo ra dòng con có năng suất cao, phẩm chất tốt và hơn hết là đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng lẫn những đòi hỏi gắt gao của thị trường về an toàn thực phẩm

HTX Chăn Nuôi và Thủy Sản Gò Công (Thị Xã Gò Công, Tiền Giang) đã làm được điều này Trên nền tảng gà mẹ Rhode Ri (được Viện chăn nuôi lai tạo và được công nhận nhóm giống 1985) và gà trống nòi địa phương (gà thuần), HTX đã lai tạo thành công và cho ra đời một nhóm gà mới, lấy thương hiệu là “Gà Ta Gò Công” “Gà

Ta Gò Công” đáp ứng hầu hết các tiêu chí quan trọng trên Có thể xem đây là một bước đột phá trong công tác giống, mở ra một lối đi mới cho ngành chăn nuôi gia cầm nước ta

Đây là nhóm gà mới nên để tạo điều kiện thuận lợi cho việc nuôi ứng dụng rộng rãi giống gà này, cần có những khảo sát thực tế cần thiết nhằm cung cấp những thông

số kỹ thuật khoa học, cụ thể, chính xác về chúng, đặc biệt là về sức sống, khả năng thích nghi, sức sinh sản, sinh trưởng…

Với những tiêu chí trên, được sự đồng ý của Bộ Môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa

- Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, cùng yêu cầu của HTX Chăn Nuôi và Thủy Sản Gò Công, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lâm Minh

Thuận, chúng tôi tiến hành đề tài: “KHẢO SÁT SỨC SỐNG, SỨC SINH SẢN

CỦA BỐ MẸ GÀ TA GÒ CÔNG VÀ VÀI TÍNH TRẠNG CỦA GÀ TA GÒ CÔNG ĐƯỢC NUÔI TẠI THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG”

Trang 16

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu khái quát về địa điểm thực tập

2.1.1 Về HTX Chăn Nuôi và Thủy Sản Gò Công

Bảng 2.1: Sản phẩm đã được công nhận tiêu chuẩn giống bởi Sở NN&PTNT Tiền

Giang của HTX Chăn Nuôi và Thủy Sản Gò Công

1 Heo lai Piéttrian – Yorshire –

2 Gà lai gà nòi địa phương – Rhode Ri GC.TG/02/07 Gà

nòi ĐP – Rhode Ri Gà ta Gò Công

2.1.2 Về cơ sở ấp trứng Bảy Phong

Đề tài được thực hiện tại cơ sở ấp trứng Bảy Phong, là một trong các cơ sở cung cấp con giống thành viên của HTX Chăn Nuôi và Thủy Sản Gò Công

Cơ sở ấp trứng này bắt đầu xây dựng vào năm 1993 nằm ở khu phố 4 ở thị xã

Gò Công, do nhu cầu kinh doanh lớn đòi hỏi một diện tích để giao dịch, hiện cơ sở đã chuyển sang bên cạnh thị xã Gò Công, cách ly với dân cư, dễ dàng quản lý và kiểm soát dịch bệnh Khu vực Gò Công phát triển chăn nuôi mạnh do gần biển Tân Thành

có khối lượng tôm, cá và diện tích sản xuất nông nghiệp tương đối rộng Mặt khác nó

Trang 17

còn gần các thành phố lớn (Mỹ Tho, Long An, Hồ Chí Minh…) và các công ty chế biến thức ăn phục vụ nhu cầu phát triển của chăn nuôi

Với diện tích khoảng 5.000m2, cơ sở đã áp dụng đúng tiêu chuẩn của Bộ NN&PTNT về quản lý và hạn chế tối đa các bệnh truyền nhiễm xảy ra từ lò ấp Bên cạnh đó cơ sở đã chủ động được con giống, chất lượng trứng tốt, hạn chế các bệnh truyền nhiễm qua phôi Mục tiêu của cơ sở là tạo được con giống tốt và chủ động được con giống cung cấp cho thị trường

Trước đây, mặt hàng sản xuất chính của cơ sở là con giống và trứng vịt lộn Hiện nay, cơ sở đã mở rộng thêm phạm vi kinh doanh là gà giống “Gà Ta Gò Công”

Về ấp gà, cơ sở có 01 máy ấp công suất 3000 trứng Máy ấp gà bao gồm cả máy ấp và máy nở vận hành chung trong một hệ thống (máy ấp do trại gà Đào Văn Thinh, Linh Trung, Thủ Đức sản xuất và cung cấp) Do nhu cầu thị trường, sắp tới dự kiến cơ sở sẽ đầu tư trang bị thêm 2 máy ấp gà, mỗi máy với công suất tương đương máy hiện có

Trứng được ấp tại đây chỉ có duy nhất trứng của đàn gà giống bố mẹ của “Gà

Ta Gò Công”

2.2 Cơ sở về giống của đàn gà bố mẹ

2.2.1 Gà nòi (gà trống)

2.2.1.1 Sơ lược về nguồn gốc gà nòi

Theo pho tự điển "Đại Nam Quốc Âm Tự Vị" của tác giả Huỳnh Tịnh Của (Quyển II, bản in năm 1896 - trang 155) thì chữ "Nòi" có những nghĩa sau:

Hình 2.1: Máy ấp trứng gà tại cơ sở ấp trứng Bảy Phong

Trang 18

 Nòi = dòng, giống

 Gà Nòi = Gà người ta nuôi cá độ, chính là giống gà tốt

Tự Điển Gustave Hue, xuất bản năm 1937 ghi:

 Lấy Nòi = Gây giống, cho nhảy đực

 Giữ Phường Nòi = Giữ giống dòng

Đã có khá nhiều tranh cãi về nguồn gốc gà nòi Không ai biết gà nòi Việt Nam

có nguồn gốc từ đâu Xuất xứ khởi thủy của nó không thể truy cứu được vì thiếu tài liệu ghi chép Hơn nữa, việc nước ta trải qua một giai đoạn chiến tranh dài nên việc lưu trữ các tài liệu đều khan hiếm

Theo tài liệu của nhóm chuyên gia Nhật Bản đựơc đăng tại địa chỉ www.accessexcellence.org cho biết gà đã được thuần hoá cách đây 8000 năm tại Đông Nam Á trong một khu vực phạm vi bao gồm Thái Lan và Việt Nam, nơi mà loại gà rừng đỏ (Gallus lafayette lesson) hiện đang sinh sống

Nghệ thuật đá gà ở Việt Nam là một truyền thống văn hoá lâu đời đã đựơc ghi chép cách đây ít nhất là 700 năm Có thể Việt Nam là quốc gia duy nhất có giống gà nòi đòn trụi cổ, mặt mũi bặm trợn như thường thấy vì giống gà này không có xuất xứ

từ những quốc gia khác Trong những thập niên gần đây, gà nòi đã được xuất cảng qua các quốc gia láng giềng như Thái Lan, Indonesia, và Malaysia Những người Việt hiện sinh sống ở Hoa Kỳ cũng đã đem đựơc trứng gà nòi qua đây và ấp nở thành công Ngoài ra, chỉ có một nơi duy nhất có giống gà nhìn không khác gì gà nòi, đó là đảo Reunion Island (một hòn đảo ở châu Phi, nơi vua Duy Tân bị thực dân Pháp lưu đày năm 1916) (www.ganoi.com)

Như vậy, có thể nói gà nòi là giống gà quí, có nguồn gốc lâu đời của nước ta, được nuôi để phục vụ cho hai mục đích chính: làm gà chọi và làm giống

2.2.1.2 Một số đặc điểm của gà nòi

Danh từ gà nòi được dùng để gọi chung cho cả gà nòi đòn lẫn gà nòi cựa (thường đựơc gọi tắt là gà đòn và gà cựa)

Gà đòn là loại gà to xương, nhiều thịt, bộ dáng dềnh dàng Lông của gà đòn đã

ít lại còn mọc lưa thưa nên cứ phơi bày phần da thịt đỏ nơi cổ và đùi, trông thật rắn rỏi cứng cáp, lại thêm gân guốc nổi khắp mình mẩy, và hai chân cẳng nhìn thấy chắc nịch

Trang 19

Gà đòn có cựa ngắn do đó khi đá nhau chúng sẽ đá bằng đòn chứ không dùng cựa Ở nước ta, người miền Bắc và miền Trung thì thích nuôi và chơi gà đòn hơn

Gà cựa là gà to con dềnh dàng chỉ nhờ ở bộ lông, còn xương thịt thì chẳng bao nhiêu Gà cựa chân nhỏ, nhưng lại có cặp cựa dài nhọn hoắc nổi bật Gà cựa xoay trở ứng biến lanh lẹ hơn gà đòn nhờ có thân mình nhẹ nhàng, đôi mắt lanh như chim cắt, cộng thêm sức dẻo dai Khi đá nhau, vũ khí của chúng là cặp cựa sắc nhọn Người miền Nam thích nuôi và chơi đá gà cựa nhiều hơn gà đòn

Nhìn chung, gà nòi khác với những loại gà khác trên thế giới về sự phát triển bộ lông chậm chạp Gà con chỉ có 3 hoặc 4 cọng lông cánh sau 6 tới 8 tuần Gà con có ngoại hình trần trụi và bắp thịt nẩy nở Toàn thân chỉ có lông tơ Lông đuôi gà mái mọc sớm hơn vào khoảng 6 tuần

Tuy nhiên, sự phát triển lông còn tùy thuộc nhiều yếu tố Thông thường thì gà nòi trơ trụi cho đến khi được 1 tuổi nếu được nuôi ở những nơi có thời tiết và khí hậu nóng ấm như Việt Nam Lông ở cổ và đùi có thể sẽ không mọc lại được trong lần thay lông của mùa sau Do chủ nuôi thường dùng thuốc tẩm làm cho lớp sừng (da trên mặt)

và lớp biểu bì săn chắc lại làm cho các chân lông bị khô khiến lông khó mọc lại Gà nòi đã được mang qua Hoa Kỳ nuôi và chúng đã dần phát triển bộ lông đầy đủ để thích nghi với khí hậu lạnh Gà nòi nơi đây thường có bộ lông đầy đủ hoặc chỉ trụi chút đỉnh

ở phần cổ khi được 9 tháng tuổi

Vì được gần gũi và chăm sóc bởi chủ kê nên gà nòi có những đặc tính tâm lý rất khác biệt với các lọai gà khác, chẳng hạn khi được chủ cho ăn hay tắm rửa, khuôn mặt

gà nòi biểu lộ nét thoải mái và tự tin, khi có người lạ đến gần gà nòi sẽ ngóng cao đầu

Hình 2.2 : Gà nòi 10 tháng tuổi trụi lông tự nhiên

(http://www.ganoi.com)

Trang 20

và nghiêng mặt, trố mắt tò mò theo dõi nhìn, khi đối diện một con gà khác đôi mắt sẽ gườm lên thách thức so tài Khi lâm trận thì mắt gà nòi lộ sát khí

Về màu chân, gà nòi thuần chỉ có chân màu đen Tuy nhiên, hiện nay đa phần

gà nòi đã bị lai với gà tàu nên thường gặp gà nòi chân vàng Chân gà nòi tương đối cao, loại chân vuông hoặc tam giác, đùi nở nang và thường dài hơn phần quản

2.2.1.3 Về đàn gà giống tại HTX Chăn Nuôi và Thủy Sản Gò Công

Gà nòi tại Gò Công là nhóm gà cựa, có nguồn gốc lâu đời tại địa phương Gà được chọn lựa kỹ từ các hộ nuôi gà đá chuyên nghiệp

Gà trống được đưa vào lai tạo thường lớn con, lông đen (dù gà nòi ở đây có nhiều màu lông), chân cao, đùi tỏi và không to quá Gà trống trưởng thành nặng 4 – 5 kg/con, gà mái nặng 3,5 – 4 kg/con

Ưu điểm: dễ nuôi, ít mắc bệnh, thịt đỏ, rắn, dai cứng, ít mỡ dưới da

Khuyết điểm: đẻ ít, sản lượng trứng bình quân 50-60 trứng/năm, có tính hung

dữ, thích sống thả rong, nuôi thịt 5 tháng tuổi

Tóm lại: gà nòi không phù hợp cho việc nuôi nhốt làm gà thương phẩm với số lượng 500-1000 con/ đàn dù phẩm chất thịt ngon (Theo Nguyễn Quốc Kiệt, 2007)

2.2.2 Gà Rhode Ri (gà mái)

2.2.2.1 Về gà Rhode đỏ

Gà Rhode đỏ là giống gà kiêm dụng có nguồn gốc từ vùng Rhode Island và được lai tạo bởi các nhà chăn nuôi Mỹ, được nuôi rộng rãi trên toàn thế giới Gà có sức sống cao, phẩm chất trứng và thịt tốt Gà có lông màu nâu đỏ, chân và da màu vàng, cơ thể vuông vức, dáng đẹp cân đối, ức rộng và sâu, lườn thẳng và dài

Hình 2.3: Đàn gà trống tại HTX Chăn Nuôi và Thủy Sản Gò Công

Trang 21

Trọng lượng gà mái trưởng thành nặng 2,5 – 3 kg, gà trống nặng 3,4 – 4 kg, gà con 1 ngày tuổi nặng khoảng 40g, tốc độ tăng trọng không cao, 10 tuần tuổi đạt trọng lượng khoảng 1,3 – 1,5 kg Năng suất trứng khoảng 180 – 200 quả trong một năm, trứng nặng trung bình 55 -60 g, vỏ màu nâu nhạt Gà mái đẻ trứng đầu tiên lúc 140 ngày tuổi Trứng chọn vào ấp với tỉ lệ cao từ 92 – 95%, tỉ lệ có phôi đạt được 95%, tỉ

Trọng lượng lúc trưởng thành: gà trống 1,8kg – 2,5 kg, gà mái 1,3 – 1,8kg Sản lượng trứng từ 80 – 120 quả, khối lượng trứng bình quân 38 – 42 g Gà mái đẻ trứng đầu tiên lúc 140 ngày tuổi Tỉ lệ trứng có phôi cao là 95%, tỉ lệ ấp nở trên tổng số trứng đưa vào ấp từ 70 – 75% Tỉ lệ nuôi sống gà con từ mới nở đến hai tháng tuổi là

80 – 90%

Đây là giống gà thích hợp nuôi quảng canh ở điều kiện nước ta, khó có thể dùng tạo đàn để nuôi thương phẩm vì gà đẻ quá ít, gà đẻ 10 – 15 trứng là lại ấp Thời gian

ấp đôi khi kéo dài đến một tháng Hiện nay, rất hiếm trại chăn nuôi nào đầu tư nuôi gà

Ri để cung cấp con giống cho người nuôi vì gà đẻ ít, trại không có lời (Theo Bùi Đức Lũng, 2003 và Nguyễn Quốc Kiệt, 2007)

 Khả năng sản xuất trứng: 161 quả/năm

 Khối lượng trứng trung bình: 49,30 g/quả

Trang 22

 Tỉ lệ nở trên trứng có phôi: 84,44%

 Tỉ lệ nở trên tổng số trứng ấp: 76,37%

 Khối lượng gà mái lúc đẻ:1,6 kg

 Tỉ lệ có phôi của trứng: 80-91%

 Thức ăn tiêu tốn để sản xuất 10 quả trứng: 2,833 kg(năm 1984)

Gà ít mẫn cảm với một số bệnh của gà công nghiệp như Marek, Viêm phế quản truyền nhiễm, Leukosis, Mycoplasmosis… có xảy ra bệnh Newcastle và mẫn cảm với bệnh cầu trùng (Đào Đức Long,2002)

2.3 Sinh lý sinh sản ở gia cầm

2.3.1 Cơ chế điều hoà quá trình phát triển và rụng trứng

Tế bào trứng rời khỏi buồng trứng gọi là rụng trứng, nang trứng chín do áp suất dịch nang tăng lên dẫn tới phá vỡ vách nang tại vùng lỗ hở Tế bào trứng cùng lúc đó tách khỏi buồng trứng và ngay lập tức được phễu của ống dẫn trứng hứng lấy và hút vào cuống phễu Tinh trùng gặp tế bào trứng và thụ tinh tại đó

Sự rụng trứng của gà chỉ xảy ra một lần trong ngày, thường 30 giây sau khi đẻ trứng Nếu trứng đẻ vào cuối buổi chiều thì sự rụng trứng thực hiện vào sáng hôm sau Trứng được giữ lại trong ống dẫn trứng làm đình trệ sự rụng trứng tiếp theo Sự rụng trứng gà thường xảy ra từ 2 - 14 giờ (ở vịt từ 16 giờ - 2 giờ sáng) Chu kỳ rụng trứng phụ thuộc nhiều yếu tố: điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc, lứa tuổi và trạng thái sinh lý của gia cầm

Hình 2 4: Gà Rhode Ri

Hình 2.5 : Cấu tạo một quả trứng

1 Vỏ trứng; 2 Màng vỏ ngoài; 3 Màng vỏ trong; 4 Buồng khí; 5 Lòng trắng;

6 Lòng đỏ; 7 Màng lòng đỏ; 8 Đĩa phôi và phôi

Trang 23

Các hormon hướng sinh dục của tuyến yên: FSH (Fuliculo Stimulin Hoocmone) và LH (Luteino stimulin Hoocmone) kích thích sự sinh trưởng và chín của trứng Còn nang trứng tiết ra Oestrogen trước khi rụng, kích thích hoạt động của ống dẫn trứng Oestrogen ảnh hưởng lên tuyến yên ức chế FSH và LH Như vậy tế bào trứng phát triển và chín chậm lại, làm ngừng rụng trứng khi trứng còn nằm trong ống dẫn trứng hoặc tử cung (chưa đẻ)

Gà mái vào 2 tuần đầu của giai đoạn đẻ trứng thứ nhất (25-45 tuần tuổi) thường mỗi cá thể gặp 2-3 lần đẻ trứng 2 lòng đỏ Đó là do khi gà mái bắt đầu vào đẻ nhiều tế bào trứng phát triển, chín và rụng Ngoài ra LH chỉ tiết vào buổi từ lúc bắt đầu tiết đến lúc rụng trứng 6 - 8 giờ Vì vậy việc chiếu sáng bổ sung vào buổi tối làm chậm tiết LH dẫn đến giảm đi sự rụng trứng 3 - 4 giờ Việc chiếu sáng bổ sung 3 - 4 giờ buổi tối thực chất để gà đẻ ổn định và tập trung vào khoảng 8-11 giờ Nếu không bảo đảm đủ thời gian chiếu sáng 15 - 18 giờ trong một ngày không những làm gà đẻ rải rác mà con giảm năng suất trứng Như vậy điều hoà sự rụng trứng là do yếu tố thần kinh thể dịch

ở tuyến yên và buồng trứng phụ trách Ngoài ra còn có vỏ bán cầu đại não tham gia

vào quá trình này

 Giai đoạn sinh trưởng của tế bào cấp I: nhờ các chất dinh dưỡng của ống dẫn, tế bào tăng về kích thước Trong nhân tế bào hình thành từng đôi nhiễm sắc thể, rồi sau

đó chúng xích lại gần nhau (tiếp hợp) Thời điểm này chất dinh dưỡng đi vào nguyên bào giảm dần và giai đoạn sinh trưởng kết thúc

 Giai đoạn phát triển: giai đoạn này gồm 2 lần phân chia tế bào liên tục Tinh bào cấp I phân chia thành 2 tinh bào cấp II, rồi phân chia lần thứ 2 thành 2 tinh bào - tiền tinh trùng, trong nhân tiền tinh trùng chứa 1/2 số nhiễm sắc thể Như vậy một tinh nguyên bào phân chia thành 4 tinh tử

Trang 24

 Giai đoạn thành thục tinh trùng: tiền tinh trùng biến thành tinh trùng (cấu tạo đầy đủ và đảm nhiệm chức năng thụ tinh) Giai đoạn này đầu tiên nhân lệch về một phía tế bào, tương bào dài ra Tâm tế bào vuông góc với bề mặt của nhân Nhân đó được bao phủ chỉ một lớp mỏng tương bào Phần kéo dài của tế bào, hình thành đuôi tinh trùng, chung quanh có bào tương co bóp được

Tinh trùng thành thục, ở đầu được bọc lớp bào tương Tinh trùng được thành thục trong tế bào sertoly trong ống sinh tinh, sau đó chúng đi từ ống sinh tinh gấp khúc

di chuyển đến mào tinh hoàn vào ống dẫn tinh Tinh trùng nằm trong ống sinh tinh của tinh hoàn không có khả năng thụ tinh và không chuyển động Tinh trùng nằm ở mào tinh hoàn có khả năng thụ tinh thấp hơn ở ống dẫn tinh Thời gian tinh trùng thành thục là 14 - 15 ngày

2.3.3 Cấu tạo và thành phần của trứng

Cấu tạo quả trứng gồm những phần sau: vỏ trứng, màng vỏ trứng, buồng khí, lòng trắng, lòng đỏ, màng lòng đỏ, đĩa phôi và phôi (còn gọi là bì phôi)(Theo Bùi Đức Lũng, 2003)

2.3.3.1 Vỏ trứng

Phần giữa tử cung trở xuống của gia cầm có tuyến dịch tiết ra các sợi colagen nhỏ đan chéo dày, chắc ví như”cốt sắt tấm bê tông” Vỏ trứng có muối canxi cacbonat chiếm 99% và canxi photphat chiếm 1% được được tổng hợp trong thời gian trứng hình thành ở tử cung từ 18-20 giờ Bên ngoài vỏ trứng phủ một lớp màng nhày mỏng

đã đông cứng Lớp này bảo vệ trứng chống nhiễm trùng

2.3.3.3 Lòng trắng trứng

Lòng trắng trứng được tạo ra ở phần dài nhất của ông dẫn trứng nhờ có tuyến tiết ra chất lòng trắng đặc và lòng trắng loãng Lòng trắng chứa 85 - 89% là nước Lòng trắng gồm 4 lớp: lớp trong cùng bao lấy lòng đỏ (lòng trắng đặc), lớp kề với lòng

Trang 25

trắng trong cùng không chứa Myxin, lớp lòng trắng đặc ở giữa (lớp để hai sợi dây chằng xoắn bám vào giữa lòng đỏ và phôi), lớp lòng trắng ngoài (sát màng vỏ trong)

2.3.3.4 Lòng đỏ trứng

Lòng đỏ có màu lòng đỏ bao quanh bảo vệ, nằm ở giữa khối lòng trắng

2.3.3.5 Đĩa phôi và phôi

Phôi nằm trong đĩa phôi và cùng ở trong lòng đỏ Phôi có thể chuyển động trong lòng đỏ, thường nổi lên phía trên Vì vậy trứng phải luôn được đảo để phôi không dính cố định lên màng lòng đỏ phía trên và sử dụng triệt để chất dinh dưỡng của lòng đỏ

2.4 Sự phát dục phôi gia cầm

2.4.1 Thời gian phát dục của phôi gia cầm

Trứng gia cầm nếu được thụ tinh sau khi đẻ ra phải đặt trong điều kiện nhất định, phôi mới tiếp tục phát dục, từng bước hình thành cơ thể gia cầm con hoàn chỉnh

và mổ vỏ ra khỏi vỏ trứng Các loại gia cầm khác nhau cần thời gian phát dục của phôi khác nhau và đòi hỏi các điều kiện cũng không hoàn toàn như nhau

2.4.2 Điều kiện cần thiết cho sự phát triền của phôi gia cầm

 Nhiệt độ: Nhiệt độ trong ấp trứng thích hợp cho sự phát triển phôi là 37,5 - 37,80C Tuy vậy, ở các đối tượng gia cầm khác nhau cần có sự điều chỉnh tăng, giảm 1-20C Trứng ở các giai đoạn ấp khác nhau yêu cầu nhiệt độ cũng khác nhau Tuỳ theo loại trứng ấp mà chế độ nhiệt được đặt trước (máy ấp điện) hoặc điều chỉnh trong quá trình ấp (máy ấp thủ công)

 Ẩm độ: ẩm độ thích hợp là 60 - 75% Điều tiết tốt ẩm độ có thể tăng tỷ lệ nở

 Đảo trứng: đảo trứng trong quá trính ấp có tác dụng giúp phôi hấp thu đều nhiệt, kích thích sự phát triển phôi và phôi không bị dính sát vào vỏ trứng

 Thông thoáng, làm mát trứng: phôi cần không khí sạch (O2) và thải khí độc

CO2, NH3 Lượng CO2 không vượt quá 0,2 - 0,4% Thời gian làm mát trứng từ 20 -

60 phút tùy theo loại máy ấp, điều kiện ấp cụ thể

2.4.3 Quá trình phát triển phôi gia cầm trong quá trình ấp trứng

 Ngày đầu: 6 giờ sau khi ấp phôi gà dài 5mm, hình thành nếp thần kinh trên dây sống nguyên thuỷ Sau 24 giờ nếp thần kinh tạo thành ống thần kinh và hình thành 5 -

6 đốt thân

Trang 26

 Ngày thứ 2: phôi tiếp tục phát triển tạo thành hệ thống mạch máu bên ngoài bào thai Bắt đầu xuất hiện mầm tim Mạch máu bao quanh lòng đỏ (noãn hoàng) Chất dinh dưỡng của noãn hoàng cung cấp cho phôi

 Ngày thứ 3: bắt đầu hình thành đầu, cổ và ngực của phôi Nếp đuôi và nếp cánh lớn lên kết hợp với nếp thân sau của phôi Từ đó màng ối, màng nhung phân chia thành 2 màng túi, màng ở ngoài là màng nhung, màng trong là màng ối Hai màng này dính liền với nhau Qua ngày thứ 3 hình thành gan và phổi

 Ngày thứ 4: phôi có dạng như ở bào thai động vật bậc cao, độ dài phôi 8mm

 Ngày thứ 5: phôi phát triển tăng dần, có chiều dài 12mm Nhìn bề ngoài có hình dáng của loài chim

 Ngày thứ 6: kích thước phôi đạt 16mm Mạch máu phủ nhiều qua phôi, trông như màng nhện, ngày này tiến hành kiểm tra sinh vật học lần thứ nhất để loại trứng chết phôi và trứng không phôi

 Ngày thứ 7: vòng rốn biểu mô màng ối biến thành da phôi Trong màng ối hình thành huyết quản Thành màng ối xuất hiện cơ trơn để màng có thể co bóp được Phôi phát dục trong môi trường nước của màng ối Nước ối vừa chứa chất dinh dưỡng, vừa chứa cả amoniac và axit uric của phôi thải ra Đã hình thành ống mật và dạ dày, chất dinh dưỡng đã qua đó

 Ngày thứ 8: cánh và chân đã rõ nét, phần thân đã phủ xuống đến ức, lông đã nhú ở lưng, phôi dài 18mm

 Ngày thứ 9: lông mọc nhiều ở vùng lưng, phía ngoài đùi và cánh Lòng trắng thu nhỏ lại ở phía đầu nhọn của trứng

 Ngày thứ 10: chất dinh dưỡng bắt đầu được hấp thu vào ống ruột

 Ngày thứ 11: phôi dài 25mm, đã mang hình dáng gà con, mỏ, móng chân sừng hoá hoàn toàn, phần thân lớn lên cân đối hơn Lòng trắng thu nhỏ ở đầu nhỏ của trứng, các túi phôi hoàn thiện, tiết enzyme chuyển hoá albumin và canxi thành chất dễ hấp thu để nuôi phôi, hấp thu oxy qua vỏ trứng để cung cấp cho phôi Đồng thời thải CO2

và chất thải của thận chuyển ra đổ vào xoang niệu nang thành dạng khí thải ra ngoài qua các lỗ khí của vỏ trứng

Trang 27

 Ngày thứ 12: huyết quản của túi noãn hoàng phát triển mạnh, chuyên vận chuyển chất dinh dưỡng đến phôi Thời kỳ này là quá độ của hô hấp túi niệu Tế bào

cơ, gân phân bố khắp thành niệu nang

 Ngày thứ 13: trên đầu phôi gà xuất hiện lông tơ, chân và mỏ hình thành vảy

 Ngày thứ 14: phôi lớn chiếm gần hết khoang trứng, phôi đã cử động được, lông phủ kín toàn thân

 Ngày thứ 15 và 16: kích thước của niệu nang tăng lên tương ứng với kích thước của phôi Protein được phôi tiêu thụ gần hết Sự hô hấp vẫn nhờ mạch máu của tuần hoàn niệu nang

 Ngày thứ 17, 18 và 19: phôi chiếm toàn bộ khối lượng trứng, trừ buồng khí

 Ngày thứ 20: mỏ của phôi gà mổ thủng buồng khí Lúc này gà con lấy oxy từ buồng khí và qua hệ thống lỗ khí trên bề mặt vỏ trứng qua đường hô hấp, phổi và mạch máu Gà con mổ thủng vỏ trứng

 Ngày thứ 21: Vào đầu của ngày này gà bắt đầu chui khỏi vỏ Kết thúc thời kỳ

ấp trứng

Ở các đối tượng gia cầm khác do thời gian phát dục của phôi khác nhau, nên sự hình thành các cơ quan tương ứng sẽ kéo dài hoặc ngắn hơn so với thời gian phát dục của phôi gà Trong quá trình ấp trứng cần lưu ý tính đặc thù để điều chỉnh chế độ ấp trứng thích hợp mới cho tỷ lệ ấp nở cao

Trong 4 ngày đầu của sự phát triển phôi, carbonhydrat là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho phôi Protêin được sử dụng thay cho carbonhydrat, đồng thời cũng làm tăng sản phẩm phân giải ure từ 4 đến 9 ngày ấp Mỡ sẽ là nguồn năng lượng chính của phôi vào thời gian còn lại của quá trình ấp trứng Canxi từ vỏ trứng được sử dụng, nhưng trước hết lấy từ lòng đỏ trứng trong giai đoạn đầu

Trang 28

tránh nắng chiếu, mưa tạt, yên tĩnh và hơi tối Gia cầm mẹ phải chọn con say ấp, bộ lông phát triển tốt, chân không quá cao và không có lông ở chân.Trong quá trình ấp cho gia cầm mẹ ăn đầy đủ, nhất là thức ăn giàu năng lượng, huấn luyện cho xuống ổ đúng giờ để bài tiết, tránh thải phân trong ổ trứng, thường xuyên kiểm tra chuột, thú

dữ gây hại trong quá trình ấp

về kỹ thuật, tất cả các loại máy ấp đều tuân theo một nguyên lý chung và phải gồm các

bộ phận: vỏ máy, bảng điều khiển tự động, giá đỡ khay, khay trứng, hệ thống cung cấp

và điều tiết nhiệt độ, ẩm độ, cung cấp không khí, đảo trứng và hệ thống bảo vệ

 Vỏ máy: hình chữ nhật, có nhiệm vụ ngăn cách khoang máy với môi trường bên ngoài, giữ nhiệt và ẩm trong máy ổn định Vỏ máy làm bằng nguyên liệu chịu lực và cách nhiệt Vỏ máy gồm 2 lớp, giữa để trống, nhét mùn cưa hoặc bông thuỷ tinh hoặc bột xốp để cách nhiệt Vỏ máy làm bằng gỗ dán thường chóng hỏng, dễ hút ẩm và mất

Trang 29

đưa vào ấp phải giữ cho tất cả các trứng ở trong khay nằm theo thứ tự nhất định, đầu nhỏ của trứng xuống dưới, đầu to lên trên

 Hệ thống đảo trứng: để các phôi trong trứng phát triển bình thường và không bị sát vào vỏ, trong quá trình ấp máy phải đảo trứng

 Hệ thống làm thông khí: hệ thống thông khí được chia thành 3 phần: quạt gió,

lỗ hút khí, lỗ thoát khí.Các máy ấp thường chỉ có 1 lỗ hút khí, được đặt ở trước, hoặc mặt sau, hoặc trên nóc máy nhưng không gần lỗ thoát khí Không khí qua lỗ này đi theo đường ống vào phía sau quạt gió Quạt quay, tạo ra lực hút trong ống và đẩy không khí sạch vào mọi vị trí của máy Lỗ thoát khí có thể là một hoặc nhiều lỗ thông

ra ngoài máy, để thoát khí bẩn chứa CO2 ra ngoài Lỗ thoát khí được đặt trên nóc hoặc bên hông của máy

 Hệ thống cấp nhiệt: để cấp và làm ổn định nhiệt trong máy ấp, người ta dùng các thiết bị cảm nhiệt hoặc nhiệt kế công tắc hoặc màng ête và dây mayso cấp nhiệt

 Hệ thống tạo ẩm: có 2 dạng là thiết bị phun sương nước và dùng diện tích bề mặt bay hơi nước

 Hệ thống bảo vệ: các thiết bị được lắp để ngăn chặn hoặc thông báo trước các

sự cố có thể xảy ra làm hỏng máy hoặc trứng ấp: chuông, đèn đỏ, cầu chì tự động…

nhiều lỗ nhỏ đường kính 2mm và thành khay có đục lỗ

2.5.2 2 Quy trình ấp trứng bằng máy ấp công nghiệp

2.5.2 2.1 Bảo quản trứng trước khi đưa vào ấp

Giữ trứng ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp hay mưa ẩm, không

có mùi lạ Nhiệt độ thích hợp là 15 - 200C Khi nhiệt độ bảo quản cao tạo điều kiện cho phôi phát triển, song nếu nhiệt độ không thích hợp gây chết phôi, đặc biệt khi nhiệt độ quá cao sẽ gây chết phôi hàng loạt Ngoài ra trong khi bảo quản, trứng bị bốc hơi nước Muốn hạn chế sự bốc hơi nước của trứng phải tăng độ ẩm môi trường Độ

ẩm càng cao tỷ lệ mất nước càng ít nhưng không được phép để ẩm độ 90 - 100% vì ở

Trang 30

mức ẩm độ này sẽ tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển Ẩm độ thích hợp trong thời gian bảo quản trứng là 75 - 82% Hàng ngày trứng được đảo một lần

2.5.2 2.2 Chọn trứng để ấp

Trên cơ sở hình dạng bên ngoài của trứng có thể chọn để tăng tỷ lệ ấp nở Khi chọn trứng chú ý loại bỏ các quả trứng quá to, quá nhỏ, vỏ quá mỏng, méo mó, xù xì, rạn, dập, bẩn Vì những trứng này nở kém, chất lượng gà con thấp và không thể làm giống Trứng quá dài, quá tròn cũng không nên cho vào ấp vì tỷ lệ lòng đỏ và lòng trắng không cân đối Sau khi kiểm tra bằng ngoại hình, cần soi kiểm tra để phát hiện rạn dập, lòng đỏ có nằm ở vị trí giữa hay không, có dị vật, cục máu ở bên trong Nếu

có nên loại bỏ khi soi, cần kiểm tra kích thước buồng khí, vị trí buồng khí Nếu vị trí buồng khí không ở đầu to, kích thước buồng khí quá lớn, buồng khí di động hoặc rung động đều không nên chọn vào ấp

2.5.2 2 3 Vận chuyển trứng

Trong quá trình bao gói chuyên chở, cần xếp trứng vào thùng gỗ hoặc thùng bằng các-tông cứng, xếp thành từng lớp, mỗi lớp phủ một lớp trấu hoặc dăm bào mỏng dàn đều, rồi lại xếp tiếp lớp sau Các góc thùng phải chèn trấu và dăm bào cho đều, phần trên cùng chèn chặt để khi vận chuyển trứng không bị xóc lắc gây dứt dây chằng, trứng dập, vỡ buồng khí

2.5.2 2 4 Xử lý trứng ấp

Trước khi đưa trứng vào ấp phải xông khử trùng bằng formol, thuốc tím diệt vi khuẩn Nếu trứng không được xông, vi khuẩn lưu giữ trên vỏ trứng và trong máy sẽ có điều kiện xâm nhập vào trứng gây chết phôi, tỷ lệ trứng bị thối tăng, độc tố lây lan sang trứng khác, lượng khí độc tăng gây ngộ độc cho phôi trong máy ấp

Trong trường hợp ấp trứng thủ công hoặc ở quy mô nhỏ có thể khử trùng bằng cách dung khăn mềm nhúng dung dịch thuốc tím lau nhẹ bên ngoài vỏ trứng hoặc phơi trứng dưới ánh nắng nhẹ (ấp trứng vịt) Các khay và máy phải được cọ rửa, phun thuốc sát trùng thường xuyên Trường hợp đặc biệt trứng quá bẩn phải rửa bằng dung dịch thuốc tím Không cọ vỏ tránh nạo bỏ màng nhầy bên ngoài vỏ trứng

2.5.2 2 5 Đưa trứng vào máy ấp

Trước khi đưa trứng vào ấp, máy ấp phải được kiểm tra cẩn thận từng bộ phận,

vệ sinh khử trùng máy bằng formol và thuốc tím Khi đưa trứng vào ấp, cho bộ phận

Trang 31

tạo ẩm ngừng hoạt động, bật công tắc để tất cả các giá đỡ ở vị trí nằm ngang, lần lượt đặt các khay trứng vào máy, sau đó vận hành máy Có sổ ghi chép số trứng ấp, thời gian ấp, thời gian kiểm tra phôi, thời gian ra gà

2.5.2 2 6 Quá trình ấp nở và chế độ ấp nở

 Nhiệt độ: trong máy ấp đa kỳ trứng được đưa vào máy nhiều đợt, vào ấp theo thời gian khác nhau, nên có tuổi ấp khác nhau Vì không thể làm nhiều chế độ ấp trong cùng một máy, nên ở máy ấp đa kỳ phải sử dụng chế độ nhiệt mà tất cả các lô trứng điều có thể chấp nhận được và do trứng trong máy không cùng một lứa tuổi nên máy

ấp đa kỳ đòi hỏi máy nở riêng Trong mùa nóng, nhiệt độ 37,50C Trong mùa lạnh, chế

độ ấp vẫn như trên, nhưng mỗi khi đưa một lô trứng mới vào phải tăng nhiệt độ buồng máy lên 37,80C trong 24 giờ đầu, sau đó trở lại mức như trên 37,50C Sau khi ấp được

18 - 18,5 ngày, trứng được chuyển từ máy ấp sang máy nở

 Đảo trứng và thông thoáng: giúp phôi hấp thu đều nhiệt, tránh cho phôi bị dính vào vỏ, làm cho quá trình trao đổi chất của phôi tốt hơn Trứng được đảo với thời gian

2 giờ/1 lần Ngoài đảo trứng để thuận lợi cho phôi phát triển, không khí trong máy ấp cũng cần được lưu thông nhằm đẩy không khí bẩn, khí nóng trong máy ra ngoài và hút không khí sạch ở ngoài vào Đảm bảo CO2 không quá 0,2 % trong máy ấp

 Chuyển trứng từ máy ấp sang máy nở: trước khi chuyển trứng từ máy ấp sang máy nở thì máy nở phải được cọ rữa vệ sinh, để khô, xông sát trùng như máy ấp Sau

đó cho máy chạy đồng thời điều chỉnh nhiệt độ và ẩm độ sao cho đạt chế độ nở Tiếp

đó tạm thời tắt bộ phận tạo ẩm của máy ấp, bật công tắc cho bộ phận đảo hoạt động để các khay về vị trí ngang, kiểm tra sinh vật học và chuyển trứng từ khay ấp sang khay

nở của máy nở

2.5.2 2 7 Ra gà

Trước khi ra gà, chuẩn bị hộp đựng gà con đã được sát trùng, khay đựng trứng không nở, thùng rác đựng vỏ trứng và gà chết Người chọn gà phải mặc bảo hộ, đeo khẩu trang, sát trùng tay bằng xà phòng Tiến hành tắt công tắc cho bộ phận tạo ẩm ngừng hoạt động, lần lượt lấy khay nở ra khỏi máy chọn những con gà khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, chân đứng vững, lông bông, kín rốn Loại những con gà có những khuyết tật, bết lông, nặng bụng, hở rốn, mù mắt, chéo mỏ nhặt trứng không nở Khi đã đưa hết gà ra khỏi máy thì tắt máy để thu dọn vệ sinh, cọ rữa và xông khử trùng

Trang 32

Tất cả các gà loại I được tiêm hoặc nhỏ vacxin hoặc các thuốc phòng các bệnh truyền nhiễm: vaccin phòng bệnh Marek, thuốc Tyroxin phòng bệnh CRD, vaccin phòng bệnh Gumboro Chọn tách trống mái nếu có yêu cầu

Gà con được đựng trong hộp cát- tông cứng Mặt trên và xung quanh hộp phải đục lỗ Hộp gà con trước khi xuất phải để trong phòng ấm, kín gió và thoáng khí Quá trình vận chuyển phải đảm bảo tránh gió, tránh làm gà con xô đè lên nhau Tốt nhất là dùng xe chuyên dụng để vận chuyển từ nơi ấp đến nơi nuôi, nếu phải đi xa để không ảnh hưởng đến gà con Úm gà con tại nơi đã bật đèn sưởi và có sẵn nước uống pha vitamin B + đường glucoza

2.5.3 Kiểm tra sinh vật học trứng ấp

Bao gồm: soi trứng; theo dõi sự giảm khối lượng trứng trong quá trính ấp; giải phẫu, đánh giá các phôi chết nhằm để kiểm tra sự phát triển của phôi, phát hiện trứng không phôi, trứng chết phôi Từ đó xác định được nguyên nhân các đợt ấp kém để có biện pháp khắc phục như cải thiện việc nuôi dưỡng đàn gà sinh sản, điều chỉnh chế độ

ấp cho phù hợp Trong quá trình ấp trứng thường kiểm tra sinh vật học trứng ấp 3 lần Lần 1 ngày ấp thứ 6-7 ở gà, 7-8 ở vịt, ngỗng Lần 2 vào ngày ấp 11-12 ở gà, 13-14 ở vịt, ngỗng Lần 3 trước khi nở 2 - 3 ngày

2.5.3.1 Soi trứng

Dụng cụ soi trứng có thể là bóng đèn đặt trong một hộp gỗ, hộp cát- tông có các

lỗ ở thành bên đặt vừa quả trứng, hoặc dụng cụ soi có bóng điện đặt trong bầu phản ánh sáng mạnh ra ngoài, có miệng chụp vừa quả trứng

 Soi trứng kiểm tra sự phát triển phôi sau 6 ngày ấp: phân biệt phôi phát triển tốt, phôi phát triển yếu, chết phôi, không phôi Đặc điểm của trứng có phôi phát triển tốt là phôi lớn nằm chìm sâu trong lòng đỏ, chỗ phôi nằm có màu trắng đục mờ, túi nước ối lớn lên quanh phôi, bên ngoài túi nước ối có hệ thống mạch máu của lòng đỏ, trứng có màu hơi hồng Khi soi phải xoay trứng hơi mạnh mới thấy phôi Đối với trứng có phôi phát triển yếu, chết phôi trong giai đoạn này là phôi nhỏ nhẹ nằm sát vỏ trứng, túi nước ối nhỏ, hệ thống mạch máu phát triển yếu, mờ nhạt Trứng bị chết phôi thì khi xoay trứng phôi không di động, có vết đen nằm sát buồng khí, mạch máu màu sẫm, vòng máu chạy ngang Trứng không phôi trong suốt có màu ánh hồng của lòng

đỏ, hoặc lòng đỏ trôi tự do vì dây chằng trứng bị đứt

Ngày đăng: 15/06/2018, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w