1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA 3 LOẠI KHẨU PHẦN KHÁC NHAU ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG HEO CON CAI SỮA GIAI ĐOẠN 45 ĐẾN 65 NGÀY TUỔI

45 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 424,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ẢNH HƯỞNG CỦA 3 LOẠI KHẨU PHẦN KHÁC NHAU ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG HEO

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA 3 LOẠI KHẨU PHẦN KHÁC NHAU ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG HEO CON CAI

SỮA GIAI ĐOẠN 45 ĐẾN 65 NGÀY TUỔI

Sinh viên thực hiện : LÂM SUTTHE

Tháng 9/2008

Trang 2

ẢNH HƯỞNG CỦA 3 LOẠI KHẨU PHẦN KHÁC NHAU ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG HEO CON CAI SỮA

GIAI ĐOẠN 45 ĐẾN 65 NGÀY TUỔI

Tác giả

LÂM SUTTHE

Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành chăn nuôi

Giáo viên hướng dẫn

Th S NGUYỄN THỊ KIM LOAN

Tháng 9 năm 2008

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Xin dâng lên cho cha mẹ, anh chị lòng biết ơn sâu sắc, đã nuôi dưỡng và lo lắng cho con có được ngày hôm nay

Xin chân thành cám ơn

Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM

Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y

Cùng tất cả quý thầy cô đã tạo điều kiện, dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng bổ ích

Cô Th.S Nguyễn Thị Kim Loan đã hướng dẫn tận tình để tôi có thể hoàn thành khóa luận

Thầy TS Phạm Trọng Nghĩa đã dạy dỗ và giúp tôi hoàn thành đề tài

Chú Quang, cô Hợp, cùng tất cả anh chị em công nhân ở trại chăn nuôi Quang Hợp đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài

Anh Đoàn Trần Vĩnh Khánh, tất cả bạn bè gần xa và toàn thể các bạn lớp chăn nuôi 30 đã động viên và giúp tôi trong suốt thời gian học tập cũng như làm đề tài

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA 3 LOẠI KHẨU PHẦN KHÁC NHAU ĐẾN

SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA HEO CON CAI SỮA

GIAI ĐOẠN 45 ĐẾN 65 NGÀY TUỔI Thí nghiệm được thực hiện từ ngày 20/03/2008 đến ngày 20/06/2008 tại trại chăn nuôi tư nhân Quang Hợp, thuộc huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

Thí nghiệm được thực hiện trên 108 heo con cai sữa giai đoạn 45 đến 65 ngày tuổi, đồng đều về giống, giới tính, tuổi, trọng lượng và điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng Thí nghiệm được bố trí ở 3 lô, mỗi lô có 12 con, được lặp lại 3 lần

Lô 1: thức ăn dạng bột tự trộn sử dụng bánh phở - hủ tiếu khô vụn thay bắp

Lô 2: thức ăn viên loại 1022 của Cargill

Lô 3: Thức ăn tự trộn sử dụng bắp

Kết quả thí nghiệm thu được như sau:

Trọng lượng trung bình kết thúc thí nghiệm lần lượt là: lô 1: 21,28 kg/con; lô 2: 21,92 kg/con; lô 3: 19,75 kg/con

Tăng trọng bình quân toàn giai đoạn thí nghiệm ở các lô là lô 1: 9,18 kg, lô 2: 9,81 kg và lô 3: 7,66 kg

Về tăng trọng tuyệt đối lúc kết thúc thí nghiệm lần lượt ở các lô là lô 1: 433,6 g/con/ngày, lô 2: 477,0 g/con/ngày và lô 3:383,0 g/con/ngày

Thức ăn tiêu thụ bình quân cao nhất ở lô 1: 751 g/con/ngày, thấp nhất ở lô 2:

696 g/con/ngày, còn lại là lô 3: 713 g/con/ngày

Hệ số biến chuyển thức ăn ở lô 1: 1,55; lô 2: 1,41 và lô 3:1,86

Tỷ lệ ngày con tiêu chảy cao nhất lô 3: 3,54 %, kế đến lô 1: 3,54 % và thấp nhất là lô 2: 2,85%

Tỷ lệ ngày con bệnh hô hấp lần lượt ở các lô là lô 1:5,16 %, lô 2: 4,27 % và lô 3: 5,45 %

Tỷ lệ heo chết ở các lô là lô 1: 5,6 % (2/36 con), lô 2: 2,8 % (1/36 con) và lô 3: 0 % ( không heo chết)

Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng lô 1: 15.686 đồng, lô 2: 16.694,4 đồng và

lô 3: 19.241,7 đồng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang tựa i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

Danh sách các bảng vii

Danh sách các biểu đồ viii

Danh sách các chữ viết tắt ix

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HEO CAI SỮA 3

2.2 THỨC ĂN VIÊN 5

2.2.1 Các giai đoạn chế biến 5

2.2.2 Ưu và khuyết điểm của thức ăn viên 5

2.2.2.1 Ưu điểm 5

2.2.2.2 Khuyết điểm 6

2.3 THỨC ĂN DẠNG BỘT 6

2.3.1 Ưu và khuyết điểm của thức ăn bột 6

2.3.1.1 Ưu điểm 6

2.3.1.2 Khuyết điểm 6

2.3.2 So sánh giữa thức ăn bột với thức ăn viên 7

2.4 ĐẶT ĐIỂM BÁNH PHỞ - HỦ TIẾU 7

2.4.1 Giới thiệu 7

2.4.2 Thành phần dinh dưỡng 7

2.4.3 Dây chuyền sản xuất bánh phở, bánh tráng 8

Trang 6

2.5 ĐẶT ĐIỂM CỦA BẮP 8

2.6 TỔNG QUAN VỀ TRẠI CHĂN NUÔI QUANG HỢP 9

2.6.1 Vị trí địa lý 9

2.6.2 Bố trí trại 9

2.6.2.1 Dãy chuồng nuôi nái 10

2.6.2.2 Dãy chuồng cai sữa 11

2.6.2.3 Dãy chuồng nuôi thịt giai đoạn 20 – 60 kg 11

2.6.2.4.Dãy chuồng nuôi thịt (vỗ béo) 11

2.6.3 Công tác giống 11

2.6.4 Cơ cấu đàn 12

2.6.5 Quy trình tiêm phòng 12

2.6.6 Quy trình vệ sinh phòng bệnh 13

2.6.7 Xử lý chất thải 14

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 15

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 15

3.1.1 Thời gian 15

3.1.2 Địa điểm 15

3.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 15

3.2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 15

3.2.2 Thức ăn thí nghiệm 15

3.3 ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM 16

3.3.1 Heo thí nghiệm 16

3.3.2.Chuồng trại 17

3.3.2.Chăm sóc 17

3.3.4 Nhiệt độ và ẩm độ 18

3.4 CHỈ TIÊU – PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI 18

3.4.1 Trọng lượng 18

3.4.1.1 Trọng lượng bình quân (TLBQ) (kg/con) 18

3.4.1.2 Tăng trọng bình quân (TTBQ) (kg/con) 19

3.4.1.3 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) (g/con/ngày) 19

3.4.2 Khả năng sử dụng thức ăn 19

Trang 7

3.4.2.1 Thức ăn tiêu thụ bình quân (TĂTT) (g/con/ngày) 19

3.4.2.2 Hệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTĂ) (kg TĂ/kg tăng trọng) 20

3.4.3 Sức khỏe heo thí nghiệm 20

3.4.3.1 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 20

3.4.4.2 Tỷ lệ ngày con bệnh hô hấp 20

3.4.4.3 Tỷ lệ chết 20

3.5 Chi phí thức ăn cho tăng trọng 20

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 20

CHƯƠNG 4:KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 22

4.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn 21

4.2 Khả năng tăng trọng 23

4.2.1 Tăng trọng bình quân 23

4.2.2 Tăng trọng tuyệt đối 24

4.3 Khả năng sử dụng thức ăn 25

4.3.1 Thức ăn tiêu thụ bình quân 25

4.3.2 Hệ số biến chuyển thức ăn 26

4.4 Sức khỏe heo 26

4.4.1 Ngày con tiêu chảy 26

4.4.2 Tỷ lệ ngày heo hô hấp 27

4.4.3 Tỷ lệ heo chết 27

4.5 Chi phí thức ăn cho tăng trọng 28

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 30

5.1 KẾT LUẬN 30

5.2 TỒN TẠI 30

5.3 ĐỀ NGHỊ 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

PHỤ LỤC 33

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mức tăng trưởng của heo con cai sữa 4

Bảng 2.2: Nhu cầu dinh dưỡng của heo con cai sữa (NRC, 1998) 4

Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng sợi hủ tiếu 7

Bảng 2.4: Thành phần dinh dưỡng của bắp 9

Bảng 2.5: Trọng lượng heo giống 12

Bảng 2.6: Cơ cấu đàn tháng 4 năm 2008 12

Bảng 2.7: Heo con từ 14 đến 70 ngày tuổi 12

Bảng 2.8: Heo nái hậu bị 13

Bảng 2.9: Heo nái mang thai 13

Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm 15

Bảng 3.2: Công thức thức ăn thí nghiệm 16

Bảng 3.3: Nhiệt độ và ẩm độ trung bình trong thời gian thí nghiệm 18

Bảng 4.1: Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng thức ăn thí nghiệm 23

Bảng 4.2: Tăng trọng của heo thí nghiệm 23

Bảng 4.3: Khả năng sử dụng thức ăn 23

Bảng 4.4: Ngày con tiêu chảy 26

Bảng 4.5: Tỷ lê ngày heo bệnh hô hấp 27

Bảng 4.6: Tỉ lệ heo chết 28

Bảng 4.7: Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng 29

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Tăng trọng bình quân (kg/con ) 23

Biểu đồ 4.2: Tăng trọng tuyệt đối ( g/con/ngày) 24

Biểu đồ 4.3: Thức ăn tiêu thụ bình quân (g/con/ngày) 25

Biểu đồ 4.4: Hệ số biến chuyển thức ăn ( thức ăn/ kg tăng trọng) 26

Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (%) .27

Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ ngày bệnh hô hấp (%) .28

Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ heo chết (%) .29

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TLBQ: trọng lượng bình quân

TTTĐ: tăng trọng tuyệt đối

TĂ: thức ăn

TĂTT: thức ăn tiêu thụ bình quân

HSCBTĂ: hệ số chuyển biến thức ăn

CPTĂ: chi phí thức ăn

CTV: cộng tác viên

VCK: vật chất khô

Trang 11

Để thu được hiệu quả cao trong chăn nuôi heo người chăn nuôi cần lưu tâm đến các vấn đề về công tác giống, chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng, dinh dưỡng Ngoài ra tỉ lệ heo sống sau cai sữa cũng là một chỉ tiêu rất quan trọng, vì ở giai đoạn cai sữa heo rất mẫn cảm với nhiều yếu tố như chuồng trại, bệnh tật, thức ăn, chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh… chỉ cần một yếu tố bất lợi là có thể làm cho đàn heo bị chết hoặc còi cọc gây ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của nhà chăn nuôi

Hiện nay một vấn đề rất được quan tâm là thức ăn cho heo cai sữa, các mức năng lượng và protein, đồng thời cần quan tâm đến chi phí thức ăn cho một kg tăng trọng và tận dụng được các nguồn nguyên liệu rẻ tiền có thể thay thế các nguyên liệu truyền thống giảm được chi phí trong khẩu sản xuất cũng như vận chuyển, trong tình hình giá cả leo thang như hiện nay

Đa phần các trại có quy mô vừa và nhỏ đã chuyển sang xu hướng tự trộn thức

ăn để giảm già thành vì chi phí thức ăn quyết định rất lớn đến hiệu quả kinh tế, tuy nhiên vẫn còn lệ thuộc rất lớn vào các nhà máy sản xuất thức ăn do chưa có khả năng tự trộn thức ăn cho heo tập ăn và thức ăn cho heo cai sữa

Trang 12

Từ truyền thống ẩm thực của người Việt Nam thường ăn điểm tâm sáng món phở, hủ tiếu, mì với số lượng rất lớn, do đó trong khâu sản xuất cũng đã tạo ra một lượng lớn phế phẩm không thể tái sản xuất lại Và với ưu điểm bánh phở hủ tiếu vụn

là nguồn tinh bột đã được làm chín, có mùi thơm nhẹ có thể kích thích heo ăn nhiều đồng thời giá thành thấp hơn bắp và có mức năng lượng tương đương so với bắp

Từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của bộ môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa, khoa Chăn Nuôi – Thú Y Trường Đại học Nông Lâm TP HCM và yêu cầu của trại chăn nuôi tư nhân Quang Hợp cùng sự hướng dẫn của cô Th.S Nguyễn Thị Kim

Loan chúng tôi thực hiện đề tài: “ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA 3 LOẠI KHẨU PHẦN KHÁC NHAU ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA HEO CON CAI SỮA GIAI ĐOẠN 45 ĐẾN 65 NGÀY TUỔI’’

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

Tìm hiểu khả năng thay thế bột bắp bằng bánh phở vụn vào khẩu phần thức

ăn cho heo cai sữa giai đoạn 45 ngày đến 65 ngày tuổi và hiệu quả của việc sử dụng thức ăn dạng bột tự trộn so với thức ăn dạng viên, nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi heo

1.2.2 Yêu cầu

Theo dõi các chỉ tiêu về tăng trưởng, hệ số biến chuyển thức ăn và tỉ lệ ngày con tiêu chảy, tỷ lệ ngày con bệnh hô hấp, tỷ lệ chết Đánh giá hiệu quả kinh tế của

3 loại khẩu phần

Trang 13

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HEO CAI SỮA

Heo con cai sữa có đặc điểm tăng trưởng nhanh, các cơ quan, hệ thống tiêu hóa bắt đầu hoàn thiện dần Heo cai sữa đã có khả năng thích ứng với ngoại cảnh bởi quá trình phát triển, bộ máy tiêu hóa đã có một số lượng enzyme cần thiết để tiêu hóa thức ăn hỗn hợp nhờ quá trình tập ăn khi còn theo mẹ

Tuy nhiên khi cai sữa heo con đã bị cắt đứt nguồn dinh dưỡng hoàn chỉnh và các kháng thể từ sữa mẹ, cộng với stress mạnh do thay đổi nguồn dinh dưỡng và thay đổi điều kiện sống Trong thời gian đầu này, heo dễ bị chết, tỷ lệ còi cọc cao, tiêu chảy nặng, bệnh về đường hô hấp cũng cao Do đó thời gian đầu này cần thiết phải có sự chăm sóc chu đáo, chuồng trại bảo đảm đủ ấm, khô ráo và thông thoáng, nước uống sạch sẽ, thức ăn cho heo đòi hỏi dễ tiêu, chất lượng cao

Đến giai đoạn 45 ngày tuổi, lúc này heo đã đươc cai sữa 19 ngày và được chích ngừa đầy đủ Đối với môi trường heo đã thích nghi hơn, các cơ quan đã hoàn thiện chức năng của mình Tuy nhiên bộ máy hô hấp và tiêu hóa nơi trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường vẫn còn yếu với khả năng chống đỡ bệnh tật Sự thay đổi

về thời tiết khí hậu, những biến đổi trong khẩu phần dễ gây bệnh trên đường hô hấp, tiêu hóa, các vi sinh vật cơ hội dễ xâm nhập gây bệnh cho heo Ở giai đoạn này hệ thống enzyme tiêu hóa của heo tương đối đầy đủ nhưng hoạt động yếu, điển hình như heo từ 18 - 23 kg thể trọng ruột non có các men tiêu hóa có thể tiêu hóa được tinh bột, ngủ cốc, tuy nhiên các men đó không phá vỡ được thành tế bào tinh bột sống (Baker và ctv, 1950) Công tác vệ sinh, chăm sóc nhất là thức ăn giai đoạn này phải là chất dễ tiêu, ổn định, không ẩm mốc và phải cung cấp bổ sung thêm các nguồn enzyme tiêu hóa để hỗ trợ cho heo tận dụng hết thức ăn ăn vào, kích thích ngon miệng của heo làm heo ăn nhiều, phát triển nhanh, khỏe mạnh tạo tiền đề cho

sự phát triển giai đoạn sau này

Trang 14

Bảng 2.1: Mức tăng trưởng của heo con cai sữa có trọng lượng trong khoảng

6 – 20 kg

Tăng trọng bình quân (g/con/ngày) 340 455 545

Lượng thức ăn bình quân (g/con/ngày) 705 770 770

5 – 10 10 - 20 Lượng thức ăn ăn vào ước tính (g/con/ngày) 500 1000

Năng lượng trao đổi trong khẩu phần (Kcal/kg) 3265 3265

Ước tính năng lượng trao đổi ăn vào (Kcal/ngày) 1620 3256

Trang 15

Chú thích:

(a)

Mức đạm thô áp dụng cho khẩu phần bắp – khô dầu đậu tương

Đối với heo từ 3 - 10 kg khẩu phần có sản phẩm huyết tương khô hoặc sữa khô, thì mức đạm sẽ nhỏ hơn lượng đưa ra 2 – 3 %

2.2 THỨC ĂN VIÊN

2.2.1 Các giai đoạn chế biến

Có hai loại viên: hình trụ và mảnh vụn

Các thực liệu được xay nhuyễn bằng máy xay rồi cho vào máy trộn Sau đó được đưa vào bồn chứa rồi hòa với những chất cần thiết khác như: hơi nước, rỉ đường… rồi tiếp tục vừa trộn vừa đẩy vào khuôn và được ép thành những thỏi hình trụ có đường kính mặt cắt ngang tùy thuộc vào loài gia súc và lứa tuổi Người ta dùng máy cắt để phân các thỏi hình trụ này thành từng đoạn theo yêu cầu độ dài của viên rồi đưa xuống hệ thống sàng sấy Hệ thống này được trang bị máy hút không khí xuyên qua các viên thức ăn và thổi không khí nóng ẩm ra ngoài trong khoảng 15 phút rồi đưa xuống máy sàng lọc Máy sàng này dùng để lọc lấy những hạt có kích thước mong muốn, còn những hạt to hoặc mịn hơn được đưa vào bồn chứa để ép trở lại

Trang 16

dưỡng phân bố đều trong thức ăn, điều này giúp gia súc có độ đồng đều cao giữa các gia súc nhốt chung một ô chuồng

Khi được nén ép, thể tích của thức ăn đã giảm 20 % - 30 % nên gia súc ăn thức ăn dập viên được nhiều hơn thức ăn không dập viên

Sự thất thoát thức ăn viên do rơi vãi không đáng kể

Thức ăn viên được nén khô và chặt nên rất chậm bị oxy hóa, lâu bị phân hủy nên có thể dự trữ an toàn

Thức ăn viên được hấp nóng chín nên hạn chế vi khuẩn gây bệnh hợp vệ sinh

và dễ tiêu hóa

Thức ăn viên ít bị vấy bụi và chiếm ít thể tích nên thuận lợi cho việc vận chuyển và tồn trữ, giảm làm ô nhiễm môi trường xung quanh

2.2.2.2 Khuyết điểm

Khi muốn trộn một loại thuốc nào đó để phòng chống bệnh mà nhà máy thức

ăn không có trộn vào thì việc này trở nên khó khăn đối với thức ăn đã dập viên

Giá thành cho 1 kg thức ăn dập viên cao hơn giá thành chế biến 1 kg thức ăn dạng bột, do quy trình chế biến phức tạp hơn Và chính điều này quyết định chính đến lợi nhuận của nhà chăn nuôi

Nếu dùng hệ thống máy dập viên có hơi nước nóng thì một số vitamin nhạy cảm với nhiệt độ dể bị phá hủy

Chi phí sản suất thấp nên giảm được giá thức ăn

Có thể pha trộn thêm một loại thuốc nào đó để phòng và trị bệnh

Không làm mất một số vitamin nhạy cảm với nhiệt độ

2.3.1.2 Khuyết điểm

Kích cỡ của thức ăn không đồng đều và mức độ trộn không đều

Chiếm nhiều thể tích nên tốn kém hơn so với thức ăn dạng viên trong khâu vận chuyển cũng như bảo quản

Trang 17

Bị vấy bụi làm ô nhiễm môi trường và làm ảnh hưởng đến sức khỏe của vật

nuôi nhất là hệ hô hấp

Không phù hợp với tập tính của một số loài như gia cầm thích ăn dạng hạt

2.3.2 So sánh giữa thức bột với thức ăn viên

Tùy thuộc vào loại heo, thì heo con tập ăn dùng thức ăn viên cho hiệu quả tốt

hơn thức ăn bột, nhưng heo cai sữa, heo thịt hay heo nái thì không lợi lắm, nhất là

nái nuôi con ăn nhiều, lười nhai, chúng thích ăn ẩm, phải xịt nước cho viên rã ra

mới căn nhất là vào mùa khô nóng, heo con hay nghịch phá đổ thức ăn viên Tuy

nhiên thức ăn bột chỉ cho hiệu quả tốt khi nuôi heo ở mật độ thưa (Võ Văn Ninh,

2006)

2.4 ĐẶC ĐIỂM BÁNH PHỞ - HỦ TIẾU

2.4.1 Giới thiệu

Nét văn hóa đặc sắc Nam bộ được hình thành từ sự kết hợp giữa các nền văn

hóa của các dân tộc Kinh, Hoa, Chăm, Khmer Nghệ thuật ẩm thực của Nam bộ

cũng không nằm ngoài điều đó Hủ tiếu là một trong những sản phẩm của sự giao

thoa ẩm thực Hủ tiếu Việt Nam là sự kết hợp giữa hương vị Việt với món “cổ chéo”

của người Hoa và hủ tiếu Nam Vang của người Khmer Rất khó xác định thời gian

và địa điểm xuất hiện món hủ tiếu đầu tiên Chỉ biết món hủ tiếu bắt đầu trở nên nối

tiếng từ cuối thế kỷ 17 khi Nguyễn Hữu Cảnh vào xây dựng Sài Gòn (

http://saigon.nguoihanoi.net)

2.3.2 Thành phần dinh dưỡng

Hủ tiếu chứa chủ yếu tinh bột (khoảng 80 %) Do đó, hủ tiếu đóng vai trò

cung cấp năng lượng cho cơ thể (khoảng 333,3 Kcal/100 g) (bảng 2.3)

Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng sợi hủ tiếu

Trang 18

2.4.3 Dây chuyền sản xuất bánh phở, bánh tráng

Đối với bánh phở hay hủ tiếu khô:

Gạo - ngâm - xay - lọc - tráng - hấp - làm nguội - cắt tấm - cắt sợi - phơi nắng (hoặc sấy) - hong bánh - lấy bánh khỏi khay - đóng gói bảo quản

Đối với bánh phở - hủ tiếu tươi:

Gạo – ngâm – xay – tráng – hấp – làm nguội – cắt sợi – đóng gói – bảo quản

Nguyên lý họat động của dây truyền bánh tráng:

Bột sau khi đã pha trộn, được bơm lên thùng chứa máy tráng Từ thùng chứa bột sẽ chảy xuống cụm khuôn tráng bánh

Bánh phở sẽ ra từ cụm tráng, bánh được điều chỉnh dầy mỏng theo ý muốn

Nguyên liệu: Gạo có thành phần tinh bột là amylose và amylopectin, cả hai thành phần này đều có khả năng hồ hóa ở nhiệt độ 60 – 90 oC và tạo màng tốt khi hồ hóa Khi đã hồ hóa và tạo màng, tinh bột gạo có khả năng hút nước và phục hồi lại cấu trúc sau khi làm khô được ngâm vào nước nóng 50 – 60 oC Nhờ tính chất này

mà có thể phơi khô, bảo quản sợi hủ tiếu Ngoài ra, thành phần amylose trong bột cũng có khả năng tạo sợi góp phần hình thành sợi hủ tiếu Amylopectin sẽ làm tăng tính dai của sợi Ngoài ra, để sợi hủ tiếu trong có thể pha thêm bột sắn (khoai mì) với liều lượng thích hợp, nếu lượng thêm vào quá ít thì sợi hủ tiếu không trong,

nhưng nếu quá nhiều sẽ làm sợi dai và khó nấu

2.5 Đặc điểm của bắp

Có xuất sứ từ châu Mỹ, là loại hạt quan trọng nhất trong thực phẩm chăn nuôi do nguyên nhân liên quan đến đặc điểm thực vật và giá trị dinh dưỡng, trong các loại hạt ngũ cốc thì bắp cung cấp năng lượng nhiều nhất, đây là loại thực vật có chu trình quang hợp theo kiểu C4 vốn sử dụng năng lượng mặt trời rất hiệu quả

Hạt bắp bao gồm thành phần vỏ ngoài mỏng, lớp cám, lớp phôi nhủ rồi đến phôi nằm trong cùng nhưng gần đầu nhỏ của hạt Bắp dùng trong chăn nuôi chủ yếu

là bắp vàng Về giá trị dinh dưỡng thì giữa bắp trắng và bắp vàng là ngang nhau nhưng do bắp vàng có thêm sắc tố nên có lợi hơn nếu như sử dụng trong thức ăn gà

Trang 19

Tuy nhiên bắp có nhược điểm đạm thấp nhưng bắp là thức ăn cung năng lượng chủ lực trong chăn nuôi do có chứa lượng đường dễ tiêu và một số acid béo không no ngoài ra còn là nguồn cung carotene để tạo màu vàng da, lòng đỏ trứng ở gà (Dương Thanh Liêm và ctv, 2002).

Điều đáng lo ngại và cũng chính là nhược điểm lớn nhất khi sử dụng bắp là

nguy cơ nhiễm aflatoxin từ nấm mốc Aspergillus flavus, Afpergillus parasiticus,

nhất là đối với bắp thu hoạch vào mùa mưa không đủ điều kiên sấy khô đúng mức Hạt bắp có thể chế biến với các phương pháp hấp, sấy khô, ép đùn, rang và ép miếng

Vì vậy khi sử dụng bắp trong thức ăn cần lưu ý đến nấm mốc và độc tố của

nấm mốc nhất là trong điều kiện khí hậu nóng ẩm thì mốc Aspergillus càng dễ phát triển và tạo độc tố trên bắp Bắp sử dụng trong chăn nuôi có mức Aflatoxin thấp hơn

50 ppb Bắp cũng như các hạt cốc khác còn có thể nhiễm các độc tố như

zearalenone (F - 2), ochratoxin, T - 2, vonitoxin và citrinin Ngay sau khi thu hoạch

hạt bắp thường có ẩm độ khoảng 18 - 22 %, là điều kiện cho mốc phát triển Vì vậy,

để dự trữ sử dụng trong chăn nuôi hạt bắp cần phải được phơi hoặc sấy để làm hạ độ

(Nguồn: Dương Thanh Liêm và ctv, 2002)

2.6 Tổng quan trại chăn nuôi heo Quang Hợp

Trang 20

Hệ thống chuồng nuôi được khởi công xây dựng từ 15/09/2001 theo công nghệ tương đối hiện đại, có bầu tiểu khí hậu tương đối mát

Đầu chuồng là khung lưới có hệ thống phun sương, cuối chuồng có đặt ba quạt hút

Hai mặt bên hông chuồng xây cao 80 cm, phía trên làm bằng kiếng (chuồng nái và cai sữa) bằng bạt nhựa trong ở các chuồng còn lại Chuồng cai sữa luôn kín

và quạt hút hoạt động liên tục trong ngày nên bầu tiểu khí hậu trong chuồng luôn ổn định và nguồn không khí trong chuồng (mùi hôi của phân, các khí độc hại…) được đưa ra ngoài nhờ ba quạt hút

Đây là kiểu chuồng tương đối hiện đại, cải thiện đươc bầu tiểu khí hậu trong chuồng, giảm được stress, dịch bệnh, ruồi, muỗi, chuột và nhiệt độ được điều chỉnh phù hợp với sinh lý của heo

Tất cả có 5 dãy chuồng: hai dãy chuồng nái, nọc và hậu bị, một dãy chuồng nuôi heo cai sữa, một dãy nuôi thịt giai đoạn 20 kg đến 60 kg và một dãy chuồng nuôi vỗ béo

2.6.2.1 Dãy chuồng nuôi nái

Tổng số ô chuồng nuôi là 77 ô

Có 20 ô dành cho nái đẻ và nuôi con, còn lại dành cho nái mang thai, chờ phối và nọc

Tổng diện tích chuồng nuôi là 450 m2 được chia làm hai phần:

+ Phần đầu: chuồng nền dành cho heo nái mang thai và nái chờ phối, ô chuồng được làm bằng sắt ống þ 21, nền xi măng, diện tích mỗi ô 0,8 m x 2,3 m

+ Phần còn lại là chuồng sàn dành cho nái đẻ và nuôi con, thành chuồng được làm bằng sắt ống þ 21, sàn cho nái được làm bằng bê tông, sàn cho heo con được làm bằng thanh sắt þ 8 được hàn liên kết lại với nhau, khoảng cách giữa hai thanh þ 8 khoảng 1cm, hay bằng những tắm nhựa tổng hợp, diện tích chuồng 2,2 m

x 1,8 m

Heo con theo mẹ được cai sữa ở 28 – 30 ngày sau đó được chuyển sang dãy chuồng cai sữa

Trang 21

2.6.2.2 Dãy chuồng cai sữa

Là chuồng sàn vĩ nhựa tổng hợp dùng để nuôi cai sữa đến 70 ngày tuổi Thành chuồng được làm bằng sắt þ 21 và þ 8, khoảng cách giữa các ống sắt þ 8 là

1 cm, diện tích một ô chuồng 2 m x 2 m Có hệ thống thông gió với 3 quạt hút đặt cuối chuồng, hai bên vách làm bằng kiếng

2.6.2.3 Dãy chuồng nuôi heo thịt giai đoạn 20 – 60 kg

Là chuồng để nuôi heo từ 60 - 70 ngày tuổi cho đến khi đạt trọng lượng khoảng 60 kg thì chuyển sang nuôi vỗ béo Chuồng nuôi thịt có một dãy chuồng với

8 ô chuồng, mỗi ô có diện tích 6 m x 8 m, là loại chuồng nền bằng xi măng, cứ 2 ô được bố trí một máng ăn bán tự động và 4 núm uống có thể điều chỉnh được độ cao cho phù hợp với lứa tuổi của heo Mỗi ô được xây một bể tắm với diện tích 1,5 m x 3,5 m x 0,25 m, với bể tắm này có thể tiết kiệm được khâu nhân công vệ sinh chuồng, tắm heo và giảm được stress cho heo trong những lúc nóng, bể tắm thường chỉ được sử dụng vào mùa khô nóng

Khi ước chừng heo đạt trọng lượng khoảng 60 kg thì chuyển sang chuồng

nuôi vỗ béo

2.6.2.4 Dãy chuồng nuôi thịt (vỗ béo)

Chuồng heo thịt gồm có hai dãy với diện tích 315 m2, được chia làm 12 ô với kích thước 4 m x 5 m, cứ hai ô chuồng được bố trí một máng ăn bán tự động và 2 núm uống, đầu chuồng có hệ thống phun sương, cuối chuồng bố trí 3 quạt hút

Trang 22

được chọn còn phải đạt một số chỉ tiêu lông da bóng mượt, ngoại hình cân đối, chân

vững chắc, đi bằng móng, bộ phận sinh dục cân đối và lộ rõ, có trọng lượng tối thiểu

so với các ngày tuổi tương ứng theo bảng 2.5

Bảng 2.5: Trọng lượng heo giống

Ngày tuổi Trọng lượng tối thiểu (kg)

24 7

60 15

150 100

240 120 (Nguồn: chỉ tiêu giống của trại)

2.6.4 Cơ cấu đàn

Tính đến ngày 20 tháng 4 năm 2008 tổng đàn của trại là 1194 con (bảng 2.6)

Bảng 2.6: Cơ cấu đàn tháng 4 năm 2008Heo Số lượng Heo Số lượng

Nái nuôi con 19 Thịt > 60 kg 230

Tổng 1194

2.6.5 Quy trình tiêm phòng

Bảng 2.7: Heo con từ 14 đến 70 ngày tuổi

14 ngày Respisure (Mycoplasma) Lần 1

Ngày đăng: 15/06/2018, 11:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Chính, 2007. Hướng dẫn phần mềm thốmg kê Minitab12.21 For Window Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Chính, 2007
2. Trần Thị Dân, Nguyễn Ngọc Tuân, 1999. Kỹ thuật chăn nuôi heo. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Dân, Nguyễn Ngọc Tuân, 1999
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
3. Trần Thị Dân, 2004. Sinh sản heo nái và sinh lý heo con. Nhà xuất bản Nông Nghiêp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiêp
4. Trần Nguyên Hà, 2007. Ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm nupro trong thức ăn heo cai sữa có 1 % hoặc 2 % bột huyết tượng. Luận văn tốt nghiệp. Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường Đại học Nông Lâm Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm nupro trong thức ăn heo cai sữa có 1 % hoặc 2 % bột huyết tượng
5. Trần Ngọc Huệ, 2003. Sử dụng bột huyết và bột huyết tương trong thức ăn heo con cai sữa (35 – 60 ngày tuổi). Luận văn tốt nghiệp. Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường Đại học Nông Lâm Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bột huyết và bột huyết tương trong thức ăn heo con cai sữa (35 – 60 ngày tuổi)
6. Dương Thanh Liêm, Bùi Lê Như Phúc, Dương Duy Đồng, 2002. Thức ăn và dinh dưỡng động vật. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Thanh Liêm, Bùi Lê Như Phúc, Dương Duy Đồng, 2002. "Thức ăn và dinh dưỡng động vật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Tp. HCM
7. Đoàn Trần Vĩnh Khánh, 2007. Ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm ascogen trong thức ăn heo cai sữa có 1 % hoặc 2 % bột huyết tượng. Luận văn tốt nghiệp. Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm ascogen trong thức ăn heo cai sữa có 1 % hoặc 2 % bột huyết tượng
8. Hội đồng hạt cốc Hoa Kỳ, 2004. Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
9. Võ Văn Ninh, 2001. Kinh nghiệm nuôi heo. Nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm nuôi heo
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
10. Võ Văn Ninh, 2003. 100 công thức pha trộn thức ăn nuôi heo gia đình. Nhà xuất bản Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 công thức pha trộn thức ăn nuôi heo gia đình
Nhà XB: Nhà xuất bản Tp HCM
11. Võ Văn Ninh, 2005. 52 câu hỏi đáp về chăn nuôi heo nông hộ ở nông thôn. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: 52 câu hỏi đáp về chăn nuôi heo nông hộ ở nông thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w