1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA HEO NÁI THUỘC CÁC NHÓM GIỐNG ĐƯỢC NUÔI TẠI CÔNG TY CHĂN NUÔI HEO SAN MIGUEL PURE FOODS TỈNH BÌNH DƯƠNG

92 724 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 518,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA HEO NÁI THUỘC CÁC NHÓM GIỐNG ĐƯỢC NUÔI TẠI CÔNG TY CHĂN NUÔI HEO SAN MIGUEL PURE FOODS Tháng 09/2008... KHẢO

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA HEO NÁI

THUỘC CÁC NHÓM GIỐNG ĐƯỢC NUÔI TẠI CÔNG TY

CHĂN NUÔI HEO SAN MIGUEL PURE FOODS

Tháng 09/2008

Trang 2

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA HEO NÁI THUỘC CÁC NHÓM GIỐNG ĐƯỢC NUÔI TẠI CÔNG TY CHĂN NUÔI HEO

SAN MIGUEL PURE FOODS TỈNH BÌNH DƯƠNG

Tác giả

HUỲNH LÊ BẢO SƠN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ

ngành Thú Y

Giáo viên hướng dẫn

GVC TS PHẠM TRỌNG NGHĨA

Tháng 9/2008

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

* Chân thành cảm ơn

Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm Khoa cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Chăn nuôi – Thú y

Bộ môn Di truyền giống

Ban giám đốc và toàn thể anh chị em trong Công ty San Miguel Pure Foods

Đã tạo điều kiện, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian học tập

và thực hiện đề tài tốt nghiệp

* Chân thành biết ơn

Tiến sĩ Phạm Trọng Nghĩa đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

* Xin cảm ơn

Tất cả bạn bè đã giúp đỡ tôi trong khi thực hiện đề tài

Huỳnh Lê Bảo Sơn

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài thực hiện từ ngày 26/01/2008 đến ngày 20/05/2008 với nội dung “Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của heo nái thuộc các nhóm giống được nuôi tại Công ty chăn nuôi heo San Miguel Pure Foods tỉnh Bình Dương”

Chúng tôi đã khảo sát trên 205 nái gồm có: LL (34 con), YY (31 con), DD (13 con), LY (52 con), YL (75 con), kết quả cho thấy một số chỉ tiêu sinh sản trung bình chung của các nhóm giống nái tại công ty như sau:

Điểm ngoại hình thể chất (90,85 điểm), tuổi phối giống lần đầu (263,10 ngày), tuổi đẻ lứa đầu (376,22 ngày), khoảng cách hai lứa đẻ (157,33 ngày), số lứa đẻ của nái trên năm (2,33 lứa), số heo con đẻ ra trên ổ (9,88 con/ổ), số heo con sơ sinh còn sống (9,19 con/ổ), số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh (9,74 con/ổ), số heo con chọn nuôi (8,82 con/ổ), số heo con giao nuôi (8,85 con/ổ), trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống (13,26 kg/ổ), trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống (1,48 kg/con), tuổi cai sữa heo con (25,07 ngày), số heo con cai sữa (8,45 con/ổ), trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (52,91 kg/ổ), trọng lượng bình quân heo con cai sữa (6,28 kg/con), trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi (56,03 kg/ổ), mức giảm trọng lượng của nái (21,30 kg), tỷ lệ triệu chứng bệnh của heo nái (4,23 %)

Dựa vào số heo con cai sữa của nái trên năm, các nhóm giống được xếp hạng như sau: LL 21,06 con/nái/năm (hạng I), YL 19,96 con/nái/năm (hạng II), LY 19,56 con/nái/năm (hạng III), YY 19,46 con/nái/năm (hạng IV), DD 16,85 con/nái/năm (hạng V)

Dựa vào tổng trọng lượng heo con cai sữa hiệu chỉnh của nái trên năm, các nhóm giống được xếp hạng như sau: LL 140,64 kg (hạng I), YL 136,36 kg (hạng II),

YY 133,17 kg (hạng III), LY 131,54 kg (hạng IV), DD 110,66 kg (hạng V)

Dựa vào chỉ số SPI, các nhóm giống được xếp hạng như sau: YL 106,38 điểm(hạng I), LY 98,58 điểm (hạng II), LL 98,26 điểm (hạng III), YY 97,61 điểm (hạng IV), DD 79,16 điểm (hạng V)

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CHĂN NUÔI HEO SAN MIGUEL PURE FOODS 3

2.1.1 Những nét chính về công ty 3

2.1.2 Vị trí địa lý 4

2.1.3 Lịch sử phát triển của công ty 4

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 4

2.1.5 Nhiệm vụ của Công ty 5

2.1.6 Cơ cấu đàn 5

2.1.7 Công tác giống 5

2.2 SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG HEO ĐƯỢC NUÔI Ở CÔNG TY 6

2.2.1 Heo Yorkshire 6

2.2.2 Heo Landrace 7

2.2.3 Heo Duroc 7

2.2.4 Heo Yorkshire x Landrace 7

2.2.5 Heo Landrace x Yorkshire 8

2.3 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI 8

2.3.1 Tuổi thành thục 8

Trang 6

2.3.2 Tuổi phối giống lần đầu 8

2.3.3 Tuổi đẻ lứa đầu 9

2.3.4 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 9

2.3.5 Số lứa đẻ của nái trên năm 9

2.3.6 Số heo con đẻ ra trên ổ 9

2.3.7 Số heo con cai sữa của nái trên năm 9

2.3.8 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa của nái trên năm 10

2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI .10

2.4.1 Yếu tố di truyền 10

2.4.2 Yếu tố ngoại cảnh 11

2.5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN 11

2.6 ĐIỀU KIỆN NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC 12

2.6.1 Chuồng trại 12

2.6.2 Thức ăn 12

2.6.3 Nước uống 13

2.6.4 Chế độ chăm sóc và quản lý 14

2.6.5 Vệ sinh 14

2.6.6 Phòng bệnh 15

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 16

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 16

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 16

3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 16

3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 16

3.4.1 Số lượng và tỷ lệ heo nái của các nhóm giống khảo sát 16

3.4.2 Ngoại hình thể chất 17

3.4.3 Các chỉ tiêu về khả năng mắn đẻ của nái 17

3.4.4 Các chỉ tiêu về khả năng đẻ sai của nái 17

3.4.5 Các chỉ tiêu về khả năng nuôi con của nái 18

3.4.6 Tỷ lệ triệu chứng bệnh của nái 21

3.4.7 Xếp hạng các nhóm giống và cá thể nái 21

Trang 7

3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THỐNG KÊ 22

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 TỶ LỆ HEO NÁI THUỘC CÁC NHÓM GIỐNG HEO KHẢO SÁT 23

4.2 NGOẠI HÌNH THỂ CHẤT 24

4.3 CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG MẮN ĐẺ CỦA NÁI 25

4.3.1 Tuổi phối giống lần đầu 25

4.3.2 Tuổi đẻ lứa đầu 26

4.3.3 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 28

4.3.4 Số lứa đẻ của nái trên năm 29

4.4 CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG ĐẺ SAI CỦA NÁI 30

4.4.1 Số heo con đẻ ra trên ổ 30

4.4.2 Số heo con sơ sinh còn sống 32

4.4.3 Số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh 33

4.4.4 Số heo con chọn nuôi trên ổ 34

4.4.5 Số heo con giao nuôi 36

4.4.6 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống 37

4.4.7 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 38

4.5 CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG NUÔI CON CỦA NÁI 40

4.5.1 Tuổi cai sữa heo con 40

4.5.2 Số heo con cai sữa 41

4.5.3 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 42

4.5.4 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 43

4.5.5 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi 45

4.5.6 Mức giảm trọng lượng của nái 46

4.6 TỶ LỆ TRIỆU CHỨNG BỆNH CỦA NÁI 47

4.6.1 Tỷ lệ triệu chứng bệnh từng loại 47

4.6.2 Tỷ lệ triệu chứng bệnh tính chung 49

4.7 XẾP HẠNG CÁC NHÓM GIỐNG NÁI VÀ CÁ THỂ NÁI 50

4.7.1 Xếp hạng theo số con cai sữa của nái trên năm 50

4.7.2 Xếp hạng theo tổng trọng lượng heo con cai sữa hiệu chỉnh của nái trên năm 51

Trang 8

4.7.3 Xếp hạng theo chỉ số sinh sản SPI 52

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

5.1 KẾT LUẬN 55

5.2 ĐỀ NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC 59

Trang 9

SD : Độ lệch chuẩn (Standard deviation)

CV : Hệ số biến động (Coefficent of variation)

DF : Độ tự do (Degree of freedom)

SPI : Chỉ số sinh sản (Sow Productivity Index)

a, b, c : Ở các bảng kết quả các trung bình có các ký tự khác nhau là có sự khác nhau có ý nghĩa về mặt thống kê

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Cơ cấu đàn heo trại I 5

Bảng 2.2: Định mức thức ăn 13

Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp 13

Bảng 2.4: Quy trình tiêm phòng 15

Bảng 3.1: Tiêu chuẩn nhà nước về điểm NHTC (TCVN 3667 – 89) 17

Bảng 3.2: Hệ số hiệu chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 18

Bảng 3.3:Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày theo ngày cân 19

Bảng 3.4: Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày theo số con giao nuôi .20

Bảng 3.5: Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày theo lứa đẻ 20

Bảng 4.1: Tỷ lệ heo nái khảo sát 23

Bảng 4.2: Điểm ngoại hình thể chất 24

Bảng 4.3: Tuổi phối giống lần đầu 25

Bảng 4.4: Tuổi đẻ lứa đầu 27

Bảng 4.5: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 28

Bảng 4.6: Số lứa đẻ của nái trên năm 29

Bảng 4.7: Số heo con đẻ ra trên ổ 31

Bảng 4.8: Số heo con sơ sinh còn sống 32

Bảng 4.9: Số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh 33

Bảng 4.10: Số heo con chọn nuôi trên ổ 35

Bảng 4.11: Số heo con giao nuôi 36

Bảng 4.12: Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống 37

Bảng 4.13: Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 39

Bảng 4.14: Tuổi cai sữa heo con 40

Bảng 4.15: Số heo con cai sữa 41

Bảng 4.16: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 42

Bảng 4.17: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 44

Bảng 4.18: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi 45

Bảng 4.19: Mức giảm trọng lượng của nái 46

Trang 11

Bảng 4.20: Tỷ lệ triệu chứng viêm tử cung 48

Bảng 4.21: Tỷ lệ triệu chứng sốt, bỏ ăn 48

Bảng 4.22: Tỷ lệ triệu chứng bại liệt sau khi sinh 49

Bảng 4.23: Tỷ lệ triệu chứng bệnh tính chung 49

Bảng 4.24: Xếp hạng các nhóm giống theo số heo con cai sữa của nái trên năm 50

Bảng 4.25:Xếp hạng các nhóm giống theo tổng trọng lượng heo con cai sữa hiệu chỉnh của nái trên năm 51

Bảng 4.26: Chỉ số sinh sản (SPI) và xếp hạng các nhóm theo chỉ số sinh sản 53

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Tác giả i

HUỲNH LÊ BẢO SƠN i

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ i

Giáo viên hướng dẫn i

Tháng 9/2008 i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ xi

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 3

TỔNG QUAN 3

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CHĂN NUÔI HEO SAN MIGUEL PURE FOODS 3

2.1.1 Những nét chính về công ty 3

2.1.2 Vị trí địa lý 4

2.1.3 Lịch sử phát triển của công ty 4

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 4

2.1.5 Nhiệm vụ của Công ty 5

2.1.6 Cơ cấu đàn 5

Bảng 2.1: Cơ cấu đàn heo trại I 5

2.1.7 Công tác giống 5

2.2 SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG HEO ĐƯỢC NUÔI Ở CÔNG TY 6

2.2.1 Heo Yorkshire 6

2.2.2 Heo Landrace 7

2.2.3 Heo Duroc 7

2.2.4 Heo Yorkshire x Landrace 7

2.2.5 Heo Landrace x Yorkshire 8

2.3 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI 8

2.3.1 Tuổi thành thục 8

2.3.2 Tuổi phối giống lần đầu 8

2.3.3 Tuổi đẻ lứa đầu 9

2.3.4 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 9

2.3.5 Số lứa đẻ của nái trên năm 9

2.3.6 Số heo con đẻ ra trên ổ 9

2.3.7 Số heo con cai sữa của nái trên năm 9

2.3.8 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa của nái trên năm 10

2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI 10

Trang 13

2.4.1 Yếu tố di truyền 10

2.4.2 Yếu tố ngoại cảnh 11

2.5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN 11

2.6 ĐIỀU KIỆN NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC 12

2.6.1 Chuồng trại 12

2.6.2 Thức ăn 12

Bảng 2.2: Định mức thức ăn 13

Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp 13

2.6.3 Nước uống 13

2.6.4 Chế độ chăm sóc và quản lý 14

2.6.5 Vệ sinh 14

2.6.6 Phòng bệnh 15

Bảng 2.4: Quy trình tiêm phòng 15

Chương 3 16

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 16

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 16

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 16

3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 16

3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 16

3.4.1 Số lượng và tỷ lệ heo nái của các nhóm giống khảo sát 16

3.4.2 Ngoại hình thể chất 17

Bảng 3.1: Tiêu chuẩn nhà nước về điểm NHTC (TCVN 3667 – 89) 17

3.4.3 Các chỉ tiêu về khả năng mắn đẻ của nái 17

- Tuổi phối giống lần đầu 17

- Tuổi đẻ lứa đầu 17

- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 17

- Số lứa đẻ của nái trên năm 17

3.4.4 Các chỉ tiêu về khả năng đẻ sai của nái 17

- Số heo con đẻ ra trên ổ 17

- Số heo con sơ sinh còn sống 17

- Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh: do số heo con sơ sinh còn sống khảo sát ở các lứa đẻ khác nhau nên chúng tôi hiệu chỉnh về lứa đẻ chuẩn (lứa 4 – 5) theo phương pháp hiệu chỉnh của NSIF, theo bảng 3.2 18

Bảng 3.2: Hệ số hiệu chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 18

- Số heo con chọn nuôi 18

- Số heo con giao nuôi 18

- Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống 18

- Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 18

3.4.5 Các chỉ tiêu về khả năng nuôi con của nái 18

- Tuổi cai sữa heo con 18

- Số heo con cai sữa 18

- Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 19

- Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 19

- Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh về chuẩn 21 ngày tuổi: Đây là trọng lượng cai sữa toàn ổ của nái sau khi đã hiệu chỉnh về chuẩn 21 ngày, theo ngày cân, theo số con giao cho nái nuôi và lứa đẻ của nái, cách tính gồm 3 bước như sau: 19

Bảng 3.3: Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày theo ngày cân 19

Bảng 3.4: Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày theo số con giao nuôi .20

Trang 14

Bảng 3.5: Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày theo lứa đẻ 20

- Mức giảm trọng của nái 21

3.4.6 Tỷ lệ triệu chứng bệnh của nái 21

- Tỷ lệ triệu chứng bệnh từng loại trên nái sinh sản 21

- Tỷ lệ triệu chứng bệnh tính chung 21

3.4.7 Xếp hạng các nhóm giống và cá thể nái 21

- Xếp hạng các nhóm giống nái theo số heo con cai sữa của nái trên năm 21

- Xếp hạng các nhóm giống theo trọng lượng heo cai sữa toàn ổ hiệu chỉnh, tổng trọng lượng heo con cai sữa hiệu chỉnh của nái trên năm tính theo công thức: 21

- Xếp hạng các nhóm giống theo chỉ số sinh sản, áp dụng công thức sau để tính chỉ số sinh sản của nái: 21

3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THỐNG KÊ 22

Chương 4 23

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 TỶ LỆ HEO NÁI THUỘC CÁC NHÓM GIỐNG HEO KHẢO SÁT 23

Bảng 4.1: Tỷ lệ heo nái khảo sát 23

4.2 NGOẠI HÌNH THỂ CHẤT 24

Bảng 4.2: Điểm ngoại hình thể chất 24

4.3 CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG MẮN ĐẺ CỦA NÁI 25

4.3.1 Tuổi phối giống lần đầu 25

Bảng 4.3: Tuổi phối giống lần đầu 25

4.3.2 Tuổi đẻ lứa đầu 26

Bảng 4.4: Tuổi đẻ lứa đầu 27

4.3.3 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 28

Bảng 4.5: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 28

4.3.4 Số lứa đẻ của nái trên năm 29

Bảng 4.6: Số lứa đẻ của nái trên năm 29

4.4 CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG ĐẺ SAI CỦA NÁI 30

4.4.1 Số heo con đẻ ra trên ổ 30

Bảng 4.7: Số heo con đẻ ra trên ổ 31

4.4.2 Số heo con sơ sinh còn sống 32

Bảng 4.8: Số heo con sơ sinh còn sống 32

4.4.3 Số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh 33

Bảng 4.9: Số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh 33

4.4.4 Số heo con chọn nuôi trên ổ 34

Bảng 4.10: Số heo con chọn nuôi trên ổ 35

4.4.5 Số heo con giao nuôi 36

Bảng 4.11: Số heo con giao nuôi 36

4.4.6 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống 37

Bảng 4.12: Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống 37

4.4.7 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 38

Bảng 4.13: Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 39

4.5 CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG NUÔI CON CỦA NÁI 40

4.5.1 Tuổi cai sữa heo con 40

4.5.2 Số heo con cai sữa 41

4.5.3 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 42

Bảng 4.16: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 42

4.5.4 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 43

4.5.5 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi 45

Trang 15

Bảng 4.18: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi 45

4.5.6 Mức giảm trọng lượng của nái 46

Bảng 4.19: Mức giảm trọng lượng của nái 46

4.6 TỶ LỆ TRIỆU CHỨNG BỆNH CỦA NÁI 47

4.6.1 Tỷ lệ triệu chứng bệnh từng loại 47

Bảng 4.20: Tỷ lệ triệu chứng viêm tử cung 48

Bảng 4.22: Tỷ lệ triệu chứng bại liệt sau khi sinh 49

Bảng 4.23: Tỷ lệ triệu chứng bệnh tính chung 49

4.7 XẾP HẠNG CÁC NHÓM GIỐNG NÁI VÀ CÁ THỂ NÁI 50

4.7.1 Xếp hạng theo số con cai sữa của nái trên năm 50

Bảng 4.24: Xếp hạng các nhóm giống theo số heo con cai sữa của nái trên năm 50

4.7.2 Xếp hạng theo tổng trọng lượng heo con cai sữa hiệu chỉnh của nái trên năm 51

Bảng 4.25: Xếp hạng các nhóm giống theo tổng trọng lượng heo con cai sữa hiệu chỉnh của nái trên năm 51

4.7.3 Xếp hạng theo chỉ số sinh sản SPI 52

Bảng 4.26: Chỉ số sinh sản (SPI) và xếp hạng các nhóm theo chỉ số sinh sản 53

Chương 5 55

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

5.1 KẾT LUẬN 55

5.2 ĐỀ NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC 59

Trang 16

Trong chăn nuôi heo, để có được những giống có chất lượng thịt tốt và năng suất cao thì công tác giống là hết sức quan trọng Công việc này đòi hỏi có thời gian Việc chọn lọc, lai tạo phải được thực hiện thường xuyên Trong đó, việc theo dõi khả năng sinh sản của đàn heo nái từ đó đánh giá để chọn ra các heo nái tốt giữ lại làm giống nhằm nâng cao chất lượng đàn heo nái là việc làm cần thiết thường được thực hiện

Được sự đồng ý của Ban giám đốc Công ty chăn nuôi heo San Miguel Pure Foods Việt Nam, tỉnh Bình Dương và được sự hướng dẫn của TS Phạm Trọng Nghĩa thuộc Bộ môn Di truyền giống, Khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm, thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của heo nái thuộc các nhóm giống được nuôi tại Công ty chăn nuôi heo San Miguel Pure Foods tỉnh Bình Dương”

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

Khảo sát và đánh giá khả năng sinh sản của đàn nái để có cơ sở dữ liệu phục vụ công tác giống của công ty nhằm chọn lựa được các nái có khả năng sinh sản tốt

Trang 17

1.2.2 Yêu cầu

Theo dõi, ghi nhận được số liệu và đánh giá được một số chỉ tiêu sinh sản của nái thuộc các nhóm giống hiện có ở công ty

Trang 18

Trại I, II, III, IV, V: là trại chăn nuôi heo thương phẩm, giữa các trại có lối đi riêng và hàng rào ngăn cách

Trại VI: là trại cung cấp các nhóm giống Landrace, Yorkshire, Duroc, Yorkshire x Landrace (YL), Landrace x Yorkshire (LY)

Mỗi trại gồm hai khu: khu A và khu B Riêng trại VI xây chung với nhau trong trại không chia khu mà chỉ theo dãy

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ công ty San Miguel Pure Foods

Sân thể thao

Cư xá Nhà ăn Nhà máy cám

Văn phòng

Cổng II

Cổng I

Trang 19

2.1.2 Vị trí địa lý

Công ty có trụ sở đặt tại xã Lai Hưng, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương cách quốc lộ 13 khoảng 1,5 km về phía tây với tổng diện tích là 2.341.756 m2

2.1.3 Lịch sử phát triển của công ty

Công ty được thành lập theo giấy phép đầu tư 964/CP ngày 26/08/1994 của Bộ

Kế hoạch và đầu tư với tên: Công ty CHIAHSIN (VN) và là công ty 100 % vốn nước ngoài

Tháng 08/1998 Công ty CHIAHSIN đổi tên thành Công ty Nông lâm Đài Loan Tháng 12/2003 Công ty Nông lâm Đài Loan đã được Philippines ký hợp đồng mua lại và đổi tên thành Công ty Chăn nuôi heo San Miguel Pure Foods

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức Công ty San Miguel Pure Foods được trình bày ở sơ đồ 2.2

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty San Miguel Pure Foods

Ban kiểm tra Hội đồng quản trị

Ban giám đốcVăn phòng công ty

Nhà máy cám

Trại heo V (như trại I) Trại VI (trại giống) Trại heo IV (như trại I)

Trang 20

2.1.5 Nhiệm vụ của Công ty

Nhiệm vụ của Công ty là chăn nuôi và kinh doanh chế biến thịt đông lạnh, bán heo thương phẩm, trồng trọt và thu mua các sản phẩm nông nghiệp để chế biến thức ăn gia súc Cung cấp giống cho một số nơi trong tỉnh và các địa bàn lân cận

Khu A Khu B

2 Heo nái 1167 1080

3 Heo con theo mẹ 1902 1808

4 Heo con cai sữa 2432 2318

Landrace: heo nái, heo nọc

Yorkshire: heo nái, heo nọc

Duroc: heo nái, heo nọc

Công tác giống được thực hiện qua các giai đoạn như sau:

- Chọn giống: dựa trên các đặc điểm đặc trưng của từng giống, tiến hành chọn

cá thể trên 3 thế hệ: tổ tiên tốt, bản thân tốt, con tốt Heo con không bị dị tật, da lông

Trang 21

bóng mượt, linh hoạt, có 12 vú trở lên và cách đều nhau, có bộ phận sinh dục bình thường Heo con sau khi được chọn thì bấm răng, bấm số tai và cắt đuôi, cắt rốn

- Heo con cai sữa: cân trọng lượng và yêu cầu phải đạt từ 4 kg trở lên

- Heo 60 ngày tuổi: trọng lượng phải đạt 15 kg trở lên, ngoại hình đẹp chân cứng cáp, bộ phận sinh dục lộ rõ cân đối

- Heo lúc 150 ngày tuổi: trọng lượng đạt 75 kg trở lên, ngoại hình đẹp, khỏe mạnh không mắc bệnh mãn tính hay truyền nhiễm Chân vững chắc, thân hình cân đối,

bộ phận sinh dục bình thường

- Heo lúc 240 ngày tuổi: chọn heo để chuyển về chờ phối trọng lượng phải đạt

từ 120 kg trở lên, ngoại hình đẹp cân đối, lông da bóng mượt, chân khỏe mạnh đi đứng vững vàng, bộ phận sinh dục bình thường và lộ rõ

Ngoài các giống thuần, trại còn ghép phối giữa các giống heo thuần trên nhằm khai thác các tính trạng tốt từ các giống thuần để tạo ra các con lai có chất lượng cao thích nghi với điều kiện địa phương

Các nhóm giống lai như: Landrace x Yorkshire, Yorkshire x Landrace Những đàn nái này của trại được chọn từ heo hậu bị của trại không nhập từ nơi khác trừ những con thuần giống gốc bố mẹ Ngoài ra trại còn có những con nái giống 3 máu: D(YL) và D(LY) được chọn lọc từ những con thương phẩm có ngoại hình thể chất tốt

để bổ sung vào đàn nái của trại

2.2 SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG HEO ĐƯỢC NUÔI Ở CÔNG TY

2.2.1 Heo Yorkshire

Heo Yorkshire được tạo ra từ sự lai tạo giữa giống heo Large White, có nguồn gốc từ vùng Yorkshire thuộc miền nam nước Anh với nhiều giống heo khác nhau khi được du nhập từ nước Mỹ ở những năm giữa thế kỷ XIX Ngày nay giống heo Yorkshire được nuôi dưỡng phổ biến và rộng khắp thế giới

Heo có thân hình dài, nhưng không nặng nề, dáng đi chắc khỏe, linh hoạt , sắc lông trắng có ánh vàng, đầu to, trán rộng, mõm khá rộng và vớt lên, mắt lanh lợi, tai to đứng và có hình tam giác hơi ngã về phía trước, vành tai có nhiều lông mịn và dài, lưng trắng rộng, bụng gọn, ngực rộng và sâu, đùi to dài, bốn chân dài và chắc khỏe, đẻ

Trang 22

sai, sức kháng bệnh cao dễ thích nghi với điều kiện môi trường hơn so với các giống khác

2.2.2 Heo Landrace

Heo Landrace có nguồn gốc từ Đan Mạch, được nhà chăn nuôi khắp nơi ưa chuộng du nhập để làm giống nuôi thuần hoặc để lai tạo với heo bản xứ tạo dòng cho nạc Ngày nay các nhà chọn giống ở một số quốc gia đã tạo ra các dòng heo Landrace khác nhau phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

Đây là giống heo có sắc lông trắng hơi thưa, tầm vóc lớn, cổ dài, đầu nhỏ, mõm dài và trắng, tai lớn xụ xuống, che mắt, thân có hình tam giác rộng về phía sau, thân dài, lưng thẳng, mông đùi nở nang, bốn chân to vừa, móng đen và có từ 12 vú trở lên

và hàng vú lộ rõ Đẻ sai, tốt sữa, nuôi con giỏi Giống này có khả năng cho nhiều nạc hơn nhưng thích nghi kém hơn các giống ngoại khác

Heo nái và đực được sử dụng làm giống lúc 7 đến 8 tháng tuổi Heo trưởng thành nặng trung bình 200 – 250 kg

2.2.3 Heo Duroc

Xuất hiện đầu tiên ở đông bắc nước Mỹ Đây là loại heo hướng nạc với phẩm chất thịt tốt nhưng khả năng sinh sản kém Trong chăn nuôi người ta thường dùng đực Duroc để phối với các nhóm giống khác như: Yorkshire, Landrace, Pietrain, LY, YL…

để cho ra đời dòng con mau lớn, đẻ sai, sức chống chọi với điều kiện môi trường khắc nghiệt cao, chịu được stress, cho nhiều nạc…

Heo Duroc có thân hình vững chắc, màu lông từ nâu nhạt đến hung đỏ, bốn chân khỏe, mông đùi nở, đi lại vững vàng, tai to ngắn, chỏm tai hơi xụ về phía trước, lưng cong, chóp mũi và bốn chân màu đen Heo đực giống trưởng thành nặng trung bình từ 250 – 280 kg, heo nái nặng từ 200 – 300 kg, số heo con đẻ ra trên ổ trung bình khoảng 8 con/lứa, khả năng tiết sữa kém

2.2.4 Heo Yorkshire x Landrace

Nhóm giống này được lai tạo từ những con thuần nhằm khai thác những tính trạng tốt như thích nghi tốt, đề kháng mạnh, đẻ sai… nhóm giống này có mình trắng hoặc có vài bớt đen nhỏ, tai nhỏ xiêng hoặc che xụ xuống mặt, đầu hơi thô, cổ tương

Trang 23

đối dài, mõm hơi ngắn, tầm vóc to lớn, chân to khỏe, đẻ nhiều, nuôi con giỏi và chịu được kham khổ

2.2.5 Heo Landrace x Yorkshire

Nhóm giống này được trại lai tạo từ con đực Landrace và cái Yorkshire Nhóm này có mình trắng, có thể có vài bớt đen nhỏ, tai to xụ xuống che mặt, lưng hơi cong, bốn chân to chắc chắn, đẻ nhiều, nuôi con giỏi và chịu được kham khổ

2.3 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI

2.3.1 Tuổi thành thục

Thông thường heo hậu bị cái có tuổi thành thục trung bình vào khoảng 5 – 7 tháng tuổi Tuy nhiên tuổi thành thục của heo nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giống, dinh dưỡng, quản lý, môi trường nuôi dưỡng và chăm sóc…

Heo thành thục sớm thì giúp nhà chăn nuôi tiết kiệm được thời gian, thức ăn, nước uống… từ đó tăng hiệu quả kinh tế

Theo Zimmerman (1981), Hughe (1993) khi nuôi riêng heo hậu bị cái sẽ chậm thành thục hơn khi tiếp xúc với heo đực giống Chế độ cho ăn tự do hay định lượng, mức năng lượng, tỷ lệ protein trong thức ăn có ảnh hưởng tới tuổi thành thục…

Theo Nguyễn Thị Thiện và ctv (1979) cho rằng giữa các giống heo ngoại như Yorkshire, Landrace, Duroc thì Landrace có tuổi thành thục sớm nhất kế đến là Yorkshire và Duroc sau cùng

2.3.2 Tuổi phối giống lần đầu

Heo nái có tuổi phối lần đầu sớm và đạt kết quả sẽ dẫn đến tuổi đẻ lứa đầu sớm, quay vòng nhanh, sẽ gia tăng được thời gian sử dụng heo nái

Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1999) thì thời điểm phối giống quyết định tỷ lệ đậu thai và số heo con đẻ ra trong ổ

Đối với heo hậu bị nên phối giống vào khoảng 12 – 30 giờ sau khi có biểu hiện động dục và 18 – 36 giờ đối với heo nái rạ Để tăng tỷ lệ đậu thai người ta thường phối

2 – 3 lần (mỗi lần cách nhau 12 – 24 giờ)

Trang 24

2.3.3 Tuổi đẻ lứa đầu

Đây là chỉ tiêu mà người chăn nuôi quan tâm Vì vậy cần phải phối giống lần đầu cho heo nái vào thời điểm hợp lý khi heo nái đã lên giống lần hai và có trọng lượng khoảng 110 kg Nếu không phối đúng thời điểm sẽ bỏ qua một chu kỳ, làm giảm hiệu quả kinh tế

2.3.4 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ của heo nái càng được rút ngắn sẽ nâng cao số lứa

đẻ trong năm, sản xuất được nhiều heo con hơn mang lại hiệu quả kinh tế cao

2.3.5 Số lứa đẻ của nái trên năm

Số lứa đẻ của nái trên năm phụ thuộc vào các yếu tố như: con giống, thời gian lên giống lại, tỷ lệ đậu thai, khoảng cách hai lứa đẻ Hiện nay người ta có thể rút ngắn thời gian lên giống lại nhưng không thể rút ngắn thời gian mang thai của nái

Để tăng số lứa đẻ của nái trên năm thì ta cần rút ngắn thời gian cai sữa heo con bằng cách tập ăn cho heo sớm với thức ăn tập ăn và cai sữa heo con từ 22 – 26 ngày tuổi là tốt nhất, bên cạnh đó chăm sóc quản lý tốt giúp nái lên giống lại sớm sau khi cai sữa heo con

2.3.6 Số heo con đẻ ra trên ổ

Số heo con đẻ ra trên ổ phụ thuộc vào các yếu tố như: phối giống đúng thời điểm, số trứng rụng nhiều, tỷ lệ chết phôi trong thời gian mang thai thấp…

Theo Clauss và ctv (1985), thời điểm phối giống, kỹ thuật phối giống, số lần phối, chế độ quản lý và chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi phối, mang thai, nhiệt độ… có ảnh hưởng đến chỉ tiêu này

2.3.7 Số heo con cai sữa của nái trên năm

Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng sinh sản, chỉ tiêu này bao gồm:

số lứa đẻ của nái trên năm và số heo con cai sữa trên ổ Số heo con cai sữa phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau như: số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con sơ sinh còn sống, tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa

Trang 25

Số heo con nuôi sống đến cai sữa thường tỷ lệ nghịch với số heo con đẻ ra trên

Theo English và Smith (1975); Glastobery (1970); Ewards và ctv (1986) trên 50

% số heo con chết nằm trong khoảng 2 – 3 ngày sau khi sanh là do chết vì lạnh, mẹ đè, thiếu sữa…

Những heo con có trọng lượng ≤ 800 g, dị tật thì có tỷ lệ nuôi sống thấp hơn 50

%

Theo Fajerson (1992) cho rằng khoảng 10 % heo con hao hụt trong lúc sinh (trước và sau sinh) và 18,5 % hao hụt trong giai đoạn sơ sinh chủ yếu là do heo chết ngộp (mẹ đẻ lâu, đẻ khó), thai khô Tuổi heo mẹ càng cao thì hiện tượng này sẽ xảy ra nhiều hơn

2.3.8 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa của nái trên năm

Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của heo nái cũng như hiệu quả kinh tế của nhà chăn nuôi Vì vậy muốn nâng cao chỉ tiêu này, cần tăng cường nhiều yếu tố như chất lượng tinh của heo đực giống, kỹ thuật phối giống, dinh dưỡng cho heo nái trong thời gian mang thai và nuôi con hợp lý, cùng các yếu tố ngoại cảnh khác như chuồng trại, phòng ngừa bệnh cho heo mẹ và heo con, chọn lựa những heo nái nuôi con giỏi để nâng cao trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa trên lứa

2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI

2.4.1 Yếu tố di truyền

Đây là những đặc tính sinh học không thể thay đổi của thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau Trong cùng một giống, các dòng khác nhau sẽ cho năng suất sinh sản khác nhau vì đó là đặc tính di truyền của chúng Heo ngoại luôn luôn cao hơn heo nội

về trọng lượng sơ sinh, trọng lượng heo con cai sữa và phẩm chất thịt nhưng lại có sức chống chịu với môi trường kém hơn

Theo Whittemore (1993) nghiên cứu về số con đẻ ra trên ổ nhận thấy kết quả phụ thuộc rất lớn vào kiểu di truyền của heo nái Còn theo Lasley (1987), dù con vật được nuôi ở điều kiện ngoại cảnh tốt nhất cũng không thể làm cho con vật vượt khỏi tiềm năng di truyền của bản thân nó

Trang 26

2.4.2 Yếu tố ngoại cảnh

Ngoài yếu tố di truyền thì yếu tố ngoại cảnh cũng rất quan trọng Nó ảnh hưởng đến năng suất của heo nái lẫn heo đực như: môi trường, bệnh tật, dinh dưỡng, chăm sóc và quản lý

Tiểu khí hậu chuồng nuôi có ý nghĩa quan trọng trong hệ thống chăn nuôi tập trung Người ta cần quan tâm các yếu tố như: nhiệt độ, ẩm độ, độ thông thoáng, ánh sáng, bụi, các khí độc và vi sinh vật

Theo Hồ Thị Kim Hoa (2002), ẩm độ không khí thích hợp cho vật nuôi là từ 50 – 70 %

Theo Trần Thị Dân (2003), nhiệt độ > 29 0C thì làm giảm lượng thức ăn tiêu thụ

và biểu lộ lên giống bị xáo trộn Nhiệt độ trên 30 0C với độ ẩm tương đối trên 70% làm tăng số phôi chết

Ánh sáng cũng giữ vai trò kích thích lên giống Giúp quan sát và phát hiện rõ nái lên giống Nơi nhốt nái chờ phối phải có đầy đủ ánh sáng mặt trời và thêm đèn vào buổi tối để có 10 – 12 giờ sáng trong ngày

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng Muốn heo nái sinh sản và sinh trưởng tốt thì cung cấp đầy đủ năng lượng, các acid amin, vitamin, khoáng… Theo Trần Thị Dân (2003), giai đoạn 75 – 90 ngày của thai kỳ không nên cho ăn quá mức 2 – 2,2 kg/ngày với thức ăn có 2900 – 3000 kcal/kg thức ăn và 14 -15 % protein

Một số bệnh tật như viêm nhiễm đường sinh dục khi phối giống, sau khi sanh hoặc các trường hợp bệnh lý khác đều có khả năng ảnh hưởng xấu đến sinh sản của heo nái (mục 2.3 và 2.4 có tham khảo tư liệu của Võ Thị Tuyết, 1996)

2.5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN

Quản lý heo nái theo nguyên tắc cùng vào cùng ra để tách ghép bầy khi cần thiết và thuận lợi trong sát trùng chuồng trại nhằm cắt đứt vòng đời của mầm bệnh Bên cạnh đó, cần có chế độ chăm sóc quản lý, nuôi dưỡng hợp lý cho nái trong giai đoạn mang thai và nuôi con

Phát hiện lên giống và phối giống đúng thời điểm, khẩu phần thích hợp, tránh stress cho heo sau khi phối giống… để nâng cao tỷ lệ đậu thai

Theo dõi chặt chẽ nái sinh con, can thiệp kịp thời khi nái sinh khó, cho heo bú sữa đầu, tách ghép bầy hợp lý

Trang 27

Chăm sóc nuôi dưỡng thật tốt heo con trong giai đoạn theo mẹ để hạn chế một

số bệnh như: tiêu chảy, viêm khớp, viêm phổi… nhằm đạt số heo con cai sữa nhiều, trọng lượng cao

2.6 ĐIỀU KIỆN NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC

2.6.1 Chuồng trại

Chuồng chờ phối: gồm hai dãy chuồng có 26 ô, có kích thước mỗi ô là 3,5 m x

4 m, mỗi ô có 6 nái Trong mỗi ô có máng ăn, núm uống, mái lợp tôn lạnh có hệ thống thông gió và hệ thống vòi phun sương

Chuồng mang thai: mỗi chuồng có 150 ô, mỗi ô có kích thước 0,7 m x 2,1 m Kích thước mỗi chuồng là 50 m x 5,6 m Trong mỗi ô chuồng có máng ăn núm uống,

có gắn hệ thống phun sương, hệ thống thông gió, lớp cách nhiệt và mái lợp tôn lạnh Chuồng nái sanh: gồm 5 dãy chuồng, mỗi dãy chuồng có từ 52 đến 56 ô Mỗi ô gồm có một phần cho nái ở giữa có kích thước 0,6 m x 2,1 m và một phần cho heo con

ở hai bên có kích thước 0,6 m x 2,1 m Mỗi dãy chuồng có kích thước 50 m x 7,6 m

Mỗi ô có máng ăn, có núm uống heo mẹ riêng và núm uống heo con riêng Mỗi chuồng có quạt đẩy gió, hệ thống thông khí Chuồng nái sanh được thiết lập theo kiểu chuồng nền sàn

Chuồng heo con cai sữa: mỗi chuồng có 22 ô, mỗi ô nuôi khoảng 40 con, kích thước mỗi ô 3 m x 4,7 m, dạng chuồng kín, chuồng nóc đôi, mái lợp tôn lạnh, dạng chuồng sàn, các ô chuồng ngăn cách nhau bởi những song sắt, máng ăn bán tự động, nước uống thì dùng núm uống tự động Trong chuồng có sử dụng đèn úm để giữ ấm cho heo khi trời lạnh

Chuồng nuôi heo thịt: mỗi chuồng có 12 ô, mỗi ô nuôi từ 37 đến 42 con, kích thước mỗi ô 5,2 m x 10,3 m, chuồng nóc đôi, mái lợp tôn lạnh, sàn chuồng lót bằng xi măng, máng ăn bán tự động, nước uống bằng núm tự động Trong mỗi ô có thiết kế sân chơi và bể tắm cho heo

2.6.2 Thức ăn

Nguồn thức ăn hỗn hợp hoàn toàn do công ty sản xuất với đầy đủ chủng loại để cung cấp cho heo ở tất cả các lứa tuổi

Trang 28

Định mức thức ăn và thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp do

công ty sản xuất được trình bày ở bảng 2.2 và bảng 2.3

Bảng 2.2: Định mức thức ăn

Giai đoạn Định mức

(kg/con/ngày) Loại thức ăn Heo nái khô và chửa kỳ 1 1,8 – 2,2 129A

Heo nái chửa kỳ 2 2,5 – 3 129B

Heo nái nuôi con 4 – 4,6 129B

Heo con theo mẹ từ 10 ngày tuổi đến cai sữa 0,2 – 0,4 118A

Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp

Loại cám Chỉ tiêu 129A 129B 118A

- Năng lượng trao đổi (kcal/kg)

3000

13

16

6 0,5 – 0,7 0,5 0,3 – 0,5

3200

13

21

3 0,5 – 0,8 0,5 0,3 – 0,5

2.6.3 Nước uống

Nước uống luôn được cung cấp đầy đủ cho heo Nguồn nước được cung cấp từ

giếng bơm dẫn đến các bồn chứa, sau đó theo các ống dẫn được lắp đặt theo thành

chuồng đến núm uống tự động cung cấp cho mỗi ô

Trang 29

2.6.4 Chế độ chăm sóc và quản lý

Nái được chuyển một tuần trước khi đẻ đến các dãy chuồng nái được tắm sạch

sẽ, nhất là vùng vú và bộ phận sinh dục Đàn nái được để đẻ tự nhiên, chỉ can thiệp trong những trường hợp đẻ khó Một ngày sau khi đẻ được cung cấp vitamin C, chích quy trình oxytocine (3 ngày sau khi sinh, ngày chích 2 lần cho mỗi con sáng 2,5 ml, chiều 2,5 ml, thuốc kháng viêm Đối với nái bị viêm nhiễm do sót nhau, mủ tử cung ta kết hợp việc thụt rửa bằng Sultrim 5 – 10 ml/con Trong thời gian nái nuôi con không tắm nái nhằm giữ cho chuồng được khô ráo

Heo con sau khi sinh được lau khô móc nhớt ở miệng, mũi, bấm răng, trải bao

bố và đốt đèn để giữ ấm Sau đó được cân, đánh giá trọng lượng, loại bỏ đi những con

< 0,7 kg và dị tật, yếu Việc bấm tai, cắt đuôi được thực hiện sau 24 giờ kể từ lúc sinh

ra và cho uống thuốc ngừa tiêu chảy Vào ngày thứ 3, chích sắt và cho uống thuốc ngừa cầu trùng Những heo đực con được thiến vào 7 ngày tuổi Đến ngày thứ 10 bắt đầu cho heo con tập ăn

2.6.5 Vệ sinh

- Vệ sinh chuồng trại

+ Vệ sinh sát trùng cho khu nái sanh một tuần xịt 2 lần có thể hơn tùy theo thời tiết bằng thuốc Bestaquam

+ Sau mỗi lần chuyển nái, chuyển con, người ta phun xịt, rửa sạch sát trùng và dùng dung dịch NaOH (3 -5 %) tẩy sạch Để khô chuồng 2 – 3 ngày

+ Thường xuyên phát hoang bụi rậm và vệ sinh xung quanh các dãy chuồng được tiến hành vào sáng thứ bảy hàng tuần

- Vệ sinh công nhân khách tham quan: công nhân được trang bị đồ bảo hộ lao động Khách tham quan khi vào trại phải được sự hướng dẫn trực tiếp của nhân viên

kỹ thuật đồng thời phải được trang bị quần áo, nón ủng do công ty cấp Khi vào trại tất

cả phải đi qua hố sát trùng Phương tiện vận chuyển ra vào công ty phải qua hố sát trùng có hệ thống phun sương

Trang 30

Dịch tả 21, 42 và 63

ngày tuổi

180 ngày tuổi 3 tuần 2 lần/năm

Lở mồm

long móng

70 và 98 ngày tuổi

(*) 2 lần/nămViêm phổi

địa phương 21 ngày

Parvovirus

201 và

210 ngày tuổi

2 tuần

E.coli 6 tuần và

3 tuần(*)(*) Đối với nái mang thai lần đầu

Trang 31

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Thời gian: đề tài đã được tiến hành từ ngày 26/01/2008 đến ngày 20/05/2008 Địa điểm: tại Công ty chăn nuôi heo San Miguel Pure Foods Việt Nam (xã Lai Hưng, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương)

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

Khảo sát các heo nái đẻ thuộc các nhóm giống và con của chúng Trong thời gian thực tập chúng tôi đã khảo sát được 205 heo nái, trong đó: LL: 34 con; YY: 31 con; DD: 13 con; LY: 52 con; YL: 75 con

3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

Trực tiếp:

- Lập phiếu cá thể mỗi nái, trên phiếu ghi đầy đủ lý lịch và thành tích của nái

- Theo dõi, thu thập số liệu hàng ngày các chỉ tiêu khảo sát của mỗi nái trong thời gian thực tập

Gián tiếp:

Sử dụng các tài liệu lưu trữ của công ty có liên quan đến các nái khảo sát trong thời gian thực tập

3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT

3.4.1 Số lượng và tỷ lệ heo nái của các nhóm giống khảo sát (TLHNKS)

TLHNKS (%) = (Số heo nái được khảo sát của một nhóm giống / Tổng số heo nái khảo sát của các nhóm giống) * 100

Trang 32

3.4.2 Ngoại hình thể chất (NHTC)

Điểm ngoại hình thể chất của nái được đánh giá theo tiêu chuẩn của Nhà nước

quy định (TCVN 3667 – 89)

Bảng 3.1: Tiêu chuẩn nhà nước về điểm NHTC (TCVN 3667 – 89)

Stt Các bộ phận Điểm tối đa Hệ số Điểm * hệ số

1 Đặc điểm chung thể chất, lông da 5 5 25

3.4.3 Các chỉ tiêu về khả năng mắn đẻ của nái

- Tuổi phối giống lần đầu (ngày): là số ngày tuổi khi nái được phối giống lần

đầu tiên

- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày): là số ngày tuổi khi nái đẻ lứa đầu

- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày): là thời gian giữa hai lứa đẻ kế tiếp nhau

- Số lứa đẻ của nái trên năm (SLĐCN/N) (lứa/nái/năm), tính theo công thức:

SLĐCN/ N = 365 ngày / Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày)

3.4.4 Các chỉ tiêu về khả năng đẻ sai của nái

- Số heo con đẻ ra trên ổ (con/ổ): là số heo con của mỗi nái sinh ra trên ổ gồm:

heo sống, thai chết khô, chết ngộp

- Số heo con sơ sinh còn sống (con/ổ): là số heo con còn sống sau 24 giờ kể từ

khi nái sinh xong con cuối cùng

Trang 33

- Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh: do số heo con sơ sinh còn sống khảo sát ở các lứa đẻ khác nhau nên chúng tôi hiệu chỉnh về lứa đẻ chuẩn (lứa 4 – 5) theo phương pháp hiệu chỉnh của NSIF, theo bảng 3.2

Bảng 3.2: Hệ số hiệu chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ

Lứa đẻ Hệ số cộng cho số con sống trên ổ

- Số heo con chọn nuôi (con/ổ): là số heo con sơ sinh còn sống loại đi những

con yếu, dị tật, trọng lượng nhỏ hơn 0,8 kg

- Số heo con giao nuôi (con/ổ): là số heo giao cho một nái nuôi sau khi đã chuyển, ghép bầy

- Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống (kg/ổ): là tổng trọng lượng heo

sơ sinh còn sống trên ổ

- Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống (kg/ con) (TLBQHCSS): là

trọng lượng heo con sơ sinh bình quân được cân trong vòng 24 giờ sau khi sinh, được tính theo công thức sau:

TLBQHCSS = Trọng lượng heo sơ sinh còn sống toàn ổ (kg/ổ) / Số heo con còn sống (con/ổ)

3.4.5 Các chỉ tiêu về khả năng nuôi con của nái

- Tuổi cai sữa heo con (ngày): là ngày tuổi tính từ lúc heo con sinh ra đến khi

cai sữa

- Số heo con cai sữa (con/ổ): là số heo con còn sống đến cai sữa của một ổ

Trang 34

- Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (kg/ổ): là tổng trọng lượng toàn ổ của heo

con được cân lúc cai sữa

- Trọng lượng bình quân heo con cai sữa (kg/con) (TLBQHCCS): là trọng

lượng heo con bình quân được nuôi đến khi cai sữa tính theo công thức:

TLBQHCCS = Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ (kg/ổ) / Số heo con cai sữa (con/ổ)

- Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh về chuẩn 21 ngày tuổi: Đây là

trọng lượng cai sữa toàn ổ của nái sau khi đã hiệu chỉnh về chuẩn 21 ngày, theo ngày cân, theo số con giao cho nái nuôi và lứa đẻ của nái, cách tính gồm 3 bước như sau:

Bước 1: Hiệu chỉnh theo ngày cân theo bảng 3.3

Bảng 3.3: Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày theo ngày cân

Tuổi cân thực tế Hệ số nhân Tuổi cân thực tế Hệ số nhân

Trang 35

Bước 2: Hiệu chỉnh theo số heo con giao nuôi theo bảng 3.4

Bảng 3.4: Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày theo số con giao

nuôi (một nái nuôi)

Số heo con giao nuôi sau

khi đã sang bầy

Hệ số cộng hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ

Về chuẩn 21 ngày theo số con giao nuôi

Bước 3: Hiệu chỉnh theo lứa đẻ theo bảng 3.5

Bảng 3.5: Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày theo lứa đẻ

Hệ số cộng hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ theo lứa đẻ Lứa đẻ

Trang 36

- Mức giảm trọng của nái (MGTL) (kg), được tính theo công thức sau:

MGTL = P3 – P21 P3: trọng lượng của nái ở 3 ngày sau khi sinh

P21: trọng lượng của nái ở 21 ngày sau khi sinh

3.4.6 Tỷ lệ triệu chứng bệnh của nái

- Tỷ lệ triệu chứng bệnh từng loại trên nái sinh sản (TLTCBTL) (%), tính theo công thức:

TLTCBTL = (Số nái có triệu chứng bệnh của từng bệnh / Số nái theo dõi) * 100

- Tỷ lệ triệu chứng bệnh tính chung (TLTCBTC) (%), được tính như sau:

TLTCBTC = [Tổng số nái có triệu chứng bệnh các loại / (Số nái theo dõi

* số bệnh theo dõi)] * 100

3.4.7 Xếp hạng các nhóm giống và cá thể nái

- Xếp hạng các nhóm giống nái theo số heo con cai sữa của nái trên năm

Số con cai sữa/nái/năm = Số con cai sữa/lứa * Số lứa/nái/năm

- Xếp hạng các nhóm giống theo trọng lượng heo cai sữa toàn ổ hiệu chỉnh,

tổng trọng lượng heo con cai sữa hiệu chỉnh của nái trên năm tính theo công thức:

Tổng trọng lượng heo con cai sữa hiệu chỉnh của nái/năm = Trọng lượng cai sữa toàn ổ hiệu chỉnh/lứa * Số lứa/nái/năm

- Xếp hạng các nhóm giống theo chỉ số sinh sản, áp dụng công thức sau để tính

chỉ số sinh sản của nái:

Chỉ số sinh sản của nái = SPI = 100 + 6,5 (L -L) + 2,2 (W-W) L: số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh của nái (con/ổ)

L: số heo con sơ sinh sống hiệu chỉnh trung bình của nhóm tương đồng (con/ổ)

W: trọng lượng toàn ổ hiệu chỉnh về chuẩn 21 ngày của nái (kg/ổ)

W: trọng lượng toàn ổ hiệu chỉnh về chuẩn 21 ngày trung bình của nhóm tương đồng (kg/ổ)

Trang 37

3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THỐNG KÊ

Số liệu được thu thập và xử lý bằng phần mềm Excel 2003 và Minitab 14 for Windows Sử dụng trắc nghiệm F với các tính trạng số lượng và χ2 đối với các tỷ lệ

Trang 38

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 TỶ LỆ HEO NÁI THUỘC CÁC NHÓM GIỐNG HEO KHẢO SÁT

Qua thời gian thực tập chúng tôi đã khảo sát được 5 nhóm giống với số lượng

%

LL YY DD LY YL N giống

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ heo nái khảo sát

Qua bảng 4.1 và biểu đồ 4.1 chúng tôi nhận thấy tỷ lệ heo nái khảo sát cao nhất

ở nhóm giống YL (36,58 %); kế đến là nhóm LY (25,37 %); nhóm LL (16,59 %); nhóm YY (15,12 %) và thấp nhất là nhóm DD (6,34 %)

Trang 39

LL YY DD LY YL Tính

chung N giống

Biểu đồ 4.2: Điểm ngoại hình thể chất

Qua bảng 4.2 và biểu đồ 4.2 chúng tôi nhận thấy điểm ngoại hình thể chất trung bình chung của các nhóm giống là 90,85 điểm

Nhóm giống có điểm ngoại hình thể chất cao nhất là DD (92,23 điểm); kế đến

là nhóm LY (91,65 điểm); nhóm YY (91,19 điểm); nhóm YL (90,52 điểm) và thấp nhất là nhóm LL (89,5 điểm)

Trang 40

Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về điểm ngoại hình thể chất của nái giữa các nhóm giống là rất có ý nghĩa với P < 0,01

Dựa vào thang điểm xếp cấp ngoại hình thể chất (TCVN 3667 – 89) chúng tôi nhận thấy đàn nái mà chúng tôi khảo sát ở trại có ngoại hình thể chất tốt Điều này chứng tỏ đàn heo nái sinh sản của trại được chọn lọc và nuôi dưỡng rất tốt Tuy nhiên ngoại hình thể chất của các nhóm giống không đồng đều nhau Hai nhóm DD và LY

có ngoại hình thể chất tốt hơn so với giống LL Hai nhóm giống còn lại có ngoại hình thể chất tương đối đồng đều nhau

4.3 CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG MẮN ĐẺ CỦA NÁI

4.3.1 Tuổi phối giống lần đầu

Bảng 4.3: Tuổi phối giống lần đầu

Ngày đăng: 15/06/2018, 11:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm