1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÍ NGHIỆM KIỂM CHỨNG HIỆU LỰC THANH TRÙNG CỦA CHẾ PHẨM FORMYCINE GOLD PREMIX TRÊN THỨC ĂN HỖN HỢP HEO CON TẬP ĂN VÀ THỨC ĂN HỖN HỢP HEO NÁI NUÔI CON

73 176 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trên thức ăn hỗn hợp dành cho heo nái nuôi con, bổ sung FGP ở cả 2 liều đều có tác dụng hạn chế sự xâm nhiễm nấm mốc từ môi trường ngoài vào thức ăn trong thời gian 3 ngày sau khi sản

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THÍ NGHIỆM KIỂM CHỨNG HIỆU LỰC THANH TRÙNG CỦA CHẾ PHẨM FORMYCINE GOLD PREMIX TRÊN THỨC

ĂN HỖN HỢP HEO CON TẬP ĂN VÀ THỨC ĂN HỖN

HỢP HEO NÁI NUÔI CON

Sinh viên thực hiện: HOÀNG THÙY DƯƠNG

Niên khóa : 2003 - 2008

Tháng 09/2008

Trang 2

THÍ NGHIỆM KIỂM CHỨNG HIỆU LỰC THANH TRÙNG CỦA CHẾ PHẨM

FORMYCINE GOLD PREMIX TRÊN THỨC ĂN HỖN HỢP HEO

CON TẬP ĂN VÀ THỨC ĂN HỖN HỢP HEO NÁI NUÔI CON

Tác giả

HOÀNG THÙY DƯƠNG

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn:

TS DƯƠNG DUY ĐỒNG

Tháng 09/2008

Trang 3

Xin chân thành cảm ơn:

- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM

- Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi – Thú Y

- Bộ môn Dinh Dưỡng Gia Súc

- Toàn thể quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm

Đã truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học và thực tập tốt nghiệp

- Công ty Berli Jucker Public Company

- Ban giám đốc và các anh chị trong công ty thức ăn chăn nuôi Hoàng Long

- Th.S Nguyễn Thị Thu Năm, BSTY Nguyễn Thị Thanh Trúc, thầy cô và các anh chị trong Bệnh viện Thú y trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp

Cảm ơn bạn Nguyễn Thanh Toàn, bạn Tô Thị Thùy Trang, bạn bè và tập thể lớp Thú y khóa 29 đã cùng chung sức và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học và thực tập tốt nghiệp

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài “Thí nghiệm kiểm chứng hiệu lực thanh trùng của chế phẩm Formycine Gold Premix trên thức ăn hỗn hợp heo con tập ăn và thức ăn hỗn hợp heo nái nuôi con” được tiến hành từ 3/2008 đến 7/2008 tại nhà máy thức ăn chăn nuôi

ở Bình Dương và phòng vi sinh - Bệnh viện Thú y trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Thí nghiệm được thực hiện trên 2 loại thức ăn:

 Thức ăn hỗn hợp dành cho heo con tập ăn (dạng bột và dạng viên)

 Thức ăn hỗn hợp dành cho heo nái nuôi con (dạng viên)

 Mỗi loại thức ăn được chia làm 3 lô:

 Lô đối chứng : không bổ sung chế phẩm Formycine Gold Premix (FGP)

 Lô thí nghiệm 1 : bổ sung 1kg FGP/tấn TĂ

 Lô thí nghiệm 2 : bổ sung 2kg FGP/tấn TĂ

Kết quả thí nghiệm cho thấy:

 Số lượng vi khuẩn E coli (MPN/g)

- Trên thức ăn hỗn hợp cho heo con tập ăn (dạng bột và dạng viên), ở cả lô đối

chứng và 2 lô thí nghiệm đều không có vi khuẩn E coli

- FGP ở liều 2 kg FGP/tấn TĂ và 1 kg FGP/tấn TĂ đã hạn chế được sự xâm

nhiễm của vi khuẩn E coli vào thức ăn của heo nái nuôi con trong thời gian bảo quản

là 35 ngày tốt hơn so với lô đối chứng (2 x 104 MPN/g)

- Khi bổ sung 106 vi khuẩn E coli/1 g thức ăn để kiểm tra khả năng thanh

trùng của FGP trên thức ăn bị nhiễm khuẩn ở nồng độ cao thì chưa thấy rõ tác dụng diệt khuẩn của FGP ở cả lô TN 1 và lô TN 2

 Số lượng vi khuẩn Salmonella spp (tế bào/1 g TĂ)

Cả lô đối chứng và lô thí nghiệm đều không có Salmonella spp, vì vậy chưa kết

luận được tác dụng được tác dụng thanh trùng của FGP

 Số lượng vi khuẩn Cl perfringens (tế bào/1 g TĂ)

- Trên thức ăn heo con tập ăn dạng viên, sau thời gian thí nghiệm là 35 ngày,

số lượng bào tử Cl perfringens ở lô TN 2 (1 x 101 tế bào/g) thấp hơn lô TN 1 (2 x 101

tế bào/g) và lô đối chứng (3 x 101 tế bào/g)

Trang 5

- Trên thức ăn heo con tập ăn dạng bột, số lượng vi khuẩn Cl perfringens ở lô

TN 1 (1 x 101 tế bào/g) và lô TN 2 (1 x 101 tế bào/g) thấp hơn lô đối chứng (2 x 101 tế bào/g)

 Số lượng nấm mốc (tế bào/1 g TĂ)

- Trên thức ăn hỗn hợp dạng viên dành cho heo con tập ăn, từ khi sản xuất đến

21 ngày bảo quản, FGP ở cả liều 1 kg FGP/tấn TĂ và 2 kg FGP/tấn TĂ cho kết quả tốt hơn lô đối chứng Sau 21 ngày, FGP không diệt hết được nấm mốc và bào tử của nấm mốc Tuy nhiên, sau thời gian thí nghiệm là 35 ngày, số lượng nấm mốc ở lô TN 2 (10

tế bào/g) thấp hơn lô TN 1 (30 tế bào/g) và lô đối chứng (30 tế bào/g)

- Trên thức ăn hỗn hợp dạng viên dành cho heo con tập ăn, số lượng nấm mốc

ở lô TN 1 (110 tế bào/g) và lô TN 2 (110 tế bào/g) thấp hơn lô đối chứng (150 tế bào/g)

- Trên thức ăn hỗn hợp dành cho heo nái nuôi con, bổ sung FGP ở cả 2 liều đều có tác dụng hạn chế sự xâm nhiễm nấm mốc từ môi trường ngoài vào thức ăn trong thời gian 3 ngày sau khi sản xuất Sau thời gian thí nghiệm là 35 ngày, FGP diệt được nấm mốc và bào tử của nấm mốc khi thức ăn bị nhiễm với số lượng thấp

Như vậy, việc bổ sung chế phẩm FGP vào thức ăn đã mang lại hiệu quả trong

việc giảm số lượng và hạn chế sự xâm nhiễm vi khuẩn E coli, Cl perfringens và nấm

mốc từ môi trường vào thức ăn Bổ sung FGP ở liều 2 kg FGP/tấn TĂ có tác dụng tốt hơn liều 1 kg FGP/tấn TĂ

Trang 6

MỤC LỤC

Trang tựa… i

Lời cảm tạ ii

Tóm tắt luận văn iii

Mục lục v

Các từ viết tắt ix

Danh sách các bảng x

Danh sách các hình xi

Danh sách các sơ đồ xii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 SƠ LƯỢC VỀ CHẾ PHẨM FORMYCINE GOLD PREMIX (FGP) 3

2.1.1 Thành phần 3

2.1.1.1 Formaldehyde 3

2.1.1.2 Acid propionic 4

2.1.2 Công dụng của Formycine Gold Premix (FGP) 6

2.1.3 Cơ chế tác động của Formycine Gold Premix (FGP) 6

2.1.4 Đường cấp và liều dùng 6

2.2 SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN E COLI 6

2.2.1 Đại cương 6

2.2.2 Tính chất vi sinh vật học 7

2.2.2.1 Hình thái và sự nhuộm màu 7

2.2.2.2 Đặc điểm nuôi cấy 7

2.2.2.3 Đặc tính sinh hóa 8

2.2.3 Sức đề kháng 8

2.2.4 Cấu trúc kháng nguyên và độc tố 8

2.2.4.1 Cấu trúc kháng nguyên 8

Trang 7

2.2.4.2 Độc tố 9

2.2.5 Tính chất gây bệnh 10

2.2.6 Những bệnh do vi khuẩn E coli gây ra trên heo 10

2.2.6.1 Bệnh phân trắng trên heo con 10

2.2.6.2 Bệnh tiêu chảy trên heo do E coli 11

2.2.6.3 Bệnh phù đầu trên heo con 11

2.3 SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN SALMONELLA 12

2.3.1 Đại cương 12

2.3.2 Tính chất vi sinh vật học 12

2.3.2.1 Hình thái và sự nhuộm màu 12

2.3.2.2 Đặc điểm nuôi cấy 12

2.3.2.3 Đặc tính sinh hóa 13

2.3.3 Sức đề kháng 13

2.3.4 Cấu trúc kháng nguyên và độc tố 13

2.3.4.1 Cấu trúc kháng nguyên 13

2.3.4.2 Độc tố 14

2.3.5 Tính chất gây bệnh 14

2.3.6 Bệnh do Salmonella spp gây ra trên heo 14

2.4 SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN CLOSTRIDIUM PERFRINGENS 15

2.4.1 Đại cương 15

2.4.2 Tính chất vi sinh vật học 15

2.4.2.1 Hình dạng và sự nhuộm màu 15

2.4.2.2 Đặc điểm nuôi cấy 16

2.4.2.3 Đặc tính sinh hóa 16

2.4.3 Sức đề kháng 16

2.4.4 Độc tố 16

2.4.5 Các bệnh do Clostridium perfringens gây ra trên heo 17

2.5 NẤM MỐC 17

2.5.1 Đại cương 17

2.5.2 Hình thái 18

2.5.3 Cấu tạo 18

Trang 8

2.5.4 Dinh dưỡng và tăng trưởng của nấm mốc 18

2.5.5 Hình thức sinh sản của nấm mốc 19

2.5.6 Nấm mốc và mycotoxin 19

2.5.6.1 Một số loại nấm mốc chính sinh mycotoxin 19

2.5.6.2 Tác hại của mycotoxin 21

2.5.6.3 Giới hạn mycotoxin cho các loài 22

2.5.6.4 Tình hình nhiễm độc tố nấm mốc trong thức ăn và nguyên liệu 22

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 23

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN 23

3.1.1 Thời gian 23

3.1.2 Địa điểm 23

3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 23

3.2.1 Dụng cụ và vật liệu để tiến hành thí nghiệm 23

3.2.2 Đối tượng thí nghiệm 24

3.2.3 Bố trí thí nghiệm 24

3.2.4 Cách thức bổ sung chế phẩm FGP vào thức ăn 25

3.2.5 Điều kiện thí nghiệm 26

3.2.6 Phương pháp lấy mẫu 28

3.3 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 28

3.3.1 Số lượng vi khuẩn E coli trong 1 g thức ăn ở lô đối chứng và lô thí nghiệm 29

3.3.2 Số lượng vi khuẩn Salmonella spp trong 1 g thức ăn ở lô đối chứng và lô thí nghiệm 32

3.3.3 Số lượng vi khuẩn Clostridium perfringens trong 1 g thức ăn ở lô đối chứng và lô thí nghiệm 33

3.3.4 Số lượng nấm mốc trong 1 g thức ăn ở lô đối chứng và lô thí nghiệm 35

3.3.5 Số lượng vi khuẩn E coli trong 1 g thức ăn ở lô đối chứng và lô thí nghiệm sau khi gây nhiễm vi khuẩn E coli 37

3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 37

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 SỐ LƯỢNG VI KHUẨN E COLI 38

Trang 9

4.1.1 Thức ăn hỗn hợp cho heo con tập ăn 38

4.1.2 Thức ăn hỗn hợp cho heo nái nuôi con 39

4.1.3 Số lượng vi khuẩn E coli trong thức ăn sau khi gây nhiễm thực nghiệm40 4.2 SỐ LƯỢNG VI KHUẨN SALMONELLA SPP 42

4.3 SỐ LƯỢNG VI KHUẨN CLOSTRIDIUM PERFRINGENS 43

4.3.1 Thức ăn hỗn hợp cho heo con tập ăn dạng viên 43

4.3.2 Thức ăn hỗn hợp cho heo nái nuôi con 44

4.4 SỐ LƯỢNG NẤM MỐC 46

4.4.1 Thức ăn hỗn hợp cho heo con tập ăn dạng viên 46

4.4.2 Thức ăn hỗn hợp cho heo con tập ăn dạng bột 47

4.4.3 Thức ăn hỗn hợp cho heo nái nuôi con 48

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50

5.1 KẾT LUẬN 50

5.2 ĐỀ NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 54

Trang 10

CÁC TỪ VIẾT TẮT

 FGP : Formycine Gold Premix

 TĂ : thức ăn

 ctv : cộng tác viên

 ppm : part per million

 ppb : part per billion

 h : giờ

 dd : dung dịch

 NA : Nutrition Agar

 BGA : Brilliant Green Agar

 LTB : Lauryl Tryptose Broth

 EC : Enrichment coli

 EMB : Eosin Methyl Blue

 TSC : Tryptose Sulfit Cycloseryl Agar

 PDA : Potato Dextrose Agar

 TSI : Triple Sugar Iron

 LDC : Lysinedecarboxylase

 SLT : Shiga like toxin

 MPN : Most Probable Number

 TN1 : Thí nghiệm 1

 TN2 : Thí nghiệm 2

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Một số loại nấm mốc chính sinh mycotoxin 21 Bảng 2.2 Giới hạn mycotoxin ở một số loài 22 Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 24

Bảng 4.1 Số lượng vi khuẩn E coli trong 1g thức ăn hỗn hợp cho heo con tập ăn dạng

viên và dạng bột 38

Bảng 4.2 Số lượng vi khuẩn E coli trong thức ăn hỗn hợp cho heo nái nuôi con 39 Bảng 4.3 Số lượng vi khuẩn E coli trong 1 g thức ăn hỗn hợp cho heo con tập ăn sau

khi gây nhiễm thực nghiệm 40

Bảng 4.4 Số lượng vi khuẩn Salmonella spp trong 1 g thức ăn 42 Bảng 4.5 Số lượng vi khuẩn Cl perfringens trong 1g thức ăn hỗn hợp cho heo con tập

46 Bảng 4.9 Số lượng nấm mốc trong 1 g thức ăn hỗn hợp cho heo con tập ăn dạng bột

47 Bảng 4.10 Số lượng nấm mốc trong 1g thức ăn hỗn hợp cho heo nái nuôi con dạng

viên 48

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Vi khuẩn E coli 7

Hình 2.2 Cấu tạo vi khuẩn Salmonella spp 12

Hình 2.3 Vi khuẩn Clostridium perfringens dưới kính hiển vi 15

Hình 2.4 Bào tử vi khuẩn Clostridium perfringens dưới kính hiển vi 16

Hình 2.5 Nấm mốc Aspergillus dưới kính hiển vi 19

Hình 2.6 Nấm mốc Penicillium dưới kính hiển vi 20

Hình 2.7 Nấm mốc Fusarium dưới kính hiển vi 20

Hình 3.1 Đưa chế phẩm FGP vào máy trộn nguyên liệu .26

Hình 3.2 Vị trí bảo quản thức ăn sau khi sản xuất 27

Hình 3.3 Trần và nền của kho chứa thức ăn ở trại chăn nuôi heo 27

Hình 3.4 Thức ăn được đặt trên bệ gỗ trong kho của trại chăn nuôi 28

Hình 4.1 Coliforms phát triển trong môi trường LT 41

Hình 4.2 Khuẩn lạc của vi khuẩn E coli trên môi trường EMB 41

Hình 4.3 A: Phản ứng IMViC của vi khuẩn E coli 41

B: Vi khuẩn E coli trên môi trường KIA 41

Hình 4.4 Khuẩn lạc của vi khuẩn Cl perfringens trên môi trường TSC 45

Hình 4.5 Nấm mốc mọc trên môi trường PDA 49

Hình 4.6 Sợi nấm nhuộm lactophenol dưới kính hiển vi (độ phóng đại 1000 lần) 49

Trang 13

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tóm tắt quy trình định lượng vi khuẩn E coli 31

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tóm tắt quy trình định lượng vi khuẩn Salmonella spp 33

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ tóm tắt quy trình định lượng vi khuẩn Clostridium perfringens 35

Sơ đồ 3.4 Sơ đồ tóm tắt quy trình định lượng nấm mốc 36

Trang 14

Trong quá trình chế biến, vận chuyển và bảo quản, thức ăn rất dễ bị nhiễm nấm mốc và vi sinh vật có hại Khi ăn vào heo dễ bị bệnh làm cho heo chậm lớn, năng suất giảm Vì thế, các nhà sản xuất thức ăn hoặc người chăn nuôi thường sử dụng kháng sinh để trộn vào thức ăn Tuy nhiên, nếu sử dụng kháng sinh trong thức ăn thường xuyên sẽ dẫn đến sự đề kháng kháng sinh của một số loại vi khuẩn gây bệnh gây khó khăn trong công tác điều trị khi có dịch bệnh Đồng thời một số kháng sinh có thể vẫn còn tồn dư trong sản phẩm động vật gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người tiêu dùng

Để khắc phục tình trạng trên, hiện nay các nhà sản xuất và người chăn nuôi có

xu hướng sử dụng các chế phẩm sinh học bổ sung vào thức ăn để thay thế kháng sinh

Có những chế phẩm sinh học mà người ta tuyên bố vừa giúp thanh trùng thức ăn vừa không tồn dư trong sản phẩm động vật Một trong các chế phẩm đó là Formycine Gold Premix, đây là sản phẩm vừa được giới thiệu ở Việt Nam và đang được thử nghiệm kiểm chứng Được sự đồng ý của Bộ môn Dinh dưỡng, khoa Chăn nuôi - Thú y trường

ĐH Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS Dương Duy Đồng, chúng

tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thí nghiệm kiểm chứng hiệu lực thanh trùng của chế phẩm Formycine Gold Premix trên thức ăn hỗn hợp heo con tập ăn và thức

ăn hỗn hợp heo nái nuôi con”

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

Kiểm chứng hiệu lực thanh trùng thức ăn của chế phẩm Formycine Gold Premix sau khi bổ sung chế phẩm này vào thức ăn hỗn hợp của heo con tập ăn (dạng

Trang 15

bột và dạng viên) và thức ăn hỗn hợp của heo nái nuôi con (dạng viên), từ đó có cơ sở

để ứng dụng trong sản xuất thực tiễn

1.2.2 Yêu cầu

- Bổ sung chế phẩm Formycine Gold Premix vào thức ăn hỗn hợp của heo con tập ăn (dạng bột và dạng viên) và thức ăn hỗn hợp của heo nái nuôi con (dạng viên )

- Ghi nhận khả năng thanh trùng của Formycine Gold Premix, khi gây nhiễm E

coli với nồng độ 106 vi khuẩn/1 g thức ăn vào thức ăn hỗn hợp của heo con tập ăn (dạng viên) ở lô đối chứng và lô thí nghiệm

- Lấy các mẫu thức ăn vào nhiều thời điểm khác nhau ở lô thức ăn đối chứng và

lô thức ăn có bổ sung chế phẩm Formycine Gold Premix để kiểm tra sự hiện diện, số lượng vi sinh vật và nấm mốc trong thức ăn

- So sánh số lượng vi sinh vật và nấm mốc có trong thức ăn của lô có bổ sung chế phẩm so với lô đối chứng

Trang 16

Cấu trúc phân tử của formaldehyde:

Formaldehyde có thể được tạo ra từ sự cháy không hoàn toàn của các vật liệu chứa carbon Có thể tìm thấy nó có mặt trong khói của các đám cháy rừng, trong khí thải ô tô và trong khói thuốc lá Trong khí quyển, formaldehyde được tạo ra bởi phản ứng của ánh sáng mặt trời và oxy đối với metan và các hydrocarbon khác có trong khí quyển Một lượng nhỏ formaldehyde được tạo ra như là sản phẩm phụ trong quá trình trao đổi chất của phần lớn các sinh vật, trong đó có con người

Trang 17

Trong y học, các dung dịch formaldehyde được sử dụng có tính cục bộ để làm khô da, chẳng hạn như trong điều trị mụn cơm Các dung dịch formaldehyde được sử dụng trong ướp xác để khử trùng và tạm thời bảo quản xác chết

(Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Formaldehyde)

 An toàn và độc hại

Phơi nhiễm formaldehyde với lượng lớn, ví dụ do uống phải các dung dịch formaldehyde, là nguy hiểm chết người Formaldehyde được chuyển hóa thành acid formic trong cơ thể, dẫn đến tăng hoạt động của tim, thở nhanh và nông, giảm thân

nhiệt, hôn mê hoặc dẫn đến chết người

Các động vật trong phòng thí nghiệm bị phơi nhiễm một lượng lớn formaldehyde theo đường hô hấp, người ta quan sát thấy trong thời gian sống của chúng có nhiều dấu hiệu của ung thư mũi và cổ họng hơn so với các động vật đối

chứng

Trong không khí, ở điều kiện bình thường, formaldehyde hiện hữu ở nồng độ 0,03 ppm

 0,1 ppm trở lên có thể gây ho và dị ứng da

 0,3 ppm có thể gây chảy nước mắt

 2 - 3 ppm gây đau rát cho mắt, mũi và họng

Nhưng quan trọng hơn hết, tổ chức IARC (International Agency for Research

on Cancel) trực thuộc WHO (World Health Organization) từ năm 2004 đã xếp formaldehyde vào nhóm 1 các chất gây ung thư cho người Formaldehyde có thể gây ung thư vòm họng, ung thư thanh quản và các bộ phận của hệ hô hấp

Trang 18

theo tiếng Hy Lạp protos = "đầu tiên" và pion = "béo", do nó là acid với công thức

tổng quát H(CH2)nCOOH nhỏ nhất có các tính chất của một acid béo, chẳng hạn như

sự tạo ra một lớp váng mỡ khi bị kết tủa bởi muối và có tính chất giống xà phòng

 Tính chất

Acid propionic (danh pháp khoa học: acid propanoic) là một acid cacboxylic có nguồn gốc tự nhiên

Công thức hóa học CH3CH2COOH

Ở trạng thái tinh khiết và trong điều kiện thông thường, nó là một chất lỏng không màu có tính ăn mòn và mùi hăng

 Tác dụng

Acid propionic ngăn cản sự phát triển của mốc và một số vi khuẩn Do vậy, phần lớn acid propionic được sản xuất để sử dụng làm chất bảo quản thực phẩm dành cho con người và thức ăn chăn nuôi Đối với thức ăn chăn nuôi, nó được sử dụng ở dạng trực tiếp hoặc dưới dạng muối amoni Đối với thực phẩm dành cho con người, đặc biệt là bánh mì và các sản phẩm nướng khác, nó được dùng dưới dạng các muối natri hay calci

Acid propionic cũng là một hóa chất trung gian có ích Nó có thể sử dụng để thay đổi các sợi cellulose tổng hợp Nó cũng được dùng để sản xuất một số thuốc trừ sâu và dược phẩm Các este của acid propionic đôi khi được dùng làm dung môi hay các chất tạo mùi

 An toàn và độc hại

Nguy hiểm chính từ acid propionic là bỏng hóa chất có thể sinh ra do tiếp xúc với acid đậm đặc Trong các nghiên cứu trên động vật trong phòng thí nghiệm, hiệu ứng nguy hiểm nghiêm trọng nhất gắn liền với phơi nhiễm kinh niên đối với một lượng nhỏ acid propionic là các vết loét thực quản và dạ dày do tiêu thụ chất có tính ăn mòn này Người ta chưa quan sát thấy các hiệu ứng độc hại, đột biến gen, ung thư hay sinh sản nào Trong cơ thể, acid propionic bị oxy hóa nhanh chóng và bị thải ra khỏi

Trang 19

cơ thể trong dạng dioxit cacbon theo chu trình Krebs và nó không tạo ra sự tích lũy sinh học

(Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Ax%C3%ADt_pr%C3%B4pionic)

2.1.2 Công dụng của Formycine Gold Premix (FGP )

- Diệt vi sinh vật, diệt nấm giúp vệ sinh thức ăn và dụng cụ chứa đựng hoặc thức ăn đi qua

- Khả năng cao trong việc hạn chế mầm bệnh gây ra bởi vi khuẩn Gram (-), Gram (+), virus, nấm mốc và nấm men

- Cải thiện chất lượng hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột của động vật

- Tăng hệ số chuyển biến thức ăn và tăng trọng hàng ngày

2.1.3 Cơ chế tác động của Formycine Gold Premix (FGP )

Theo Chris Kamel (2007)

- Formaldehyde phá vỡ màng tế bào và làm biến chất protein và enzyme của mầm bệnh, chống lại sự sinh trưởng của vi khuẩn Gram (-), Gram (+), mycobacteria và virus một cách hiệu quả

- Acid propionic phá vỡ các bơm hydro và làm tăng pH bên trong tế bào dẫn đến rối loạn các chu trình bình thường của tế bào

- Nhiều nghiên cứu so sánh đã chỉ ra rằng sự kết hợp của formaldehyde và acid propionic sẽ có hiệu lực mạnh hơn tác động của từng chất riêng lẻ ở cùng mức độ

- Sản phẩm không bị bay hơi và ổn định với nhiệt nên vẫn giữ được tác dụng qua quá trình ép viên thức ăn

2.1.4 Đường cấp và liều dùng

Cung cấp qua thức ăn: trộn với thức ăn hoặc nguyên liệu

- Trong môi trường có nguy cơ mắc bệnh thấp: 0,5 – 1,0 kg/tấn thức ăn

- Trong môi trường có nguy cơ mắc bệnh cao: 2 kg/tấn thức ăn

2.2 SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN E COLI

2.2.1 Đại cương

Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999:

Escherichia coli được gọi tắt là E coli (còn gọi là Bacterium coli commue)

được Escherich phát hiện năm 1883 và được phân lập vào năm 1885 từ phân trẻ em bị

Trang 20

tiêu chảy Vi khuẩn sống bình thường trong ruột người và động vật, nhiều nhất ở ruột già

2.2.2.1 Hình thái và sự nhuộm màu

Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999:

E coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, Gram (-), kích thước trung bình 0,5 x 1-3

µm, hai đầu tròn, không bào tử, tạo giáp mô mỏng, có lông quanh cơ thể, một số có lông bám Khi nhuộm Gram, vi khuẩn bắt màu hồng, trong bệnh phẩm có khi bắt màu lưỡng cực

Hình 2.1 Vi khuẩn E coli

( Nguồn

:http://www.foodpoisonblog.com/2007/05/articles/food-poisoning-watch/e-coli-issues/ ) 2.2.2.2 Đặc điểm nuôi cấy

Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999:

Là vi khuẩn hiếu khí hay hiếu khí tùy nghi, sinh trưởng ở nhiệt độ 15 – 42oC, thích hợp ở nhiệt độ 37oC, pH = 7,4

Trên môi trường thạch dinh dưỡng tạo khuẩn lạc tròn ướt, màu trắng đục, hơi lồi (dạng S) để lâu có dạng khô, rìa hơi nhăn (dạng R), kích thước 2 – 3 mm

Trang 21

Trên thạch máu có chủng dung huyết (dạng α, β), có chủng không

Trên thạch gelatin: không tan chảy

Môi trường canh dinh dưỡng: làm môi trường đục đều, sau có lắng cặn, mùi trứng thối, một số tạo váng mỏng

Trên môi trường chẩn đoán chuyên biệt:

- Môi trường EMB: tạo khuẩn lạc màu tím ánh kim

- Môi trường MCK: tạo khuẩn lạc màu đỏ

- Môi trường KIA (hoặc TSI): lên men đường lactose và glucose (vàng/vàng), gas (+)

2.2.2.3 Đặc tính sinh hóa

Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999:

 Lên men sinh hơi: Glucose, galactose, lactose, maltose, fructose, mannitol,

 Lên men không đều saccharose

 Không lên men glycogen, dextrin

Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999:

Vi khuẩn E coli có thể sống ở điều kiện ngoại cảnh từ vài tuần đến 1 tháng,

chủng độc có thể tồn tại 4 tháng Có khả năng chịu đựng các yếu tố lý hóa cao hơn các

vi khuẩn khác, bị diệt ở 60oC trong 15 - 30 phút, bị diệt ở nhiệt độ đông lạnh trong 2 giờ Các chất sát trùng thông thường: axit phenic 1%, NaOH 2%, formol diệt vi khuẩn trong 5 phút

Vi khuẩn E coli thường nhạy cảm với các kháng sinh: gentamycine, colistin,

norfloxacine, kanamycine, streptomycine

2.2.4 Cấu trúc kháng nguyên và độc tố

2.2.4.1 Cấu trúc kháng nguyên

Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn E coli phức tạp, gồm 4 loại: O, H, K và

kháng nguyên pili F

Trang 22

+ Kháng nguyên O (kháng nguyên thân): có trên 160 loại, chịu nhiệt, phân bố trên thành tế bào, bao gồm hỗn hợp lipit - polysaccharit - protein nên có bản chất lipopolysaccharide, bền với nhiệt độ và cồn, khi đun 120oC/2 giờ vẫn giữ được tính kháng nguyên, có khả năng ngưng kết và kết hợp

Kháng nguyên O rất quan trọng trong chẩn đoán và nghiên cứu dịch tễ học của

bệnh do E coli gây ra

+ Kháng nguyên K (kháng nguyên vỏ): có hơn 100 loại, là kháng nguyên bề mặt, chịu nhiệt kém, có bản chất là polysaccharide, dễ bị phá hủy ở 100oC trong 1 giờ

Kháng nguyên K gồm 4 loại: A, B, L, và M Các kháng nguyên này có tính chất ngưng kết chéo với kháng nguyên O nên khi tiến hành thử ngưng kết xác định kháng nguyên O cần phải đun sôi loại bỏ kháng nguyên K

+ Kháng nguyên H (kháng nguyên lông): có khoảng 60 loại từ H1 đến H60, ít

có ý nghĩa trong chẩn đoán

Kháng nguyên này có bản chất là protein là các vi nhung mao của các vi khuẩn, cho phép vi khuẩn di chuyển Có tính chịu nhiệt tuy nhiên khi đun sôi ở 100oC trong 2

giờ thì tính kháng nguyên, tính ngưng kết đều bị phá hủy Phần lớn E coli có chung type này

+ Kháng nguyên F (kháng nguyên lông bám): ở một số chủng E coli gây bệnh

có loại lông bám giúp cho vi khuẩn bám chặt lên niêm mạc ruột và tiết độc tố gây bệnh

2.2.4.2 Độc tố

Theo Lê Văn Tạo, 2006:

 Độc tố đường ruột (enterotoxin): tác động vào chu trình adenynat làm thay đổi quy trình muối nước ở ruột gây tiêu chảy

 Độc tố tế bào (verotoxin): phá huỷ tế bào, tăng tính thẩm thấu thành mạch, tạo bệnh tích ở các tổ chức cơ quan và gây thẩm dịch mô bào

 Độc tố thần kinh (neurotoxin) phá huỷ tế bào thần kinh gây triệu chứng thần kinh

 Khả năng gây dung huyết: vi khuẩn sản sinh men haemolysin để phá huỷ hồng cầu vật chủ, giải phóng Fe3+ dùng cho quá trình phát triển của mình

Trang 23

2.2.5 Tính chất gây bệnh

E coli có sẵn trong ruột người, động vật hữu nhũ: heo, bò, gia cầm, chim,

nhưng chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của người hoặc vật bị sút kém, khi quản lý chăn nuôi kém, thiếu vệ sinh, vật bị lạnh

Theo Nguyễn Ngọc Tuân (2002), dựa vào hội chứng và tính chất gây bệnh của

vi khuẩn E coli người ta chia vi khuẩn E coli ra làm 5 nhóm:

- Nhóm EAggEC: (enteroaggregative E coli) : E coli kết tập ở ruột

- Nhóm EPEC (entero pathogenic E coli): gây bệnh đường ruột

- Nhóm ETEC (enterotoxigenic E coli): sinh độc tố ruột

- Nhóm EIEC (enteroinvasine E coli): xâm lấn vào niêm mạc ruột

- Nhóm EHEC (enterohaemorrhagic E coli): gây xuất huyết ở ruột

2.2.6 Những bệnh do vi khuẩn E coli gây ra trên heo

2.2.6.1 Bệnh phân trắng trên heo con

 Căn bệnh học

Theo Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng và Lê Ngọc Mỹ (1995), bệnh do

E coli serotype O9, O111, O149 gây ra

Bệnh thường xảy ra ở heo con, đặc biệt là heo mới sinh từ 1 - 21 ngày tuổi, tập trung chủ yếu trong 10 ngày đầu, có con mắc sớm sau khi sinh 2 - 3 giờ và muộn hơn sau khi được 4 tuần tuổi hoặc heo mẹ khi nuôi con không được chăm sóc đầy đủ, chuồng trại mất vệ sinh (Trích dẫn bởi Lê Văn Tạo, 2006)

 Triệu chứng

Theo Lê Văn Tạo và ctv, 1993:

- Nền chuồng có những bãi phân màu trắng như phân cò

- Heo con gầy còm, xù lông, yếu ớt, run rẩy, đi đứng xiêu vẹo Lúc mới mắc bệnh heo còn bú, về sau bỏ bú

- Lúc đầu heo đi phân thành bãi, về sau phân tự do chảy nhỏ giọt từ hậu môn ra ngoài làm phía sau heo bê bết phân

Khi đàn bị bệnh nếu không can thiệp kịp thời thì tỉ lệ chết cao (60 - 90%) Heo con khỏi bệnh thường bị còi cọc phát triển chậm trong giai đoạn sau, nuôi kém hiệu quả (Trích dẫn bởi Lê Văn Tạo, 2006)

Trang 24

2.2.6.2 Bệnh tiêu chảy trên heo do E coli

 Căn bệnh học

Theo Trịnh Quang Tuyên và ctv (1993), bệnh do các serotype E coli O8, O141,

O147 và O157 trong đó O149 F4 thường chiếm tỉ lệ cao (trích dẫn bởi Lê Văn Tạo,

2006) Các chủng E coli này do heo con bị nhiễm từ môi trường qua thức ăn, nước

uống hoặc có sẵn trong ruột, gặp điều kiện thuận lợi: heo bị stress, thay đổi thức ăn…

vi khuẩn phát triển nhân lên với số lượng lớn và gây bệnh

Theo Nguyễn Thị Nội và ctv (1984), bệnh xảy ra trên heo mọi lứa tuổi nhưng tỉ

lệ mắc bệnh, mức độ trầm trọng và tỉ lệ chết cao tập trung vào heo con từ 4 tuần tuổi đến sau cai sữa 1 tháng (Trích dẫn bởi Lê văn Tạo, 2006)

 Sinh bệnh học

Vi khuẩn bám dính vào tế bào nhung mao ruột non bằng kháng nguyên bám dính F4, sau đó vi khuẩn xâm nhập và cư trú ở thành ruột non, sinh sản và nhân lên, sản sinh độc tố đường ruột phá huỷ tổ chức thành ruột và làm thay đổi cân bằng trao đổi muối - nước, chất điện giải Nước và chất điện giải không được hấp thu từ ruột vào

cơ thể mà thẩm xuất từ cơ thể vào ruột Nước và khí do vi khuẩn E coli trong ruột lên

men tạo ra làm ruột căng lên Sức căng của ruột và quá trình viêm ruột kích thích vào

hệ thần kinh thực vật ở ruột tạo những cơn nhu động ruột đẩy mạnh nước và phân ra ngoài, gây tiêu chảy

2.2.6.3 Bệnh phù đầu trên heo con

Theo Rodney A.và ctv (2000), sau khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn E coli

sản sinh ngoại độc tố SLT (Shiga like toxin), neurotoxin, và các yếu tố gây dung huyết Các yếu tố dung huyết gây vỡ hồng cầu làm máu loãng, SLT không có hoạt tính gây độc đường ruột mà tác động lên biểu mô của mạch máu gây biến đổi tính thấm của thành mạch, nước từ hệ tuần hoàn đi vào mô bào gây hiện tượng phù Độc tố thần kinh

Trang 25

tác động vào trung ương thần kinh gây các triệu chứng run rảy, co giật (Trích dẫn bởi

Lê Văn Tạo, 2006)

2.3 SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN SALMONELLA

2.3.2.1 Hình thái và sự nhuộm màu

Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999:

Vi khuẩn Salmonella là vi khuẩn Gram (-), hình trực ngắn, hai đầu tròn, kích

thước 0,7 – 1,5 µm × 2 – 5 µm Không giáp mô, không sinh bào tử, di động được nhờ

lông quanh cơ thể (trừ Sal pullorum và Sal galinarum)

Hình 2.2 Cấu tạo vi khuẩn Salmonella spp

(Nguồn: http://homepages.uel.ac.uk/u0220158/)

2.3.2.2 Đặc điểm nuôi cấy

Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999:

Là vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy nghi, trong quá trình trao đổi chất, chúng

sử dụng cả hai hình thức: hô hấp và lên men Nhiệt độ thích hợp: 37oC, pH = 7,2 - 7,6

Dễ mọc trên các môi trường dinh dưỡng

 Trên môi trường thạch dinh dưỡng: khuẩn lạc màu trắng, tròn, hơi lồi, ướt,

khuẩn lạc nhỏ hơn khuẩn lạc của E coli Khuẩn lạc ở cả 2 dạng: dạng S và dạng R

Trang 26

 Trên thạch máu: không gây dung huyết

 Trên thạch gelatin: không tan chảy

 Trên môi trường canh dinh dưỡng: làm đục đều môi trường, để lâu bị lắng

cặn

 Trên môi trường chẩn đoán chuyên biệt:

- EMB: khuẩn lạc màu trắng ngà

- MCK: khuẩn lạc màu trắng

- TSI hoặc KIA: đỏ/vàng (kiềm/axit)

2.3.2.3 Đặc tính sinh hóa

Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999:

- Phản ứng IMViC: Indol (-), MR (+), VP(-), Citrate (+)

Salmonella spp bị diệt ở 60oC trong 1 giờ, 72oC trong 20 phút Trong đất khô

sống được 2 – 3 tháng, trong thịt ướp muối (muối 29%, nhiệt độ 6 – 12oC) sống được

từ 4 - 8 tháng Clorua thủy ngân 1%, axit phenic 3%, formol 0,5% có thể diệt vi khuẩn

- Kháng nguyên O: có hơn 60 loại, được ký hiệu bằng chữ số 1, 2, ,12

- Kháng nguyên H: gồm 2 pha: pha đặc hiệu được ký hiệu với các chữ cái a, b,

c, g, m và pha không đặc hiệu kí hiệu số 1, 2, 6

- Kháng nguyên Vi: là kháng nguyên nằm ngoài kháng nguyên O, nó ức chế sự

ngưng kết của kháng nguyên O Kháng nguyên Vi chỉ có ở các serovar như

Sal choleraesuis serovar typhi, Sal choleraesuis serovar paratyphic

Trang 27

2.3.4.2 Độc tố

Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999:

Có 2 loại độc tố đường ruột:

- Độc tố LT (Heat Labile Toxin): độc tố này không bền với nhiệt LT hoạt hoá men adenylcyclase trong tế bào, làm gia tăng c–AMP (cyclo-adenosin-5-monophosphate), c - AMP sẽ kích thích tiết Cl- vàbicarbonate ra khỏi tế bào, đồng thời ức chế Na+ vào bên trong tế bào Hậu quả cuối cùng là gây tiêu chảy mất nước

- Độc tố ST (Heat Stable Toxin): độc tố này bền với nhiệt Tác động của ST cũng tương tự như LT ST hoạt hoá men guanylcyclase làm tăng c-GMP (cyclo-guanosine-5-monophosphate) ở trong tế bào, dẫn tới hiện tượng tiêu chảy

2.3.5 Tính chất gây bệnh

Salmonella spp có sẵn trong đường ruột người và gia súc với lượng ít (5% -

10% số thú), gây bệnh cho gia súc và người Đặc biệt, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng do sự hiện diện của vi khuẩn này trong các sản phẩm động vật Một số loài gây

ngộ độc thức ăn: Sal enteritidis và Sal typhimurium

2.3.6 Bệnh do Salmonella spp gây ra trên heo

Bệnh phó thương hàn heo

 Căn bệnh học

Bệnh do vi khuẩn gây ra, thông thường chủng Sal cholerasuis là chủng chính gây bệnh, tuy nhiên nhiều chủng khác như, Sal typhisuis, Sal saintpaul, Sal derby,

Sal typhimurium cũng tham gia gây bệnh

Bệnh xảy ra trên heo mọi lứa tuổi nhưng heo con theo mẹ, heo sau cai sữa hoặc giai đoạn đầu nuôi thịt có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn heo vỗ béo, heo giống (Nguyễn Như Pho, 2007)

 Đường truyền lây

Chủ yếu qua đường tiêu hóa do heo ăn thức ăn, nước uống có vấy nhiễm phân, đất có chứa vi trùng hoặc do vi trùng có sẵn trong thức ăn

Trang 28

2.4 SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN CLOSTRIDIUM PERFRINGENS

2.4.1 Đại cương

Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999:

Vi khuẩn Clostridium perfringens (còn có tên là Clostridium wellchi, Bacillus

enteridis sporogenes) được phân lập lần đầu tiên vào năm 1892 bởi Welch và Nuttall

từ xác chết động vật Vi khuẩn kị khí có ở mọi nơi, được phân lập từ thức ăn, đất, phân, đường tiêu hoá của người và động vật

Clostridium perfringens là trực khuẩn Gram (+), kích thước 0,8 - 1,5 µm x 4 – 8

µm, thường hơi vuông hai đầu Vi khuẩn không có khả năng di động, không có giáp

mô, có khả năng sinh bào tử Bào tử lớn dạng oval đứng ở gần đầu hay trung tâm tế bào

Hình 2.3 Vi khuẩn Clostridium perfringens dưới kính hiển vi

(Nguồn: http://www.martinrotker.com/bacteria.htm.)

Trang 29

Hình 2.4 Bào tử vi khuẩn Clostridium perfringens dưới kính hiển vi

(Nguồn: http://oregonstate.edu/research/1old/News/04maynews.html)

2.4.2.2 Đặc điểm nuôi cấy

Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999:

Clostridium perfringens là vi khuẩn kị khí không triệt để Nhiệt độ thích hợp

37oC, pH kiềm Bào tử hình thành ở pH = 6

- Trên thạch glucose yếm khí tạo khóm tròn, xám

- Trong canh yếm khí tạo đục đều, sinh nhiều hơi chuyển dần sang đen

- Trong môi trường thạch TSC, khuẩn lạc có hình hạt đậu đen, đường kính khoảng 3 mm

2.4.2.3 Đặc tính sinh hóa

Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999:

- Lên men sinh hơi glucose, saccharose, maltose, galactose, fructose, lactose

- Không lên men mannitol, ducitol, glycerol

- Phản ứng : Indol (-), catalase (-), khử nhẹ Nitrate

- Môi trường thịt có sắt tạo màu đen do sản sinh nhiều H2S, tạo NH3 ít

2.4.3 Sức đề kháng

Tế bào dinh dưỡng không đề kháng nhiệt hay hoá chất Bào tử có sức đề kháng cao, có thể sống trong đất nhiều năm, đề kháng với độ ẩm, không bị diệt ở 120oC/10 phút Dung dịch formol 3% diệt bào tử trong 15 phút

2.4.4 Độc tố

Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999:

Độc tố được chia làm 6 type: A, B, C, D, E, F

Trang 30

- Type A sản sinh α, θ toxin gây bệnh hoại thư sinh hơi

- Type B sản sinh α, β, γ toxin gây bệnh kiết lỵ cừu con, dê con, bê

- Type C sản sinh α, β, γ, δ, ε, θ toxin gây bệnh độc huyết cho động vật non

- Type D sản sinh ε toxin gây xuất huyết ở ruột cừu

- Type E sản sinh α toxin, độc tố ruột ở bò đẻ

- Type F sản sinh α, β toxin gây hoại tử ruột, hoại thư sinh hơi

2.4.5 Các bệnh do Clostridium perfringens gây ra trên heo

Trên heo, có thể cảm nhiễm Cl perfringens type A, C

 Clostridium perfringens type A

Triệu chứng: heo có biểu hiện đi phân nhão, hiếm khi chết Việc phát triển bệnh chậm, thầm lặng dẫn đến giảm chỉ số chuyển biến thức ăn và tăng trọng

Khi khám tử:

- Viêm ruột cấp tính hoại tử và xuất huyết có tính định vị hay mở rộng nhiều vùng ruột tuỳ theo tốc độ phát triển Chất chứa trong ruột màu đỏ và có mảnh hoại tử

Ở vùng không tràng có thể gặp khí thủng ở thành ruột

- Đôi khi gặp viêm phúc mạc có sợi huyết cấp tính

 Clostridium perfringens type C

Là căn bệnh chính, gây viêm ruột hoại tử chết nhanh ở heo con nhỏ hơn 10 ngày tuổi, nhất là những heo tốt của trại

Triệu chứng

- Thể quá cấp: chết thình lình vài con có biểu hiện tiêu chảy mất nước trước đó

- Thể cấp tính: phát triển trong 12 - 24 giờ, hầu hết các ca đều ít hơn 2 ngày với tiêu chảy hoại tử xuất huyết dẫn đến heo suy sụp nhanh và chết ở khoảng 3 ngày tuổi

- Thể mãn hay bán cấp tính: vài con có biểu hiện tiêu chảy dịch lỏng thường xuyên hay từng hồi

Trang 31

phẩm, ngay cả trên cơ thể sống của động vật và con người (Nguyễn Trần Phương Quyên, 2007)

2.5.2 Hình thái

Nấm mốc có hình sợi, sợi nấm có ngăn vách hay không có ngăn vách Sợi nấm thường là một ống hình trụ dài có kích thước lớn nhỏ khác nhau tùy loài Đường kính của sợi nấm thường từ 3 – 5 µm, có khi đến 10 µm, thậm chí đến 1 mm Sợi nấm phát triển chiều dài theo kiểu tăng trưởng ở ngọn Các sợi nấm có thể phân nhánh và các nhánh có thể lại phân nhánh liên tiếp tạo thành hệ sợi nấm

Trên môi trường đặc và trên một số cơ chất trong tự nhiên, bào tử nấm, tế bào nấm hoặc một đoạn sợi nấm có thể phát triển thành một hệ sợi nấm có hình dạng nhất định gọi là khuẩn lạc nấm

2.5.3 Cấu tạo

Tế bào nấm mốc có các thành phần cơ bản như: thành tế bào, nguyên sinh chất, nhân tế bào, không bào và các thể nhỏ (Bùi Xuân Đồng, 2004)

2.5.4 Dinh dưỡng và tăng trưởng của nấm mốc

 Chất dinh dưỡng: protein, carbonhydrat, lipid

 Nấm mốc không có diệp lục tố nên chúng cần được cung cấp dinh dưỡng từ bên ngoài cơ thể (nhóm dị dưỡng), một số sống sót và phát triển nhờ khả năng ký sinh (sống ký sinh trong động vật hay thực vật) hay hoại sinh trên xác bã hữu cơ

 Oxygen: nấm mốc phát triển trong điều kiện hiếu khí, cần oxygen

 Nhiệt độ môi trường: phần lớn nấm mốc sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ

15 - 30oC, nhiệt độ tăng trưởng tối ưu trong khoảng 20 – 25oC tùy từng loài Nhiệt độ tối đa mà chúng có thể chịu đựng được là 35oC – 40oC (Bùi Xuân Đồng, 2004)

 Ẩm độ thích hợp: độ ẩm không khí trên 62%, và độ ẩm trong hạt vượt quá

14 – 15% sẽ là cơ hội tốt để nấm phát triển

 pH: nấm mốc thích ứng với pH rất rộng, từ thấp đến cao Phần lớn nấm mốc nảy sợi và sau đó tăng trưởng bình thường ở pH = 7 Ở môi trường kiềm hoặc acid, nấm mốc không tăng trưởng hoặc tăng trưởng rất yếu (Bùi Xuân Đồng, 2004)

 Ánh sáng: hầu hết các loài nấm mốc không cần ánh sáng trong quá trình sinh trưởng

Trang 32

Theo Dương Thanh Liêm và ctv (2002), đến nay người ta biết được có hơn 10.000 loài nấm mốc, trong số đó có hơn 50 loài có khả năng sản xuất mycotoxin

Mycotoxin là chất độc do nấm mốc sinh ra chứ không phải là hợp chất có trong nguyên liệu thức ăn do sự tổng hợp của thực vật, động vật Nó xuất hiện trong nguyên liệu sau quá trình thu hoạch, bảo quản và chế biến và có thể gây tác hại rất lớn cho gia súc, gia cầm và sức khoẻ con người

2.5.6.1 Một số loại nấm mốc chính sinh mycotoxin

Hình 2.5 Nấm mốc Aspergillus dưới kính hiển vi

(Nguồn: http://www.fimm.nl/lef.htm)

Trang 33

Hình 2.6 Nấm mốc Penicillium dưới kính hiển vi

(Nguồn: http://www.britsattheirbest.com/ingenious/ii_penicillin_miracle.htm)

Hình 2.7 Nấm mốc Fusarium dưới kính hiển vi

(Nguồn:http://www.botany.utoronto.ca/researchlabs/mallochlab/Malloch/Moulds/Fusa

rium.html)

Trang 34

Bảng 2.1 Một số loại nấm mốc chính sinh mycotoxin

Loài nấm sản xuất Tên độc tố

Aspergillus flavus - Aflatoxin

- Sterigmatocystin

Aspergillus parasiticus - Aflatoxin

Aspergillus ochraceus - Ochratoxins

Fusarium graminearum - Trichothecenes

(Nguồn: Dương Thanh Liêm và ctv, 2002)

2.5.6.2 Tác hại của mycotoxin

 Gây thương tổn tế bào gan

 Thận sưng to gây khó khăn bài thải độc tố ra ngoài

 Bào mòn niêm mạc của ống tiêu hóa, giảm hấp thu

 Làm giảm tính ngon miệng đối với thức ăn

 Ức chế hoạt động các men tiêu hóa thức ăn

 Làm giảm sức đề kháng, suy giảm khả năng miễn dịch

 Thay đổi hoạt động sinh lý bình thường, rối loạn sinh sản

 Làm hư hại vitamin, các hoạt chất sinh học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn

 Một số độc tố nấm mốc có khuynh hướng gây ung thư

Trang 35

2.5.6.3 Giới hạn mycotoxin cho các loài

Bảng 2.2 Giới hạn mycotoxin ở một số loài

Loài Aflatoxin Fumonisin Deoxynivalenol Zearalenone T-2 toxin Ochratoxin Gia cầm

Theo Dương Thanh Liêm, 2002:

Ở Đức: 84% mẫu nông sản, thực phẩm kiểm tra có nhiễm tricothecenes và 13% mẫu lương thực như lúa mì, lúa mạch, yến mạch bị nhiễm ochratoxin

Ở Mỹ: rất nhiều mẫu bắp kiểm tra cho thấy có sự nhiễm deoxynivalenol ở mức

Trang 36

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN

 Cân đồng hồ, cân điện tử

 Ống sonde để lấy mẫu thức ăn

 Bao nylon sạch để đựng mẫu

 Máy dập mẫu, máy lắc, tủ ủ ấm, tủ sấy, autoclave, water bath, máy vortex

 Kính hiển vi

 Ống nghiệm, ống Durham, đĩa petri, ống đong, bình tam giác, pipet, micro pipet, đầu type, que cấy mẫu, que trang mẫu, đèn cồn, băng keo

 Vật liệu

 Dung dịch pha loãng mẫu NaCl 9‰

 Môi trường nuôi cấy: Nutrition Agar (NA), Brilliant Green Agar (BGA), Lauryl Tryptose Broth (LTB), Enrichment coli (EC), Eosin Methyl Blue (EMB), Tryptose Sulfit Cycloseryl Agar (TSC), Potato Dextrose Agar (PDA), Triple Sugar Iron (TSI)

 Môi trường thử phản ứng sinh hoá: Indol, Methyl red, Voges - Proskauer, Citrat, Lactose, Lysine decarboxylase (LDC)

Ngày đăng: 15/06/2018, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w