Từ đó có thể thấy, nhà hàng, quán ăn là nơi tiêu thụ nhiều thịt và các sản phẩm từ thịt, nhưng vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn chưa được quan tâm đúng mức.. Xuất phát từ thực tế và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VẤY NHIỄM VI SINH VẬT
TRÊN THỊT BÒ TẠI MỘT SỐ NHÀ HÀNG - QUÁN ĂN THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên : ĐINH THỊ THÙY TRANG
Niên khóa : 2003 – 2008
Tháng 09/2008
Trang 2KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VẤY NHIỄM VI SINH VẬT TRÊN THỊT BÒ
TẠI MỘT SỐ NHÀ HÀNG - QUÁN ĂN THUỘC ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
ĐINH THỊ THÙY TRANG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ
Ngành Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
TS LÊ ANH PHỤNG
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Mãi mãi ghi nhớ
Công ơn sinh thành, dưỡng dục của ba mẹ suốt đời tần tảo, hy sinh, vất vả nuôi dạy con ăn học
Các anh chị em đã động viên, giúp đỡ mọi mặt trong suốt thời gian học tập
Chân thành cảm ơn sâu sắc
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Toàn thể quý thầy cô khoa Chăn Nuôi Thú Y
Đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi ở giảng đường
Thành kính ghi ơn
Thầy: LÊ ANH PHỤNG
Chị : TRẦN SONG UYÊN PHƯƠNG
Đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Chân thành biết ơn
Ban lãnh đạo Chi cục Thú Y Tp.HCM
Các cô, chú, anh, chị tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị thuộc Chi cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh
Đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian tiến hành đề tài Cảm ơn các bạn bè đã đồng hành và giúp đỡ tôi trong những năm tháng học tập dưới mái trường thân yêu này
Đinh Thị Thùy Trang
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài được tiến hành từ 01/ 2008 đến 06/ 2008 tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm
và Điều Trị thuộc Chi Cục Thú Y Thành phố Hồ Chí Minh Mục đích khảo sát tình trạng vấy nhiễm vi sinh vật trên thịt bò tại một số nhà hàng quán ăn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Qua kết quả xét nghiệm trên 100 mẫu thịt bò được lấy tại các nhà hàng quán ăn thuộc các quận 1, quận 3 quận 5, quận 10, quận Bình Thạnh
Tỷ lệ các mẫu đạt yêu cầu về từng chỉ tiêu vi sinh theo TCVN 7046- 2002 như sau:
Tổng số vi sinh vật hiếu khí trung bình là 4,64 x 104 khuẩn lạc/gam và tỷ lệ mẫu đạt 22%
Tỷ lệ mẫu đạt về tổng số vi khuẩn hiếu khí giữa các quận là không có ý nghĩa về
mặt thống kê (P>0,05)
Số lượng E coli trung bình là 5 x 104 khuẩn lạc/gam và tỷ lệ đạt 6%
Tỷ lệ mẫu đạt về chỉ tiêu E coli, giữa các quận là không có ý nghĩa thống kê
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt luận văn iii
Mục lục iv
Danh sách các bảng vii
Danh sách các hình viii
Danh sách các biểu đồ ix
Danh sách các sơ đồ x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Cấu tạo mô cơ và thành phần hóa học của thịt 3
2.1.1 Cấu tạo mô cơ 3
2.1.2 Thành phần dinh dưỡng của thịt 3
2.2 Sự biến đổi của thịt sau khi giết mổ 6
2.2.1 Hiện tượng tự phân 6
2.2.2 Sự thối rữa 6
2.3 Nguồn gốc của sự vấy nhiễm vi sinh vật 7
2.3.1 Vấy nhiễm giai đoạn trước khi giết mổ 7
2.3.2 Vấy nhiễm giai đoạn giết mổ 8
2.3.3 Vấy nhiễm giai đoạn vận chuyển và bày bán 8
2.4 Hệ vi sinh vật vấy nhiễm trên thịt 8
2.4.1 Vi sinh vật hiếu khí 8
2.4.2 Vi khuẩn Escherichia coli (E coli) 9
2.4.2.1 Đặc điểm hình thái nuôi cấy 9
2.4.2.2 Tính xâm nhập 9
Trang 62.4.2.3 Tính gây bệnh 9
2.4.2.4 Triệu chứng trúng độc 10
2.4.2.5 Biện pháp phòng ngừa ngộ độc do E.coli 10
2.4.3 Vi khuẩn Salmonella 10
2.4.3.1 Đặc điểm vi khuẩn 10
2.4.3.2 Cấu tạo kháng nguyên và độc tố 11
2.4.3.3 Điều kiện gây ngộ độc của Salmonella 11
2.4.4 Staphylococcus aureus 12
2.4.4.1 Đặc điểm vi khuẩn 12
2.4.4.2 Cấu tạo kháng nguyên và kháng độc tố 12
2.4.4.3 Điều kiện thức ăn bị nhiễm độ tố của Staphylococcus aureus 13
2.5 Quy định của nhà nước đối với thịt tươi 13
2.5.1 Yêu cầu cảm quan đối với thịt tươi 13
2.5.2 Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt tươi 14
2.6 Tình hình ngộ độc thực phẩm ở Việt Nam những năm gần đây 14
2.7 Tình hình nhiễm vi sinh vật trên thịt tươi ở Việt Nam những năm gần đây 16
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 17
3.1.1 Thời gian 17
3.1.2 Địa điểm 17
3.2 VẬT LIỆU 17
3.2.1 Đối tượng khảo sát 17
3.2.2 Thiết bị 17
3.2.3 Dụng cụ 17
3.2.4 Môi trường nuôi cấy vi sinh vật 18
3.2.5 Hóa chất 18
3.3 NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 18
3.3.1 Nội dung 18
3.3.2 Chỉ tiêu theo dõi 18
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
Trang 73.4.2 Phương pháp lấy mẫu 19
3.4.3 Phương pháp xét nghiệm mẫu thịt bò tươi 20
3.4.2.1 Tổng số vi khuẩn hiếu khí 22
3.4.2.2 Vi khuẩn E coli 23
3.4.2.3 Vi khuẩn Staphylococcus aureus 24
3.4.2.4 Vi khuẩn Salmonella 25
3.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 27
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 28
4.1 Kiểm tra vi sinh trên thịt bò tươi 28
4.1.1 Chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí (TSVKHK) 28
4.1.1.1 Kết quả TSVKHK trên thịt bò tươi 28
4.2.1.2 Tỉ lệ mẫu thịt bò tươi đạt yêu cầu về chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí .29
4.1.2 Chỉ tiêu E coli trên thịt bò tươi 31
4.1.2.1 Số lượng vi khuẩn E coli 31
4.1.2.2 Tỉ lệ mẫu thịt bò tươi đạt yêu cầu về chỉ tiêu E coli 32
4.2.3 Chỉ tiêu vi khuẩn Staphylococcus aureus 34
4.2.3.1 Số lượng vi khuẩn Staphylococcus aureus trên 1gam thịt bò tươi 34
4.2.3.2 Tỉ lệ mẫu thịt bò đạt yêu cầu về chỉ tiêu Staphylococcus aureus 35
4.2.4 Chỉ tiêu vi khuẩn Salmonella 39
4.3 Tỉ lệ mẫu đạt yêu cầu về tất cả 4 chỉ tiêu vi sinh 42
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 KẾT LUẬN 44
5.2 ĐỀ NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 49
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần các amino acid thiết yếu có trong thịt 4
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của thịt 5
Bảng 2.3 Hàm lượng các khoáng chất có trong 100g thịt động vật 5
Bảng 2.4 Yêu cầu cảm quan đối với thịt tươi 13
Bảng 2.5 Chỉ tiêu vi sinh vật của thịt tươi 14
Bảng 3.1 Bố trí số mẫu thịt bò tươi từ nhà hàng quán ăn cho thí nghiệm 19
Bảng 4.1 Kết quả TSVKHK/1g thịt khảo sát 28
Bảng 4.2Tỉ lệ mẫu đạt yêu cầu về chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí 29
Bảng 4.3 Số lượng trung bình E coli/ 1g thịt trên các mẫu thịt tươi khảo sát 31
Bảng 4.4 Tỷ lệ các mẫu đạt yêu cầu về chỉ tiêu E coli 32
Bảng 4.5 Số lượng trung bình Staphylococcus aureus /1g thịt khảo sát 35
Bảng 4.6 tỷ lệ các mẫu đạt yêu cầu về chỉ tiêu Staphylococcus aureus 35
Bảng 4.7: Tỉ lệ mẫu đạt yêu cầu về chỉ tiêu Salmonella 40
Bảng 4.8: Bảng tỉ lệ mẫu đạt yêu cầu tất cả 4 chỉ tiêu vi sinh 42
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Khuẩn lạc vi khuẩn hiếu khí trên môi trường PCA 31
Hình 4.2 Khuẩn lạc E coli mọc trên môi trường Rapid’s E.coli 34
Hình 4.3 Khuẩn lạc Staphylococcus aureus mọc trên môi trường BP 39
Hình 4.4 Phản ứng xác định vi khuẩn Staphylococcus aureus 39
Hình 4.5 Vi khuẩn Salmonella mọc trên môi trường XLD (khuẩn lạc màu đen), mọc trên môi trường TSI (đỏ/vàng, sinh hơi), Urea (-), LDC (+: màu tím), MR-VP (-) .42
Trang 10DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ mẫu đạt yêu cầu về chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí 29
Biểu đồ 4.2: Tỉ lệ mẫu đạt yêu cầu về chỉ tiêu E coli 32
Biểu đồ 4.3: Tỉ lệ mẫu đạt yêu cầu về chỉ tiêu Staphylococcus aureus 36
Biểu đồ 4.4: Tỉ lệ mẫu đạt yêu cầu về chỉ tiêu Salmonella 41
Biểu đồ 4.4: Tỉ lệ mẫu đạt yêu cầu về 4 chỉ tiêu vi sinh 43
Trang 11DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Nguồn gốc nhiễm vi sinh vật trên thịt 8
Sơ đồ 3.1: Tóm tắt quy trình xét nghiệm vi sinh vật trong thịt tươi 21
Sơ đồ 2.2 Quy trình xét nghiệm vi khuẩn hiếu khí theo TCVN 4884: 2005 22
Sơ đồ 2.3 Quy trình xét nghiệm Escherichia coli theo ISO 16649- 2 23
Sơ đồ 2.4 Quy trình xét nghiệm Staphylococcus aureus theo TCVN 4830- 1: 2005 25
Sơ đồ 2.5 Quy trình xét nghiệm Salmonella theo TCVN 4829: 2005 27
Trang 12cơ thể con người và ngày càng phổ biến ở nước ta hiện nay
Ở nước ta trong những năm gần đây số vụ ngộ độc thực phẩm có chiều hướng gia tăng và đang là mối lo ngại về sức khoẻ cộng đồng Trên cả nước nói chung, khu vực Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng số lượng nhà hàng quán ăn ngày càng gia tăng Nhiều nhà hàng quán ăn vẫn chưa đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, vì vậy thực phẩm cung cấp cho người tiêu dùng chưa thật sự an toàn
Bên cạnh đó với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm như ở nước ta thì nguy cơ vi sinh vật xâm nhiễm vào thực phẩm làm biến chất, hư hỏng gây ngộ độc cho con người là rất lớn Theo thống kê, mỗi năm Việt Nam có chừng 250-500 vụ ngộ độc thực phẩm với 7.000-10.000 nạn nhân và 100 - 200 ca tử vong
Từ đó có thể thấy, nhà hàng, quán ăn là nơi tiêu thụ nhiều thịt và các sản phẩm từ thịt, nhưng vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn chưa được quan tâm đúng mức Xuất phát từ thực tế và các yêu cầu nói trên đồng thời để đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng cũng như tìm hiểu thêm về tình hình vấy nhiễm vi sinh vật trên thịt bò tươi tại các nhà hàng quán ăn thuộc địa bàn thành phố Hố Chí Minh chúng tôi thực hiện đề tài:
“Khảo sát tình hình vấy nhiễm vi sinh vật trên thịt bò tại một số nhà hàng- quán
ăn thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”
Đề tài được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, dưới sự hướng dẫn của Tiến Sĩ Lê Anh Phụng và Bác sĩ thú y Trần Song Uyên Phương cùng sự giúp đỡ của các anh chị thuộc Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và
Trang 131.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục tiêu
Khảo sát tình trạng vệ sinh trên thịt bò tươi tại các nhà hàng- quán ăn thuộc địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh, nhằm đánh giá chất lượng thịt bò tươi được cung cấp cho các nhà hàng, quán ăn
Trang 14Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Cấu tạo mô cơ và thành phần hóa học của thịt
2.1.1 Cấu tạo mô cơ
Toàn bộ hệ cơ trong cơ thể động vật được chia thành 2 nhóm lớn, đó là mô cơ vân
và mô cơ trơn Tuy nhiên về giá trị thì chỉ có mô cơ vân được quan tâm nhiều nhất vì chúng chiếm tỷ lệ lớn nhất trong thân thịt và có giá trị sử dụng cao nhất Ngoài ra mô
cơ vân còn là nguồn cung cấp protein và acid amin thiết yếu cho nhu cầu dinh dưỡng
của con người (Nguyễn Ngọc Tuân và Lê Thanh Hiền, 2004)
Mô cơ hoặc bắp cơ được bao bởi màng liên kết gọi là màng ngoài bắp cơ Bắp cơ do nhiều bó sợi cơ hình thành, mỗi bó sợi cơ được bao bọc bởi một màng liên kết gọi là màng bao quanh bó cơ Mỗi sợi cơ gồm nhiều vi sợi cơ sắp xếp theo chịều dài của sợi
cơ, mỗi vi sợi cơ được cấu tạo từ hai loại sợi mảnh gọi là xơ cơ Có 2 loại xơ cơ là xơ actin và xơ myosin, chiếm 70% - 80% tổng số protein của vi sợi cơ (Nguyễn Ngọc Tuân, 2002)
Mô cơ chứa khoảng 72% - 75% nước, 18% - 22% protein, 2% - 7% lipid, 2% -7% chất trích ly chứa nitơ và không nitơ (0,3%-0,8% glycogen), 1% - 1,4% chất khoáng
và vitamin Mô cơ là nơi tập trung những protein hoàn thiện (chiếm 85% protein bắp cơ) (Nguyễn Ngọc Tuân, 1998) Trong đó Myoglobin (Mb) là protein chủ yếu của mô
cơ Đấy chính là yếu tố chủ yếu tạo nên sắc tố đỏ của mô cơ, đổng thời nó còn tham gia vào quá trình cung cấp oxy cho hoạt động của cơ (Lâm thị Thu Hương, 2002)
2.1.2 Thành phần dinh dưỡng của thịt
Thịt là một trong những nguồn thức ăn cung cấp protein quan trọng nhất cho con người Theo Nguyễn Ngọc Tuân (1998) thịt là loại thực phẩm được hình thành bằng cách gia công thích ứng các súc thịt nguyên vẹn hoặc bộ phận các súc thịt Đây chính
là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao nhất và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong các bữa ăn hàng ngày của con người
Trang 15Thành phần dinh dưỡng của thịt thay đổi tùy theo vị trí của miếng thịt trên súc thịt và còn phụ thuộc vào loài, giống động vật
Người ta thừa nhận mô cơ và mô mỡ có giá trị sử dụng cao nhất, vì con người sử dụng thịt làm thực phẩm trước hết để thoả mãn nhu cầu protein cho cơ thể, còn lipid quyết định mức năng lượng của sản phẩm Ngoài ra, theo khái niệm hiện nay, giá trị thịt phụ thuộc chủ yếu vào protein và các thành phần cân bằng thích hợp của các axit amin và đầy đủ axit amin thiết yếu (Nguyễn Ngọc Tuân, Lê Thanh Hiền, 2004)
Bảng 2.1: Thành phần các amino acid thiết yếu có trong thịt Axit amin
(Nguồn Phan Hoàng Thi, Đoàn Thị Ngọt, 1984)
Về chất lượng, protein của thịt có đầy đủ các loại acid amin không thể thay thế với
tỷ lệ cân đối và hàm lượng Lysin cao có thể thay thế ngũ cốc
Trang 16Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng của thịt (tính trên 100 gram thịt ăn được)
Loại thịt Nước (g) Protein (g) Lipid (g)
Protein động vật là thành phần dưỡng chất có giá trị dinh dưỡng sinh học cao và có
ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của cơ thể Đây được xem là loại protein hoàn thiện và chứa hầu hết các acid amin thiết yếu với tỷ lệ đầy đủ và cân đối thích hợp cho sự tổng hợp protein của cơ thể và nhu cầu dinh dưỡng cho con người Đặc biệt protein trong thịt bò chính là những “vật liệu” để xây dựng nên một cơ thể vững chắc, bảo đảm cho hệ cơ luôn khỏe mạnh cũng như duy trì lượng hormon có lợi trong
cơ thể
Do vậy có thể thấy thịt bò cung cấp năng lượng thấp hơn thịt heo nhưng có giá trị dinh dưỡng cao hơn thịt heo và tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng hơn thịt heo
Bảng 2.3 Hàm lượng các khoáng chất có trong 100g thịt động vật
(Nguyễn Ngọc Tuân và Lê Thanh Hiền, 1994) Khoáng là một nhóm các chất cần thiết không sinh năng lượng nhưng giữ vai trò trong nhiều chức phận quan trọng đối với cơ thể Cơ thể người ta có gần 60 nguyên tố hóa học Một số chất có hàm lượng lớn trong cơ thể được xếp vào nhóm các yếu tố đa lượng (macroelements), số khác có hàm lượng nhỏ được xếp vào nhóm các yếu tố vi lượng (microelements) Các yếu tố đa lượng là Ca (1,5%), Mg (0,05%), K (0,35%), Na (0,15%); Các yếu tố vi lượng là I, F, Cu, Co, Mn, Zn còn gọi là yếu tố vết Khoảng
Trang 17một nửa dưỡng chất khoáng đó là yếu tố tạo hình của các tổ chức xương và tổ chức mềm, phần còn lại nằm trong các dịch thể (http://www.thuvienkhoahoc.com)
Ngoài ra chất carnitin có trong các loại thịt màu đỏ rất cần thiết cho sự cân bằng các hoạt động của tai (http://www.dantri.com)
2.2 Sự biến đổi của thịt sau khi giết mổ
Động vật sau khi hạ thịt, các tính chất quan trọng của thịt đều thay đổi căn bản Hướng chung của sự biến đổi này là sự phá hủy hệ sinh học khi còn sống Quá trình tổng hợp bị đình chỉ, cho nên hoạt động phá hủy enzym nổi lên hàng đầu Do đó sự phân hủy của mô sau khi giết chính là sự tự phân hủy (Nguyễn Ngọc Tuân và Lê Thanh Hiền, 2004)
2.2.1 Hiện tượng tự phân
Cơ thể động vật sau khi được hạ thịt sẽ dẫn đến sự thay đổi các tính chất cơ bản cùa thịt, đó là sự phân hủy dưới xúc tác của enzym có sẵn, thịt vừa hạ xong sẽ phân giải theo chiều hướng tốt Quá trình này bao gồm sự phân giải của glycogen tạo thành acid lactic trong điều kiện kỵ khí và các loại đường đôi có tính khử, tiếp đến là sự phân hủy ATP (adenosin triphosphate), chuyển hóa purine thành hypoxanthine làm cho thịt có mùi thơm (Đỗ Hiếu Liêm, 1998)
Acid lactic được sinh ra sau quá trình đường phân dưới tác động của stress và có tác dụng làm giảm độ pH của thịt, tạo cho thịt có tính acid nhẹ Bên cạnh đó độ mềm của thịt cũng tăng lên khi pH thịt chuyển về phía acid Tuy nhiên trong môi trường acid sẽ gây phá vỡ màng lysosome, kết quả là giải phóng các enzyme thủy phân, có tác dung ảnh hưởng đến quá trính chín tới, độ mềm mại và mùi vị của thịt Dưới tác dụng của enzyme cathepsine các mối liên kết cấu tạo mô cơ bị cắt đứt, từ đó giúp giải phóng phức chất actomyosin thành actin và myosin Chính sự giải phóng này đã làm tăng sự liên kết giữa mô và nước, nhờ đó độ mềm của thịt cũng tăng lên từ 85% đến 87% Đây
là giai đoạn chín tới (Nguyễn Ngọc Tuân và Lê Thanh Hiền, 2004)
2.2.2 Sự thối rữa
Sự thối rữa xảy ra do sự hoạt động của hệ vi sinh vật và các enzyme có sẵn trong thịt Sự phân hủy thối rữa có thể xảy ra trên bề mặt thịt (thối rữa hiếu khí) hay xảy ra trong sâu súc thịt (thối rữa kỵ khí) Sự thối rữa là một quá trình phức tạp và thay đổi tùy theo số lượng và chủng loại vi sinh vật, môi trường, độ pH, ẩm độ
Trang 18Sự thối rữa kỵ khí bắt đầu từ lớp cơ dầy gần xương và khớp xương đồng thời giải phóng khí vào gian tầng liên kết làm cho thịt trở nên xốp và có tiếng lạo xạo khi dùng tay ấn vào (Nguyễn Ngọc Tuân và Lê Thanh Hiền, 2004)
Ví dụ sự thối rữa kỵ khí xảy ra do Clostridium perfringens gây ra: sự phân hủy xảy
ra trong sâu thân thịt H2S và mercaptan được sinh ra làm cho thịt có mùi khó ngửi, đồng thời làm thay đổi pH của thịt lên từ 8-9 Bên cạnh đó dưới tác dụng của chất khử sinh ra từ sự khử hemoglobin lả H2S, đã tạo ra hợp chất có màu xanh lục, đồng thời
NH3 phá vỡ hồng cầu và tan luôn vào trong các tế bào mỡ, làm cho thịt biến đổi từ màu đỏ sang màu đỏ xanh hoặc xám xanh nhạt (Bùi Thị Như Thuận và cộng tác viên, 1991)
Sự thối rữa hiếu khí bắt đầu trên bề mặt thịt rồi dần dần chuyển vào gian tầng mô
liên kết và đến các sợi cơ Một số vi sinh vật từ môi trường bên ngoài (Escherichia
coli, Staphylococcus aureus) sẽ sử dụng các chất dinh dưỡng trong thịt để đáp ứng cho
nhu cầu tăng trưởng và sinh sản của chúng Sự phân giải các glycogen và protein là nguyên nhân gây ra sự thấm ướt bề mặt thịt và chất nhày Thời gian tạo chất nhày phụ thuộc vào số lượng vi sinh vật nhiễm ban đầu, độ ẩm và môi trường Mùi của thịt loại này cũng khó chịu nhưng không xốc và ghê tởm bằng thịt thối rữa kị khí, pH thịt từ 7-
8 Do sự kết hợp của H2S trong điều kiện có đầy đủ oxi để tạo thành hợp chất SMB, nên thịt chuyển từ màu đỏ nhợt nhạt sang màu sẫm xám xanh (Nguyễn Ngọc Tuân và
Lê Thanh Hiền, 2004)
2.3 Nguồn gốc của sự vấy nhiễm vi sinh vật
Vi sinh vật có thể xâm nhập vào trong thịt ngay lúc còn sống (do mắc bệnh nhiễm trùng huyết) hoặc ngay trong và sau lúc hạ thịt Tuy nhiên thịt bị nhiễm khuẩn do thú
bị bệnh trước lúc hạ thịt tương đối ít, nhiễm khuẩn sau khi hạ thịt thường chíếm tỉ lệ cao và phổ biến hơn (Nguyễn Ngọc Tuân 2002)
2.3.1 Vấy nhiễm giai đoạn trước khi giết mổ
Thú bị stress, bị suy nhược do vận chuyển, tình trạng sinh lý của gia súc trước khi
hạ thịt có ảnh hưởng sâu xa đến sự phát triển của vi sinh vật gây hư hỏng Vi khuẩn sớm tràn vào ruột vào máu, phân tán khắp trong thịt và phủ tạng (Đỗ Hiếu Liêm,
1998)
Trang 192.3.2 Vấy nhiễm giai đoạn giết mổ
Vi sinh vật tồn tại xung quanh chúng ta: đất, nước, không khí… nếu trong quá trình giết mổ không đảm bảo vệ sinh thì vi sinh vật có thể xâm nhập vào thịt để sinh trưởng
và phát triển Theo trích dẫn của Nguyễn Ngọc Tuân về nghiên cứu của Embey và Scott (1939) đã chỉ ra rằng các nguồn vấy nhiễm là lông dính đất và những chỗ kín khác, chứa vật trong dạ dày, ruột, nước, chất thải và dụng cụ Ngoài ra tay chân, áo quần lao động của những người công nhân cũng là một nguồn phát tán vi khuẩn
2.3.3 Vấy nhiễm giai đoạn vận chuyển và bày bán
Theo Barnes (1979) quá trình vận chuyển thịt từ nơi giết mổ đến chợ sạp bán hàng cũng là nguồn gây nhiễm vi sinh vật rất quan trọng Ngoài ra, sự vấy nhiễm còn do côn trùng, động vật gặm nhắm, bụi bặm và ý thức vệ sinh của người mua bán
Vấy nhiễm vi sinh vật trên thịt
Khâu giết mổ Khâu vận chuyển Khâu bày bán
Sơ đồ 2.1: Nguồn gốc nhiễm vi sinh vật trên thịt (Phạm Ngọc Kim Thanh, 1999) 2.4 Hệ vi sinh vật vấy nhiễm trên thịt
Vận chuyển không hợp vệ sinh
Cấu trúc bề măt sạp Môi trường buôn bán Hình thức buôn bán
Vệ sinh người bán
Trang 20phẩm nhất định, dựa trên giả định rằng cứ mỗi khuẩn lạc nhìn thấy được là kết quả
từ sự nhân lên của một tế bào đơn lẻ trên bề mặt thạch dinh dưỡng Tổng số vi khuẩn hiếu khí là chỉ tiêu dùng để đánh giá tổng quát vệ sinh thực phẩm và chỉ điểm khả năng hư thối của sản phẩm (Andrew, 1992; dẫn liệu Nguyễn Thị Hồng Yến, 1999)
2.4.2 Vi khuẩn Escherichia coli (E coli)
2.4.2.1 Đặc điểm hình thái nuôi cấy
E coli là trực khuẩn gram âm, kích thước dài ngắn tùy thuộc vào môi trường nuôi
cấy nhưng nhìn chung kích thước trung bình 0,5 x 1 – 3µm, hai đầu tròn, không bào
tử nhưng tạo giáp mô mỏng, có chiên mao quanh cơ thể, một số có lông bám (pili)
E coli là loại vi khuẩn hiếu khí hay hiếu khí tùy nghi, thích hợp ở nhiệt độ 37oC (Tô
Minh Châu, Trần Thị Bích Liên, 1999) E coli nuôi cấy được ở nhiệt độ 42 – 43oC,
pH = 7,4 Trên môi trường “Rapid E coli” khuẩn lạc có màu đỏ và tím (Lê Đình Hùng, 1997)
2.4.2.2 Tính xâm nhập
E coli là một vi khuẩn đường ruột, phân bố rộng rãi trong thiên nhiên Nếu quá
trình giết mổ, phân phối, bảo quản, vận chuyển, bày bán,… không đảm bảo yêu cầu
vệ sinh thì E coli có khả năng xâm nhiễm vào thịt và các sản phẩm từ thịt Tỉ lệ
nhiễm cao sẽ là nguyên nhân dẫn đến ngộ độc ở người tiêu dùng (Phạm Thanh Hoàng, 2002)
2.4.2.3 Tính gây bệnh
Theo Nguyễn Ngọc Tuân (2002), các vi khuẩn E coli gây bệnh được chia làm 5
nhóm:
(1) ETEC (Enterotoxigenic E coli): gây tiêu chảy bằng cách tiết 2 loại độc
tố đường ruột: ST (Stable Toxins) và LT (Labile Toxins)
(2) EPEC (Enteropathogenic E coli): gây tiêu chảy, chúng không sinh độc
tố ruột, chúng có yếu tố kết dính nên bám vào màng nhầy ruột và phá hủy các vi nhung mao ruột
(3) EaggEC (Entero aggregative E coli): gây viêm tế bào ruột và dẫn đến
tiêu chảy
Trang 21(4) EIEC (Entero invasive E coli): E coli này bám lên niêm mạc ruột làm
tróc niêm mạc gây loét Do đó gây tiêu chảy có màng nhầy lẫn máu
(5) EHEC (Enterohemorrhagic E coli): chỉ tác động lên ruột già Chúng
xâm nhập và khuếch tán qua tế bào của niêm mạc ruột gây đau bụng quặn, tiêu phân
có máu
2.4.2.4 Triệu chứng trúng độc
Thời kỳ ủ bệnh 2-20 giờ Người ngộ độc thấy đau bụng dữ dội, đi phân lỏng nhiều lần trong ngày, ít khi nôn mửa Thân nhiệt bệnh nhân có thể hơi cao Trường hợp nặng bệnh nhân có thể sốt cao, người mỏi mệt, chân tay co quắp đổ mồ hôi Thời gian khỏi
bệnh là sau vài ngày Nguyên nhân là do nhiễm E coli vào cơ thể với số lượng lớn và
cơ thể đang suy yếu (www.chicucthuyhcm.org.vn)
2.4.2.5 Biện pháp phòng ngừa ngộ độc do E.coli
E coli gây tiêu chảy thường theo phân ra ngoài do đó dễ lây lan gây thành bệnh
dịch Cho nên cần phải nấu chín kỹ thức ăn và kiểm tra nghiêm ngặt quy trình chế biến thực phẩm (www.chicucthuyhcm.org.vn/Download/ecoli.doc)
2.4.3 Vi khuẩn Salmonella
Salmonella là vi khuẩn đường ruột gây bệnh thương hàn và phó thương hàn cho
người và động vật Ngộ độc do Salmonella là những trường hợp gặp nhiều nhất
(Nguyễn Ngọc Tuân, 1999)
2.4.3.1 Đặc điểm vi khuẩn
Salmonella là trực khuẩn G (-), không bào tử, không giáp mô, hiếu khí, có khả năng
di động, hầu hết có lông quanh cơ thể Vi khuẩn có khả năng lên men sinh hơi đường glucose, không lên men lactose, sucrose, amygdalin hoặc phân giải urea (Lê Đình Hùng, 1997)
Nhiệt độ phát triển của vi khuẩn Salmonella 50C- 450C, nhiệt độ thích hợp để vi khuẩn phát triển là 370C, pH: 7,2- 7,6 Dễ mọc trên các môi trường dinh dưỡng thông
thường Khả năng chịu đựng kém, vi khuẩn Salmonella bị diệt ở 600C/ 1giờ, 700C/ 20
phút Trong thịt ướp muối Salmonella sống từ 4 đến 8 tháng (muối 29%, ở nhiệt độ 6
đến 120C) Bên trong thịt nướng có thể có Salmonella (Tô Minh Châu- Trần Thị Bích
Liên, 2001)
Trang 222.4.3.2 Cấu tạo kháng nguyên và độc tố
Kháng nguyên: Salmonella có 3 loại kháng nguyên gồm 2 loại chính là O, H, và
một số có kháng nguyên bề mặt (Vi)
Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1987), kháng nguyên O có hơn 60 loại và được xếp vào 34 nhóm Kháng nguyên O được cấu tạo bởi một số thành phần nhất định, không bị acid phenic phá hủy Kháng nguyên O có tác dụng ngăn cản bạch cầu thoát
ra từ mao mạch, do đó người ta còn xếp loại kháng nguyên này vào loại xâm lược tố (hỗ trợ cho sự nhiễm trùng)
Kháng nguyên H là kháng nguyên lông, không chịu nhiệt (bị diệt ở 70oC bị tác dụng của cồn và enzym phân giải protein, nhưng chịu được phenol) Kháng nguyên
H có hai pha (pha đặc hiệu và pha không đặc hiệu) Kháng nguyên H không có tác dụng gây bệnh và không gây miễn dịch, nó đặc hiệu cho mỗi loài vi khuẩn (Trần Thanh Phong, 1996)
Kháng nguyên Vi (virulence) là loại kháng nguyên nằm ngoài kháng nguyên O, bao gồm hỗn hợp glucid, lipid và protein Kháng nguyên có tác dụng ức chế sự ngưng kết của kháng nguyên O, và nó bị hủy bởi sức nóng ở 120oC (Trần Thị Bích Liên 2001)
Độc tố: Vi khuẩn Salmonella có 2 loại độc tố là nội độc tố (endotoxin) và ngoại
độc tố Trong, đó ngoại độc tố gồm độc tố ruột (enterotoxin) và độc tố thần kinh (neurotoxin) (Trần Thị Bích Liên, 2001)
2.4.3.3 Điều kiện gây ngộ độc của Salmonella
Đối với khuẩn Salmonella thực phẩm nhiễm phải có điều kiện tốt để các vi khuẩn phát triển, sinh sôi nảy nở Như vậy, ngộ độc Salmonella cần phải có số lượng
lớn vi khuẩn Vi khuẩn vào cơ thể sẽ tiết ra một lượng lớn độc tố và tùy thuộc vào sức
chống đỡ của cơ thể mà có thể dẫn tới các mức độ ngộ độc khác nhau
Salmonella gây ngộ độc thuộc nhiều Serotyp khác nhau như loại O26, O85 và
O111 được chia thành các nhóm: Nhóm 1: gồm các dòng sinh độc tố ruột gây tiêu chảy hoặc viêm ruột Tiêu chảy lúc đầu có phân, sau toàn nước và gây đau bụng dữ dội Nhóm 2: gồm các dòng không sinh độc tố ruột, xâm nhập và khuyếch tán qua tế bào biểu bì của niêm mạc ruột Kết quả, bệnh nhân sốt, nhức đầu, cơ thể lạnh, đau
Trang 232.4.4 Staphylococcus aureus
Theo http://www.tuanvietnam.net/news:
Vi khuẩn Staphylococcus aureus là một loại vi khuẩn kị khí, thường hay thấy trên
da và mũi ở khoảng 25% người khỏe mạnh và động vật
Vi khuẩn Staphylococcus có thể sống trong môi trường muối và có thể phát triển trong các loại thực phẩm có muối như chả Các độc tố của Staphylococcus có khả năng
đề kháng nhiệt, và ngay cả nấu chín cũng rất khó tiêu diệt chúng
Staphylococcus aureus là một vi khuẩn được xem là khá nguy hiểm vì chúng có khả
năng sản xuất ra nhiều độc tố có thể làm cho người bị nhiễm dễ mắc bệnh Các bệnh
có liên quan đến vi khuẩn S aureus bao gồm viêm dạ dày ruột
Người bị nhiễm vi khuẩn này thường phát bệnh khá nhanh (từ 1 đến 6 giờ), nhưng
có khi chỉ trong vòng 30 phút sau khi nhiễm Triệu chứng bao gồm ói mửa, đau bao
tử, và tiêu chảy Phần lớn bệnh được xem là nhẹ, và bệnh nhân có thể hồi phục trong vòng 3 ngày
2.4.4.1 Đặc điểm vi khuẩn
Là những tụ cầu khuẩn gram (+), có dạng chùm nho đôi khi đơn lẻ hoặc chuỗi ngắn Không hình thảnh bào tử, không di động, hình thảnh sắc tố không tan trong nước, mọc
dễ dàng trên nhiều loại môi trường (Tô Minh Châu, Trần Thị Bích Liên, 2001)
Theo dẫn liệu của Đỗ Hiếu Liêm (1998) hầu hết độc tố ruột được sản sinh bởi
Staphylococcus aureus có coagulase dương tính và đây là enzyme được coi là yếu tố
độc lực của vi khuẩn Tuy nhiên không phải dòng vi khuẩn nào sản sinh coagulase đều sinh độc tố ruột Tốc độ phát triển và sinh độc tố của tụ cầu khuẩn còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường
2.4.4.2 Cấu tạo kháng nguyên và kháng độc tố
Kháng nguyên
Kháng nguyên ở bề mặt thành tế bào gồm kháng nguyên thân O chủ yếu là peptidoglucan và protein A
Peptidoglucan là một polysaccharit của thành tế bào
Protein A là kháng nguyên đặc biệt chỉ có ở loài Staphylococcus
aureus, 90% protein A đươc tạo thành trong thành tế bào kết hợp với
peptidoglucan
Trang 24Ngoài ra Staphylococcus aureus cón có acid teichoic cũng có tính kháng nguyên
(Trần Thị Bích Liên 2001)
Độc tố
Độc tố của Staphylococcus aureus là loại protein đơn giản, gồm các chuỗi
polypeptide liên kết với nhau qua cầu nối disulfide, có 6 type độc tố đó là A ,B, C1, C2,
D và E Trong đó chỉ có enterotoxin type A gây ngộ độc thực phẩm, type B gây ngộ độc nguyên phát từ trong cơ thể Độc tố A là độc tố chịu nhiệt, bị phá hủy ở 1000C/ 30 phút (Murray và cộng tác viên, 1991)
Điều kiện để tụ cầu sinh độc tố là trong môi trường có nhiệt độ từ 15,6- 46,10C, thuận lợi nhất là 400C Ngoài tính chịu nhiệt cao, độc tố tụ cầu cũng rất bền với các enzyme phân giải protein như: pepsin, rennin và chịu được trong môi trường acid (pH= 5) Một vài loại có khả năng làm đông huyết tương (Bùi Thị Như Thuận và ctv, 1991)
2.4.4.3 Điều kiện thức ăn bị nhiễm độ tố của Staphylococcus aureus
Vi khuẩn này có nhiều trong tự nhiên, trên da, trong họng nhưng chỉ gây bệnh khi
hình thành độc tố ruột Loài vi khuẩn sinh độc tố là tụ cầu vàng Staphylococcus
aureus Độc tố ruột được tiết ra trong thịt và các sản phẩm của thịt, sau khi vào dạ dày
và ruột gây nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, nhức đầu (do tác dụng lên hệ thần kinh trung ương), có khi ra mồ hôi, co giật cơ, hạ huyết áp, mạch yếu Tỉ lệ tử vong do độc
tố của loài này không cao (Lương Đức Phẩm, 2002)
2.5 Quy định của nhà nước đối với thịt tươi
2.5.1 Yêu cầu cảm quan đối với thịt tươi
Bảng 2.4 Yêu cầu cảm quan đối với thịt tươi (Theo TCVN 7046- 2002)
1 Trạng thái
- Bề mặt khô, sạch, không dính lông và tạp chất lạ;
- Mặt cắt mịn;
- Có độ đàn hồi, ấn ngón tay vào thịt không để lại dấu ấn trên
bề mặt thịt khi bỏ tay ra;
- Tủy bám chặt vào thành ống tủy (nếu có)
2 Màu sắc - Màu đặc trưng của sản phẩm
3 Mùi - Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ
Trang 252.5.2 Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt tươi
Bảng 2.5 Chỉ tiêu vi sinh vật của thịt tươi (Theo TCVN 7046- 2002)
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1 g sản phẩm 106
3 Salmonella, số vi khuẩn trong 25 g sản phẩm 0
4 Baciluss cereus, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 102
5 Staphylococcus aureus, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 102
6 Clostridium perfringens, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 10
7 Clostridium botulinum, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 0
2.6 Tình hình ngộ độc thực phẩm ở Việt Nam những năm gần đây
Trong tiến trình hội nhập với quốc tế và khu vực, Việt nam phải tuân thủ điều luật
chung của ASEAN, WTO, minh bạch và không phân biệt đối xử Những vi phạm về
an toàn vệ sinh thực phẩm của nông sản thực phẩm không chỉ là rào cản khắc nghiệt với hàng hoá xuất khẩu mà còn làm giảm sức cạnh tranh ngay trên thị trường tiêu thụ trong nước Chính người Việt Nam không dùng hàng Việt nam vì kém chất lượng và không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm Chính vì vậy thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 14/ 1999/ QĐ- TTG vào ngày 04 tháng 02 năm 1999 về việc thành lập cục quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Đồng thời phát động phong trào
vệ sinh an toàn thực phẩm Đồng thời phát động phong trào vệ sinh an toàn thực phẩm
từ ngày 15/4- 15/ 5 hàng năm và tháng 4 được gọi là “tháng hành động vì chất lượng
vệ sinh an toàn thực phẩm” (Nguyễn Hoa Lý, 2005)
Tuy nhiên, tình hình ngộ độc thực phẩm trong những năm gần đây vẫn chiếm tỷ lệ cao
Theo số liệu từ Cục an toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế, trong 5 năm (2001 - 2005) cả nước xảy ra gần 1.000 vụ ngộ độc thực phẩm với hơn 23.000 người bị, trong
đó có hơn 260 người chết Năm 2005, xảy ra 150 vụ với hơn 4.300 người bị ngộ độc thực phẩm, làm chết hơn 50 người, tỷ lệ tử vong trong năm 2005 được xác nhận là tăng 90% so với năm 2004 Nguyên nhân chính các vụ ngộ độc thực phẩm năm 2005
Trang 26và 6 tháng đầu năm 2006 là do thực phẩm không an toàn Trong đó, ngộ độc do vi sinh vật chiếm 51%
Theo thống kê chưa đầy đủ của ngành y tế, trong năm 2005 trên toàn quốc đã xảy ra 26
vụ ngộ độc thực phẩm tại các bếp ăn tập thể, với 2.175 người mắc, không có người tử vong (TP Hồ Chí Minh đã xảy ra 16 vụ với 1.217 người mắc), trong đó có 19 vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra tại bếp ăn tập thể của các khu công nghiệp 14/26 vụ ngộ độc thực phẩm có từ
30 người mắc trở lên So với năm 2004, tăng thêm 06 vụ và với số người mắc nhiều hơn là
797 người
Ngày 1/7/2006, tại Khu công nghiệp Liên Chiểu - Hòa Vang - Đà Nẵng đã xảy ra
vụ ngộ độc thực phẩm tập thể tương đối nặng với 20 công nhân công ty TNHH Việt Hoa sau khi ăn 20 suất ăn chiều của cơ sở sản xuất thức ăn công nghiệp An Khánh (An Hải Bắc, quận Sơn Trà, Đà Nẵng) Trước đó tại khu công nghiệp này cũng xảy ra 2 vụ ngộ độc thực phẩm tập thể với 215 công nhân của công ty may xuất khẩu Dae Won Theo Bộ Y tế, trong năm 2007 cả nước xảy ra 248 vụ ngộ độc thực phẩm với 7329 người mắc và 55 người tử vong So với năm 2006, số người mắc tăng 2,7% Số ca ngộ độc thực phẩm tập trung nhiều nhất tại các bếp ăn tập thể, khu công nghiệp, khu chế xuất
Ngoài ra, các vụ ngộ độ thực phẩm còn xảy ra tại các trường học và do thức ăn đường phố Đáng nói là do tập quán ăn uống mất vệ sinh nên tỉ lệ nhiễm giun sán ở
VN chiếm khoảng 80% dân số
Theo báo cáo, năm 2006, mô hình bảo đảm VSATTP thức ăn đường phố đã được xây dựng tại 8 thành phố trọng điểm trong đó có Hà Nội và phát huy hiệu quả; 64 tỉnh, thành phố đều có các phường, xã điểm về VSATTP thức ăn đường phố; mô hình điểm làng Văn hóa sức khỏe tiếp tục được duy trì; 55% số cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh theo quy định (đạt so với kế hoạch đề ra) Tuy nhiên, số vụ ngộ độc thực phẩm lại tăng so với năm 2005 là 14,6% (21 vụ), làm 2.831 người mắc (tăng 65,8%), trong đó chết 4 người (tăng 7,5%)
Từ nay đến năm 2010, ngành Y tế phấn đấu có 80% tiêu chuẩn về thực phẩm phù hợp với tiêu chuẩn thế giới; 90% người sản xuất, 80% người kinh doanh thực phẩm, 100% người quản lý, 80% người tiêu dùng có hiểu biết đúng và thực hành đúng về
Trang 27(Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn); giảm mức tồn dư hóa chất và kháng sinh được phép sử dụng vượt quá giới hạn
2.7 Tình hình nhiễm vi sinh vật trên thịt tươi ở Việt Nam những năm gần đây
Theo Chi cục Thú y TPHCM, năm 2007 qua kiểm nghiệm 386 mẫu thịt tươi của
các cơ sở giết mổ, tỉ lệ mẫu không đạt chỉ tiêu về vi khuẩn trên E coli là 46,4%, trên
Salmonella là 18,9% và trên Staphylococcus aureus là 7,3% Tỉ lệ nhiễm vi sinh trên
quầy thịt tại cơ sở giết mổ cao hơn so với năm 2006 (năm 2006: 37,60%)
Theo khảo sát của Nguyễn Thị Liễu Kiều (2001) tỉ lệ mẫu thịt tươi nhiễm tổng số
vi khuẩn hiếu khí là 88,89% (mẫu thịt tươi được lấy ở một số chợ thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh)
Theo báo cáo của Văn Thiên Bảo (2004), về điều tra tình hình nhiễm Salmonella
trên quầy thịt gà, thịt heo, thịt bò tại thành phố Hồ Chí Minh có tỷ lệ nhiễm lần lượt là 64%, 48,1%, 27,4% qua đó thấy tỷ lệ nhiễm trên thịt gà là cao nhất
Theo khảo sát của Dương Hoàng Kha (2005) về tình hình vấy nhiễm vi sinh vật trên thịt heo tươi ở các nhà hàng quán ăn thuộc một số địa bàn trên thành phố Hồ Chí Minh thì tỷ lệ mẫu đạt yêu cầu về tiêu chuẩn an toàn vệ sinh là 10%
Theo khảo sát của Trần Thúy Diễm (2007): trong 156 mẫu được lấy tại nhà hàng quán ăn thuộc một số quận trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thì tỷ lệ mẫu đạt về
chỉ tiêu TSVKHK là 22%, về E coli là 10%, về Staphyloccus aureus là 65% và về
Salmonella là 37%
Trang 28
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
3.1.1 Thời gian
Từ ngày 15/01/2007 đến 15/06/2008
3.1.2 Địa điểm
Địa điểm lấy mẫu: một số nhà hàng quán ăn thuộc 5 quận (quận 1, quận 3, quận 5,
quận 10, quận Bình Thạnh) trong địa bàn TP.HCM
Địa điểm xét nghiệm mẫu: Phòng Vi Sinh-Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều
Trị - Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh
3.2 VẬT LIỆU
3.2.1 Đối tượng khảo sát
Mẫu được lấy là mẫu thịt bò (thịt được lưu trữ trong tủ bảo ôn) tại các nhà hàng thuộc địa bàn TP.HCM
Số lượng mẫu: 100 mẫu
Trang 29Ống nghiệm
Dụng cụ lấy và bảo quản mẫu
3.2.4 Môi trường nuôi cấy vi sinh vật
- BP (Baird Parker): môi trường chuyên biệt nuôi cấy Staphylococus aureus
- PCA (plate count agar): môi trường nuôi cấy dùng đếm số khuẩn lạc vi khuẩn
hiếu khí
- XLD (xylose lysine desoxycholate): môi trường phân lập Salmonella
- TSI (Trilpe Sugar Iron): kiểm tra đặc tính lên men glucose, lactose, saccharose
và sinh H2S của vi khuẩn Salmonella
- Pepton glucose: kiểm tra phản ứng sinh hóa MR và VP của vi khuẩn
- LDC (Lysin decarboxylase): kiểm tra đặc tính sử dụng lysin của vi khuẩn
Salmonella
- Pepton đệm: dùng pha loãng mẫu
- RVS (Rappaport Vassiliadis broth ): môi trường dùng tăng sinh Salmonella
- Rapid’ E Coli: môi trường nuôi cấy dùng đếm số khuẩn lạc E coli
3.2.5 Hóa chất
- Thuốc thử Kowac’s
- Thuốc thử VP (Voges Proskauer): α – naphthol, KOH – 40%
- Thuốc thử MR (Methyl Red)
- Đĩa giấy thử các phản ứng sinh hóa: Indol, Urease, Nitrat (nguồn gốc: Trường Đại Học Y Dược Tp HCM)
3.3 NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
- Tổng số vi khuẩn Staphylococcus aureus
3.3.2 Chỉ tiêu theo dõi
Chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí
Trang 30+ Tổng số vi khuẩn hiếu khí trên 1 gam thịt bò tươi + Tỉ lệ mẫu đạt yêu cầu về chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí
Chỉ tiêu vi khuẩn E coli
+ Số lượng vi khuẩn E coli trên 1 gam thịt bò tươi + Tỉ lệ mẫu đạt yêu cầu về chỉ tiêu E coli
Chỉ tiêu vi khuẩn Staphylococcus aureus
+ Số lượng vi khuẩn Staphylococus aureus trên 1 gam thịt bò
tươi
+ Tỉ lệ mẫu đạt yêu cầu về chỉ tiêu Staphylococcus aureus
Chỉ tiêu vi khuẩn Salmonella
+ Tỉ lệ mẫu đạt yêu cầu (không có vi khuẩn Salmonella)
Tỉ lệ mẫu đạt yêu cầu cả 4 chỉ tiêu vi sinh (Tổng số vi khuẩn hiếu
khí, E coli, Staphylococcus aureus, Salmonella)
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Cách bố trí mẫu
Bảng 3.1 Bố trí số mẫu thịt bò tươi từ nhà hàng quán ăn cho thí nghiệm
Địa điểm lấy mẫu Quận 1 Quận 3 Quận 5 Quận 10 Quận BT
- Thao tác lấy mẫu phải đúng theo TCVN 7046 – 2002
Vị trí lấy: lấy từ 3 tới 5 vị trí (mẫu phải được lấy một cách ngẫu nhiên) trên nguồn thịt và phải mang tính đại diện cho nguồn thịt được sử dụng tại các nhà hàng quán ăn
Trang 31− Cách bảo quản
Mẫu sau khi được lấy phải để trong 2 lớp bao nilon vô trùng Ký hiệu mẫu, thông tin mẫu (nguồn gốc, ngày, giờ lấy mẫu, nơi lấy mẩu,… ) được ghi lên giấy gửi mẫu Giấy gửi mẫu để giữa 2 lớp bao nilon
Mẫu bảo quản trong thùng đá trữ lạnh ở nhiệt độ 0-40 C và chuyển về phòng
Vi Sinh - trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành phố Hồ Chí Minh và tiến hành xét nghiệm trong vòng 24 giờ
3.4.3 Phương pháp xét nghiệm mẫu thịt bò tươi
Phương pháp xét nghiệm mẫu được thực hiện theo quy trình của Phòng Xét Nghiệm
Vi Sinh - Trạm Chuẩn Đoán - Xét Nghiệm Và Điều Trị – Chi Cục Thú Y Thành phố
Hồ Chí Minh (xem sơ đồ 3.1)
Trang 3225 gam thịt
225ml nước peptone đệm
Độ pha loãng (10-1,10-2,10-3,10-4 ) Độ pha loãng (10-1)
TSVSVHK E coli Salmonella S aureus
PCA Rapid E.coli Pepton đệm BP
Đếm tổng số KL Đếm tổng số KL Rappaport
XLD
Chọn KL nghi ngờ
Thạch dinh dưỡng NA
Thử sinh hoá thử kháng huyết thanh
Kết luận
Sơ đồ 3.1: Tóm tắt quy trình xét nghiệm vi sinh vật trong thịt tươi
Dập mẫu
370C/24giờ
370C/24giờ
Chọn KL nghi ngờ và thử test (Staph Plus)
Đếm số KL
370C/24giờ
440C/24giờ
300C/72giờ
Trang 333.4.2.1 Tổng số vi khuẩn hiếu khí
− Nguyên tắc: đếm số khuẩn lạc mọc trên môi trường thạch dinh dưỡng từ một lượng mẫu xác định trên cơ sở mỗi khuẩn lạc được hình thành từ một tế bào vi sinh vật
− Tiến hành:
Pha loãng mẫu (nước peptone đệm), chọn 3 nồng độ liên tiếp (ví dụ: 10-4, 10-5,
10-6) tùy theo mức độ vệ sinh dự kiến mẫu, mỗi độ pha loãng lấy 1ml cho vào đĩa petri rồi thêm vào khoảng 15ml môi trường thạch dinh dưỡng (PCA) đã vô trùng
Trộn đều bằng cách dùng tay xoay tròn đĩa xuôi và ngược nhiều lần một cách nhẹ nhàng, sau đó để đông tự nhiên
Sau đó lật úp đĩa, và để trong tủ ấm ở nhiệt độ 300C/72 giờ
− Đọc kết quả: đếm số khuẩn lạc mọc trên các đĩa nuôi cấy, chọn các đĩa có số khuẩn lạc từ 15-300 (TCVN 7046 - 2002) để tính giá trị trung bình của các nồng độ pha loãng và quy ra số lượng vi khuẩn có trong 1g mẫu
Mẫu(25g mẫu + 225ml dung dịch peptone đệm)
Sơ đồ 2.2 Quy trình xét nghiệm vi khuẩn hiếu khí theo TCVN 4884: 2005
Trang 34n1 số dĩa của độ pha loãng thứ nhất được giữ lại
n2 số dĩa của độ pha loãng thứ hai được giữ lại
d: hệ số pha loãng tương ứng với độ pha loãng thứ nhất được giữ lại
Làm tròn kết quả đã tính đến 2 chữ số có nghĩa
n: hệ số pha loãng theo bậc(ở các nồng độ pha loãng theo bậc 1,2,3)
A, B, C số khuẩn lạc trung bình ở mỗi nổng độ pha loãng
3.4.2.2 Vi khuẩn E coli
− Nguyên tắc: đếm số khuẩn lạc (màu tím ánh kim và màu đỏ) mọc trên môi
trường chuyên biệt Rapid E coli
− Tiến hành:
+ Pha loãng mẫu (dùng nước peptone đệm), chọn ở 3 nồng độ liên tiếp thích hợp (ví dụ 10-1, 10-2, 10-3) tuỳ theo mức độ vệ sinh dự kiến mẫu, mỗi độ pha loãng lấy 1ml cho vào đĩa petri rồi thêm vào khoảng 15ml
môi trường chuyên biệt Rapid’E coli đã vô trùng
+ Trộn đều bằng cách dùng tay xoay tròn đĩa xuôi và ngược nhiều lần một cách nhẹ nhàng, để đông tự nhiên Sau đó lật úp đĩa, và để trong tủ ấm ở nhiệt độ 440C/24 giờ
+ Đọc kết quả: đếm khuẩn lạc có màu tím và đỏ Tính giá trị trung bình của các nồng độ pha loãng và quy ra số lượng khuẩn lạc có trong 1g mẫu
Mẫu(25g mẫu +225 ml dung dịch peptone đệm (10-1)
Đồng nhất mẫu Pha loãng mẫu chọn nồng độ thích hợp cấy 1 ml dung dịch mẫu vào đĩa petri
Cho 10-15 ml môi trường Rapid’s E.coli vào đĩa petri
Ủ 440C/ 24-48h Đọc kết quả
Sơ đồ 2.3 Quy trình xét nghiệm Escherichia coli theo ISO 16649- 2
Trang 35V: thể tích dịch cấy trên mỗi đĩa
n1 số dĩa của độ pha loãng thứ nhất được giữ lại
n2 số dĩa của độ pha loãng thứ hai được giữ lại
d: hệ số pha loãng tương ứng với độ pha loãng thứ nhất được giữ lại
Làm tròn kết quả đã tính đến 2 chữ số có nghĩa
3.4.2.3 Vi khuẩn Staphylococcus aureus
− Nguyên tắc: Xác định trên cơ sở thử phản ứng ngưng kết từ khuẩn lạc đặc trưng
của Staphylococcus aureus trên môi trường phân lập BP
− Tiến hành:
+ Pha loãng mẫu (nước Peptone đệm) ở nồng độ 10-1, lấy 0,1 ml vào đĩa petri có chứa môi trường Baird Parker Dàn đều trên bề mặt môi trường bằng que cấy trang thủy tinh vô trùng
+ Sau đó lật úp đĩa và để tủ ấm ủ ở nhiệt độ 370C/24 giờ – 48 giờ
+ Đếm số khuẩn lạc chọn khuẩn lạc đặc trưng có màu đen nhánh, sáng tròn lồi đường kính từ 1- 1,5mm được bao quanh bởi vòng sáng này
+ Nhỏ 1 giọt thuốc thử Staph Plus lên giấy thử Dùng đầu tăm vô trùng
chấm vào khuẩn lạc thuần và hòa tan vào giọt thuốc thử Phản ứng (+) là phản ứng tạo kết tủa lợn cợn
Trang 36
Mẫu (25g mẫu +225 ml dung dịch peptone đêm )
Chọn nồng độ thích hợp
Cấy mẫu Môi trường BP, mỗi nồng độ 2 đĩa
370C/24 giờ Chọn khuẩn lạc đặc trưng (đen bóng, tròn, lồi, có vòng sáng)
Ac: sốlượng khuẩn lạc điển hình đã qua phép thử coagulase
Anc: sốlượng khuẩn lạc không điển hình đã qua phép thử coagulase
bc: sốlượng khuẩn lạc điển hình cho thấy có phản ứng dương tính với coagulase
bnc: sốlượng khuẩn lạc không điển hình cho thấy có phản ứng dương tính với
coagulase
Cc: tổng số khuẩn lạc điển hỉnh nhìn thấy trên đĩa
Cnc: tổng số khuẩn lạc điển hình không nhìn thấy trên đĩa
Cách tính số lượng N staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase đã được
Trang 37n1 số dĩa đã chọn ở độ pha loãng thứ nhất
n2 số dĩa đã chọn ở độ pha loãng thứ hai
d độ pha loãng tương ứng với dung dịch pha loãng thứ nhất đã chọn ( huyền phù ban đầu là một độ pha loãng)
Làm tròn kết quả đã tính đến 2 chữ số có nghĩa
3.4.2.4 Vi khuẩn Salmonella
− Nguyên tắc: Salmonella sau khi được tăng sinh sẽ được xác định bằng môi
trường chuyên biệt XLD và các phản ứng sinh hóa
+ Thử phản ứng sinh hóa: Salmonella được xác định là dương tính qua môi
trường TSI và các phản ứng sinh hoá khác: Lactose (-), Sucrose (-), Sinh H2S (+), Sinh hơi (+), Glucose (+), MR (+), VP (-); Urease(-); Indol(-); LDC(+)