Tên dự án: Dịch vụ sửa chữa xe máy Tận Nơi 24/7 Địa điểm xây dựng: Các quận huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự án
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
DỊCH VỤ SỬA CHỮA XE MÁY TẬN
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
DỊCH VỤ SỬA CHỮA XE MÁY TẬN
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6
I Giới thiệu về chủ đầu tư 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6
III Sự cần thiết xây dựng dự án 6
IV Các căn cứ pháp lý 8
V Mục tiêu dự án 8
CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 10
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 10
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 11
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 11
I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 15
II Quy mô sản xuất của dự án 17
II.2 Quy mô sản xuất của dự án 17
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 17
IV Phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 18
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 19
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 19
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 19
II.1 Giải pháp xây dựng 19
II.2 Giải pháp thực hiện 20
CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 21
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 21
II Các phương án xây dựng công trình 21
III Phương án tổ chức thực hiện 21
Trang 4IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 21
CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 22
I Đánh giá tác động môi trường 22
I.1 Giới thiệu chung: 22
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 22
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 23
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 23
II Tác động của dự án tới môi trường 23
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 24
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 25
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 27
II.4 Kết luận: 29
CHƯƠNG VI: TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 30
I Tổng vốn đầu tư của dự án 30
II Nguồn vốn thực hiện dự án 34
III Phân tích hiệu quá kinh tế và phương án trả nợ của dự án 38
III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 38
III.2 Phương án vay 39
III.3 Các thông số tài chính của dự án 40
KẾT LUẬN 42
I Kết luận 42
II Đề xuất và kiến nghị 42
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 43
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 43
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 43
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 43
Trang 5Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 43Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 43Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 43Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 43Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 43Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 43
Trang 6CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
I Giới thiệu về chủ đầu tư
Chủ đầu tư : CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHẤN VĂN
Mã số thuế : 0305247403 cấp ngày 09/10/2007, nơi cấp : Phòng Đăng Ký Kinh Doanh Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư TP.HCM
Đại diện pháp luật : NGUYỄN HUỲNH VÂN VY
Địa chỉ trụ sở : 541/21 Sư Vạn Hạnh P13 Q.10, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Dịch vụ sửa chữa xe máy Tận Nơi 24/7
Địa điểm xây dựng: Các quận huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự án
Tổng mức đầu tư của dự án: 428.687.742.000 đồng (Bốn trăm hai mươi tám
tỷ sáu trăm tám mươi bảy triệu bảy trăm bốn mươi hai nghìn đồng)
Trong đó:
+ Vốn huy động (tự có): 128.606.323.000 đồng
+ Vốn vay : 300.081.419.000 đồng
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Theo báo cáo sơ kết sáu tháng đầu năm 2017 của Ban An toàn Giao thông Tp.HCM, tính đến giữa tháng 6/2016, Tp.HCM đã có hơn 5.7 triệu phương tiện
cơ giới; trong đó có gần 508 ngàn xe ô tô và gần 5.2 triệu xe mô tô, gắn máy Trong nhiều năm qua, số lượng xe gắn máy ở Tp.HCM luôn dẫn đầu cả nước và
tỷ lệ xe gắn máy trên đầu người của thành phố cũng dẫn đầu với 0.7 xe trên một người Ngoài những xe mang biển số ở TP.HCM, mỗi ngày có trên 1 triệu xe gắn máy mang biển kiểm soát của các tỉnh, thành khác lưu thông trên đường ở TP.HCM
Với tốc độ gia tăng số lượng phương tiện giao thông cá nhân tại Tp.HCM như hiện nay, Sở Giao thông Vận tải Tp.HCM ước tính sau 3 năm nữa, số xe tại
Trang 7Tp.HCM sẽ tăng lên gấp đôi hiện tại đạt 10.69 triệu chiếc năm 2020, tức mỗi năm tăng thêm 1.83 triệu xe
Trong đó, xe nhãn hiệu Honda chiếm khoảng 60% thị phần ứng với khoảng 3.12 triệu chiếc năm 2017 Với số lượng các đại lý bảo hành và bảo dưỡng, sửa chữa của Honda ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh là 45 trung tâm, trung bình mỗi trung tâm sẽ tiếp nhận sửa chữa xe gần 70 ngàn chiếc/năm tương đương 190 chiếc/ngày Đây chỉ là con số tính toán cho mỗi xe có nhu cầu bảo trì bảo dưỡng mỗi năm một lần và chỉ tính riêng cho dòng xe máy HONDA chưa kể các loại xe của các hãng khác
+ Yamaha, Suzuki … những hãng có thị phần lớn và đang quyết liệt tranh giành thị trường với Honda là những người thách đố thị trường Những hãng này
sẽ đi theo chiến lược market challenger: công kích vào các công ty hàng đầu (ở đây là Honda) nhằm nâng cao vị thế, phòng thủ trước các đối thủ nhỏ hơn hoặc các công ty địa phương (SYM, Hoalam ) để giữ vững thị phần Nếu đủ mạnh (tài chính, công nghệ ), các hãng xe này có thể mở một cuộc tấn công chính diện nhắm vào mọi mặt của đối thủ nhằm giành quyền kiểm soát từng thị phần để soán ngôi “người dần đầu” (Yamaha lần lượt tung ra các dòng xe ở từng phân khúc nhằm cạnh tranh trực tiếp với Honda: Jupiter, Sirius đối chọi với Wave, Future; Mio, Nouvo cạnh tranh với Click, Air Blade) Một công ty cũng ở vị trí này nhưng yếu hơn có thể dùng cuộc tấn công phương diện, tức là tập trung sức mạnh nhắm vào những điểm yếu của đối thủ (Suzuki trước đây đã truyền thông đánh thẳng vào khâu phong cách với hình ảnh trẻ và sảnh điệu, điểm yếu nhất của Honda lúc đó)
+ SYM, các nhãn hiệu xe Hàn Quốc …là những người đi theo thị trường
và sử dụng chiến lược market – follower, tức là đi theo các chương trình tiếp thị, giá cả, sản phẩm của đối thủ cạnh tranh thay vì tấn công Lợi thế của họ là có thể quan sát động thái, tình hình của thị trường thông qua đối thủ và xem xét, điều chỉnh trước khi tung ra chiến lược Mục tiêu của các hãng này là giữ gìn phân suất hiện có, tránh gặp phải sự trả đũa mạnh mẽ của những người khổng lồ trên Nhiều công ty thuộc dạng này có khi thu hút được nhiều thị phần, lợi nhuận trên một phân khúc cụ thể mà họ nhắm vào hơn cả các công ty dẫn đầu
+ Các hãng xe Trung Quốc, các xí nghiệp lắp ráp xe máy của Việt Nam,…
là những người điền khuyết thị trường Nhóm này gồm nhiều công ty nhỏ, đến sau hoặc đôi khi là những công ty lớn nhưng chưa có chiến lược định vị rõ ràng
mà chỉ muốn thăm dò thử thị trường Nhóm này áp dụng chiến lược market –
Trang 8nicher, chuyên phục vụ, đầu tư vào những mảng khuyết, còn trống mà những nhóm trên xem nhẹ hoặc bỏ sót
Trước một khối lượng xe máy khổng lồ của Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng dẫn đến vấn đề quá tải sửa chữa, bảo trì xe máy ở các trung tâm, làm cho chất lượng giảm sút Từ thực tế trên, để góp phần phát triển ngành sửa chữa xe gắn máy, Công Ty TNHH Đầu tư và Phát triển Chấn Văn phối hợp cùng công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu và
xây dựng “Dự án Dịch vụ sửa chữa xe máy Tận Nơi 24/7” tại TP.HCM nhằm
phát huy tiềm năng và thế mạnh của doanh nghiệp cũng như đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội
IV Các căn cứ pháp lý
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Trang 9- Cung cấp các dịch vụ lâu dài: bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp theo định kì (Tạo
ra các chương trình khuyến khích khách hàng thân thiết…)
- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho một lượng lớn người lao động
- Góp phần phát triển nền kinh tế
Do đó, với mong muốn đáp ứng những yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng về chất lượng sản phẩm cũng như sự nhanh gọn về thời gian chúng tôi có thể khẳng định dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe máy tận nơi ra đời là điều cần thiết trong giai đoạn hiện nay
Trang 10CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường
Kết quả từ nghiên cứu thị trường xe máy cho thấy, Tp.HCM là nơi hội tụ mọi điều kiện để tiến hành đầu tư chuỗi dịch vụ sửa chữa xe máy tận nơi
Với dân số đông và lượng xe gắn máy nhiều nhất cả nước, hiển nhiên nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa xe tại thành phố rất cao Thêm vào đó, là một thành phố hai mùa mưa nắng, độ ẩm cao, hạ tầng giao thông kém, nhiều khói bụi làm cho
xe máy mau hư hỏng
Bên cạnh đó, đứng trước tình hình kinh tế khủng hoảng, đầy khó khăn, việc chi tiêu được thắt chặt, người dân cũng hạn chế tiêu dùng, dẫn đến nhu cầu mua
xe mới giảm dần thay vào đó là xu thế sử dụng xe cũ tân trang và sửa chữa nhiều hơn Với mục tiêu thay thế dần các trung tâm sửa chữa nhỏ lẻ, vỉa hè bằng dịch
vụ sửa chữa xe tận nơi, dự án sẽ giúp thị trường tiềm năng này chinh phục lại một lượng lớn khách hàng nữ yêu chuộng sự an toàn và uy tín
Hệ thống sửa chữa xe máy tận nơi ra đời đạt các tiêu chuẩn do nhà sản xuất quy định như sau:
1 Nhanh chóng, tiện lợi, ít tốn thời gian
2 Uy tín, chất lượng hàng đầu
3 Giá cả hợp lí, đúng giá hệ thống
4 Thái độ nhân viên lịch sự, tận tình, chuyên nghiệp
5 Tiếp nhận sửa chữa các loại xe đa dạng về thương hiệu, phụ tùng thay thế các hãng xe trên thị trường
6 Cung cấp các dịch vụ lâu dài: bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp theo định kì (Tạo ra các chương trình khuyến khích khách hàng than thiết…)
7 Vị trí đặt các khu trung tâm, nằm ở các trục đường chính, khu dân cư đông đúc, tiện lợi cho việc tìm kiếm
Do đó, với mong muốn đáp ứng những yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng về chất lượng sản phẩm cũng như sự nhanh gọn về thời gian chúng tôi có thể khẳng định dịch vụ sửa chữa xe máy tận nơi 24/7 ra đời là điều cần thiết trong giai đoạn hiện nay
Trang 11I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
Vị trí địa lý:
Thành phố Hồ Chí Minh có toạ độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km theo đường chim bay
Khí hậu thời tiết
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TPHCM là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu; cho thấy những đặc trưng khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh như sau:
- Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm Số giờ nắng trung bình/tháng 160-270 giờ Nhiệt độ không khí trung bình 270C Nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70C) Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C Ðiều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị
- Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm Năm cao nhất 2.718 mm (1908)
và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958) Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam -
Trang 12Ðông Bắc Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam
- Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%
- Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính
và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ
Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão Năm 1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức
Ðiểm chung của tướng trầm tích này, thường là địa hình đồi gò hoặc lượn sóng, cao từ 20-25m và xuống tới 3-4m, mặt nghiêng về hướng Ðông Nam Dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố tự nhiên như sinh vật, khí hậu, thời gian và hoạt động của con người, qua quá trình xói mòn và rữa trôi , trầm tích phù sa cổ
đã phát triển thành nhóm đất mang những đặc trưng riêng Nhóm đất xám, với qui mô hơn 45.000 ha, tức chiếm tỷ lệ 23,4% diện tích đất thành phố
Ở thành phố Hồ Chí Minh, đất xám có ba loại: đất xám cao, có nơi bị bạc màu; đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và đất xám gley; trong đó, hai loại đầu chiếm phần lớn diện tích Ðất xám nói chung có thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha đến thịt nhẹ, khả năng giữ nước kém; mực nước ngầm tùy nơi và tùy mùa biến động sâu từ 1-2m đến 15m Ðất chua, độ pH khoảng 4,0-5,0 Ðất xám tuy
Trang 13nghèo dinh dưỡng, nhưng đất có tầng dày, nên thích hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp, có khả năng cho năng suất và hiệu qủa kinh
tế cao, nếu áp dụng biện pháp luân canh, thâm canh tốt Nền đất xám, phù hợp đối với sử dụng bố trí các công trình xây dựng cơ bản
Trầm tích Holoxen (trầm tích phù sa trẻ): tại thành phố Hồ Chí Minh, trầm tích này có nhiều nguồn gốc-ven biển, vũng vịnh, sông biển, aluvi lòng sông và bãi bồi nên đã hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa có diện tích 15.100 ha (7,8%), nhóm đất phèn 40.800 ha (21,2%) và đất phèn mặn (45.500
ha (23,6) Ngoài ra có một diện tích nhỏ khoảng hơn 400 ha (0,2%) là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò
Nguồn nước và thủy văn
Về nguồn nước, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, thành phố Hồ Chí minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất phát triển
Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang (Ðà Lạt) và hợp lưu bởi nhiều sông khác, như sông La Ngà, sông Bé, nên có lưu vực lớn, khoảng 45.000
km2 Nó có lưu lượng bình quân 20-500 m3/s và lưu lượng cao nhất trong mùa lũ lên tới 10.000 m3/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m3 nước và là nguồn nước ngọt chính của thành phố Hồ Chí Minh Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến thành phố với chiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km Hệ thống các chi lưu của sông Sài Gòn rất nhiều và
có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m3/s
Bề rộng của sông Sài Gòn tại Thành phố thay đổi từ 225m đến 370m và độ sâu tới 20m Sông Ðồng Nai nối thông qua sông Sài Gòn ở phần nội thành mở rộng, bởi hệ thống kênh Rạch Chiếc Sông Nhà Bè hình thành từ chỗ hợp lưu của sông Ðồng Nai và sông Sài Gòn, các trung tâm thành phố khoảng 5km về phía Ðông Nam Nó chảy ra biển Ðông bằng hai ngả chính -ngả Soài Rạp dài 59km,
bề rộng trung bình 2km, lòng sông cạn, tốc độ dòng chảy chậm; ngả Lòng Tàu đổ
ra vịnh Gành Rái, dài 56km, bề rộng trung bình 0,5km, lòng sông sâu, là đường thủy chính cho tàu bè ra vào bến cảng Sài Gòn
Ngoài trục các sông chính kể trên ra, thành phố còn có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, như ở hệ thống sông Sài Gòn có các rạch Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé,
Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi và ở phần phía Nam Thành phố thuộc địa
Trang 14bàn các huyện Nhà Bè, Cần Giờ mật độ kênh rạch dày đặc; cùng với hệ thống kênh cấp 3-4 của kênh Ðông-Củ Chi và các kênh đào An Hạ, kênh Xáng, Bình Chánh đã giúp cho việc tưới tiêu thuận lợi và đang dần dần từng bước thực hiện các dự án giải tỏa, nạo vét kênh rạch, chỉnh trang ven bờ, tô điểm vẻ đẹp cảnh quan sông nước, phát huy lợi thế hiếm có đối với một đô thị lớn
Nước ngầm ở Thành phố Hồ Chí Minh, nhìn chung khá phong phú tập trung
ở vùng nửa phần phía Bắc-trên trầm tích Pleixtoxen; càng xuống phía Nam (Nam Bình Chánh, quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ)-trên trầm tích Holoxen, nước ngầm thường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn
Ðại bộ phận khu vực nội thành cũ có nguồn nước ngầm rất đáng kể, nhưng chất lượng nước không tốt lắm Tuy nhiên, trong khu vực này, nước ngầm vẫn thường được khai thác ở ba tầng chủ yếu: 0-20m, 60-90m và 170-200m Khu vực các quận huyện 12, Hóc môn và Củ Chi có trữ lượng nước ngầm rất dồi dào, chất lượng nước rất tốt, thường được khai thác ở tầng 60-90m Ðây là nguồn nước bổ sung quan trọng của thành phố
Về thủy văn, hầu hết các sông rạch Thành phố Hồ Chí Minh đều chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào các kênh rạch trong thành phố, gây nên tác động không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành
Mực nước triều bình quân cao nhất là 1,10m Tháng có mực nước cao nhất
là tháng 10-11, thấp nhất là các tháng 6-7 Về mùa khô, lưu lượng của nguồn các sông nhỏ, độ mặn 4% có thể xâm nhập trên sông Sài Gòn đến quá Lái Thiêu, có năm đến đến tận Thủ Dầu Một và trên sông Ðồng Nai đến Long Ðại Mùa mưa lưu lượng của nguồn lớn, nên mặn bị đẩy lùi ra xa hơn và độ mặn bị pha loãng đi nhiều
Từ khi có các công trình thủy điện Trị An và thủy lợi Dầu Tiếng ở thượng nguồn, chế độ chảy tự nhiên chuyển sang chế độ chảy điều tiết qua tuốt bin, đập tràn và cống đóng-xả, nên môi trường vùng hạ du từ Bắc Nhà Bè trở nên chịu ảnh hưởng của nguồn, nói chung đã được cải thiện theo chiều hướng ngọt hóa Dòng chảy vào mùa kiệt tăng lên, đặc biệt trong các tháng từ tháng 2 đến tháng 5 tăng 3-6 lần so với tự nhiên
Trang 15Vào mùa mưa, lượng nước được điều tiết giữ lại trên hồ, làm giảm thiểu khả năng úng lụt đối với những vùng trũng thấp; nhưng ngược lại, nước mặn lại xâm nhập vào sâu hơn Tuy nhiên, nhìn chung, đã mở rộng được diện tích cây trồng bằng việc tăng vụ mùa canh tác Ngoài ra, việc phát triển các hệ thống kênh mương, đã có tác dụng nâng cao mực nước ngầm trên tầng mặt lên 2-3m, tăng thêm nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của thành phố
I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án
Điểm nổi bật trong kết quả điều hành kinh tế - xã hội năm 2017 của thành phố
là môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện, thủ tục hành chính có nhiều tiến bộ; việc lặp lại trật tự đô thị được người dân ủng hộ Trong năm, Thành phố đã đẩy mạnh việc giải ngân các công trình xây dựng cơ bản, rà soát phân bổ vốn đầu tư, tập trung ứng vốn cho dự án tuyến đường sắt Bến Thành – Suối Tiên, kịp thời ngăn chặn tình trạng sốt giá nhà đất ở các vùng ven Đặc biệt đã tổ chức làm việc với các cơ quan trung ương về báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và được Quốc Hội thông qua Nghị quyết 54/2017/QH14 ngày 24/11/2017 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh, tạo động lực cho Thành phố phát triển bền vững và nhanh hơn nữa trong những năm tiếp theo
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước tăng 8,25% so năm trước (năm 2016 tăng 8,05%) Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) đạt 107,90% (năm 2016 đạt 107,33%); tổng vốn đầu tư xã hội đạt 365,71 ngàn tỷ đồng, so cùng kỳ tăng 18,4%, so với GRDP bằng 34,5%; tổng thu cân đối ngân Nhà nước đạt 347.986
tỷ đồng, đạt 100,03% dự toán, tăng 13,32%; tổng chi ngân sách địa phương (trừ tạm ứng) 67.075 tỷ đồng, đạt 94,94% dự toán, tăng 40,36% so cùng kỳ; tổng dư
nợ tín dụng đến 1/12/2017 tăng 17,27% so với tháng 12/2016
Công Nghiệp
Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố tháng 12 tiếp tục tăng trưởng ổn định Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) ước tính tháng 12 tăng 6,37% so với tháng trước Trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,65%; ngành cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 4,69%; hoạt động khai khoáng giảm 2,12%; ngành sản xuất và phân phối điện giảm 5,16%
Xây dựng
Trang 16Giá trị sản xuất xây dựng cả năm theo giá hiện hành ước đạt 247.525,16 tỷ đồng, bao gồm:
+ Khu vực Nhà nước đạt 14.719,23 tỷ đồng, chiếm 5,95%;
+ Khu vực ngoài Nhà nước đạt 212.732,65 tỷ đồng, chiếm 85,94%;
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 20.073,29 tỷ đồng, chiếm 8,11% Trong tổng giá trị sản xuất: giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà chiếm 53,36%; công trình kỹ thuật dân dụng chiếm 28,36% và hoạt động xây dựng chuyên dụng chiếm 18,28% Giá trị sản xuất xây dựng cả năm theo giá so sánh ước đạt 191.848,42 tỷ đồng, tăng 8,19% so với năm 2016, bao gồm:
+ Khu vực Nhà nước đạt 11.329,06 tỷ đồng, giảm 15,95%;
+ Khu vực ngoài Nhà nước đạt 164.678,71 tỷ đồng, tăng 10,97%;
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 15.840,65 tỷ đồng, tăng 2,59% Trong tổng giá trị sản xuất: giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà tăng 11,15%; công trình kỹ thuật dân dụng tăng 1,61% và hoạt động xây dựng chuyên dụng tăng 10,55%
Trồng trọt
Diện tích gieo trồng cây hàng năm ước đạt 41.552,9 ha, giảm 1,8% so với năm
2016 Trong đó, diện tích lúa chiếm 46,2%, giảm 1,5%; sản lượng đạt 86.253,3 tấn, tăng 1,3% so năm trước Diện tích gieo trồng rau các loại chiếm 19%, giảm 0,6%, sản lượng đạt 230.626,6 tấn, tăng 3,4% Diện tích hoa, cây cảnh là 1.366,4
ha, tăng 9,2% Nhìn chung, năng suất các loại cây trồng hàng năm tăng so với năm trước
Chăn nuôi
Theo kết quả điều tra chăn nuôi ngày 1/10/2017, có 958 hộ chăn nuôi trâu với tổng đàn 5.377 con, tăng 7,6% so với thời điểm 1/10/2016; trong đó, sản lượng thịt hơi xuất chuồng trong kỳ đạt 583 tấn, tăng 3,7% so với cùng kỳ Đàn bò có 7.810 hộ nuôi bò thịt và 5.798 hộ nuôi bò sữa với tổng đàn bò 125 ngàn con, giảm 2,1%; trong đó, đàn bò thịt chiếm 32,5% tổng đàn, tăng 8,2% và đàn bò sữa chiếm 67,5%, giảm 6,4% Chăn nuôi heo có 5.671 hộ với tổng đàn 302,8 ngàn con, tăng 7,6% Gia cầm và chăn nuôi khác có 4.620 đơn vị nuôi gà với tổng đàn 424,6 ngàn con, tăng 1,6%; trong đó, đàn gà thịt chiếm 94,5% tổng đàn gà, tập trung tại
hộ gia công cho công ty CP và trang trại gà An Phú - Củ Chi thuộc Tổng Công
Ty Nông Nghiệp Sài Gòn
Trang 17Lâm nghiệp
Tổng diện tích rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn Thành phố hiện nay là 38.864
ha, trong đó diện tích đất có rừng là 35.794 ha Tỉ lệ che phủ rừng đạt 17,46%, tỷ
lệ che phủ rừng và cây xanh là 37,15% Tính đến nay, sản lượng cây lâm nghiệp trồng phân tán là 251.000 cây, tăng 1,74% so với cùng kỳ năm trước Diện tích trồng rừng được chăm sóc là 581 ha, tăng 7% so với cùng kỳ năm trước
Thủy sản
Sản lượng thủy sản năm 2017 ước đạt 59.043,6 tấn, tăng 0,45% so năm trước Trong đó, sản lượng cá ước đạt 18.956,7 tấn, giảm 2,21%; sản lượng tôm ước đạt 16.085,1 tấn, giảm 1,85%; sản lượng thủy sản khác ước đạt 24.001,8 tấn, tăng 4,32% Trong đó:
− Sản lượng thủy sản khai thác ước đạt 19.976,7 tấn, tăng 1% Trong đó, sản lượng khai thác thủy sản biển chiếm 86,4%, tăng 1,7%; sản lượng khai thác thủy sản nội địa chiếm 13,6%, giảm 3%
− Sản lượng thủy sản nuôi trồng ước đạt 39.067,0 tấn, tăng 0,2% Trong đó, sản lượng cá chiếm 21,6%, giảm 8%; tôm chiếm 32,6%, giảm 2,6%; sản lượng thủy sản khác chiếm 45,8%, tăng 6,8%
Dân số
Dân số: ước tính dân số trung bình trên địa bàn thành phố năm 2017 có 8.611,1 ngàn người, tăng 2% so với năm 2016 Giải quyết việc làm: dự ước cả năm 2017, giải quyết việc làm cho 323.225 lượt người (đạt 115,44 % kế hoạch năm), số việc làm mới tạo ra là 133.331 chỗ việc làm mới (đạt 106,66 % kế hoạch năm), tổ chức
80 phiên giao dịch việc làm Bên cạnh giải quyết việc làm trong nước, dự ước số lao động được giải quyết việc làm thông qua hoạt động xuất khẩu lao động là 14.212 người
II Quy mô sản xuất của dự án
II.2 Quy mô sản xuất của dự án
Dự án sẽ tiến hành xây dựng 50 cửa hàng trên toàn các quận huyện của thành phố Hồ Chí Minh, mỗi quận 2 cửa hàng
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Dự án được xây dựng tại các quận huyện của Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 18III.2 Hình thức đầu tư
Dự án Dịch vụ sửa chữa xe máy Tận Nơi 24/7 đầu tư theo hình thức xây dựng
mới
IV Phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
Về phần xây dựng dự án: nguồn lao động dồi dào và vật liệu xây dựng đều
có tại thành phố và trong nước nên nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời
Về phần quản lý của dự án: nhân công quản lý và duy trì hoạt động của dự
án tương đối dồi dào, đều có sẵn tại thành phố
Trang 19CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng của dự án
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
II.1 Giải pháp xây dựng
- Tường: tường bao che xây gạch ống câu gạch thẻ dầy 200 mm và tường ngăn dày 100 mm, vữa M75;
- Cửa đi, cửa sổ: sử dụng vật liệu gỗ có kính dày 8 mm; kính dùng loại trong suốt và kính mờ bố trí tùy từng khu vực;
- Trần: đóng trần thạch cao khung nhôm chìm;
- Sơn: dùng loại chống thấm, chống kiềm tốt
a Giải pháp cấp điện:
- Nguồn điện cung cấp cho dự án lấy từ nguồn cấp điện hiện hữu của khu vực
b Giải pháp cấp & thoát nước:
- Nguồn nước cung cấp cho dự án lấy từ nguồn cấp nước hiện hữu của khu vực
- Thoát nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh vào hầm tự hoại sử lí cục
bộ được xây dựng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, sau đó được dẫn và hệ thống thoát nước chung của khu vực
- Nước mưa thu từ mái dự án rồi dẫn ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực
c Hệ thống xử lý rác:
Trang 20- Dự án không xây dựng khu xử lý rác mà tập trung thu gom rác vào các giờ quy định trong ngày (2-3 lần trong ngày) để vận chuyển đến khu vực xử lý rác tập trung của thành phố
II.2 Giải pháp thực hiện
Dự án sẽ xây dựng 50 cửa hàng, mỗi quận 2 cái, mỗi cửa hàng có:
- 2 nhân viên rửa xe
* Quản lí bằng APP trên điện thoại
- Xe tải nào đến đón khách, sẽ thông báo cho khách hiện rõ trên app hình ảnh nhân viên viên đến lấy, hiện số xe, số điện thoại nhân viên
* Các trường hợp nhận xe tại nhà:
-Có hình nhân viên đến lấy, xác nhận đúng nhân viên đến lấy thì mới giao xe
- Xe về đến cửa hàng, kĩ thuật trưởng sẽ kiểm tra xe, sẽ báo xe cần sửa gì và báo giá chi tiết từng mục trên APP Nếu khách đồng ý sẽ stick vào từng mục cần sửa
gì trên APP
- Công ty sẽ sữa xe theo đúng xác nhận của khách trên APP, và có nhân viên gọi lại xác nhận
Trang 21CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng
Dự án sẽ tiến hành thuê mặt bằng trên khắp các quận thành phố Hồ Chí Minh, mặt bằng thuê phải trung tâm và tương đối bằng phẳng với giá thuê trung bình là 70 triệu/mặt bằng/tháng
II Các phương án xây dựng công trình
Danh mục công trình xây dựng của dự án
III Phương án tổ chức thực hiện
Dự án chủ yếu sử dụng lao động hiện có ở trong thành phố Đối với lao động chuyên môn nghiệp vụ, dự án sẽ tuyển dụng và lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ để phục vụ dự án trong quá trình hoạt động sau này
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án
- Thực hiện kêu gọi vốn đầu tư Đầu tháng 8,9,10/2018
- Nếu kêu gọi đủ cuối năm tháng 11/2018 sẽ hoạt động