BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH CAO THỊ NHƯ QUỲNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
CAO THỊ NHƯ QUỲNH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH
BÌNH DƯƠNG – PGD DĨ AN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC BIỆN
PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG – PGD DĨ AN
CAO THỊ NHƯ QUỲNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích hoạt động rủi
ro tín dụng và các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Bình Dương – PGD Dĩ An” do CAO THỊ NHƯ
QUỲNH, sinh viên khóa 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
ThS LÊ THÀNH HƯNG Giáo viên hướng dẫn
Ngày tháng năm 2011
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
_ _ Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cha mẹ tôi, người đã
có công sinh thành và nuôi dưỡng tôi, tạo điều kiện cho tôi được học tập để có kiến thức
làm hành trang bước vào đời
Cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
cùng toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh Tế đã dạy dỗ, truyền đạt cho tôi những kiến
thức bổ ích cả về chuyên môn và cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn Thầy Lê Thành Hưng – người đã tận tình hướng dẫn, cho
tôi những lời khuyên thật hữu ích, giúp đỡ và động viên tôi để tôi có thể hoàn thành tốt
luận văn tốt nghiệp
Cảm ơn toàn thể các anh chị trong ngân hàng đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi
thực tập tại đây Đặc biệt, tôi xin cảm ơn Anh Trần Việt Dũng - Trưởng phòng giao dịch
đã cho tôi cơ hội được thực tập tại PGD và giúp đỡ tôi rất nhiều Kế đến tôi muốn gởi lời
cảm ơn Chị Vân – Phó phòng đã trực tiếp chỉ dẫn cho tôi tiếp cận thực tế và tham gia các
công việc của ngân hàng Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các Anh Chị các
phòng ban đã luôn thân thiện với tôi và cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết để tôi có
thể hoàn thành tốt khóa luận
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến bạn bè tôi – những người đã cùng tôi chia sẻ
những buồn vui trong học tập và cuộc sống trong suốt 4 năm đại học
Sinh viên thực hiện
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
CAO THỊ NHƯ QUỲNH, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 06 năm 2011 “Phân tích hoạt động rủi ro tín dụng và các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng Sacombank CN Bình Dương – PGD
Dĩ An.”
CAO THI NHU QUYNH, Faculty of Economics, Nong Lam University- Ho Chi Minh
City June 2011 “Analysis of credit risk activities and solutions to limit risks in credit activities at Di An – Binh Duong Branch of Sai Gon Commercial Joint Stock Bank”
Khóa luận tìm hiểu về thực trạng công tác rủi ro tín dụng tại Sacombank CN Bình Dương – PGD Dĩ An Cụ thể như phân tích đánh giá về tình hình hoạt động tín dụng, công tác quản lý rủi ro thông qua tình hình huy động vốn, tình hình dư nợ, nợ xấu của
NH, các chính sách cho vay, quy trình cho vay, các chính sách hạn chế, phòng ngừa rủi ro
nợ đang tiến triển tốt, rủi ro tín dụng thấp Trên cơ sở đó, khóa luận đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác rủi ro tại Sacombank CN Bình Dương – PGD Dĩ An
Trang 6v
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Cấu trúc khóa luận 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Tìm hiểu tình hình kinh tế xã hội tại thị xã Dĩ An – tỉnh Bình Dương 3
2.2 Tổng quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) 4
2.2.1 Thông tin chung về Sacombank 4
2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 4
2.2.3 Những thành quả đạt được 6
2.2.4 Hướng phát triển trong tương lai 8
2.3 Giới thiệu về Ngân hàng Sacombank CN Bình Dương – PGD Dĩ An 9
2.3.1 Tổng quan về Ngân hàng Sacombank CN Bình Dương 9
2.3.2 Giới thiệu về NH Sacombank CN Bình Dương – PGD Dĩ An 11
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Cơ sở lý luận 16
3.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 16
3.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 17
3.1.3 Các loại rủi ro trong hoạt động tín dụng 18
3.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 19
Trang 73.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng 22
3.1.6 Các tiêu chí để đánh giá rủi ro tín dụng 23
3.1.7 Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng 27
3.1.8 Đo lường rủi ro tín dụng 29
3.2 Phương pháp nghiên cứu 32
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 32
3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 33
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Phân tích và đánh giá chung về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Sacombank CN Bình Dương – PGD Dĩ An qua 3 năm 34
4.1.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Sacombank CN Bình Dương – PGD Dĩ An 34
4.1.2 Tình hình sử dụng vốn 36
4.1.3 Kết quả kinh doanh đạt được 37
4.2 Công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NH Sacombank CN Bình Dương – PGD Dĩ An 38
4.2.1 Chính sách cho vay 39
4.2.2 Quy trình cho vay 41
4.2.3 Hạn chế rủi ro 43
4.2.4 Phòng ngừa rủi ro 45
4.2.5 Xử lý rủi ro 46
4.3 Thực trạng hoạt động cho vay tại Sacombank CN Bình Dương – PGD Dĩ An 46
4.3.1 Tình hình dư nợ cho vay của Ngân hàng trong 3 năm 47
4.3.2 Phân tích tình hình nợ quá hạn qua 3 năm từ 2008 - 2010 49
4.4 Đánh giá tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank 53
4.4.1 Những thành tựu đạt được 53
4.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 56
4.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của NH Sacombank CN Bình Dương – PGD Dĩ An 57
Trang 8vii
4.5.1 Giải pháp mô hình điểm số Z 57
4.5.2 Tăng cường công tác thu thập, kiểm tra thông tin trước khi cho vay 58
4.5.3 Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra trong và sau khi cho vay 59
4.5.4 Nâng cao vai trò kiểm tra kiểm soát nội bộ 60
4.5.5 Bố trí cán bộ hợp lý và nâng cao năng lực, đạo đức của nhân viên 60
4.5.6 Tăng cường áp dụng và phát huy hơn nữa vai trò của bảo hiểm tín dụng đối với các sản phẩm cho vay tại NH 60
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Kiến nghị 63
5.2.1 Đối với Nhà nước 63
5.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 64
5.2.3 Đối với Sacombank CN Bình Dương 65
5.2.4 Đối với Sacombank CN Bình Dương – PGD Dĩ An 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 9
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TMCP Thương mại cổ phần
SACOMBANK Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
ANZ Tập đoàn Ngân hàng Australia và Newzealand
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Phân Loại Nhân Viên Theo Các Chỉ Tiêu 13
Bảng 3.1 Mô Hình Xếp Hạng Của Công Ty Moody và Standard & Poor 33
Bảng 4.1 Tình Hình Nguồn Vốn Huy Động của PGD Qua 3 Năm (2008-2010) 36
Bảng 4.2 Tình Hình Dư Nợ Cho Vay Tại Ngân Hàng Qua 3 Năm 38
Bảng 4.3 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của PGD 39
Bảng 4.4 Dư Nợ Theo Đối Tượng Khách Hàng 49
Bảng 4.6 Tình Hình Dư Nợ Quá Hạn Theo Thời Gian 51
Bảng 4.7 Các Chỉ Số Đánh Giá Rủi Ro Tín Dụng 52
Bảng 4.9 Tình Hình Dư Nợ Trên Tổng Vốn Huy Động 53
Bảng 4.10: Tình Hình Nợ Xấu Của Các Ngân Hàng năm 2010 54
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Phòng Giao Dịch 11 Hình 3.1 Sơ Đồ Các Loại Hình Rủi Ro Tín Dụng Thường Gặp 21
Hình 4.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Nguồn Vốn Huy Động Của Ngân Hàng Qua 3 Năm 37
Hình 4.2 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Ngân Hàng 40
Hình 4.3 Biểu Đồ Tình Hình Dư Nợ Theo Đối Tượng Khách Hàng 49
Hình 4.4 Biểu Đồ Tình Hình Dư Nợ Theo Thời Hạn Vay 50
Hình 4.5 Biểu Đồ Tình Hình Dư Nợ Quá Hạn 51 Hình 4.6 Biểu Đồ Doanh Số Thu Nợ và Doanh Số Cho Vay 53
Hình 4.7 Biểu Đồ Tình Hình Dư Nơ Trên Tổng Nguồn Vốn Huy Động 54
Hình 4.8 Biểu Đồ Tỷ Lệ Nợ Xấu Trên Tổng Dư Nợ Của Các Ngân Hàng Năm 201055
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01 Kết quả xếp hạng tín dụng cá nhân tiêu dùng
Phụ lục 02 Kết quả xếp hạng tín dụng Doanh nghiệp
Phụ lục 03 Giấy nhận nợ
Phụ lục 04 Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Bao bì dầu thực vật
Phụ lục 05 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bao bì dầu thực vật
Trang 13vụ và mặt khác nâng cao năng lực quản trị trong đó năng lực quản trị rủi ro được xem là
quan trọng hàng đầu “Hãy nói cho tôi biết bạn quản lý rủi ro ra sao, tôi sẽ nói ngân hàng của bạn thế nào” – câu nói của Tiến sĩ S.L Srinivasulu, chủ tịch tập đoàn KESDEE Inc
cho chúng ta thấy được quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là phần cốt lõi phản ánh hiệu quả của bất kì hoạt động nào của ngân hàng, là thước đo chính xác nhất cho
sự phát triển của mỗi ngân hàng trong tương lai
Hoạt động tín dụng hiện nay đóng vai trò quan trọng đối với các NHTM Việt Nam,
nó mang lại thu nhập chính (80% thu nhập từ hoạt động tín dụng) cho các NHTM Tuy nhiên, hoạt động tín dụng là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất hiện nay, đặc biệt là các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và đầy
đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ tín dụng chưa cao… RRTD luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ NH nào, kể cả các NH hàng đầu thế giới Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của các NH có năng lực quản trị RRTD là khả năng khống chế nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờ xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động để hạn chế được những rủi ro tín dụng mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tố con người và những nguyên
Trang 14nhân RRTD khác có thể kiểm soát được Vì vậy, hoàn thiện chính sách quản trị RRTD là góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM
Nhận thấy được tầm quan trọng về vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng của đối với các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Sacombank CN Bình Dương – PGD Dĩ
An nói riêng nên việc tìm hiểu và phân tích rủi ro tín dụng là hết sức cần thiết Từ những
nhận định này, tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích hoạt động rủi ro tín dụng và các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Bình Dương – PGD Dĩ An” để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Sacombank – CN Bình Dương – PGD Dĩ An để thấy được tình hình biến động kinh doanh tín dụng trong 3 năm gần đây Qua đó, đề ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro của Ngân hàng trong lĩnh vực này, góp phần đẩy mạnh sự phát triển hoạt động tín dụng trong điều kiện hội nhập, đồng thời hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi
Trang 15Địa điểm nghiên cứu: tại Ngân hàng TMCP Sacombank CN Bình Dương – PGD
Dĩ An
Địa chỉ: 12A/22 đường Trần Hưng Đạo, ấp Bình Minh, thị trấn Dĩ An, tỉnh Bình Dương
1.4 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận bao gồm 5 chương:
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những vấn đề lý luận liên quan đến công tác rủi ro tín dụng và nêu lên những phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận để đạt được mục tiêu nghiên cứu cuối cùng
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này là chương quan trọng, phải nêu lên nội dung chính của khóa luận, từ những số liệu thu thập được từ kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng mà ta tiến hành phân tích những vấn đề liên quan đến rủi ro, từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá chung tình hình hoạt động tín dụng trong Ngân hàng để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Bình Dương – PGD Dĩ An
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trên cơ sở phân tích từ chương 4, từ đó rút ra những kết luận chung về tình hình rủi ro trong hoạt động tín dụng, đồng thời đề xuất những kiến nghị giúp cho hoạt động tín dụng ngày càng hiệu quả và giảm bớt rủi ro, nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý, giám sát tín dụng một cách hữu hiệu nhất
Trang 163
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tìm hiểu tình hình kinh tế xã hội tại thị xã Dĩ An – tỉnh Bình Dương
Thị xã Dĩ An nằm ở trung tâm khu kinh tế trọng điểm phía Nam, tiếp giáp 02 thành phố công nghiệp lớn là Biên Hòa và TP Hồ Chí Minh, gần sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
và cụm cảng Sài Gòn nên có đủ điều kiện phát triển kinh tế và xã hội Thị xã có 6.010 ha diện tích đất tự nhiên và 297.435 nhân khẩu; có 7 đơn vị hành chính trực thuộc
Tuy diện tích tự nhiên có hạn nhưng Dĩ An đã biết phát huy vị thế nằm gần các đầu mối giao thông quan trọng của quốc gia để phát triển kinh tế Vì vậy, chỉ trong thời gian ngắn Dĩ An đã trở thành địa chỉ hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến làm
ăn và là địa bàn rất sôi động của phát triển công nghiệp
Chỉ tính riêng năm 2010, Dĩ An tiếp tục có sự chuyển biến về tốc độ tăng trưởng đối với từng ngành, từng lĩnh vực theo hướng duy trì mức tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn năm trước Cụ thể, giá trị sản xuất công nghiệp của thị xã thực hiện đạt 26.396 tỷ đồng, tăng 21,39% so với năm 2009; còn các khu công nghiệp đã thu hút thêm 13 dự án đăng ký mới và 17 dự án bổ sung của doanh nghiệp nước ngoài với tổng vốn gần 88,5 triệu USD, cùng 6 dự án trong nước với vốn đầu tư gần 586 tỷ đồng Kết quả này đã nâng
số lượng dự án đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp ở huyện lên 189 dự án với vốn đầu tư 1 tỷ 115 triệu USD và 189 dự án đầu tư trong nước với vốn 4.612,5 tỷ đồng Về thương mại - dịch vụ, dù gặp khó khăn chung về kinh tế với cả nước nhưng tình hình thương mại trên địa bàn Dĩ An diễn ra mạnh mẽ Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ của thị xã đạt 4.219 tỷ đồng, tăng 39,14% so với năm trước Trong năm, thị xã đã cấp mới 1.657 giấy phép kinh doanh với tổng vốn 130,2 tỷ đồng, nâng số lượng cơ sở được cấp phép đăng ký kinh doanh trên địa bàn thị xã lên 9.292 cơ sở
Trang 17Thời gian qua, hạ tầng khu công nghiệp (KCN) Dĩ An không ngừng mở rộng, đến nay Dĩ An đã có 6 KCN và 2 cụm công nghiệp với tổng diện tích quy hoạch 1.059 ha Trong đó, tỷ lệ lấp kín các KCN Sóng Thần 1, Sóng Thần 2, Bình Đường và Dệt may Bình
An đạt 100% diện tích; KCN Tân Đông Hiệp A và Tân Đông Hiệp B đạt hơn 80% diện tích đất được duyệt Các KCN này đã góp phần then chốt thu hút doanh nghiệp đầu tư vào huyện và giải quyết việc làm cho hơn 100.000 lao động trong và ngoài địa phương
2.2 Tổng quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
2.2.1 Thông tin chung về Sacombank
Tên ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Tên Tiếng Anh: Sai Gon Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt: Sacombank
Hội sở: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa – Phường 8 – Quận 3 – Tp HCM
Website: www.sacombank.com.vn
2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank thành lập ngày 21/12/1991 trên cơ sở chuyển thể và sát nhập từ Ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp và ba hợp tác
xã tín dụng: Tân Bình – Thành Công – Lữ Gia tại TP HCM
Sau gần 20 năm hoạt động đến nay, Sacombank đã trở thành Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với:
- 9.179 tỷ đồng vốn điều lệ, 13.633 tỷ đồng vốn chủ sở hữu, 141.799 tỷ đồng tổng tài sản
- Tính đến tháng 2/2011, Sacombank có 369 Chi nhánh và PGD tại 47/63 tỉnh thành trong
cả nước (kể cả huyện đảo Phú Quốc)
- Là Ngân hàng TMCP Việt Nam đầu tiên vươn phạm vi hoạt động ra thị trường quốc tế: Lào (12/2008), Campuchia (6/2009)
- Có quan hệ đại lý với 10.550 đại lý của 312 Ngân hàng tại 81 quốc gia trên thế giới để thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế
- Trang bị 656 máy ATM và 1.226 máy POS trên khắp các thị trấn và đô thị trong cả nước
Trang 18Thu hút 3 cổ đông chiến lược nước ngoài:
Tập đoàn tài chính Dragon Financial Holdings
Công ty tài chính quốc tế (IFC)
Trang 19- Công ty Kiều hối Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (SACOMREX)
- Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (SACOMBANK LEASING)
- Công ty chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank – SBS)
- Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank – SBA)
- Công ty Liên doanh quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam (VIETFUN)
Năm 2007:
Sacombank tăng vốn điều lệ lên 4.449 tỷ đồng
Sacombank góp vốn thành lập công ty đầu tư tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (SACOMINVEST), từng bước hình thành tập đoàn tài chính hùng mạnh trên lãnh thổ Việt Nam
Mở rộng mạng lưới hoạt động lên 207 điểm giao dịch tại 44 tỉnh và thành phố trong cả nước
Năm 2008 đến nay:
Ngày 08/01/2008, Sacombank thành lập văn phòng đại diện tại Trung Quốc
Ngày 16/05/2008, Sacombank tạo bước ngoặt mới trong lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng với việc thành lập tập đoàn chính Sacombank
Ngày 14/01/2011 thành lập Công ty TNHH MTV Thương mại và Công nghệ Sài Gòn Thương Tín (STB – Tech)
2.2.3 Những thành quả đạt được
Trong gần 20 năm hoạt động, Sacombank đã nhận được rất nhiều các bằng khen và giải thưởng có uy tín, điển hình như:
Trang 207
Năm 2011:
“Dịch vụ Ngân hàng đầu tư trong nước tốt nhất Việt Nam 2010” do The Asset
(Hồng Kong) bình chọn
Đón nhận giải thưởng “Thương hiệu Việt uy tín 2010” do Tạp chí Thương hiệu
Việt – Trung tâm nghiên cứu ứng dụng thương hiệu Việt trao tặng
Năm 2010:
Giải thưởng “Ngân hàng có dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam năm 2010” do
Global Finance bình chọn;
Giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2009”;
Cờ thi đua của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trao tặng cho Sacombank vì đã có thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua ngành NH năm 2009;
“Thương hiệu mạnh Việt Nam 2009” do Cục xúc tiến thương mại Việt Nam
thuộc Bộ Công Thương phối hợp với Thời báo Kinh Tế Việt Nam tổ chức bình chọn
Năm 2009:
Tháng 1/2009: Giải thưởng “The Best Domestic Bank for Vietnam 2008 - Ngân
hàng tốt nhất Việt Nam 2008" do Tổ chức The Asset - Hồng Kông bình chọn
Tháng 1/2009: Giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ của năm 2008 tại Việt Nam” do
Tổ chức Asian Banking and Finance - Anh Quốc bình chọn
Năm 2008:
Tháng 1/2008: Giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 2007” do Quỹ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cộng Đồng
Châu Âu (SMEDF) bình chọn;
Tháng 3,4/2008: 2 giải thưởng “Ngân hàng có hoạt động thanh toán quốc tế tốt nhất” do các Ngân hàng Bank Of NewYork, HSBC trao tặng;
Tháng 9/2008: Giải thưởng “Best Bank in Vietnam 2008 - Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Tổ chức bình chọn FinanceAsia - Anh Quốc trao tặng
Tháng 10/2008: Giải thưởng “Best Bank in Vietnam 2008 - Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Tổ chức bình chọn Global Finance - Mỹ trao tặng;
Trang 21Tháng 10/2008: Giải thưởng “Ngân hàng có hoạt động kinh doanh ngoại hối tốt nhất Việt Nam 2007” do Tổ chức bình chọn Global Finance - Mỹ trao tặng
2.2.4 Hướng phát triển trong tương lai
Đẩy mạnh công tác phân tích dự báo thị trường và hoạt động của ngành tài chính – ngân hàng trong tình hình kinh tế có nhiều biến động và tăng trưởng chưa thật sự bền vững để có biện pháp dự phòng rủi ro phù hợp
Tập trung khai thác tối đa các tiện ích, tính năng công nghệ mới và triển khai hiệu quả các tiểu dự án sau hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
Tiếp tục hoàn thiện tái cấu trúc cơ cấu bộ máy hoạt động; hoàn thiện cơ chế vận hành, chính sách kinh doanh và quy trình tác nghiệp; tăng cường năng lực điều tiết và quản lý tài sản nợ - tài sản có theo mô hình tài chính tối ưu; đa dạng hóa, phong phú hóa
và tạo sự khác biệt về nội dung hoạt động và kỹ năng bán hàng; trên cơ sở từng bước cấu trúc lại cơ cấu sản phẩm theo hướng tăng dần nguồn thu từ các sản phẩm phi tín dụng
Khai thác tối đa tiềm năng của thị trường, đặc thù của mỗi thị phần vùng miền và lợi thế về hệ thống mạng lưới trong và ngoài nước
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế và phương pháp xây dựng, điều hành và đánh giá thực hiện kế hoạch kinh doanh theo dòng sản phẩm hướng tới khách hàng
Tập trung đẩy mạnh phát triển nguồn vốn trung và dài hạn để tái cơ cấu nguồn vốn, tăng trưởng tín dụng phù hợp, đặc biệt chú trọng đến hiệu quả sử dụng vốn, tăng dần
tỷ trọng tài sản có sinh lời trong tổng tài sản
Đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ và dịch vụ Ngân hàng điện tử, dịch vụ quản lý tài sản, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vốn và hoạt động bán chéo sản phẩm với các công
ty Thành viên trong Tập đoàn
Nâng cao công tác quản trị nhân sự, đào tạo và bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, đạo đức, kiến thức, nhận thức, phương pháp và kỹ năng quản lý – điều hành – kinh doanh – tác nghiệp của từng cán bộ nhân viên, nhằm góp phần nâng cao sức cạnh tranh của Ngân hàng
Trang 229
Nâng cao công tác quản lý rủi ro, kiểm tra và giám sát các mặt hoạt động của Ngân hàng Triệt để tiết kiệm và chống lãng phí trên toàn hệ thống nhằm tăng năng suất lao động và tăng thu nhập cho Ngân hàng
Năm 2011 là năm mở đầu cho giai đoạn mới của Ngân hàng 2011-2020 phấn đấu xây dựng Sacombank trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Khu vực Đông Dương
2.3 Giới thiệu về Ngân hàng Sacombank CN Bình Dương – PGD Dĩ An
2.3.1 Tổng quan về Ngân hàng Sacombank CN Bình Dương
Tên giao dịch : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín
- Trụ sở chính: 431 Đại lộ Bình Dương, P Phú Cường, TX Thủ Dầu Một,Tỉnh Bình Dương
Căn cứ vào quyết định số 357/2002 – HĐQT ngày 19/09/2002 của Hội đồng quản trị thành lập Chi nhánh cấp 1 tại Bình Dương
Dựa trên các cở sở pháp lý trên ngày 25/10/2002 Sacombank – CN Bình Dương chính thức đi vào hoạt động Ban đầu chi nhánh có trụ sở hoạt động đối diện chợ Thủ Dầu Một, sau một thời gian hoạt động đến năm 2004 Chi nhánh chuyển về hoạt động tại trụ sở mới khang trang, trang bị đầy đủ máy móc thiết bị hiện đại và đã hoạt động tại đó cho đến nay
Từ khi thành lập cho đến nay, chi nhánh có 7 Phòng Giao Dịch: PGD Thủ Dầu Một, PGD Bến Cát, PGD Dĩ An, PGD Mỹ Phước, PGD Lái Thiêu, PGD Tân Phước Khánh, PGD Quốc Lộ 1K
b Chức năng và nhiệm vụ của Sacombank chi nhánh Bình Dương
Thực hiện việc huy động vốn tiền gởi, tiền vay các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phù hợp theo quy định của ngân hàng nhà nước và quyết định về phạm vi hoạt động được
Trang 23cho phép của chi nhánh, các quy định quy chế của ngân hàng liên quan đến từng nghiệp
vụ
Tổ chức công tác hạch toán và an toàn quỹ theo quy định của ngân hàng nhà nước
và quy trình nghiệp vụ liên quan, quy định, quy chế của ngân hàng
Phối hợp các phòng nghiệp vụ ngân hàng trong công tác kiểm tra, kiểm soát và thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra mọi mặt hoạt động tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc theo quy định, quy chế của ngân hàng
Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị phần, xây dựng và bảo vệ thương hiệu, nghiên cứu và đề xuất phó tổng giám đốc phụ trách khu vực các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của địa bàn hoạt động
Xây dựng kế hoạch của chi nhánh theo định hướng kế hoạch phát triển chung tại khu vực của toàn ngân hàng trong từng thời kì
Tổ chức công tác hành chính quản trị, nhân sự nhằm phục vụ cho hoạt động của đơn vị Thực hiện công tác hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tạo môi trường làm việc nhằm phát huy tối đa năng lực, hiệu quả hoạt động của cán bộ nhân viên của toàn chi nhánh một cách tốt nhất
c Các nghiệp vụ đang thực hiện tại Sacombank-CN Bình Dương
Các nghiệp vụ chính của ngân hàng là: huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn theo các loại hình gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán, chứng chỉ tiền gởi, tiếp nhận ủy thác đầu tư và phát triển, nhận vốn từ các TCTD khác, cho vay ngắn, trung và dài hạn, chiết khấu thương phiếu, công trái và các chứng từ có giá, đầu tư vào các tổ chức kinh tế, làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động vốn nước ngoài và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác
d Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 của Sacombank CN Bình Dương
Số dư tổng huy động vốn (tính bằng VNĐ) đến ngày 31/12/2010 là 2.939,847 tỷ đồng, tăng 622,8 tỷ đồng tương đương 27% so với năm 2009 Trong đó, khối doanh nghiệp đạt 128,8% kế hoạch huy động trong năm, lãi suất thấp đạt 294,4 tỷ đồng Để đạt được như vậy ngay từ đầu năm Ban lãnh đạo CN đã đề ra giải pháp bán chéo sản phẩm dịch vụ là yêu cầu tiên quyết trong việc cấp tín dụng cho khách hàng Với các cam kết cụ
Trang 242.3.2 Giới thiệu về NH Sacombank CN Bình Dương – PGD Dĩ An
a Tổng quan
Chính thức đi vào hoạt động từ 19/07/2005 trên cơ sở thành lập PGD mới
- Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
- Trụ sở chính: 12A/22 Trần Hưng Đạo, ấp Bình Minh, thị trấn Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Trang 25Trong đó:
Phòng tín dụng:
Bao gồm 4 nhân viên tín dụng và một giao dịch viên tín dụng chịu sự quản lý trực tiếp của trưởng PGD tiến hành thu nhận, thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng, phối hợp với cán bộ được giao chức năng tiếp thị trong quá trình tiếp xúc khách hàng để xác minh tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý của khách hàng Phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và cơ cấu lại hồ sơ tín dụng Báo cáo, đánh giá chất lượng thẩm định tại PGD chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra sử dụng vốn định kỳ và đột xuất khi cho vay Tiếp thị quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể: hướng dẫn, giới thiệu, tư vấn khách hàng về sản phẩm dịch vụ Thu nhập, tổng hợp và quản lý thông tin về các ý kiến, đóng góp, khiếu nại, thắc mắc của khách hàng phục vụ hoạt động của PGD, CN và toàn Ngân hàng Thu thập, tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin về các ý kiến, đóng góp Thông báo quy định của Ngân hàng đến khách hàng liên quan Hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ
Quầy giao dịch
Bao gồm 6 nhân viên nữ chịu sự quản lý trực tiếp của phó PGD thực hiện các nghiệp vụ xử lý giao dịch: thực hiện các việc liên quan tới tiền gửi, tiền vay và chuyển tiền… thu chi tiền mặt theo đúng nhiệm vụ quy định của từng giao dịch viên Thực hiện thủ tục đảm bảo tiền vay, tiếp nhận tài sản bảo đảm Kiểm soát lại hồ sơ tín dụng và phản hồi lại cho Ban lãnh đạo PGD những vấn đề chưa đúng quy định (nếu có), hoàn chỉnh hồ
sơ và lập thủ tục giải ngân, thu phí Quản lý danh mục cho vay theo chính sách tín dụng của Ngân hàng trong từng thời kỳ và đề xuất biện pháp thích hợp để hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả Theo dõi và báo cáo cho Ban lãnh đạo PGD về tình hình thu vốn, lãi của PGD và diễn biến của từng món vay Đề xuất những biện pháp để thực hiện việc thu nợ đối với các khoản nợ trễ hẹn, nợ quá hạn, nợ xấu Lập kế hoạch nợ quá hạn, kế hoạch dự phòng rủi ro và theo dõi thực hiện
Trang 26Bảng 2.1 Phân Loại Nhân Viên Theo Các Chỉ Tiêu:
7,69 76,92 15,39
61,54 38,46
Trang 27Tạo được niềm tin đối với khách hàng ở thị xã Dĩ An, là điều kiện tốt để quảng bá hình ảnh của PGD đến với khách hàng, thu hút khách hàng đến gửi tiết kiệm và vay vốn tại PGD Và tăng khả năng cạnh tranh đối với các Ngân hàng khác trong khu vực
Đội ngũ nhân viên và cán bộ quản lý luôn tuân thủ các quy định của cấp trên đề ra
và luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao, góp phần xây dựng một PGD Dĩ An luôn phát triển nhanh và bền vững, và đã góp phần vào sự phát triển chung của toàn hệ thống Ngân hàng Sacombank
Các chính sách khuyến khích cho các nhân viên khi hoàn thành tốt nhiệm vụ vẫn còn hạn chế so với các Ngân hàng khác
c Phương hướng hoạt động trong những năm tiếp theo
- Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của nhân viên, nhất là hệ thống máy vi tính và áp dụng các công nghệ mới trong ngành Ngân hàng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của PGD
- Tăng cường công tác quản lý nhân viên và thường xuyên nâng cao trình độ nghiêp vụ của nhân viên PGD thông qua các lớp huấn luyện do Ngân hàng Sacombank
Trang 28- Các nhân viên của PGD Dĩ An luôn luôn không ngừng nỗ lực để có thể đáp ứng các nhu cầu cũng như giải đáp các thắc mắc của khách hàng, giúp chất lượng dịch vụ của PGD ngày càng hoàn thiện
- Thường xuyên có những kiến nghị lên cấp trên là CN Bình Dương về việc tăng các chương trình khuyến mãi như tiết kiệm trúng thưởng, góp phần tăng số lượng khách hàng đến với CN Bình Dương nói chung và PGD Dĩ An nói riêng
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng cơ bản của ngân hàng Rủi
ro trong NH có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Đây là rủi ro lớn nhất
và thường xuyên xảy ra Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của NH
Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, các ngân hàng thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, vì vậy, tín dụng được coi là hoạt động sinh lời chủ yếu
và thậm chí là duy nhất đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ Vì vậy, rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Có nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là sự tổn thất về tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp) xuất phát từ
người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng trả nợ
Theo từ điển các thuật ngữ Ngân hàng – Dictionary of Banking Terms, Barronn’s
Edutional, Inc, 1997 của Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người
vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay ngân hàng
Tại khoản 1 điều 2 QĐ493/2005/QĐ – NHNN quy định: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân
Trang 30Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,
biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng
Như vậy, có thể nói rằng RRTD có thể xuất hiện trong mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, khách hàng là con nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công
cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng Đây còn gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng
3.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Tìm hiểu đặc điểm rủi ro tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc xác định,
đo lường, kiểm soát rủi ro tín dụng
a Tính tất yếu
Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của Ngân hàng Điều này có thể được lý giải bởi những lý do sau:
Thứ nhất, tín dụng là dựa trên sự tín nhiệm tin tưởng, nhưng lòng tin là yếu tố vô
hình, mang tính chủ quan nên rất khó kiểm soát Ngoài ra, nguồn thông tin làm cơ sở cho quyết định tín dụng không đầy đủ nên các nhà quản trị Ngân hàng phải chấp nhận một mức rủi ro phù hợp để đạt được lợi nhuận tương ứng
Thứ hai, trong khoảng thời gian từ khi Ngân hàng cấp vốn cho đến khi thu hồi nợ
là một khoảng thời gian nhất định, và trong khoảng thời gian này có thể có những biến động xảy ra như tình hình tài chính của khách hàng bị giảm sút, thiên tai, người vay bị chết,… và như thế là đã chứa đựng một rủi ro tiềm ẩn
Thứ ba, quá trình cấp tín dụng được xem xét, kiểm soát qua nhiều khâu, song
không phải là không có sai sót nghiệp vụ xảy ra
Trang 31b Tính đa dạng và phức tạp
Biểu hiện là ở nguyên nhân của rủi ro tín dụng Rủi ro có thể xuất hiện là do khách quan hay chủ quan, từ phía Ngân hàng và khách hàng, ở khâu quản trị, điều hành hay thừa hành Và cũng chính sự đa dạng và phức tạp của rủi ro tín dụng mà việc cảnh báo và phòng ngừa gặp nhiều khó khăn
3.1.3 Các loại rủi ro trong hoạt động tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau: Rủi ro tín dụng bao gồm: Rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
Hình 3.1 Sơ Đồ Các Loại Hình Rủi Ro Tín Dụng Thường Gặp:
Nguồn: Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại – Nguyễn Minh Kiều
a Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch là là một hình thức của rủi ro tín dụng mà những nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính: Rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến việc phê duyệt khoản vay bao gồm phân tích và thẩm định tín dụng
Rủi ro bảo đảm: là loại rủi ro phát sinh từ các điều khoản đảm bảo thực hiện cam kết khoản vay trong hợp đồng tín dụng, các loại tài sản đảm bảo và mức độ an toàn và mức độ biến động giá trị của nó
Trang 3219
Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay, như là xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng để định hướng cho việc thực hiện cho vay và kiểm soát danh mục cho vay, tái xét và giám sát danh mục cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
b Rủi ro danh mục
Rủi ro danh mục là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Được phân thành 2 loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt
bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Rủi ro tập trung là Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối một số khách
hàng, co vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
3.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
a Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
Không có chính sách cho vay rõ ràng, phù hợp với thực trạng kinh tế Chính sách cho vay là kim chỉ nam cho mọi hoạt động tín dụng của Ngân hàng đó, chính sách cho vay thống nhất, đầy đủ sẽ giúp cán bộ tín dụng xác định đúng phương hướng khi thực hiện nhiệm vụ của mình, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
Tính toán không chính xác hiệu quả đầu tư dự án xin vay dẫn đến ý định sai lầm trong cho vay Cán bộ tín dụng chưa được đào tạo đầy đủ, không am hiểu về lĩnh vực kinh doanh mà mình đang cho vay hoặc cố ý cho vay
Chưa đánh giá đúng mức về khoản vay và người đi vay, do tin tưởng vào khách quen của mình và xem nhẹ khâu kiểm tra tình hình tài chính, khả năng thanh toán hiện tại
và tương lai
Thông tin bất cân xứng Một vấn đề không kém phần quan trọng trong việc đẩy nợ xấu lên những con số đáng ngại đó là nền tài chính chưa phát triển tương thích hay một khía cạnh của nó là thông tin chưa tương xứng Doanh nghiệp đương nhiên có những
Trang 33thông tin về NH nhưng NH thiếu thông tin tín dụng hay thông tin không chính xác, kịp thời dẫn đến sự phân tích, đánh giá khách hàng không được đầy đủ, hay không có cơ sở
để phân loại doanh nghiệp
Thiếu cơ chế quản lý, kiểm soát và theo dõi rủi ro Các NH ở Việt Nam hiện nay thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Khi Ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của NH nói chung Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và NH nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh Tuy nhiên, trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tác này Điều này do một phần yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ NH, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh của khách hàng quá lạc hậu, không cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin mà NHTM yêu cầu
b Nguyên nhân từ phía khách hàng
Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trả nợ vay Đa số khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều có phương án kinh doanh cụ thể, khả thi Số lượng làm giả báo cáo tài chính cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên, những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín cán bộ tín dụng, ảnh hưởng đến các khách hàng khác
Gặp khó khăn về vấn đề tài chính do thu nhập không ổn định, không có việc làm thường xuyên hoặc thất nghiệp; gặp khó khăn về hoàn cảnh gia đình: đau ốm, bệnh tật; thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, dịch bệnh; sản xuất kinh doanh bị thua lỗ, không tiêu thụ được sản phẩm hoặc phân chia tài sản và nghĩa vụ khi ly dị…
Đối với khách hàng vay vốn là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, rủi ro tín dụng phát sinh từ năng lực chuyên môn của người điều hành Khi khách hàng vay tiền Ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vào tài sản vật chất chứ ít khách hàng nào dám mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát
Trang 3421
kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanh phình ra quá to
so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế
Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp (nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) cung cấp khi vay vốn nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức Khi chuyên viên QHKH lập các bảng phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu khách hàng cung cấp thường thiếu tính thực tế và xác thực Đây cũng là nguyên nhân
vì sao Ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp coi như chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng
Ảnh hưởng từ các thị trường khác như thị trường cung cấp vật tư, thị trường tiêu thụ Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới Nền kinh tế Việt Nam vẫn phụ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu), dầu thô, may gia công,… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu
c Các nguyên nhân khác
Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các những khách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút
Giai đoạn nền kinh tế bị suy thoái, khủng hoảng kinh tế xuất hiện hay nền kinh tế
bị lạm phát cao
Trang 35Sự thay đổi chính sách kinh tế làm cho các nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu không thích ứng dẫn đến rủi ro như việc cấm kinh doanh một mặt hàng nào đó mà thường ngày được phép, hoặc cấm nhập khẩu hay xuất khẩu
3.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng gây ảnh hưởng nghiêm trọng không chỉ đối với bản thân Ngân hàng mà còn đối với cả khách hàng và nền kinh tế xã hội
a Đối với Ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng tác động trực tiếp tới lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng Khi rủi
ro xảy ra, Ngân hàng phải trích một khoản vốn để phòng ngừa và xử lý rủi ro trong kinh doanh, làm cho hiệu quả kinh doanh bị suy giảm, thua lỗ, uy tín và vị thế trên thị trường giảm sút, gây hậu quả nghiêm trọng cho Ngân hàng
Hậu quả rủi ro tín dụng gây ra có thể dẫn Ngân hàng lâm vào tình trạng như sau:
- Nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ thấp, NH sẽ có thể bị giảm lợi nhuận
- Nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ cao hơn dẫn đến NH sẽ không còn lợi nhuận, thậm chí dẫn đến tình trạng thua lỗ trong hoạt động kinh doanh của mình
- Nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ trầm trọng, gây thất thoát vốn không thể tự
bù đắp, NH sẽ đứng trước nguy cơ rủi ro thanh khoản, có thể dẫn đến phá sản
b Đối với khách hàng
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển, khi mọi hoạt động thanh toán, giao dịch của khách hàng đều qua NH, nhu cầu sử dụng nguồn vốn vay của khách hàng ngày một lớn, nếu NH gặp rủi ro, thì công tác thanh toán sẽ chậm trễ, cản trở quá trình chu chuyển vốn, vốn đầu tư bị thu hẹp, lợi nhuận của khách hàng sẽ giảm sút
c Đối với nền kinh tế
Trang 3623
RRTD gây ảnh hưởng tiêu cực đối với toàn bộ nền kinh tế và đời sống xã hội và có tính chất lan truyền, nó có thể làm cho một nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng, nhất là khi hoạt động của các trung gian tài chính trong hệ thống tài chính ngày càng ràng buộc với nhau chặt chẽ hơn Do sự ràng buộc này, một trung gian tài chính bị rủi ro sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đối với cả hệ thống tài chính
RRTD làm giảm lòng tin của công chúng vào sự vững chắc của hệ thống tài chính cũng như hiệu lực của các chính sách tiền tệ quốc gia Ngày nay, kinh tế các nước có những mối quan hệ với nhau, việc kinh doanh không chỉ còn trong nội địa mà đã vươn tới khắp các quốc gia trên thế giới, do vậy nếu Ngân hàng bị phá sản thì sẽ khó thu hút được vốn đầu tư nước ngoài vào các Ngân hàng khác do mất uy tín
3.1.6 Các tiêu chí để đánh giá rủi ro tín dụng
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại
- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã
cơ cấu lại
- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
+ Các khoản nợ quá hạn từ 180-360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90-180 ngày theo thời hạn đã
cơ cấu lại
- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
+ Các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý
Trang 37+ Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn
đã được cơ cấu lại
b Các tiêu chí đánh giá
1 Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó, ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về
2 Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với nguồn vốn
huy động, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn huy động sử dụng của Ngân hàng
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn
Đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư
nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng
4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng Dư nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại không được vượt quá 2%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 2 đồng Thông thường chỉ
số này dưới mức 2% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Để đảm bảo quản lý
Trang 3825
chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành 04 nhóm:
- Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý
- Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn
- Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ
- Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn
Do việc phân loại chất lượng tín dụng được tính theo thời gian như vậy, nên những khoản tín dụng ở Việt Nam tiềm ẩn rất nhiều rủi ro
Ta có công thức như sau:
d− nî qu¸ h¹n
Tæng d− nî cho vay
5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi được và không
được tái cơ cấu
Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không được Chính phủ xử lý rủi ro
Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể đòi,… )
là những khoản nợ mang các đặc trưng:
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã hết hạn
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi
- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi
- Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày
Theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007, nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ như sau:
● Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm:
Trang 39+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3
● Nợ nghi ngờ bao gồm
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4
● Nợ có khả năng mất vốn bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5
Ta có công thức như sau:
Trang 4027
dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành 03 nhóm:
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng nên ta có công thức sau:
Dư nợ trên tổng vốn huy động còn gián tiếp phản ánh khả năng huy động vốn của NH Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của NH chưa được tốt
3.1.7 Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng
Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu, bao thanh toán và bảo đảm tiền vay; xem xét và quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tránh các vướng mắc khi xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay Đặc biệt chú trọng thực hiện các giải pháp thu hồi nợ vay và các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng không để nợ xấu gia tăng