1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM ĐỒ GỖ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CAO SU RUBICO

65 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 550,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ********* ĐẶNG THÁI HOÀNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM ĐỒ GỖ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ XUẤT

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

*********

ĐẶNG THÁI HOÀNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM ĐỒ GỖ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ

XUẤT NHẬP KHẨU CAO SU RUBICO

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

*********

ĐẶNG THÁI HOÀNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM ĐỒ GỖ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ XUẤT NHẬP

KHẨU CAO SU RUBICO

Ngành Kinh Doanh Nông Nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS THÁI ANH HÒA

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ của Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Và Xuất Nhập Khẩu Cao Su RUBICO” do ĐẶNG THÁI HOÀNG, sinh viên khóa 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công vào ngày………

TS.Thái Anh Hòa Người hướng dẫn

Ngày tháng năm 2011

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Thái Anh Hòa, một người thầy tận tụy, hết lòng

vì sinh viên, đã tận tình giảng dạy tôi khi tôi còn học tại nhà trường Đặc biệt, thầy đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành cuốn đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp & Xuất Nhập Khẩu Cao Su RUBICO Cảm ơn các cô, chú cùng các anh chị phòng Kinh Doanh và các phòng ban khác của công ty; đặc biệt là anh Thông đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp số liệu để em thực hiện khóa luận này

Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã luôn bên cạnh tôi khi tôi gặp khó khăn, những người luôn chia sẻ buồn vui cùng tôi trong suốt những năm tháng sinh viên

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011 Đặng Thái Hoàng

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

ĐẶNG THÁI HOÀNG Tháng 7 năm 2011 “Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Xuất Khẩu Sản Phẩm Đồ Gỗ Của Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Và Xuất Nhập Khẩu Cao Su RUBICO”

DANG THAI HOANG JULY 2011 “Analyses of Business & Export Activities of Furniture of Rubber Industry and Import – Export Joint Stock Company”

Đề tài phân tích về tình hình sản xuất kinh doanh xuất khẩu của công ty RUBICO Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 3 năm 2008-2010 tình hình kinh doanh xuất khẩu của Công ty phát triển rất tốt, đặc biệt là kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ Đây là mặt hàng chủ lực của công ty, hàng năm xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ mang về cho Công ty hơn 60% tổng giá trị xuất khẩu

Đề tài sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu đó là: phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh; nhằm để xây dựng các chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ của công ty và so sánh các chỉ số kinh tế của công ty qua các năm Ngoài ra đề tài còn tìm hiểu kỹ về 2 thị trường xuất khẩu chính của công ty là

Mỹ và Châu Âu Từ đó xác định được vị thế trong thị trường đầy cạnh tranh của ngành

gỗ

Cuối cùng là những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu đồ

gỗ của công ty trong tương lai Cụ thể là:

 Giải pháp về giá

 Giải pháp về sản phẩm

 Giải pháp về marketing và nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc của luận văn 3

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 4

2.1 Giới thiệu về công ty 4

2.1.1 Giới thiệu chung 4

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4

2.2 Cơ cấu tổ chức 5

2.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 5

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: 8

2.3 Qui trình sản xuất sản phẩm gỗ của công ty 10

CHƯƠNG III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Cơ sở lý luận 13

3.1.1 Khái quát về xuất khẩu 13

3.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu 13

3.1.3 Vai trò của xuất khẩu 13

3.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 14

3.2 Phương pháp nghiên cứu 17

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 17

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 17

Trang 7

4.1 Phân tích tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam 19

4.1.1 Tình hình xuất khẩu và thị trường gỗ chế biến của Việt Nam hiện nay 19

4.1.2 Đặc điểm sản xuất gỗ của Việt Nam hiện nay 21

4.2 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 24

4.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 2 năm của công ty 24

4.2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty 25

4.3 Tình hình sản xuất đồ gỗ của công ty 28

4.3.1 Nguồn nguyên liệu đầu vào 28

4.4 Tình hình xuất khẩu đồ gỗ của công ty 31

4.4.1 Tình hình xuất khẩu gỗ theo tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty 31

4.4.2 Tình hình xuất khẩu gỗ theo tổng KNXK gỗ của cả nước 32

4.4.3 Các sản phẩm gỗ xuất khẩu chính của công ty 34

4.4.4 Đối thủ cạnh tranh của công ty 35

4.4.5 Thị trường xuất khẩu gỗ của công ty 39

4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ 44

4.6 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu 46

4.6.1 Giải pháp về sản phẩm 46

4.6.2 Giải pháp về giá 48

4.6.3 Giải pháp chiêu thị 48

4.6.4 Nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực 50

4.6.5 Tái cấu trúc cơ cấu tổ chức 51

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 53

5.2.1 Đối với Nhà nước 53

5.2.2 Cấp công ty 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

DN Doanh nghiệp

EU Liên minh Châu Âu (Europe Union)

FSC Hội đồng quản lí rừng quốc tế

FLEGT Tăng cường Luật pháp Quản lý và Thương mại Lâm sản

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Kim Ngạch Và Tốc Độ Tăng Trưởng XK SP Gỗ Của Việt Nam 19

Bảng 4.2 Tốp 10 Nước Nhập Khẩu Sản Phẩm Gỗ Của Việt Nam 20

Bảng 4.3 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2009 Và Năm 2010 24

Bảng 4.4 Kim Ngạch Xuất Khẩu Của Công Ty Từ Năm 2008-2010 25

Bảng 4.5 Cơ Cấu Thị Trường XK Của Công Ty Qua Năm 2009 Và Năm 2010 26

Bảng 4.6 Phương Thức Xuất Khẩu Của Công Ty Từ Năm 2008-2010 27

Bảng 4.7 Tình Hình Khai Thác Gỗ Của Công Ty Qua 2 Năm 2009 Và 2010 29

Bảng 4.8 Tình Hình Thu Mua NL Của Công Ty Năm 2009 Và Năm 2010 29

Bảng 4.9 Tỷ Trọng KNXK Gỗ Trong Tổng KNXK Của Công Ty Từ Năm 2008-2010 31

Bảng 4.10 KNXK Gỗ Của Công Ty Trong Tổng KNXK Gỗ Của Cả Nước Từ Năm 2008-2010 33

Bảng 4.11 Các SP Gỗ XK Chủ Yếu Của Công Ty Năm 2009 Và Năm 2010 34

Bảng 4.12 Giá Bán Các Sản Phẩm Được Yêu Thích Năm 2009 Và Năm 2010 35

Bảng 4.13 KNXK Gỗ Sang EU Trong Tổng KNXK Gỗ Từ Năm 2008-2010 39

Bảng 4.14 Cơ Cấu MHXK Sang Thị Trường EU Từ Năm 2008-2010 40

Bảng 4.15 KNXK Gỗ Sang Mỹ Trong Tổng KNXK Gỗ Từ Năm 2008-2010 41

Bảng 4.16 Cơ Cấu MHXK Sang Thị Trường Mỹ Từ Năm 2008-2010 43

Bảng 4.17 Cơ Cấu Lao Động Của Công Ty Từ Năm 2008-2010 44

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty 6

Hình 2.2 Sơ Đồ Sản Xuất Sản Phẩm Gỗ Của Công Ty 10

Hình 4.1 Tỷ Trọng KNXK Gỗ Trong Tổng KNXK Của Công Ty Từ Năm 2008-2010 32

Hình 4.2 Sơ Lược Một Số Đối Thủ Cạnh Tranh Trên Thị Trường Trong Năm 2010 36 Hình 4.3 Thị Phần Tương Quan Của Các DN SX Gỗ Trong Nước Năm 2009 38

Hình 4.4 Thị Phần Tương Quan Của Các DN SX Gỗ Trong Nước Năm 2010 38

Hình 4.5 Cơ Cấu Thị Trường Xuất Khẩu Sang EU 40

Hình 4.6 Sơ đồ Phòng Kinh Doanh 49

Trang 11

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây ngành chế biến gỗ Việt Nam đang phát triển rất nhanh, vươn lên là 1 trong 5 mặt hàng đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn cho đất nước; chỉ xếp sau dệt may, dầu thô, giày dép và thủy sản Điều này góp phần đưa Việt Nam thành cường quốc xuất khẩu gỗ trên thế giới Việt Nam đã vươn lên vị trí là nước cung cấp đồ gỗ nội thất thứ 3 thế giới tại thị trường Mỹ, còn tại thị trường Đông Nam Á Việt Nam đã vượt qua Thái Lan để cùng với Malaysia trở thành 1 trong 2 nước xuất khẩu đồ gỗ lớn nhất trong khu vực

Hiện cả nước 3000 nhà máy chế biến gỗ Tốc độ tăng trưởng sản phẩm gỗ hàng năm là 35%

Những con số vừa nêu ở trên cho thấy tiềm năng của ngành gỗ chế biến nói chung và ngành gỗ chế biến Việt Nam nói riêng là rất lớn

Tuy nhiên cơ hội lúc nào cũng đi đôi với thách thức và thách thức với ngành gỗ nước ta cũng không ít Đó là sự xuất hiện của nhiều luật mới tại các thị trường nhập khẩu chủ lực, sự ra đời của ngày một nhiều doanh nghiệp chế biến gỗ trong nước dẫn tới nguy cơ thiếu nguyên liệu trầm trọng Mặt khác, các xí ngiệp sản xuất gỗ xuất khẩu

ở Việt Nam thường là các xí nghiệp vừa và nhỏ, sản xuất kết hợp giữa thủ công và cơ

Trang 12

Công Ty CP Công Nghiệp & XNK Cao Su RUBICO là một công ty chuyên về sản phẩm đồ gỗ, trang trí nội thất trong nhà và ngoài trời Với lĩnh vực này công ty đã thu được nhiều ngoại tệ, doanh số ngày càng tăng, hiệu quả hoạt động kinh doanh ngày càng được nâng cao Để nâng cao sự hiểu biết về thực tiễn và những lý thuyết đã học, được sự đồng ý của khoa Kinh Tế trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, sự giúp đỡ của công ty RUBICO và sự hướng dẫn của thầy Thái Anh Hòa, tôi thực hiện đề tài:

“Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ tại công ty cổ phần công nghiệp và xuất nhập khẩu cao su RUBICO.”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu đồ gỗ tại công ty RUBICO, trên cơ sở đó đề ra một số ý kiến nhằm nâng cao tình hình sản xuất kinh doanh xuất khẩu đồ gỗ của công ty

 Thời gian nghiên cứu: đề tài được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2011

 Đối tượng nghiên cứu: sản phẩm đồ gỗ nội và ngoại thất xuất khẩu

 Nội dung: nội dung nghiên cứu về hoạt động kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ

gỗ qua 3 năm liên tục là 2008, 2009 và 2010

Trang 13

1.4 Cấu trúc của luận văn

Khóa luận bao gồm 5 chương:

Chương 1: Nêu lên lý do chọn đề tài

Chương 2: Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty RUBICO Chương 3: Trình bày một số khái niệm cơ bản

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 5: Một số ý kiến đề xuất

Trang 14

CHƯƠNG II TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1 Giới thiệu chung

- Tên công ty: Công Ty CP Công Nghiệp & XNK Cao Su RUBICO

- Tên giao dịch: RUBBER INDUSTRY AND IMPORT-EXPORT JOINT STOCK COMPANY

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp & XNK Cao Su được thành lập vào ngày 06/11/1984 là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Cao su Việt Nam nay là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

Tiền thân của Công Ty CP Công Nghiệp & XNK Cao Su là Công ty Công nghiệp và Xuất khẩu Cao su trực thuộc Tổng Công ty Cao su Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam) được thành lập ngày 06/11/1984, thực hiện chuyển đổi sang mô hình cổ phần theo quyết định số 4260 QĐ – BNN – TCCB ngày 30/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Với cơ sở vật chất ban đầu là 2 lò xông mủ và một số máy móc sơ chế mủ của

xí nghiệp cao su vĩnh hội và một vài khuôn lốp xe đạp, xe gắn máy, 3 dàn thổi PE của

xí nghiệp Facam

Sau 10 năm hoạt động, đến năm 1994, công ty đã tích lũy được vốn 2,3 tỷ đồng

Trang 15

Năm 1995 theo nghị định 91 của Thủ tướng Chính phủ, Tổng Công ty Cao su được tái thành lập Ban lãnh đạo công ty đã tổ chức, sắp xếp tổ chức lại bộ máy quản

lý công ty và mạnh dạn phê duyệt 2 dự án xuất khẩu sản phẩm gỗ cao su và giày thể thao xuất khẩu với tổng vốn đầu tư trên 45 tỷ đồng Kể từ đây, công ty đã có những chuyển biến rõ nét, giá trị tổng sản lượng của năm 1999 đạt 60 tỷ đồng, lợi nhuận tăng

10 lần so với năm 1997

Tháng 02/2001 quyết định sát nhập với Công ty Công nghiệp Cao su (do Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn thành lập vào ngày 4/3/1993) và đổi tên thành Công Ty Công Nghiệp & Xuất Nhập Khẩu Cao Su

Công Ty Công Nghiệp & Xuất Nhập Khẩu Cao Su chính thức hoạt động theo

mô hình công ty cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003436 từ ngày 28/5/2005 do sở kế hoạch và đầu tư TP HCM cấp với tên gọi là Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp & Xuất Nhập Khẩu Cao Su (RUBICO)

Đến thời điểm 31/12/2010 mức vốn điều lệ của công ty là 50 tỷ đồng Trong đó

cổ phần nhà nước nắm giữ là 58%, nhân viên trong công ty: 22% và các đối tượng ngoài doanh nghiệp nắm giữ 26% Cũng trong năm này, RUBICO nhận được bằng khen của bộ công thương: Doanh nghiệp xuất khẩu có uy tín

2.2 Cơ cấu tổ chức

2.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 16

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty

Nguồn: Phòng Tổ Chức - Hành Chính

Đại hội đồng cổ đông:

Gồm: Đại hội đồng cổ đông thành lập, Đại hội đồng cổ đông thường niên và Đại hội đồng cổ đông bất thường Là cơ quan quyết định cao nhất, có quyền:

− Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát

ĐẠI HỘI ĐỔNG CỔ ĐÔNG

GỖ

ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO ISO

P.TGĐ PHỤ TRÁCH KD XNK

PHÒNG TC-HC

PHÒNG TC-KT

PHÒNG KH-TT

XN CHẾ BIẾN

GỖ DĨ

AN

XN CHẾ BIẾN

GỖ ĐÔNG HÒA

XN TAM PHƯỚC

XN LÂM HÒA PHÁT PHÒNG

KD

Trang 17

− Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán theo điều lệ công ty quy định

Ban kiểm soát

− Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính

− Thẩm định báo cáo tài chính hằng năm của công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông theo quy định tại điều 53.2 luật doanh nghiệp

− Thường xuyên báo cáo với hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận

và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

− Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

− Quyết định chiến lược phát triển của công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc, phó giám đốc và kế toán trưởng, quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó

Tổng giám đốc công ty

 Điều hành hoạt động hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc tổ chức quản lý điều hành toàn diện các hoạt động tác nghiệp hằng ngày của công ty

 Giao chỉ tiêu, kế hoạch phê duyệt quyết toán của các đơn vị trực thuộc

 Quyết định biên chế bộ máy, thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc theo phương án được hội đồng quản trị phê duyệt

 Chỉ đạo công tác quy hoạch đào tạo cán bộ, cử cán bộ các chức danh do giám đốc bổ nhiệm đi công tác, học tập ở nước ngoài

 Quyết định các biện pháp bảo vệ trật tự

Trang 18

Các phó tổng giám đốc công ty

Là người giúp Tổng giám đốc chỉ đạo một số mặt hoạt động, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và hội đồng quản trị về thực hiện nhiệm vụ được phân công Khi Tổng giám đốc vắng mặt, một phó Tổng giám đốc được Tổng giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của công ty Hiện nay công ty có 3 phó Tổng giám đốc:

 Phó Tổng giám đốc phụ trách đầu tư

 Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất gỗ

 Phó Tổng giám đốc phụ trách KD XNK

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

Phòng kế hoạch thị trường:

 Trực tiếp tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý

 Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

 Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm vật tư phục vụ cho sản xuất

 Tiếp thị mở rộng thị trường trong và ngoài nước

 Tiếp xúc đàm phán soạn thảo và đề xuất ý kiến cho các hợp đồng kinh tế

Phòng tài chính kế toán:

 Thực hiện các công tác về tài chính, kế toán, thống kê tại công ty

 Tổ chức giám sát nội bộ, quản lý các hoạt động tài chính kế toán tại công ty

 Tổng hợp phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính Tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản quản lý các mặt về lao động tiền lương Thực hiện các chính sách về chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương, chế độ nộp thuế cho Nhà nước

 Nghiên cứu cách quản lý và cách sử dụng vốn của công ty, đề xuất các biện pháp xử lý kế toán để tăng nhanh vòng quay của vốn

Phòng tổ chức hành chính:

 Nghiên cứu bộ máy tổ chức để trực tiếp hoặc gián tiếp đề xuất với ban giám đốc sắp xếp và điều độ lao động trong công ty sao cho hợp lý và phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh

Trang 19

 Thực hiện đúng chủ trương chính sách, đảm bảo đúng và đủ các quyền lợi cho người lao động

 Quản lý tiền lương và các chế độ về BHXH, BHYT cho các cán bộ công nhân viên trong nhà máy Quản lý lao động và lưu trữ hồ sơ, bảo vệ tài sản, gìn giữ an ninh trật tự, theo dõi năng lực và trình độ của người lao động để đề xuất với giám đốc, tư vấn cho các phòng ban

Phòng kinh doanh

 Tìm kiếm khách hàng tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở có hiệu quả nhất

 Tổ chức thu thập hàng hóa đôn đốc sao cho kịp thời hạn các đơn hàng khi đã ký hợp đồng với nhà máy

 Quản lý kho bãi, hàng hóa, đồng thời tổ chức thu mua hàng hóa lâm sản ngoài

kế hoạch để cung ứng cho khách hàng

 Nắm bắt nguồn tin kinh tế kịp thời (giá cả thị trường, mẫu mã, chủng loại mặt hàng…) để có biện pháp điều chỉnh các hoạt động kinh tế có lợi nhất cho nhà máy

Các xí nghiệp:

 Có quy chế hoạt động riêng, nhiệm vụ chính là trực tiếp tổ chức hoạt động sản xuất ra thành phẩm theo đúng chất lượng, chủng loại và hoàn thành đúng thời gian quy định

 Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp bao gồm giám đốc và các phòng ban

 Trong xí nghiệp thì quản đốc là quản lý trực tiếp các phân xưởng, chuyên lo việc giao nhận nguyên vật liệu, hàng hóa thành phẩm, giám sát kỹ thuật, đôn đốc anh chị em công nhân Chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về phân xưởng mình quản

lý, đề bạt các nguyện vọng, yêu cầu thích đáng của anh chị em công nhân

Trang 20

2.3 Qui trình sản xuất sản phẩm gỗ của công ty

Hình 2.2 Sơ Đồ Sản Xuất Sản Phẩm Gỗ Của Công Ty

Nguồn: Phòng Kế Hoạch - Thị Trường

Ghép

Định hình

Chà nhám, đánh bóngVernis, sơn

Thành phẩm Đóng gói

Trang 21

a) Khâu sơ chế

Công đoạn 1: cưa, cắt

Gỗ cao su được đưa về xưởng chế biến sau khi đốn 2-3 ngày Sau khi kiểm tra phân loại, gỗ tròn được đưa qua hệ thống cưa CD, cưa mâm, cưa cắt để sản phẩm đạt qui cách theo yêu cầu Gỗ phải được cưa cắt nhanh không để tồn tại ở bãi quá 7 ngày sau khi đốn để tránh mốc, thâm đầu gỗ

Công đoạn 2: tẩm

Gỗ sau khi cưa cắt được đưa vào hệ thống tẩm bằng áp lực với các hóa chất chính là Acid Boric, muối Borat… Không độc cho người sử dụng với nồng độ từ 1-2,5% Hóa chất thẩm thấu hoàn toàn vào thanh gỗ chống mối mọt Thời gian tẩm tùy theo quy cách sản phẩm Phải tẩm hóa chất trong vòng 24 giờ sau khi cưa

Sau khi tẩm bằng áp lực, gỗ được chuyển qua khu vực hong khô tự nhiên trước khi chuyển vào lò sấy

b) Khâu tinh chế

Gỗ sau khi sơ chế được chuyển qua khâu tinh chế với các thiết bị chuyên dùng

để tạo ra sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh hay dạng rời theo yêu cầu

Công đoạn tạo phôi

Gỗ sau khi sấy khô được chuyển qua công đoạn tạo phôi với hệ thống các máy bào để có chiều dài chuẩn Sau đó được chuyển sang máy đánh mộng, hệ thống ghép dọc, ghép ngang, máy rong biên chuẩn, máy cắt chuẩn theo kích cỡ sản phẩm

Công đoạn định hình

Tùy theo chủng loại gỗ, được đánh Toupi, Router, khoan, đục, tiện, chuốt hình,

ép phôi

Công đoạn hoàn chỉnh

Các chi tiết sản phẩm được qua hệ thống máy chà nhám, hệ thống sơn lót, sơn bóng rồi đến công đoạn lắp ráp, lau màu, lắp ráp hoàn chỉnh

Sản phẩm sau khi tinh chế được kiểm tra chất lượng, đóng gói và giao cho khách hàng

Kiểm tra chất lượng sản phẩm theo phương thức: công đoạn sau kiểm tra chất

Trang 22

công đoạn sau có trách nhiệm kiểm tra và loại trả trước khi đưa vào sản xuất ở công đoạn sau Giám đốc xưởng chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm trước khi đóng gói, giao hàng làm bộ máy quản lý đơn giản, không cồng kềnh

Hiện nay, công ty RUBICO thành lập một hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm độc lập xuyên suốt từ khâu nhận hợp đồng, triển khai, tổ chức sản xuất đến giao hàng để đảm bảo ổn định và ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 23

CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái quát về xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác trên

cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây

có thể là ngoại tệ với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là thu được một khoản ngoại tệ dựa trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực mở rộng hoạt động này

3.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu

Xuất khẩu là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên nó cũng có những đặc trưng của hoạt động thương mại quốc tế và nó liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế khác như bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế, vận tải quốc tế…

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết

bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng

3.1.3 Vai trò của xuất khẩu

Xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia Nó không chỉ đem lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần đẩy mạnh sản xuất trong nước nhờ tích luỹ từ khoản thu ngoại tệ cho đất nước, phát huy tính sáng tạo của các đơn vị kinh tế thông qua cạnh tranh quốc tế Kinh doanh xuất nhập khẩu còn là phương tiện để khai thác các lợi thế về tự nhiên, vị trí địa lý, nhân lực và các nguồn lực khác Ngoài ra hoạt

Trang 24

3.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

a) Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành kinh doanh hoạt động trong môi trường và điều kiện cạnh tranh không giống nhau Hơn nữa, môi trường này luôn thay đổi khi chuyển

từ nước này sang nước khác Khi tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu sang nước ngoài, một số doanh nghiệp có khả năng nắm bắt nhanh cơ hội và biến thời cơ thuận lợi thành thắng lợi nhưng cũng không có ít doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, thử thách, rủi ro cao vì phải đương đầu cạnh tranh với nhiều công ty quốc tế có nhiều lợi thế và tiềm năng hơn

Các yếu tố cạnh tranh mà một doanh nghiệp xuất khẩu có thể gặp phải bao gồm:

* Các yếu tố VH – XH

Các yếu tố văn hoá tạo nên các loại hình khác nhau của nhu cầu thị trường là nền tảng cho sự xuất hiện thị hiếu tiêu dùng sản phẩm cũng như sự tăng trưởng của các loại thị trường mới Do có sự khác nhau về nền văn hoá đang tồn tại ở các quốc gia nên các nhà kinh doanh phải sớm có những quyết định nên hay không nên tiến hành xuất khẩu sang thị trường đó Điều này trong một chừng mực nhất định tuỳ thuộc vào

sự chấp nhận của doanh nghiệp đối với môi trường văn hoá nước ngoài

Trong môi trường văn hoá, những nhân tố nổi nên giữ vị trí cực kỳ quan trọng

là nối sống, tập quán ngôn ngữ, tôn giáo Đây có thể coi như là những hàng rào chắn các hoạt động giao dịch kinh doanh xuất khẩu

* Các yếu tố kinh tế

Muốn tiến hành hoạt động xuất khẩu thì các doanh nghiệp buộc phải có những kiến thức nhất định về kinh tế Chúng sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được những ảnh hưởng của những doanh nghiệp đối với nền kinh tế nước chủ nhà và nước sở tại, đồng thời doanh nghiệp cũng thấy được ảnh hưởng của những chính sách kinh tế quốc gia đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu của mình

Tính ổn định hay không ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của một quốc gia nói riêng, các quốc gia trong khu vực và thế giới nói chung có tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường nước ngoài Mà

Trang 25

khống chế lạm phát Có thể nói đây là những vấn đề mà doanh nghiệp luôn quan tâm hàng đầu khi tham gia kinh doanh xuất khẩu

* Các yếu tố chính trị

Các yếu tố chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động kinh doanh xuất khẩu Tính ổn định về chính trị của các quốc gia sẽ là nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có điều kiện để ổn định và phát triển hoạt động xuất khẩu Chính vì vậy, khi tham gia kinh doanh xuất khẩu ra thị trường thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải am hiểu môi trường chính trị

ở các quốc gia, ở các nước trong khu vực mà doanh nghiệp muốn hoạt động

* Các yếu tố luật pháp

Một trong những bộ phận của nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp Vì vậy trong hoạt động xuất khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm và nắm vững luật pháp luật quốc tế, luật quốc gia mà ở đó doanh nghiệp đang và sẽ tiến hành xuất khẩu những sản phẩm của mình sang đó, cũng như các mối quan hệ luật pháp đang tồn tại giữa các nước này

Nói một cách khác khái quát, luật pháp cho phép doanh nghiệp được quyền kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề, và dưới hình thức nào Ngược lại, những mặt hàng, lĩnh vực nào mà doanh nghiệp bị hạn chế hay không được quyền kinh doanh Như vậy, luật pháp không chỉ chi phối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên chính quốc gia đó mà còn ảnh hưởng đến cả các hoạt động kinh doanh xuất khẩu

* Các yếu tố khoa học công nghệ

Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ khá chặt chẽ với hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Ngày nay, nhờ có sự phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ đã cho phép các doanh nghiệp chuyên môn hoá cao hơn, quy mô sản xuất kinh doanh tăng lên, có khả năng đạt được lợi ích kinh tế nhờ quy

mô Từ đó, doanh nghiệp có thể chống chọi được với sự cạnh tranh gắt trên thị trường quốc tế

b) Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Trang 26

riêng Nó được hiểu như là nền văn hoá của tổ chức doanh nghiệp, được hình thành và phát triển cùng với quá trình vận hành doanh nghiệp

Do các nhân tố bên trong có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nên ngày nay hầu hết mọi doanh nghiệp đều chú trọng đầu tư đến những yếu tố này Các yếu tố bên trong bao gồm:

* Ban lãnh đạo doanh nghiệp

Đây là bộ phận đầu não của doanh nghiệp Ban lãnh đạo là người đề ra mục tiêu, xây dựng những chiến lược, kiểm tra giám sát việc thực hiện các kế hoạch Vì vậy, trình độ quản lý của ban lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

* Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ phát huy được trí tuệ của các thành viên trong doanh nghiệp, phát huy tinh thần đoàn kết, sức mạnh tập thể đồng thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyết định, truyền tin và thực hiện sản xuất kinh doanh nhanh chóng hơn nữa, với cơ chế tổ chức đúng đắn sẽ tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng, linh hoạt giữa các

bộ phận, từ đó có thể giải quyết kịp thời mọi vấn đề nảy sinh

* Đội ngũ cán bộ công nhân viên

Hầu hết các doanh nghiệp đều nhấn mạnh tầm quan trọng của những nhân viên

có năng lực và trình độ trong việc đạt các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sở dĩ như vậy là vì các hoạt động xuất khẩu chỉ có thể tiến hành khi đã có sự nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường, đối tác, phương thức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng… Muốn vậy, doanh nghiệp phải có được đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu luật pháp quốc tế, có khả năng phân tích, dự báo những biến đổi của thị trường, thông thạo các phương thức thanh toán quốc tế, có nghệ thuật giao dịch đàm phán kỹ kết hợp đồng

* Các nguồn lực khác: đấy là cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:

+ Văn phòng làm việc

+ Hệ thống nhà xưởng, nhà kho cùng các thiết bị vận tải

+ Máy móc thiết bị

Trang 27

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu nghiên cứu được thu thập thông qua các phòng ban: phòng Kế Hoạch - Thị Trường, phòng Tài Chính - Kế Toán, phòng Tổ Chức - Hành Chính, phòng Kinh Doanh

Tham khảo tài liệu, các luận văn của các anh chị khoá trước, các tài liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng như sách báo, tạp chí, tìm kiếm trên mạng Internet… có liên quan là cơ sở đánh giá kết quả, dựa vào những kiến thức đã học để phân tích số liệu theo đúng mục đích của đề tài

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Chủ yếu sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

a) Phương pháp thống kê kinh tế

Thực chất phương pháp thống kê là dựa vào các số liệu, bảng biểu thu thập được phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ, người ta xây dựng các chỉ tiêu kinh tế cho phép phân tích đánh giá thực trạng tình hình phân tích thống kê Trong phạm vi của đề tài phương pháp này chủ yếu được sử dụng để xây dựng các chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ của công ty

 Các điều kiện có thể so sánh của các chỉ tiêu kinh tế như sau:

- Phải thống nhất về nội dung phản ánh

- Phải thống nhất về phương pháp tính toán

Trang 28

- Các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng đại lượng biểu hiện là đơn vị đo lường

- Tùy theo mục đích yêu cầu, tính chất và nội dung của việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế mà sử dụng phương pháp so sánh cho phù hợp

- So sánh số liệu thực tế với các chỉ tiêu định mức để xác định sự biến động so với các định mức kinh tế đã xây dựng

Trang 29

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Phân tích tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam

4.1.1 Tình hình xuất khẩu và thị trường gỗ chế biến của Việt Nam hiện nay

2004 là năm đánh dấu thành công lớn của ngành chế biến gỗ Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu đạt gần 1,2 tỷ USD, tăng 100,88% so với năm 2003 Từ đó đến năm 2008 xuất khẩu gỗ liên tục tăng trưởng

Tuy nhiên năm 2009 kim ngạch xuất khẩu có sự sụt giảm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu để tiết kiệm trong thời gian khủng hoảng nên hạn chế mua sắm các loại đồ gỗ và đồ gia dụng Bên cạnh đó, các chính sách điều hành xuất nhập khẩu của cả Việt Nam lẫn các nước nhập

Trang 30

nguồn gốc xuất xứ các sản phẩm gỗ nhập khẩu của Mỹ Tháng 4-2009, Đạo luật Lacey

được đưa vào áp dụng nhằm kiểm soát nguồn gốc hợp pháp các loại gỗ và sản phẩm

gỗ nhập khẩu vào Mỹ Đây là những rào cản gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu gỗ

vì hàng Việt Nam phải nhập khẩu tới 80% nguyên liệu gỗ từ Myanmar, Lào,

Campuchia… Nhưng thường không có nguồn gốc rõ ràng

Tháng 5-2009, kinh tế Mỹ có những dấu hiệu phục hồi, thị trường bất động sản

ấm lên Qua tháng 7 và tháng 8-2009, những dấu hiệu cho thấy nền kinh tế Nhật và

châu Âu đang từng bước vượt qua khủng hoảng cũng bắt đầu xuất hiện Tín hiệu tích

cực từ các thị trường chính giúp ngành gỗ Việt Nam có những bước tăng trưởng khá

tốt Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ liên tục tăng lên kể từ cuối tháng 9 năm 2009 đến nay

Năm 2010 kim ngạch đạt 3.250 tỷ USD tăng 22,64% so với năm 2009 và tăng 21,43%

so với năm 2008, đây là tín hiệu tích cực cho thấy ngành gỗ đang dần phục hồi sau

khủng hoảng Cứ trên đà tăng trưởng này thì mục tiêu đến cuối năm 2011 tổng kim

ngạch xuất khẩu đồ gỗ đạt 4 tỷ USD là hoàn toàn khả thi

Trang 31

Theo số liệu thống kê, trong năm 2010 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam đạt 3.250 tỷ USD tăng kỷ lục so với các năm trước đó và tăng 22,64% so với năm 2009

Trong cơ cấu thị trường xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam trong năm 2010 thì xuất khẩu vào thị trường Mỹ đạt cao nhất với 1.230 tỷ USD, tăng 11,82% so với năm 2009 Tiếp đến là thị trường Nhật Bản, KNXK vào thị trường này năm 2010 đạt

456 triệu USD, tăng 28,82% so với năm 2009 Nhìn chung Nhật Bản vẫn là thị trường tăng trưởng khá ổn định Và theo dự báo thì nhu cầu nhập khẩu đồ gỗ của Nhật Bản trong năm 2011 sẽ có sự gia tăng đột biến do ảnh hưởng thiên tai nên Nhật cần một lượng lớn đồ gỗ để thay thế những thứ đồ gỗ bị hư hỏng

Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam vào thị trường Trung Quốc trong năm 2010 đạt 237 triệu USD tăng 40 triệu USD (20,3%) so với năm 2009 Trong năm 2010 kim ngạch xuất khẩu vào một số thị trường khác cũng tăng khá mạnh

so với năm 2009, cụ thể là:

- Anh tăng 2 triệu USD

- Đức tăng 71 triệu USD

- Hàn Quốc tăng 42 triệu USD

- Pháp tăng 40 triệu USD

- Úc tăng 27 triệu USD

- Hà lan tăng 46 triệu USD

- Canada giảm giảm 197 triệu USD

4.1.2 Đặc điểm sản xuất gỗ của Việt Nam hiện nay

a) Nguồn nguyên liệu đầu vào

Gỗ là nguyên liệu chính và là quan trọng nhất cho ngành chế biến gỗ, chiếm 70% trong giá thành sản phẩm Mỗi năm các doanh nghiệp gỗ Việt Nam cũng phải chi

60-ra khoảng 41-43% tổng kim ngạch xuất khẩu cho việc nhập khẩu nguyên liệu gỗ Sự phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu gỗ như vậy đã làm giảm đi đáng kể hiệu quả kinh tế của ngành Để đạt được giá trị kim ngạch theo như chiến lược đề ra, lượng gỗ cho chế biến năm 7,8 triệu m3 và năm 2020 là 16,1 triệu m3 Với tình hình tài nguyên

Trang 32

Như vậy, từ năm 2011 đến năm 2020 Việt Nam vẫn phải nhập từ 4-6 triệu m3 gỗ/năm Điều này ảnh hưởng rất lớn đến giá trị gia tăng của đồ gỗ xuất khẩu Gỗ rừng trồng tuy hàng năm có lượng khai thác lớn (5 triệu m3/năm) nhưng chủ yếu là gỗ nhỏ phục

vụ cho sản xuất dăm giấy, bột giấy và ván nhân tạo, dùng cho đồ mộc xuất khẩu chỉ chiếm dưới 15%

Như vậy, ngành công nghiệp gỗ Việt Nam còn phụ thuộc quá lớn vào nguồn gỗ nhập khẩu Có tới 80% gỗ nguyên liệu sử dụng trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam là từ nguồn gốc nhập khẩu, vừa tạo ra ít giá trị gia tăng vừa tiềm tàng những nỗi lo lớn về giá cả, về rào cản thương mại và rốt cục làm giảm khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp Một mặt, các nước xuất khẩu gỗ xem xét lại chuỗi giá trị, họ sẽ ban hành các chính sách giảm hoặc không xuất gỗ tròn và gỗ xẻ

b) Năng lực chế biến gỗ

Quy mô các nhà máy chế biến gỗ: Từ năm 3000 hệ thống các nhà máy chế biến

gỗ có tốc độ tăng trưởng cao về số lượng và quy mô, hiện nay cả nước có 1500-1800

cơ sở sản xuất đồ mộc quy mô nhỏ với năng lực chế biến từ 15-200 m3 gỗ/năm/cơ sở

và 1.200 doanh nghiệp có qui mô lớn với tổng công suất chế biến 2 triệu m3 gỗ/năm, trong đó có 41% là doanh nghiệp nhà nước và 59% doanh nghiệp tư nhân

Hiện tại Việt Nam đã vươn lên đứng thứ 2 trong khối các nước Đông Nam Á (xếp sau Malaysia) về xuất khẩu đồ gỗ

Hiện nay các sản phẩm xuất khẩu xủa Việt Nam bao gồm các nhóm sau:

 Nhóm sản phẩm đồ mộc ngoài trời bao gồm các loại bàn ghế, vườn, ghế băng, che nắng, ghế xích đu… Làm hoàn toàn từ gỗ hoặc kết hợp với các vật liệu khác như sắt, nhôm nhựa Đây là nhóm hàng chủ lực xuất khẩu của cả nước chiếm tỷ lệ đến 90%

 Nhóm sản phẩm đồ mộc trong nhà bao gồm các loại bàn ghế, giường tủ, giá kê sách, đồ chơi, ván sàn… Làm hoàn toàn từ gỗ hay gỗ kết hợp với các vật liệu khác như

da, vải… Trong những năm gần đây nhóm hàng này đã có sự tăng trưởng về xuất khẩu sang thị trường Mỹ

 Nhóm đồ gỗ mỹ nghệ chủ yếu từ gỗ rừng tự nhiên bao gồm bàn, ghế, tủ… Áp dụng cho các công nghệ chạm, khắc, khảm Kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt 30

Ngày đăng: 15/06/2018, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w