TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ÁP DỤNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ AQI TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
- -
HỒ CÔNG VINH
ÁP DỤNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ (AQI) TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI,TỈNH QUẢNG BÌNH.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢNG BÌNH, NĂM 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ÁP DỤNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ (AQI) TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
Họ tên sinh viên: Hồ Công Vinh
Mã số sinh viên:DQB05140106 Chuyên ngành:Quản lý Tài nguyên và Môi trường Giảng viên hướng dẫn: Th.s Võ Thị Nho
QUẢNG BÌNH , NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sữ dụng để bảo vệ luận văn này
Sinh viên
Hồ Công Vinh
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Th.s Võ Thị Nho
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Nông Lâm Ngư của trường Đại học Quảng Bình và cô Võ Thị Nho đã hướng dẫn và giúp em trong thời gian làm
đề tài khóa luận.Cô luôn là người truyền động lực trong em, giúp em hoàn thành tốt giai đoạn năm cuối này
Em xin cảm ơn các anh chị tại Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Quảng Bình đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận cuối cấp này
Mặc dù cố gắng hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp với tất cả sự nổ lực nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất định Kính mong sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của Quý Thầy Cô giúp em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
PHẦN II: NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1 TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 5
1.3 Tác hại của ô nhiễm môi trường không khí 6
1.4 Các phương pháp đánh giá chất lượng không khí 7
1.4.1 So sánh số liệu quan trắc các thông số với tiêu chuẩn, quy chuẩn 7
1.4.2 Phương pháp AQI 7
2 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 11
2.1 Vị trí địa lý thành phố Đồng Hới 11
2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội của thành phố Đồng Hới 12
2.2.1 Điều kiện kinh tế 12
2.2.2 Điều kiện văn hóa- xã hội 13
3 QUY TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 13
3.1 Đặc điểm vị trí quan trắc 13
3.2 Thông số quan trắc 14
3.3 Tần suất quan trắc 14
3.4 Danh mục thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm 14
3.5 Phương pháp lấy mẫu 16
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
1 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 17
2.CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH THEO CHỈ SỐ AQI 19
2.1 Kết quả tính chỉ số AQI vào năm 2015 tại các điểm quan trắc 19
2.1.1.Tính toán AQI theo giờ 19
2.1.2.Đánh giá chất lượng môi trường không khí của ba trạm quan trắc năm 2015 20
2.2 Kết Quả tính chỉ số AQI vào năm 2016 tại các điểm quan trắc 23
2.2.1 Giá trị AQI theo giờ 23
2.2.2 Đánh giá chất lượng môi trường không khí của 3 điểm quan trắc năm 2016 24
2.3 Kết quả tính chỉ số AQI vào năm 2017 tại các điểm quan trắc 26
2.3.1 Giá trị AQI theo giờ 27
Trang 62.3.2 Đánh giá chất lượng môi trường không khí theo các đợt quan trắc năm 2017 27
3.ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 30
3.1 Giải pháp công nghệ 30
3.2 Giải pháp về chính sách 30
3.3 Các giải pháp dựa vào cộng đồng 30
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32
1 KẾT LUẬN 32
2 KIẾN NGHỊ 32
PHỤ LỤC 33
Bảng 1: Chất lượng không khí xung quanh tại điểm quan trắc năm 2015 33
Bảng 2: Chất lượng không khí xung quanh tại điểm quan trắc năm 2016 33
Bảng 3: Chất lượng không khí xung quanh tại điểm quan trắc năm 2017 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 AQI Chỉ số đánh giá chất lượng không khí
2 QCCP Quy chuẩn cho phép
3 QCVN Quy chuẩn Việt Nam
4 TCMT Tiêu chuẩn môi trường
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1:Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh[3] 7
Bảng 2: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh hiện hành (QCVN 05:2013/BTNMT)[3] 8
Bảng 3: Vị trí các điểm quan trắc môi trường không khí tại Đồng Hới 14
Bảng 4: Thời gian quan trắc môi trường không khí tại thành phố Đồng Hới 14
Bảng 5: Danh mục các thiết bị quan trắc môi trường không khí tại 14
thành phố Đồng Hới 14
Bảng 6 : Tính toán giá trị AQI tại các điểm quan trắc năm 2015 20
Bảng 7 Đánh giá chất lượng môi trường không khí của ba trạm quan trắc 21
năm 2015 21
Bảng 8: Tính toán giá trị AQI tại các điểm quan trắc năm 2016 24
Bảng 9: Đánh giá chất lượng môi trường không khí của 3 điểm quan trắc năm 2016 24 Bảng 10: Tính toán giá trị AQI tại các điểm quan trắc năm 2017 27
Bảng 11: Đánh giá chất lượng môi trường không khí theo các đợt quan trắc 28
Trang 9DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1: Phương tiện giao thông đi lại tại thành phố Đồng Hới 17
Hình 2: Quá trình thi công xây dựng ở thành phố Đồng Hới 18
Hình 3: Rác người dân thành phố Đồng Hới vứt bừa bãi trong sinh hoạt 19
Sơ đồ 1: Biểu thị giá trị AQI tại ngã ba Quảng Bình Quan theo 4 đợt quan trắc năm 2015 ……… 22
Sơ đồ 2: Biểu thị giá trị AQI tại ngã tư bưu điện tỉnh 22
theo 4 đợt quan trắc năm 2015 22
Sơ đồ 3: Biểu thị giá trị AQI tại ngã ba chợ Bắc Lý 23
theo 4 đợt quan trắc năm 2015 23
Sơ đồ 4: Biểu diễn giá trị AQI tại điểm quan trắc ngã ba Quảng Bình Quan 25
năm 2016 25
Sơ đồ 5: Biểu diễn giá trị AQI tại điểm quan trắc ngã tư Bưu điện tỉnh năm 2016 ……… 26
Sơ đồ 6: Biểu diễn giá trị AQI tại điểm quan trắc ngã ba Chợ Bắc Lý năm 2016 26
Sơ đồ 7: Biểu diễn giá trị AQI tại điểm quan trắc ngã ba Quảng Bình Quan 28
năm 2017: 28
Sơ đồ 8: Biểu diễn giá trị AQI tại ngã tư Bưu điện tỉnh năm 2017 29
Sơ đồ 9: Biểu diễn giá trị AQI tại ngã ba chợ Bắc Lý năm 2017 29
Trang 10TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài: “Áp dụng chỉ số chất lượng không khí (AQI) trong đánh giá chất lượng
không khí tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình”
- Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát để xác định các nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn thành phố Đồng Hới
+ Hoạt động sản xuất công nghiệp
+ Nguồn giao thông đô thị
+ Ô nhiễm không khí do xây dựng
+ Từ hoạt động sinh hoạt và dịch vụ của cộng đồng
- Tiến hành thu thập số liệu quan trắc tại 3 điểm quan trắc trên địa bàn thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình, trong thời gian từ năm 2015 đến năm 2017
+ Điểm quan trắc tại ngã ba Quảng Bình quan
+ Điểm quan trắc tại ngã tư Bưu điện tỉnh
+ Điểm quan trắc tại ngã ba chợ Bắc Lý
- Tính toán giá trị AQI max theo giờ cho 3 địa điểm quan trắc theo 4 đợt quan trắc trong năm từ năm 2015 - 2017
+ Năm 2015: Ngã ba chợ Bắc Lý đợt quan trắc 1 và quan trắc 2 thì giá trị AQI nằm ở khoảng 50 <giá trị AQI<100 thì ta thấy rằng chất lượng không khí ở mức độ trung bình vì điều này là do ở ngã ba chợ Bắc Lý tập trung nhiều loại phương tiện giao thông đi lại nhiều
+ Ngã tư Bưu điện tỉnh đợt quan trắc đợt 1 năm 2015 thì khoảng giá trị AQI nằm
ở khoảng 50 <giá trị AQI< 100 nên chất lượng không khí trung bình vì tại điểm quan trắc đợt 1 gần thời điểm Tết cổ truyền nên lượng giao thông đi lại nhiều
+ Năm 2017: Thì giá trị AQI tại ngã ba chợ Bắc Lý quan trắc đợt 1 và đợt 2 cho thấy giá trị AQI rơi vào tình trạng kém nằm ở khoảng 100< giá trị AQI<200 vì lý do thời điểm quan trắc 1 và điểm quan trắc đợt 2 năm 2017 tại chợ Bắc Lý đang thi công các công trình nên lượng xe phục vụ chở nguyên vật liệu rất nhiều, Nên hàm lượng các khí trong môi trường không khí tăng nên dẫn đến giá trị AQI >100 tương ứng với mức chất lượng môi trường kém
Trang 11PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ô nhiễm môi trường đã và đang là một trong những thách thức to lớn trên phạm
vi toàn cầu Ngày nay, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa kéo theo là sự ô nhiễm môi trường trong đó có ô nhiễm không khí Ô nhiễm không khí ở các đô thị lớn có ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe của con người
Theo niên giám thống kê, dân số Quảng Bình đến năm 2016 là 877.702 người, mật độ dân số là 110 người/km2 với 15 dân tộc anh em sinh sống Trong đó phần lớn dân cư địa phương là người Kinh chiếm 98% dân số Quảng Bình có 06 huyện, 01 thị
xã và 01 thành phố và có các khu công nghiệp như khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới Đô thị hóa phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ đã tác động gây ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng
Thành phố Đồng Hới là trung tâm kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Bình Do đó, hoạt động giao thông vận tải ngày càng phát triển đã góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển Nhưng mặt khác, sự gia tăng các phương tiện như xe máy, oto làm tăng nguy
cơ gây ô nhiễm không khí Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế không ngừng tăng lên, thành phố Đồng Hới phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí, là vấn đề cấp bách của thành phố Đồng Hới
Vì những lý do trên tôi lựa chọn đề tài khóa luận “Áp dụng chỉ số chất lượng
không khí (AQI) trong đánh giá chất lượng không khí tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” để nghiên cứu đánh giá chất lượng không khí thành phố Đồng Hới một
cách định lượng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phù hợp trong bảo vệ môi trường không khí trên địa bàn thành phố Đồng Hới
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Áp dụng chỉ số đánh giá chất lượng không khí để đánh giá hiện trạng không khí các khu vực ở thành phố Đồng Hới Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm kiểm soát cải thiện chất lượng môi trường không khí tại thành phố Đồng Hới
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Áp dụng chỉ số AQI đánh giá chất lượng không khí để khoanh vùng ô nhiễm môi trường không khí ở thành phố Đồng Hới
- Đánh giá hiện trạng không khí các khu vực ở thành phố Đồng Hới
- Đề xuất giải pháp nhằm kiểm soát cải thiện chất lượng môi trường không khí tại
thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Các thông số ô nhiễm môi trường không khí CO, bụi, SO2, NO2
- Chỉ số chất lượng không khí (AQI)
Trang 126 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu:
Tiến hành thu thập các số liệu quan trắc môi trường không khí từ trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường từ năm 2015-2017
b Phương pháp điều tra, khảo sát:
Tiến hành khảo sát, điều tra thực địa tại 3 điểm quan trắc là ở vị trí ngã ba Quảng Bình quan, ngã tư Bưu điện tỉnh, ngã ba chợ Bắc Lý ở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình để đánh giá chất lượng môi trường không khí theo chỉ số AQI
c Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu:
Tính toán chỉ số AQI để đánh giá chất lượng môi trường không khí tại thành phố Đồng Hới từ năm 2015-2017
Quy trình tính toán và sử dụng AQI trong đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh
Quy trình tính toán và sử dụng AQI trong đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh bao gồm các bước sau:
1 Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc từ trạm quan trắc môi trường không khí tự động cố định liên tục (số liệu đã qua xử lý)
2 Tính toán các chỉ số chất lượng không khí đối với từng thông số theo công thức
3 Tính toán chỉ số chất lượng không khí theo giờ/theo ngày
4 So sánh chỉ số chất lượng không khí với bảng xác định mức cảnh báo ô nhiễm môi trường không khí và mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người
Bước 1 Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc
Số liệu quan trắc được thu thập phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Số liệu quan trắc sử dụng để tính AQI là số liệu của quan trắc của trạm quan trắc không khí cố định, tự động, liên tục Số liệu quan trắc bán tự động không sử dụng trong việc tính AQI;
- Các thông số thường được sử dụng để tính AQI là các thông số được quy định trong QCVN 05:2013/BTNMT bao gồm: SO2, CO, NO2, Bụi lơ lửng (TSP)
Trang 13- Số liệu quan trắc được đưa vào tính toán đã qua xử lý, đảm bảo đã loại bỏ các giá trị sai lệch, đạt yêu cầu đối với quy trình quy phạm về đảm bảo kiểm soát chất lượng số liệu
Bước 2 Tính toán giá trị AQI theo giờ
a Giá trị AQI theo giờ của từng thông số (AQI x )
Giá trị AQI theo giờ của từng thông số được tính toán theo công thức sau đây:
𝐴𝑄𝐼𝑥ℎ = 𝑇𝑆𝑥
𝑄𝐶𝑥× 100
TSx: Giá trị quan trắc trung bình 1 giờ của thông số X
QCx: Giá trị quy chuẩn trung bình 1 giờ của thông số X
Lưu ý: Đối với thông số PM 10 : do không có quy chuẩn trung bình 1 giờ, vì vậy lấy quy chuẩn của TSP trung bình 1 giờ thay thế cho PM 10
AQIx : Giá trị AQI theo giờ của thông số X (được làm tròn thành số nguyên)
b Giá trị AQI theo giờ
Sau khi đã có giá trị AQIx theo giờ của mỗi thông số, chọn giá trị AQI lớn nhất của 05 thông số trong cùng một thời gian (01 giờ) để lấy làm giá trị AQI theo giờ
AQIh = max(AQIh )
Trong 01 ngày, mỗi thông số có 24 giá trị trung bình 01 giờ, vì vậy, đối với mỗi thông số sẽ tính toán được 24 giá trị AQIx giờ, tương ứng sẽ tính toán được 24 giá trị AQI theo giờ để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh và mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người theo giờ
Bước 3 So sánh chỉ số chất lượng không khí đã được tính toán với bảng
Sau khi tính toán được chỉ số chất lượng không khí, sử dụng bảng xác định giá trị AQI tương ứng với mức cảnh báo chất lượng không khí và mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người để so sánh, đánh giá, cụ thể như sau:
Khoảng giá
trị AQI
Chất lượng
51 – 100 Trung bình Nhóm nhạy cảm nên hạn chế thời gian ở bên
101 – 200 Kém Nhóm nhạy cảm cần hạn chế thời gian ở bên
ngoài
Da cam
201 – 300 Xấu Nhóm nhạy cảm tránh ra ngoài Những người
Nguồn: Bảng giá trị AQI
Trang 14d Phương pháp chuyên gia:
Tham khảo các ý kiến của chuyên gia có kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đánh giá chất lượng môi trường không khí
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
1.1 Khái niệm
Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu
do khói, bụi, hơi hoặc các khí lạ được đưa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và cũng có thể gây hại cho các sinh vật khác như động vật và cây lương thực, có thể làm hỏng môi trường tự nhiên
hoặc xây dựng [2]
1.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí bao gồm do tự nhiên và nhân tạo
- Ô nhiễm do bão cát, hiện tượng bão cát thường xuyên xảy ra ở những vùngđất trơ và khô không có lớp phủ thực vật ngoài việc gây ô nhiễm bụi, nó còn làm giảm tầm nhìn
- Ô nhiễm do đại dương do quá trình bốc hơi nước biển kéo theo một lượng muối( chủ yếu là NaCl) bị gió đưa vào đất liền, không khí có nồng độ muối cao sẽ tác hại tới vật liệu kim loại
- Ô nhiễm do phân hủy các chất hữu cơ trong tự nhiên do quá trình lên men các chất hữu cơ khu vực bãi rác, đầm lầy sẽ tạo ra các khí như metan (CH4), các hợp chất gây mùi hôi thối như hợp chất ni tơ (amoniac- NH3), hợp chất lưu huỳnh (hydrosunphua-H2 S) và thậm chí có các vi sinh vật
b Nguồn nhân tạo
Nguồn ô nhiễm do hoạt động của con người tạo nên bao gồm
- Ô nhiễm do hoạt động sản xuất công nghiệp và phát triển thủ công: ví dụ các nhà máy sản xuất hóa chất, sản xuất giấy, luyện kim loại, nhà máy nhiệt điện sử dụng các nhiên liệu than dầu gây ô nhiễm môi trường không khí Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhấtcủa con người, các quá trình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra các khí như S02, Co, CO2, NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết như muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây chuyền công nghệ, các quá trình vận chuyển hóa chất bay hơi, bụi
Trang 16- Giao thông vận tải: Đây là nguồn ô nhiễm lớn đối với không khí, đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cư Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình đốt nhiên liệu động cơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb, CH4 Các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển, nếu xét trên từng phương diện thì nồng độ ô nhiễm tương đối nhỏ nhưng nếu mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình đường sá không tốt sẽ gây ô nhiễm nặng bên hai đường
- Hoạt động nông nghiệp: Do con người sữ dụng nhiều các chất như phân bón, phun thuốc trừ sâu, diệt cỏ quá nhiều cũng sinh ra một lướng khí độc rất lớn đến môi trường xung quanh, làm ảnh hưởng đến con người và thực vật rất nghiêm trọng
- Sinh hoạt nấu nướng phục vụ sinh hoạt hàng ngày của con người: Là nguồn gây
ô nhiễm tương đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia đình hoặc vài hộ xung quanh Tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu là CO, bụi, khí thải từ các máy móc gia dụng
1.3 Tác hại của ô nhiễm môi trường không khí
a Ảnh hưởng đến sức khỏe
Ô nhiễm không khí là một yếu tố nguy cơ đáng kể đối với một số bệnh liên quan đến ô nhiễm và tình trạng sức khỏe bao gồm nhiễm trùng hô hấp, bệnh tim, đột quỵ và ung thư phổi Các ảnh hưởng sức khỏe do ô nhiễm không khí có thể bao gồm khó khăn trong việc thở, khò khè, ho, hen suyễn và tình trạng trầm trọng của hô hấp và tim mạch
b Tác động tới sự phát triển kinh tế xã hội
Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sự phát triển kinh tế
Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng đến sức khoẻ, bao gồm các khoản chi phí: Khám, chữa bệnh, thiệt hại cho sản xuất và nền kinh tế Dự án “Điều tra, thống kê, đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khoẻ cộngđồng” do Cục Bảo vệ môi trường (2007) tiến hành tại hai tỉnh Phú Thọ và Nam Định cho kết quả ước tính thiệt hại kinh
tế do ô nhiễm không khí tác động đến sức khoẻ trên đầu người mỗi năm trung bình là 295.000 đồng Tổn thất về kinh tế do ô nhiễm không khí tác động đến sức khoẻ đối với người dân Hà Nội tương tự như người dân ở Phú Thọ và Nam Định thì Hà Nội với 6,5 triệu dân, mỗi ngày thiệt hại 5,3 tỷ đồng Thực tế, môi trường không khí ở các đô thị lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng bị ô nhiễm cao hơn
so với các tỉnh Phú Thọ và Nam Định, nên thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm không khí thực tế còn cao hơn con số nêu trên
c Tác động tới môi trường sinh thái
- Môi trường nuôi dưỡng tảo: Một lượng nitrogen lớn xuất hiện tại bề mặt biển sẽ kích thích sự phát triển của tảo và ảnh hưởng tới các sinh vật dưới nước, bao gồm cá, thực vật và nhiều loại sống dưới nước khác
Trang 17- Ảnh hưởng tới môi trường hoang dã: Động vật cũng như con người,cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi những hậu quả xấu mà ô nhiễm không khí gây ra Khí độc trong bầu không khí sẽ khiến các loài vật rời bỏ môi trường sống tự nhiên của chúng và thay đổi tập tính sống Những hậu quả của việc thay đổi hệ sinh thái là khó lường
1.4 Các phương pháp đánh giá chất lượng không khí
1.4.1 So sánh số liệu quan trắc các thông số với tiêu chuẩn, quy chuẩn
Hàm lượng bụi và các khí độc trong không khí xung quanh được đánh giá theo QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh trung bình 1 giờ Được thể hiện cụ thể trong bảng sau:
Bảng 1:Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh[3]
a Khái niệm chỉ số đánh giá chất lượng không khí (AQI)
+ Chỉ số chất lượng không khí (viết tắt là AQI) là chỉ số được tính toán từ các
thông số quan trắc các chất ô nhiễm trong không khí, nhằm cho biết tình trạng chất lượng không khí và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, được biểu diễn qua một thang điểm
Chỉ số chất lượng không khí được áp dụng tính cho 02 loại:
- Chỉ số chất lượng không khí theo ngày;
- Chỉ số chất lượng không khí theo giờ
+ AQI thông số là giá trị tính toán AQI cho từng thông số quan trắc
+ AQI theo ngày (AQI d ) là giá trị tính toán cho AQI áp dụng cho 1 ngày
+ AQI tính theo trung bình 24 giờ (AQI 24h ) là giá trị tính toán AQI sử dụng số liệu
quan trắc trung bình 24 giờ
+ AQI theo giờ (AQI h ) là giá trị tính toán AQI áp dụng cho 1 giờ
+ Quy chuẩn: Quy chuẩn sử dụng để tính toán AQI là các mức quy định trong
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh hiện hành
Trang 18Bảng 2: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh hiện
Ghi chú: Dấu (-) là không quy định
b Các nguyên tắc xây dựng chỉ số AQI
Các nguyên tắc xây dựng chỉ số AQI bao gồm:
c Mục đích của việc sữ dụng chỉ số chất lượng không khí
- Đánh giá nhanh chất lượng không khí một cách tổng quát;
- Có thể được sử dụng như một nguồn dữ liệu để xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng không khí;
- Cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng một cách đơn giản, dễ hiểu, trực quan;
- Nâng cao nhận thức về môi trường
d Tính toán chỉ số chất lượng không khí
+ Các yêu cầu đối với việc tính toán chỉ số chất lượng không khí
- Chỉ số chất lượng không khí được tính toán riêng cho số liệu của từng trạm quan trắc không khí tự động cố định liên tục đối với môi trường không khí xung quanh;
Trang 19- AQI được tính toán cho từng thông số quan trắc Mỗi thông số sẽ xác định được một giá trị AQI cụ thể, giá trị AQI cuối cùng là giá trị lớn nhất trong các giá trị AQI của mỗi thông số;
- Thang đo giá trị AQI được chia thành các khoảng nhất định Khi giá trị AQI nằm trong một khoảng nào đó, thì thông điệp cảnh báo cho cộng đồng ứng với khoảng giá trị đó sẽ được đưa ra
Sau khi tính toán được chỉ số chất lượng không khí, sử dụng bảng xác định giá trị AQI tương ứng với mức cảnh báo chất lượng không khí và mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người để so sánh, đánh giá, cụ thể như sau:
e Kinh nghiệm xây dựng, áp dụng AQI trên thế giới và Việt Nam
-Trên thế giới: Mỹ, Braxin, Canada, Hồng Kông, Hàn Quốc, Thái Lan, Australia, Anh, Pháp, Bồ Đào Nha
-Việt Nam: Thành phố Hồ Chí Minh
-Quy chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh hiện hành: QCVN 05:2013/BTNMT
-Nghiên cứu kinh nghiệm AQI trên thế giới và Việt Nam cho thấy có 3 phương pháp tính AQI đã được xây dựng và áp dụng:
+Phương pháp 1: Sử dụng bảng đối chiếu (Anh, Pháp, Canada)
+Phương pháp 2: Sử dụng công thức đơn giản (Australia, thành phô Hồ Chí Minh)
+Phương pháp 3: Sử dụng công thức phức tạp( Mỹ, Braxin, Hồng Kông, Hàn Quốc,Thái lan, Bồ Đào Nha)
b.1 Phương pháp 1: Sử dụng bảng đối chiếu (Anh, Pháp, Canada)
Các thông số dùng để tính AQI: NO2, SO2, O3, CO, PM10, PM2.5
Sau đó sử dụng bảng đối chiếu để so sánh để so sánh với bảng AQI như sau:
Ví dụ áp dụng tại b1 bảng của Canada
Trang 20+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ xác định
+ Nhược điểm: Chỉ phân hạng được các mức AQI mà không thể so sánh hai giá
𝑠𝑖ℎ: Tiêu chuẩn môi trường cho phép của chất i
So sánh AQI max của tất cả các thông số trong trạm, giá trị AQI nào lớn nhất sẽ
là chỉ số chất lượng không khí của trạm quan trắc tương ứng trong ngày
+ Ưu điểm: công thức tính toán đơn giản, chỉ cần sử dụng Tiêu chuẩn không khí quốc gia là có thể xác định được giá trị AQI
+ Nhược điểm: Các khoảng phân hạng giá trị AQI ứng với các ảnh hưởng khác nhau đến sức khỏe không được phù hợp bằng phương pháp 3
Trang 21b.3 Phương pháp 3: Sử dụng công thức phức tạp (Mỹ, Braxin, Hồng Kông, Hàn Quốc, Thái Lan, Bồ Đào Nha)
Công thức tính AQI áp dụng tại Mỹ:
+ Nhược điểm: Công thức tính toán khá phức tạp và việc xây dựng các bảng chỉ
số trên và chỉ số dưới khó khăn
Trang 222.2 Điều kiện kinh tế- xã hội của thành phố Đồng Hới
2.2.1 Điều kiện kinh tế
+ Trong năm 2017, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình tiếp tục ổn định, hầu hết các ngành, lĩnh vực đều tăng trưởng khá.Kinh tế đã từng bước phục hồi và tiếp tục tăng trưởng cao so với bình quân cả nước Sản xuất công nghiệp, thu ngân sách trên địa bàn đạt khá và vượt kế hoạch đề ra Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tiếp tục được quan tâm đầu tư Bên cạnh đó, các vấn đề về văn hóa, xã hội và chính sách về an sinh
xã hội có những chuyển biến tích cực; đời sống của tầng lớp nhân dân cơ bản ổn định; quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được tăng cường Các lĩnh vực khác như cải cách hành chính, đấu tranh phòng, chống tham nhũng được đẩy mạnh + Trong năm 2017 của thành phố Đồng Hới tiếp tục có những chuyển biến tích cực, qua đó, từng bước giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, thương mại-dịch vụ