1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH SCANCOM VIỆT NAM

110 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận sử dụng một số phương pháp cụ thể:  Phân tích sơ bộ hoạt động kinh doanh của công ty  Khảo sát thực tế qui trình thanh toán hàng hóa nhập khẩu tại công ty TNHH Scancom Việt N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS LÊ THÀNH HƯNG

Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Thanh Toán Nhập Khẩu Hàng Hóa Tại Công Ty TNHH Scancom Việt Nam” do Đinh Thị Thẩm, sinh viên khóa 33, Ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

LÊ THÀNH HƯNG Người hướng dẫn,

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên cho con xin trân trọng tỏ lòng thành kính, ghi nhớ công ơn ba mẹ

là người đã sinh thành và nuôi dưỡng con, cùng với những người thân, những người đã động viên và giúp đỡ cho con cả về vật chất lẫn tinh thần để con có thể vững tâm học tập đến ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến:

Quý thầy cô Khoa Kinh Tế trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt là thầy Lê Thành Hưng - người đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Các anh chị ở các phòng ban trong công ty TNHH Scancom Việt Nam, đặc biệt

là phòng xuất nhập khẩu đã nhiệt tình cung cấp cho tôi đầy đủ những thông tin trong thời gian thu thập số liệu tại công ty

Và cuối cùng, cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp tôi rất nhiều trong quá trình thu thập

số liệu, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu cũng như hỗ trợ rất nhiều cho tôi về tinh thần

để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người

Trang 5

Từ nhận định trên, luận văn phân tích tình hình hoạt động TTQT hàng hóa nhập khẩu tại công ty TNHH Scancom Việt Nam

Khóa luận sử dụng một số phương pháp cụ thể:

 Phân tích sơ bộ hoạt động kinh doanh của công ty

 Khảo sát thực tế qui trình thanh toán hàng hóa nhập khẩu tại công ty TNHH Scancom Việt Nam để nắm rõ hơn về hoạt động thanh toán mà công ty thực hiện

 Phân tích hoạt động thanh toán nhập khẩu của công ty qua các phương thức thanh toán từ qua ba năm 2008-2010 để đánh giá những mặt tích cực và những hạn chế trong công tác thanh toán cũng như tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng để đưa ra một số giải pháp khắc phục cụ thể

Từ những phân tích cụ thể trên, khóa luận cho thấy rõ được thực trạng hoạt động thanh toán tiền hàng nhập khẩu của công ty năm 2008-2010, phân tích ưu điểm

và hạn chế trong hoạt động TTQT tại công ty thời gian qua Qua đó đưa ra một số giải pháp giúp hoạt động TTQT hàng nhập khẩu tại công ty đạt hiệu quả hơn như:

 Hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán

 Nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng

 Lựa chọn điều kiện thanh toán có lợi

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề   1 

1.2 Mục tiêu nghiên cứu   2 

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu   2 

1.4 Cấu trúc đề tài   3 

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Scancom   4 

2.1.1 Sơ lược về Scancom quốc tế (Scancom International A/S) 4

2.1.2 Tổng quan về Scancom Việt Nam 5

2.2 Quá trình phát triển của Scancom Việt Nam   6 

2.3 Mục tiêu hoạt động, nhiệm vụ, chiến lược và những giá trị của Công ty TNHH Scancom Việt Nam   7 

2.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Scancom Việt Nam   8 

2.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty   13 

2.5.1 Đặc điểm kinh doanh của công ty 13

2.5.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 14

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Những vấn đề cơ bản về thanh toán hàng nhập khẩu   17 

3.1.1.Đặc điểm của hoạt động thanh toán hàng NK 17

3.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu trong xuất nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 18

Trang 7

3.1.3 Các điều kiện của thanh toán hàng nhập khẩu 19

3.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp 20

3.1.5 Các phương thức thanh toán hàng nhập khẩu chủ yếu   22 

3.1.5.1 Phương thức chuyển tiền 22

3.1.5.2 Phương thức nhờ thu 25

3.1.6 Tổ chức thực hiện hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu tại doanh nghiệp 36 3.1.6.1 Các bộ phận tham gia vào hoạt động thanh toán 36

3.1.6.2 Quy trình thanh toán 37

3.2 Phương pháp nghiên cứu   38 

3.2.1 Phương pháp khảo sát thực tế 38

3.2.2 Phương pháp so sánh 38

3.2.3 Phương pháp phân tích thống kê 38

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Tổng quan về tình hình thanh toán tại nước ta hiện nay   39 

4.2 Đặc điểm hoạt động nhập khẩu của công ty   41 

4.3 Đặc điểm về hoạt động thanh toán nhập khẩu của Scancom Việt Nam   42 

4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của công ty   43 

4.4.1 Nhân tố khách quan 43

4.4.2 Nhân tố chủ quan 45

4.5.1 Sơ lược về tình hình nhập khẩu nguyên vật liệu của công ty trong ba năm 2008-2010 46

4.5.2 Tổ chức hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu tại công ty 48

4.5.3 Tình hình áp dụng các phương thức thanh toán quốc tế trong công ty năm 2008 -2010 49

4.5.3.1 Tình hình sử dụng các phương thức thanh toán trong công ty 49

4.5.3.2 Phương thức tín dụng chứng từ 52

4.5.3.3 Phương thức nhờ thu 59

4.5.3.4 Phương thức chuyển tiền 62

Trang 8

4.5.4 Đánh giá về hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu tại công ty TNHH

Scancom VN 64

4.5.4.1 Ưu diểm 64

4.5.4.2 Hạn chế 66

4.6 Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán của công ty   66 

4.6.1 Hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán 66

4.6.2 Nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng 68

4.6.3 Lựa chọn các điều kiện thanh toán có lợi 69

4.6.4 Xây dựng uy tín của công ty 70

4.6.5 Các biện pháp khác 71

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

5.1 Kết luận.   74 

5.2 Kiến nghị   76 

5.2.1 Kiến nghị đối với công ty 76

5.2.2 Kiến nghị với ngân hàng 77

5.2.3 Kiến nghị với Nhà Nước 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 9

D/A Documents Against Acceptance

D/P Documents Against Payment

T/T Telegraphic Transfer Remittance

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2008 – 2010 14

Bảng 2.2 So Sánh Doanh Thu Của Công Ty Qua Các Năm 2008 – 2010 15

Bảng 3.4 Bảng Sửa Đổi UCP 30

Bảng 4.1 Kim Ngạch Nhập Khẩu Theo Mặt Hàng Của Công Ty Trong 3 Năm 46

Bảng 4.2 So Sánh Kim Ngạch Nhập Khẩu Của Công Ty Qua Các Năm 47

Bảng 4.3 Phương Thức Thanh Toán Nhập Khẩu Của Công Ty Qua Ba Năm 2008-2010 50

Bảng 4.4 So Sánh Các Chỉ Tiêu Thanh Toán Nhập Khẩu Của Công Ty Qua 3 Năm 2008 – 2010 50

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ Đồ Cấu Trúc Tập Đoàn Scancom 5

Hình 2.2: Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty 9

Hình 2.5 Một Số Sản Phẩm Chính Của Công Ty 13

Hình 2.3 Biểu Đồ Doanh Thu Của Công Ty Qua Các Năm 2008-2010 15

Hình 3.1 Quy Trình Thanh Toán Bằng Phương Thức Chuyển Tiền 24

Hình 3.2 Sơ Đồ Qui Trình Nghiệp Vụ Nhờ Thu Trơn 27

Hình 3.3 Sơ Đồ Qui Trình Thanh Toán Nhờ Thu Kèm Chứng Từ 28

3.1.5.4.Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credit) 29

Hình 3.5 Sơ Đồ Qui Trình Thanh Toán Theo Phương Thức Tín Dụng Chứng Từ 34

Hình 3.6 Quy trình thanh toán hàng nhập khẩu tại doanh nghiệp 37

Hình 4.4 Biểu Đồ Phương Thức Thanh Toán Nhập Khẩu Của Công Ty Qua 3 Năm 2008 – 2010 51

Hình 4.5 Qui Trình Thanh Toán L/C của Hợp Đồng số 02/PC/FBC-2011 57

Hình 4.6 Tỷ Trọng Thanh Toán Nhờ Thu Trong Tổng Giá Trị Thanh Toán Hàng Nhập Khẩu Của Công Ty 60

Hình 4.7 Qui Trình Thanh Toán Nhờ Thu Của Hợp Đồng Số 54/wnt-2010 61

Hình 4.8: Biểu Đồ Tỷ Trọng Thanh Toán Chuyển Tiền Trong Tổng Giá Trị Thanh Toán Hàng Nhập Khẩu Của Công Ty từ 2008-2010 62

Hình 4.9 Qui Trình Thanh Toán Chuyển Tiền Của Hợp Đồng Số 01/Glass-2011 64

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Thư đề nghị phát hành thư tín dụng trả ngay Phụ lục 2 Hợp đồng thương mại số 02/PC/FBC-2011

Phụ lục 3 Thư tín dụng của hợp đồng số 20/PC/FBC-2011 Phụ lục 4.Thư yêu cầu tu chỉnh L/C số DCVNM903570 Phụ lục 5.Thư tín dụng tu chỉnh L/C số DCVNM903750 Phụ lục 6 Hóa đơn thương mại

Phụ lục 7 Vận đơn dường biển

Phụ lục 8 Giấy chứng nhận xuất xứ

Phụ lục 9 Phiếu đóng gói

Phụ lục 10 Tờ khai hải quan

Phụ lục 11: Giâý đề nghị thanh toán

Trang 13

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Xu hướng hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành mục tiêu chung cho nhiều

nước Trong bối cảnh đó,Việt Nam cần phải có những chính sách, những chiến lược phát triển đúng đắn, đặc biệt là chính sách đối ngoại Đây là con đường để Việt Nam thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, giao lưu với nền kinh tế của nước ngoài để đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển nhanh hơn, toàn diện hơn

Nền kinh tế thị trường - một nền kinh tế mở hướng ngoại Vì thế, hoạt động xuất khẩu là rất quan trọng Tuy nhiên quan trọng hơn không kém đó là hoạt động nhập khẩu tạo tiền đề cho đẩy mạnh xuất khẩu Thanh toán hàng nhập khẩu lại là hoạt động quan trọng hộ trợ cho hoạt động nhập khẩu Nếu thực hiện tốt việc thanh toán hàng nhập khẩu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu của công ty, đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí, nâng cao uy tín cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế thế giới càng phát triển thì quan hệ thanh toán càng được mở rộng và ngày càng đa dạng hơn, chịu sự tác động mạnh của những biến động về kinh tế tài chính, tiền tệ trong khu vực và trên thế giới, hàm chứa nhiều rủi ro hơn Trong bối cảnh chung đó, các doanh nghiệp cần phải tìm cho mình những bạn hàng tin cậy, các phương thức thanh toán nhập khẩu sao cho phù hợp nhất nhằm hạn chế những rủi ro mà nó mang lại

Scancom Việt Nam là công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, việc ký kết hợp đồng nhập khẩu phát sinh vấn đề thanh toán quốc tế đầy nguy cơ về rủi ro và tranh chấp Xuất phát từ thực tế trên, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH SCANCOM VIỆT NAM, em đã chọn đề tài “ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CTY TNHH SCANCOM VIỆT NAM” Trên cơ sở phân tích về mặt lý luận, cùng với những hoạt động thực tiễn tại công ty, dưới sự giúp đỡ tận tình của thầy Lê Thành Hưng và các anh chị cán bộ công ty đặc

Trang 14

biệt phòng xuất nhập khẩu (import-export departure) để tìm hiểu về hoạt động thanh toán tiền hàng nhập khẩu, đồng thời qua đó đánh giá hiệu quả thực hiện việc thanh toán, trên cơ sở đó tìm ra các vấn đề còn tồn tại và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác thanh toán tại công ty

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu hoạt động thanh toán tiền hàng nhập khẩu, trên cơ sở lý thuyết đã học kết hợp với kinh nghiệm thực tế tại công ty phân tích các nghiệp vụ thanh toán tiền hàng trong hoạt động nhập khẩu, đánh giá hiệu quả thực hiện ,tìm ra các vấn đề còn tồn tại (các rủi ro mà việc thanh toán mang lại) từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục

để nâng cao hiệu quả của việc thanh toán hàng hóa nhập khẩu nâng cao vị thế của ScancomViệt Nam trên thị trường quốc tế

 Phân tích các phương thức thanh toán quốc tế cho hàng nhập khẩu tại công ty từ

đó xác định các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu, những rủi

ro còn tồn tại trong hoạt động thanh toán

 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán trong tiền hàng trong hoạt động nhập khẩu, nâng cao hiệu quả hoạt động của Scancom Việt Nam

Đề tài đi sâu vào việc tìm hiểu và phân tích hoạt động thanh toán tiền hàng nhập khẩu của công ty do đó, hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu ít được đề cập

1.3 Phạm vi nghiên cứu

 Không gian : khóa luận tập trung nghiên cứu về tình hinh hoạt động thanh toán

tiền hàng nhập khẩu của công ty TNHH ScancomViệt Nam Số 10, đường số 8, khu công nghiệp sóng thần, huyện Dĩ an, tỉnh Bình Dương

 Thời gian: thời gian thực hiện khóa luận từ 15/2 dến 15/5/2011

Trang 15

 Nội dung nghiên cứu: sử dụng số liệu năm 2008, 2009, 2010 để so sánh kết

quả hoạt động kinh doanh, tình hình nhập khẩu của công ty Đặc biệt sử dụng hợp đồng 2011 để phân tích qui trình thực hiện các nghiệp vụ thanh toán thực tế tại công

Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH Scancom Việt Nam, cơ cấu tổ chức quản

lý, chức năng nhiệm vụ, mục tiêu của doanh nghiệp

CHƯƠNG 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chính của chương này nói về những vấn đề lý luận có liên quan, cũng như các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình làm khóa luận

CHƯƠNG 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tìm hiểu về hoạt động thanh toán tiền hàng nhập khẩu từ quy trình cũng như các phương thức thanh toán Đánh giá hiệu quả thực hiện đồng thời xem xét phân tích các yếu tố tác động, các vấn đề còn tồn tại từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục

CHƯƠNG 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp, đánh giá lại những vấn đề nghiên cứu để đưa ra kết luận chung Từ

đó sẽ đưa ta những kiến nghị đối với công ty, đối với nhà nước và đối với ngân hàng người mua

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Scancom

2.1.1 Sơ lược về Scancom quốc tế (Scancom International A/S)

Scancom quốc tế là một công ty trẻ có trụ sở chính tại Korsor Đan Mạch, được thành lập và bắt đầu hoạt động từ tháng 4 năm 1995 do nhận thấy được nhu cầu về mặt hàng bàn ghế gỗ ngoài trời ở các khối nước Bắc Âu

Scancom là tên xuất phát từ Scandinavian Company Sau hơn mười năm hoạt động, Scancom đã tự hào trở thành một trong những nhà sản xuất và cung cấp sản phẩm ngoại thất cao cấp lớn nhất thế giới Là một tập đoàn đa quốc gia, Scancom có văn phòng đại diện ở rất nhiều nước như: Anh, Đức, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha, Hongkong, Việt Nam với qui mô lớn Mỗi chi nhánh là một dây chuyền sản xuất hiện đại đạt tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm Ngoải ra, các chi nhánh còn thực hiện nhiệm vụ bán hàng cho các nước trên thế giới thông qua các đại lý, cửa hàng không bán lẻ cho người tiêu dùng và nội địa Với quy mô lớn như vậy, công ty đã thuê 5000 người với vai trò lãnh đạo và khoảng 3000 nhân viên tại các công ty con như Việt Nam, Indonesia, Brazil, Hongkong…

Mặc dù là công ty mới thành lập trong những năm gần đây nhưng Scancom đã đạt được nhiều thành tích đáng kể Scancom đã 3 lần liên tục đạt được chứng chỉ Triple A-AAA của tổ chức uy tín Dun&Bradstreet Chứng chỉ này được ban thưởng dựa trên khía cạnh tài chính trong Công ty như là một tín hiệu tốt về việc tăng trưởng kinh tế, giải quyết

tốt các vấn đề liên quan đến tài chính,…

Trang 17

Hình 2.1 Sơ Đồ Cấu Trúc Tập Đoàn Scancom

Nguồn tin: Phòng Hành Chính – Nhân Sự Hoạt động của các công ty con

 Scancom Đan Mạch: có chức năng quản trị tài chính kế toán và bán hàng

cho các khách hàng tại Bắc Âu và Ban Tích

 Scancom Indonesia: đặt tại Semerang, trung tâm Java, chuyên sản xuất

các sản phẩm bằng gỗ Teak

 Scancom Hongkong: có trách nhiệm quản lý các công ty con ở khu vực

châu Á, quản lý về việc bán hàng cho Châu Âu, đồng thời thu mua các loại gỗ phục

vụ cho sản xuất

 Scancom Việt Nam: có văn phòng đại diện và xưởng sản xuất đặt tại một

khu công nghiệp hiện đại nằm ở ngoại vi thành phố Hồ Chí Minh, có chức năng phát

triển sản xuất, thiết kế sản phẩm và giao dịch quốc tế Nơi đây cũng được xem là một

trong những phòng trưng bày rộng lớn nhất của công ty Ngoài ra, công ty còn có các

văn phòng trực thuộc tại Quy Nhơn, có trách nhiệm quản lý tiến độ thực hiện các giao

kèo, hợp đồng

2.1.2 Tổng quan về Scancom Việt Nam

Công ty Scancom Việt Nam được hình thành và đi vào hoạt động từ năm 2000

theo giấy phép đầu tư số 118/GP-HCM ngày 14/12/1999

Tên công ty: CÔNG TY TNHH SCANCOM VIỆT NAM

Tên tiếng anh: SCANCOM VN CO.,LTD

SCANCOM ĐỨC

SCANCOM BẮC ÂU

SCANCOM INDONESIA

SCANCOM BRAZIL

SCANCOM HONGKONG

 

Trang 18

Đại diện công ty: Ông Torben Rosenkrantz Thell

Trụ sở: 418/1C, Nơ Trang Long, phường 13, quận Bình Thạnh, Tp HCM

Điện thoại: +84 (0650) 3791056

Fax: +84 (0650) 3737510

2.2 Quá trình phát triển của Scancom Việt Nam

Khi mới thành lập, công ty có tổng vốn đầu tư là: 1.000.000 USD, vốn pháp định là 400.000 USD Năm 2003, vốn đầu tư tăng lên 13.500.000 USD, vốn pháp định

là 4.500.000 USD (trong đó Tập Đoàn Scancom Quốc tế góp 2.500.000 USD chiếm 56%, quỹ công nghiệp hóa các nước đang phát triển góp 2.000.000 USD, chiếm 44%)

Ban đầu, Scancom Việt Nam chỉ đầu tư nhà máy sản xuất hàng kim loại với công suất

60 container/ tháng

Đầu năm 2002, do tình hình tiêu thụ sản phẩm tăng nhanh, nhà máy chế biến gỗ được đưa vào hoạt động để sản xuất một số mặt hàng chủ lực và các chi tiết gỗ cho mặt hàng kim loại

Năm 2003, Scancom Việt Nam đã được Sài Gòn Times Group bình chọn là một trong 40 nhà đầu tư nước ngoài tiêu biểu tại vùng kinh tế động lực Đông Nam Bộ

Năm 2004, Công ty TNHH Scancom Việt Nam chính thức chuyển trụ sở chính cùng nhà xưởng vào Khu Công Nghiệp Sóng Thần, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương và hoạt động tại đây cho đến nay Theo đó là sự thay đổi như sau:

 Đại diện công ty: Ông Tô Văn Ngọc

 Địa chỉ: Lô 10, đường số 8, KCN Sóng Thần, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương

 Số điện thoại:06503 737508

 Mã số thuế: 0381878655

Giữa năm 2005, công ty đầu tư vào sản phẩm nội thất, thêm một phân xưởng nữa cho sản xuất sản phẩm nội thất ra đời Cho đến nay, công ty đã có ba phân xưởng

Trang 19

sản xuất và diện tích làm văn phòng chiếm diện tích khá lớn trong khu công nghiệp Sóng Thần với tổng diện tích là 90,311m2

Ngoài ra, công ty còn ký hợp đồng gia công với trên 42 nhà máy chế biến gỗ ở

Đà Nẵng, Qui Nhơn, Kontum, Quảng Ngãi và thành phố Hồ Chí Minh, 2 nhà máy sản xuất các loại nệm đi kèm với bàn ghế, 10 nhà máy chế biến hàng mây tre lá và gốm sứ

Hàng năm, công ty Scancom Việt Nam xuất đi nước ngoài hơn 8000 container hàng hóa chủ yếu sang các nước Châu Âu và thời gian gần đây phát triển sang thị trường Nam Mỹ Số lượng lao động ở nhà máy tính đến cuối năm 2010 đã lên đến hơn

6000 người

Scancom Việt Nam không ngừng nỗ lực trong việc đáp ứng thị hiếu của khách hàng, ngày càng đa dạng hóa mẫu mã, chất lượng sản phẩm hấp dẫn người mua, đạt tiêu chuẩn về chất lượng Công ty luôn đưa ra kế hoạch mang tính chiến lược, giá cả cạnh tranh, có những dịch vụ đặc biệt phục vụ khách hàng, nhận thức đúng đắn về thị trường và thị hiếu của khách hàng nên đã phục vụ hết mình trong việc đáp ứng những yêu cầu của khách hàng Với một mạng lưới khách hàng vững chắc ở Châu Âu, Bắc

Mỹ, và những quan điểm, mục tiêu, và tầm nhìn mà Scancom đặt ra đã chiếm lĩnh thị trường và thị hiếu của khách hàng trên toàn thế giới Minh chứng cho những nỗ lực đó, Scancom Việt Nam đã được Sài Gòn Time Group bình chọn là một trong 40 nhà đầu

tư nước ngoài tiêu biểu năm 2003 tại vùng kinh tế động lực Đông Nam Bộ Năm 2006, Công ty TNHH Scancom Việt Nam đã được tổ chức TUV CERT chứng nhận đạt yêu cầu của tiêu chuẩn DIN EN ISO 9001-2000

Đây cũng là động lực to lớn để Scancom Việt Nam tiếp tục nỗ lực hơn nữa để

mở rộng hoạt động kinh doanh, qui mô sản xuất, cải tiến sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể giữ vững vị trí là một trong những nhà cung cấp sản phẩm gỗ nội ngoại thất lớn nhất trong nước

2.3 Mục tiêu hoạt động, nhiệm vụ, chiến lược và những giá trị của Công ty TNHH Scancom Việt Nam

Mục tiêu hoạt động: sản xuất, gia công, kinh doanh và bằng các hình thức

khác tạo ra các sản phẩm gỗ, nệm vải, dù, đồ gốm, hàng trang trí nội thất kim loại,

Trang 20

dịch vụ thiết kế, sửa chữa, bảo dưỡng, hậu mãi, quảng bá, và tiếp thị, để xuất khẩu sang thị trường thế giới

Nhiệm vụ của Công ty: Sản xuất theo đơn đặt hàng, đảm bảo sản phẩm đạt

chất lượng xuất khẩu đúng tiêu chuẩn quốc tế và bảo toàn vốn, sử dụng tài sản có hiệu quả

Chiến lược Công ty:

 Giao tiếp với khách hàng là quan trọng nhất

 Cung cấp dịch vụ khách hàng đầy đủ và trọn gói

 Tính thẩm mỹ và chất lượng sản phẩm luôn được hoàn thiện không ngừng

 Bảo vệ môi trường vì tương lai

Những giá trị Công ty:

 Năng động: Thể hiện qua việc làm thông minh, chăm chỉ, sáng tạo, linh hoạt và nhanh chóng

 Trách nhiệm: Mỗi hành động phải thể hiện trách nhiệm với công ty, môi trường

Trang 21

Hình 2.2: Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty

Nguồn: Phòng Hành Chính-Nhân Sự Công ty TNHH Scancom Việt Nam có một Tổng giám đốc chịu trách nhiệm

trực tiếp và ra quyết định về quản trị Các giám đốc, phòng ban có chức năng tham

mưu cho Tổng giám đốc thực hiện các công việc mang tính chất nghiệp vụ và đề xuất

các vấn đề kỹ thuật

Tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty, chỉ đạo trong việc thực hiện và giám sát việc sử dụng vốn, lao

động, nắm bắt các vấn đề trọng yếu trong toàn công ty Đại diện cho công ty trực tiếp

ký kết hợp đồng kinh tế và chăm lo đời sống của nhân viên trong toàn công ty Đồng

P TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN

P MARKETING

P IT

P XNK

GIÁM ĐỐC

Trang 22

thời, tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm chung về tình hình hoạt động và kết quả

sản xuất kinh doanh của công ty

- Tìm kiếm và phát triển kinh doanh với các đối tác nước ngoài, trong nước

- Báo cáo và tham mưu cho Ban giám đốc về tình hình hoạt động kinh doanh và

đẩu tư của công ty

- Tổ chức nghiên cứu, khảo sát thị trường nước ngoài tiềm năng

- Phổ biến chủ trương, chính sách, kế hoạch và tiến độ thực hiện kế hoạch của

- Hỗ trợ phát triển hệ thống cung ứng hiệu quả giảm chi phí hoạt động

- Theo dõi hoạt động hàng ngày của phòng hậu cẩn và phối hợp hoạt động với

các bộ phận khác

- Phát triển và thực thi chính sách tiếp thị cho toàn công ty

- Phát triển và thực hiện các chương trình quảng cáo và khuyến mại nhằm hỗ trợ

cho công ty bán hàng được hiệu quả

- Phát triển và thực thi chính sách đối ngoại của công ty

- Thu thập và xử lý những thông tin thị trường bao gồm giá cả của đối thủ cạnh

tranh và các chính sách của họ

- Chuẩn bị và xây dựng ngân sách tiếp thị hàng năm

Phòng IT

- Bảo dưỡng, bảo trì hệ thống máy tính

- Quản lý mạng nội bộ, Website của công ty

Trang 23

- Tham mưu cho Ban giám đốc và cấp quản lý trực tiếp các vấn đề liên quan đến công tác xuất nhập khẩu

- Đàm phán, tư vấn ký kết và theo dõi việc thực hiện hợp đồng

- Giao dịch bằng email, điện thoại với các nhà cung cấp nước ngoài

- Liên hệ các hãng vận tải đặt tàu, chuyến bay Lên kế hoạch xuất nhập khẩu hàng

- Liên hệ làm thủ tục hải quan

Phòng tài chính – kế toán

- Tham mưu phương hướng, biện pháp, quy chế quản lý tài chính, thực hiện các quyết định tài chính của công ty và tổ chức thực hiện công tác kế toán sao cho có hiệu

quả, tiết kiệm, tránh lãng phí, đúng quy chế, chế độ theo qui định hiện hành

- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về các nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí,sử dụng các khoản thu phát sinh ở đơn vị

- Đề xuất phương hướng, biện pháp cải tiến quản lý tài chính hàng năm

- Đề xuất thay đổi, bổ sung, hoàn thiện chế độ tiêu chuẩn, định mức thu, chi

- Đề xuất dự toán chi thường xuyên hàng năm trên cơ sở nhiệm vụ cấp trên giao

- Thực hiện các thủ tục giao dịch tài chính với các Ngân hàng thương mại có mở tài khoản

- Thực hiện đầy đủ công tác kế toán tài chính theo quy định của Nhà nước

- Quản lý, lưu giữ hồ sơ nhân viên trong suốt quá trình

- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ chuyên môn và quản lý

- Quản trị tiền lương, quản trị tiền thưởng, quản trị các vấn đề về phúc lợi

Trang 24

- Giả quyết khiếu nại tố cáo lao động Giao tế nhân sự bên ngoài, đảm bảo là cầu nối giữa BGĐ với người lao động

- Thực hiện các thủ tục cho nhân viên thuyên chuyển, nghỉ việc, nghỉ hưu……

- Xây dựng va đảm bảo thực hiện nội quy công ty và thõa ước lao động tập thể

- Điều tra về quan điểm nhân viên

ty trên thị trường nội địa và thế giới

- Làm đầu mối trong việc kết hợp giữa các Phòng, Ban, Chi nhánh để triển khai thực hiện một chính sách kinh doanh cụ thể hoặc việc cải tiến, phát triển một sản phẩm-dịch vụ mới

Phòng thiết kế

- Quản lý phòng thiết kế sáng tạo và các dự án thiết kế của công ty

- Thiết kế logo, hệ thống nhận diện thương hiệu, Company Profile, Poster, Catalogue, tờ rơi, tờ gấp…

- Thiết kế các maquette quảng cáo, phông nền cho các chương trình truyền thông,

sự kiện

- Đưa ra ý tưởng sáng tạo, tư vấn cho khách hàng

- Chịu trách nhiệm về chất lượng và tiến độ công việc phụ trách

Bộ phận sản xuất

Bao gồm nhà máy sản xuất kim loại và nhà máy sản xuất gỗ Tại mỗi nhà máy thì mỗi công đoạn sản xuất đều có người quản lý để được giám sát chặt chẽ hơn việc sản xuất sản phẩm, đồng thời có các bộ phận như đảm bảo chất lượng và lập kế hoạch quản lý nguyên vật liệu tại hai bộ phận lớn là gỗ và kim loại

Trang 25

- Lập kế hoạch sản xuất, phân công công việc, giám sát theo dõi tiến độ, hỗ trợ, đánh giá hoạt động sản xuất

- Kiểm tra, kiểm soát vật tư, nguyên vật liệu, phụ kiện…phục vụ sản xuất

- Xây dựng và giám sát kiểm tra việc thực hiện các quy trình sản xuất

- Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm

- Thực hiện các công việc khác khi được phân công

2.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.5.1 Đặc điểm kinh doanh của công ty

Scancom Việt Nam hoạt động theo hình thức là công ty con của tập đoàn Scancom quốc tế có trụ sở chính tại Đan Mạch Hoạt động chính của công ty là sản xuất thành phẩm đồ gỗ nội, ngoại thất ngoài trời để xuất khẩu theo đơn đặt hàng của công ty mẹ và các công ty con khác ở nước ngoài Sản phẩm của công ty được sản xuất từ thành phần chính là gỗ và kim loại nhôm

Trang 26

Painted Wood Cushion

steel

Các sản phẩm của Scancom không tiêu dùng nội địa mà xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài

2.5.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2008 – 2010

Stt Danh mục ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

1 Doanh thu USD 118,871,175.20 128,429,899.80 150,846,708.12

Trang 27

Bảng 2.2 So Sánh Doanh Thu Của Công Ty Qua Các Năm 2008 – 2010

Nguồn: Phòng Kế Toán Tài Chính

Hình 2.3 Biểu Đồ Doanh Thu Của Công Ty Qua Các Năm 2008-2010

Nguồn: Phân tích tổng hợp Nhìn vào biểu đồ hình 2.3 kết hợp với bảng 2.2 thấy được doanh thu của công

ty qua các năm đều tăng

Doanh thu năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 9,558,724.60 USD tương ứng với tỷ

lệ tăng là 8.04%, năm 2010 so với năm 2009 là 22,416,808.32 USD tương ứng với tỷ

Trang 28

lệ tăng là 17.45% So với tỷ lệ tăng của chi phí thì tốc độ tăng của doanh thu luôn luôn lớn hơn đây là chiều hướng tích cực

Lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng so với năm 2009 là 5,461,249.15 tương đương 31% Năm 2010 là năm mà ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tạm xa dần so với năm 2009, công ty mạnh dạn đầu tư máy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất…cũng như tăng nguồn nguyên liệu đầu vào, chi phí nhân công làm cho chi phí năm 2010 tăng vọt lên 126,067,162.30 USD, tăng 15,561,112.34 USD Cùng với việc mở rộng thị trường xuất khẩu ,nhu cầu ở các thị trường chính của công ty khôi phục và tăng cao như EU, MỸ … đã đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty làm tăng doanh thu đáng kể

Vốn sản xuất của công ty cũng tăng từ năm 2008 đến 2010 Nhìn chung, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tương đối tốt, năm 2009 cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì Công ty thu lại được 0,16 đồng lợi nhuận, tăng 0,02 lần so với năm 2008 ứng với 14,29 % Tỷ suất LN/DT cũng tăng 0,02 lần so với năm 2008, năm 2009 cứ 1 đồng doanh thu thu về thì có 0,14 đồng lợi nhuận Tỷ suất LN/Vốn sản xuất của Công ty cũng tăng lên thể hiện việc sử dụng vốn của Công ty ngày càng có hiệu quả, năm 2009

tỷ suất LN/Vốn của Công ty là 0,18 lần nhưng đến năm 2010 đã tăng lên 0,22 lần

Năm 2010 tỷ suất LN/DT tăng 0.01 lần so với năm 2009, tương đương với tỷ lệ

là 7.14% Tỷ suất LN/CP cũng tăng 0.02 lần với tỷ lệ 12.5% Nhìn chung, so với tốc

độ tăng trưởng năm 2009 thì tương đối thấp hơn do năm 2010 công ty tập trung đầu tư

mở rộng hoạt động sản xuất làm tăng nguồn chi phí lên 15,561,112.34 USD so với

2009 Tuy nhiên, đây là những chi phí hợp lý, mang lại lợi ích lâu dài cho hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời cũng là cơ sở đảm bảo tính ổn định cho hoạt động của doanh nghiệp

Trang 29

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Những vấn đề cơ bản về thanh toán hàng nhập khẩu

3.1.1.Đặc điểm của hoạt động thanh toán hàng NK

Thanh toán hàng nhập khẩu là một bộ phận của hoạt động thanh toán quốc tế Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền

tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.(định nghĩa thanh toán quốc tế theo giáo trình thanh toán quốc tế cập nhật CPU 600 do PGS TS Nguyễn văn tiến chủ biên)

Từ đó thanh toán hàng nhập khẩu là việc thực hiện nghĩa vụ chi trả của nhà nhập khẩu cho nhà xuất khẩu thông qua ngân hàng cho lượng hàng hoá mà nhà nhập khẩu đã hoặc sẽ nhập khẩu

Đặc điểm của thanh toán hàng nhập khẩu

Thứ nhất, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với ít nhất một bên trong giao dịch Hai chủ thể trong giao dịch mang hai quốc tịch khác nhau, do vậy trong thanh toán chỉ có thể chọn đồng tiền của một trong hai quốc gia làm đồng tiền thanh toán Ngoài ra, trong thanh toán hai bên thường lựa chọn một đồng tiền của nước thứ ba có thể tự do chuyển đổi do tính ổn định và khả dụng của nó

Thứ hai, việc thanh toán phải thông qua ngân hàng Với khoảng cách về địa lý, việc thanh toán trực tiếp là không khả thi, đặc biệt việc thanh toán bằng tiền mặt sẽ gặp phải vô số rủi ro, do vậy trong thanh toán hàng nhập khẩu, thanh toán thông qua ngân hàng là sự lựa chọn tối ưu, mức độ phụ thuộc ngân hàng do phương thức thanh toán được lựa chọn quyết định tuỳ vào mối quan hệ của hai bên trong giao dịch

Trang 30

Thứ ba, thanh toán quốc tế phải tuân thủ luật pháp của cả hai quốc gia và các quy định, thông lệ quốc tế Mỗi bên trong giao dịch đều phải tuân thủ đầy đủ luật pháp nước mình trong mọi hoạt động không ngoại trừ hoạt động thanh toán Ngoài ra do tính chất quốc tế của giao dịch, khi thanh toán cần phải tuân thủ các quy định, thông lệ quốc tế

Thứ tư, hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu chứa đựng nhiều rủi ro Do khoảng cách địa lý, hai bên rất khó tìm hiểu thông tin về nhau, lại càng khó có thể giám sát các hoạt động của đối tác, nên nhà nhập khẩu thanh toán rồi có thể sẽ không nhận được hàng nếu áp dụng phương thức thanh toán ít đảm bảo như ứng trước hoặc đặt cọc

Thứ năm, hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu thông thường không sử dụng tiền mặt mà sử dụng tiền tín dụng do tính an toàn và nhanh chóng trong thanh toán Đây cũng là hai yêu cầu hàng đầu trong thanh toán, đảm bảo thời gian nhanh nhất và

độ an toàn cao nhất Ngoài ra tiền tín dụng còn mang tính tiện dụng và tạo nguồn vốn thanh khoản cao cho doanh nghiệp

Thứ sáu, thanh toán quốc tế sử dụng hình thức thanh toán điện tử nên phải ứng dụng công nghệ trong thông tin, dữ liệu khi thanh toán Các ngân hàng thực hiện việc thanh toán hoàn toàn trên các dữ liệu điện tử, không thể trực tiếp gặp nhau để thanh toán bằng tiền mặt hay để làm giấy tờ bằng tay Hiện nay quy trình thanh toán giữa ngân hàng và doanh nghiệp cũng đang dần được điện tử hoá nhằm tiết kiệm thời gian

và công sức Do vậy trong thanh toán quốc tế rất cần ứng dụng công nghệ thông tin

3.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu trong xuất nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

Đối với nền kinh tế quốc dân, hoạt động thanh toán đóng một vai trò hết sức quan trọng Thanh toán hàng nhập khẩu giúp thúc đẩy nhập khẩu, làm cho hoạt động này diễn ra nhanh chóng, dễ dàng hơn, đáp ứng các nhu cầu hàng hoá, máy móc thiết

bị, công nghệ trong nước

Đối với hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu cũng khẳng định vai trò quan trọng của mình

Trang 31

Đầu tiên thanh toán hàng nhập khẩu là cầu nối giữa doanh nghiệp nhập khẩu và doanh nghiệp xuất khẩu Trong hợp thực hiện hợp đồng nhập khẩu, đây là công việc cả hai bên phải thực hiện cùng nhau, và liên quan tới cả hai bên, được hai bên cùng nhất trí lựa chọn phương thức thích hợp

Tiếp đến thanh toán hàng nhập khẩu là cơ sở để nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu Thanh toán hàng nhập khẩu được thực hiện tốt giải quyết được các vấn đề

về thanh toán tạo điều kiện thuận lợi phát triển và mở rộng hoạt động nhập khẩu.Việc thanh toán hàng nhập khẩu được thực hiện nhanh chóng là lợi thế lớn để nhập khẩu hàng hoá

Thứ nữa, thanh toán hàng nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích các bên trong giao dịch, do đó nó cũng là cách điều hoà lợi ích một cách tốt nhất Trong thương mại quốc tế, bên nhập khẩu cần hàng và bên xuất khẩu muốn thu được tiền Một phương thức thanh toán thích hợp là công cụ để cả hai bên đạt được lợi ích của mình

3.1.3 Các điều kiện của thanh toán hàng nhập khẩu

Một là, điều kiện về tiền tệ :

- Đồng tiền tính giá : Thông thường đồng tiền được lựa chọn làm đồng tiền tính giá phải là đồng tiền ổn định, đồng tiền mạnh như USD, EURO, GPB,

- Đồng tiền thanh toán : Có thể là đồng tiền của một trong hai quốc gia hoặc là đồng tiền của một nước thứ ba, nếu là đồng tiền của nước thứ ba thông thường phải là đồng tiền mạnh, tự do chuyển đổi

- Bảo đảm rủi ro về tỷ giá : Để đảm bảo không gặp các rủi ro về tỷ giá trong hợp đồng phải có quy định trước tỷ giá ngoại tệ hoặc tỷ giá linh hoạt dựa vào giỏ các ngoại tệ được chọn trước

Hai là, điều kiện về địa điểm thanh toán :

Địa điểm thanh toán được chọn là tại trụ sở một trong hai bên hoặc ở một nước thứ ba Sự lựa chọn này phụ thuộc vào tương quan lực lượng của hai bên, phụ thuộc vào phương thức thanh toán, thông thường nếu đồng tiền thanh toán là của một trong hai quốc gia thì địa điểm thanh toán sẽ là tại quốc gia đó

Trang 32

Ba là điều kiện về thời gian thanh toán Xét theo thời gian, có ba điều kiện thanh toán :

- Trả tiền trước: Đây có thể là nhà nhập khẩu đặt cọc một khoản tiền cho nhà xuất khẩu hoặc là một khoản tín dụng có tính lãi nhà nhập khẩu cấp cho nhà xuất khẩu

- Trả tiền ngay : Đây là phương thức thanh toán ngay thời điểm nhận được chứng từ hoặc nhận được hàng hoá tại cảng đến

- Trả tiền sau : Nhà nhập khẩu sẽ thanh toán sau một khoảng thời gian kể từ ngày nhận hàng theo thoả thuận trước giữa hai bên được ghi trong hợp đồng,

Bốn là điều kiện về phương thức thanh toán, tuỳ theo từng giao dịch có những phương thức thanh toán phù hợp, thông thường gặp các phương thức thanh toán :

- Ghi sổ : Nhà xuất khẩu cho nhà nhập khẩu nợ tiền hàng và sẽ thanh toán sau, điều kiện áp dụng hoàn toàn tương tự phương pháp ứng trước, cần có sự tin cậy

- Chuyển tiền : Sau khi nhận được hàng, nhà nhập khẩu sẽ ra ngân hàng chuyển cho nhà xuất khẩu khoản thanh toán đã thoả thuận, việc chuyển tiền riêng rẽ với việc giao hàng

- Nhờ thu : Sau khi giao hàng nhà xuất khẩu lập hối phiếu nhờ ngân hàng thu hộ tiền hàng, hối phiếu thường được lập riêng không ràng buộc với bộ chứng từ hàng hoá (Nhờ thu hối phiếu trơn) hoặc hối phiếu được lập kèm với chứng từ ( Nhờ thu kèm chứng từ)

- Tín dụng chứng từ : Ngân hàng của người nhập khẩu sẽ mở một thư tín dụng cam kết thanh toán cho người xuất khẩu, sau đó người xuất khẩu mới tiến hành giao hàng và lập bộ chứng từ thanh toán, nếu bộ chứng từ hợp lệ, người xuất khẩu chắc chắn sẽ được thanh toán

3.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp

Đầu tiên phải kể tới các nhân tố chủ quan:

Thứ nhất là uy tín của doanh nghiệp,doanh nghiệp hoạt động tốt, tạo dựng được

Trang 33

phương thức thanh toán có lợi cho mình như chuyển tiền, ghi sổ hoặc ít nhất là phương thức nhờ thu

Thứ hai là cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tiến trình thanh toán hàng nhập khẩu trong doanh nghiệp tức là rút ngắn thời gian hoàn tất thủ tục duyệt thanh toán của doanh nghiệp

Thứ ba là trình độ cán bộ thanh toán, đây là yếu tố hết sức quan trọng, quyết định trực tiếp đến việc thanh toán của doanh nghiệp Cán bộ thanh toán cần phải thành thạo nghiệp vụ để tiết kiệm rất nhiều thời gian cho việc thanh toán và có sự nhanh nhạy để tranh thủ tốt nhất nguồn vốn cho doanh nghiệp đồng thời giảm bớt các sai sót, hạn chế rủi ro trong thanh toán hàng nhập khẩu

Thứ tư là quan hệ của doanh nghiệp đối với ngân hàng Điều này giúp cho thủ tục thanh toán tại ngân hàng được thuận lợi, dễ dàng và nhanh chóng hơn, đồng thời doanh nghiệp có nhiều cơ hội hơn trong việc chiếm dụng vốn như được ký quý một phần hoặc được cho vay toàn bộ

Ngoài các nhân tố chủ quan cũng còn cần kể đến các nhân tố khách quan : Nhóm các nhân tố trong nước bao gồm : Chính sách tỷ giá, chính sách ngoại thương, chính sách ngoại hối Các chính sách này ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu thông qua việc điều tiết hoạt động nhập khẩu cũng như điều tiết thị trường hối đoái do tỷ giá là yếu tố hết sức nhạy cảm đối với thanh toán quốc tế Các chính sách này ảnh hưởng tới hoạt động của các ngân hàng, đến lượt mình, các ngân hàng chính là người tác động trực tiếp đến hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu

Nhóm các nhân tố quốc tế bao gồm : Quy chuẩn, thông lệ quốc tế, sự phát triển của hệ thống ngân hàng Các quy chuẩn, thông lệ quốc tế về thanh toán mang tính khuôn mẫu, là chuẩn mực chung, việc thanh toán phải tuân theo chuẩn mực đó Hệ thống ngân hàng phát triển cao như hiện nay tạo ra điều kiện hết sức thuận lợi cho thanh toán quốc tế, dù khoảng cách xa đến đâu việc thanh toán cũng có thể diễn ra ngay lập tức với tính chính xác cao, các loại hình thanh toán cũng được các ngân hàng

mở rộng phong phú hơn trước đây

Trang 34

3.1.5 Các phương thức thanh toán hàng nhập khẩu chủ yếu

Phương thức thanh toán là điều kiện quan trọng bậc nhất trong các điều kiện thanh toán quốc tế, đặc biệt TTQT trong ngoại thương lại càng quan trọng và phức tạp hơn cả Phương thức thanh tức là chỉ người bán dùng cách nào để thu tiền về, người mua dùng cách nào để trả tiền Trong buôn bán, người ta có thể lựa chọn nhiều phương thức thanh toán khác nhau để thu tiền về hoặc trả tiền, nhưng xét cho cùng việc lựa chọn phương thức nào cũng phải xuất phát tử yêu cầu của người bán là thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng và từ yêu cầu của người mua là nhập hàng đúng số lượng, chất lượng và đúng hạn Tùy theo sự thõa thuận giữa người bán và người mua mà nó được đưa vào hợp đồng Các phương thanh thức TTQT phổ biến trong ngoại thương trong ngoại thương nói chung và trong nhập khẩu nói riêng bao gồm: phương thức chuyển tiền (Remittance), phương thức ghi sổ (Open account), phương thức nhờ thu (Collection of payment), phương thức tín dụng chứng từ (Documenntary credit)…

3.1.5.1 Phương thức chuyển tiền

a Khái niệm

Chuyển tiền là phương thức TTQT đơn giản nhất, trong đó người mua (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người bán (người hưởng lợi) ở một địa điểm và thời gian nhất định bằng phương tiện chuyển tiền

do người mua yêu cầu

Phương thức chuyển tiền mang các đặc điểm sau : Người mua, người bán thanh toán trực tiếp với nhau; Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian hưởng lợi hoa hồng và không có trách nhiệm gì, việc giao hàng và việc thanh toán tách rời nhau

Các hình thức chuyển tiền:

- Chuyển tiền bằng thư: Mail transfers (M/T): ngân hàng thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền bằng cách gửi thư cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho nhà xuất khẩu Chuyển tiền bằng thư, chi phí thấp, nhưng tương đối chậm dễ bị ảnh hưởng biến động của tỷ giá

- Chuyển tiền bằng điện báo : Telegraphic transfers (T/T): ngân hàng thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền bằng cách ra lệnh bằng điện cho ngân hàng đại lý của mình ở

Trang 35

nước ngoài trả tiền cho nhà xuất khẩu Chuyển tiền bằng điện chi phí cao, nhanh chóng kịp thời nên ít chịu ảnh hưởng của biến động tỷ giá

- Chuyển tiền bằng séc ngân hàng, hối phiếu ngân hàng: Bank check, bank draft:

là lệnh thanh toán do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của khách hàng đề nghị ngân hàng đại lý nước ngoài thanh toán một số tiền nhất dịnh cho nhà xuất khẩu Khách hàng có thể nộp tiền mặt hoặc đề nghị ngân hàng trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi để chuyển tiền sang ngân hàng đại lý nước ngoài thanh toán cho nhà xuất khẩu

Các bên tham gia vào qui trình thanh toán:

- Người trả tiền (nhà nhập khẩu, người mắc nợ), hoặc người chuyển tiền (người đầu tư, kiều bào chuyển tiền về nước, người chuyển kinh phí ra ngoài nước) là người yêu cdầu ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài

- Người hưởng lợi (người bán, chủ nợ, người tiếp nhận vốn đầu tư), hoặc là người nào đó do người chuyển tiền chỉ định

- Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nước nước người chuyển tiền

- Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nước người hưởng lợi

Yêu cầu về chuyển tiền : muốn chuyển tiền phải có giấy phép của Bộ chủ quản hoặc bộ tài chính Chuyển tiền trong ngoại thương phải có các chứng từ:

- Hợp đồng mua bán ngoại thương

- Giấy phép nhập khẩu và quota nhập khẩu

- Uỷ nhiệm chi ngoại tệ và phí chuyển tiền

- Đơn chuyển tiền cần ghi đầy đủ các nội dung:

 Tên, địa chỉ của người hưởng lợi, số tài khoản nếu người hưởng lợi yêu cầu

 Số ngoại tệ xin chuyển cần ghi rõ bằng số và bằng chữ, loại ngoại tệ

 Lý do chuyển tiền và những yêu cầu khác

 Ký tên, đóng dấu

Trang 36

b Quy trình thực hiện nghiệp vụ

Hình 3.1 Quy Trình Thanh Toán Bằng Phương Thức Chuyển Tiền

(1) Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu đàm phán kí kết hợp đồng ngoại thương Trong hợp đồng qui định điều khoản thanh toán với hình thức chuyển tiền (2) Nhà xuất khẩu giao hàng hay cung ứng dịch vụ cho nhà nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương và gửi trực tiếp chứng từ hàng hóa cho nhà nhập khẩu để nhận hàng

(3) Sau khi nhận được bộ chứng từ, nhà nhập khẩu nhận hàng, kiểm tra hàng Nếu đồng ý thanh toán hoặc đến ngày đáo hạn theo hợp đồng đã thỏa thuận thì lập đơn xin chuyển tiền đến ngân hàng và kèm theo các chứng từ liên quan, yêu cầu ngân hàng chuyển tiền trả cho nhà xuất khẩu ở nước ngoài

(4) Sau khi kiểm tra hồ sơ chuyển tiền, nếu hợp lệ thì ngân hàng tiến hành trích chuyển tiền trên tài khoản của nhà nhập khẩu trả cho nhà xuất khẩu thông qua ngân hàng đại lý nước ngoài Ngân hàng ra lệnh chuyển tiền cho ngân hàng đại lý của mình

ở nước ngoài dưới hình thức bằng điện hoặc bằng thư

(5) Ngân hàng đại lí nước ngoài nhận được lệnh chuyển tiền, ghi có vào tài khoản của nhà xuất khẩu

Phương thức chuyển tiền giúp giảm bớt chi phí do mức phí đóng cho ngân hàng thấp, đối với nhà nhập khẩu cực kì có lợi do chuyển tiền thường được tiến hành sau khi giao hàng, nhà nhập khẩu có thể nắm quyền quyết định trong giao dịch, có thể

Ngân hàng bên

nhập khẩu

Ngân hàng bên xuất khẩu

(1) 

(2) (4)

Trang 37

Tuy nhiên, phương thức chuyển tiền có nhược điểm đó là việc giao hàng và chuyển tiền tách rời nhau nên nhà xuất khẩu sẽ ít khi chấp nhận phương thức này vì phương thức này không có sự đảm bảo cho người xuất khẩu được thanh toán trước khi người nhập khẩu nhận được hàng Phương thức này được thực hiện hoàn toàn dựa trên

cơ sở hai bên tin tưởng lẫn nhau và giá trị hợp đồng không quá lớn

Những người liên quan trong phương thức nhờ thu

Người ủy thác (principal)hay nhà XK là bên ủy thác xử lý nghiệp vụ nhờ thu cho ngân hàng

Ngân hàng chuyển chứng từ (the remitting bank) là ngân hàng mà người ủy nhiệm ủy quyền xử lý nghiệp vụ nhờ thu

Ngân hàng thu hộ (the collecting bank) là bất kì ngân hàng nào nhưng không phải là ngân hàng chuyển chừng từ, liên quan đến nghiệp vụ nhờ thu

Ngân hàng xuất trình (the presenting bank) là ngân hàng thu hộ, xuất trình chứng từ cho người trả tiền

Người trả tiền (drawee) là phía được xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu

Trang 38

mại (uniform rules for the collection of commercial paper, 1967 revision – ICC) do phòng thương mại quốc tế - ICC ban hành năm 1967

Năm 1978, ICC qui tắc được ICC sửa đổi số xuất bản URC No 322, và đến 1995 số xuất bản URC No 522 có hiệu lưc kể từ ngày 01/01/1996 và đây là văn bản hiện hành Tuy nhiên, URC chỉ là qui tắc hướng dẫn nhờ thu chứ không phải là luật nên các doanh nghiệp XNK được quyền vận dụng và tham chiếu vào hợp đồng ngoại thương được qui định cụ thể ở điều khoản thanh toán như sau: trong hợp đồng ngoại thương, điều khoản thanh toán được qui định:

Payment: D/A 90 days after shipment date, the Uniform rules for collection,

1995 revision ICC publication No 522

Các ngân hàng tham gia trong phương thức này hành động trên chỉ thị nhờ thu (collection instruction - là chỉ thị nhờ thu do ngân hàng lập trên cơ sở thư yêu cầu thanh toán của bên bán, ủy thác cho ngân hàng phục vụ bên mua nhờ thu hộ tiền) Trong chỉ thị nhờ thu cần phải tham chiếu qui tắc này như sau:

This collection is subject to the Uniform rules for collection, 1995 revision ICC publication No 522

Trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia phương thức này đều phải dựa theo qui tắc này nếu đã dẫn chiếu URC No 522 vào hợp đồng ngoại thương, chỉ thị nhờ thu Tuy nhiên, cần kết hợp áp dụng qui tắc này với văn bản luật trong nước và các tập quán quốc tế có liên quan, nhằm tạo điều kiện cho phương thức nhờ thu sử dụng ngày càng hiệu quả cao hơn trong thực tiễn thương mại quốc tế

Các phương thức nhờ thu gồm hai lọai:

Nhờ thu trơn ( clean collection) là nhờ thu chứng từ tài chính không kèm chứng

từ thương mại

Nhờ thu chứng từ (documentary collection) là nhờ thu:

Chứng từ thương mại kèm chứng từ tài chính

Chứng từ thương mại không kèm chứng từ tài chính

Phương thức nhờ thu chứng từ được sử dụng rộng rãi hơn so với nhờ thu trơn trong thanh toán quốc tế

Trang 39

Phương thức nhờ thu có đặc điểm : Người xuất khẩu có thể chủ động đòi tiền người nhập khẩu, ngân hàng đóng vai trò uỷ nhiệm thu, đại diện cho người bán đòi tiền người mua

b Qui trình nghiệp vụ nhờ thu

Nhờ thu trơn:

Hình 3.2 Sơ Đồ Qui Trình Nghiệp Vụ Nhờ Thu Trơn

(1) Người XK gửi hàng đi cho người NK theo hợp đồng đã kí kết, đồng thời gửi

bộ chứng từ thương mại cho người NK (không qua ngân hàng)

(2) Người xuất khẩu lập hối phiếu (HP trơn ) gửi đến NH của mình để ủy thác việc nhờ thu tiền

(3) Ngân hàng bên XK- ngân hàng ủy thác (Principal bank) gửi HP trơn đến ngân hàng của người NK kèm theo thư yêu cầu thanh toán để ủy thác ngân hàng này thu hộ tiền

(4) Ngân hàng của nhà NK chuyển HP cho nhà NK để yêu cầu nhà NK thanh toán

(5) Người NK trả tiền (D/P) hoặc chấp nhận trả tiền (D/A) rồi gửi lệnh chi hoặc

HP cho ngân hàng chủ của mình

Người xuất khẩu (Exporter)

Người ủy thác (Principal)

Ngân hàng của nhà nhập khẩu ( Importer’s bank)

Người nhập khẩu (Importer) Người trả tiền (Drawee)

Ngân hàng của người XK(

Trang 40

(6) Ngân hàng của nhà NK (NH thu hộ-Collecting bank) trích tiền trên tài khoản của nhà NK để chuyển cho người XK thông qua NH bên xuất khẩu hoặc gửi HP

đã có chữ kí chấp nhận của người NK cho NH bên xuất khẩu

(7) NH bên xuất khẩu ghi có số tiền nhận được sau khi đã trừ các chi phí liên quan vào tài khoản của nhà XK, đồng thời gửi giấy báo có cho nhà XK hoặc HP đã có chữ kí chấp nhận của thanh toán của nhà NK

Nhờ thu kèm chứng từ:

Hình 3.3 Sơ Đồ Qui Trình Thanh Toán Nhờ Thu Kèm Chứng Từ

(1) Người XK căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng ngoại thương, tiến hành gửi hàng đi cho người nhập khẩu

(2) Nguời xuất khẩu lập chứng từ thương mại có hoặc không kèm hối phiếu và kèm chỉ thị nhờ thu gửi đến ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền từ người nhập khẩu nước ngoài

(3) Ngân hàng bên XK – NH bên ủy thác, khi nhận được bộ chứng từ nhờ thu, gửi ngay bộ chứng từ này cho NH của người NK để thu hộ

(4) NH thu hộ xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu cho nhà NK

(1) Người xuất khẩu (Exporter)

Người ủy thác (Principal)

Ngân hàng của nhà nhập khẩu (Importer’s bank)

Người nhập khẩu (Importer)Người trả tiền (Drawee)

Ngân hàng của người XK

(Exporter’s bank)

(3)

(2)

(5) (4)

(6) (7)

Ngày đăng: 15/06/2018, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w