Mục tiêu và chính sách hỗ trợ của Nhà nước về các sản phẩm NLSH đã có nhưng hiện nay chưa có tính toán đầy đủ nào về chi phí xã hội trong mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất nhiên liệu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**************
ĐINH NGUYỄN THỦY VI
PHÂN TÍCH CHI PHÍ XÃ HỘI CỦA VIỆC SẢN XUẤT NHIÊN LIỆU SINH HỌC TỪ SẮN TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**************
ĐINH NGUYỄN THỦY VI
PHÂN TÍCH CHI PHÍ XÃ HỘI CỦA VIỆC SẢN XUẤT NHIÊN LIỆU SINH HỌC TỪ SẮN TẠI VIỆT NAM
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn :Th.S NGUYỄN THỊ Ý LY
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Phân Tích Chi Phí Xã Hội Của Việc Sản Xuất Nhiên Liệu Sinh Học Từ Sắn tại Việt Nam” do Đinh
Nguyễn Thủy Vi, sinh viên khóa 2007 – 2011, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _.
Trang 4iii
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, con xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Ba, Má đã nuôi dưỡng và dạy bảo
cho con có được ngày hôm nay
Em trân trọng kính gởi lòng biết ơn chân thành đến Quý Thầy Cô, đặc biệt là
Quý Thầy Cô khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm đã tận tình giảng dạy và
truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Ý Ly và Cô Lê Thanh
Loan, các cô đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận
văn này
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người và bạn bè đã động viên,
giúp đỡ, chia sẻ khó khăn cùng tôi trong suốt 4 năm học tập tại trường và trong thời
gian làm luận văn tốt nghiệp
Đinh Nguyễn Thủy Vi
Trang 5iv
NỘI DUNG TÓM TẮTĐINH NGUYỄN THỦY VI Tháng 07 năm 2011 “Phân Tích Chi Phí Xã Hội Của Việc Sản Xuất Nhiên Liệu Sinh Học Từ Sắn tại Việt Nam”
ĐINH NGUYỄN THỦY VI, July 2011 “Analyzing the Social cost of Biofuel Production from Cassava in Viet Nam”
Tại Việt Nam, theo mục tiêu của chính phủ về phát triển nhiên liệu sinh học (NLSH) quốc gia, đến năm 2025 sản lượng ethanol và dầu thực vật thay thế được 5% nhu cầu xăng dầu cả nước 8 nhà máy sản xuất ethanol từ nguồn nguyên liệu sắn đã được xây dựng với tổng công suất 655 triệu lít/năm Nhưng chưa có tính toán đầy đủ nào về chi phí xã hội (CPXH) trong mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất NLSH từ sắn
Nghiên cứu tiến hành tính toán CPXH của việc sản xuất NLSH từ sắn tại Việt Nam năm 2010 Số liệu sơ cấp, thứ cấp thu thập tại các cơ quan có liên quan và phỏng vấn nông hộ ở 4 tỉnh trồng sắn nhiều là Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh, Đăk Nông
và tại 4 trong số 8 nhà máy chế biến ethanol tại Việt Nam CPXH tính gồm chi phí tư nhân và chi phí ngoại tác trong 2 giai đoạn: trồng sắn cung cấp nguyên liệu cho chế biến ethanol và chế biến ethanol
Kết quả tính toán được CPXH của việc sản xuất ethanol từ nguyên liệu sắn tại Việt Nam vào năm 2010 là 18,0 nghìn VNĐ/lít ethanol Xét theo từng giai đoạn: trồng sắn cung cấp nguyên liệu sản xuất ethanol và chế biến ethanol tại nhà máy thì lợi nhuận vẫn đủ bù đắp cho CPXH Tuy nhiên, xét trong cả quá trình sản xuất ethanol thì giá bán ethanol thấp hơn tổng CPXH là 1,0 nghìn VNĐ/lít ethanol Dù lợi nhuận của nông dân trên mỗi ha trồng sắn nguyên liệu là cao 13.252,9 nghìn VNĐ/ha nhưng bình quân mỗi hộ nông dân chỉ có lợi nhuận 2.208,8 nghìn VNĐ/tháng nếu tính theo quy
mô trồng sắn bình quân của mẫu điều tra là 2 ha
Để giảm CPXH của việc sản xuất ethanol, các nhà máy chế biến ethanol nên đầu
tư hệ thống xử lý nước thải tập trung (HTXLNTTT) kết hợp thu hồi biogas Kết quả tính toán được CPXH sản xuất ethanol khi có HTXLNTTT là 14,9 nghìn VNĐ/lít ethanol thấp hơn CPXH nếu không có HTXLNTTT là 3,109 nghìn VNĐ/lít ethanol
Trang 6v
MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 4
2.2 Tổng quan về cây sắn và thị trường sắn tại Việt Nam 6
2.2.2 Tổng quan về diện tích trồng và sản lượng sắn cả nước 7
2.3 Nguồn nguyên liệu và công nghệ sản xuất ethanol tại Việt Nam 8
2.3.1 Nguồn nguyên liệu sản xuất ethanol tại Việt Nam 8
2.3.2 Công nghệ sản xuất ethanol tại Việt Nam 8
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Cơ sở lý luận 10 3.1.1 Ethanol sinh học và xăng sinh học 10
3.1.2 Chi phí xã hội 10
3.2 Phương pháp nghiên cứu 10
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 11
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 12
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
4.1 Mô tả mẫu điều tra sơ cấp 23
Trang 7vi
4.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của hộ trồng sắn 23
4.2 Chính sách phát triển nhiên liệu sinh học tại Việt Nam đến năm 2025 27
4.2.1 Sản lượng ethanol mục tiêu theo chính sách 27
4.2.2 Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với sản phẩm NLSH 27
4.2 Các nhà máy sản xuất ethanol tại Việt Nam vào năm 2010 28
4.3 Chi phí xã hội của việc sản xuất nhiên liệu sinh học từ nguyên liệu sắn 29
4.4 Phân tích chi phí xã hội của việc đầu tư trồng sắn 30
4.4.1 Chi phí tư nhân của việc đầu tư trồng sắn 30
4.4.2 Chi phí ngoại tác của việc đầu tư trồng sắn 32
4.5 Phân tích chi phí xã hội của việc sản xuất ethanol 38
4.5.1 Chi phí tư nhân của việc sản xuất ethanol 38
4.5.2 Chi phí ngoại tác của việc chế biến ethanol từ nguyên liệu sắn 43
4.6 Phân tích cơ cấu chi phí xã hội theo đối tượng tham gia 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50 5.2 Kiến nghị 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 8vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CAND Báo công an nhân dân online
CERs Chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính
HTXLNTTT Hệ thống xử lý nước thải tập trung
IEA Cơ quan năng lượng quốc tế
IPCC Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu
N2O Nitơ ôxít
NLSH Nhiên liệu sinh học
Trang 9viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.2 Đóng góp của việc trồng sắn trong tổng thu nhập của hộ 23
Bảng 4.3 Quy mô diện tích trồng sắn tại các tỉnh điều tra, năm 2010 24
Bảng 4.4 Liều Lượng và Đơn Giá Các Loại Phân Bón trên 1 Ha 25
Bảng 4.5 Sản Lượng Ethanol Mục Tiêu tại Việt Nam 27
Bảng 4.6 Các Nhà Máy Chế Biến Ethanol từ Sắn 28
Bảng 4.7 Chi Phí Đầu Tư Trồng Sắn trên 1 Ha, 2010 31
Bảng 4.8 Phát Thải Của Việc Trồng Sắn Để Sản Xuất 1000 Lít Ethanol, Năm 201037
Bảng 4.9 Chi phí sản xuất trên 1000 lít ethanol, năm 2010 39
Bảng 4.10 Chi Phí Sản Xuất Trên 1000 Lít Ethanol 42
Bảng 4.11 Chi Phí Xử Lý Nước Thải Hàng Năm Tính Cho 1000 Lít Ethanol 45
Bảng 4.12 Chi Phí Xã Hội Của Việc Chế Biến 1000 Lít Ethanol 47
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Diện Tích Trồng và Sản Lượng Sắn Cả Nước, 2000-2008 7
Hình 4.1 Biểu Đồ Quy Mô Diện Tích Trồng Sắn của Hộ 24
Hình 4.2 Các Khoản Mục Chi Phí của Việc Sản Xuất Xăng Sinh Học E5 30
Hình 4.5 Sơ Đồ Công Nghệ Hệ Thống Xử Lý Nước Thải của Nhà Máy Ethanol 41
Hình 4.6 Chi Phí Xã Hội của Các Đối Tượng, năm 2010 48
Trang 11x
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bảng câu hỏi phỏng vấn nông hộ trồng sắn
Phụ lục 2 Diện Tích, Sản Lượng Sắn Việt Nam Qua Các Năm
Trang 12Trong bối cảnh đó, việc tìm kiếm một nguồn nhiên liệu sinh học (NLSH) mới từng bước thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch đang dần cạn kiệt là một hành động có
ý nghĩa về kinh tế và môi trường to lớn Tại Việt Nam, sản xuất và sử dụng NLSH từ nguồn nguyên liệu sắn đang được thực hiện thông qua quyết định 177/2007/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt “Đề án phát triển NLSH đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” Theo đó, mục tiêu đến năm 2015, sản lượng ethanol và dầu thực vật đạt 250 nghìn tấn (pha được 5 triệu tấn xăng, dầu sinh học), đáp ứng 1% nhu cầu xăng dầu của cả nước, tầm nhìn đến năm 2025, sản lượng ethanol và dầu thực vật đạt 1,8 triệu tấn, đáp ứng 5% nhu cầu xăng dầu cả nước Đi đôi với quyết định này là nhiều đổi mới về cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế đầu tư phát triển sản xuất NLSH tại Việt Nam Trong giai đoạn 2007-2015, các doanh nghiệp đầu tư sản xuất NLSH được miễn, giảm thuế thu nhập đối với sản phẩm là NLSH, ưu tiên vay
Trang 13vốn và được quyền sử dụng đất trong thời gian 20 năm Nguyên liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất NLSH được hưởng thuế suất nhập khẩu ở mức thấp nhất (QĐ177/2007/QĐ-TTg)
Tại Việt Nam đã và đang xây dựng 8 nhà máy sản xuất ethanol từ nguồn nguyên liệu sắn trên cả nước với tổng công suất lên đến 655 triệu lít/năm Mục tiêu và chính sách hỗ trợ của Nhà nước về các sản phẩm NLSH đã có nhưng hiện nay chưa có tính toán đầy đủ nào về chi phí xã hội trong mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất nhiên liệu sinh học từ sắn, cũng như lợi nhuận người nông dân có được từ việc cung cấp nguyên liệu cho sản xuất NLSH tại Việt Nam là bao nhiêu?
Xuất phát từ thực tiễn đó, luận văn “PHÂN TÍCH CHI PHÍ XÃ HỘI CỦA VIỆC SẢN XUẤT NHIÊN LIỆU SINH HỌC TỪ SẮN TẠI VIỆT NAM” nhằm
tính toán chi phí xã hội của việc sản xuất nhiên liệu sinh học từ nguyên liệu sắn và lợi ích của người nông dân từ việc cung cấp nguồn nguyên liệu sắn phục vụ sản xuất xăng sinh học, kết quả tính toán có thể bổ sung đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sản xuất NLSH và làm căn cứ trong việc xây dựng các mục tiêu cho các chương trình và quyết định về chính sách phát triển bền vững nguồn NLSH từ sắn tại Việt Nam
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chính của luận văn là xác định chi phí xã hội của việc sản xuất nhiên liệu sinh học từ sắn nhằm xác dịnh hiệu quả của việc san xuat nhien lieu SH cua Việt Nam vào năm 2010
- Phân tích chi phí xã hội của việc chế biến ethanol tại nhà máy
- Phân tích cơ cấu chi phí theo các đối tượng tham gia
- Đánh giá hiệu quả của việc sản xuất ethanol tại Việt Nam vào năm 2010
Trang 14- Đề xuất giải pháp đảm bảo thực hiện hiệu quả chính sách phát triển nhiên liệu sinh học quốc gia
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: luận văn được thực hiện trên phạm vi cả nước Số liệu sơ
cấp được tiến hành thu thập tại 4 tỉnh trồng sắn nhiều là Đồng Nai, Bình Phước, Tây
Ninh, Đăk Nông và tại 4 trong số 8 nhà máy chế biến ethanol tại Việt Nam
Phạm vi thời gian: luận văn được thực hiện từ tháng 3/2011-7/2011 Số liệu
điều tra sơ cấp được thu thập cho mùa vụ trồng sắn năm 2010-2011 Giá cả nguyên liệu đầu vào có liên quan được tính tại thời điểm năm 2010 Giá các nguyên liệu đầu vào có liên quan được tính tại thời điểm năm 2010
Phạm vi nội dung: xác định chi phí xã hội bao gồm: chi phí tư nhân và chi phí
ngoại tác về mặt môi trường (phát thải) của việc sản xuất ethanol từ nguyên liệu sắn tại Việt Nam vào năm 2010
1.4 Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương Chương 1 trình bày sự cần thiết của luận văn,
mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và cấu trúc của luận
văn Chương 2 giới thiệu tổng quan về tài liệu nghiên cứu luận văn có tham khảo, tổng
quan về thị trường sắn Việt Nam và tổng quan về chính sách phát triển, tình hình sản
xuất ethanol tại Việt Nam Chương 3 trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên
cứu, các chỉ tiêu sử dụng và phương pháp để tiến hành nghiên cứu bao gồm:phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp xử lý số liệu và
phương pháp tính toán Chương 4 giới thiệu tổng quan về thị trường xăng dầu và tình
hình trồng sắn và chế biến ethanol tại Việt Nam Sau đó nội dung đi sâu phân tích chi phí xã hội của việc trồng sắn cung cấp nguồn nguyên liệu sản xuất ethanol và chi phí
xã hội của việc sản xuất ethanol Chương 5 tóm tắt các kết quả đã đạt được trong quá
trình nghiên cứu và nêu các kiến nghị để sản xuất NLSH hiệu quả hơn, giảm chi phí xã hội trong quá trình sản xuất
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan
Luận văn tính toán lượng phát thải khí nhà kính theo hướng dẫn của Ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC - Intergovernmental Panel on Climate Change) xuất bản năm 2006 bao gồm: tính toán lượng phát thải liên quan đến việc canh tác
nông nghiệp theo phương pháp trình bày trong: “Tool to Estimate Emissions Associated with The Cultivation of Lands to Produce Biomass” và tính toán lượng phát thải liên quan đến việc xử lý nước thải công nghiệp trong: “Mitigation of greenhouse gas emissions from treatment of industrial wastewater”
Vujadin Kovacevic và Justus Wesseler, 2010, “Cost – Effectiveness Analysis of Algae Energy Production” Nghiên cứu này phân tích và so sánh chi phí xã hội (bao
gồm chi phí tư nhân và chi phí ngoại tác) cũng như lợi ích của việc sản xuất dầu sinh học từ tảo, từ hạt cải dầu và nhiên liệu hóa thạch ở Châu Âu Kết quả nghiên cứu cho chi phí xã hội của việc sản xuất dầu sinh học từ tảo là 52,3 Euro (€/GJ) cao hơn sản xuất từ hạt cải dầu (36,0 €/GJ) và nhiên liệu hóa thạch (15,8 €/GJ) Tuy nhiên việc sản xuất nhiên liệu sinh học từ tảo có tác động tích cực đến môi trường nhất Vì vậy nếu mục tiêu về môi trường cao hơn các mục tiêu xã hội, nên hỗ trợ công tác nghiên cứu
và các phát triển các công nghệ sản xuất loại nhiên liệu này
Nghiên cứu của Thapat Silalertruksa, Shabbir H Gheewala và Masayuki
Sagisaka, “Impacts of Thai Bio-ethanol Policy Target on Land Use and Greenhouse Gas Emissions”, 2009, sử dụng phương pháp tính toán theo vòng đời cây sắn để định giá tác động môi trường tiềm năng khi nhu cầu nguyên liệu sắn để đáp ứng mục tiêu sản xuất ethanol ở Thái Lan tăng nhanh Nghiên cứu sử dụng phương pháp tính phát thải trong nông nghiệp của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) Kết quả
Trang 16Thu Lan T Nguyen và Shabbir H Gheewala, “Life Cycle Assessment of Fuel Ethanol from Cassava in Thailand”, 2008, sử dụng phương pháp ước lượng theo vòng
đời sản phẩm ethanol để so sánh tác động môi trường tiềm năng trên mỗi lít của sản phẩm xăng sinh học E10 và xăng thông thường Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng xăng sinh học ở dạng E10 giảm được tác động đến môi trường hơn so với xăng thông thường Cụ thể là giảm được 6,1% năng lượng hóa thạch sử dụng, 6,0% tiềm năng ấm lên toàn cầu, 6,8% , 6,1% sự axit hóa và 12,2% sự phú dưỡng hóa
Tóm lại, việc tính toán chi phí sản xuất và các tác động môi trường của việc sản xuất ethanol làm nhiên liệu pha vào xăng thông thường đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới, đặc biệt là ở những nước có ngành sản xuất ethanol phát triển như các nước châu Âu và Thái Lan Tuy nhiên Việt Nam, dù ngành sản xuất ethanol đã hình thành
từ lâu nhưng chỉ ở quy mô nhỏ và hầu như chưa có nghiên cứu đầy đủ nào về các chi phí xã hội của việc sản xuất ethanol làm nhiên liệu pha trộn vào xăng thông thường
Luận văn sẽ tiến hành phân tích chi phí xã hội của việc sản xuất nhiên liệu sinh học từ sắn tại Việt Nam, tập trung vào việc tính toán, phân tích chi phí tư nhân và chi phí ngoại tác, chủ yếu là ngoại tác về mặt môi trường vào năm 2010 Đồng thời đề xuất giâi pháp để thực hiện có hiệu quả chính sách phát triển nhiên liệu sinh học quốc gia tại Việt Nam
Trang 176
2.2 Tổng quan về cây sắn và thị trường sắn tại Việt Nam
2.2.1 Tổng quan về cây sắn tại Việt Nam
Sắn là cây trồng có giá trị làm nguyên liệu chế biến công nghiệp và xuất khẩu Sắn dễ trồng, dễ chế biến xuất khẩu, đạt lợi nhuận và lợi thế cạnh tranh cao Sản phẩm sắn rất thông dụng để chế biến nhiên liệu sinh học, bột ngọt, thực phẩm, bánh kẹo, mì
ăn liền Cây sắn hiện đang được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất NLSH tại Việt Nam Đặc điểm canh tác cây sắn tại Việt Nam:
a Đầt trồng
Ở miền Bắc Việt Nam, cây sắn chủ yếu phát triển ở vùng địa hình đồi núi và khoảng 68% diện tích trồng sắn này là đất đá, 12% là đất cát (Phạm Văn Biên và các cộng sự, 1996) Ở miền Nam cây sắn chủ yếu phát triển trên đất cát xám bạc màu, hơn 30% cây sắn phát triển ở Tây Nguyên và 2 tỉnh Đồng Nai và Bình Phước của Đông Nam Bộ trên đất đỏ vàng với địa hình đồi núi
b Điều kiện trồng
Sắn là cây trồng của vùng nhiệt đới ẩm, cần ánh sáng ngày ngắn để tạo củ Nhiệt độ bình quân thích hợp cho sắn từ 23-27oC Lượng mưa bình quân hằng năm khoảng 1000 - 2000 mm
c Thời vụ trồng và thời gian thu hoạch
Tại Việt Nam, sắn được trồng theo cả 3 hình thức: thuần canh, xen canh và luân canh Sắn thường đực trồng xen canh với các loại cây công nghiệp (điều, cao su), cây hoa màu ngắn ngày; luân canh với cây họ đậu, lúa rẫy, mía, bắp, bí, dưa lấy hạt Các giống sắn phổ biến: KM94, KM140, KM 98-1, KM98-5, KM 98-7 với tổng diện tích trồng trên 420 ngàn ha, chiếm hơn 75% diện tích sắn của Việt Nam (Hoàng Kim, 2009)
Thời vụ trồng phân theo vùng địa lý
Ở miền Bắc sắn trồng tốt nhất vào tháng 2 lúc mưa xuân ẩm, thích hợp cho cây sinh trưởng, hình thành và phát triển củ Vùng ven biển miền Trung, sắn được trồng từ tháng 1 đến tháng 2 khi nhiệt độ tương đối cao và có mưa ẩm, thu hoạch vào tháng 9, tháng 10 để tránh bão lụt gây đổ ngã và thối củ Vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, vùng đất núi Đồng bằng Sông Cửu Long, sắn được trồng vụ chính (70%) từ giữa tháng
4 đến cuối tháng 5 và vụ phụ (30%) từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 11
Trang 187
Thời vụ trồng phân theo loại đất
Đất đỏ trồng vào mùa mưa (tháng 4 – tháng 5) Đối với đất xám trồng vụ 1 từ tháng 4 đến tháng 5 và thu hoạch vào tháng 1 đến tháng 3 năm sau, trồng vụ 2 vào tháng 10 đến tháng 11 và thu hoạch vào tháng 9, tháng 10 năm sau
Thời gian thu hoạch
Các giống sắn công nghiệp trồng để lấy bột thường thu hoạch 8-12 tháng sau trồng Các giống sắn ngọt trồng để ăn tươi thì có thể thu hoạch rải rác từ 6- 9 tháng
2.2.2 Tổng quan về diện tích trồng và sản lượng sắn cả nước
Diện tích và sản lượng sắn cả nước ngày càng tăng trong giai đoạn 2000-2008, tăng 11.4%/năm về diện tích và 23%/năm về năng suất bình quân (GSO, 2009) Trong năm 2008, diện tích trồng sắn của Việt Nam là 544.000 ha, tăng 134,7% so với năm
2000, 31,1% so với năm 2005 và 12,6% so với năm 2007 Bên cạnh đó, trong năm
2008, năng suất sắn cũng đạt 17 tấn trên 1 ha, sản lượng gần 9,4 triệu tấn
Hình 2.1 Diện Tích Trồng và Sản Lượng Sắn Cả Nước, 2000-2008
Nguồn: GSO, 2010
Sự gia tăng mạnh trong diện tích và sản lượng sắn Việt Nam trong giai đoạn 2000-2008
là do gia tăng nhu cầu tiêu dùng sắn cho sản xuất tinh bột sắn và thức ăn chăn nuôi của thị trường trong nước cũng như nhu cầu nhập khẩu sắn từ Trung Quốc để sản xuất NLSH
Trang 198
2.3 Nguồn nguyên liệu và công nghệ sản xuất ethanol tại Việt Nam
2.3.1 Nguồn nguyên liệu sản xuất ethanol tại Việt Nam
Tại Việt Nam hiện nay, nguyên liệu dùng để sản xuất ethanol phổ biến nhất là mật rỉ đường và sắn khô Tuy nhiên chỉ có sắn khô được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất ethanol pha trộn vào xăng vì sắn là thế mạnh nông nghiệp của Việt Nam Theo thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, 2009, tổng giá trị xuất khẩu sắn tươi, sắn chưa qua chế biến, sắn lát của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2009 đạt 275,9 triệu USD, tăng 143,7% so với cùng kỳ năm 2008 Việt Nam vượt qua Thái Lan trở thành nước xuất khẩu sắn tươi, sắn chưa qua chế biến, sắn lát lớn nhất trên thế giới trong 8 tháng đầu năm 2009 (Phạm Hoàng Ngân và các cộng sự, 2010)
2.3.2 Công nghệ sản xuất ethanol tại Việt Nam
Công nghệ chung để sản xuất ethanol từ nguyên liệu sắn tại Việt Nam được trình bày trong Hình 2.2
Hình 2.2 Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Ethanol
Nguồn: Các công ty sản xuất ethanol, 2010
Các công đoạn trong quy trình chế biến ethanol từ nguyên liệu sắn như sau:
Nhập và nghiền nguyên liệu
Trang 209
Sắn lát từ vùng nguyên liệu sẽ được vận chuyển bằng xe tải dưới dạng bao tới nhà máy, nhập liệu vào hệ thống máy bẻ sơ bộ Sắn sau khi bẻ có kích thước nhỏ hơn 2 cm được chia làm 2 dòng Một dòng đi trực tiếp vào hệ thống máy nghiền mịn, phần còn lại được hệ thống gầu tải, xích tải vận chuyển lên cao và xả vào trong các khoang chứa của kho
Các công đoạn sản xuất chính
Hồ hóa: sau khi tiến hành loại bỏ tạp chất tạp chất bột sắn và nước công nghệ
được hòa lẫn tới nồng độ chất rắn 26% rồi đi qua hệ thống cyclone nhiều cấp để tách cát Dịch sạch sau đó được nấu sơ bộ ở nhiệt độ 100oC trong khoảng vài phút rồi đi vào thiết bị nấu dạng tháp, sau đó tiếp tục được lưu ở 85oC để hoàn tất quá trình nấu Trong suốt quá trình hồ hóa, enzyme giảm độ nhớt, ezyme hồ hóa sẽ được sử dụng
theo yêu cầu của từng công đoạn
Đường hóa - lên men: sử dụng công nghệ lên men theo mẻ có nhân giống men,
quá trình đường hóa - lên men diễn ra đồng thời (Simultaneous saccharification, yeast propagation and fermentation – SSYPF) Dịch hồ hóa được làm nguội từ 85oC xuống còn 34oC, một phần dịch được trích ra phục vụ cho quá trình nhân giống men trong bồn nhân giống Men sau khi được nuôi cấy sẽ được bơm trở lại các bồn lên men cùng với dịch hồ hóa, enzyme đường hóa, hóa chất chỉnh độ pH và các chất dinh dưỡng cần thiết Bồn nhân giống và bồn lên men được giải nhiệt liên tục bằng nước để duy trì nhiệt độ ở 34oC Dịch sau lên men đạt nồng độ Ethanol 12% thể tích
Chưng cất - tách nước: hệ thống chưng cất gồm có hai tháp: tháp chưng thô và tháp chưng cất tinh Dịch sau lên men được bơm vào tháp chưng cất thô Ethanol sản
phẩm thu được từ tháp thô có nồng độ 80% thể tích tiếp tục đi vào tháp tinh luyện để đạt nồng độ 96% thể tích Dòng Ethanol tinh luyện sau đó đi qua hệ thống tách nước rây phân tử, tại đây quá trình hấp phụ nước xảy ra Sản phẩm Ethanol sau cùng sẽ đạt nồng độ 99,7% thể tích
Trang 21Ethanol sinh học là sản phẩm được sản xuất từ các loại nguyên liệu thực vật
chứa đường bằng phương pháp lên men vi sinh hoặc từ các loại nguyên liệu chứa tinh bột và cellulose thông qua phản ứng trung gian thủy phân thành đường
3.1.2 Chi phí xã hội
Chi phí xã hội là các khoản chi tiêu cần thiết để bồi thường cho xã hội về những
về những nguồn lực đã được sử dụng để duy trì mức hữu dụng xã hội (Scot J Callan
và Janet M.Thomas, 2004)
Chi phí xã hội = Chi phí tư nhân + chi phí ngoại tác
Chi phí tư nhân là những chi phí được chi trả trực tiếp bởi người tiêu dùng
trong các hoạt động tiêu dùng của họ hay bởi người sản xuất trong các hoạt động sản xuất của họ
Chi phí ngoại tác: Ngoại tác xuất hiện khi sản xuất hay tiêu dùng của cá nhân
(nhóm các cá nhân) ảnh hưởng đến sản xuất hoặc tiêu dùng của cá nhân (nhóm các cá nhân) khác và không có sự đền bù hay thanh toán nào được thực hiện bởi cá nhân gây ảnh hưởng Chi phí ngoại tác là chi phí do yếu tố ngoại tác gây ra
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
a Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các bài nghiên cứu trước tại Việt Nam và
nước ngoài về các vấn đề luận văn đang quan tâm, thông tin số liệu từ các cơ quan có liên quan như: Tổng Cục Thống Kê thành phố Hồ Chí Minh, các phòng ban của tỉnh
Trang 2211
Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Đắk Nông bao gồm: Sở Tài Nguyên Môi Trường,
Sở Nông Nghiệp, Trạm khuyến nông của các huyện, 4 trong số 8 nhà máy sản xuất ethanol tại Việt Nam và trạm pha trộn xăng sinh học Dữ liệu này bao gồm:
- Các đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh và các huyện điều tra
- Tình hình chung về đặc điểm canh tác, trình độ thâm canh trong việc trồng sắn
- Quy mô chuyển đổi sử dụng đất của các tỉnh
- Diện tích đất trồng sắn, số liệu năng suất, sản lượng sắn qua các năm ở các tỉnh
và số liệu cho cả nước
- Tình hình kinh tế của các hộ gia đình trồng sắn ở các tỉnh
- Quy trình sản xuất ethanol và các định mức kỹ thuật về các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất
- Quy trình pha trộn xăng sinh học và các định mức về nguyên liệu đầu vào, các chi phí phát sinh
b Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi được soạn sẵn Đối tượng điều tra là các hộ gia đình trồng sắn ở các tỉnh có diện tích và năng suất trồng sắn cao Bảng câu hỏi phỏng vấn nông hộ gồm những thông tin
về cách thức trồng và chế biến sắn của nông hộ Nội dung đi sâu thu thập thông tin về lượng các yếu tố đầu vào cho sản xuất và sản lượng thu hoạch cũng như giá bán sắn năm 2010 Nội dung bảng câu hỏi được trình bày trong phụ lục 1
Địa điểm thực hiện điều tra được thực hiện tại 4 tỉnh có trồng sắn nhiều là Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Đăk Nông Mỗi tỉnh tiến hành điều tra 2 huyện để đáp ứng được tính đầy đủ của mẫu về mức độ đầu tư chi phí sản xuất sắn khác nhau, cũng như quy mô trồng khác nhau gồm huyện Đồng Phú và huyện Bù Đăng thuộc tỉnh Bình Phước, huyện Tân Châu và huyện Tân Biên thuộc tỉnh Tây Ninh, huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai, huyện Đăk Song và Tuy Đức tỉnh Đăk Nông Quy mô mẫu điều tra là 99 hộ
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: sau khi thu thập các số liệu cần thiết tiến hành
phân tích tổng hợp, mô tả về tình hình trồng sắn của Việt Nam thông qua các số liệu thống kê trong quá khứ và hiện tại, mô tả về các đặc điểm của mẫu điều tra như: quy
Trang 2312
mô trồng sắn của nông hộ, liều lượng sử dụng phân bón trên 1 ha và đơn giá các loại
phân bón
Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm: sau khi tiến hành thu thập xong số
liệu, tiến hành phân tích, xử lý và thống kê số liệu, loại bỏ các số liệu không đáng tin cậy Việc xử lý số liệu này được thực hiện thông qua phần mềm Microsoft Excel 2007
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
a Các bước tính toán
Trong nghiên cứu của luận văn, chi phí xã hội của việc sản xuất xăng sinh học được tính cho 2 giai đoạn: i) trồng sắn cung cấp nguyên liệu cho chế biến ethanol, ii) chế biến ethanol tại nhà máy
- Phân tích cơ cấu các khoản mục chi phí của từng giai đoạn và theo các đối
tượng tham gia
- Từ kết quả tính toán chi phí xã hội cho từng giai đoạn phân tích phân tích và đánh giá hiệu quả của việc sản xuất ethanol tại Việt Nam vào năm 2010
- Đề xuất giải pháp đảm bảo thực hiện hiệu quả chính sách phát triển nhiên liệu sinh học quốc gia
Các định mức sử dụng để tính toán
- Năng suất sắn tươi bình quân năm 2010 là 20,3 tấn sắn tươi/ha
- Hệ số chuyển đổi sắn tươi sang sắn khô là 2,4
- Năng suất sắn khô bình quân trên 1 ha vào năm 2010 theo số liệu điều tra là 8,5 tấn/ha
- Định mức nguyên liệu sắn để sản xuất 1000 lít ethanol là 2,5 tấn/1000 lít ethanol (công ty sản xuất ethanol, 2010)
b Phương pháp tính phát thải CO 2
Trang 2413
Theo Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC), phát thải CO2 là những hoạt động có phát sinh các yếu tố hay khí nhà kính vào môi trường Nghiên cứu tính toán phát thải CO2 trong 2 quá trình: i) quá trình trồng sắn cung cấp nguồn nguyên liệu sản xuất ethanol, ii) quá trình chế biến ethanol tại nhà máy
Phát thải do việc sản xuất nhiên liệu sinh học vào năm 2010 được tính theo công thức sau:
b.1 Phát thải trong quá trình trồng sắn
Trong luận văn, lượng CO2 phát thải do việc trồng sắn cung cấp nguồn nguyên liệu đủ để sản xuất 1000 lít ethanol được tính toán theo hướng dẫn của IPCC (2006), UNFCCC Dựa theo phương pháp tính phát thải CO2 thích hợp nhất so với điều điều kiện liên quan ở Việt Nam Tổng phát thải CO2 từ việc trồng sắn trên 1 ha được tính từ tổng phát thải của các hoạt động cụ thể như việc: i) dọn đất trồng sắn, ii) đốt thân và lá sắn sau thu hoạch, iii) thay đổi sử dụng đất, iv) sử dụng dầu diesel cho máy móc nông nghiệp và v) quản lý đất nông nghiệp
Giả định trữ lượng cacbon gia tăng trong các bể chứa cacbon do việc trồng sắn (hay hấp thụ cacbon từ việc trồng sắn) bằng 0
Tổng phát thải CO2 từ việc trồng sắn cung cấp nguồn nguyên liệu đủ để sản xuất 1000 lít ethanol được tính dựa vào tổng phát thải CO2 từ việc trồng sắn trên 1 ha, năng suất sắn khô bình quân theo mẫu điều tra vào năm 2010 và định mức sắn khô cần
để sản xuất 1000 lít ethanol theo công thức sau:
, ,
Trang 2514
Trong đó:
- PEBC,E,y Phát thải từ việc trồng sắn cung cấp nguồn nguyên liệu sản xuất 1000 lít ethanol vào năm 2010 (tấn CO2 tđ/1000 lít ethanol)
- PEBC,y Phát thải từ việc trồng sắn trên 1 ha (tấn CO2 tđ/ha)
- CQE,y Lượng sắn khô cần để sản xuất được 1000 lít ethanol (tấn/1000 lít ethanol)
CQE,y = 2,5 (tấn/1000 lít ethanol)
- Yy năng suất sắn khô bình quân theo mẫu điều tra vào năm
2010 (tấn/ha)
Yy = 8,5 (tấn/ha) Tổng phát thải CO2 từ việc trồng sắn trên 1 ha được tính theo công thức sau:
PE BC,y = PE CL,CO2,y + PE FB,y + PE CO2,soil,y + PE FC,y + PE NO2,soil,y
- PECO2,soil,y Phát thải CO2 do thay đổi sử dụng đất (tấn CO2/ha)
- PEFC,y Phát thải CO2 do sử dụng dầu diesel cho máy móc nông nghiệp (tấn CO2/ha)
- PENO2,soil,y Phát thải N2O do quản lý đất (tấn CO2 tđ/ha)
b.1.1 Phát thải CO 2 từ việc dọn đất trồng sắn
Phát thải CO2 do mất sinh khối từ việc dọn đất trồng sắn được tính toán dựa vào
sự khác nhau giữa sinh khối trước và sau khi dọn sạch đất theo công thức:
Trang 2615
BPJ,s = 0 (vì sau khi gieo trồng không còn sinh khối nữa)
- CF Hệ số cacbon trong chất khô của sắn (tấn C/tấn chất khô)
CF = 0,43 (IPCC, 2006)
- RBEFORE, s Tỷ lệ sinh khối trên và dưới mặt đất trên diện tích trồng sắn trước khi làm sạch đất
RBEFORE, s = 0,2 (IPCC, 2006)
Các số liệu điều tra thực tế:
- APJ, s Diện tích trồng sắn đang tính (ha), APJ, s = 1 ha
- BAG, BEFORE, s Lượng sinh khối bình quân trên mặt đất trước được dọn sạch (tấn chất khô/ha)
b.1.2 Phát thải CH 4 và N 2 O do đốt thân và lá sắn sau thu hoạch
Phát thải CH4 và N2O do đốt thân và lá sắn sau thu hoạch được tính theo công thức sau:
Các số liệu điều tra thực tế:
- APJ, FC Diện tích trồng sắn đang tính (ha), APJ, FC = 1 ha
- MC x Cf lượng thân lá sắn đốt (tấn chất khô/ha)
b.1.3 Phát thải CO 2 do thay đổi sử dụng đất
Các giả định:
Trang 2716
- Phát thải CO2 do mất cacbon (hữu cơ) trong đất từ việc thay đổi sử dụng đất canh tác nông nghiệp là 0
- Nghiên cứu bỏ qua phát thải CO2 do giảm trữ lượng cacbon vô cơ trong các
bể chứa cacbon vì cácbon vô cơ trong đất rất ít biến đổi, hoặc có biến đổi cũng mất một thời gian dài do nó tồn tại ở dạng khó phân hủy, lại thường ở tầng đất sâu nên ít bị xói mòn rửa trôi
Phát thải CO2 do mất trữ lượng cacbon (hữu cơ) trong đất do việc chuyển đổi đất đồng cỏ và đất rừng sang trồng sắn được ước tính như sau:
- SOCREF Giá trị cacbon hữu cơ trong đất (tấn C/ha)
SOCREF = 39 (tấn C/ha) (IPCC, 2006)
- FLU, quá khứ Hệ số thay đổi của loại đất trước khi dùng trồng sắn
FLU, quá khứ = 1 (IPCC, 2006)
- FMG, quá khứ Hệ số thay đổi do cách thức quản lý loại đất trước khi
Trang 28Số liệu điều tra thực tế:
APJ, LUC Diện tích đất trồng sắn có được do chuyển đổi từ mục đích sử dụng khác đang tính (ha)
b.1.4 Phát thải CO 2 do sử dụng dầu diesel cho máy móc nông nghiệp
Lượng CO2 phát thải do sử dụng dầu diesel cho máy móc nông nghiệp (hoạt động của máy cày) và vận chuyển sắn khô được ước tính như sau:
- EFCO2, FF Hệ số phát thải CO2 của dầu diesel
EFCO2, FF = 0,0741 (tCO2/GJ) (IPCC, 2006)
Số liệu điều tra thực tế :
FCPL, 2010 Lượng diesel tiêu thụ cho máy cày và cho vận chuyển sắn
Trang 2918
GWPN2O = 310 (IPCC, 1996)
- HI Chỉ số thu hoạch của sắn, HI = 60%
- RFD Tỷ lệ chuyển đổi thân sắn từ tươi sang khô
RFD = 0,22 (CIAT, 2010)
Các số liệu điều tra:
- FON, 2010 Lượng N trong phân bón hữu cơ sử dụng cho việc trồng sắn (tấn N/ha)
- wN,OF,2010 Tỷ lệ N trong phân chuồng, wN,OF,2010 = 0.0032%
- FSN, 2010 Lượng N trong phân bón vô cơ sử dụng cho việc trồng sắn
- FCR lượng N trong tàn dư thực vật của cây sắn (tấn N/ha)
FCR = 0,015 (tấn N/ha) (Hoàng Kim, 2009)
- Mc,2010 Lượng tàn dư thực vật (thân lá sắn bỏ lại) (tấn khô/ha)
- Yc Năng suất sắn năm 2010 (tấn/ha)
- Cf,c Tỷ lệ tàn dư thực vật (thân sắn) bỏ lại
- FSOM Lượng N trong đất (tấn N/ha)
b.2 Phát thải trong quá trình chế biến ethanol
Phát thải khí CO2 do quá trình chế biến ethanol được tính từ các nguồn: i) phát
thải do tiêu thụ điện cho các thiết bị sản xuất, ii) phát thải do sử dụng than đốt lò hơi, iii) phát thải khí CO2 trong công đoạn đường hóa-lên men, iv) phát thải khí mêtan từ nguồn nước thải sản xuất
Tổng lượng khí phát thải trong quá trình chế biến ethanol được tính như sau:
Trang 3019
- Phát thải CO2 trong công đoạn đường hoá-lên men
(tấn CO2/1000 lít ethanol)
b.2.1 Phát thải do tiêu thụ điện cho các thiết bị sản xuất
Phát thải do tiêu thụ điện cho các thiết bị sản xuất ethanol đươc tính dựa vào lượng điện tiêu thụ thực tế phát sinh để sản xuất ethanol và hệ số phát thải của lưới điện sản xuất trong năm 2010 theo công thức:
b.2.2 Phát thải do sử dụng than đốt lò hơi
Phát thải CH4 do sử dụng than đốt lò hơi được tính dựa vào lượng than tiêu thụ
để đốt lò hơi và hệ số phát thải CO2 của than theo công thức:
FCc Lượng than dùng đốt lò hơi (tấn/1000 lít E100)
b.2.3 Phát thải CO 2 trong công đoạn đường hóa-lên men
Trang 3120
Trong quá trình chế biến ethanol ở công đoạn đường hóa-lên men sẽ sinh ra khí
CO2 Lượng khí CO2 này được nhà máy thu hồi bán cho công ty thu mua để tăng doanh thu cho nhà máy và giảm ô nhiễm không khí Sản phẩm khí CO2 tinh khiết được công ty thu mua chế biến thành CO2 dạng lỏng hoặc rắn dùng cho chế biến thực phẩm hoặc công nghiệp cơ khí Hiệu suất thu hồi khí CO2 là 80% và 20% bị thất thoát vào không khí
Lượng khí CO2 phát thải vào không khí được tính bằng 20% lượng CO2 sinh trong công đoạn đường hóa-lên men:
xử lý nước thải tập trung (HTXLNTTT) kết hợp sản xuất biogas nhằm để thu hồi khí mêtan (CH4), làm giảm nguy cơ phát tán khí nhà kính vào khí quyển và tạo doanh thu
từ việc bán chứng chỉ giảm phát thải Khí biogas thu hồi được có thể sử dụng như một loại nhiên liệu mới thay thế than dùng để đốt lò hơi
c.1 Tính toán lượng chứng chỉ giảm phát thải
Lượng chứng chỉ giảm phát thải được tính dựa vào lượng khí nhà kính giảm đi
từ việc thu hồi và tái sử dụng khí mêtan1 Lượng khí nhà kính giảm đi từ việc thu hồi
và tái sử dụng khí mêtan được tính bằng hiệu số của lượng khí nhà kính phát thải của phương án nền: không thu hồi và tái sử dụng khí mêtan và lượng khí nhà kính phát thải của dự án thu hồi và tái sử dụng khí mêtan dùng để đốt lò hơi
1 1 CERs = 1 tấn CO 2 tương đương
Trang 32c.1.1 Lượng khí nhà kính phát thải của phương án nền
Lượng khí nhà kính phát thải của phương án nền: không thu hồi và tái sử dụng khí mêtan được tính theo công thức:
Trong đó:
- Lượng khí mêtan phát thải từ lượng nước chưa được xử lý thải trực tiếp ra sông/hồ hoặc bùn thải trong quá trình sản xuất nếu không có dự án thu hồi và tái sử dụng khí mêtan (tấn CO2 tđ/năm)
- Lượng khí CO2 phát thải từ lò hơi do đốt than khi chưa có khí biogas thay thế (tấn CO2/năm)
c.1.2 Lượng khí nhà kính phát thải của dự án thu hồi và tái sử dụng khí mêtan
Phát thải khí nhà kính của dự án thu hồi và tái sử dụng khí mêtan được tính theo công thức sau:
Trang 3322
- PEEC,y Phát thải do tiêu thụ điện cho HTXLNTTT kết hợp sản xuất biogas (tấn CO2 tđ/năm)
c.2 Tính toán lượng than được thay thế bởi khí mêtan thu hồi
Lượng than được thay thế bởi khí mêtan thu hồi được tính theo công thức:
- Lượng khí mêtan sinh ra (m3/1000 lít ethanol)
- Qww Lượng nước thải (m3/1000 lít ethanol)
- CODin Lượng COD trong nước thải khi chưa được xử lý
Trang 3423
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Mô tả mẫu điều tra sơ cấp
4.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của hộ trồng sắn
a Đặc điểm xã hội của hộ trồng sắn
Tổng số hộ trong mẫu điều tra là 99 hộ Đặc điểm của các hộ trồng sắn và phân
bố số lượng mẫu ở các tỉnh được trình bày trong Bảng 4.1
Ninh
Đồng Nai
Bình Phước
Đăk Nông
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Số lao động trong những hộ trồng sắn không có sự khác nhau; đều là 3 lao động/hộ Các hộ trồng sắn ở Đồng Nai có số năm kinh nghiệm nhiều nhất trong 4 tỉnh điều tra do hoạt động nghiên cứu, chuyển giao giống sắn tại đây đã phát triển từ lâu Tuy nhiên, quy mô trồng sắn bình quân ở Tây Ninh là lớn nhất do chi phí cơ hội của đất ở Tây Ninh thấp hơn so với Đồng Nai và yếu tố thị trường tại Tây Ninh tốt hơn, nghĩa là hoạt động mua bán giao dịch sản phẩm sắn tại Tây Ninh có điều kiện phát triển tốt hơn so với các tỉnh khác do thuận lợi về vị trí địa lý (gần biên giới Campuchia)
b Vai trò của cây mỳ trong thu nhập bình quân của hộ
Việc trồng sắn đóng góp vai trò đáng kể trong tổng thu nhập của hộ như được trình bày trong bảng 4.2
Trang 35Tây Ninh Đồng Nai Bình Phước Đăk Nông
nhập Bình quân đóng góp cho tổng thu nhập của hộ là 48,9% Trong đó, thu nhập từ
trồng sắn của các hộ ở Tây Ninh có đóng góp lớn nhất trong tổng thu nhập (69,3%),
sau đó là các hộ ở Đăk Nông (32,4%), các hộ ở Đồng Nai (31,6%) và các hộ ở Bình
Phước (21,6%)
4.1.2 Quy mô diện tích trồng sắn
Quy mô diện tích trồng sắn tại các tỉnh điều tra được trình bày trong Bảng 4.3
Bảng 4.3 Quy mô diện tích trồng sắn tại các tỉnh điều tra, năm 2010
Nguồn: Số liệu điều tra Qua 99 hộ điều tra thì số hộ trồng với quy mô bình quân có diện tích từ 0,6 – 2
ha chiếm đa số với 57 hộ khoảng 58%, 14 hộ trồng quy mô nhỏ từ 1 đến 5 sào chiếm
khoảng 14 %, còn lại là các hộ trồng với quy mô lớn từ 2 ha trở lên chiếm 28 %
Quy mô diện tích (ha) Số hộ (hộ) Tỷ lệ (%)
Tổng 99 100
Trang 3625
Hình 4.1 Biểu Đồ Quy Mô Diện Tích Trồng Sắn của Hộ
Nguồn: Số liệu điều tra, 2010
4.1.3 Mô tả các chi phí đầu vào của hộ trồng sắn
Giống sắn trồng nhiều ở các tỉnh điều tra theo thứ tự là các giống KM 94, KM
140, KM 95-5, SM 937-26 Nông dân trồng sắn bằng hom để lại từ vụ trồng sắn trước
(65%) hoặc mua giống (35%)
Khoảng cách trồng phổ biến là 0,8 x 0,8 m tương đương với số hom giống trên
1 ha là 15.625 hom Nông dân thường mua hom giống theo đơn vị bó, 1 bó có 20 thân
cây, mỗi thân cây bình quân được 7 hom giống hay số lượng hom giống cần trên 1 ha
là 112 bó Đơn giá mua hom giống phổ biến là 10 ngàn VNĐ/bó
Phân bón sử dụng cho trồng sắn bao gồm phân chuồng và phân vô cơ như phân
NPK hỗn hợp Liều lượng phân bón sử dụng trên 1 ha trồng sắn và đơn giá được trình
bày trong Bảng 4.2
Bảng 4.4 Liều Lượng và Đơn Giá Các Loại Phân Bón trên 1 Ha
Loại Liều lượng (kg) Đơn giá
(nghìn VNĐ)
Thành tiền (nghìn VNĐ)
Phân hữu cơ (phân
Trang 3726
Trong các loại phân bón sử dụng thì phân chuồng chiếm tỷ trọng lớn nhất 5.000
nghìn VNĐ/ha
Thuốc trừ sâu dùng cho cây sắn nông dân thường sử dụng là các loại
Carbendazim, Gramoxone, Antaco, với chi phí sử dụng thuốc trừ sâu bình quân là 31,1
nghìn VNĐ/ha
Lượng nhiên liệu (dầu diesel) sử dụng cho máy cày bình quân theo số liệu điều
tra mùa vụ trồng sắn 2009-2010 là 15 lít/ha
Lao động thủ công chiếm vai trò quan trọng trong canh tác cây sắn của nông hộ
vì quy mô trồng sắn ở Việt Nam nhỏ và việc đầu tư cơ giới hóa được coi là đáng kể
nhưng chỉ tập trung ở khâu làm đất, còn các công đoạn khác vẫn chủ yếu dựa vào sức người
Tổng số công lao động bình quân trên 1 ha theo số liệu điều tra mùa vụ trồng sắn năm
2010-2011 là 81 công bao gồm 2 công đoạn làm đất, 10 công gieo trồng, 3 công bón
phân, 30 công làm cỏ, 20 công thu hoạch và 16 công cắt lát, phơi khô Trong đó công
làm cỏ chiếm nhiều nhất do hình thức làm cỏ bằng tay phổ biến trong nông dân
Vận chuyển sắn khô bằng xe tải 15 tấn với khoảng cách bình quân từ nơi trồng
sắn đến nhà máy chế biến ethanol là 110,5 km, hao tốn lượng nhiên liệu là 3,68 lít tính
cho 2 lượt đi và về
4.2 Tình hình sản xuất sắn tại Việt Nam
Tại Việt Nam, sắn được trồng ở hầu hết các vùng sinh thái nhưng chiếm diện
tích lớn nhất là ở vùng Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ Năm
2009, diện tích trồng sắn của Việt Nam là 508,8 ngàn ha (Bảng 2.1), khoảng 78% diện
tích này là ở các vùng Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam bộ, đặc biệt
là ở các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đăk Nông, Đăk Lăk ở Tây Nguyên, Tây Ninh, Đồng
Nai, Bình Phước, Bình Thuận ở vùng Đông Nam bộ, và Quảng Nam, Quảng Ngãi,
Bình Định, Phú Yên ở duyên hải Nam Trung bộ