BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH **************** ĐỖ THỊ THU HÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU BÌNH LONG HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
****************
ĐỖ THỊ THU HÀ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU BÌNH LONG HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
****************
ĐỖ THỊ THU HÀ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU BÌNH LONG HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Ngành: Kinh Tế Nông Lâm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS THÁI ANH HÒA
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Công ty TNHH MTV Cao Su Bình Long” do Đỗ Thị Thu Hà, sinh viên khóa 33, ngành Kinh Tế Nông Lâm đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
THÁI ANH HÒA Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin bày tỏ lòng biết ơn thành kính nhất đến Bố, Mẹ Người đã
sinh thành và nuôi dạy con nên người, động viên, giúp đỡ con trong suốt quá trình học
tập và trưởng thành đến ngày hôm nay
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh,
em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường nói chung và các thầy cô khoa
Kinh Tế riêng đã quan tâm dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu, là
hành trang giúp em vững bước vào đời
Em xin chân thành cảm ơn thầy Thái Anh Hòa đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy
em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của ban
lãnh đạo Công ty TNHH MTV cao su Bình Long, đặc biệt là phòng Kế Hoạch Kinh
Doanh đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến lĩnh vực nghiên
cứu để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè đã gắn bó với tôi trong quãng
đường Đại Học Cảm ơn các bạn đã không ngừng động viên, chia sẽ, giúp đỡ và đóng
góp ý kiến thiết thực để tôi có thể hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn
ĐHNL, ngày 10 tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Đỗ Thị Thu Hà
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐỖ THỊ THU HÀ Tháng 07 năm 2011 “Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Xuất Khẩu tại Công Ty TNHH MTV Cao Su Bình Long - Huyện Hớn Quản - Tỉnh Bình Phước”
ĐỖ THỊ THU HÀ July 2011 “Analysis of The Export Performance of The Binh Long Rubber Company Limited - Hon Quan District - Binh Phuoc Province”
Nội dung tóm tắt:
Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu sẽ giúp công ty có cái nhìn tổng quan
về kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của mình cũng như môi trường kinh doanh bên ngoài để tận dụng cơ hội tránh rủi ro nâng cao hiệu quả kinh doanh Qua 2 năm phân tích 2009, 2010 cho thấy Công Ty TNHH MTV Cao Su Bình Long đang kinh doanh rất thuận lợi kim ngạch xuất khẩu tăng 5.930.356,68 USD ứng với tỷ lệ tăng 37,38%, tỷ suất LN/CP năm 2009 là 0,43 , năm 2010 là 0,46 tăng 0,03 đồng ứng với
tỷ lệ tăng 6,97% Tuy nhiên khó khăn trước mắt là công ty mới thực hiện cổ phần hóa nên đã trả về Tập Đoàn 300 tỷ đồng vốn của Nhà nước do vậy công ty đang thiếu nguồn để hình thành tài sản Tranh thủ thời cơ thuận lợi là giá cao su tăng nên công ty đang đẩy mạnh sản xuất tăng sản lượng
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.4 Cấu trúc của luận văn 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 4
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 4
2.1.2 Vị trí địa lý của công ty 7
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và lao động tại công ty 8
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 8
2.1.3.2 Cơ cấu lao động 11
2.1.4 Tình hình cơ sở vật chất của công ty 13
2.1.5 Quy trình sản xuất 14
2.1.6 Những mục tiêu của công ty 17
2.1.6.1 Mục tiêu kinh doanh 17
2.1.6.2 Mục tiêu xã hội 17
2.2 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 18
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Nội dung 19
3.1.1 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu 19
Trang 73.1.2 Hợp đồng xuất khẩu 20
3.1.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 22
3.2 Phương pháp nghiên cứu 22
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 22
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty 25
4.1.1 Kim ngạch xuất khẩu 25
4.1.2 Thị trường xuất khẩu 26
4.1.3 Mặt hàng xuất khẩu của công ty 29
4.1.4 Phương thức kinh doanh xuất khẩu của công ty 33
4.1.5 Phương thức thanh toán 35
4.2 Phân tích tình hình nguyên liệu của công ty 36
4.3 Phân tích kết quả, hiệu quả kinh doanh của Công ty 38
4.3.1 Phân tích chi phí 38
4.3.2 Phân tích lợi nhuận 39
4.3.3 Phân tích kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh 40
4.4 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 42
4.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 44
4.6 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu 45
4.7 Các đối thủ cạnh tranh 49
4.7.1 Các đối thủ trong nước 49
4.7.2 Các đối thủ nước ngoài 51
4.8 Phân tích ma trận SWOT 53
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Kiến nghị 58
5.2.1 Đối với chính phủ 58
5.2.2 Đối với địa phương 59
5.2.3 Đối với công ty 59
Trang 8TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn TTXK Trực tiếp xuất khẩu UTXK Ủy thác xuất khẩu
VAT Thuế giá trị gia tăng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình Hình Lao Động Của Công Ty qua 2 Năm 2009-2010 11
Bảng 2.2 Tình Hình Tài Sản Cố Định Của Công Ty qua 2 Năm 2009-2010 13
Bảng 3.1 Ma trận SWOT 24
Bảng 4.1 Kim Ngạch Xuất Khẩu của Công Ty qua 3 Năm 2008-2009-2010 25
Bảng 4.2 Thị Trường Xuất Khẩu của Công Ty trong 2 Năm 2009-2010 27
Bảng 4.3 Sản Lượng Mặt Hàng Xuất Khẩu trong 2 Năm 2009-2010 29
Bảng 4.4 Kim Ngạch Mặt Hàng Xuất Khẩu trong 2 Năm 2009-2010 31
Bảng 4.5 Cơ cấu Giá Các Loại Cao Su Xuất Khẩu của Công Ty 32
Bảng 4.6 Hình thức Xuất Khẩu Của Công Ty qua 2 Năm 2009-2010 34
Bảng 4.7 Sản Lượng Tiêu Thụ của Công Ty qua 2 Năm 2009-2010 35
Bảng 4.8 Sản Lượng Cao Su Khai Thác và Thu Mua 37
Bảng 4.9 Diện tích - Năng suất - Sản Lượng qua 2 Năm 2009-2010 38
Bảng 4.10 Chi Tiết Chi Phí 39
Bảng 4.11 Tình Hình Lợi Nhuận của Công ty qua 2 Năm 2009-2010 40
Bảng 4.12 Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh qua 2 Năm 2009-2010 41
Bảng 4.13 Cơ Cấu Tài Sản 42
Bảng 4.14 Cơ Cấu Nguồn Vốn 43
Bảng 4.15 Phân Tích Nhân Tố Sản Lượng Và Giá Ảnh Hưởng đến Doanh Thu Xuất Khẩu 47
Bảng 4.16 Phân Tích Tỷ Giá Hối Đoái Ảnh Hưởng đến Doanh Thu Xuất Khẩu 48
Trang 10Hình 2.1 Một số sản phẩm của công ty 5
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Công Ty TNHH MTV Cao Su Bình Long 10
Hình 2.3 Sơ đồ chế biến mủ khối 14
Hình 2.4 Sơ Đồ Dây Chuyền Chế Biến Mủ Cao Su SVR 3L 15
Hình 4.1 Sản Lượng Mặt Hàng Xuất Khẩu trong 2 Năm 2009-2010 30
Hình 4.2 Giá Xuất Khẩu Bình Quân trong 3 Năm 2008-2009-2010 33
Hình 4.3 Sơ đồ tiến trình thực hiện chuyển tiền T/T 36 Hình 4.4 Biểu Đồ Sản Lượng Cao Su Của Một Số Công Ty Thành Viên Năm 2010 50 Hình 4.5 Biểu Đồ Sản Lượng Cao Su Thiên Nhiên của 6 Nước Dẫn Đầu Năm 2010 52
Trang 11Cuối năm 2006 là thời điểm đánh dấu một bước ngoặc lớn trên đà phát triển của đất nước ta, đó là sự kiện chúng ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Đứng trước niềm phấn khởi là chúng ta có một thị trường xuất khẩu rộng lớn hơn, các rào cản thương mại được dỡ bỏ nhưng thách thức cũng không phải nhỏ đó là sự cạnh tranh gay gắt và những biến động giá của thị trường thế giới
Vừa qua chúng ta đã chứng kiến cảnh ảm đạm của nền kinh tế bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, hàng hóa không tiêu thụ được, giá cả tăng cao Mọi chính phủ
đã cố hết sức vực dậy nền kinh tế quốc gia mình Và cuối cùng đến năm 2010 nền kinh
tế đã khôi phục trở lại và như bừng tỉnh sau một thời gian ngơi nghỉ
Việt Nam tham gia thị trường thế giới chủ yếu là xuất khẩu các mặt hàng nông sản như lúa, tiêu, điều, cao su, cà phê…và nhập khẩu máy móc thiết bị Cao su là một mặt hàng xuất khẩu đang nóng trong thời gian gần đây vì giá cao su liên tục lên cao vượt xa mức dự đoán của các tổ chức quốc tế Trung Quốc là thị trường xuất khẩu cao
su tự nhiên lớn nhất của Việt Nam Vừa qua Trung Quốc được đánh giá là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới sau Mỹ Vậy đây là một thị trường đầy triển vọng đối với ngành cao su Việt Nam Tuy nhiên không phải là không có trở ngại trong quá trình xuất khẩu
đó là các đối thủ cạnh tranh như Indonesia, Thailand, Malaysia đều là những quốc gia
có lịch sử trồng cao su lâu đời và quốc gia có thế mạnh trong ngành sản xuất này
Trang 12Cao su không những mang lại lợi ích kinh tế cao giúp người nông dân nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn phủ xanh đất trống đồi trọc góp phần bảo vệ môi trường sinh thái một vấn đề quan trọng hiện nay
Đến với Bình Phước, mọi người đều ấn tượng về những rừng cao su nối tiếp, bạt ngàn vì đây là nơi rất thuận lợi để cây cao su phát triển Hiện nay diện tích trồng cao su của tỉnh đứng đầu cả nước trên 110 ngàn ha Trong đó thị xã Bình Long chiếm một diện tích cao su khá lớn, cây cao su là cây trồng chủ đạo của thị xã Công ty TNHH Một Thành Viên cao su Bình Long là một công ty nhà nước trực thuộc tập đoàn cao su Việt Nam, hoạt động xuất khẩu của công ty góp phần đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu cao su cả nước
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xuất khẩu cao su và được sự đồng ý của khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Tôi quyết định chọn đề tài
“Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Xuất Khẩu Tại Công Ty TNHH MTV Cao
Su Bình Long” nhằm nâng cao lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu
Với điều kiện thời gian và sự hiểu biết có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tôi rất mong sự đóng góp giúp đỡ của quý thầy cô, cán bộ công nhân viên trong công ty và các bạn để đề tài được hoàn thiện và có giá trị thực tiễn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Công ty TNHH MTV Cao Su Bình Long
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty
- Phân tích những mặt mạnh cũng như những hạn chế trong quá trình sản xuất kinh doanh xuất khẩu
- Đề ra những giải pháp nhằm tăng doanh thu xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu
Trang 13- Thời gian thực tập từ ngày 21/2/2011 đến ngày 30/3/2011
- Thời gian được phân tích trong đề tài là năm 2008, 2009, 2010
1.4 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày những lý luận có liên quan đến việc nghiên cứu một số chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh doanh cũng như phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày chi tiết về kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, qua đó ta thấy được tình hình xuất khẩu cũng như những thuận lợi, khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 là tổng hợp lại kết quả nghiên cứu, đưa ra kết luận cụ thể đồng thời nêu lên một số đề xuất nhằm thu được lợi nhuận cao từ việc xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu
Trang 14CHƯƠNG 2
2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Giám đốc: Nguyễn Thanh Minh
Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH MTV Cao Su Bình Long
Tên doanh nghiệp: Binh Long Rubber Company Limited
Địa chỉ trụ sở chính: Quốc Lộ 13 Phường Hưng Chiến, Thị xã Bình Long, Tỉnh Bình Phước
a) Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH MTV Cao Su Bình Long là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty cao
su Việt Nam, nay là Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam Tiền thâncủa Công ty TNHH MTV Cao Su Bình Long là đồn điền TEROUGE của Pháp, Công ty được thành lập
và hoạt động năm 1976 có tên là Quốc doanh cao su Quản Lợi, tên hiện nay là Công ty TNHH MTV Cao Su Bình Long Ngày 1/7/ 2010 Công Ty TNHH MTV CaoSu Bình Long chính thức thực hiện cổ phần hoá từ Công ty Cao Su Bình Long do Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam là chủ sở hữu, có diện tích khoảng 15.000 ha cao su ở Thị xã Bình Long và huyện Chơn Thành thuộc Tỉnh Bình Phước
Là doanh nghiệp được thành lập theo quyết định số 141/NN/TCCB-QĐ ký ngày 4/3/1993 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ nông
Trang 15nghiệp và phát triển nông thôn) Công ty có tư cách pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước theo nghị định số 43/CP ngày 13/7/1997 của Hội đồng chính phủ và tổ chức hoạt động theo điều lệ được phê chuẩn theo quyết định số 16/HĐQT-QĐ ngày 10/10/1996 của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty cao su Việt Nam Nay là Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
Chức năng của Công ty: Trồng, khai thác, chế biến và kinh doanh các sản phẩm
2008 và đã được tổ chức Det Norske Veritas(DNV), vương quốc Na Uy cấp giấy chứng nhận đạt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Chính vì vậy mà các sản phẩm trên đã có uy tín ở thị trường trong và ngoài nước nhiều năm qua
Trang 16Ngoài sản phẩm chính là mủ cao su, cây cao su còn cho sản phẩm phụ là gỗ và hạt mang lại giá trị kinh tế trong sản xuất, đặc biệt là gỗ dùng làm các vật dụng bàn ghế rất được ưa chuộng
Ngoài ra công ty còn mở rộng sản xuất ngoài ngành:
Công Ty Cổ Phần KCN Cao Su Bình Long là công ty con của Công Ty TNHH MTV Cao Su Bình Long với vốn điều lệ 120 tỷ đồng trong đó Công Ty Cao Su TNHH MTV Cao Su Bình Long có vốn sở hữu 70%
Góp 40% vốn vào Công ty Cao Su Bình Long – Tà Thiết có vốn điều lệ là 30 tỷ đồng
Góp 19% vốn vào Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Bình Phước có vốn điều lệ 100 tỷ đồng
c) Khách hàng
Khách hàng chính gồm tiêu thụ nội địa, xuất khẩu và uỷ thác xuất khẩu Công
ty duy trì mối quan hệ thường xuyên với khách hàng truyền thống, ký hợp đồng dài hạn
- Nội tiêu: Sản phẩm của công ty cung cấp cho thị trường này chiếm 67% Hàng nội tiêu khi tính thuế VAT 5%
- Đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu trích hoa hồng và phí uỷ thác 0,5% giá trị xuất khẩu
Sản phẩm của Công ty TNHH MTV cao su Bình Long đã xuất sang các nước Pháp, Đức, Anh Quốc, Cộng hòa Séc, Slovakia, Liên Bang Nga, Ukraina, Thổ Nhỉ Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Australia, Argentina và Mỹ
Thị trường Châu Âu, Japan, Mỹ tiêu thụ mạnh các sản phẩm SVR CV 50, SVR
CV 60, Latex (khô) có độ nhớt ổn định và tính đàn hồi cao thích hợp cho chế tạo vỏ xe cao cấp, các thiết bị công nghệ
Thị trường Trung Quốc, Đài Loan, Singapore lại chuộng sản phẩm SVR L, SVR 3L màu sáng, độ dẻo dùng sản xuất hàng gia dụng, công nghệ xe hơi, ron máy móc…
Theo đánh giá của Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA) Thị trường châu Âu được xem là có tiềm năng đối với cao su Việt Nam, tuy nhiên khả năng xâm nhập rất hạn
Trang 17chế, do nhu cầu của thị trường này cần các chủng loại cao su cao cấp (SVR CV) và chủng loại SVR 10, SVR 20 Tuy nhiên, đây lại là những chủng loại mà Việt Nam sản xuất được rất ít cũng như chất lượng thiếu ổn định
2.1.2 Vị trí địa lý của công ty
a) Vị trí
Địa bàn hoạt động của Công ty nằm trên Thị xãBình Long có 4 phường, 2 xã
vàhuyện Chơn Thành có1 thị trấn, 8 xã
Phía Bắc giáp huyện Lộc Ninh
Phía Đông Bắc giáp Thị xã Phước Long
Phía Đông giáp Thị xã Đồng Xoài
Phía Nam giáp Tỉnh Bình Dương
Phía Tây giáp Tây Ninh
Cách Thành phố Hồ Chí Minh 110km, một trong hai trung tâm thương mại lớn nhất cả nước, nằm trong khu vực có tốc độ phát triển nhanh nhất của vùng Đông Nam
Bộ
b) Khí hậu thời tiết
Công ty nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có hai mùa: mùa khô và mùa mưa, mùa khô bắt đầu vào tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 - 11, lượng mưa bình quân năm là 2.045 - 2.325mm Chịu ảnh hưởng của 3 hướng gió chính: hướng Đông, hướng Đông Bắc, hướng Tây Nam Những năm gần đây mùa khô thường kéo dài, nhiệt độ tăng cao, nhiều nơi còn thiếu nước sinh hoạt ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của vườn cây cao su
- Nhiệt độ trung bình năm là 28oC
- Ẩm độ không khí trung bình năm là 77% - 84%
- Số giờ nắng trung bình năm là 2.400 - 2.500 giờ
- Lượng nước bốc hơi bình quân năm là 1.113 - 1.447mm
- Tốc độ gió bình quân năm là 0,7m/s
c) Thổ nhưỡng
Trên địa bàn của công ty có 2 loại đất chính với diện tích tổng cộng là 13.662,4
Trang 182.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và lao động tại công ty
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Công ty TNHH MTV Cao Su Bình Long là một đơn vị doanh nghiệp nhà nước, hoạt động theo điều lệ của xí nghiệp công nông nghiệp quốc doanh, chịu sự quản lý của Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam, Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Có đầy đủ tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp hạch toán độc lập Hiện nay, Công ty đang thực hiện Công nghệ quản lý ISO 9001:2008 nhằm phục vụ tốt cho khách hàng và giữ uy tín thương hiệu sản phẩm
Công ty triển khai thực hiện mô hình quản lý 3 cấp:
Cấp công ty: gồm có Giám đốc công ty và hai Phó giám đốc
+ Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Tổng công ty về mọi hoạt động
+ 2 Phó giám đốc thì 1 người phụ trách đơn vị, một người phụ trách đầu tư bên ngoài
Ban tham mưu gồm có 9 phòng nghiệp vụ và 2 đội chức năng:
+ Đội thu mua
+ Đội vườn ươm
Trang 19Cấp nông trường gồm một Giám đốc, 2 phó giám đốc thì một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và một phó giám đốc phụ trách sản xuất và các nhân viên kế toán thống
kê, kỹ thuật…
Có 8 nông trường:
- Nông trường Trà Thanh
- Nông trường Lợi Hưng
- Nông trường Xa Trạch
- Nông trường Xa Cam
- Nông trường Bình Minh
- Nông trường Đồng Nơ
- Nông trường Minh Hưng
Công ty còn có 2 nhà máy chế biến:
+ Xí nghiệp cơ khí chế biến Quản lợi: Công suất: 16.440 tấn/ năm
+ Nhà máy chế biến 30/4: Công suất: 8.660 tấn/ năm
Ngoài ra công ty còn có 1 bệnh viện, khu văn hóa thác số 4 và Hồ Xóc Xiêm rất đẹp
Trang 20CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG GIÁM ĐỐC Trưởng ban chỉ đạo
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Phụ trách đơn vị
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PT ĐT bên ngoài
THƯ KÝ Ban cải tiến chất lượng
Trang 212.1.3.2 Cơ cấu lao động
Trong sản xuất kinh doanh bên cạnh các yếu tố như nguyên liệu, vốn, thị trường tiêu thụ … thì một yếu tố không kém phần quan trọng góp phần mang lại thành công trong sản xuất đó chính là lao động Hơn nữa trong thời đại ngày nay với trình độ khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão thì yếu tố lao động càng trở nên quan trọng hơn, quyết định hơn Chính vì vậy mà yêu cầu đối với lao động ngày nay càng khắt khe hơn, càng cao hơn
Bảng 2.1 Tình Hình Lao Động Của Công Ty qua 2 Năm 2009-2010
Số người
Nguồn tin: Phòng Tổ Chức Lao Động
Công ty cao su với ngành sản xuất kinh doanh là trồng mới, chăm sóc, khai thác
và sơ chế mủ cao su mang tính chất là sản xuất nông nghiệp Hơn nữa hàm lượng công nghệ, thiết bị sản xuất trong ngành không cao Do vậy lao động trong ngành chủ yếu là lao động phổ thông, khai thác theo phương pháp thủ công Lợi thế và sự khác biệt
Trang 22trong ngành chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố như khí hậu, thổ nhưỡng, tay nghề và kinh nghiệm của đội ngũ kỹ thuật và công nhân khai thác mủ cao su Do có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực trồng và khai thác, chế biến mủ cao su nên trình
độ tay nghề, kinh nghiệm của người lao động là tương đối ổn định
Nhìn chung thì lao động năm 2010 giảm 25 người so với năm 2009 ứng với tỷ
lệ giảm 0,4%
Phân theo trình độ lao động:
Lao động phổ thông là nguồn lao động chính của Công ty: Năm 2009 có 5.956 người chiếm 94,64% tổng số lao động, năm 2010 lao động này có 5.895 chiếm 94,05% Qua 2 năm lao động này giảm 61 người ứng với tỷ lệ giảm 1,02%
Trình độ đại học tăng lên còn các trình độ khác đều giảm Nhìn chung thì lao động đã qua đào tạo (gồm trình độ sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp) chỉ chiếm 5,36% năm 2009 qua năm 2010 thì tỷ lệ này là 5,95% tức là trình độ lao động đang được cải thiện nhưng không đáng kể
Phân theo đối tượng lao động:
Lao động quản lý năm 2009 là 307 người chiếm 5,88% đến năm 2010 là 378 người chiếm 6,03%, tăng 8 người với tỷ lệ tăng 2,16% Do lịch sử hình thành và phát triển lâu đời nên lao động quản lý của công ty có lợi thế là kinh nghiệm nhờ vậy công việc được xử lý một cách dể dàng Lao động trực tiếp chiếm 80,17% năm 2010 tăng 0,06% so với năm 2009 Lao động không sản xuất vật chất là lao động y tế và sự nghiệp đoàn thể, lao động này chiếm 2,33% năm 2010 giảm 7% qua 2 năm phân tích
Phân theo giới tính:
Do đặc điểm ngành khai thác cao su không cần lao động nặng nhưng phải cần
cù khéo léo do đó phù hợp với lao động nữ Năm 2009 lao động nữ chiếm ưu thế với
tỷ lệ 50,07%, lao động nam chiếm 49,93% Năm 2010 lao động nữ chiếm 50,1%, lao động nam chiếm 49,9% Qua 2 năm lao động nam giảm nhiều hơn lao động nữ với tỷ
lệ giảm 0,44%, tỷ lệ giảm ở nữ là 0,35%
Trang 232.1.4 Tình hình cơ sở vật chất của công ty
Bảng 2.2 Tình Hình Tài Sản Cố Định Của Công Ty qua 2 Năm 2009-2010
ĐVT: 1000 đồng
±∆ % Nhà cửa kiến trúc
MMTB
Phương tiện vận tải
Vườn cây lâu năm
TSCĐ khác
Tổng cộng
70.882.25757.534.64117.120.215350.113.16230.879.300526.529.575
68.107.47956.106.32417.429.673343.564.32834.274.054519.482.142
-2.774.778 -1.428.317 309.458 -6.548.834 3.394.754 -7.047.433
-3,91-2,481,81-1,8710,99-1,34 Nguồn tin: Phòng Kế Hoạch Công Ty
Năm 2010 tổng giá trị tài sản cố định đã giảm so với năm 2009 với tỷ lệ giảm 1,34%, không biến động lớn lắm đây là hệ quả của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu
đã tác động và thiếu vốn do việc thực hiện cổ phần hóa Nhìn một cách tổng quát thì năm 2010 các loại tài sản cố định trên bảng đều giảm duy nhất TSCĐ khác tăng 10,99%
Nhà của kiến trúc: Năm 2010 loại tài sản này giảm 3,91% so với năm 2009 Cụ thể năm 2009 nhà cửa kiến trúc có giá trị 70.882.257.000 đồng đến năm 2010 con số này là 68.107.479.000 đồng
Phương tiện vận tải: là một yếu tố không kém phần quan trọng liên quan đến việc đảm bảo chất lượng sản phẩm Do đặc điểm lý tính của mủ cao su là khó bảo quản, dễ bị đông nên việc vận chuyển phải được tiến hành nhanh chóng đưa đến nhà máy chế biến để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao Do nhu cầu vận chuyển công ty đã mua thêm xe chở mủ, xe fotuner
Vườn cây cao su là tài sản quan trọng nhất quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Năm 2009 tài sản cố định vườn cây cao su là 350.113.162.000 đồng, năm 2010 giảm 6.548.834.000 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 1,87% Nguyên nhân giảm là do năm 2010 công ty tiến hành thanh lý 823.100 ha cao su già
Trang 24Máy móc thiết bị: Chất lượng sản phẩm xuất khẩu cũng bị ảnh hưởng nhiều bởi
máy móc thiết bị Cũng do khủng hoảng kinh tế và thiếu vốn do việc thực hiện cổ phần
hóa nên tài sản cố định này giảm với tỷ lệ 2,48%
2.1.5 Quy trình sản xuất
Đặc điểm sản xuất cây cao su:
Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày, có những đặc điểm khai thác của cây
lâu năm, trồng một lần cho khai thác nhiều năm Cây cao su có thời gian kiến thiết cơ
bản khoảng 6 năm (đối với đất đỏ bazan) đến 7 năm (đối với đất xám) và hơn 20 năm
kinh doanh khai thác mủ Mủ cao su là nguồn nguyên liệu quan trọng trong các ngành
công nghiệp ô tô, giày dép, latex… Và trong giai đoạn này thì nó càng có ý nghĩa
chiến lược khi giá dầu mỏ tăng trong khi nhu cầu ngày càng cao của con người đối với
các sản phẩm trên
Dưới đây là quy trình chế biến mủ khối từ mủ nước
Hình 2.3 Sơ đồ chế biến mủ khối
Nguồn tin: Phòng Kỹ Thuật Công Ty
Công đoạn 1: Xử lý nguyên liệu
Tiếp nhận mủ nước cho vào bồn và pha loãng theo yêu cầu và quậy đều, đánh
đông bằng phương pháp 02 dòng chảy sử dụng Acidacetic, xuống các mương chờ
đông
Công đoạn 2: Gia công cơ học
Tiếp tục đưa qua máy cán kéo, qua máy cán tờ, qua máy băm tinh tạo cốm, bơm
hút cốm, sàn rung tách nước
Công đoạn 3: Gia công nhiệt
Cho qua lò xông sấy từ 10 đến 15 phút, với nhiệt độ từ 95- 120oC, sau đó được
đưa qua hệ thống làm nguội
Công đoạn 4: Hoàn chỉnh sản phẩm
Phân loại sản phẩm ,ép kiện, đóng bao PE, đóng Pallet, nhập kho rồi xuất khẩu
Hoàn chỉnh sản phẩm
Trang 25Hình 2.4 Sơ Đồ Dây Chuyền Chế Biến Mủ Cao Su SVR 3L
Sản phẩm cao su SVR 3L được chế biến theo quy trình công nghệ như sau:
Nguồn tin: Phòng Kỹ Thuật Công Ty
Nguyên liệu mủ nước từ vườn cây về
Xử lý mủ nước (hồ tiếp nhận)
Đánh đông
Gia công cơ học (cán kéo)
Gia công nhiệt (sấy)
Phân loại
Ép kiện, đóng gói
Bán ra thị trường
Trang 26Quy trình hình 2.4 trên được diễn giải cụ thể như sau:
Hồ hỗn hợp:
Trách nhiệm: Tổ hóa nghiệm, đánh đông
Tỷ lệ pha trộn mủ nước trong hồ hỗn hợp loại 2+3 ≤ 40%, trong đó loại 3 < 20% (loại 2 chỉ tính chỉ tiêu NH3 và trạng thái; loại 3 chỉ tính chỉ tiêu NH3) Loại 3 về trạng thái được đánh đông riêng và xả trực tiếp xuống mương có pha thêm nước và không cần áp dụng các thông số dưới đây
Gia công nhiệt:
Trách nhiệm: Tổ SVR
Nhiệt độ sấy 95 - 1200C; thời gian sấy 9 - 15 phút
Mủ ra lò phải được kiểm tra tình trạng sống chín bằng cách cắt đôi miếng mủ (sau khi móckhỏi thùng) Đối với mủ chín ổn định thì mỗi thùng cắt 2 miếng Đối với
mủ nhận thấy có khả năng chín không đều thì tất cả những miếng dày hoặc có độ dày không đồng đều
Trang 27Phân loại:
Phân biệt màu sắc để tạo ra sản phẩm có màu sắc đồng đều trong từng bành và trong từng lô hàng
2.1.6 Những mục tiêu của công ty
Mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêu riêng nhằm đặt ra cái đích để toàn doanh nghiệp hướng tới Đối với Công ty TNHH MTV Cao Su Bình long thì có 2 mục tiêu kinh doanh và xã hội do Công ty là một doanh nghiệp nhà nước nên lợi
nhuận không phải là mục tiêu hàng đầu
2.1.6.1 Mục tiêu kinh doanh
Đạt lợi nhuận tối đa và duy trì các mối quan hệ lâu bền với khách hàng
Tiến hành cải tạo vườn cây để tạo ra một diện tích ổn định cho năng suất cao trong tương lai Từ năm 2005 đến nay, chất lượng vườn cây tái canh kiến thiết cơ bản KTCB của Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long được Tập đoàn Công nghiệp Cao
su Việt Nam VRG xếp TOP đầu ngành Công ty đã hướng tới mục tiêu phát triển bền vững… Đa dạng hoá sản phẩm cũng như chuyển đổi thị trường tiêu thụ cho phù hợp với tình hình mới
2.1.6.2 Mục tiêu xã hội
Tạo công ăn việc làm cho đội ngũ lao động nông thôn Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho công nhân và thực hiện mọi nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước theo các quy định hiện hành
Kết luận chung về tổng quan:
Nhìn chung với điều kiện tự nhiên thuận lợi như vậy Công Ty TNHH MTV Cao Su Bình Long rất có lợi thế sản xuất cây cao su Ngoài ra với tổ chức bộ máy quản lý cũng ổn nhưng cần bổ sung thêm đội ngũ lao động trẻ, có trình độ chuyên môn cao để tạo được sự năng động và hiệu quả hơn trong sản xuất kinh doanh, đội ngũ lao động trực tiếp có tay nghề cao do có kinh nghiệm lâu năm, vì vậy phải có chính sách phụ cấp lao động tiền lương phù hợp để người lao động yên tâm sản xuất, tiếp tục phục vụ công ty Còn về các quy trình kỹ thuật thì đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất
Trang 28giảm vì vậy ta cần có khâu chọn giống tốt, chế độ chăm sóc, khai thác hợp lý để cao su cho năng suất cao
2.2 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Theo Đặng Thị Diễm Hương (năm 2007) đã nêu lên thực trạng và tình hình xuất khẩu của công ty Cao Su Phước Hòa trong 2 năm 2005, 2006 Qua phân tích cho thấy công ty cao su Phước Hòa có đầy đủ điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng sản xuất và hoạt động có hiệu quả, tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, các đối thủ cạnh tranh
Theo Trương Hoàng Đại (năm 2007) đã nghiên cứu hoạt động kinh doanh công
ty Cao Su Phước Hòa, cho biết năng lực sản xuất và phân tích một số chiến lược kinh doanh nổi bật như chiến lược tăng năng suất vườn cây bằng việc áp dụng gắn thiết bị bơm chất kích thích, tăng lượng bón phân, không nên thanh lý tái canh trên diện rộng
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung
3.1.1 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu
a) Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động buôn bán trên phạm vi quốc tế bao gồm một hệ thống các mối quan hệ trong nền kinh tế có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm mục đích đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa và phát triễn cơ cấu kinh tế của một quốc gia
b) Vai trò xuất khẩu
Xuất khẩu làm tăng sản xuất trong nước, có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta Đồng thời mang lại nguồn ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu và tích lũy phát triễn sản xuất, một phần kim ngạch xuất khẩu dùng để nhập khẩu những mặt hàng tiêu dùng từ nước ngoài làm tăng lợi nhuận người tiêu dùng trong nước góp phần nâng cao đời sống nhân dân Đẩy mạnh xuất khẩu được xem là yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trưởng kinh tế, sự đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại
Ngoài ra việc đẩy mạnh xuất khẩu còn có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất, có được lợi thế tuyệt đối, tương đối của đất nước bằng cách tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước
Tóm lại xuất khẩu là hoạt động quan trọng trong kinh tế đối ngoại mang tính chiến lược để nền kinh tế, văn hóa hòa nhập vào nền kinh tế thế giới trong quá trình tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
c) Yêu cầu của việc xuất khẩu
Đối với doanh nghiệp yêu cầu quan trọng đặt ra là xuất khẩu được nhiều hàng hóa với giá thích hợp, phương thức thanh toán hợp lý, tổ chức xuất khẩu nhanh gọn,
Trang 30điều kiện giao hàng thuận lợi giảm thiểu chi phí phải chi trong quá trình giao dịch nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Hàng hóa xuất khẩu bảo đảm chất lượng nhằm đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng Ngoài ra một yêu cầu không kém phần quan trọng trong việc xuất khẩu là phải đảm bảo thu hồi được vốn đúng kì hạn và có lãi
d) Mục tiêu xuất khẩu
Ngày nay không một quốc gia nào trên thế giới tồn tại độc lập, phát triễn có hiệu quả mà không có mối quan hệ nào với các quốc gia khác về nhiều lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực kinh tế Nhất là trong vấn đề xuất khẩu vì mỗi quốc gia đều có lợi thế
về một hoặc một vài ngành sản xuất nhất định Vả lại, thị trường nội địa không còn là nơi tiêu thụ lí tưởng cho sản phẩm quốc gia Do đó các nước luôn tìm kiếm thị trường đẩy mạnh xuất khẩu Nên xuất khẩu đảm bảo cho nền kinh tế phát triễn tới mức tăng trưởng cao thỏa mãn các yếu tố đầu vào Muốn có ngoại tệ để nhập khẩu thì phải tác động tích cực đến trong nước và xuất khẩu Thực hiện xuất khẩu để giải quyết các vấn
đề tồn tại của xã hội là giải quyết thất nghiệp cho ngưới dân, tăng thu nhập cho người lao động và trả nợ nước ngoài
e) Nhiệm vụ của xuất khẩu
Tìm mọi cách khai thác tiềm năng kinh tế của đất nước nhưng phải đạt hiệu quả kinh tế cao Tăng nhanh khối lượng hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở tăng năng lực sản xuất cải tiến công nghệ kĩ thuật Nhanh chóng tạo những mặt hàng chủ lực, đáp ứng nhu cầu thị trường thế giới cả về số lượng lẫn chất lượng và đảm bảo sức cạnh tranh của hàng hóa Xuất khẩu nhằm từng bước cải thiện đời sống nhân dân Đẩy mạnh xuất khẩu để thu ngoại tệ cho doanh nghiệp cũng như quốc gia tham gia thị trường tài chính Kích thích các ngành kinh tê phát triển,tác động xuất khẩu còn có nhiệm vụ phát triển quan hệ đối ngoại với tất cả các nước trên thế giới, đa dạng hóa thị trường và
đa phương hóa quan hệ kinh tế, tăng cường hợp tác khu vực
3.1.2 Hợp đồng xuất khẩu
a) Khái niệm
Hợp đồng xuất nhập khẩu về bản chất là một hợp đồng mua bán quốc tế là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau Trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyên giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền
sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng
Trang 31So với những hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng xuất khẩu có 2 đặc điểm:
- Chủ thể hợp đồng: người mua, người bán có cơ sở đăng ký kinh doanh tại hai quốc gia khác nhau Ở đây cần phân biệt quốc tịch không giống nhau nhưng nếu việc mua bán được thực hiện trên lãnh thổ của cùng một quốc gia thì mua bán cũng không mang tính quốc tế
- Đồng tiền mua bán có thể là ngoại tệ của một trong hai nước hoặc nước khác
b) Phân loại hợp đồng xuất nhập khẩu
Xét về thời gian thực hiện: hợp đồng có hai loại
- Hợp đồng ngắn hạn (một lần): thường được ký kết trong một thời gian tương đối ngắn, và sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lý giữa hai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc
- Hợp đồng dài hạn (nhiều lần): có thời gian thực hiện lâu dài và trong thời gian
đó việc giao hàng được tiến hành nhiều lần
Xét về nội dung quan hệ kinh doanh trong hợp đồng ngoại thương được chia thành 4 loại hợp đồng:
- Hợp đồng xuất khẩu: là hợp đồng bán hàng cho nước ngoài nhằm thực hiện việc chuyển giao hàng hóa đó ra nước ngoài, đồng thời di chuyển quyền sở hữu hàng hóa đó sang tay người mua
- Hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồng mua hàng ở nước ngoài để đưa hàng hóa dó vào nước mình nhằm phục vụ cho sản xuất, chế biến, tiêu dùng trong nước
- Hợp đồng tái xuất khẩu: là hợp đồng xuất khẩu những hàng hóa mà trước kia
đã xuất ra nước ngoài
- Hợp đồng tái nhập khẩu: là hợp đồng mua những hàng hoá do nước mình sản xuất mà trước kia đã bán ra nước ngoài, chưa qua chế biến gì ở nước ngoài Việc tái nhập khẩu không ý nghĩa lớn trong ngoại thương của các nước
Xét về hình thức hợp đồng, có các loại sau:
- Hình thức văn bản
- Hình thức miệng
- Hình thức mặc nhiên
Trang 323.1.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Mọi hoạt động sản xuất của con người đều có những mục tiêu nhất định Nhưng tổng quát vẫn là tạo ra được sản phẩm có chất lượng cao, chi phí phù hợp nhằm đem lại lợi nhuận cao Trong môi trường kinh doanh khắc nghiệt hiện nay thì sản phẩm phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng nhất định mới mong cạnh tranh lâu dài được
Vì vậy trong phân tích hoạt động kinh doanh ta phải đánh giá được những mặt hạn chế cũng như mặt tích cực để dễ dàng vạch ra phương hướng cho quá trình kinh doanh nghĩa là ta phải biết được khâu nào doanh nghiệp đã đạt được hiệu quả, khâu nào chưa đạt Muốn vậy ta phải xác định được mục tiêu của nó cũng như sự phân phối hợp lý trong quá trình hoạt động kinh doanh
Như vậy hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là thước đo chất lượng, trình độ tổ chức quản lý các nguồn lực kinh doanh và là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Và khi kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban của công ty qua 3 năm 2008, 2009,
2010
- Thu thập số liệu thứ cấp từ internet, sách báo có liên quan
- Tham khảo luận văn tốt nghiệp
Trang 33Tỷ suất doanh thu trên chi phí
Tổng doanh thu
TDT/CP = -
Tổng chi phí sản xuất
Để biết một đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tổng lợi nhuận trước thuế
TLN/DT = -
Tổng doanh thu
Cho biết một đồng doanh thu thì lợi nhuận là bao nhiêu
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
Tổng doanh thu
HDT/V = -
Vốn
Cho biết một đồng vốn bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Tổng lợi nhuận
PLN/V = -
Vốn
Cho biết một đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Phân tích ma trận SWOT nhằm phát hiện những cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu mà công ty đang và sẽ đối mặt trong quá trình hoạt động từ đó giúp cho việc đề ra chiến lược một cách chính xác, khoa học hơn
+ Cơ hội, thách thức là những yếu tố tác động từ bên ngoài, là môi trường kinh doanh bên ngoài Cơ hội là những cái thuận lợi cho việc kinh doanh mà công ty nên tận dụng, nếu không biết nắm bắt thì cơ hội trở thành nguy cơ thách thức vì đối thủ cạnh tranh khai thác được Ngược lại thách thức là những cái khó khăn mà công ty phải khắc phục để vượt qua
+ Điểm mạnh, điểm yếu là những yếu tố bên trong mà qua phân tích quá trình hoạt động của công ty ta rút ra được
Trang 34Sau khi đã xác định được điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats) ta kết hợp từng cặp như sau
Bảng 3.1 Ma trận SWOT
Môi trường bên ngoài
Môi trường bên trong
O: Liệt kê những cơ hội chủ yếu
T: Liệt kê những thách thức chủ yếu
S: Liệt kê những điểm mạnh
chủ yếu
S-O: Kết hợp điểm mạnh để tận dụng cơ hội
S-T: Kết hợp điểm mạnh để hạn chế rủi ro
W: Liệt kê những điểm yếu
chính
W-O: Khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội
W-T: Kết hợp điểm yếu
và rủi ro
Nguồn: Ths Lê Văn Lạng (2010)
- Phương pháp so sánh là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất để thấy được mức độ biến động và xu hướng phát triển của các chỉ tiêu kinh tế
+ Số tương đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu
+ Số tuyệt đối: Tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện tốc độ tăng trưởng
- Phương pháp thay thế liên hoàn để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu
- Phương pháp dùng biểu mẫu, sơ đồ, đồ thị
Trang 35CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty
4.1.1 Kim ngạch xuất khẩu
Năm 2009, VN đã xuất khẩu 731.000 tấn cao su, đạt trị giá 1,2 tỷ USD Mục tiêu xuất khẩu mặt hàng cao su thiên nhiên năm 2010 của nước ta là 750.000 tấn, đạt trị giá 1,5 tỷ USD Năm 2010, VN đã xuất khẩu 773.000 tấn cao su, đạt kim ngạch trên 2,32 tỷ USD, vượt xa mục tiêu 1,5 tỷ USD (Nguồn: http://caosuvietnam.net) Những con số trên cho ta thấy toàn cảnh ngành cao su Việt Nam năm 2010 rất khởi sắc mang lại nguồn ngoại tệ khá lớn Cũng nằm trong tình hình chung như vậy công ty TNHH MTV Cao Su Bình Long thu được giá trị xuất khẩu khá cao trong năm 2010 này
Kim ngạch xuất khẩu là một chỉ số quan trọng phản ánh được quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty trong suốt một năm hoạt động Khi nhìn những con
số đó ta có thể đánh giá một cách tổng quát hiệu quả của hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty
Công ty TNHH MTV Cao Su Bình Long xuất khẩu qua 2 hình thức là xuất khẩu trực tiếp và ủy thác xuất khẩu qua Tập đoàn hoặc ủy thác qua các đơn vị khác
Bảng 4.1 Kim Ngạch Xuất Khẩu của Công Ty qua 3 Năm 2008-2009-2010
Kim ngạch trực tiếp xuất khẩu 38.557.582 14.829.873 21.794.496
Tổng kim ngạch xuất 40.406.328 15.864.139 21.794.496 Nguồn tin: Phòng Kế Hoạch Công Ty