Đề tài không chỉ tìm hiểu về tình hình hoạt động sản xuất của Công ty trong thời gian qua mà còn sử dụng các phương pháp, các chỉ tiêu trong việc đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến hoạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**************
HỒ THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – XÂY
DỰNG TRANG TRÍ NỘI THẤT U.I.D
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**************
HỒ THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – XÂY
DỰNG TRANG TRÍ NỘI THẤT U.I.D
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TIÊU NGUYÊN THẢO
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Nghiên Cứu Quá Trình Xây Dựng Và Phát Triển Thị Trường Tại Công Ty TNHH Thương Mại –
Xây Dựng Trang Trí Nội Thất U.I.D” do Hồ Thị Thu Hiền, sinh viên khóa 33, ngành
Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày _
Giáo viên hướng dẫn
TIÊU NGUYÊN THẢO
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin được gửi lòng biết ơn sâu nặng đến ông bà, cha mẹ và những người thân yêu trong gia đình đã trải qua bao nhiêu khó khăn vất vả để nuôi dưỡng con nên người và tạo điều kiện cho con được học tập như ngày hôm nay
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý Thầy Cô Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, các quý thầy cô là giảng viên Khoa Kinh Tế, đặc biệt là Thầy Tiêu Nguyên Thảo – người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ dạy cho em biết thêm nhiều điều trong suốt quá trình làm đề tài
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo Công ty TNHH Thương Mại - Xây Dựng Trang Trí Nội Thất U.I.D cùng toàn thể các anh chị công nhân viên trong công ty đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập Đặc
biệt, em xin chân thành cảm ơn chị Tạ Thị Tửu làm việc tại phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Sau cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến bạn bè thân yêu, những người đã luôn quan tâm, giúp đỡ tôi và luôn ở bên cạnh tôi trong suốt thời gian học tập
Xin được gửi những lời chúc tốt đẹp nhất tới quý Thầy Cô Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là Thầy Tiêu Nguyên Thảo và những người thân yêu nhất của tôi cùng toàn thể các cô chú, anh chị đang công tác tại Công
ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng Trang Trí Nội Thất U.I.D sẽ luôn gặp may mắn, hạnh phúc và thành công Chúc cho sự phát triển của Công ty Trang Trí Nội Thất sẽ ngày càng phát triển và gặp nhiều thuận lợi
Sinh viên
Hồ Thị Thu Hiền
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
HỒ THỊ THU HIỀN Tháng 07 năm 2011 “Nghiên Cứu Quá Trình Xây Dựng Và Phát Triển Thị Trường Tại Công Ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng Trang Trí Nội Thất U.I.D”
HỒ THỊ THU HIỀN July 2011 “Research On The Progress Of Building And Market Development In U.I.D Decoration & Contruction Co.Ltd”
Đề tài không chỉ tìm hiểu về tình hình hoạt động sản xuất của Công ty trong thời gian qua mà còn sử dụng các phương pháp, các chỉ tiêu trong việc đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng và phát triển thị trường của Công ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng Trang Trí Nội Thất U.I.D, qua đó có thể hiểu biết thêm về những hoạt động phát triển thị trường của Công ty Đặc biệt là trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc mở rộng thị phần và giữ cho Công ty đứng vững trên thị trường là rất cần thiết Nhận biết được tầm quan trọng đó, Công ty U.I.D đã có những bước đầu cơ bản trong tiến trình xây dựng và phát triển thị trường của mình trong ngành trang trí nội thất Ngoài ra, đề tài còn cung cấp những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian 2009 - 2010, những nhân tố chủ yếu khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty Với mục tiêu tìm hiểu những khó khăn và thuận lợi trong các hoạt động phát triển thị trường để nâng cao hoạt động kinh doanh của Công ty dưới khía cạnh của một Sinh viên thực tập
Trang 62.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan 4 2.2 Tổng quan về Công ty TNHH TM - XD Trang Trí Nội Thất U.I.D 4
2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 5
2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 6
2.4.1 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của Công ty 10 2.4.2 Mục tiêu và phương hướng hoạt động trong thời gian tới
Trang 7CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1.4 Xây dựng và phát triển thị trường trang trí nội thất 15 3.1.5 Một số nội dung về chiến lược Marketing 16
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 20 3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 20
4.1 Tình hình kinh tế thế giới ảnh hưởng đến mặt bằng xây dựng chung tại Việt
4.3.1 Các hoạt động marketing sự kiện và PR 33
4.3.3 Chiến lược phát triển thị trường của Công ty 34 4.3.4 Kết quả xây dựng và phát triển thị trường trong thời gian qua 37 4.4 Những yếu tố thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng và phát triển
4.5 Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển thị trường của công ty 47
Trang 84.5.2 Nhược điểm 48
4.7 Một số giải pháp xây dựng và phát triển thị trường 50
4.7.3 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực 53
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA : Khu mậu dịch tự do khu vực Đông Nam Á
ASEAN : Hiệp Hội các Quốc gia Đông Nam Á
BHVCCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
GDP : Tổng thu nhập quốc nội (Gross Domestic Product)
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
HĐTC : Hoạt động tài chính
MDF : Ván MDF (Medium Density Fibreboard)
MFC : Ván MFC (Malamin Fibre Clipboard)
PR : Quan hệ công chúng (Public Relationship)
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.2 Tình Hình Máy Móc Thiết Bị Nhà Xưởng Hiện Nay 10Bảng 2.3 Tình Hình Máy Móc Thiết Bị Văn Phòng Hiện Nay 10Bảng 4.1 Tình Hình Sử Dụng Lao Động của Công Ty U.I.D Năm 2009 và 2010 27Bảng 4.2 Cơ Cấu Nhân Sự của Công Ty Qua Hai Năm 2009 - 2010 28 Bảng 4.3 Tình Hình Nguồn Vốn Kinh Doanh và Tài Sản Năm 2009 - 2010 29Bảng 4.4 Cơ Cấu Doanh Thu Hàng Hóa của Công Ty Qua Hai Năm 2009 - 2010 30Bảng 4.5 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2009 - 2010 31Bảng 4.6 Vấn Đề Khách Hàng Quan Tâm Khi Đặt Mua Sản Phẩm tại Công Ty
Bảng 4.7 Đánh Giá của Khách Hàng về Giá Cả Sản Phẩm 40Bảng 4.8 Đánh Giá của Khách Hàng về Chất Lượng Sản Phẩm 41Bảng 4.9 Đánh Giá của Khách Hàng về Hình Thức Khuyến Mãi của Công Ty 42Bảng 4.10 Đánh Giá về Tiến Độ Thực Hiện Hợp Đồng của Công Ty 43Bảng 4.11 Đánh Giá của Khách Hàng về Kỹ Năng Nhân Viên Bán Hàng 44
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức của Công Ty TM – XD Trang Trí Nội Thất U.I.D 6
Hình 4.1 Biểu Đồ Thể Hiện Vấn Đề Khách Hàng Quan Tâm Khi Đặt Mua Sản Phẩm
Hình 4.2 Biểu Đồ Đánh Giá của Khách Hàng về Giá Cả Sản Phẩm 41 Hình 4.3 Biểu Đồ Đánh Giá của Khách Hàng về Chất Lượng Sản Phẩm 42 Hình 4.4 Biểu Đồ Đánh Giá của Khách Hàng về Kỹ Năng Nhân Viên Bán Hàng 44 Hình 4.5 Biểu Đồ Thể Hiện Kênh Thông Tin Khách Hàng Biết Đến Sản Phẩm 45
Trang 13CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế đang trở thành xu hướng chung của thế giới, đã làm cho mối quan hệ giữa các quốc gia ngày càng xích lại gần nhau hơn Đứng trước tình hình trên, nền kinh tế mỗi quốc gia cũng phải có những sự thay đổi sao cho phù hợp để có thể hòa nhập nhanh chóng với nền kinh tế toàn cầu Cùng với việc gia nhập các tổ chức thế giới như ASEAN, AFTA, WTO… đã mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội cũng như nhiều khó khăn, thách thức
Cho nên sự phát triển của mỗi doanh nghiệp trong nước đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với sự lớn mạnh và tốc độ hòa nhập của nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế thế giới
Để làm được điều này thì mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều phải tìm cho mình một hướng đi riêng để phát huy sức mạnh và hạn chế thấp nhất những đểm còn yếu kém mới có thể đứng vững trong sự cạnh tranh của nền kinh tế thị thường thời
kỳ mở cửa
Trong sự cạnh tranh của nền kinh tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam mà nhất là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại gặp nhiều khó khăn Đó là sự cạnh tranh khóc liệt và sự đào thải khi không thể thích nghi với môi trường kinh doanh năng động mới này Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
thương mại nói riêng trong đó có Công ty TNHH TM – XD Trang Trí Nội Thất U.I.D
cần tìm kiếm cho mình một thị trường tiềm năng, mở rộng thị phần của Công ty để tồn tại và phát triển ngày càng vượt bậc hơn nữa, xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp
và công tác tiếp cận khách hàng tiềm năng để tạo uy tín của Công ty đối với khách hàng, nâng cao mức tiêu thụ sản phẩm, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận doanh nghiệp đề ra
Trang 14Việc tìm kiếm cho mình một thị trường kinh doanh là vô cùng quan trọng, là cơ
sở giúp doanh nghiệp xác định được thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý và giúp cho doanh nghiệp nắm bắt chính xác nhu cầu của khách hàng từ đó đưa ra chiến lược marketing đúng đắn để đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất Xác định thị trường mục tiêu không chỉ là làm tăng thị phần của Công ty mà còn tạo lòng tin với khách hàng mục tiêu của mình, giúp doanh nghiệp xác định đúng vị thế của mình, nâng cao tính thích nghi và năng lực cạnh tranh giúp cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển thị trường đối với doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu quá trình xây dựng và phát triển thị trường tại Công ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng Trang Trí Nội Thất U.I.D” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là nghiên cứu quá trình xây dựng và phát triển thị trường của Công ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng Trang Trí Nội Thất U.I.D để thấy được ưu - khuyết điểm trong quá trình xây dựng và phát triển thị trường của Công ty Từ đó đề xuất giải pháp góp phần làm cho quá trình phát triển thị trường của Công ty ngày càng vững mạnh và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường kinh doanh nội thất hiện nay
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Giới thiệu một số cơ sở lý luận cơ bản của vấn đề thị trường nhằm làm nền tảng trong quá trình nghiên cứu, phân tích và ứng dụng
Tìm hiểu thị trường
Tìm hiểu quá trình xây dựng và phát triển thị trường của Công ty Trang Trí Nội
Thất U.I.D trong thời gian qua
Đánh giá tình hình xây dựng và phát triển thị trường của Công ty để biết được kết quả đạt được sau quá trình xây dựng, những tồn tại còn yếu kém và nguyên nhân của nó
Đề xuất một số ý kiến, kiến nghị một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả xây dựng và phát triển thị trường của Công ty
Trang 151.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Nội dung: đề tài nghiên cứu về quá trình xây dựng và phát triển thị trường của
Công ty Trang Trí Nội Thất U.I.D Việc tiến hành nghiên cứu thăm dò khách hàng nhằm đánh giá được thị hiếu, nhu cầu của họ về trang trí nội thất Từ đó, xác định phân khúc thị trường mục tiêu của Công ty để tập trung đáp ứng những nhu cầu này sao cho
có lợi nhất
1.3.2 Phạm vi về không gian: đề tài được thực hiện tại Công Ty TNHH Thương Mại
- Xây Dựng Trang Trí Nội Thất U.I.D
1.3.3 Ph ạm vi về thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 15/02/2011 đến ngày
25/05/2011
1.4 Cấu trúc khóa luận
Chương 1 - Mở đầu Trong chương này tôi sẽ nêu lên tầm quan trọng, sự cần thiết của đề tài cũng như việc nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về thị trường trang trí nội thất, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế đang cạnh tranh gay gắt
như hiện nay Đồng thời trong chương này cũng sẽ giới thiệu mục tiêu nghiên cứu, phạm vi về thời gian và không gian của đề tài nghiên cứu
Chương 2 - Tổng Quan Trong chương 2 sẽ giới thiệu tổng quan những thông tin cụ thể về Công ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng Trang Trí Nội Thất U.I.D, nơi thực hiện đợt thực tập Và thông qua phần tổng quan về các tài liệu nghiên cứu có liên quan
Chương 3 - Nội dung và phương pháp nghiên cứu Ở chương này tôi xin giới thiệu về cơ sở lý luận trong đề tài Đồng thời nêu lên các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài
Chương 4 - Kết quả và thảo luận Đây là phần chính của luận văn Từ việc phân tích sơ lược về Công ty, về thị trường trang trí nội thất và thông qua kết quả điều tra thu được để đưa ra được các biện pháp nhằm mở rộng thị phần của Công ty
Chương 5 – Kết luận và kiến nghị Trong chương này sẽ trình bày những kết quả chính đã thu được ở Chương 4 Ngoài ra, chương này còn nêu lên 1 số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong lĩnh vực thiết kế và trang trí nội thất
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan
Phillip Kotler, Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Thống Kê, 2006: tham khảo
một số khái niệm và các công cụ thực hiện chiến lược Marketing cùng phương pháp để thực hiện đề tài
Nguyễn Thành Nghĩa, “Phân tích thị trường và định hướng chiến lược phát triển thị trường của Công ty cao su Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương”, 2004: tham khảo một số lý luận về thị trường và các chiến lược để phát triển thị
trường
Huỳnh Thị Thu Chi, “Phân tích thị trường và một số giải pháp phát triển thị trường tại Công ty vật tư tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh”, 2005: tham khảo luận
văn để có cái nhìn về thị trường
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo và tổng hợp thông tin từ các phương tiện truyền thông, internet, báo chí…
2.2 Tổng quan về Công ty TNHH TM - XD Trang Trí Nội Thất U.I.D
2.2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty
Tên công ty: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại – Xây Dựng Trang Trí Nội Thất U.I.D
Tên giao dịch tiếng anh: U.I.D Decoration & Contruction Co.Ltd
Giám đốc: Hồ Đào Hữu Trí
Địa chỉ: 63 Phạm Hữu Chí, Phường 12, Quận 5, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 39562425 – 39562426 – 39562428
Fax: (08) 39562427
Email: uniqueidea@hcm.vnn.vn
Trang 17Mã số thuế: 0302984058
2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người cũng dần dần được nâng cao Không chỉ là những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống hằng ngày mà ngày nay con người đã có những nhu cầu cao cấp hơn cũng như nhu cầu về không gian sống, không gian làm việc sao cho phù hợp
Nắm bắt được tình hình này, vào năm 2003 Công ty TNHH Thương Mại – Xây Dựng Trang Trí Nội Thất U.I.D đã ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
về thiết kế và trang trí nội thất Qua 8 năm thành lập hiện nay Công ty đang trên đà phát triển và đã có một vị trí vững chắc trong lòng khách hàng
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
a) Chức năng
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là thiết kế trang trí nội ngoại thất và cung cấp cho văn phòng, căn hộ cao cấp với các sản phẩm đồ gỗ như: Bàn làm việc, bàn họp, tủ hồ sơ, táp cố định, táp di động, vách ngăn gỗ, vách sàn gỗ, giường, tủ bếp… Ngoài ra, còn có những sản phẩm như: vách nhôm kính, vách vải, ghế văn phòng dành cho sếp và nhân viên, trần thạch cao, màn sáo, màn vải, thiết kế bảng hiệu logo, bảng hiệu bằng kính khắc tên, logo công ty hoặc bảng kính dán chữ bằng đồng…
đó là những sản phẩm hữu hình của Công ty
Ngoài lĩnh vực kinh doanh này còn bao gồm cả sản phẩm dịch vụ như: tư vấn, thiết kế văn phòng, logo… Những sản phẩm hữu hình có được là nhờ có dịch vụ tư vấn, thiết kế đi đầu trong toàn dự án, tức sản phẩm hữu hình có sau dịch vụ tư vấn, thiết kế Vì vậy, việc thực hiện dịch vụ tư vấn, thiết kế để đáp ứng nhu cầu khách hàng
Trang 18Không ngừng nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho CBCNV Thường xuyên học hỏi, đổi mới phương thức kinh doanh nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đẩy mạnh công tác cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô cũng như địa bàn kinh doanh của Công ty
Chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ tốt sản xuất kinh doanh của công ty và làm tròn nghĩa vụ quốc phòng đối với địa phương
2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
2.3.1 Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức của Công Ty TM – XD Trang Trí Nội Thất U.I.D
Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự
a) Phòng Kinh doanh
Tham mưu cho Giám đốc về phương hướng hoạt động kinh doanh, thị trường, khách hàng, sản phẩm… Có trách nhiệm quan hệ tìm khách hàng, giao dịch, tìm hiểu yêu cầu thiết kế của khách hàng, gởi bảng báo giá, bản vẽ thiết kế sơ phác, đàm phán
để khách hàng ký kết hợp đồng
Sau khi hợp đồng được ký kết, Phòng Kinh doanh chuyển hồ sơ thiết kế được
ký kết xuống Phòng Thiết kế để tính dự toán vật tư công trình Đồng thời Phòng Kinh doanh lập Bảng Tiến Độ Công Trình chuyển qua Phòng Thi công để thực hiện đúng tiến độ của hợp đồng
Trong quá trình hợp đồng đang thực hiện, Phòng Kinh doanh phải theo dõi
những yêu cầu phát sinh thêm từ phía khách hàng Những yêu cầu phát sinh đó Phòng Kinh doanh phải báo cáo qua Phòng Kế toán để tính toán chi phí và báo qua Phòng
Trang 19Ngoài ra, Phòng Kinh doanh còn có trách nhiệm tính toán phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và đảm bảo số kinh doanh theo kế hoạch của Công ty đề ra
b) Phòng Marketing
Có trách nhiệm tìm hiểu và nghiên cứu thị trường, tìm hiểu để xác định nhu cầu của thị trường, xác định yêu cầu, sở thích của khách hàng Từ đó đưa ra các chiến lược marketing hợp để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh cũng như tăng doanh thu của doanh nghiệp theo chỉ tiêu đề ra
c) Phòng Thiết kế:
Nhận kích thước, hiện trạng mặt bằng và yêu cầu thiết kế từ Phòng Kinh doanh chuyển qua Thiết kế layout, render hiện trạng đã thiết kế thành bảng vẽ 3D và đưa ra bản vẽ kỹ thuật để triển khai, sau đó chuyển lại Phòng Kinh doanh Sau khi hợp đồng được ký kết, Phòng Thiết kế tính dự toán vật tư cho công trình đã ký kết và chuyển qua Bộ phận Kế toán để thu mua vật tư cho toàn bộ công trình
thức thanh toán khác của Công ty
Thực hiện các nghiệp vụ cần thiết để hoàn thành quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng các phòng nghiệp vụ của Công ty để hạch toán lãi, lỗ và giúp cho Giám đốc nắm chắc nguồn vốn, biết rõ số lời, lỗ của Công ty mình
Ngoài ra Phòng Kế toán còn phải mua nguyên liệu, vật tư như: gỗ, keo đinh, ốc, vít, chỉ dán gỗ… cho công trình, lập dự toán công trình, lập biên bản Đề Nghị Thanh Toán Tạm Ứng và Đề Nghị Thanh Toán
Sau khi nhận được Biên Bản Bàn Giao và Bảng Quyết Toán Công Trình từ Phòng Thi công, Phòng Kế toán lập Biên Bản Đề Nghị Thanh Toán với số tiền đã ký kết theo hợp đồng
Xuất hóa đơn cho khách hàng theo đúng thời hạn và giá trị hợp đồng đã ký kết
Trang 20kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu Thực hiện các chính sách chế độ của Nhà nước về lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động
f) Phòng Thi công
Nhận bản vẽ thiết kế từ Phòng Thiết kế, Bảng Tiến Độ Công Trình từ Phòng Kinh doanh và nguyên liệu, vật tư từ bộ phận thu mua của Phòng Kế toán Sau đó chuyển xuống phân xưởng để sản xuất đáp ứng theo hợp đồng
Phòng Thi công theo dõi, kiểm tra công nhân làm việc theo đúng bản vẽ và kịp tiến độ theo Bảng Tiến Độ Công Trình
Sau khi hoàn thành các sản phẩm, Phòng Thi công giám sát, kiểm tra các công nhân lắp đặt tại địa điểm được thiết kế và bàn giao theo đúng tiến độ hợp đồng đã ký kết Và Phòng Thi công có trách nhiệm lập Bảng Quyết Toán Công Trình theo đúng số lượng bàn giao thực tế tại công trình và Bảng Quyết Toán Công Trình phải được người đại diện Phòng Thi công và đại diện khách hàng ký xác nhận, sau đó Phòng Thi công chuyển Bảng Quyết Toán Công Trình qua Phòng Kế toán
2.3.2 Tình hình nhân sự
Trang 21Bảng 2.1 Tình Hình Nhân Sự của Công Ty Năm 2010
là vô cùng cần thiết Hầu hết đội ngũ công nhân đều được đào tạo kỹ, làm việc chăm chỉ, cẩn thận và có tinh thần chấp hành kỷ luật cao
2.3.3 Cơ sở vật chất - kỹ thuật
Trụ sở văn phòng của Công ty đặt tại: 63 Phạm Hữu Chí, Phường 12, Quận 5,
diện tích 4m x 12m
Xưởng kho đặt tại địa chỉ: Thửa 5-1088 lô A3, Khu phố 5, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, diện tích 6m x 18m
Trang 22Bảng 2.2 Tình Hình Máy Móc Thiết Bị Nhà Xưởng Hiện Nay
Nguồn: Phòng Thi công
Bảng 2.3 Tình Hình Máy Móc Thiết Bị Văn Phòng Hiện Nay
lạnh, sơn tĩnh điện, khung tranh và xưởng mộc…
Điện mạng Ánh Duy: điện thoại (08) 39330009 – 39300954, 33 Ngô Thời Nhiệm, Phường 6, Quận 3
Sơn tĩnh điện Thủy Tiên: điện thoại (08) 35117723, 78/79 Nguyễn Xí, Phường
Khung tranh Văn Khánh, điện thoại (08) 38305340, 3D Trần Phú, Quận 5
2.4 Đánh giá chung về Công ty
2.4.1 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của Công ty
a) Thuận lợi
Trang 23Công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực trang trí nội thất và đó là tiền
đề để Công ty phát triển mạnh trong lúc thị trường nội thất đang sôi động như hiện nay
Có một nền tảng vững chắc qua việc tích tũy nhiều năm kinh nghiệm trong quá trình kinh doanh lĩnh vực thiết kế, trang trí nội thất
Xây dựng đội ngũ nhân viên trẻ trung, quyết tâm, đầy nhiệt huyết, sáng tạo không ngừng, tâm huyết với Công ty
Luôn tìm tòi để tìm ra giải pháp tối ưu nhất, không áp dụng khuôn mẫu sẵn có đối với khách hàng
Công ty chỉ đẩy mạnh thiết kế và trang trí nội thất cho các văn phòng, công sở, nơi làm việc nên việc tiếp nhận và bàn giao công trình của Công ty luôn đúng tiến độ, các công trình được Công ty chăm chút nhiều về thẩm mĩ và chất lượng
b) Khó khăn
Quy mô Công ty còn nhỏ, chỉ tập trung chủ yếu ở TP HCM nên khó cạnh tranh
với các đối thủ tầm cỡ
Xưởng sản xuất còn hạn chế về mặt thiết bị và đội ngũ công nhân
Chưa có một đội ngũ marketing vững mạnh để tiếp cận trực tiếp với khách hàng
tiềm năng
2.4.2 Mục tiêu và phương hướng hoạt động trong thời gian tới
a) Mục tiêu
Để tạo thế cạnh tranh vững mạnh và chỗ đứng vững chắc trên thị trường, Công
ty luôn hướng tới mục tiêu là không ngừng sáng tạo, ổn định và nâng cao đời sống của CBCNV, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ kinh tế và tích lũy đầu tư Đồng thời Công ty
đã và đang cố gắng mở rộng thị trường ra các tỉnh lân cận
Công ty luôn hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, phấn đấu trở thành doanh nghiệp mạnh trong lĩnh vực thiết kế và trang trí nội thất Mục tiêu cao nhất của Công
ty hiện nay là làm thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng Công ty luôn xác định khách hàng là yếu tố quan trọng cho sự phát triển
Trong giai đoạn thị trường hiện nay, việc đầu tư và mở rộng thị phần là nhiệm
vụ trọng tâm số một, là cơ hội để phát triển Công ty cả về chất và lượng, tạo điều kiện
để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh
Trang 24Nâng cao năng lực sản xuất, tập trung vào đầu tư thiết bị, phương tiện sản xuất công nghệ mới, hiện đại và đồng bộ tạo điều kiện để Công ty phát triển trở thành một Công ty thiết kế và trang trí nội thất có khả năng cạnh tranh mạnh trong khu vực
Trong định hướng phát triển lâu dài, Công ty TM – XD Trang Trí Nội Thất U.I.D luôn cam kết chú trọng việc xây dựng, mở rộng thị trường, tạo uy tín đối với khách hàng và cùng sánh vai với các đối thủ cạnh tranh tầm cỡ và trở thành Công ty thiết kế nội thất chuyên nghiệp trong 10 công ty hàng đầu tại TP HCM
b) Phương hướng hoạt động
Công ty luôn nổ lực hoàn thành các mục tiêu đề ra và trở thành Công ty thiết kế
và trang trí nội thất mạnh trong khu vực, dựa vào nền tảng trí thức nội lực và sự sáng tạo Phấn đấu xây dựng trở thành một Công ty chuyên nghiệp về thiết kế và trang trí
nội thất có khả năng cạnh tranh cao với các đối thủ tiềm năng
Công ty luôn đặt yếu tố con người là ưu tiên hàng đầu và không ngừng đào tạo nâng cao trình độ với mục tiêu: nguồn nhân lực trí thức cao, tinh thần đoàn kết - nhất trí, năng động – sáng tạo
Đầu tư phát triển sản phẩm và cung cấp các dịch vụ dựa trên quy trình sản xuất khoa học, công nghệ tiên tiến hiện đại, hệ thống quản lý chuyên nghiệp từ đó tăng hiệu
quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Xây dựng một môi trường văn hóa chuyên nghiệp với nét đặc thù đậm đà bản
sắc phương Đông kết hợp với phong cách chuyên nghiệp của các nước tiên tiến
phương Tây, làm nền tảng để vận hành bộ máy Công ty đi đến đỉnh cao của sự phát triển
Công ty nên tránh cạnh tranh về giá mà phải chú ý đến chất lượng sản phẩm, tập trung vào các dịch vụ hậu mãi, tạo uy tín đối với khách hàng Công ty luôn gắn liền
lợi ích của khách hàng với lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của doanh nghiệp gắn
liền với lợi ích của xã hội
Công ty mở rộng hợp tác toàn diện với các đối tác để phát triển và áp dụng công nghệ mới giúp Công ty luôn đi đầu trong lĩnh vực thiết kế nội thất Từ đó phát triển ra những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, tạo dựng một hệ thống kinh doanh đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
Trang 25Tăng cường đội ngũ nhân sự vững mạnh cho các phòng ban, tăng cường quảng cáo, đầu tư xây dựng văn phòng, nhà xưởng, trang thiết bị Tổ chức, triển khai các kế
hoạch dự án của Công ty nhằm tăng doanh thu, bảo đảm đáp ứng nhu cầu khách hàng
một cách tốt nhất
Bên cạnh việc tìm kiếm khách hàng tiềm năng, Công ty còn chú trọng đến việc
chăm sóc khách hàng cũ bằng cách gởi thư cảm ơn, quà tặng, lịch… vào những dịp lễ
tết nhằm mục đích xây dựng thương hiệu Công ty trong tâm trí khách hàng
Ngoài ra, Công ty còn có kế hoạch củng cố lại nguồn nhân lực, sắp xếp cơ cấu
tổ chức cho hợp lý và hoàn thiện hơn tạo nền tảng cho sự tồn tại và phát triển Đào tạo đội ngũ nhân viên có khả năng đảm nhiệm được nhiều lĩnh vực trong Công ty
Trang 26CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm thị trường
Theo cách hiểu thông thường thì thị trường là nơi diễn ra các quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa
Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau về thị trường nhưng về mặt tổng quát chúng ta có thể chấp nhận khái niệm thị trường như sau:
“Thị trường là phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hóa, nơi mà hàng hóa thực
hiện sứ mệnh của mình là vật trao đổi, mua bán Một hàng hóa chỉ có thể là hàng hóa khi nó đi ra thị trường và được thị trường chấp nhận Ngược lại, thị trường cũng chỉ là thị trường khi có sự trao đổi hàng hóa.” (PTS Lê Ngọc Tòng, Vận dụng thị trường
ngách vào kinh doanh hiện đại, trang 26, NXB Chính trị, 1996)
3.1.2 Chức năng của thị trường
Thị trường có những chức năng cơ bản sau:
Chức năng thừa nhận: Một hàng hóa sẽ không có giá trị nếu không được thị
trường thừa nhận, cho dù hàng hóa đó tiêu hao bao nhiêu nguồn lực và có những tính
chất đặc biệt Vấn đề không phải là người sản xuất có cái gì, mà quan trọng là người ta đang cần mua cái gì Đây là nguyên lý rất cơ bản của thị trường Thị trường chỉ thừa nhận những hàng hóa đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng mà thôi
Chức năng thực hiện: Thị trường là nơi để hàng hóa thực hiện giá trị và giá trị
trao đổi của nó Ở đó, người bán cần thực hiện giá trị của hàng hóa và người mua cần giá trị sử dụng của nó Hàng hóa không có người mua thì bản thân nó tự đánh mất đi cái bản chất vốn có của nó là vật mang giá trị và giá trị sử dụng
Trang 27Chức năng điều tiết và kích thích: Bằng chức năng điều tiết của mình, cơ chế
thị trường điều chỉnh các quá trình sản xuất của xã hội để tạo ra một cơ cấu kinh tế - xã
hội tương đối ổn định Sự điều tiết đó người ta gọi là “Bàn tay vô hình”
Chức năng thông tin: Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hóa, nên
chỉ có ở đó người ta mới biết được cần phải sản xuất cái gì, sản xuất cho cái gì, sản
xuất cho ai, sản xuất bao nhiêu và giá cả bao nhiêu
3.1.3 Những đặc điểm của thị trường
Thứ nhất: Thị trường là nơi thể hiện vai trò mua và bán Tại đây, người tiêu dùng tối đa hóa sự thõa mãn hoặc độ hữu dụng của họ và các nhà sản xuất thì tối đa hóa lợi nhuận của mình
Thứ hai: Quyền sở hữu trong quan hệ thị trường tạo ra cho các cơ quan kinh tế, các doanh nghiệp tư nhân quyền định đoạt đối với tất cả tài sản và vì thế khuyến khích tối đa hóa lợi nhuận của mình
Thứ ba: Việc tối đa hóa lợi nhuận đó được thực hiện trong môi trường tự do đối
với các doanh nghiệp và thông qua những lựa chọn sao cho các lợi ích kinh tế quyết định được việc xây dựng các phương án kinh doanh
Thứ tư: Sự cạnh tranh trên thị trường đảm bảo các nhà sản xuất phân bổ các nguồn lực một cách có hiệu quả nhất
3.1.4 Xây dựng và phát triển thị trường trang trí nội thất
Với thu nhập của người dân ngày càng cao cùng với tốc độ đô thị hóa đang diễn
ra nhanh chóng thì nhu cầu về mặt hàng trang trí nội thất đã trở thành một món hàng không thể thiếu đối với người dân, đặc biệt là giới trẻ thành đạt là chủ nhân của những
căn hộ cao cấp Với nhịp sống công nghiệp bận rộn như hiện nay, khi mà con người không có nhiều thời gian đến nhà thăm hỏi nhau thì việc sở hữu các mặt hàng trang trí
nội thất lạ, đẹp mắt để tạo một phong cách riêng cho chủ nhân của nó đã và đang có xu hướng phát triển mạnh bên cạnh các mục đích truyền thống như thiết kế không gian cho văn phòng làm việc hay công ty
Nắm bắt được nhu cầu này, cho nên Công ty Trang Trí Nội Thất U.I.D đã và đang từng bước cố gắng hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như sáng tạo không ngừng để mở rộng thị trường, phát triển một cách tốt nhất các sản phẩm của
Trang 28Công ty sánh ngang tầm với các sản phẩm trong nước cũng như các sản phẩm trang trí nội thất ngoại nhập đang ngày càng chiếm ưu thế tại Việt Nam
3.1.5 Một số nội dung về chiến lược Marketing
a) Khái quát về Marketing
Theo AMA (American Association Marketing 1985) cho rằng “Marketing là tiến trình kế hoạch và thực hiện sự sáng tạo định giá, xúc tiến và phối hợp ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ để tạo ra sự thay đổi và thỏa mãn những mục tiêu cá nhân của tổ chức”
Theo Philip Kotler: “Marketing là sự phân tích, tổ chức, kế hoạch hóa và kiểm tra những khả năng câu khách của công ty, cũng như những chính sách hoạt động với quan điểm thõa mãn nhu cầu và mong muốn nhóm khách hàng đã lựa chọn”
Như vậy, chúng ta có thể hiểu Marketing là quá trình phát hiện, gợi mở ra các nhu cầu khách hàng và từ đó tìm cách thõa mãn những nhu cầu đó, đồng thời mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Từ những khái niệm trên ta có thể rút ra nhận xét:
Marketing đáp ứng nhu cầu của người mua lẫn người bán thông qua đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà doanh nghiệp đạt được lợi nhuận mong muốn
Mọi hoạt động Marketing đều hướng theo khách hàng, Marketing phải nghiên cứu, dự đoán để nhận biết và thỏa mãn nhu cầu mong đợi của khách hàng
Bản chất của Marketing là sự mong đợi, chỉ bán cái khách hàng cần chứ không bán cái doanh nghiệp sẵn có
Vai trò Marketing đối với doanh nghiệp
Trang 29Nhiệm vụ của Marketing là phát hiện và thõa mãn nhu cầu khách hàng, vì thế ngày nay sự lựa chọn hoặc quyết định mua hay không mua của khách hàng tùy thuộc vào sản phẩm, giá cả, phân phối và biện pháp truyền thông khuyến mãi vì thế Marketing ra đời
Mục tiêu Marketing
Gồm 4 mục tiêu cơ bản:
1 Tối đa hóa sự tiêu thụ (Maximize Consumption) tạo điều kiện dễ dàng kích thích
sự tiêu thụ tối đa, nhờ đó sẽ tạo ra sản xuất, phát triển công ăn việc làm và tạo sự thịnh vượng tối đa
2 Tối đa hóa sự thõa mãn của người tiêu thụ (Maximize Consumer Satisfaction) làm
cho người tiêu thụ thõa mãn tối đa chứ không phải bản thân sự tiêu thụ Tuy nhiên sự
đo lường, đánh giá hài lòng của khách hàng còn những khó khăn nhất định
3 Tối đa hóa sự chọn lựa (Maximize Choice) là làm cho sản phẩm được đa dạng và
sự chọn lựa của người tiêu dùng dược tối đa Tuy nhiên, sự tối đa chọn lựa sẽ làm tăng phí tổn Hàng hóa dịch vụ sẽ đắt hơn, người tiêu dùng mất thời gian chọn lựa hơn
4 Tối đa hóa chất lượng cuộc sống (Maximize Life Quality) là chất lượng hàng hóa,
chất lượng môi trường sống, môi trường địa lý, chất lượng khung cảnh văn hóa…
b) Một số chiến lược Marketing
Chiến lược sản phẩm
Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường mà người tiêu dùng mua để
sử dụng nhằm thõa mãn một mong muốn hay nhu cầu nào đó Chiến lược sản phẩm là một trong những vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh và có hiệu quả trong việc tạo ra
sự thõa mãn một số đòi hỏi sau:
- Sản phẩm có thể cạnh tranh trên thị trường được không? Cạnh tranh như thế nào?
- Sản phẩm có thu hút khách hàng được không? Có thể tồn tại và phát triển lâu dài không?
- Cần nâng cao chất lượng sản phẩm
Chiến lược sản phẩm bao gồm các chiến lược định vị sản phẩm, đổi mới sản phẩm, phát triển sản phẩm mới để thõa mãn nhu cầu ngày càng thay đổi nhanh chóng, đối phó với áp lực cạnh tranh, thõa mãn nhu cầu của khách hàng…
Trang 30 Chiến lược giá cả
Chiến lược giá cả có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược Marketing Giá
cả là yếu tố duy nhất tạo ra thu nhập từ sản phẩm trong Marketing hỗn hợp Nó cũng là nhân tố quyết định mua hàng của khách hàng Chiến lược giá cũng sẽ thay đổi khi nó đang trải qua từng thời kỳ của sản phẩm
Mục tiêu của chiến lược giá:
- Đảm bảo sự tồn tại của Công ty
- Việc tăng tối đa khối lượng bán hay ít ra cũng đạt được khối lượng bán đáng
kể luôn là mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp Và sản phẩm không chỉ phải dẫn đầu
về chất lượng
- Giá bán có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp Do đó, tối đa hoá doanh thu, lợi nhuận là mục đích thường xuyên của doanh nghiệp Giá cả có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khối lượng bán, giá càng thấp thì nhu cầu càng cao và ngược lại
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá của doanh nghiệp
Nguồn: Trần Đình Lý, Marketing căn bản trường Đại Học Nông Lâm
Một số chiến lược giá
Chiến lược giá lấy chi phí làm định hướng được xây dựng và dựa vào phí tổn, chi phí của Công ty
Chiến lược giá độc quyền dựa vào kinh nghiệm độc quyền của Công ty về phương diện thị trường
Chiến lược giá tâm lý là hình thức mới trong nền kinh tế thị trường Sau khi nghiên cứu kỹ động thái tâm lý khách hàng, người ta đưa ra những hình thức giá khác nhau với mục đích tạo cho người tiêu dùng có cảm giác đó là món hàng giá rẻ Hình
Trang 31thức đó là giá có số lẻ không làm tròn, giảm giá – hạ giá, nhiều mức giá trong ngày mua, kèm tặng phẩm, chiết khấu theo số lượng mua nhiều
Chiến lược giá biên tế là định giá tương đối thấp so với chi phí nhờ tiêu thụ khối lượng sản phẩm lớn hơn so với dự kiến do mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm mới
Chiến lược giá cạnh tranh là chiến lược định giá thấp hơn so với thị trường để thực hiện mục tiêu cạnh tranh
Chiến lược giá phân biệt là định ra nhiều mức giá khác nhau cho cùng một sản phẩm tùy thời gian trong năm, đối tượng khách hàng…
Chiến lược phân phối
Là một công cụ then chốt trong Marketing – mix, nó bao gồm những hoạt động khác nhau mà Công ty tiến hành nhằm đưa sản phẩm đến những nơi để khách hàng mục tiêu có thể tiếp cận và mua chúng
Chiến lược phân phối là hệ thống quan điểm chính sách và giải pháp tổ chức kênh, luồng, mạng lưới bán sỉ lẻ hàng hóa đạt hiệu quả cao nhất
Chiến lược phân phối có vai trò không nhỏ trong quá trình cung cấp cho khách hàng đúng sản phẩm, đúng thời gian vị trí trên cơ sở đúng kênh, đúng luồng hàng Chiến lược phân phối hợp lý góp phần giúp sản phẩm lưu thông tốt, giúp doanh nghiệp bán được nhiều sản phẩm, tăng lợi nhuận, lợi thế cạnh tranh
Như vậy, phân phối sản phẩm là hoạt động điều hành vận chuyển hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng tạo thành kênh phân phối sản phẩm Đối với nhà sản xuất kênh phân phối là con đường mà sản phẩm đi qua từ người sản xuất đến người tiêu dùng
Chiến lược chiêu thị, cổ động
Trong nền kinh tế hiện nay, để hàng hoá đến tay người tiêu dùng nhanh chóng, các nhà sản xuất phải có chiến lược chiêu thị, cổ động như quảng cáo, xúc tiến bán hàng và yểm trợ bán hàng Doanh nghiệp sẽ thiết lập các kênh thông tin thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của mình Chiêu thị cổ động làm cho việc bán hàng dễ dàng hơn và năng động hơn, đưa sản phẩm hàng hóa dịch vụ của mình vào kênh phân phối
và quyết định lập kênh phân phối hợp lý, còn sản phẩm nhờ hoạt động chiêu thị cổ động mà đạt nhiều lợi thế khi bán sản phẩm
Trang 32Quảng cáo là việc sử dụng không gian và thời gian để truyền tin định trước về sản phẩm, về doanh nghiệp hay thị trường cho khách hàng
Khuyến mãi là tất cả các hoạt động gia tăng và khuyếch trương khối lượng bán
Có nhiều công cụ để thực hiện hoạt động này, như phiếu thưởng, thi đố, quà tặng…
Tuyên truyền là hoạt động để công chúng biết được thông tin tốt về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tạo kích thích hình ảnh tốt về sản phẩm của doanh nghiệp Các mẫu này mang tính thông tin đại chúng không mang tính chất quảng cáo
Bán hàng cá nhân là hình thức tiếp xúc giữa nhân viên bán hàng và khách hàng nhằm thuyết phục họ mua sản phẩm Nhiệm vụ của họ là tìm khách hàng mới, thuyết phục khách hàng và làm hài lòng khách hàng Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin ngoài cách bán hàng truyền thống còn xuất hiện kiểu bán hàng như: bán hàng qua điện thoại, mạng internet…
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thu thập những tài liệu sẵn có và liên quan thông qua các dữ liệu thứ cấp, thông qua sách báo, internet và các tài liệu Giáo viên hướng dẫn cung cấp cùng với các số
liệu được cung cấp bởi Công ty
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Đến trực tiếp Công ty để thu thập thông tin qua hình thức phỏng vấn chuyên gia
là những người quản lý và các nhân viên Đồng thời tiến hành điều tra khách hàng của Công ty
a) Phương pháp điều tra nghiên cứu thị trường:
Do giới hạn về thời gian, kinh phí và nguồn nhân lực để thực hiện nghiên cứu
thị trường, cho nên tôi chỉ điều tra cỡ mẫu nhỏ và mang tính chất thăm dò mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ của Công ty
Công cụ nghiên cứu: là phiếu câu hỏi Đây là công cụ phổ biến nhất để thu
thập những số liệu ban đầu Phiếu câu hỏi là một bảng liệt kê những câu hỏi để cho người nhận phiếu trả lời chúng
Trang 33b) Ph ương pháp chọn mẫu
Mẫu điều tra được chọn gồm các khách hàng của Công ty ở các tỉnh Bình Dương và TP Hồ Chí Minh theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, có nghĩa là dựa vào “sự thuận tiện hay tính dễ tiếp cận”
Thời gian giao hàng
Thái độ phục vụ của nhân viên công ty
Các hoạt động xúc tiến bán hàng
c) Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Thông tin sơ cấp được điều tra từ các khách hàng trên địa bàn nghiên cứu bằng phỏng vấn trực tiếp
Thu thập các thông tin từ sách vở, báo chí, Internet và từ tài liệu của Công ty
Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu từ điều tra thực tế
b) Phương pháp phân tích ma trận SWOT
Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản
trị phát triển 4 loại chiến lược sau:
- Chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO): sử dụng những điểm mạnh của Công ty
để tận dụng triệt để thời cơ bên ngoài
Trang 34- Chiến lược điểm mạnh - rủi ro (ST): sử dụng những điểm mạnh của Công ty
để né tránh hoặc hạn chế đến mức thấp nhất những tác động rủi ro của môi trường bên ngoài
- Chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO): tận dụng thời cơ bên ngoài để hạn chế điểm yếu của Công ty để Công ty có thể tận dụng thời cơ của bên ngoài
- Chiến lược điểm yếu - rủi ro (WT): là chiến lược phòng ngự của Công ty, biết
rõ những điểm yếu của Công ty mình và nhận định rủi ro của môi trường để có thể hạn chế những rủi ro và giảm đi điểm yếu của Công ty
Biểu đồ ma trận SWOT gồm 9 ô, 4 ô chứa các yếu tố quan trọng , 4 ô chứa
những chiến lược và 1 ô luôn để trống (góc phía trên, bên trái)
Hình 3.1 Ma Trận Phân Tích SWOT
Ô này luôn để trống Thời cơ (Opportunity) Rủi ro (Threat)
Điểm mạnh (Strength)
Chiến lược SO Chiến lược 1 Chiến lược 2
…………
Chiến lược ST Chiến lược 1 Chiến lược 2
…………
Điểm yếu (Weak)
Chiến lược WO Chiến lược 1 Chiến lược 2
…………
Chiến lược WT Chiến lược 1 Chiến lược 2
…………
Nguồn : Chiến lược hoạt động sản suất kinh doanh, NXB Giáo Dục, 1999
Cách thức phân tích là dựa vào những cặp ăn ý để tạo ra phương hướng chiến lược
Đặc điểm
- Kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài
- Mang tính trừu tượng và cảm tính cao, do đó đòi hỏi phải có sự phán đoán tốt
- Kết quả chưa phải là sự lựa chọn cuối cùng
Thiết lập ma trận SWOT phải trải qua 8 bước sau:
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu (Strength) bên trong doanh nghiệp
Bước 2: Liệt kê những điểm yếu (Weak) bên trong doanh nghiệp
Trang 35Bước 4: Liệt kê những rủi ro (Treats) mà Công ty có thể gặp phải
Bước 5: Kết hợp những điểm mạnh bên trong (S) với cơ hội bên ngoài (O) ghi kết quả chiến lược vào ô SO
Bước 6: Kết hợp những điểm mạnh (S) và những rủi ro bên ngoài (T) ghi kết quả chiến lược vào ô ST
Bước 7: Kết hợp những điểm yếu bên trong (W) và thời cơ bên ngoài (O) ghi kết quả chiến lược vào ô WO
Bước 8: Kết hợp những điểm yếu (W) và những rủi ro (T) bên ngoài Công ty, ghi kết
quả chiến lược vào ô WT
Kỹ thuật phân tích SWOT là kỹ thuật cơ bản được sử dụng phân tích môi trường hiện nay Kết quả phân tích thường dùng là những tiền mục tiêu của đơn vị Quá trình phân tích phức tạp đòi hỏi quá trình lựa chọn yếu tố phải thật chính xác
Trang 36CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình kinh tế thế giới ảnh hưởng đến mặt bằng xây dựng chung tại Việt Nam
4.1.1 Về kinh tế
Trong năm 2010, cùng với sự phục hồi của nền kinh tế ngành xây dựng cả nước bước vào năm cuối thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm (giai đoạn
2006 – 2010) – thời điểm quan trọng để tập trung hoàn thành các mục tiêu và nhiệm
vụ đã đề ra Vượt qua khó khăn chung, ngành xây dựng tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá (18.7%), vượt 5% chỉ tiêu kế hoạch; góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi các mục tiêu lớn Chính phủ đề ra
Cũng như các ngành kinh tế khác, năm 2010, ngành Xây dựng phải đối diện với những khó khăn chung như biến động giá, mặt bằng lãi suất ngân hàng khá cao… ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành Chủ động nhận diện những khó khăn, thách thức ngay từ những tháng đầu năm, ngành
đã có những giải pháp đối phó nhằm duy trì mức tăng trưởng bền vững
Năm 2011, năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và năm đầu thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2011-
2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011-2015 Nền kinh tế tiếp tục giữ được mức tăng trưởng khá; an sinh xã hội được bảo đảm; quốc phòng, an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã thành công tốt đẹp, tạo sức mạnh
và niềm tin trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta trong giai đoạn phát triển mới của đất nước
Tuy nhiên , khó khăn thách thức vẫn còn rất lớn Kinh tế thế giới tiếp tục có
Trang 37Đông và Châu Phi tác động làm tăng mạnh giá dầu mỏ, giá vàng, lương thực và một số loại nguyên vật liệu cơ bản; thị trường tài chính toàn cầu, đặc biệt là khu vực đồng Euro vẫn bất ổn; lạm phát bắt đầu tăng cao ở một số nước trong khu vực vốn là thị trường nhập khẩu quan trọng của nước ta
Ở trong nước, kinh tế - xã hội của nước ta tiếp tục phải đối mặt với những khó khăn, thách thức, thậm chí lớn hơn so với dự báo cuối năm trước về lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội Tăng trưởng GDP có xu hướng chậm lại, thấp hơn so với cùng kỳ năm 2010; giá cả, lạm phát, mặt bằng lãi suất tăng cao so với chỉ số lạm phát và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp; tình trạng đô la hóa và sử dụng vàng để kinh doanh, làm công cụ thanh toán trở nên phổ biến và nghiêm trọng hơn; tỷ giá biến động mạnh, giá vàng tăng cao; dự trữ ngoại hối giảm; việc cung cấp điện còn nhiều căng thẳng
Với những khó khăn, thách thức như hiện nay, Nhà nước đã đề ra một số chủ trương để ổn định nền kinh tế:
- Các cấp, các ngành cần quán triệt sâu sắc, nhất quán tư tưởng chỉ đạo của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội năm 2011 gắn liền với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2011-2015 là : Kiềm chế lạm phát , ổn định kinh tế vĩ mô ; đổi mới mô hình tăng trưởng , cơ cấu lại nền kinh tế; bảo đảm an sinh xã hội Đây là những nhiệm vụ có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau; cần được quán triệt, triển khai đồng bộ trong suốt quá trình phát triển
- Tập trung ưu tiên hàng đầu cho việc kiềm chế lạm phát ; ổn định kinh tế vĩ mô
và đảm bảo an sinh xã hội; coi đây vừa là nhiệm vụ cấp bách ngắn hạn của năm 2011, vừa là nhiệm vụ quan trọng của một vài năm tiếp theo Trong năm 2011 và một vài năm đầu của kế hoạch 5 năm 2011-2015, không quá đề cao mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng GDP năm 2011 cao hơn năm 2010 để tránh tạo ra lạm phát cao, tạo tiền đề vững chắc cho tăng trưởng cao hơn ở những năm cuối của kế hoạch 5 năm Từ giữa năm 2011, căn cứ tình hình thực tế 6 tháng đầu năm, Bộ Chính trị sẽ có chỉ đạo tiếp theo Chưa đặt vấn đề điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 vào lúc này
- Triển khai thực hiện đồng bộ chủ trư ơng của Đại hội XI về đổi mới kinh tế , hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ; cụ thể là: Các chủ
Trang 38trương, biện pháp cấp bách trước mắt phải đảm bảo cho việc thực hiện nhất quán các nguyên tắc, các quy luật kinh tế của thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Cần có lộ trình tiến tới chấm dứt việc bao cấp qua giá một số vật tư nguyên liệu quan trọng, tạo điều kiện để nền kinh tế phát triển bình thường và giảm sức ép gây ra lạm phát về sau; các chính sách, biện pháp cần phải dựa trên cơ sở cơ chế thị trường có
sự điều tiết, quản lý của Nhà nước với những lộ trình và bước đi thích hợp
Với những chủ trương, chính sách đổi mới mọi mặt về kinh tế, xã hội, chính trị của Đảng và Nhà nước, tin rằng sẽ đem lại những bước phát triển lớn về kinh tế xã hội Ngày nay khi đời sống kinh tế của chúng ta ngày càng phát triển thì cuộc sống sinh hoạt của con người ngày càng được coi trọng hơn Khi mà mọi thứ đã trở lên đầy
đủ thì việc thưởng thức cuộc sống không còn đơn giản như trước nữa ví như: đồ ăn, thức uống không chỉ dừng lại ở việc đủ nữa mà bây giờ nhu cầu của con người sẽ nâng lên một tầm cao hơn sự đẩy đủ là tính thẩm mỹ, mọi thứ phải đẹp, phải sang trọng, trong xây dựng thì việc tạo dựng nhà cửa nói riêng cũng như công trình cao cấp nói chung ngoài việc đầy đủ chức năng nó còn phải đẹp, phải có phong cách mới hợp thời đại mới đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Nhà giờ đây không chỉ đơn giản
là việc che mưa che nắng nữa mà nó còn thể hiện cái tôi của người ở và sở hữu nó Chính vì vậy mà vai trò của ngành xây dựng ngày càng trở lên quan trọng hơn, điều này góp phần không nhỏ cho sự phát triển của lĩnh vực kinh doanh trang trí nội thất Việc sở hữu cho riêng mình một không gian thật tiện nghi phục vụ cho chính cuộc sống của bản thân và gia đình ở mức cao nhất mà khả năng tài chính có thể đáp ứng đã trở thành một nhu cầu thiết yếu trong đời sống hằng ngày Vì vậy, nhu cầu trang trí nội thất làm đẹp cho nơi ở hay nơi làm việc đã trở nên quen thuộc và không thể thiếu trong đời sống thường nhật
4.1.2 Về chính trị
Môi trường chính trị của nước ta hiện nay ổn định dẫn đến đời sống của người dân ổn định, người dân không phải lo lắng đối đầu với những vấn đề liên quan đến chính trị như: bạo động, biểu tình… Tình hình chính trị ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho các lĩnh vực kinh doanh phát triển và đời sống, tâm lý người dân thoải mái thì họ
sẽ mạnh dạn chi tiêu vào những sản phẩm phục vụ cho đời sống của mình trong đó có
Trang 39Vì vậy, tình hình chính trị cũng sẽ tạo ra cơ hội cho lĩnh vực trang trí nội thất phát triển Tuy nhiên, luật pháp Nhà nước ta hay có sự thay đổi điều này cũng làm tác động ích nhiều đến đời sống, nhu cầu tiêu dùng của người dân
4.2 Phân tí ch hoạt động kinh doanh của Công ty
4.2.1 Tình hình lao động
Hiệu quả sử dụng lao động là chỉ tiêu nhằm phản ánh sự tác động của một số biện pháp đến lao động về mặt số lượng và chất lượng với mục đích cuối cùng là tăng kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty đã áp dụng một số biện pháp đến lao động để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh như xây dựng các phương pháp trả lương hợp lý, bố trí người đúng việc và bố trí việc đúng người, có chế độ khen thưởng đối với những nhân viên làm tốt
Bảng 4.1 Tình Hình Sử Dụng Lao Động của Công Ty U.I.D Năm 2009 và 2010 Chỉ tiêu
Năm 2009
Số người Tỷ trọng (người) (%)
Năm 2010
Số người Tỷ trọng (người) (%)
Chênh lệch 2010/2009
Trang 40tốn kém nên năm 2010 Công ty đã tổ chức tuyển dụng lao động để giảm bớt chi phí Những công việc trong xưởng khá nặng nhọc như bốc xếp, đứng máy… nên công ty tuyển dụng nhiều lao động là nam Lao động nam chiếm 58,89% trong tổng số lao động của Công ty
Nhìn chung lực lượng lao động của Công ty trong năm qua ít có biến động tương đối dồi dào đủ để đảm bảo quá trình sản xuất được ổn định, đúng thời hạn và đảm bảo được uy tín với khách hàng Lao động của Công ty có nhiều kinh nghiệm và nhiệt tình trong công việc
Bảng 4.2 Cơ Cấu Nhân Sự của Công Ty Qua Hai Năm 2009 - 2010
Chỉ tiêu
Năm 2009
Số người Tỷ trọng (người) (%)
Năm 2010
Số người Tỷ trọng (người) (%)
Chênh lệch 2010/2009
là 58 người tăng 10 người (20,83%) so với 2009 để đảm bảo quá trình sản xuất của Công ty