1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA

89 452 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích chiến lược cạnh tranh tại công ty Cổ phần Tập

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

H Ồ THỊ KIM THÙY

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

TP Hồ Chí Minh Tháng 7/ 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

HỒ THỊ KIM THÙY

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S TRẦN MINH HUY

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích chiến lược cạnh tranh tại công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông và Công nghệ Nova” do

Hồ Thị Kim Thùy, sinh viên khóa 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp, đã bảo

vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Giáo viên hướng dẫn TRẦN MINH HUY

Ngày….tháng….năm 2011

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Trang 4

L ỜI CẢM TẠ

Để có được kết quả như ngày hôm nay, con xin gửi lời cảm ơn chân thành đến

Bố mẹ và những người thân trong gia đình, những người đã nuôi dạy con và là chỗ

dựa tinh thần cho con

Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến quý Thầy, Cô trong trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh Tế, những người đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua

Xin trân trọng cảm ơn đặc biệt đến thầy Trần Minh Huy, người đã tận tình chỉ

bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Công nhân viên Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Truyền Thông và Công Nghệ Nova đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này Đặc biệt

là anh Võ Thanh Hải, chị Nguyễn Thị Thu Hồng, chị Vũ Hương phòng Kinh doanh

01, chị Trần Thị Ánh Hường Phòng Hành Chánh Nhân Sự đã giúp đỡ em thu thập tài liệu, tận tình trả lời những thắc mắc của em về Công ty

Em xin trân trọng cảm ơn tất cả anh chị, cô chú đã bớt chút thời gian trả lời

bảng câu hỏi của em

Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè của em, những người bạn thân thiết đã cùng

em học tập và vui chơi, đó là khoảng thời gian để lại những dấu ấn tốt đẹp nhất thời sinh viên dưới mái trường Đại Học Nông Lâm

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2011 Sinh viên

Hồ Thị Kim Thùy

Trang 5

N ỘI DUNG TÓM TẮT

HỒ THỊ KIM THÙY Tháng 06 năm 2011 “Phân Tích Chiến Lược Cạnh

Tranh T ại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Truyền Thông Và Công Nghệ Nova”

HO THI KIM THUY July 2011 “Analysis Competitive Strategy of Nova Communication And Technology Corporation”

Đề tài “Phân tích Chiến Lược Cạnh Tranh Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Truyền Thông và Công Nghệ Nova” tập trung phân tích các chiến lược c trong lĩnh vực E-marketing mà công ty đã áp dụng và các môi trường hoạt động, các yếu tố cạnh tranh ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của công ty; đặc biệt tập trung phân tích vào các phối thức cạnh tranh (giá, sản phẩm, phân phối, chiêu thị cổ động) là các yếu tố quan trọng góp phần tạo nên năng lực cạnh tranh của công ty so với các đối thủ trong ngành Các phương pháp chủ yếu sử dụng trong đề tài là các phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh, tính toán, thống kê đơn giản bằng công cụ Excel kết hợp

với các công cụ hoạch định chiến lược là các ma trận đã được học trên lớp như: IFE, EFE, SWOT, Bên cạnh đó, để tăng khả năng thuyết phục và chính xác cho sự phân tích, đánh giá và kết quả nghiên cứu từ các số liệu của công ty, đề tài còn tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp qua việc phỏng vấn khách hàng đã từng đăng ký sử dụng dịch

vụ của công ty

Kết quả phân tích giúp công ty nhận định những điểm mạnh cũng như những

vấn đề còn tồn tại, những cơ hội cũng như những thách thức để từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị góp phần định hướng chiến lược cạnh tranh cho phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường

Trang 6

2.2.1 Giới thiệu về công ty Cổ Phần Tập Đoàn TT Và Công Nghệ Nova 4 2.2.2 Quá trình hình thành phát triển của công ty 5 2.2.3 Sứ mệnh - Tầm nhìn – Chiến lược – Giá trị cốt lõi 6

3.1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược 13

3.1.3 Phân tích môi trường hoạt động của công ty 14

Trang 7

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 22 4.2 Phân tích môi trường ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh 24

4.5.3 Phân tích ma trận SWOT tại công ty Nova Ads 63

4.6.1 Thiết kế lại cơ cấu tổ chức phòng Marketing 66

4.6.3 Về nghiên cứu và phát triển sản phẩm : 70

Trang 8

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2009-2010 22

Bảng 4.2 Tình Hình Phân Bố Lao Động của Công Ty Nova Ads trong Hai Năm

Bảng 4.3 Hiệu Quả Sử Dụng Vốn của Công Ty qua Hai Năm 2009- 2010 32

Bảng 4.4 Phân Tích các Tỷ Suất Hoạt Động của Công Ty trong Năm 2009- 2010 33Bảng 4.5 Phân Tích Tính Cạnh Tranh của Nova Ads so với Clerver Ads và IDM

Bảng 4.9 Hệ Thống Mạng Lưới Khách Hàng Năm 2009 và 2010 của Nova Ads 41

Bảng 4.10 Cơ Cấu Khách Hàng theo Doanh Thu Tháng 12/2010 42

Bảng 4.11 Tỉ Lệ Khách Hàng Sử Dụng từng Dịch Vụ Quảng Cáo của Công Ty 43Bảng 4.12 Doanh Thu các Dịch Vụ của Nova Năm 2009 - 2010 46

Bảng 4.13 Đánh Giá của Khách Hàng về Hiệu Quả Dịch Vụ Quảng Cáo GA 46

Bảng 4.14 Đánh Giá của Khách Hàng về Hiệu Quả Dịch Vụ Quảng Cáo SEO 47 Bảng 4.15 Đánh Giá của Khách Hàng về Hiệu Quả Dịch Vụ Quảng Cáo Facebook48

Bảng 4.16 Bình Quân Cơ Cấu Lĩnh Vực Sử Dụng Dịch Vụ Quảng Cáo SEO, GA

Bảng 4.17 Đánh Giá của Khách Hàng về Giá Cả Dịch Vụ SEO, GA, Facebook 52

Bảng 4.19 Đánh Giá của Khách Hàng về Những Buổi Hội Thảo của Công Ty 55

Bảng 4.21 Đánh Giá của Khách Hàng về Hình Thức Khuyến Mãi của Công Ty 56

Trang 9

Bảng 4.23 Đánh Giá của Khách Hàng về Hoạt Động Chăm Sóc Khách Hàng của

Bảng 4.24 Vấn Đề Khách Hàng Quan Tâm Khi Sử Dụng Dịch Vụ Quảng Cáo GA,

Bảng 4.25 Ma Trận Đánh Giá các Yếu Tố Bên Ngoài (EFE) của Công Ty 62 Bảng 4.26 Ma Trận Đánh Giá các Yếu Tố Bên Trong (IFE) của Công Ty 63

Bảng 4.27 Các Yếu Tố Tác Động Đến Chiến Lược Cạnh Tranh của Công Ty Nova

Bảng 4.28 Các Chiến Lược SO, WO, ST, WT Kết Hợp từ các Yếu Tố S, W, O, T 65

Bảng 4.29 Dự Đoán Ngân Sách cho Chiến Lược Marketing trong Năm 2011 69

Bảng 4.30 Chi Phí, Doanh Thu, Lợi Nhuận Tăng Thêm khi Tăng Cường Hoạt Động

Bảng 4.31 Bảng Giá Dịch Vụ SEM trên các Trang Tìm Kiếm 10/2010 70

Trang 10

Hình 3.3 Mô Hình Năm Tác Lực của Michael E Porter 16 Hình 3.4 Tiến Trình Phân Tích Đối Thủ Cạnh tranh 17 Hình 4.1 Tăng Trưởng Kinh Tế qua Giai Đoạn 2005 - 2010 25

Hình 4.3 Lượng Khách Hàng Trung Bình Đã Ký và Duy Trì của Công Ty Nova Ads

Hình 4.12 Tỉ Lệ Khách Hàng Sử Dụng Dịch Vụ GA, SEO của Nova theo Ngành

Hình 4.13 Đánh Giá của Khách Hàng về Giá Cả Dịch Vụ 52 Hình 4.14 Kênh Thông Tin Khách Hàng biết đến Dịch Vụ của Công Ty 54 Hình 4.15 Ý Kiến Khách Hàng về Những Buổi Hội Thảo của Công Ty Nova 55

Trang 11

Hình 4.17 Đánh Giá của Khách Hàng về Kỹ Năng Nhân Viên Bán Hàng 58 Hình 4.18 Đánh Giá về Hoạt Động Chăm Sóc Khách Hàng của Công Ty Nova 60Hình 4.19 Vấn Đề Khách Hàng Quan Tâm khi Sử Dụng Dịch Vụ Quảng cáo GA,

Hình 4.20 Sơ Đồ Phòng Marketing sau khi Xây Dựng 66 Hình 4.21 Thị Phần của các Trang Tìm Kiếm 12/2010 70

Trang 12

DANH M ỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu Thăm Dò Mức Độ Hài Lòng của Khách Hàng về Dịch Vụ Quảng Cáo của Công Ty Nova

Phụ lục 2 Bảng Danh Sách 30 Khách Hàng Đã Phỏng vấn

Trang 13

kỹ thuật công nghệ thông tin, mà đỉnh cao là sự ra đời của mạng Internet đã mở ra một không gian kinh doanh mới cho các doanh nghiệp, hay người ta vẫn thường gọi là

“thương mại điện tử” Cùng với sự ra đời của thương mại điện tử nói chung và thương

mại Internet nói riêng, thuật ngữ “E - Marketing” cũng đã xuất hiện và được quảng bá nhanh chóng Vậy E – Marketing là gì?

Có thể thấy rằng, ngày nay mạng máy tính đã thâm nhập vào tận các ngõ ngách trong cuộc sống của chúng ta, biến những cái trước đây tưởng chừng như không thể thành có thể Với sự trợ giúp của mạng Internet, các nhà Marketing có thể biết hầu hết

mọi thông tin về người tiêu dùng, từ loại xe họ đang đi, loại sách họ thích đọc đến hương vị của loại kem họ ưa thích, tất cả chỉ bằng vài động tác nhấp chuột Và một doanh nghiệp dù nhỏ vẫn có thể quảng bá sản phẩm của mình đến với cộng đồng người tiêu dùng rộng lớn trên toàn thế giới với chi phí rẻ hơn rất nhiều so với việc

quảng cáo chỉ trong vòng vài phút ngắn ngủi trên ti vi Mạng Internet đang thật sự tạo nên một nền kinh tế toàn cầu rộng lớn và góp phần làm cho các nền kinh tế xích lại

gần nhau hơn

E- marketing (quảng cáo trực tuyến) ra đời không phải để xóa hay làm mờ đi các hình thức Marketing truyền thống mà nó chỉ có nhiệm vụ kết hợp với marketing truyền thống nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả chiến dịch quảng cáo Tuy nhiên, E-

Trang 14

như sự đa dạng, tính tương tác hữu hiệu và tốc độ cập nhập nhanh chóng… thông qua cách hình thức như: email marketing, website marketing, quảng cáo trực tuyến, blog marketing, Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), Quảng cáo tìm kiếm (SEM)

Với tốc độ phát triển như vũ bão của Internet hiện nay, dự đoán được xu hướng Marketing, các công ty hoạt động trong lĩnh vực E- marketing nói chung và những công ty hoạt động trong lĩnh vực Search Engine Marketing (SEM), Search Engine Optimization (SEO) nói riêng đã phát triển và ngày càng nhiều công ty SEM, SEO ra đời hơn Với vai trò là một nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo SEO, SEM chuyên nghiệp Nova Ads đã làm gì để vượt xa những đối thủ cạnh tranh và mang về hơn 650 khách hàng? Để trả lời câu hỏi này, em xin chọn đề tài “Phân tích chiến lược cạnh tranh tại công ty Cổ Phần Tập Đoàn Truyền Thông Và Công Nghệ Nova” nhằm nghiên cứu và phân tích các chiến lược đã giúp công ty có được vị thế cạnh tranh như hiện nay, bên cạnh đó đề ra một số biện pháp giúp công ty giữ vững và nâng cao hơn nữa những lợi

thế cạnh tranh mà công ty đang có

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích những chiến lược mà công ty đã sử dụng để đạt được vị thế cạnh tranh như hiện nay Từ đó, đề ra một số giải pháp giúp công ty giữ vững và nâng cao hơn nữa những lợi thế cạnh tranh mà công ty đã đạt được trong thời gian qua

Phân tích các phối thức cạnh tranh thông qua ma trận SWOT để thấy được

những điểm mạnh công ty cần phát huy, những điểm yếu công ty cần khắc phục

Đề xuất các biện pháp nhằm giữ vững, nâng cao những lợi thế cạnh tranh, mức

độ nhận biết thương hiệu của khách hàng mở rộng thị phần cho công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Địa điểm: Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Truyền Thông Và Công Nghệ Nova, Chi

Trang 15

Thời gian: Thực tập và thu thập số liệu nghiên cứu từ năm 2009 – 2010

1.4 Cấu trúc khóa luận

Khóa luận được trình bày thành 5 chương:

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ: Chương này nêu lên các vấn đề: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài (bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể), phạm

vi nghiên cứu (thời gian, địa bàn và đối tượng nghiên cứu), cấu trúc của khóa luận

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN: Chương này sẽ giới thiệu tổng quan về các tài liệu được sử dụng cho đề tài được nghiên cứu, giới thiệu về công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova: sự ra đời và phát triển, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu

tổ chức, lĩnh vực hoạt động của công ty

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Chương này nêu lên nội dung nghiên cứu bao gồm cở sở lý thuyết trình bày những lý thuyết có liên quan đến đề tài, nêu lên các khái niệm cơ bản về chiến lược, quản trị chiến lược, quy trình xây dựng chiến lược, các công cụ cần thiết để phân tích: ma trận đánh giá các yếu

tố bên trong, ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma trận SWOT và lựa chọn chiến lược nhằm giúp người đọc dễ theo dõi và hiểu rõ hơn nội dung của đề tài, nhất là ở

phần chương Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương cũng nêu lên những phương pháp được sử dụng cho việc nghiên cứu đề tài như: phương pháp phân tích, chọn mẫu, thu thập và xử lý số liệu

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN: Phân tích môi trường trong kinh doanh bao gồm môi trường vĩ mô (đối thủ cạnh tranh, đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, khách hàng, thị trường, hệ thống phân phối), môi trường vi

mô (nguồn nhân lực, tình hình tài chính của công ty, trụ sở làm việc và hệ thống công nghệ thông tin, tình hình tiêu thụ sản phẩm) Phân tích các phối thức cạnh tranh từ đó

tiến hành lập các ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, bên trong, ma trận SWOT

Dựa trên những kết quả này đề xuất các giải pháp nhằm giữ vững và nâng cao lợi thế cạnh tranh cho công ty

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: Nhận xét về hoạt động của công ty trong hai năm qua, trong tình hình cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong ngành quảng cáo trực tuyến (marketing online) Từ đó đề ra một số kiến nghị đối với

Trang 16

CHƯƠNG 2

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài này là nhằm mục đích phân tích các chiến lược

cạnh tranh của công ty Cổ Phần Tập Đoàn Truyền Thông Và Công Nghệ Nova nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty Nova từ đó đề ra

những giải pháp nhằm giữ vững và nâng cao lợi thế cạnh tranh hiện tại của công ty để công ty có thể thích ứng với tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến (Marketing online)

Đề tài sử dụng chủ yếu là các tài liệu có liên quan đến công ty và những vấn đề cần nghiên cứu: nguồn dữ liệu thứ cấp trong sổ sách, chứng từ của công ty,… Ngoài ra còn sử dụng nhiều thông tin từ sách báo, internet, và đặc biệt là có ý kiến đóng góp từ các anh chị nhân viên trong công ty Nova, bên cạnh đó cũng có nghiên cứu ý kiến của

30 khách hàng đã sử dụng dịch vụ quảng cáo của Nova trong thời gian dài về chất lượng, giá cả của dịch vụ, phong cách nhân viên, hoạt động chăm sóc khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ để thấy rõ hơn về hiệu quả của những chiến lược mà công ty đang áp dụng

2.2 T ổng quan về địa bàn nghiên cứu:

2.2.1 Giới thiệu về công ty Cổ Phần Tập Đoàn Truyền Thông Và Công Nghệ Nova

- Hình ảnh về Logo của Công ty:

- Tên đầy đủ: Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Truyền Thông Và Công Nghệ Nova

Trang 17

- Tên tiếng anh : Nova communication and technology corporation

- Tên viết tắt : Nova techcom.,corp

- Website: http://novaads.com ; http://seobynova.com ; http://top1.vn/

2.2.2 Quá trình hình thành phát tri ển của công ty

Được thành lập vào tháng 7 năm 2006, Nova Ads – Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Truyền Thông Và Công Nghệ Nova là công ty tiên phong trong lĩnh vực SEO, SEM

tại Việt Nam Với những bước đi chiến lược đúng đắn, Nova Ads hiện là nhà cung cấp dịch vụ SEO, SEM có thị phần lớn thứ 3 ở Việt Nam Tháng 10 năm 2010, Nova Ads chính thức trở thành đối tác chính thức của Google (Google Certified Partner) Việc Nova Ads trở thành đối tác chính thức của Google là một bước tiến quan trọng trong tiến trình chuyên môn hóa dịch vụ SEO, SEM của Nova Ads Khách hàng hoàn toàn

có thể đặt niềm tin vào dịch vụ SEO, SEM của Nova Ads với sự chứng nhận trực tiếp

từ Google Cùng với bước ngoặt đó, tháng 11 năm 2010, thành lập chi nhánh tại TP.HCM, đặt nền móng mở rộng thị trường miền Nam vốn có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai

Gần 5 năm hoạt động, Nova Ads đã mang lại thành công cho trên 600 khách hàng qua dịch vụ SEO, SEM Với những bước đi chiến lược đúng đắn, năng lực cạnh tranh của Nova Ads ngày càng được khẳng định trên thị trường quảng cáo trực tuyến

hiện là nhà cung cấp dịch vụ SEO, SEM có thị phần lớn thứ 3 tại Việt Nam Với quy

mô tính đến cuối năm 2010 là 45 nhân sự và doanh số 30.5 tỉ/năm Nova Ads đang

Trang 18

2.2.3 Sứ mệnh - Tầm nhìn – Chiến lược – Giá trị cốt lõi

Sứ mệnh: Sứ mệnh của Nova Ads là lấy truyền thông và công nghệ làm nền

tảng để tạo ra các giá trị gia tăng, đem lại thành công cho xã hội, cho tổ chức và cho từng thành viên

Chiến lược: Tập trung toàn bộ sức mạnh của Nova Ads vào thị trường SEO, SEM Kiên quyết đạt mục tiêu trở thành công ty số 1 Việt Nam về SEO, SEM trong năm 2011 Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, năng lực cạnh tranh, uy tín thương

hiệu trong dịch vụ SEO SEM

Tầm nhìn: Internet đang thay đổi cả thế giới một cách nhanh chóng Nova Ads

cần nắm bắt tốt thời cơ và thách thức do Internet mang lại để tạo nên những bứt phá trong việc tạo ra giá trị cho xã hội, tạo sự đột phát cho tổ chức và nền tảng của sự phát triển bền vững

Giá trị cốt lõi: Không phải là tiền bạc, không phải là công nghệ, tinh thần Nova chính là giá trị cốt lõi lớn nhất mà Nova luôn phải gìn giữ và phát triển Sức mạnh của tinh thần Nova là sự phối hợp gắn bó và linh hoạt 5 thành tố :

- Dám ước mơ: Hơn cả niềm tin, Ước Mơ là bánh lái chắp cánh cho Nova vươn tới những tầm cao mới, chinh phục những thử thách mới

- Đam mê: Vượt qua mọi giới hạn của tình yêu, Đam mê – khát khao chiếm lĩnh đỉnh cao là động lực bất tận hun đúc nên sức mạnh Nova

- Ý chí kiên cường: Bất chấp khó khăn, Ý chí Nova vẫn luôn son sắt Dù nghịch cảnh, hoa Nova vẫn nở trên vùng sa mạc Dù khó khăn, người Nova vẫn thành công trên những thị trường khắc nghiệt nhất

- Dám thử thách: Không lảng tránh, Nova đối mặt với thử thách hàng ngày và coi đó là điều tất yếu phải vượt qua để tiến đến mục tiêu của toàn tổ chức và từng thành viên

- Luôn thích nghi: Không phụ thuộc vào hoàn cảnh, không đổ lỗi cho môi trường, Nova luôn tìm ra những phương thức để tồn tại và bứt phá

2.2.4 Sơ đồ tổ chức và chức năng từng bộ phận

a Sơ đồ tổ chức

Trang 19

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức

Nguồn : Phòng Hành Chánh Nhân Sự

b Ch ức năng, nhiệm vụ các bộ phận

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có trách

nhiệm theo dõi, giám sát hoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát, quyết định

mức tăng cổ tức hàng năm của công ty, sửa đổi bổ sung điều lệ của công ty

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi và mục đích của công ty Có nhiệm vụ hoạch định chiến lược, phương án, bổ nhiệm, cách chức giám đốc và các vị trí trong bộ máy quản lý

Ban ki ểm soát: gồm 3 thành viên do Hội đồng quản trị cử ra, có nhiệm vụ giám

sát, kiểm tra việc thực hiện các chính sách và phương hướng của công ty

Ban giám đốc: gồm 3 người

- Giám đốc công ty: chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm về hành vi pháp nhân và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách về kỹ thuật

- Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách về kinh doanh và tiến độ tiêu thụ sản

phẩm

Trang 20

Các phòng ban chức năng:

- Phòng Marketing: thực hiện nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, lập kế hoạch marketing cho công ty, tiến hành kế

hoạch Marketing đã lập

- Phòng hành chính – nhân sự: có nhiệm vụ tiếp khách, quan hệ công tác, quản lý

giấy tờ, con dấu, theo dõi công tác tổ chức cán bộ, nhân sự, quản lý chính sách, quản

lý lao động,

- Phòng kế toán – tài chính: có nhiệm vụ giám sát về tài chính nhằm theo dõi mọi

hoạt động sản xuất kinh doanh dưới hình thái tiền tệ, hạch toán các khoản chi phí, xác định kết quả kinh doanh…

- Phòng lập trình (dự án): chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện tiến độ bán hàng

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, mua bán trao đổi trực

tiếp với khách hàng

- Phòng kỹ thuật SEO: chịu sự điều hành của phó giám đốc kỹ thuật, có nhiệm vụ hoàn thiện các quy trình công nghệ, báo giá dịch vụ SEO cho NVKD, thực hiện các kỹ thuật SEO cho khách hàng

- Phòng kỹ thuật SEM: chịu sự điều hành của phó giám đốc kỹ thuật, có nhiệm

vụ hoàn thiện các quy trình công nghệ, báo giá dịch vụ SEM cho NVKD, thực hiện các kỹ thuật SEM cho khách hàng

2.2.5 Giới thiệu về dịch vụ

Hình 2.2 Vị Trí Quảng Cáo GA và SEO

Trang 21

a Dịch vụ SEO

SEO là viết tắt tiếng Anh của thuật ngữ Search Engine Optimization (Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm), là một quá trình làm nội dung trang web dễ dàng được các công cụ tìm kiếm tìm thấy và hiển thị Công việc tối ưu hoá website có thể hiểu cách khác là một tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng của một website trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm

Nova đưa ra các gói dịch vụ SEO website với hai hình thức là: Dịch vụ SEO từ khóa và dịch vụ SEO tổng thể (SEO Audit)

- Dịch vụ SEO từ khóa : Là hình thức nhà cung cấp dịch vụ SEO sẽ tối ưu hóa một số từ khóa của website khách hàng, thường là các từ khóa quan trọng, các từ khóa có tính chiến lược, các sản phẩm tiêu biểu liên quan đến việc kinh doanh, phát triển của website đó Với hình thức này, địa chỉ tên miền (Domain Key) có tác dụng rất lớn trong quá trình SEO

- Dịch vụ SEO tổng thể : Hay còn gọi là dịch vụ SEO toàn diện Ngoài việc đưa một lượng lớn từ khóa lên top cao của bộ máy tìm kiếm còn phải SEO ảnh, SEO Video, SEO địa lý Tất cả đều hướng đến một mục đích duy nhất

là tăng thứ hạng của website và lượng khách truy cập đến web

Hình 2.3 Quy Trình Dịch Vụ SEO

Trang 22

bạ website, tiếp đến là quản lý và tối ưu công cụ quản trị website (webmaster) việc cuối cùng của bộ phận kỹ thuật là xây dựng hệ thống back link (link liên kết đến một website nào đó), từ bước 4 đến bước 7 là những công việc giúp website của khách hàng tăng điểm chất lượng, tăng mức độ tương thích với các tiêu chí Google đặt ra Bước 8 là nhiệm vụ của bộ phận chăm sóc khách hàng phải liên tục theo dõi đánh giá

hiệu quả của chiến dịch báo lại cho bộ phận kỹ thuật khi xảy ra sự cố để kịp thời điều chỉnh

b Dịch vụ Google Ads (SEM)

Google Adwords (còn gọi là Quảng cáo trên Google tại vị trí quảng cáo) cho phép các nhà tài trợ trả tiền cho Google để được liệt kê ở những vị trí ngay trong trang đầu tiên khi khách hàng tìm kiếm với những từ khóa nhất định (hình 2.2)

Mô tả Quy trình:

- Bước 1 : Sau khi ký hợp đồng nhân viên kinh doanh sẽ gửi bảng yêu cầu triển khai dịch vụ đến phòng dịch vụ SEM

- Bước 2, 3, 4: sau khi đã nhận yêu cầu triển khai từ phòng kinh doanh, phòng

dịch vụ SEM tiến hành phân tích và đưa ra bảng phương hướng triển khai sau đó viết

lời quảng cáo cho mẫu quảng cáo rồi cài đặt và tiến hành cho chạy chiến dịch quảng cáo

- Bước 5, 6, 7, 8 : Bộ phận chăm sóc khách hàng thường xuyên theo dõi quảng cáo của khách hàng, tiến hành lập báo cáo hàng tuần, hàng tháng gửi cho khách hàng,

tư vấn cho khách hàng thay đổi và tối ưu lại chiến dịch nếu thấy không hiệu quả Tổng

kết lại chiến dịch quảng cáo khi thời hạn hợp đồng chấm dứt

Hình 2.4 Quy Trình Dịch Vụ SEM

Trang 24

c Dịch vụ quảng cáo Facebook

Quảng cáo thông qua mạng xã hội Facebook mới hình thành nhưng đã chiếm được cảm tình và sự quan tâm của đông đảo người dùng bởi những thế mạnh đặc trưng

Luôn hướng đến đúng đối tượng là khách hàng tiềm năng: giới tính, độ tuổi,

quốc gia, ngôn ngữ, tính linh hoạt về ngân sách cao (trả chi phí bằng CPC (Cost Per Click) hoặc CPM (cost per impression), phân phối thời gian hợp lí,…)

Nova Ads giúp các DN tiếp cận nhanh nhất tới khách hàng mục tiêu thông qua mạng xã hội Facebook Nova Ads sẽ giúp tư vấn cho các DN về "quảng cáo trên Facebook", làm thế nào để phát huy tối đa hiệu quả với Facebook

Trang 25

CHƯƠNG 3

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Khái ni ệm chiến lược và quản trị chiến lược

a Khái niệm chiến lược

Chandler (1962): Xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn; áp dụng một chuỗi các hành động; phân bổ các nguồn lực cần thiết

Quinn (1980): “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ”

b Khái ni ệm quản trị chiến lược

Garry D Smith (1991) cho rằng: “Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu tổ chức; đề ra,

thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai”

3.1.2 Quy trình xây d ựng chiến lược

Theo Fred R David, quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn: Hình thành chiến lược, thực thi chiến lược, đánh giá chiến lược Trong đó:

Giai đoạn hình thành chiến lược là quá trình thiết lập nhiệm vụ KD, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các yếu tố ưu - khuyết điểm bên trong và những cơ hội cũng

như đe doạ từ bên ngoài có ảnh hưởng đến DN, để đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa

chọn những chiến lược thay thế

Giai đoạn thực thi chiến lược thường được gọi là giai đoạn hành động của quản

trị chiến lược Ba hoạt động cơ bản của thực thi chiến lược là: thiết lập các mục tiêu hàng năm, đưa ra các chính sách và phân phối các nguồn tài nguyên

Trang 26

Giai đoạn đánh giá chiến lược là giai đoạn cuối của quản trị chiến lược Ba hoạt động chính của đánh giá chiến lược là: Xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến

lược hiện tại, đo lường thành tích, thực hiện các hoạt động điều chỉnh Và quy trình xây dựng chiến lược được mô tả tóm tắt qua sơ đồ mô hình 3.1

Hình 3.1 Mô Hình Quản Trị Chiến Lược Toàn Diện

Thông tin ph ản hồi

Thông tin phản hồi

Nguồn: Lương Thể Mi, 2006 Giáo trình quản trị Chiến Lược Khoa Kinh tế, Đại học

Nông Lâm, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

3.1.3 Phân tích môi trường hoạt động của công ty

Phân tích môi trường hoạt động của công ty bao gồm việc phân tích môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp) và môi trường bên trong (môi trường nội bộ) Việc xem xét một cách toàn diện các yếu tố tác động đến hoạt động

Trang 27

Hình 3.2 Mô Hình Mối Quan Hệ giữa Công Ty với Các Nhân Tố Trong Môi Trường Hoạt Động của Công Ty

Nguồn: PGS.TS Vũ Thế Phú, 2007 Quản trị Marketing NXB Giáo dục Trang 32

a Phân tích môi trường vĩ mô

Áp dụng mô hình PEST để phân tích tác động của các yếu tố trong môi trường

Các y ếu tố kinh tế

Tình trạng của nền kinh tế: bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ, trong mỗi giai đoạn nhất định của chu kỳ nền kinh tế, DN sẽ có những quyết định phù hợp cho

Trang 28

kinh tế của chính phủ: luật tiền lương cơ bản, các chiến lược phát triển kinh tế của chính phủ, các chính sách ưu đãi cho các ngành: giảm thuế, trợ cấp, ; triển vọng kinh

tế trong tương lai: tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP,

Các yếu tố văn hóa - xã hội

Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hội đặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó Bên cạnh văn hóa, các đặc điểm về xã hội cũng khiến các DN quan tâm khi nghiên cứu

thị trường, những yếu tố xã hội sẻ chia cộng đồng thành các nhóm khách hàng, mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập, khác nhau

Yếu tố công nghệ

Công nghệ là yếu tố rất năng động, có sự thay đổi liên tục, vì thế nó mang đến cho DN rất nhiều cơ hội cũng như đe dọa Ít có ngành công nghiệp và DN nào lại không phụ thuộc vào công nghệ Sự phát triển của công nghệ mới có thể làm nên thị trường mới, kết quả là sự sinh sôi của những SP mới, làm thay đổi các mối quan hệ

cạnh tranh trong ngành, làm cho các SP hiện có trở nên lạc hậu, chất lượng không còn phù hợp với yêu cầu mới

b Phân tích môi trường tác nghiệp

Hình 3.3 Mô Hình Năm Tác Lực của Michael E Porter

Nguồn: Michael Porter,1985 Chiến lược cạnh tranh (Bản dịch), NXB Khoa học và

Trang 29

Đối thủ cạnh tranh:

Phân tích đối thủ cạnh tranh là trả lời các câu hỏi: Số lượng đối thủ cạnh tranh

là bao nhiêu? Sức mạnh của họ như thế nào? Họ sử dụng chiến lược gì? Sản phẩm nào

họ cung cấp, mục tiêu phát triển của họ là gì?…

Hình 3.4 cho thấy, tiến trình phân tích đối thủ cạnh tranh bao gồm trước hết là xác định và đánh giá các đối thủ cạnh tranh và sau đó là chọn lọc đối thủ cạnh tranh nào để mà tấn công hay tránh né

Hình 3.4 Tiến Trình Phân Tích Đối Thủ Cạnh tranh

Nguồn: TTTH

Áp lực từ nhà cung cấp

Nhà cung cấp bao gồm các đối tượng: Người bán vật tư, thiết bị, nguyên – nhiên vật liệu, người cung cấp vốn, lao động,… Tương tự như người mua, nhà cung cấp có thể gây áp lực mạnh và tạo bất lợi cho DN bằng cách: tăng giá bán, giảm chất lượng SP cung ứng, thay đổi phương thức thanh toán,

Áp lực từ khách hàng

Vấn đề khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh

Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của DN Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với các đối

thủ cạnh tranh

Áp l ực từ đối thủ tiềm ẩn

Theo M-Porter, đối thủ tiềm ẩn là các DN hiện chưa có mặt trong ngành nhưng

có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ

tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh lợi,

số lượng khách hàng, số lượng DN trong ngành

Những rào cản gia nhập ngành: Các đối thủ đang hoạt động trên thị trường sẽ cản trở hoặc hạn chế đối thủ tiềm ẩn bằng cách dựng lên rào cản gia nhập

Trang 30

Áp lực từ các sản phẩm thay thế

Là những SP có cùng công năng như các SP của ngành và có khả năng thay thế

SP hiện tại của các DN cạnh tranh Điều này tạo ra áp lực thay thế và được thể hiện theo 2 hướng: thay thế bằng giá rẻ và thay thế bằng cường độ cạnh tranh, chất lượng

và dịch vụ

c Phân tích môi trường bên trong

Quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động được thực hiện nhằm tuyển

mộ, huấn luyện, phát triển và trả công (thưởng phạt) cho tất cả các cấp bậc của người lao động Con người là tài sản giá trị nhất của công ty và là dạng rất linh hoạt của vốn Hơn nữa, trong một môi trường thay đổi rất nhanh và không thể dự đoán cần phải phát triển lực lượng lao động để họ có thể thích ứng một cách nhanh chóng với những thay đổi của môi trường

Văn hóa tổ chức và lãnh đạo

Các nhà quản trị ngày càng nhận ra tầm quan trọng của văn hoá của tổ chức trong việc đạt tới lợi thế cạnh tranh Văn hóa tổ chức là các giá trị, truyền thống và phong cách hoạt động của một công ty Đây là một trong những tính chất mơ hồ khó

đo lường hay mô tả chính xác, nhưng nó lại tồn tại và tạo tiếng nói chung cho công tác quản lý và hành vi của nhân viên

Tài chính – k ế toán

Chức năng tài chính và kế toán đóng vai trò quan trọng trong quản lý công ty

một cách có hiệu quả Lợi thế cạnh tranh có thể đạt được thông qua năng lực trong

việc tăng vốn từ thị trường cổ phiếu và các nguồn vay mượn, từ việc thiết lập ngân sách tinh vi, và từ việc hiểu biết và thực hiện có hiệu quả các hệ thống kế toán chi phí phù hợp

Marketing

Marketing được mô tả như là quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng đối với SP và dịch vụ Quá trình quản trị marketing bao gồm các công việc cơ bản: phân tích khả năng thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, xây dựng chương trình marketing – mix (4P: sản phẩm, giá cả, phân

Trang 31

Sản xuất và tác nghiệp

Chức năng SX và tác nghiệp trong hoạt động KD bao gồm tất cả các hoạt động

nhằm biến đổi đầu vào thành hàng hóa và dịch vụ Quản trị SX tác nghiệp là quản trị đầu vào, quá trình biến đổi và đầu ra, những yếu tố này khác nhau tùy theo ngành nghề

và môi trường Quá trình quản trị SX và tác nghiệp được phân thành 5 loại chức năng: quy trình, hàng tồn kho, chất lượng, công suất, lực lượng lao động Ngoài ra, cần xem xét hiệu quả công tác quản trị chất lượng của công ty

Nghiên cứu và phát triển (R&D – Reasearch and Development)

Hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm: phát triển SP mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng SP, kiểm soát tốt giá thành hay cải tiến quy trình SX để

giảm chi phí Nghiên cứu có thể được tiến hành trong nội bộ tổ chức hoặc thuê mướn bên ngoài thực hiện

Hệ thống thông tin

Tất cả các hoạt động giá trị có hai thành tố hợp thành là các thành tố vật chất và quá trình xử lý thông tin Thành tố vật chất bao gồm tất cả các nhiệm vụ mang tính vật chất cần thiết để thực hiện hoạt động Thành tố quá trình xử lý thông tin bao gồm các

hoạt động cần thiết để thu thập, xử lý, và truyền các dữ liệu được đòi hỏi để thực hiện

hoạt động Do vậy, tất cả các hoạt động giá trị bị ảnh hưởng bởi các hệ thống thông tin

3.1.4 Các công c ụ để xây dựng và lựa chọn chiến lược

a Các công cụ để xây dựng chiến lược

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE – External Factors Environment)

Bước 1: Xác định và lập danh mục từ 10 đến 20 nhân tố (cơ hội và đe doạ) có

vai trò quyết định đến sự thành công của DN

Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng cho mỗi nhân tố này từ 1.0 (quan trọng nhất)

đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng nhân tố đến vị thế chiến lược hiện tại của DN Tổng mức độ quan trọng của tất cả các nhân tố này = 1

Bước 3: Đánh giá xếp loại cho mỗi nhân tố từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém) căn cứ

cách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của DN phản ứng với các nhân tố này

Trang 32

Như vậy, sự xếp loại này là riêng biệt của từng DN, trong khi đó sự xếp loại độ quan trọng ở bước 2 là riêng biệt dựa theo ngành

Bước 4: Nhân độ quan trọng của mỗi nhân tố với điểm xếp loại để xác định số

điểm quan trọng của từng nhân tố

Bước 5: Cộng số điểm quan trọng của tất cả các nhân tố bên ngoài để xác định

tổng số điểm quan trọng của DN Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (Tốt) đến 1.0 (Kém) và 2.5 là giá trị trung bình

Bất kể số lượng các yếu tố trong ma trận, tổng số điểm quan trọng cao nhất mà một công ty có thể có là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE – Internal Factors Environment)

Cách lập Ma trận IFE cũng tương tự như Ma trận EFE với từ 10 đến 20 nhân tố (điểm

Nguồn: Khái luận về quản trị chiến lược (bản dịch) NXB Thống kê, Hà Nội, 2006

Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược sau: Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO), chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO), chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST) và chiến luợc điểm

Trang 33

yếu – nguy cơ (WT) Ma trận SWOT có đặc điểm là: kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài; mang tính trừu tượng và cảm tính cao, do đó, đòi hỏi phải có

sự phán đoán tốt; kết quả chưa phải là lựa chọn cuối cùng

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu thị trường

Do giới hạn về thời gian, kinh phí và nguồn nhân lực để thực hiện nghiên cứu

thị trường, cho nên khóa luận chỉ điều tra ở kích cỡ mẫu nhỏ, và mang tính chất thăm

dò mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ quảng cáo GA và SEO của công ty Nova Ads như: giá dịch vụ, chất lượng dịch vụ, tác phong nghề nghiệp của nhân viên, hoạt động chăm sóc khách hàng, hoạt động xúc tiến bàn hàng

- Kích cỡ mẫu: 30 khách hàng tại Tp.HCM và Hà Nội nằm trong 600 khách hàng đã sử dụng dịch vụ quảng cáo của công ty Nova vào năm 2010

- Phương pháp: bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, điều tra qua điện thoại hỏi trực tiếp khách hàng những câu hỏi liên quan đến các vấn đề nghiên cứu của khóa luận được liệt kê trong bảng câu hỏi

3.2.2 Phương pháp phân tích

Phương pháp so sánh: so sánh giữa các số liệu trong quá khứ và hiện tại để tính các tỷ số tài chính, các chỉ tiêu kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2009 – 2010

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược cạnh tranh của công ty theo các chỉ tiêu: Môi trường vĩ mô, Môi trường vi mô, Môi trường cạnh tranh

Phương pháp Delphi : phỏng vấn và trao đổi với chuyên gia và cán bộ, nhân viên công ty đang làm việc và có kinh nghiệm về các vấn đề có liên quan

Sử dụng các công cụ xây dựng và lựa chọn chiến lược: Ma trận đánh giá các

yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IEF), Ma trận SWOT

3.2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Thông tin sơ cấp được điều tra từ các khách hàng trên địa bàn nghiên cứu bằng

phỏng vấn trực tiếp

Thu thập các thông tin từ sách vở, báo chí, Internet và từ tài liệu của công ty

Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu từ điều tra thực tế

Trang 34

CHƯƠNG 4

4.1 Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Tập Đoàn Truyền Thông Và Công Nghệ Nova

Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2009-2010

9 Chi phí quản lí doanh nghiệp 1.292 1.417 125 9,67

Nguồn: Phòng Tài Chính Kế toán + TTTH

Tổng doanh thu: tăng 5.315 triệu đồng, tương ứng 18,33% là do nhu cầu

quảng cáo của thị trường ngày càng tăng cao, lượng khách hàng duy trì ổn định và lượng khách hàng không thường xuyên tăng lên

Trang 35

Doanh thu thuần: tăng 5.064 triệu đồng, tương ứng tăng 17,73% là một dấu

hiệu có chiều hướng phát triển tốt, cho thấy số hợp đồng phải hoàn trả lại khách hàng không đáng kể Tuy nhiên, công ty cũng cần xem xét lại các chi phí đã hợp lí chưa

Giá vốn hàng bán là một nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn

đến tổng lợi nhuận của công ty Bởi vậy, công ty càng tiết kiệm, giảm được giá vốn đơn vị sản phẩm hàng hóa bao nhiêu thì càng tiết kiệm được chi phí bấy nhiêu, và do

đó tổng mức lợi nhuận của công ty càng tăng lên bấy nhiêu Mặt khác, hoạt động năm

2010 mở rộng đạt hiệu quả tốt nhưng do sự hạn chế về số lượng nhà quảng cáo trên trang Google (1 trang Google chỉ cho tối đa 11 đơn vị được quảng cáo) làm cho giá

vốn hàng bán có xu hướng tăng nên tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu Giá vốn hàng bán năm 2010 tăng 4.439 triệu đồng, tương ứng tăng 19,38%

so với năm 2009

Công ty cần có chiến lược giá phù hợp, mở rộng thị phần, gia tăng số lượng khách hàng, nhanh chóng cập nhật thông tin ưu đãi về giá dành cho nhà đại diện từ Google giúp Nova linh hoạt hơn trong giá bán, tạo ra lợi thế cạnh tranh và tăng cao lợi nhuận

L ợi nhuận gộp: do tốc độ tăng của doanh thu thuần chậm hơn tốc độ tăng của

giá vốn hàng bán nên lợi nhuận gộp tăng 625 triệu đồng tương ứng với mức tăng 11,05% Mặc dù lãi gộp có tăng nhưng ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả kinh doanh thì còn phải xét đến nhiều chỉ tiêu khác như các loại chi phí, lợi nhuận từ 1 số

hoạt động…

Chi phí bán hàng là khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình tiêu thụ

sản phẩm như: chi phí chạy thử quảng cáo, chi phí điện thoại cho nhân viên kinh doanh, tiếp khách, tiền lương nhân viên bán hàng,… Chi phí bán hàng của doanh nghiệp càng giảm thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng tăng Chi phí bán hàng năm

2010 so với năm 2009 tăng 346 triệu đồng tương ứng tăng 18,73% Trong khi đó doanh thu tăng, chứng tỏ công ty có chính sách bán hàng khá hợp lý nhưng công ty cũng cần phải xem xét lại các chi phí bán hàng, đào tạo, huấn luyện nhân viên bán hàng…vì tốc độ tăng của chi phí bán hàng tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu

Chi phí quản lí doanh nghiệp là loại chi phí cố định ít biến động theo quy mô

Trang 36

của doanh nghiệp càng giảm Chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2010 tăng 125 triệu đồng, tương ứng tăng 9,67% so với năm 2009 Nguyên nhân là do đầu năm 2010 công

ty có chính sách tăng lương cho đội ngũ CB CNV quản lý Công ty cần phải xem xét

lại các chi phí xem đã hợp lí chưa, sự giảm thiểu chi phí quản lí phải đảm bảo hiệu quả hoạt động SXKD Công ty nên tận dụng phát huy tài năng của nhân viên kết hợp với kinh nghiệm công tác thâm niên của cán bộ lâu năm với trình độ kiến thức mới, hiện đại có tính chuyên môn cao và tính năng động của lớp trẻ

Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản

phẩm, dịch vụ… nó thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp Trong năm 2010 phần lợi nhuận này tăng 52 triệu đồng tương ứng với mức tăng 2,27% Đây là kết quả khá tốt đối với công ty bởi vì trong năm 2010 tình hình thị trường quảng cáo trực tuyến có nhiều biến động, nguy cơ cạnh tranh cao

Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng lên sẽ làm cho tổng mức lợi nhuận của

doanh nghiệp càng cao và ngược lại Năm 2010 doanh thu hoạt động tài chính tăng 17 triệu đồng tương ứng mức tăng 18,06%

Tổng lợi nhuận trước thuế: tăng 71 triệu đồng tương ứng với mức tăng

2,92% Lợi nhuận trước thuế tăng ít, chứng tỏ công ty hoạt động SXKD ít hiệu quả

Thuế thu nhập doanh nghiệp là phần lợi nhuận mà doanh nghiệp nộp vào

ngân sách Nhà Nước và cấp trên theo tỷ lệ Nhà Nước quy định

Như vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2010 tăng hơn so với năm 2009 là 61 triệu đồng tương ứng 2,92% Mức tăng lợi nhuận chậm hơn so với mức tăng doanh thu do một phần giá của hai dịch vụ SEO, SEM ngoài thị trường tăng mạnh và tháng 11 năm

2010 công ty có bỏ vốn ra đầu tư thêm một phòng kinh doanh tại chi nhánh miền nam, tuyển dụng và đào tạo nhân sự mới cho phòng này Trong thời gian mới thành lập, phòng vẫn chưa thể làm việc đạt năng suất nên phần nào đó đã làm cho chi phí bán hàng tăng cao hơn tốc độ tăng của doanh thu

4.2 Phân tích môi trường ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh

4.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô

a Môi trường kinh tế

Theo Tổng cục thống kê, tốc độ tăng trưởng GDP quý 1 và 2 của năm 2009

Trang 37

3/2008 (6,04% so với 5,98%); tương tự quý 4/2009 cũng tăng cao hơn quý 4/2008 (6,9% so với 5,89%) Điều này cho thấy kinh tế nước ta đã vượt qua thời kỳ suy giảm tăng trưởng, chứng tỏ các giải pháp ngăn chặn suy giảm kinh tế triển khai trong năm qua đã phù hợp với tình hình thực thế, đã và đang phát huy hiệu quả tích cực

Hình 4.1 Tăng Trưởng Kinh Tế qua Giai Đoạn 2005 - 2010

Nguồn : Tổng cục Thống kê và dự báo của Vietinbank Capital

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi sau cuộc khủng hoảng kinh tế

Mặc dù tăng trưởng GDP chưa đạt được con số 8% của giai đoạn 2000-2007 trước

khủng hoảng, nhưng Việt Nam được coi là một trong những nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất châu Á GDP năm 2009 của Việt Nam đạt 5,32% đứng thứ ba về tăng trưởng ở khu vực Châu Á sau Trung Quốc và Ấn Độ 6 tháng đầu năm 2010, GDP của Việt Nam đạt mức tăng trưởng 6,4% so với cùng kỳ năm 2009

Hình 4.2 Cơ Cấu GDP theo Ngành qua các Năm

Trang 38

Cơ cấu các ngành kinh tế tương đối ổn định trong nhiều năm Dựa vào hình 4.2 thì tỷ trọng của các ngành công nghiệp chiếm khoảng 40%, dịch vụ chiếm hơn 38%, nông nghiệp, lâm nghiệp chiếm 20% Mức tăng trưởng cao và đóng góp nhiều nhất vào tăng trưởng GDP của cả nước phải kể đến các ngành dịch vụ và công nghiệp Tổng kết 6 tháng đầu năm 2010 khu vực dịch vụ tăng 7,05%, đóng góp 2,94% tăng trưởng GDP, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,5%, đóng góp 2,63% tăng trưởng GDP và khu vực nông nghiệp tăng 3,31%, đóng góp 0,59% vào mức tăng GDP chung

Cơ cấu GDP của ngành công nghiệp và dịch vụ cao hơn so với ngành nông nghiệp, đây là cơ hội tốt cho Công ty Nova phát triển vì khách hàng của công ty Nova Ads chủ yếu là những ngành sản xuất sản phẩm, thiết bị công nghiệp và dịch vụ

Bên cạnh đó theo Tổng cục Thống kê và dự báo của Vietinbank Capital có 2 ngành có tiềm năng phát triển là bán buôn lẻ và công nghệ thông tin (CNTT)

Ngành CNTT bao gồm các lĩnh vực chính là công nghệ phần cứng, công nghệ

phần mềm và nội dung số Năm 2009, lĩnh vực công nghệ phần mềm tăng trưởng khoảng 30%, đạt doanh thu 880 triệu USD Nội dung số và dịch vụ trực tuyến là lĩnh

vực không chịu nhiều tác động của suy giảm kinh tế, duy trì được tốc độ tăng trưởng bình quân 55%/năm trong 5 năm gần đây, đạt 700 triệu USD trong năm 2009 Lĩnh vực công nghệ phần cứng chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất gần 75% đạt 4,68 tỷ USD trong năm 2009 Tỷ trọng doanh thu của công nghệ phần cứng cao có thể được lý giải

do cơ sở hạ tầng của Việt Nam vẫn ở mức thấp và nhu cầu đầu tư lớn Tuy nhiên lĩnh vực này đem lại giá trị gia tăng thấp khoảng 14%, tỷ suất lợi nhuận thấp hơn nhiều so

với lĩnh vực phần mềm và nội dung số Trong những năm tới, lĩnh vực công nghệ phần mềm và dịch vụ số được dự báo sẽ tăng trưởng nhanh hơn lĩnh vực công nghệ phần

cứng phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới

Đề án “tăng tốc đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về CNTT” do Bộ Thông tin và Truyền thông soạn thảo đang trong quá trình phê duyệt của thủ tướng Theo đề án này mục tiêu đề ra đến năm 2015, Việt Nam đứng thứ 70 trở lên trong các

bảng xếp hạng của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) về CNTT, tổng doanh thu chiếm tỷ trọng 17 - 20% trong GDP; tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm gấp từ 2

Trang 39

bảng xếp hạng của ITU về CNTT, tổng doanh thu chiếm tỷ trọng 20 - 23% trong GDP; tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm lớn hơn 2 lần tốc độ tăng trưởng GDP

Tóm lại, nền kinh tế hồi phục có tác động tích cực đến hoạt động marketing của các tổ chức, lợi nhuận tăng, ngân sách công ty chi cho hoạt động marketing càng nhiều

và rộng rãi, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động marketing phát triển Thế nhưng, khi hoạt động Marketing phát triển thì hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực marketing

trực tuyến cụ thể là tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization ) và quảng cáo tìm kiếm (SEM) giữa các công ty diễn ra càng mạnh mẽ và khốc liệt CNTT được đánh giá là ngành có tiềm năng phát triển, điều này cũng tạo thận lợi cho ngành phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới

b Môi trường chính trị

Trong thời gian qua, Nhà nước và Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách kịp thời nhằm tạo điều kiện khuyến khích việc phát triển ứng dụng CNTT trong

cộng đồng DN và phát triển thương mại điện tử (TMĐT) Có thể kể đến Luật Giao

dịch điện tử (năm 2005), Luật CNTT (năm 2006), Nghị định 56/2006/NĐ-CP của Chính phủ về TMĐT (năm 2006) và nhiều văn bản pháp lý khác… Ngoài ra, Chính

phủ cũng đưa ra những chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm khuyến khích và hỗ trợ

việc ứng dụng như Đề án “Hỗ trợ DN CNTT phục vụ hội nhập và phát triển giai đoạn

2005 - 2010” được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số191/2005/QĐ-TTG ngày 29/7/2005

Như vậy, có thể nhận thấy các chính sách về ứng dụng và phát triển CNTT kể

từ khi được ban hành ngày càng khẳng định những tác động tích cực đối với việc thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT trong cộng đồng DN Các văn bản Luật của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ đã tạo hành lang pháp lý vững chắc cho việc ứng dụng, phát triển CNTT của khối DN Nhà nước, tư nhân Điều đó, khẳng định sự bình đẳng

của Nhà nước trong việc khuyến khích, thúc đẩy và hỗ trợ các DN tham gia vào thế giới số để nâng cao hiệu quả SXKD, cũng như năng lực cạnh tranh

Qua đây, ta có thể nhận thấy chính sách nhà nước ban hành cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh quảng cáo trực tuyến của công ty Nova Ads trong thời gian qua và sẽ còn phát triển hơn nữa trong thời gian tới

Trang 40

c Môi trường văn hóa – xã hội

Theo báo cáo NetCitizens Việt Nam 2011 do hãng Cimigo công bố, Việt Nam

có khoảng 26,8 triệu người đang sử dụng Internet, với tỷ lệ 31% dân số

Trong giai đoạn 2000 - 2010, tỷ lệ tăng tưởng người sử dụng Internet tại Việt Nam đạt mức 12,035% Theo đó, tỷ lệ người sử dụng Internet tại nước ta đang có tốc

độ tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực Đây là cơ hội cho công ty Nova giúp Nova

có thị trường tiêu thụ dịch vụ rộng lớn

Tại Việt Nam, khoảng 62% người sử dụng truy cập Internet mỗi ngày, và trung bình mỗi ngày họ dành khoảng 2 giờ 20 phút trên Internet Ở những thành phố lớn, người dân truy cập Internet thường xuyên hơn so với thành phố nhỏ Theo báo cáo, người dùng ở Hà Nội dành hơn 160 phút mỗi ngày để truy cập Internet, cao hơn so với TP.HCM (dành 150 phút mỗi ngày để truy cập Internet) Tùy vào mật độ phân bố người dùng mà công ty cần có phân khúc thị trường sao cho đạt hiệu quả hoạt động cao nhất

Hoạt động thường xuyên nhất khi truy cập Internet là đọc tin tức và sử dụng các công cụ tìm kiếm Bên cạnh đó, Internet cũng thường được sử dụng để nghiên cứu trong học tập và phục vụ cho công việc Các hoạt động như giải trí, giao tiếp cũng chiếm phần lớn hoạt động của người dùng Internet Công cụ tìm kiếm là hoạt động thường xuyên của người dùng cho thấy lĩnh vực công ty Nova Ads đang kinh doanh có chiều hướng phát triển mạnh trong thời gian tới

Tuy nhiên, chỉ có khoảng 40% người sử dụng Internet ở Việt Nam từng truy cập vào một website mua bán hay đấu giá trực tuyến, và chỉ có khoảng 10% từng sử

dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến Bảng báo cáo còn cho biết, việc mua sắm trực tuyến được sử dụng thường xuyên hơn ở các thành phố phía Bắc và chủ yếu phổ biến

ở nhóm tuổi từ 25 – 34

Công ty Nova nên nghiên cứu kỹ những ngành hàng thật sự có nhu cầu và có hiệu quả khi quảng cáo trên Google để xây dựng hệ thống khách hàng truyền thống cao hơn như ngành mua sắm trực tuyến, hạn chế những ngành kém hiệu quả khi thực

hiện chiến dịch quảng cáo trên trang Goolge như mua bán đấu giá trực tuyến, ngân hàng

Ngày đăng: 15/06/2018, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w