1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TÔM ĐÔNG LẠNH CỦACÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM

87 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 870,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, với sự hội nhập vào kinh tế thị trường như hiện nay, việc xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp những khó khăn về các quy định về kỹ thuật của các nước nhậ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**********

HUỲNH KHÁNH NGUYÊN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TÔM ĐÔNG LẠNH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCNGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**********

HUỲNH KHÁNH NGUYÊN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TÔM ĐÔNG LẠNH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S TRẦN MINH HUY

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích tình hình xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam” do HUỲNH KHÁNH NGUYÊN, sinh viên khóa 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công vào ngày………

TRẦN MINH HUY Người hướng dẫn

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên con xin tỏ lòng biết ơn đến Ba Mẹ người đã sinh thành và nuôi nấng dạy dỗ con đến ngày hôm nay, là niềm tin cũng như chỗ dựa tinh thần cho con, luôn dành cho con những điều kiện tốt nhất để chuyên tâm vào việc học tập Để con có được ngày hôm nay, Ba Mẹ đã hy sinh rất nhiều Con xin gửi tất cả lòng kính trọng và biết ơn đến ba, mẹ kính yêu của con và những người thân đã ủng hộ con trong suốt những năm học vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TpHCM, đặc biệt là Quý thầy cô Khoa Kinh tế đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian em học tại trường Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Minh Huy, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này

Thực hiện khoá luận này cũng là cơ hội cho tôi được biết đến môi trường làm việc thực tế, cơ hội quen biết những anh chị trẻ trung, năng động, hết sức nhiệt tình trong công việc Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các cô, chú và anh chị tại công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em được học hỏi, tiếp xúc với thực tế trong suốt thời gian em thực tập tại Quý Công ty

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa nhiều, chưa sâu nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý

thầy cô, Ban lãnh đạo, các cô, chú, anh, chị tại Quý Công ty để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin kính chúc Quý thầy cô, Ban lãnh đạo và toàn thể các cô, chú, anh, chị tại công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam lời chúc sức khỏe và thành đạt

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011

Huỳnh Khánh Nguyên

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

HUỲNH KHÁNH NGUYÊN Tháng 7 năm 2011 “Phân Tích Tình Hình

Xuất Khẩu Tôm Đông Lạnh của Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam”

HUYNH KHANH NGUYEN July 2011 “Analysis Situation Export of

Products Freezed Shrimp in CP Việt Nam Breeding Join Stock Company”

Xuất khẩu thủy sản luôn là một trong các mặt hàng xuất khẩu quan trọng hàng đầu của Việt Nam Tuy nhiên, với sự hội nhập vào kinh tế thị trường như hiện nay, việc xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp những khó khăn về các quy định về kỹ thuật của các nước nhập khẩu,về thiếu hụt nguồn nguyên liệu, Vấn đề này gây khó khăn cho hoạt động sản xuất thủy sản và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Nội dung chính của khóa luận là phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và xuất khẩu mặt hàng tôm đông lạnh của công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam, thông qua đó thực hiện nghiên cứu quá trình xuất khẩu tôm của công ty.cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu tôm của công ty CP trong thời gian qua Đề tài sử dụng các biện pháp nghiên cứu như: phương pháp so sánh chênh

lệch, thu thập các số liệu thứ cấp, phân tích các ma trận để từ đó đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của công ty so với các đối thủ trong nước và ngoài nước Từ kết quả nghiên cứu đưa ra những giải pháp, kiến nghị góp phần định hướng các chiến lược nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, gia tăng kim ngạch và sản lượng xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh của công ty trong thời gian tới, đặc biệt là giải pháp góp phần xây dựng và phát triển thương hiệu CP trên thị trường thế giới và Việt Nam

Trang 6

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1.4 Một số điều kiện cơ sở giao hàng trong thương mại quốc tế theo tiêu chuẩn của

3.1.5 Một số phương thức thanh toán xuất khẩu 16

Trang 7

3.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu 18

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty CP từ năm 2008 đến năm 2010 25 4.2 Phân tích tình hình xuất khẩu tôm của công ty CP từ 2008 - 2010 28 4.2.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CP giai đoạn 2008-2010 28

4.2.3 Thị trường xuất khẩu của CP giai đoạn 2008 - 2010 30

CP chủ yếu chế biến và xuất khẩu tôm với các sản phẩm đa dạng như tôm NOBASHI, PDTO, CPDTO, HLSO,… Sản lượng xuất khẩu thủy sản theo mặt hàng của công ty cũng biến đổi theo tình hình xuất khẩu chung của công ty 36

4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu tôm của công ty cổ phần chăn

4.4 Phân tích ma trận SWOT của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam 56 4.5 Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu tôm của công ty CP Việt Nam 57

4.5.2 Giải pháp 2: PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC 60

Trang 8

vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HACCP Hệ thống phân tích mối nguy tại điểm kiểm soát giới hạn

SSOP Quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh (Sanitation

Standard Operating Procedures)

BRC Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm của Hiệp hội bán lẻ Anh Quốc

(British Retail Consortium) R&D Nghiên cứu và phát triển (Research and Development)

Global Gap Tiêu chuẩn đảm bảo cho trang trại tổng hợp (Good Agriculturual Practices)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Sản Lượng và Cơ Cấu Các Mặt Hàng Thủy Sản của Việt Nam 3 Tháng

Bảng 2.2 Nhu Cầu Thủy Sản Thế Giới Theo Nhóm Nước Giai Đoạn 2010-2015 7

Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Công Ty CP Giai Đoạn 2008-2010

26 Bảng 4.2 Doanh Thu, Chi Phí và Lợi Nhuận Sau Thuế của CP Từ 2008-2010 27

Bảng 4.6 Sản Lượng và Giá Trị Xuất Khẩu Theo Mặt Hàng của Công Ty CP Giai

Bảng 4.8 Giá Trị và Cơ Cấu Các Phương Thức Thanh Toán tại Công Ty CP Năm

Bảng 4.9 Bảng Ma Trận Các Yếu Tố Bên Trong của Công Ty CP (IFE) 45

Trang 10

ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.2 Sản Lượng và Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản của Việt Nam Giai Đoạn

Hình 4.4 Cơ Cấu Các Mặt Hàng theo Sản Lượng của CP Giai Đoạn 2008-2010 37 Hình 4.5 Cơ Cấu Các Mặt Hàng theo Giá Trị của CP Giai Đoạn 2008-2010 Error! Bookmark not defined

Trang 11

Song không thể phủ nhận rằng ngành thủy sản Việt Nam còn tồn tại nhiều bất cập cần phải khắc phục, đặc biệt trong vấn đề cải tạo nuôi trồng, nguồn nguyên liệu, lao động lành nghề, kỹ thuật nuôi trồng và chế biến thủy sản, những hiểu biết cũng như việc chấp hành các qui định của các nước nhập khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam còn hạn chế nên giá trị và lợi nhuận thực tế từ ngành thủy sản mang lại

là chưa cao, thiếu sự tin tưởng từ các đối tác Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải đầu tư tìm hiểu thị trường, không ngừng tìm kiếm các bạn hàng mới và phân tích những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu cũng như sản xuất chế biến để có biện pháp thích hợp cho hoạt động xuất khẩu, nhằm giữ vững và nâng cao

vị thế của thủy sản Việt Nam trên thị trường thế giới Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam là một trong những công ty có nhiều đóng góp trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Trước xu hướng phát triển của ngành thủy sản hiện nay và

qua thời gian thực tập tại công ty, em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình

Trang 12

2

xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam” làm đề tài

tốt nghiệp cho mình trong suốt thời gian học tại trường

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam để tìm hiểu thực trạng, xu hướng phát triển, thấy được những thành tựu đạt được cũng như những khó khăn mà công ty gặp phải trong hoạt động xuất khẩu của mình Từ đó, đề ra một số giải pháp thích hợp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty trong những năm tiếp theo, góp phần từng bước nâng cao vị thế của công ty trong ngành thủy sản Việt Nam và trên trường quốc tế

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

Từ mục tiêu chung đã nêu trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài sẽ được phân thành những mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

− Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2008-2010

− Phân tích và nhận xét, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu tôm của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2010

− Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu tôm của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam

− Từ đó, đề ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công

ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam kinh doanh trên nhiều lĩnh vực như thức ăn gia súc, giống, nhưng với khả năng có hạn và trong thời gian cho phép nên đề tài nghiên cứu này chỉ tập trung xoay quanh các vấn đề về hoạt động xuất khẩu tôm của công ty cổ phần chăn nuôi CP sang các thị trường truyền thống chủ lực

1.3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại trụ sở chính của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, thuộc tỉnh Biên Hòa - Đồng Nai, trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu tôm

Trang 13

Thời gian nghiên cứu: Số liệu sử dụng trong phân tích được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến năm 2010

1.3.3 Cấu trúc khóa luận

Luận văn được chia làm 5 chương

Chương 1 Mở đầu: lí do chọn đề tài

Chương 2 Tổng quan: khái quát về ngành thủy sản Việt Nam, dự báo nhu cầu tiêu thụ thị trường thế giới Giới thiệu sơ nét về công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam

Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu: các lý thuyết về xuất khẩu, vai trò của xuất khẩu trong việc phát triển kinh tế đất nước, các phương thức thanh toán, và các phương pháp nghiên cứu làm cơ sở lí luận chung cho bài luận

Chương 4 Kết quả và thảo luận: phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty CP, phân tích tình hình xuất khẩu mặt hàng tôm của công ty, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty và đề ra một số giải pháp đẩy mạnh hoạt

động xuất khẩu tôm trong thời gian tới

Chương 5 Kết luận và kiến nghị: tóm lược lại nội dung đã thực hiện ở chương

4 đưa ra một số kiến nghị đối với công ty và đối với nhà nước để góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về ngành thủy sản

2.1.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến nay

Từ đầu những năm 1980, ngành thủy sản đã đi đầu trong cả nước về mở rộng quan hệ thương mại sang những khu vực thị trường mới trên thế giới Năm 1996, ngành thủy sản mới chỉ có quan hệ thương mại với 30 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Cho tới nay, sản phẩm thủy sản của Việt nam đã được xuất khẩu đến 170 quốc gia, vùng lãnh thổ, trong đó 3 thị trường lớn nhất là EU, Mỹ và Nhật bản (chiếm tỉ trọng hơn 60% xuất khẩu thủy sản), đưa Việt Nam trở thành một trong 6 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới

Hình 2.1 Thị Trường Xuất Khẩu Chính của Việt Nam Năm 2010

Nguồn : VasepNgành thuỷ sản đang dần từng bước khẳng định mình và trở thành mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh của Việt Nam Hơn mười năm trở lại đây, ngành thủy sản đã có những bước phát triển vượt bậc, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khối nông, lâm nghiệp và thủy sản (năm 2009 là 4,28%) Năm 2009, mặc dù có nhiều khó khăn do tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu, thiên tai, lũ lụt và dịch bệnh, ngành thủy sản vẫn duy trì được nhịp độ sản xuất, sản lượng thủy sản đạt 4,85 triệu tấn, tăng 5,8% so

Trang 15

với năm 2008 Giai đoạn 1991- 2000, tốc độ tăng sản lượng thủy sản trung bình là 7,31%, giai đoạn 2001- 2010, tốc độ tăng sản lượng thủy sản là 10,20%

Hình 2.2 Sản Lượng và Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản của Việt Nam Giai Đoạn 2001-2010

Nguồn: Vasep Qua biểu đồ trên ta thấy, ngoại trừ việc giảm nhẹ cả về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu trong năm 2009 do hậu quả của suy thoái kinh tế toàn cầu, ngành thủy sản

đã có những bước tăng trưởng ấn tượng trong giai đoạn 2001 – 2010 Ấn tượng nhất là năm 2010, mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn thử thách nhưng ngành thủy sản đã đánh dấu một năm thắng lợi với kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt mốc gần 5 tỷ USD, tăng khoảng 18,4% và sản lượng xuất khẩu đạt gần 1400 nghìn tấn, tăng gần 16,7% so với năm 2009 Trong khi năm 2008, sản lượng và kim ngạch cũng tăng nhưng cao nhất chỉ đạt 4,5 tỷ USD và khoảng 1250 nghìn tấn Sự chênh lệch này đánh dấu sự triển vọng sắp tới cho ngành thuỷ sản cả nước

Mặc dù trở thành nước xuất khẩu thủy sản nhiều năm nhưng các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vẫn còn khá đơn điệu, chủ yếu là cá, tôm, nhuyễn thể, các loại thuỷ sản đông lạnh và thuỷ sản khô Tuy cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của nước ta đã được bổ sung thêm các mặt hàng có giá trị như cá ngừ, nghêu và một số đặc sản khác nhưng nhìn chung vẫn còn khá đơn điệu Công nghệ chế biến của ngành thủy sản Việt Nam vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của thế giới

Trang 16

Theo thống kê từ Vasep (bảng 2.1), trong các sản phẩm, thì cá đông lạnh có tỷ

lệ xuất khẩu cao nhất cả về sản lượng và giá trị Tuy nhiên, về tốc độ tăng trưởng của 3 tháng đầu năm 2011 so với cùng kỳ năm 2010 (phụ lục 3) thì tôm lại cao hơn mặt hàng

cá, trong đó tôm thẻ chân trắng là sản phẩm có tốc độ tiêu thụ cao nhất 3 tháng đầu năm 2011 (tăng 48,7% về sản lượng và tăng 76,1% về giá trị) do thị hiếu tiêu dùng của khách hàng thế giới có xu hướng chuyển sang tiêu thụ hàng tôm có giá trị cao và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nên dần dần các loại thủy sản khác có xu hướng giảm xuống

2.1.2 Dự báo nhu cầu tiêu thụ và xu hướng phát triển thủy sản thế giới và trong nước

Theo dự báo của FAO thì tổng nhu cầu thủy sản và các sản phẩm thủy sản trên thế giới sẽ tăng gần 50 triệu tấn, từ 133 triệu tấn năm 1999/2000 lên đạt 183 triệu tấn vào năm 2015 với tốc độ tăng trưởng bình quân 2,1%/năm Tiêu thụ thủy sản tính theo đầu người trên toàn cầu sẽ tăng bình quân 1,6%/năm giai đoạn 2010 -

Trang 17

2015 Trong tổng lượng gia tăng nhu cầu thủy sản dùng làm thực phẩm (khoảng

40 triệu tấn) có 46% mức tăng là do dân số tăng, 54% còn lại là do kinh tế phát triển và các nhân tố khác

Bảng 2.2 Nhu Cầu Thủy Sản Thế Giới Theo Nhóm Nước Giai Đoạn 2010-2015

Lượng thiếu cung các loại thuỷ hải sẽ lên tới khoảng 11 triệu tấn vào năm 2015 Nguồn cung thiếu hụt sẽ khiến mức giá thủy sản gia tăng trong những năm tới Mức tăng giá thực tế này sẽ có tác động mạnh tới những người tiêu dùng có thu nhập thấp Đồng thời sự gia tăng giá thành sản xuất chế biến do tăng chi phí khai thác nguyên liệu và tăng giá lao động sẽ là những yếu tố tiếp tục duy trì xu hướng gia tăng giá thủy sản

Thêm vào đó, theo thông tin từ VASEP thì sự cố tràn dầu tại vịnh Mêhicô vào tháng 4 năm 2010, đã làm sản lượng khai thác tôm nâu của Mỹ giảm 50% Sản

lượng tôm nuôi ở các nước châu Á sụt giảm đáng kể do tình hình dịch bệnh và thời

tiết xấu, nhất là của Inđônêxia giảm tới 80% và Malaysia giảm sản lượng khoảng 20%, còn Ấn Độ và Bănglađét cũng trong tình trạng thất thu so với các vụ trước Các

thị trường châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore có triển vọng nhập khẩu

tôm tăng mạnh Xuất khẩu tôm sang Mỹ và Nhật thời gian tới vẫn được đánh giá là lạc quan, đặc biệt là Mỹ

Trang 18

8

Bên cạnh nhu cầu thuỷ sản thế giới tăng thì nhu cầu thuỷ sản nội địa cũng ngày càng tăng Do những năm trước, Việt Nam phải nhập dây chuyền sản xuất từ nước ngoài nên chi phí rất cao đẩy mức giá sản phẩm lên mức không phù hợp với sức mua của người dân trong nước Nhưng hiện nay, tình trạng này đã được khắc phục, mặc khác do mức thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện nên nhu cầu tiêu thụ thực phẩm cũng tăng theo nên kéo theo nhu cầu nội địa không ngừng tăng lên, nhất là khi dịch cúm gia cầm đã diễn ra trên diện rộng, làm mặt hàng thuỷ sản được tiêu thụ nhiều hơn Đến năm 2020, nếu Việt Nam hoàn thành cơ bản quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thu nhập đầu người bình quân khoảng 2.000 USD, mức tiêu dùng thủy sản trên đầu người có sẽ tăng khoảng 40-45% so với năm 2007 (22kg).Trước tình hình đó, Bộ thuỷ sản đã khuyến khích các địa phương và các doanh nghiệp chú trọng phát triển thị trường nội địa để dần dần hình thành thương nghiệp nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm vào hệ thống mua bán thuỷ sản trong cả nước

Nhận xét: Nhìn chung, tuy thị trường thế giới bị khủng hoảng nhưng từ sau

năm 2010 nền kinh tế cũng đang dần phục hồi và duy trì mức độ tăng trưởng trung bình, nhu cầu nhập khẩu từ các nước phát triển sẽ lấy lại nhịp độ và ổn định là cơ hội

mở ra cho các nước xuất khẩu, trong đó có ngành thủy sản Việt Nam Với lợi thế và tiềm năng về nuôi trồng thủy sản, Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội và khả năng cung cấp nguồn thủy sản với chất lượng cao và ổn định Hàng thủy sản Việt Nam đang từng bước khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường quốc tế Bên cạnh đó nhu cầu thủy sản nội địa cũng là vấn đề đang quan tâm của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, bởi nếu khai thác đúng, chủ động và giữ vững được nguồn đầu ra ổn định trong nước sẽ thu được nguồn lợi nhuận bền vững, ít rủi ro và tốn kém hơn các thị trường nước ngoài

2.2 Tổng quan về công ty

2.2.1 Giới thiệu

Tập đoàn CP (Charoen Pokphand) là một tập đoàn sản xuất kinh doanh đa ngành nghề và là một trong những tập đoàn mạnh nhất của Thái Lan trong lĩnh vực công - nông nghiệp, điển hình là lĩnh vực sản xuất lương thực - thực phẩm chất lượng cao và an toàn cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu CP Việt Nam là thành viên của

CP Thái Lan , được cấp giấy phép đầu tư số 545A/GP vào năm 1993 do Bộ Kế hoạch

Trang 19

và đầu tư cấp, với hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài, có các chi nhánh tại Hà Nội

và các tỉnh Bình Thuận, Đà Nẵng, Bến Tre, Cần Thơ,

Tên giao dịch tiếng Anh : C.P VIET NAM LIVESTOCK CORPORATION Trụ sở chính : số 2, đường 2A, KCN Biên Hòa 2, TP Biên Hòa, T Đồng Nai

1988: Có sự tiếp xúc giữa Charoen Pokphand và đại sứ quán Việt Nam

1989: Tập đoàn Charoen Pokphand đi đến Việt Nam nhằm khảo sát thị trường

và luật pháp để thiết lập chiến lược đầu tư

1990: Tập đoàn Charoen Pokphand được cấp giấy phép làm văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh

1991: Lãnh đạo cao nhất của tập đoàn Charoen Pokphand đã có những cuộc gặp mặt, để bàn bạc với chính phủ Việt Nam cho những thỏa thuận đầu tư Chủ tịch của tập đoàn Charoen Pokphand đã tặng 10 tấn hạt ngô, lúa lai đến chính phủ Việt Nam

1992: CP Group đầu tư 100% vốn trong lĩnh vực nông nghiệp

1993: Xây dựng nhà máy thức ăn cho gia súc, nhà máy ấp trứng ở tỉnh Đồng Nai và thiết lập dự án hợp nhất trại gà giống ở Vĩnh Cửu

1996: Tăng thêm vốn đầu tư để mở rộng doanh nghiệp Phía bắc thành lập nhà máy thức ăn gia súc và một dự án hợp nhất vĩ nướng thịt

1998: Tăng thêm vốn đầu tư để thành lập công ty hạt giống và nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh và nhà máy chế biến thức ăn tôm trong tỉnh Đồng Nai

1999: Tăng vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản ở tỉnh Đồng Nai và nhà máy sản xuất thức ăn gia súc ở tỉnh Tiền Giang

2001: Xây dựng nhà máy đóng gói, chế biến thực phẩm thủy sản đông lạnh và

xây dựng nhà máy chế biến gia công thức ăn ở trong tỉnh Đồng Nai

Trang 20

10

2002: Mở rộng doanh nghiệp đầu tư như sau: về chăn nuôi, thiết lập 3 nhà máy sản xuất ấp trứng và nhà máy nuôi súc vật ở tỉnh Đồng Nai Về nuôi trồng thủy sản,

thành lập công ty sản xuất tôm giống ở tỉnh Bình Thuận

2005: Mở rộng và đầu tư thêm vào trong chăn nuôi thủy sản hải sản Xây dựng kho hàng phân phối thức ăn cho cá ở tỉnh Phú Thọ

2006: Phát triển hệ thống Fresh Mart

2007: Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn cho cá ở tỉnh Cần Thơ và xây dựng nhà máy thức ăn gia súc ở tỉnh Bình Dương

2008: Công ty TNHH Chăn Nuôi CP Việt Nam đã chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi CP Việt Nam

2.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban

Trong lĩnh vực kinh doanh tôm đông lạnh, cơ cấu tổ chức của bộ phận bao gồm: một giám đốc, một phó giám đốc kinh tế, một phó giám đốc sản xuất, một phó giám đốc kinh doanh Kế đến là các phòng ban chức năng Các phòng ban chức năng

có quan hệ chặt chẽ, hợp tác hỗ trợ lẫn nhau nhằm đảm bảo mọi hoạt động của bộ phận

và công ty được tiến hành đồng bộ, thông suốt và hiệu quả

a) Ban giám đốc

Giám đốc: là người có quyết định cao nhất, chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn

diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phó giám đốc sản xuất: kế hoạch các nghiệp vụ và điều động sản xuất, tổ chức

kỹ thật, kỹ thuật công nghệ, thiết bị; định mức kinh tế kỹ thuật

Phó giám đốc kinh doanh: bảo tồn và mở rộng thị trường tiêu thụ, dự đoán

nhu cầu thị trường, từ đó đưa ra kế hoạch sản xuất

Phó giám đốc tài chính: lập kế hoạch tài chính hàng tháng, tham vấn cho giám

đốc về các kế hoạch phát triển, các khoản mục đầu tư

b) Các phòng ban

Phòng nhân sự: nắm bắt kịp thời sự biến động về nhân sự ở các bộ phận phòng

ban, phân xưởng để báo cáo cho lãnh đạo và có kế hoạch bố trí, sắp xếp, tuyển dụng hoặc sa thải lao động phù hợp

Phòng thu mua: chịu trách nhiệm thu mua các nguyên, vật liệu cho sản xuất

Trang 21

Phòng thí nghiệm: kiểm tra tiêu chuẩn của nguyên liệu thu vào và sản phẩm

sản xuất ra

Phân xưởng sản xuất: sản xuất ra sản phẩm

Phòng kinh doanh: nghiên cứu thị trường; lập các phương án giao dịch, tiến hành đàm phán chuẩn bị các điều kiện ký kết hợp đồng ngoại thương; tổ chức các hệ thống tiêu thụ; trao đổi thư từ, điện tín với các công ty; tiến hành các thủ tục xuất nhập khẩu

Phòng kế toán - tài chính: có nhiệm vụ giám sát về tài chính nhằm theo dõi

mọi hoạt động sản xuất kinh doanh dưới hình thái tiền tệ, hạch toán các khoản chi phí, xác định kết quả kinh doanh, Đồng thời cung cấp thông tin kịp thời cho giám đốc để đưa ra quyết định chuẩn xác nhất

Hình 2.4 Sơ Đồ Cơ Cấu và Bộ Máy Tổ Chức của Công Ty CP

Nguồn: Phòng Kinh Doanh

Nhận xét: Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty là khá tốt bởi những

mắc xích liên kết chặt chẽ, có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban và lãnh đạo Tuy nhiên bộ máy tổ chức còn tương đối phức tạp, một số phòng ban chưa có sự tách biệt rõ ràng về chức năng và nhiệm vụ cụ thể

Trang 22

12

2.2.4 Tình hình phân bổ và sử dụng lao động của công ty CP

Bảng 2.3 Cơ cấu và Trình Độ Lao Động của Công Ty CP Năm 2010

ĐVT: người

Cơ cấu

lao động

Số lao động

Trình độ học vấn Tỷ lệ cơ cấu

lao động (%)

Đại học Trung cấp Cấp III

Tổng số lao động 3.150 105 40 3.005 100,00

Nguồn: Phòng Nhân Sự +TTTH

Nhận xét: Qua bảng 2.3, ta thấy đến cuối năm 2010, lực lượng lao động toàn xí

nghiệp là 3.150 người Trong đó:

+ Gián tiếp có 150 người (chiếm 4,76%) Trong đó: đại học có 105 người, trung cấp có 40 người, cấp III có 50 người Bộ phận này có nhiệm vụ hoạch định, quản lý, theo dõi hoạt động của công ty Trong số đó phần lớn là đại học, trung cấp và cấp III chiếm số lượng nhỏ Qua đó, ta thấy công ty đòi hỏi rất cao về trình độ học vấn của bộ phận quản lý công ty

+ Trực tiếp sản xuất có 3.000 người (chiếm 95,24%), đây là lực lượng lao động không cần trình độ cao, chủ yếu là công nhân có trình độ cấp III, hầu như đếu có chứng chỉ nghề

Công ty từng bước đào tạo nhân viên trình độ kỹ thuật và tay nghề cao Bên cạnh đó, xí nghiệp đảm bảo thu nhập tiền lương cho nhân viên bình quân khoảng 3.000.000 đồng/người/tháng Mức thu nhập này được xem là khá ổn định và cũng tương đương với mức lương của các doanh nghiệp trong khu vực Ngoài ra, trên thực

tế để hoạt động kinh doanh của công ty được hiệu quả thì công ty cần phải có một đội ngũ công nhân viên có trình độ chuyên môn và thành thạo trong công việc Do đó, công ty CP đang chuẩn bị xúc tiến một đội ngũ lao động có trình độ và lực lượng công nhân lành nghề nhằm đáp ứng nhu cầu cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùng

ngành và quá trình hội nhập WTO trong tương lai

Trang 23

2.2.5 Giới thiệu sản phẩm và quy trình công nghệ

Hình 2.5 Quy Trình Thu Mua Chế Biến Sản Phẩm Tôm của Công Ty CP

Nguồn: Phòng Kinh Doanh

Nhận xét : Nhìn chung, tình hình hoạt động của công ty là khá tốt, từ việc tổ

chức, bố trí và quản lý nguồn nhân sự hiệu quả; có quy trình chế biến hiện đại, đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đến việc hoàn thiện tốt quy trình xuất khẩu hàng hóa Ngoài ra công ty có cách thức thu mua, vận chuyển, kiểm nghiệm và chế biến đạt tiêu chuẩn cao, lực chọn phương thức thanh toán và điều kiện xuất khẩu đảm bảo, chắc chắn, vừa giao hàng đúng tiêu chuẩn, đúng hạn, vừa có thể thu được tiền về cho công ty mà không sợ rủi ro

Trang 24

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Khái ni ệm xuất khẩu

Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu doanh lợi bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và bán sản phẩm hay dịch vụ ấy ra khỏi biên

giới của một quốc gia

3.1.2 Vai trò của xuất khẩu

Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế đất

nước, điều này được thể hiện qua các vai trò sau:

− Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất

− Đẩy mạnh xuất khẩu được xem là yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trưởng kinh tế Việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành hàng mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu gây phản ứng dây chuyền giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển, làm tăng tổng sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả

− Xuất khẩu còn có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường thế giới về năng xuất, chất lượng, quy cách, giá cả Do đó, để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường thế giới về qui cách chất lượng sản phẩm thì một mặt sản xuất phải đổi mới trang thiết bị công nghệ; mặt khác, lao động đòi hỏi phải nâng cao tay nghề, học hỏi kinh nghiệm sản xuất tiên tiến

− Đẩy mạnh xuất khẩu tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo

hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước

Trang 25

− Đẩy mạnh xuất khẩu làm tăng sản lượng sản xuất của quốc gia thông qua việc mở rộng thị trường quốc tế

− Đẩy mạnh phát triển xuất khẩu có tác động tích cực và có hiệu quả nâng cao mức sống của nhân dân vì khi mở rộng xuất khẩu thì tình trạng thất nghiệp sẽ giảm đi,

người lao động sẽ có công ăn việc làm, có thu nhập ổn định

− Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các

nước trên thế giới, nâng cao địa vị và vai trò của một quốc gia trên trường quốc tế

Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu là hướng phát triển có tính chất chiến lược để đưa đất nước thành một nước công nghiệp mới trong giai đoạn hiện nay

3.1.3 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một công ty cho các khách hàng của mình ở thị trường nước ngoài

Hình thức này đòi hỏi chính doanh nghiệp phải tự lo bán trực tiếp các sản

phẩm của mình ra nước ngoài Xuất khẩu trực tiếp nên áp dụng đối với những doanh nghiệp có trình độ và qui mô sản xuất lớn, được phép xuất khẩu trực tiếp, có kinh nghiệm trên thương trường và nhãn hiệu hàng hóa truyền thống của doanh nghiệp

đã từng có mặt trên thị trường thế giới Hình thức này thường đem lại lợi nhuận cao nếu các doanh nghiệp nắm chắc được nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng,

Ngược lại, nếu các doanh nghiệp ít am hiểu hoặc không nắm bắt kịp thời thông tin về

thị trường thế giới và đối thủ cạnh tranh thì rủi ro trong hình thức này là không nhỏ

3.1.4 Một số điều kiện cơ sở giao hàng trong thương mại quốc tế theo tiêu chuẩn của Incoterm 2000

a) FOB - Free on Board: Giao hàng lên tàu

FOB - Giao hàng lên tàu có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng thực sự qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định Điều này có nghĩa là người mua phải chịu mọi chi phí và rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hoá kể từ thời điểm đó Người bán phải thông quan hàng hoá để xuất khẩu Điều kiện FOB chỉ sử dụng cho phương thức vận tải biển

b) CFR - Cost and Freight: Tiền hàng và cước phí

CFR - Tiền hàng và cước phí có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định Người bán phải trả các chi phí và cước phí cần

Trang 26

16

thiết để đưa hàng tới cảng đến quy định nhưng rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hoá cũng như bất kỳ chi phí phát sinh nào do những tình huống xảy ra sau khi giao hàng được chuyển từ người bán sang người mua Người bán phải thông quan hàng hoá

để xuất khẩu Điều kiện CRF sử dụng chỉ cho phương thức vận tải biển

c) CIF - Cost Insurance and Freight: Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí CIF - Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định Người bán phải trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng tới cảng đến quy định nhưng rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hoá cũng như mọi chi phí do những sự cố xảy ra sau khi giao hàng, được chuyển từ người bán sang người mua Người bán còn phải mua bảo hiểm hàng hải ( ký hợp đồng bảo hiểm và trả phí bảo hiểm) để bảo hiểm rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hoá mà người mua phải chịu trong quá trình vận chuyển đường biển Người bán chỉ phải mua bảo hiểm ở mức tối thiểu ( Theo ICC 1982 là điều kiện C) nếu người mua bảo hiểm ở mức cao hơn thì cần phải thoả thuận rõ với với người bán hoặc

tự mua bảo hiểm bổ sung Người bán phải thông quan hàng hoá để xuất khẩu Điều kiện CIF sử dụng chỉ cho phương thức vận tải biển

3.1.5 Một số phương thức thanh toán xuất khẩu

a) Phương thức chuyển tiền (Remittance)

Là phương thức mà trong đó người mua (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho người bán (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do người mua yêu cầu

Có 2 hình thức chuyển tiền : chuyển tiền bằng Điện chuyển tiền (TT: Telegraphic Transfer Remittance) hoặc bằng Thư chuyển tiền (MTR: Mail Transfer Remittance)

b) Phương thức nhờ thu (Collection of Payment)

Là một phương thức thanh toán trong đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng ủy thác cho ngân hàng của mình thu

hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra

Các loại nhờ thu: căn cứ vào nội dung chứng từ được gửi đến ngân hàng nhờ thu mà người ta chia phương thức thanh toán này ra làm 2 loại:

Trang 27

− Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection): là phương thức thanh toán trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng nhờ thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng

− Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng

từ hàng hóa cho người mua để nhận chứng từ

Căn cứ vào thời hạn trả tiền nhờ thu kèm chứng từ có 2 loại:

Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documents against Payment – D/P): được sử dụng trong trường hợp mua bán trả tiền ngay, khi người mua trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ thanh toán để nhận hàng

Nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi chứng từ (Documents against Acceptance – D/A): được sử dụng trong mua bán có kỳ hạn hay mua bán chịu, chỉ khi nào người mua chấp nhận trả tiền trên hối phiếu (hối phiếu có kỳ hạn) thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ để nhận hàng Đến hạn thanh toán hối phiếu, người mua có nhiệm vụ phải thanh toán đúng hạn cho người cầm hối phiếu

c) Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định đề ra trong thư tín dụng

Thư tín dụng (Letter of Credit – L/C) là văn bản pháp lý, trong đó ngân hàng

mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nếu họ xuất trình được một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung của L/C Thư tín dụng có tính chất quan trọng, đó là

nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng mua bán, tức là phải căn cứ vào nội dung và yêu cầu của hợp đồng để người nhập khẩu làm đơn yêu cầu mở L/C và sau khi đã mở rồi, L/C lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán, nghĩa là khi thanh toán ngân hàng mở L/C chỉ căn cứ vào L/C mà thôi

Trang 28

18

3.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu

a) Doanh thu

Doanh thu bán hàng của các công ty xuất nhập khẩu là toàn bộ giá trị hàng hóa

và dịch vụ đã bán, đã thu tiền và chưa thu tiền (do phương thức thanh toán) trong một

kỳ kinh doanh nào đó

Doanh thu bán hàng ảnh hưởng trực tiếp bởi hai nhân tố:

+ Số lượng hàng hóa

+ Đơn giá xuất bán

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu rất phức tạp, có những khoản thu bằng ngoại tệ, có những khoản thu bằng tiền Việt Nam Để đánh giá tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty thì ta dùng chỉ tiêu doanh thu ngoại tệ quy về USD và doanh thu quy về đồng Việt Nam

b) Lợi nhuận

Lợi nhuận là cốt lõi của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận được hiểu đơn giản như một khoản tiền chênh lệch dôi ra giữa tổng thu nhập và tổng chi phí hoạt động kinh doanh Như vậy nếu lấy tổng thu nhập trừ đi toàn bộ chi phí hoạt động (tiền công, tiền lương, tiền mua nguyên liệu, nhiên liệu, trả lãi tiền vay,…) ta sẽ được phần còn lại là lợi nhuận

Công thức tính lợi nhuận:

Lợi nhuận = doanh thu bán hàng xuất nhập khẩu – giá vốn hàng xuất nhập khẩu – tổng chi phí lưu thông

c) Thị trường của doanh nghiệp

Thị trường có thể được hiểu là các nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự nhau (giống nhau) và những người bán đưa ra các sản phẩm khác nhau với các cách thức khác nhau để thỏa mãn nhu cầu đó

Theo tiêu thức tổng quát thì thị trường của doanh nghiệp gồm thị trường đầu vào (nguồn cung cấp) và thị trường đầu ra (nguồn tiêu thụ)

Thị trường đầu vào (nguồn cung cấp)

Khi mô tả thị trường đầu vào của doanh nghiệp thường sử dụng 3 tiêu thức cơ bản: sản phẩm, địa lý và người cung cấp

Theo tiêu thức địa lý:

Trang 29

+ Nguồn cung cấp trong nước (nội địa)

+ Nguồn cung cấp ngoài nước (thị trường quốc tế)

Thị trường đầu ra (nguồn tiêu thụ)

Để mô tả thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp có thể sử dụng riêng biệt hoặc

kết hợp 3 tiêu thức cơ bản: sản phẩm, địa lý và khách hàng

Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức sản phẩm: theo tiêu thức này, doanh nghiệp thường xác định thị trường theo ngành hàng (dòng sản phẩm) hay nhóm hàng mà họ kinh doanh và bán ra thị trường Tùy theo mức độ mô tả/ nghiên cứu người ta có thể

mô tả ở mức độ khái quát cao hay cụ thể

Cách mô tả này đơn giản, dễ thực hiện và thường được sử dụng Nhưng cần lưu ý: không chỉ rõ được đối tượng mua hàng và đặc điểm mua sắm của họ, nên không đưa

ra được những chỉ dẫn cần thiết cho việc xây dựng chiến lược có khả năng thích ứng tốt

Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức địa lý:

Theo tiêu thức này, doanh nghiệp thường xác định thị trường theo phạm vi khu vực địa lý mà họ có thể vươn tới để kinh doanh Tùy theo mức độ rộng hẹp có tính toàn cầu, khu vực hay lãnh thổ có thể xác định thị trường của doanh nghiệp

+ Thị trường ngoài nước (thị trường ngoài): Thị trường quốc tế, thị trường Châu lục, thị trường khu vực…

+ Thị trường trong nước (thị trường nội địa): Thị trường miền Bắc, thị trường miền Nam, thị trường miền Trung…

Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ:

Trang 30

20

Theo tiêu thức này, doanh thu mô tả thị trường của mình theo các nhóm khách hàng mà họ hướng tới để thỏa mãn, bao gồm các khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng

Xác định thị trường của doanh nghiệp theo tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ có nhiều lợi thế hơn so với xác định thị trường theo hai tiêu thức trên là do:

+ Cho phép doanh nghiệp xác định cụ thể hơn đối tượng cần tác động (khách hàng) và tiếp cận tốt hơn, hiểu biết đầy đủ hơn nhu cầu của thị trường

+ Đưa ra được những quyết định về sản phẩm, giá cả, xúc tiến và phân phối đúng hơn, phù hợp hơn với nhu cầu và đặc biệt là những nhu cầu mang tính cá biệt của đối tượng tác động

Cách thức tốt nhất thường được sử dụng để xác định thị trường trọng điểm của doanh nghiệp là kết hợp một cách đồng bộ của cả ba tiêu thức khách hàng, sản phẩm

và địa lý Trong đó:

- Tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ là tiêu thức chủ đạo

- Tiêu thức sản phẩm được sử dụng để chỉ rõ “Sản phẩm cụ thể”, “Cách thức cụ thể” có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đồng thời cũng là sản phẩm và cách thức mà doanh nghiệp đưa ra để phục vụ khách hàng

- Tiêu thức địa lý được sử dụng để giới hạn phạm vi không gian (giới hạn địa lý) liên quan đến nhóm khách hàng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp và khả năng kiểm soát của doanh nghiệp

d) Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đặt ra Hay có thể hiểu một cách đơn giản là hiệu quả là lợi ích tối đa thu được kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu thu được tối đa trên trên chi phí tối thiểu hay hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa trên chi phí đầu vào tối thiểu

Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu: giá trị sản xuất công nghiệp, doanh thu, lợi nhuận

Chi phí đầu vào: tiền lương, chi phí kinh doanh, chi phí nguyên vật liệu, vốn kinh doanh…

Trang 31

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp 15 nhân viên của công ty CP (phụ lục 1), và các thông tin liên quan đến mục tiêu nghiên cứu kết hợp với dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các bảng báo cáo của công ty cổ phần CP (bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, giá trị

xuất khẩu thủy sản của công ty,…) Bên cạnh đó, số liệu thứ cấp còn được thu thập qua nhiều nguồn như: niên giám thống kê, sách, báo và từ mạng Internet,…

3.2.2 Ph ương pháp phân tích số liệu

Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng

cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) để làm rõ tình hình biến động, thấy được sự chênh lệch cũng như tốc độ phát triển của các chỉ tiêu, từ đó nhận định và đánh giá những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế đối với hoạt động xuất khẩu tôm hiện nay của công ty

Phương pháp so sánh tuyệt đối: dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là

chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở

ΔY = Y1 – Y0Trong đó: Y0 : chỉ tiêu kỳ cơ sở (kỳ gốc)

Y1 : chỉ tiêu kỳ phân tích

ΔY : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp so sánh tương đối: để tính tỷ lệ % kỳ phân tích so với chỉ tiêu

gốc cũng như tỷ trọng các chỉ tiêu, hoặc nói lên tốc độ tăng trưởng

ΔY = Y1 - Y0Y0 x 100%

Trong đó Y0 : chỉ tiêu kỳ gốc

Y1 : chỉ tiêu kỳ phân tích

ΔY : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Đồng thời kết hợp với Phương pháp đồ thị và biểu đồ để phân tích mối

quan hệ, mức độ biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích

Trang 32

22

Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE): sử dụng ma trận EFE để tóm tắt và

đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài tác động đến doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng của công ty với những cơ hội và nguy cơ, đưa

ra những nhận định về môi trường bên ngoài tạo thuận lợi hay khó khăn cho công ty

Cách phân tích ma trận EFE : gồm 5 bước

Bước 1: Lập danh mục từ 10 - 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu mà bạn cho

là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của soanh nghiệp trong ngành kinh doanh

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 (không quan trọng)

đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc

vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

Bước 3: Đánh giá phản ứng của doanh nghiệp: xác định trọng số từ 1 đến 4 cho

từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty đối với yếu tố đó, trong đó: 4 - phản ứng tốt; 3 - phản ứng trên trung bình; 2 - phản ứng trung bình; 1- phản ứng yếu

Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác

định điểm số các yếu tố

Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định

tổng số điểm của ma trận EFE

Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố

có trong ma trận, cao nhất là điểm 4, thấp nhất là điểm 1và trung bình là 2,5

Nếu tổng số điểm là 4 thì công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội và nguy

cơ Nếu tổng số điểm là 2,5 thì thì công ty đang phản ứng trung bình với những cơ hội

và nguy cơ

Ma trận các yếu tố bên trong (IFE): sử dụng ma trận IFE để phân tích môi

trường nội bộ của doanh nghiệp, tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu cơ bản của doanh nghiệp Việc phân tích IFE sẽ giúp doanh nghiệp nhận thấy được lợi thế cạnh tranh cần khai thác và điểm yếu cơ bản mà doanh nghiệp cần cải thiện

Trang 33

Cách phân tích ma trận IFE : gồm 5 bước

Bước 1: Lập danh mục khoảng từ 10 đến 20 yếu tố, gồm những điểm mạnh và

những điểm yếu cơ bản có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp, tới những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất

quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của nó đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh Tổng

số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

Bước 3: Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thang điểm từ 1 đến 4,

trong đó 4- điểm rất mạnh, 3- điểm khá mạnh, 2- điểm khá yếu, 1- điểm rất yếu

Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định

số điểm của các yếu tố

Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố, để xác định tổng số điểm của ma

trận

Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ 1 điểm đến 4

điểm, sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố trong ma trận Nếu tổng số điểm

dưới 2,5: công ty yếu về những yếu tố nội bộ Nếu tổng số điểm trên 2,5: công ty mạnh

về các yếu tố nội bộ

M a trận SWOT: Kết hợp 2 ma trận EFE và IFE để lập thành ma trận SWOT để

phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa mà doanh nghiệp gặp phải trong việc xuất khẩu tôm

Các bước lập ma trận SWOT:

B1: Liệt kê các cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài (O1, O2, )

B2: Liệt kê các đe dọa chủ yếu từ mội trường bên ngoài (T1, T2,…)

B3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp (S1, S2, )

B4: Liệt kê các điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp (W1, W2,…)

B5: Kết hợp các điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài hình thành các chiến lược SO

B6: Kết hợp các điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài hình thành các chiến

lược WO

Trang 34

Ma trận SWOT phát triển các loại hình chiến lược:

Các chiến lược điểm mạnh-cơ hội (SO): sử dụng các điểm mạnh bên trong của

tổ chức để tận dụng các cơ hội bên ngoài Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xu hướng và biến số của mội trường bên ngoài Khi một tổ chức có những điểm yếu lớn thì nó sẽ cố gắng vượt qua, làm cho chúng trở thành điểm mạnh Khi một

tổ chức phải đối đấu với những mối đe dọa quan trọng thì nó sẽ tìm cách tránh chúng

để có thể tập trung vào những cơ hội

Các chiến lược điểm yếu-cơ hội (WO): nhằm cải thiện những điểm yếu bên

trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, nhưng tổ chức có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những

cơ hội này

Các chiến lược điểm mạnh-nguy cơ (ST): sử dụng những điểm mạnh của tổ

chứcđể tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dạo bên ngoài Điều này không có nghĩa là một tổ chức hùng mạnh luôn luôn gặp phải những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài

Các chiến lược điểm yếu-nguy cơ (WT): là những chiến lược phòng thủ nhằm

làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ mội trường bên ngoài Một tổ chức đối đầu với vô số những mối đe dọa bên ngoài và những điểm yếu bên trong có thể lâm vào tình trạng không an toàn Trong thực tế, một tổ chức như vậy thường phải đấu tranh để tồn tại, liên kết, hạn chế chi tiêu,

Trang 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty CP từ năm 2008 đến năm 2010

CP với tư cách là một trong những đơn vị xuất khẩu thủy sản lớn, luôn không ngừng phấn đấu để đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng

tỉ trọng các mặt hàng có giá trị gia tăng, tích cực tìm kiếm khách hàng mới,…nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Do vậy, doanh thu của công ty tăng lên đáng kể trong giai đoạn 2008–2010

Qua bảng 4.1 ta thấy, tổng doanh thu của công ty năm 2008 là 1.191.897 triệu đồng Sang năm 2009, tổng doanh thu của công ty tăng lên đến 1.235.142 triệu đồng, tăng 43.245 triệu đồng, tương đương tăng 3,63% so với năm 2008 Năm 2010, tổng doanh thu của công ty tiếp tục tăng thêm 231.313 triệu đồng, tương đương tăng 18,73% so với năm 2009, nâng tổng doanh thu của công ty năm 2010 lên 1.466.455 triệu đồng Trong sự gia tăng doanh thu của công ty giai đoạn 2008 – 2010 thì doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là chủ yếu Tuy nhiên, trong năm

2010, công ty đã phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (11.890 triệu đồng) do có trường hợp hàng bán bị trả lại vì không đáp ứng yêu cầu của khách hàng về bao bì

sản phẩm, công ty phải nhận hàng về và gia công làm lại bao bì Tuy các khoản giảm trừ doanh thu năm 2010 chỉ chiếm 0,8% tổng doanh thu trong năm này nhưng về lâu dài, việc này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tổng doanh thu cũng như uy tín của công ty

Do vậy, công ty cần xem xét và có biện pháp khắc phục sớm

Trang 36

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

1 Doanh thu (DT) bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nguồn: Phòng Kinh Doanh

Trang 37

Mặc dù tổng doanh thu của công ty tăng đều qua các năm từ năm 2008 đến năm 2010 nhưng lợi nhuận của công ty lại có xu hướng giảm do chi phí tăng dần qua các năm với tốc độ gia tăng cao hơn mức tăng doanh thu

Bảng 4.2 Doanh Thu, Chi Phí và Lợi Nhuận Sau Thuế của CP Từ 2008-2010

ty là 1.209.445 triệu đồng, tăng 3,8% so với năm 2008 Trong khi đó, mức tăng doanh thu năm 2009 so với năm 2008 chỉ có 3,63% Năm 2010, chi phí của công ty tăng lên 1.446.068 triệu đồng, tăng 19,56% so với năm 2009, cao hơn mức tăng doanh thu năm 2010 so với năm 2009 (18,73%)

Chi phí tăng là do ảnh hưởng bởi lạm phát làm cho các loại chi phí tăng cao hơn vào năm 2009, do sự gia tăng của giá vốn hàng bán Cụ thể là năm 2010, giá vốn hàng bán của công ty là 1.347.716 triệu đồng, tăng 22,06% so với năm 2009 Nguyên nhân của sự tăng giá vốn hàng bán là do các loại chi phí khác tăng như: chi phí bao bì, nhân công, điện, sự thiếu hụt nguồn tôm nguyên liệu năm 2010 do ảnh hưởng xấu của thời tiết dẫn đến giá tôm nguyên liệu tăng, … Bên cạnh sự gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên đáng kể qua các

năm

Trang 38

28

Nhận xét: Nhìn chung, tình hình sử dụng chi phí của công ty trong những

năm qua tăng lên đáng kể nên mặc dù doanh thu có tăng song lợi nhuận lại giảm Do

đó, trong thời gian tới, để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty ở thị trường trong nước cũng như trên trường quốc tế thì công ty nên cẩn trọng xem xét và có những giải pháp thiết thực nhằm giảm bớt các chi phí phát sinh không đáng, đặc biệt là các chi phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo

ra sản phẩm với giá thành rẻ hơn, nâng cao khả năng cạnh tranh, đem lại lợi nhuận cao hơn và góp phần phát triển công ty

4.2 Phân tích tình hình x uất khẩu tôm của công ty CP từ 2008 - 2010

4.2.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CP giai đoạn 2008-2010

Với nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động chế biến và xuất khẩu thủy sản cùng với những nỗ lực không ngừng để ngày càng đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, sản phẩm của CP đã được khách hàng ưa chuộng và đánh giá cao nhờ sự ổn định về chất lượng Điều này thể hiện qua sự gia tăng đều đặn về sản lượng

và giá trị xuất khẩu tôm của công ty qua 3 năm (từ năm 2008 đến năm 2010)

Bảng 4.3 Sản Lượng và Kim Ngạch Xuất Khẩu của CP Từ 2008-2010

2008 2009 2010 (tấn) ± % (tấn) ± %

Sản lượng

(tấn) 5.762,88 6.879,24 7.521,75 1.116,36 19,37 642,51 9,34 Giá trị

(nghìn USD) 68.187,76 68.518,84 76.950,15 331,08 0,49 8.431,31 12,31

Nguồn: Phòng Kinh Doanh + TTTH

Về sản lượng: Qua số liệu bảng 4.3, ta thấy năm 2008, sản lượng xuất khẩu

của công ty là 5.762,88 tấn Sang năm 2009, sản lượng xuất khẩu đã tăng lên đến 6.879,24 tấn, tăng 1.116,36 tấn, tương đương tăng 19,37% so với năm 2008 Mặc dù

2009 là năm khủng hoảng tài chính, nhu cầu chi tiêu thế giới thắt chặt lại nhưng sản lượng xuất khẩu của công ty vẫn không sụt giảm mà trái lại còn tăng thêm Đây là

một dấu hiệu tốt chứng tỏ hoạt động xuất khẩu của công ty ngày càng có hiệu quả Giữa năm 2010 nhu cầu thị trường về tôm sú trên thế giới có dấu hiệu tăng trở lại sau khủng hoảng tài chính, càng về cuối năm đơn đặt hàng càng nhiều làm sản lượng tôm xuất khẩu năm 2010 của công ty tiếp tục tăng thêm 642,51 tấn, tương đương

Trang 39

tăng 9,34% so với năm 2009, nâng sản lượng xuất khẩu của công ty vào năm này lên con số 7.521,75 tấn

Về giá trị xuất khẩu: Nhìn chung thì giá trị xuất khẩu của công ty tăng dần

trong thời gian từ năm 2008 đến năm 2010 Năm 2009, công ty đã thu về được 68.518,84 nghìn USD, tăng 331,08 nghìn USD, tương đương tăng 0,49% so với năm

2008 Ta thấy, mặc dù giá trị xuất khẩu năm 2009 có tăng nhưng chỉ tăng với tỷ lệ không đáng kể so với năm 2008 (0,49%) và mức tăng này không tương xứng với mức tăng sản lượng (19,37% so với năm 2008) Sở dĩ có hiện trạng trên là do trước tình

trạng suy thoái kinh tế thế giới, người tiêu dùng có khuynh hướng thắt chặt hầu bao hơn nên thay vì các nhà nhập khẩu nhập nhiều các sản phẩm tôm cao cấp, cỡ lớn như

trước đây thì họ lại chuyển sang các loại sản phẩm cỡ nhỏ, giá rẻ hơn Chính sự thay đổi trong cơ cấu các mặt hàng tôm xuất khẩu của công ty như vậy đã khiến cho mức tăng giá trị xuất khẩu năm 2009 so với năm 2008 của công ty thấp hơn mức tăng sản

lượng Năm 2010, tổng giá trị xuất khẩu của công ty là 76.950,15 nghìn USD, tăng 8.431,31 nghìn USD, tương đương tăng 12,30% so với năm 2009

Nhìn chung, nguyên nhân của sự gia tăng sản lượng lẫn giá trị xuất khẩu trong thời gian qua là do tâm lý lo sợ của người tiêu dùng trước sự diễn biến phức tạp của dịch cúm gia cầm nên họ đã chuyển sang tiêu dùng nhiều thủy sản hơn và do những diễn biến thuận lợi của nền kinh tế thế giới khi thoát dần khỏi đáy khủng hoảng kinh tế Hơn nữa, bên cạnh chính sách khuyến khích đưa ngành thủy sản thành một ngành mũi nhọn của nước ta, chính sách hỗ trợ lãi suất kích cầu điều chỉnh tăng tỷ giá của chính phủ, công ty cũng đã không ngừng phấn đấu mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm Chính vì lẽ đó mà danh tiếng của công

ty ngày càng được nhiều bạn hàng quốc tế biết đến và tiến hành thương mại

4.2.2 Hình thức xuất khẩu của công ty CP

Hiện công ty đang áp dụng hình thức xuất khẩu trực tiếp qua các thị trường, với 100% sản phẩm thủy sản chế biến của công ty hiện nay đều phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu Là một trong những công ty có nhiều kinh nghiệm trong việc xuất khẩu trực tiếp

và sản phẩm có uy tín, chất lượng lâu nay trên thị trường nên công ty chủ yếu xuất khẩu trực tiếp sản phẩm của mình ra thị trường thế giới Sở dĩ công ty chú trọng đến

Trang 40

uy tín và thanh thế cho công ty Ngoài ra, do nhận thấy giá trị của hợp đồng xuất khẩu trực tiếp cao hơn hợp đồng xuất khẩu theo hình thức ủy thác nên công ty ngày càng

mở rộng xuất khẩu bằng hình thức trực tiếp Điều này thể hiện hoạt động xuất khẩu của công ty có hiệu quả, chủ động và chuyên nghiệp trong việc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và bán sản phẩm của mình

4.2.3 Thị trường xuất khẩu của CP giai đoạn 2008 - 2010

Hiện nay, sản phẩm của CP đã có mặt trên 20 quốc gia trên thế giới Trong đó,

Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất, kế tiếp là Nhật Bản, Hàn Quốc và xếp ở vị trí thứ tư là thị trường EU

Ngày đăng: 15/06/2018, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w