Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*********
KHƯƠNG THỊ DIỆU
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TÂY HỒ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Hoàng Oanh Thoa
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẨN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TÂY HỒ” do Khương Thị Diệu, sinh viên khóa
33, ngành kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
HOÀNG OANH THOA Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tây Hồ tuy không nhiều nhưng phần nào cũng giúp tôi nhận biết hơn về tầm quan trọng của công tác kế toán trong các doanh nghiệp hiện nay
Để hoàn thành bài báo cáo không thể không nhắc đến vai trò của Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh cùng toàn thế thầy cô khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt là giáo viên hướng dẫn cô Hoàng Oanh Thoa đã tận tình hướng dẫn
và chỉnh sữa những sai sót
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng các chị trong phòng kế toán của công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Tây Hồ đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị
Cuối cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô, Ban giám đốc cùng toàn thể các chị phòng kế toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tây Hồ lời chúc sức khỏe và thành đạt Chúc công ty ngày càng vươn xa vươn cao hơn nữa mang lại niềm tin vững chắc đến mọi người
Ký tên
Khương Thị Diệu
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
KHƯƠNG THỊ DIỆU Tháng 7 năm 2011 “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Tây Hồ ”
KHƯƠNG THỊ DIỆU JULY 2011 “Estiamating Product Cost and
Calculating Product Prices at Joint Stock of investment companies and building the West Lake”
Khóa luận nhằm tìm hiểu, phản ánh công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Tây Hồ
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập số liệu, phương pháp lịch sử, phương pháp trực tiếp để phản ánh, đánh giá công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Qua nghiên cứu, ta thấy công ty thực hiện công tác hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục đúng với quy định nhà nước
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Danh mục viết tắt viii
CHƯƠNG 2: Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tây Hồ 3
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tây Hồ 3
2.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong những năm qua 5
2.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh – Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 6
2.5.3 Hình thức kế toán áp được áp dụng tại công ty 12
CHƯƠNG 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 16
3.1 Định nghĩa – Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp –
Phương pháp xây lắp 16
Trang 73.1.3 Định nghĩa giá thành sản phẩm xây lắp 18
3.2 Nội dung cơ bản của mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo chi phí thực tế 20 3.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực
3.3.1 Mục tiêu và đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo chi phí thực tế 21 3.3.1.1 Mục tiêu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo chi phí thực tế 21 3.3.1.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo chi phí thực tế 22 3.3.2 Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá
3.3.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 32
3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản
Trang 8CHƯƠNG 4: Kết quả và thảo luận 41
4.1 Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây
4.1.1 Yêu cầu quản lý CPSX và tính giá thành sản phẩm của công ty cổ
phẩn đầu tư và xây dựng Tây Hồ 41
4.1.2 Đối tượng tập hợp CPSX, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành,
4.1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 68
4.1.4 Tổng hợp CPSX, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản
5.2.1 Kiến nghị về hoạt động SXKD của công ty 81
5.2.2 Kiến nghị tổ chức công tác của công ty 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH / BHYT Bảo hiểm xã hội / Bảo hiểm y tế
BHTN / KPCĐ Kinh phí công đoàn / Bảo hiềm thất nghiệp
KTT Kế toán trưởng
GTGT Giá trị gia tăng
PC/UNC Phiếu chi/ủy nhiệm chi
PNK Phiếu nhập kho
CPNVL Chi phí nguyên vật liệu
CPNC Chi phí nhân công
CPSXC Chi phí sản xuất chung
ĐT ĐTC Đội trưởng đội thi công
CNXL / NVQL Công nhân xây lắp / Nhân viên quản lý
CN SXSP Công nhân sản xuất sản phẩm
HSMT Hồ sơ mời thầu
TPKD Trưởng phòng kinh doanh
KLXL Khối lượng xây lắp
HĐ BHTT Hóa đơn bán hàng thông thường
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công Ty CPĐT & XD Tây Hồ 7
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 10
Hình 2.3 Sơ đồ kế toán của công ty theo hình thức Nhật Ký Chung 13
Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán CPNVL trực tiếp 27
Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán CPNC trực tiếp 29
Hình 3.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC trường hợp DN không tổ chức đội
MTC riêng hoặc có nhưng không phân cấp hạch toán riêng 33
Hình 3.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC trường hợp DN tổ chức đội MTC và
Hình 3.6 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 36
Hình 3.7 Sơ đồ hạch toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản
Hình 4.1 Quy trình đấu thầu 42
Hình 4.3 Sơ đồ tổng quát quá trình hạch toán 45
Hình 4.4 Sơ đồ hạch toán CPNVL trực tiếp 49
Hình 4.5 Lưu đồ luân chuyển chứng từ trường hợp NVL do công ty cụ thể là P.CƯ
mua chuyển thẳng xuống công trường 50
Hình 4.6 Lưu đồ luân chuyển chứng từ trường hợp đội mua NVL đưa vào sử dụng 52
Hình 4.7 Sơ đồ hạch toán CPNC trực tiếp 57
Hình 4.8 Lưu đồ luân chuyển chứng từ thanh toán tiền lương cho đội 58
Hình 4.10 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MMTC 69
Hình 4.11 Sơ đồ hạch toán kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm 74
Hình 4.12 Tóm tắt quy trình kế toán chi phí công trình 75
Hình 4.13 Sơ đồ K /C chi phí và tính giá thành thực tế của công trình 78
Trang 12Qua số liệu mà bộ phận kế toán đã tập hợp và cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp phân tích và đánh giá về định mức chi phí lao động, vật tư, máy móc thiết bị để kịp thời đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm điều chỉnh hợp lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, việc đánh giá và tính toán chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một công việc hết sức quan trọng
Hoạt động xây lắp là ngành sản xuất vật chất mang ý nghĩa quốc tế dân sinh, là tiền đề cho các ngành sản xuất khác tồn tại và phát triển Do đó, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm xây lắp ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của nền kinh tế
Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian tìm hiểu thực tế ở Công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng Tây Hồ, tôi đã chọn đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
Trang 13tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Tây Hồ “ để làm
chuyên đề thực tập của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Nhằm phản ánh một cách đầy đủ quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tây Hồ Qua đó có được những ý kiến về
công tác kế toán, rút ra ưu và nhược điểm
Đồng thời vận dụng kiến thức đã học được ở nhà trường vào thực tiễn, bổ sung kiến thức và học hỏi kinh nghiệm
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian:Từ ngày 15/02/2011 đến ngày 20/04/2011
- Phạm vi không gian: Tại phòng Tài Chính – Kế Toán Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Tây Hồ
1.4 Cấu trúc của đề tài:
Chương 1: Tính thiết thực của đề tài, mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu
tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận cụ thể trong công ty
Chương 3: Trình bày các khái niệm, công thức và phương thức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Chương 4: Kết quả và thảo luận về thực tiễn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Tây Hồ
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ
CÔNG TY CỒ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG TÂY HỒ
2.1 Giới thiệu về công ty Cổ Phần Đầu Tư & Xây Dựng Tây Hồ:
Tên doanh nghiệp CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG TÂY HỒ Tên viết tắt TAY HO IC JSC
Trụ sở Số 73 Đường Cộng Hòa - P 04 - Q Tân Bình, TP.HCM
Chi nhánh Công Ty Tây Hồ (nay là Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Tây Hồ) được chính thức thành lập ngày 03/10/1996 theo quyết định số 1618/QĐ-QP của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng
Ngày 10/11/2006, chi nhánh công ty Tây Hồ được phê duyệt phương án chuyển đổi thành Công Ty Cổ Phần Ngày 04/01/2007, chi nhánh Công Ty Tây Hồ chính thức
Trang 15chuyển thành Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Tây Hồ theo quyết định số 3109/QĐ-BQP của bộ Quốc phòng
2.2 Chức năng – Nhiệm vụ – Phương hướng phát triển:
2.2.1 Chức năng:
o Xây dự ng công nghiệp, dân dụng, giao thông, trạm biến áp
o Đầu tư xây dựng khu công nghiệp, nhà xưởng
o Khoan giếng nước ngầm và lắp đặt hệ thống khai thác nước xây dựng thủy lợi
o Trang trí nội, ngoại thất
o Lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất
o Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, thiết bị xây dựng (không sản xuất tại trụ sở)
o Kinh doanh bất động sản
o Mua bán nông-lâm thủy sản, khoáng sản
o Mua bán máy, thiết bị, nguyên liệu thực phẩm chế biến
Công ty Tây Hồ hoạt động kinh doanh theo hai chức năng chính là xây dựng và thương mại Trong đó tỷ trọng doanh thu thực hiện chức năng xây dựng hàng năm chiếm từ 85% đến 90% tổng doanh thu của công ty
2.2.2 Nhiệm vụ:
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, cung cấp lao
vụ, dịch vụ kể cả các kế hoạch đầu tư xuất nhập khẩu trực tiếp và uỷ thác xuất nhập khẩu
Chủ động trong việc nâng cao uy tín nhằm đảm bảo đầu vào ổn định số lượng lẫn chất lượng, thêm vào đó sản phẩm phải được nâng cao chất lượng để tạo được niềm tin nơi khách hàng
Tổ chức quản lý, phân công sản xuất kinh doanh theo chuyên môn hoá kết
Trang 16công ty Hơn nữa không ngừng nâng cao năng suất lao động, nâng cao năng suất máy móc thiết bị, quay nhanh vòng vốn và sử dụng vốn có hiệu quả
Làm tốt công tác bảo vệ tài sản XHCN, sử dụng tài sản hợp lý, bảo vệ tài nguyên môi trường, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội
Bảo tồn và phát triển nguồn vốn ngân sách cấp, tự tạo ra nguồn vốn bổ sung cho sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước
2.2.3 Phương hướng phát triển:
Chủ yếu là phát triển năng lực thi công xây lắp nhằm duy trì hoạt động thi công xây lắp truyền thống , ngoài ra công ty còn có định hướng phát triển trở thành nhà thầu chuyên nghiệp vươn sang các lĩnh vực thi công xây lắp có vốn đầu tư của nước ngoài, vốn cá nhân
Công ty đang triển khai các ngành nghề mới:
Kinh doanh bất động sản
Đầu tư xây dựng khu công nghiệp
Phát triển kinh doanh dịch vụ nhà hàng khách sạn, văn phòng, nhà kho cho thuê, môi giới bất động sản
Phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản
2.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong nhũng năm qua:
2.3.1 Thuận lợi:
Công ty do có uy tín và tên tuổi nên thị trường hoạt động khá rộng
Bộ máy hoạt động gọn nhẹ có năng lực, cán bộ nhân viên có kinh nghiệm lâu năm, nắm vững các nguyên tắc hoạt động kinh doanh, có ý thức và tinh thần trách nhiệm cao
Trên mười năm kinh nghiệm, công ty luôn bảo tồn vốn và phát triển Doanh thu hàng năm gần 100 tỷ đồng, tình hình tài chính luôn được quản lý chặt chẽ, thu chi cân đối Vì vậy công ty hạn chế được những rủi ro về tài chính
Trang 17Thủ tục thanh toán trong xây dựng rườm rà…
2.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh – Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
2.4.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Hình thức quản lý hoạt động thi công chính của công ty hiện nay là quản lý tập trung Công ty đứng ra tổ chức sắp xếp các bộ phận (chủ nhiệm công trình, quản lý vật
tư, phân công lao động…), tùy theo tình hình thực tế của công trình từ khâu mua nguyên vật liệu, tổ chức nhân công… đến khi công trình được hoàn thành
Ngoài ra, trong những trường hợp các công trình nhỏ lẻ, công ty có thể giao khoán gọn cho đội Mức khoán chi phí căn cứ vào loại hình công việc hồ sơ dự thầu, điều kiện thi công của từng công trình để xác định mức khoán hợp lý Trong quá trình thi công, bên được giao khoán vẫn chịu sự giám sát của nhân viên phòng Quản lý thi công của công ty Bên được giao khoán có trách nhiệm thi công công trình theo đúng thiết kế, đúng quy trình, quy phạm, đảm bảo tiến độ, kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng công trình như đã nêu trong hợp đồng đã ký kết với công ty
2.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
Trang 187
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÒNG QUẢN
LÝ THI CÔNG PHÒNG PHÁT TRIỂN DỰ ÁN
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
CÁC ĐỘI THI CÔNG
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Trang 19 Nhiệm vụ các phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát :
Chịu trách nhiệm cao nhất trước pháp luật, cổ đông và người lao động trong công ty về toàn bộ hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty
Giám đốc:
Người trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, có nhiệm vụ tổ chức bộ máy, ban hành cơ chế quản lý phù hợp, quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Lập kế hoạch và phương án tổ chức thực hiện kế hoạch, thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện để có biện pháp điều chỉnh hoặc thúc đẩy việc hoàn thành kế hoạch của công ty
Phó giám đốc kỹ thuật:
Giúp giám đốc về công tác điều hành tổ chức thi công, chủ động đề xuất các yếu tố cần và đủ để đơn vị hoàn thành được nhiệm vụ Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về việc đôn đốc triển khai thực hiện các công trình đã ký hợp đồng theo đúng thời gian quy định, đảm bảo tiến độ chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật công trình
Phó giám đốc kế hoạch – vật tư – dự án:
Giúp giám đốc về công tác kế hoạch, đầu tư, đấu thầu và cung cấp vật tư Có nhiệm vụ trung tâm phối hợp giữa các phòng ban chức năng để đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Làm tốt công tác hướng dẫn nghiệp vụ cho đơn vị thực hiện có nề nếp các chế độ sơ kết, tổng kết và báo cáo cấp trên theo đúng quy định
Phòng tổ chức hành chính – Phòng nhân sự:
Phòng chuyên môn, tham mưu cho Đảng ủy và Giám đốc về việc tổ chức, tiếp nhận, quản lý và sử dụng lao động Thực hiện các chính sách, chế độ đối với người lao động, đảm bảo chăm sóc sức khoẻ và đời sống cán bộ công nhân viên
Phòng kinh doanh:
Trang 20Thực hiện chức năng thương mại của công ty từ việc giao dịch với khách hàng đến việc tổ chức thanh toán, giao nhận và tiêu thụ hàng hoá , đồng thời kiêm luôn nhiệm vụ cung ứng vật tư cho các công trình
Phòng tài chính – kế toán:
Chức năng tham mưu cho giám đốc công ty, tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kế toán theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, đồng thời kiểm tra giám sát mọi hoạt động tài chính – kế toán của công ty theo quy định của chế
độ kế toán Giúp giám đốc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả
vụ các dự án đấu thầu và cho các hợp đồng tư vấn thiết kế
Lập hồ sơ dự thầu bảo đảm chất lượng, tiến độ, giá cả hợp lý và thực hiện đúng theo các yêu cầu của hồ sơ mời thầu và các quy định chính sách hiện hành
Phòng quản lý thi công:
Đơn vị chủ lực của công ty trong lĩnh vực thi công xây lắp, quản lý điều hành toàn bộ các công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, quyết toán công trình; xây dựng quy trình quản lý điều hành với từng quy mô cụ thể, lập phương án thi công, xử lý các sai phạm về kỹ thuật, về an toàn lao động, theo dõi
và báo cáo tình hình các đội thi công hàng tuần, hàng tháng
Trang 21Phòng gồm các kỹ sư chuyên ngành xây dựng, giao thông, … là lực lượng nòng
cốt của các Ban điều hành dự án, Ban chỉ huy công trường
Các ban điều hành dự án, ban chỉ huy công trường:
Thực hiện các cơ chế mở, các ban điều hành, ban chỉ huy công trường được
thành lập khi có dự án, công trình và tự giải thể khi xong nhiệm vụ Nhân lực chủ chốt
được lấy từ phòng Quản lý thi công và phòng Kế toán Thường xuyên có từ 15 – 20
ban và các đội kèm theo
Các đơn vị sản xuất trực thuộc:
Các đội thi công xây lắp trực thuộc công ty là những đơn vị hạch toán phụ
thuộc theo cơ chế giao khoán chi phí Là bộ phận trực tiếp tham gia sản xuất với
nhiệm vụ tạo ra sản phẩm chính cho công ty, đồng thời chấp hành các chế độ báo cáo
theo quy định về mẫu biểu và thời gian
2.5 Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, toàn bộ công việc
được xử lý ở phòng tài chính – kế toán
2.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Hình 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Nguồn tin: Phòng Tài Chính – Kế Toán
2.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế Toán CôngTrình
Thủ Quỹ
Trang 22Thực hiện tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán thống kê tại công ty, đồng thời thực hiện chức năng kiểm soát của các hoạt động tài chính của công ty
Tổ chức phổ biến hướng dẫn thi hành kịp thời các quyết định, chế độ tài chính
kế toán của Nhà nước Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban giám đốc và cơ quan quản
Thường xuyên kiểm tra lại các công tác hạch toán, các bút toán của các nhân viên, hướng dẫn cho các nhân viên kế toán từng bộ phận, từng trường hợp cụ thể Đồng thời trợ giúp kế toán trưởng trong việc tổ chức tính toán và đánh giá hoạt động kinh doanh
Kế toán thanh toán:
Thường xuyên theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, liên hệ với ngân hàng để theo dõi số dư tài khoản của công ty tại ngân hàng Theo dõi các phiếu thu, phiếu chi, sổ phụ ngân hàng để làm chứng từ hạch toán
Theo dõi ghi chép sự bắt đầu của các nguồn vốn, kể cả vốn vay để hoạt động kinh doanh; việc sử dụng cũng như trả các khoản vay đến hạn, việc thanh toán với khách hàng đươc căn cứ dựa trên chứng từ nhập kho và hoá đơn do bộ phận cung ứng vật tư đưa về Kế toán ghi sổ chi phí chi tiết cho từng công trình và lập chứng từ thanh toán cho người cung cấp vật tư, nhân công ca máy… nhân viên thanh toán và công nợ đến cuối tháng phải tập hợp và lập chứng từ ghi sổ tổng hợp tình hình phải thu của khách hàng, trả nợ cho nhà cung cấp cũng như các khoản tạm ứng, thu hồi tạm ứng, đồng thời chuyển đến cho kế toán tổng hợp để căn cứ lập sổ cái và báo cáo tài chính
Trang 23Căn cứ vào bảng chấm công gửi về xác định tiền lương, tiền công phải trả cho cán bộ, công nhân viên Đồng thời, mở sổ ghi chép cho việc trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ từ tiền lương và chi phí quản lý doanh nghiệp Số tiền trích về công ty phải nộp cho phòng Thương binh Xã hội địa phương theo đúng quy định
Hàng tháng lập các bảng lương và cung cấp đến kế toán tổng hợp để lập báo cáo
Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn công ty
Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu thụ và các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch giá thành, đề xuất các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được nhập vào máy vi tính, nhờ tính năng của chương trình phần mềm kế toán mà công ty áp dụng đã phản ánh đầy đủ các tính chất, nội dung, đặc điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 24và thiết kế các mẫu số, bảng biểu phù hợp với đặc điểm kế toán tại công ty làm cơ sở
dữ liệu in ra sổ nhật ký chung, căn cứ vào số liệu trên sổ nhật ký chung để in ra sổ cái theo những tài khoản kế toán phù hợp
Đồng thời các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu, đối chiếu với bảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính
Hình 2.3 : Sơ đồ kế toán của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Tây Hồ theo
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 25 Hệ thống báo cáo kế toán:
Công ty thực hiện báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính, cụ thể, hiện nay tuân theo Quyết định số 15/2006/QĐ–BTC ngày 20/03/2006 về Chế độ kế toán Doanh nghiệp và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 ( Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp ) của Bộ Tài chính:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Ngoài ra, hàng quý, hàng năm, công ty còn lập thêm các biểu mẫu theo yêu cầu của cơ quan tài chính cấp trên:
- Tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh ( chi tiết doanh thu, chi phí và thu nhập của từng công trình, hạng mục công trình và các tình hình kinh doanh khác )
- Báo cáo về lao động và thu nhập
- Báo cáo về tăng giảm vốn vay
- Báo cáo về chi phí quản lý
- Chứng từ thu: hoá đơn thuế GTGT, phiếu xuất kho
- Chứng từ chi: giấy đề nghị thanh toán, hoá đơn mua hàng ( hoá đơn GTGT, hoá đơn trực tiếp ), phiếu nhập kho
Trang 26- Chứng từ ngân hàng: giấy báo nợ, giấy báo có, check lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi
Chính sách kế toán:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Kinh doanh thương mại: kiểm kê thực tế hàng tồn kho
+ Kinh doanh xây dựng: tồn kho trên công trình đã tính vào chi phí công trình
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định: giá mua thực tế, lắp đặt và chi phí vận chuyển, chạy thử (nếu có)
- Phương pháp khấu hao: khấu hao đường thẳng
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: phương pháp trực tiếp
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm : phương pháp trực tiếp
Trang 27CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Định nghĩa – Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp – Phương thức xây lắp:
3.1.1 Định nghĩa chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp:
Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa của doanh nghiệp xây dựng phát sinh khi sản xuất sản phẩm trong một thời gian nhất định
3.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp:
Sản xuất xây lắp là hoạt động xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo lại hay hiện đại hóa các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân ( như công trình giao thông thủy lợi, các khu công nghiệp, các công trình quốc phòng, các công trình dân dụng khác ) Đây là hoạt động nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi ngành trong nền kinh tế
Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng Sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ:
Mỗi đối tượng xây lắp đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng thích hợp, được xác định cụ thể trên từng thiết kế dự toán của từng đối tượng xây lắp riêng biệt
Do tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, nên chi phí bỏ ra để thi công xây lắp các công trình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm công nghiệp ngay
cả khi công trình thi công theo các thiết kế mẫu nhưng được xây dựng ở những địa
Trang 28nhau Vì vậy, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp được hạch toán
và tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt ( công trình, hạng mục công trình )
Đối tượng sản xuất xây lắp thường có khối lượng lớn, giá trị lớn, thời gian thi công tương đối dài:
Do đó kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp không xác định hàng tháng như trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, mà được xác định theo thời điểm công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thời điểm bàn giao thanh toán giữa hai bên giao thầu và nhận thầu theo giai đoạn qui ước ( có dự toán riêng ) tùy thuộc vào kết cấu, đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp
Vậy nên việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành góp phần đáp ứng yêu cầu quản lý kịp thời, chặt chẽ chi phí sản xuất thi công Qua đó,
sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất
Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài:
Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa Do đặc điểm này nên quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng công trình
Sản phẩm xây dựng cơ bản được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công:
Do đó sẽ phát sinh các chi phí như điều động công nhân, máy móc thi công, chi phí về xây dựng các công trình tạm thời cho công nhân và cho máy móc thi công.Vậy nên khi chọn địa điểm thi công xây lắp cần phải điều tra, nghiên cứu, khảo sát thật kỹ
về điều kiện kinh tế, địa chất, thủy văn kết hợp với các yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội trước mắt cũng như lâu dài Đồng thời các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình để giảm bớt các chi phí khi
di dời
Sản xuất xây dựng thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên thời tiết Do đó, việc thi công xây lắp mang tính thời
vụ rõ rệt
Trang 29Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến kỹ thuật, tốc độ thi công….Sự ảnh hưởng này có thể làm gián đoạn thi công và tạo nên những khoản thiệt hại, quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp thường phát sinh các chi phí do phá đi làm lại, chi phí thiệt hại gây ngừng sản xuất Vậy nên trong quá trình thi công doanh nghiệp cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ và cần có kế hoạch phù hợp với điều kiện môi trường và thời tiết nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công trình
3.1.3 Định nghĩa giá thành sản phẩm xây lắp:
Giá thành sản phẩm xây lắp là những tiêu hao thực tế gắn liền với việc sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm xây lắp
3.1.4 Đặc điểm giá thành sản phẩm xây lắp:
Giá thành thể hiện mối tương quan giữa chi phí với kết quả đạt được trong từng giai đoạn nhất định
Các loại giá thành trong sản xuất xây lắp:
Giá trị dự toán:
Là giá trị sản phẩm xây lắp được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước qui định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phần lợi nhuận định mức của doanh nghiệp xây lắp ( giá trị dự toán có thuế sẽ cộng thêm thuế Giá Trị Gia Tăng )
Giá thành dự toán:
Là toàn bộ các chi phí trực tiếp, gián tiếp tạo nên sản phẩm xây lắp theo dự toán tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực và theo các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước ban hành để xây dựng công trình
Trang 30Giá thành
dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức - Thuế GTGT
Lãi định mức trong xây dựng cơ bản được Nhà nước xác định trong từng thời
kỳ ( hiện tại là 5% giá thành dự toán )
Giá thành kế hoạch:
Giá thành dự toán chỉ mới nghiên cứu và dự kiến các chi phí trong những điều kiện trung bình của sản xuất Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định trên cơ sở những định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ
Về nguyên tắc: Giá thành kế hoạch được xây dựng thấp hơn Giá thành dự toán, tuy nhiên, khi thi công ở những khu vực đặc biệt, điều kiện thi công không thuận lợi, thì giá thành kế hoạch có thể lớn hơn thành dự toán Do đó:
Chênh lệch vượt định mức (nếu có)
Giá thành định mức:
Là tổng số các chi phí theo định mức để hoàn thành một đối tượng xây lắp cụ thể Giá thành định mức được xác định trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, phương pháp tổ chức thi công, các định mức chi phí đã đạt được trong doanh nghiệp
đó ở thời điểm bắt đầu thi công công trình
Giá thành định mức phản ánh mức độ chi phí đã đạt được, nên khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi, hay có sự thay đổi về phương pháp tổ chức, về quản lý thi công và các định mức thay đổi thì giá thành định mức sẽ thay đổi và được tính toán lại cho phù hợp với định mức chi phí đạt được trong từng thời kỳ
Giá thành thực tế:
Là toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra để hoàn thành công tác xây lắp do kế toán tập hợp được theo số liệu thực tế phát sinh
Trang 31Giá thành thực tế biểu hiện cho chất lượng, hiệu quả về kết quả hoạt động của doanh nghiệp xây lắp
Tùy theo sự nỗ lực của doanh nghiệp mà giá thành thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá thành kế hoạch, giá thành dự toán và giá trị dự toán
3.1.5 Phương thức xây lắp:
Trong DN xây lắp phương thức tổ chức thi công xây lắp thường được thự hiện theo một trong hai phương thức giao thầu hoặc tự làm Phương thức giao thầu được thực hiện phổ biến nhất Phương thức này được tiến hành thông qua một trong hai cách sau:
Giao nhận thầu toàn bộ công trình ( tổng thầu xây dựng ):
Theo phương thức này, chủ đầu tư bàn giao cho một tổ chức xây dựng đảm nhận tất cả các khâu từ khảo sát thiết kế đến việc xây lắp hoàn thành công trình trên cơ sở những luận chứng kinh tế đã được duyệt
Căn cứ vào khả năng, đặc điểm công tác xây lắp mà tổng thầu xây dựng quyết định có nên đảm nhận toàn bộ hay giao nhận lại cho các đơn vị khác nhận thầu
Đồng thời chủ đầu tư có thể ủy nhiệm những công việc của mình cho tổ chức thầu xây dựng: lập luận chứng kinh tế, đặt mua thiết bị, …
Giao nhận thầu từng phần:
Với phương thức này, chủ đầu tư tiến hành giao từng công việc cho các đơn vị cùng tiến hành thi công theo từng khâu, từng hạng mục công trình, từng nhóm hạng mục công trình độc lập
Trong trường hợp này chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức phối hợp hoạt động với các tổ chức nhận thầu và chỉ áp dụng với những công trình, hạng mục công trình tương đối độc lập
3.2 Nội dung cơ bản của mô hình kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế:
o Tập hợp chi phí sản xuất căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh
Trang 32o Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều dựa trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế
o Quá trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế có thể tiến hành theo nhiều quy trình khác nhau Quá trình này có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Đặc điểm của quá trình như sau :
- Cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính
- Cung cấp thông tin nhằm phục vụ cho hoạch định kiểm soát và ra quyết định trong nội bộ công ty
- Cung cấp thông tin để tiến hành việc nghiên cứu cải tiến chi phí sản xuất
3.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế:
3.3.1 Mục tiêu và đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tế sản phẩm nhằm hướng đến 3 mục tiêu cơ bản:
(Giá thành thực tế sản phẩm + chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ)
Trang 33- Cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính
- Cung cấp thông tin phục vụ cho hoạch định, kiểm soát và ra quyết định trong nội bộ công ty
- Cung cấp thông tin để tiến hành việc nghiên cứu cải tiến chi phí sản xuất Trong 3 mục tiêu trên, mục tiêu thứ nhất thường gắn liền và chỉ thay đổi cùng với những nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán của từng quốc gia Mục tiêu thứ hai
và mục tiêu thứ ba thường gắn liền và thay đổi theo nhu cầu thông tin quản trị chi phí sản xuất của từng công ty
3.3.1.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
chi phí thực tế:
Như đã đề cập ở phần nội dung cơ bản mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế là:
- Tập hợp chi phí sản xuất căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh
- Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều dựa trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế
Những đặc điểm trên thể hiện thông tin giá thành sản phẩm theo mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế chỉ có được sau khi quá trình sản xuất kết thúc, giá thành sản phẩm thể hiện chi phí trong quá khứ phù hợp với thông tin theo yêu cầu cầu kế toán, nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán khi lập và trình bày báo cáo tài chính Do đó công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế cần phải ra sức cải tiến để đáp ứng tốt hơn và cung cấp thông tin phục vụ cho quá trình quản trị chi phí
3.3.2 Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và
kỳ tính giá thành:
3.3.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
Là đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất, là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất cần được tổ chức tập hợp
Trang 34Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí trong sản xuất Tuỳ theo cơ cấu sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu của công tác tính giá thành sản phẩm mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm, từng mặt hàng sản phẩm, từng bộ phận, cụm chi tiết hoặc chi tiết sản phẩm
Trong sản xuất xây lắp do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường là theo đơn đặt hàng hoặc cũng có thể là một hạng mục công trình, một bộ phận của một hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, công tác hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác
3.3.2.2 Đối tượng tính giá thành:
Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất của chúng để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp
Trong sản xuất xây dựng sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc nên đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành Ngoài
ra đối tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư
3.3.2.3 Kỳ tính giá thành:
Do sản phẩm xây dựng cơ bản được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
Trang 35Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đối tượng tính giá thành ( đơn đặt hàng ) Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng thì mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng từ khi bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành để tính giá thành
và giá thành đơn vị ( nếu có ví dụ như là căn nhà trong dãy nhà …) Như vậy, kỳ tính giá thành có thể sẽ không phù hợp với kỳ báo cáo kế toán mà phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm Do đó, việc phản ánh và giám sát kiểm tra của kế toán đối với tình hình thực hiện kế hoạch chỉ thực sự phát huy đầy đủ tác dụng khi chu kỳ sản xuất sản phẩm
đã kết thúc
3.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất:
Phương pháp ghi trực tiếp:
Phương pháp ghi trực tiếp đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu ( chứng từ gốc ) theo từng đối tượng Trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu từ chứng từ gốc theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc các chi tiết theo đúng đối tượng Phương pháp ghi trực tiếp bảo đảm việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng chi phí với mức độ chính xác cao
Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó tập hợp các chứng từ kế toán theo từng địa điểm phát sinh chi phí ( tổ, đội sản xuất, công trường …) Sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan
Việc tính toán phân bổ gồm 2 bước:
- Tính hệ số phân bổ:
Trang 36T : là tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
- Phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan:
H
Tn
Trong đó: Cn : là chi phí phẩn bổ cho từng đối tượng
Tn : là tiêu chuẩn dùng phân bổ
3.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phải tính theo giá trực tiếp khi xuất dùng Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất sử dụng có thể được xác định theo một trong các phương pháp sau :
1 Tính theo giá thực tế đích danh
2 Tính theo giá bình quân gia quyền liên hoàn
3 Tính theo giá nhập trước, xuất trước (fifo)
4 Tình theo giá nhập sau, xuất trước (lifo)
5 Tính theo giá bình quân kỳ trước
Chọn phương pháp nào, đơn vị phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt niên độ kế toán
Nếu trong kỳ sản xuất có những nguyên vật liệu đã xuất dùng nhưng chưa sử dụng hết vào sản xuất thì phải được loại trừ ra khỏi chi phí sản xuất trong kỳ bằng các bút toán điều chỉnh
Trang 37Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành
Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, vật kết cấu… mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành thực thể chính của sản phẩm như: gạch ngói, cát, đá, xi măng, sắt, bêtông đúc sẵn… Các chi phí nguyên vật liệu chính thường được xây dựng định mức chi phí và cũng tiến hành quản lý theo định mức
Chi phí vật liệu phụ bao gồm những vật liệu mà khi tham gia vào sản xuất nó kết hợp với vật liệu chính góp phần làm tăng thêm chất lượng, thẩm mỹ của sản phẩm Vật liệu phụ như là bột màu, thuốc nổ, đinh, dây…
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
TK 621 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí
- Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu
- Hóa đơn dịch vụ
……
Trang 38Hình 3.1:
Sơ đồ hạch toán CPNVL trực tiếp
3.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp lao vụ, dịch vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động sản xuất xây lắp bao gồm các khoản chi phí phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc
Xuất nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp sản xuất theo giá thực tế
bộ
Quyết toán giá trị khối lượng đã tạm ứng
Giá trị NL, VL không dùng hết
nhập lại kho
Thuế GTGT
Phần tính vào CPNVL trực tiếp
Trang 39Chi phí nhân công trực tiếp nếu tính trả lương theo sản phẩm hoặc trả lương theo thời gian nhưng có liên hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể thì dùng phương pháp tập hợp trực tiếp Đối với chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trả theo thời gian có liên quan tới nhiều đối tượng và không hạch toán trực tiếp được và các khoản tiền lương phụ của công nhân sản xuất xây lắp thì phải dùng phương pháp phân bổ gián tiếp
Đối với công nhân sản xuất vật liệu, trong chi phí nhân công trực tiếp gồm cả các khoản trích theo lương và tiền ăn giữa ca của công nhân sản xuất ( riêng đối với hoạt động xây lắp, chi phí này không bao gồm các khoản trích về BHXH ,BHYT, BHTN, KPCĐ )
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sử dụng TK 622 “Chí phí nhân công trực tiếp”
TK 622 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí
- Bảng chấm công làm thêm giờ
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Hợp đồng giao khoán
Trang 40- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
- Bảng phân bổ tiền lương
Hình 3.2:
Sơ đồ hạch toán CPNC trực tiếp
TK 334 TK 335 TK 622
Tiền lương nghỉ phép Trích trước tiền lương nghỉ
phải trả phép của công nhân trực tiếp
sản xuất
Tiền lương phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm xây lắp
Tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài
Tiền lương, tiền ăn giữa ca của công nhân
( SXSP công nghiệp, công cụ dịch vụ )
TK 338
Khoản trích theo lương của CN SXSP công nghiệp, công
cụ, dịch vụ
Tạm ứng tiền công cho các đơn vị Thanh toán giá trị
nhận khoán khối lượng xây lắp nhân công nhận khoán
3.3.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý ở bộ phận sản xuất,chi phí nhân viên phân xưởng ( bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ ), chi phí vật liệu cho đội xây dựng như vật liệu dùng cho sửa chữa lớn TSCĐ, công cụ dụng