Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc, các anh chị phòng Tài Chính Kế Toán và đặc biệt là chị Trần Anh Đào – người trực tiếp hướng dẫn Em trong quá trình thực tập, phòng Nguồ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
HUỲNH THỊ HỒNG NHUNG
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH TIỀN GỬI TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
HUỲNH THỊ HỒNG NHUNG
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH TIỀN GỬI TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Ngành: Kế toán
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: GV.HOÀNG OANH THOA
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Kế toán nghiệp vụ giao
dịch tiền gửi tại BIDV chi nhánh Bình Dương ” do Huỳnh Thị Hồng Nhung, sinh viên
khóa 33, ngành Kinh tế, chuyên ngành Tài chính kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
Hoàng Oanh Thoa Người hướng dẫn,
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, Con xin kính lời cảm ơn đến Ông Bà, Cha Mẹ, những người đã sinh
ra, nuôi dưỡng và dạy bảo con đến ngày hôm nay
Suốt bốn năm trên giảng đường Đại Học, thầy cô đã trang bị cho Em nhiều kiến thức quý báu, tạo một nền tảng vững chắc giúp em tự tin bước vào đời Em xin gởi đến Ban Giám Hiệu trường ĐH NÔNG LÂM TP.HCM cùng toàn thể quý thầy cô lời cảm
ơn chân thành và sâu sắc nhât Đặc biệt là cô Hoàng Oanh Thoa, giáo viên trực tiếp hướng dẫn thực hiện và hoàn thành đề tài tốt nghiệp, đã nhiệt tình đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực tập để Em hoàn thành tốt luận văn này
Trải qua hai tháng thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bình Dương Em đã học hỏi được nhiều điều từ thực tế và từ đó bổ sung thêm vốn kiến thức
mà trước đây Em đã được học ở trường Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc, các anh chị phòng Tài Chính Kế Toán và đặc biệt là chị Trần Anh Đào – người trực tiếp hướng dẫn Em trong quá trình thực tập, phòng Nguồn Vốn Kinh Doanh, phòng Dịch Vụ Khách Hàng, đã hết lòng quan tâm và nhiệt tình chỉ bảo Em trong quá trình thực tập tại Ngân hàng
Một lần nữa, Em xin chân thành cám ơn sự dạy bảo của cha mẹ, sự dìu dắt của thầy cô, sự động viên an ủi của bạn bè, sự chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị phòng Tài Chính Kế Toán, phòng Nguồn Vốn Kinh Doanh, phòng Dịch Vụ Khách Hàng tại BIDV chi nhánh Bình Dương đã tạo điều kiện tốt nhất giúp Em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Xin kính chúc mọi người dồi dào sức khỏe, công tác tốt và đạt được nhiều thăng tiến trong công việc cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
HUỲNH THỊ HỒNG NHUNG Tháng 07 năm 2011 “Kế toán nghiệp vụ giao
dịch tiền gửi tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bình Dương”
HUỲNH THỊ HỒNG NHUNG July 2011 “Account of Deposit Bussiness Operations at bank for Investment and Development of Vietnam – Binh Duong branch”
Khóa luận tập trung tìm hiểu, quan sát, thu nhập thông tin kế toán và mô tả cách thức hạch toán kế toán liên quan đến nghiệp vụ tiền gửi tại BIDV chi nhánh Bình Dương
Nghiên cứu quá trình luân chuyển chứng từ của hoạt động thu, chi; mô tả cách hạch toán của các hình thức nghiệp vụ tiền gửi như: tiền gửi thanh toán và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt: séc, ủy nhiệm chi; các loại tiền gửi tiết kiệm phát sinh tại ngân hàng
Từ đó, qua việc tìm hiểu từ thực tế kế toán nghiệp vụ giao dịch tiền gửi tại Ngân hàng đưa ra một số nhận xét và những ưu điểm, những mặt còn hạn chế và đưa
ra một số kiến nghị, đề xuất của bản thân đối với BIDV chi nhánh Bình Dương
Trang 6MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận 3
1.4 Cấu trúc khóa luận 3
2.1.2.Lịch sử ra đời và phát triển của BIDV chi nhánh Bình Dương 5
2.1.3 Thuận lợi, Khó khăn và Định hướng phát triển trong tương lai 7
2.2 Hệ thống tổ chức 10
2.2.1 Hệ thống tổ chức của BIDV chi nhánh Bình Dương (Xem sơ đồ 2.1) 10
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ Ban Giám đốc; các phòng, tổ trực thuộc 11
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại BIDV – chi nhánh Bình Dương 15
2.3.1 Mô hình tổ chức 15
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ 15
2.4.1 Chứng từ giao dịch nghiệp vụ tiền gửi 16
2.4.2 Hệ thống tài khoản sử dụng 16
2.4.3 Hình thức kế toán áp dụng 16
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1.1 Khái niệm vốn huy động 18
Trang 73.1.2 Đặc điểm của vốn huy động 18
3.1.3 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn 18
3.1.3.1 Đối với nền kinh tế 18
3.1.3.4 Đối với xã hội 20
3.2.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi 20
3.2.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn 20
3.2.2 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm 21
3.2.2.1 Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn 21
3.2.2.2 Tiền gửi tiết kiệm định kỳ (có kỳ hạn) 21
3.3 Quy trình tiền gửi 22 3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn thông qua kênh tiền gửi 23
3.5 Phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ tiền gửi 23
3.5.1 Phương pháp tính lãi vốn tiền gửi 29
3.7 Phương pháp nghiên cứu 30
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Thực trạng công tác huy động vốn tại BIDV chi nhánh Bình Dương 32
4.1.1 Tình hình chung về công tác huy động vốn 32
4.1.2 Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi 33
Trang 84.1.2.1 Phân theo thành phần kinh tế 33
4.1.2.2 Phân theo thời hạn huy động 35
4.1.2.3 Phân theo cơ cấu đồng tiền gửi 38
4.1.4 Hệ thống tài khoản ngân hàng đang sử dụng 42
4.2.2 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi có kỳ hạn 57
4.2.3 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 58
4.2.3.1 Khi nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 58
4.2.3.2.Khi rút tiền và tất toán sổ tiêt kiệm không kỳ hạn 60
4.2.4 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 61
4.2.4.1 Quy trình giao dịch tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 61
4.2.4.2 Thủ tục rút tiền và tất toán sổ tiết kiệm có kỳ hạn: 64
4.2.5.2.Định kỳ khách hàng gửi 73
4.2.5.3 Tất toán sổ 73 4.2.6 Tiền gửi tiết kiệm Lộc Xuân may mắn 73
4.2.6.1 Mở tài khoản tiền gửi Tiết kiệm Lộc Xuân may mắn 76
4.2.6.2 Khách hàng tất toán tiền gửi tiết kiệm Lộc Xuân may mắn 80
4.2.7 Tiết kiệm rút vốn linh hoạt – Hưởng lãi tròn tháng 81
4.2.7.1 Thủ tục mở sổ 83
Trang 94.2.7.2 Thủ tục rút tiền và tất toán sổ: 83
4.2.8 Tiết kiệm Lớn Lên Cùng Yêu Thương 85
4.2.8.1 Mở tài khoản Tiết kiệm Lớn lên cùng yêu thương 88
4.2.8.2 Thủ tục rút tiền và tất toán sổ 90
4.2.9.1 Thử tục mở sổ 93
4.2.9.2 Thủ tục rút tiền và tất toán sổ 94
4.3 Một số góp ý nhằm nâng cao khả năng huy động vốn thông qua kênh tiền gửi tại
BIDV chi nhánh Bình Dương 95
4.3.2 Phát huy nguồn lực con người 96
4.3.3 Đa dạng hoá trong phương thức huy động vốn 96
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
5.1 Kết luận 98 5.1.1 Ưu điểm 98 5.1.2 Nhược điểm 99
5.2 Kiến nghị 100 5.2.1 Mở rộng mạng lưới hoạt động 100
5.2.3 Đổi mới cách thức phân công công việc tại quầy giao dịch phù hợp với mô
hình một cửa 101 5.2.4 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 104
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFT Automatic Fund Transfer Services
BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
ĐT&PT Đầu tư và Phát Triển
SIBS Silverlake Integrate Banking System
TTQT Thanh toán quốc tế
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 4.1 Tỷ Lệ Vốn Huy Động trong Tổng Nguồn Vốn qua các năm tại BIDV
Bảng 4.2 Nguồn Huy Động Tiền Gửi phân theo Thành Phần Kinh Tế 33
Bảng 4.3 Nguồn Huy Động Tiền Gửi phân theo Thời Hạn Huy Động 34
Bảng 4.4 Cơ Cấu Vốn Tiền Gửi phân theo Hình Thái Giá Trị 38
Bảng 4.5 Mức Tiền Gửi Tối Thiểu theo Kỳ Hạn của Khách Hàng Được Tặng Một
Thẻ Cào khi Tham Gia Chương Trình Tiết Kiệm Lộc Xuân May Mắn 74
Bảng 4.6 Lãi Suất Huy Động Tiết Kiệm Lộc Xuân May Mắn 75
Bảng 4.7 Bảng Tổng Hợp Giá Trị Giải Thưởng của Chương Trình Tiết Kiệm Lộc
Xuân May Mắn 76 Bảng 4.8 Bảng Quy Định Mức Lãi Suất Rút Trước Hạn theo Thời Gian Gửi Cụ
Thể của Chương Trình Tiết Kiệm Lộc Xuân May Mắn 80
Bảng 4.9 Bảng Lãi Suất Huy Động Tiết Kiệm Rút Vốn Linh Hoạt – Hưởng Lãi
Bảng 4.11 Bảng Quy Định Mức Lãi Suất Rút Trước Hạn của Chương Trình Tiết
Kiệm Lớn Lên Cùng Yêu Thương 93
Bảng 4.13 Bảng Thời Gian Áp Dụng Lãi Suất Tiết Kiệm An Phú Gia 95
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Hệ Thống Tổ Chức của BIDV Chi Nhánh Bình Dương 10
Hình 2.2 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ theo Hình Thức Kế Toán trên Máy Vi Tính 17
Hình 3.1 Sơ Đồ Quy Trình Gửi Tiền, Rút Tiền 22 Biểu đồ 4.1 Cơ Cấu Nguồn Vốn Tiền Gửi qua các năm (2008 - 2010) 33
Biểu đồ 4.2 So Sánh Các Kỳ Hạn của Nguồn Huy Động 36
Hình 4.3 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Giao Dịch Tiền Gửi 40
Hình 4.4 Lưu Đồ Quy Trình Mở Tài Khoản Tiền Gửi Thanh Toán 46
Hình 4.6 Lưu Đồ Quy Trình Giao Dịch Tiền Gửi Tiết Kiệm Có Kỳ Hạn 62
Hình 4.7 Lưu Đồ Quy Trình Tất Toán Tiền Gửi Tiết Kiệm 67
Trang 13DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Mẫu bìa luận văn
Phụ lục 2: Trang tựa trong của luận văn
Phụ lục 3: Giấy Đăng Kí Mở Tài Khoản Cá Nhân và Phát Hành Thẻ BIDV
Phụ lục 4: Biểu Mẫu TC01/HSTTKH - Đăng Ký Thông Tin Khách Hàng – Đề Nghị
Mở Tài Khoản Tổ Chức
Phụ lục 5: Giấy Đề Nghị Mở Tài Khoản Tiết Kiệm Tích Lũy Bảo An
Phụ lục 6: Giấy Đăng Ký Thông Tin Khách Hàng – Đề Nghị Mở Tài Khoản Lớn Lên Cùng Yêu Thương
Phụ lục 7: Hướng Dẫn về Hồ Sơ Người Giám Hộ theo Phụ Lục 1 của Chương Trình Tiết Kiệm Lớn Lên Cùng Yêu Thương
Phụ lục 8: Giấy Yêu Cầu Bảo Hiểm Bình An cho Con
Trang 14Có thể nói nguồn vốn để đầu tư phát triển theo chiều rộng lẫn chiều sâu nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất Vì vậy nhu cầu về vốn là nhu cầu rất bức xúc và cấp bách
Với chức năng là trung gian tài chính, hệ thống ngân hàng đã giúp luân chuyển vốn trong nền kinh tế, từ nơi thừa sang nơi thiếu, qua đó nguồn vốn được sử dụng hiệu quả, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội Với các ngân hàng thương mại vốn có vai trò rất quan trọng, vừa có tính chất vốn, vừa có tính chất nguyên liệu của quá trình kinh doanh Nguồn vốn huy động quyết định đến tất cả các mặt hoạt động của ngân hàng thương mại như quy mô, thời hạn, cơ cấu tài sản và các dịch vụ ngoại bảng tổng kết tài sản, từ đó quyết định đến khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của ngân hàng
Để đáp ứng được nguồn vốn này, thì hiệu quả hơn cả là từ nguồn tín dụng của NHTM trên cơ sở chức năng chủ yếu của NHTM là thường xuyên nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, phát hành kì phiếu, trái phiếu…và sử dụng được nguồn vốn huy động từ nền kinh
tế để cho vay an toàn và hiệu quả Trong đó phần chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng
Trang 15nguồn vốn ở Ngân hàng phải kể đến vốn tiền gửi từ dân cư, từ các tổ chức kinh tế, các đơn vị hành chính sự nghiệp
Xuất phát từ vai trò quan trọng của nguồn vốn huy động, nhất là trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các NHTM thì công tác huy động vốn càng giữ vai trò quan trọng Do đó các NHTM đều đặc biệt quan tâm đến công tác huy động vốn thông qua nhiều biện pháp như: đưa ra các dịch vụ thuận tiện, chính sách lãi suất linh hoạt, hệ thống chiến lược sản phẩm hiệu quả…
Trong giai đoạn hiện nay, khi các ngân hàng không ngừng mở rộng và phát triển, ngày càng khẳng định vị trí then chốt của mình trong lĩnh vực tài chính, một bộ phận không kém phần quan trọng và không thể thiếu đó chính là kế toán Với vai trò và trách nhiệm của mình, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính giúp các nhà quản trị viên xác lập việc điều hành các hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng thương mại; kế toán nghiệp vụ giao dịch tiền gửi là một khâu không thể thiếu trong quá trình huy động vốn bởi nó phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh thuộc về nguồn vốn huy động giúp cho công tác huy động vốn đạt hiệu quả cao
Nhận thức được vai trò và ý nghĩa của công tác kế toán huy động vốn, qua thời gian thực tập tại BIDV chi nhánh Bình Dương, Em đã chọn đề tài: “Kế toán nghiệp vụ giao dịch tiền gửi tại BIDV chi nhánh Bình Dương” để nghiên cứu và làm chuyên đề tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về huy động vốn và kế toán huy động vốn tại các NHTM
Khẳng định vai trò của huy động vốn và kế toán huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Tham gia nghiên cứu các loại tiền gửi như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn cùng với các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như: séc, ủy nhiệm chi, thẻ Ngân hàng
Mô tả công tác kế toán về các mặt như: quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán kế toán của các nghiệp vụ phát sinh trong từng phương thức
Trang 161.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Về không gian: tại BIDV chi nhánh Bình Dương
Về thời gian: từ 15/02/2011 đến 15/04/2011
1.4 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi và nội dung nghiên cứu của khóa luận Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về BIDV chi nhánh Bình Dương
Cơ cấu tổ chức hoạt động
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cơ sở lý luận của kế toán huy động vốn như: một số khái niệm về hình thức huy động vốn, phương pháp hạch toán, phương pháp tính lãi và phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh thông qua việc phân tích tình hình huy động vốn
Mô tả kế toán nghiệp vụ tiền gửi và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp tính lãi, phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ tiền gửi tại ngân hàng và từ đó đưa ra nhận xét về công tác quản lý cũng như công tác kế toán tại đơn vị
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Đưa ra nhận xét về hoạt động huy động vốn, những ưu và nhược điểm về công tác
kế toán tại BIDV chi nhánh Bình Dương Trên cơ sở đó đề xuất những ý kiến nâng cao hiệu quả hoạt động
Trang 17CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1.Giới thiệu chung về BIDV
2.1.1.Lịch sử ra đời và phát triển của BIDV
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam được thành lập theo quyết định 177/TTG ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Khi thành lập ngân hàng lấy tên là Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam Từ năm 1981-1989 mang tên Ngân hàng Đầu Tư và Xây Dựng Việt Nam Từ năm 1990 đến nay mang tên BIDV
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất Việt Nam được hình thành sớm nhất và lâu đời nhất, là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức hoạt động theo mô hình Tổng công ty nhà nước, hệ thống tổ chức được hình thành và hoàn thiện dần theo mô hình của một tập đoàn trong tương lai Hiện nay, mô hình tổ chức của BIDV gồm 05 khối lớn : Khối ngân hàng thương mại quốc doanh (bao gồm 113 chi nhánh cấp 1 và sở giao dịch trên toàn quốc); khối Công ty ; Khối các đơn vị sự nghiệp; Khối liên doanh; Khối đầu tư
Trải qua 53 năm xây dựng và trưởng thành, BIDV đã đạt được những thành tựu thực tế rất quan trọng, góp phần đắc lực cùng toàn ngành ngân hàng thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh tế xã hội của đất nước Ghi nhận nhưng đóng góp của BIDV qua các thời kỳ, Đảng và nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quí: huân chương độc lập hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; danh hiệu anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, huân chương Hồ Chí Minh
Tính đến ngày 31/12/2010, tổng tài sản của BIDV đạt 366.628 tỷ đồng, huy động vốn đạt 251.924 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đạt 254.192 tỷ đồng, các chỉ tiêu an toàn chất lượng đều đạt và vượt chuẩn quốc tế Với quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được
Trang 18nâng cao, BIDV tiếp tục phát huy vai trò phục vụ việc triển khai các thỏa thuận hợp tác toàn diện với các tập đoàn, tổng công ty lớn của đất nước BIDV đã và ngày càng nâng cao uy tín về cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đồng thời khẳng định giá trị của thương hiệu BIDV trong lĩnh vực phục vụ các dự án, chương trình lớn của đất nước Bên cạnh tăng cường các quan hệ hợp tác với các quả đấm thép của nền kinh tế, BIDV cũng
dã chú trọng đến việc mở rộng khách hàng là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của công nghệ và tri thức, với hành trang là
bề dày truyền thống, BIDV tự tin hướng tới những mục tiêu và ước vọng to lớn, trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng có uy tín trong nước, trong khu vực và vươn ra thế giới
2.1.2.Lịch sử ra đời và phát triển của BIDV chi nhánh Bình Dương
Tên đầy đủ: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bình Dương
Tên giao dịch
quốc tế:
Bank for investment and development of Viet Nam – Binh Duong Branch
Tên gọi tắt: BIDV
Địa chỉ: Số 37 đường Bác sĩ Yersin, phường Phú Cường, TX Thủ Dầu Một,
Trang 19Để phù hợp nhiệm vụ mới của Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đối với sự phát triển của đất nước, năm 1981 Chi nhánh ngân hàng Kiến Thiết từ Sở Tài chính quản lý đã được chuyển sang Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Sông Bé, đổi tên là Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng Thực hiện nhiệm vụ cấp phát vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước cho nhu cầu đầu tư phát triển tại tỉnh Sông Bé theo hình thức cấp phát và cho vay theo Kế hoạch Nhà nước (KHNN) Trong giai đoạn này, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng tỉnh Sông Bé đã góp phần đắc lực hình thành cơ sở hạ tầng và bộ mặt của tỉnh Sông Bé, ngòai các công trình xây dựng cơ bản về trụ sở làm việc cơ quan ban ngành trong tỉnh, trường học, bệnh viện, trạm y tế…còn cho vay các công trình đường giao thông, công trình thủy lợi, ngành cao su…Đến thời điểm năm 1990: Tổng dư nợ cho vay đạt 17 tỷ đồng, trong đó dư nợ cấp phát và cho vay KHNN là 99%, 100% là dư nợ cho vay doanh nghiệp quốc doanh, lợi nhuận 250 triệu đồng (huy động dân cư hầu như không đáng kể, chủ yếu là sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ Hội sở chính)
Đất nước chuyển mình phát triển sang giai đoạn mới, thời kỳ mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài, cùng với việc đổi tên của hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cho phù hợp với tình hình mới, Phòng Đầu tư và Phát triển tỉnh Sông Bé được ra đời theo quyết định số 18/QĐ-TCCB ngày 01/04/1990 của Tổng Giám Đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Sau đó thành lập Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Sông Bé theo quyết định số: 105/NH-
QĐ ngày 26/11/1990 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đến năm 1995 thành lập cục đầu tư phát triển Sông Bé dựa trên sự phân chia chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Sông Bé Năm 1996, cùng với sự phân chia tỉnh Sông Bé, thành 2 tỉnh Bình Dương và Bình Phước, chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Sông Bé tách làm thành chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bình Dương và chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bình Phước Và đến tháng 9/2006 thì Thống đốc NHNNVN ban hành quyết định số: 888/2005/QĐ-NHNN ngày 16/06/2005, Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam chỉ đạo nâng cấp Chi nhánh cấp II-Thuận
An thành Chi nhánh cấp I (tách khỏi chi nhánh Bình Dương)
Trang 20Đây được xem là giai đoạn chuyển biến mạnh mẽ từ cấp phát cho vay theo KHNN sang hoạt động cơ chế của thị trường, bước đầu chuyển biến chủ trương, quan điểm của ngành, của Hội sở chính trở thành thực tiễn
Cho vay theo KHNN với những công trình quan trọng, cho đến nay các công trình
đã được đánh giá là tiền đề phát triển kinh tế xã hội tại địa phương trong thời kỳ đổi mới,
đó là phải kể đến phát triển ngành cao su tại địa phương (công ty cao su Dầu Tiếng, công
ty cao su Phước Hòa), dự án thủy điện Thác Mơ (Phước Long), phát triển hệ thống hạ tầng giao thông huyết mạch như dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13, và đặc biệt là được lãnh đạo tỉnh Bình Dương tín nhiệm chỉ định BIDV Bình Dương tham gia cho vay, bảo lãnh vay vốn đối với Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp VISIP mà chính phủ
2 nước Việt Nam và Singapore đã kí kết
Từ khi chuyển đổi sang cơ cấu mới, BIDV Bình Dương có nhiều bước biến chuyển thắng lợi như: thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu trong giai đoạn 2001-2005, phát triển mạnh mẽ các hoạt động trở thành một chi nhánh thương mại có vị thế cạnh tranh trên địa bàn, sẵn sàng tiến bước trong quá trình chuyển biến để hội nhập khu vực quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng, uyển chuyển trong việc thực hiện các chính sách trong tình hình mới phù hợp với tình hình và tiềm năng phát triển của địa phương huy động được nhiều nguồn vốn lớn từ các dự án đầu tư trong và ngoài nước Mặc dù mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại đang ngày càng trở nên gay gắt nhưng chi nhánh BIDV Bình Dương đã biết tận dụng cơ hội, tiềm năng, đánh giá đúng thách thức và hạn chế khó khăn, tiếp tục thay đổi về quan điểm và nhận thức trong hoạt động kinh doanh của mình đạt được một số thành công nhất định
2.1.3 Thuận lợi, Khó khăn và Định hướng phát triển trong tương lai
* Thuận lợi:
Bình Dương là tỉnh nằm trong vùng động lực phía Nam hiện đang phát triển rất mạnh mẽ; Bình Dương tiên phong trong đầu tư với cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã và đang hướng đến hoàn chỉnh, Thành phố mới công nghiệp – dịch vụ đã và đang xây dựng hiện đại; Cùng với làn sóng đầu tư nước ngoài FDI và đầu tư trong nước đã và đang tiếp tục
Trang 21mở rộng, phát triển đầu tư vào trong 29 khu công nghiệp và các khu sản xuất tại địa phương Trong suốt quá trình hoạt động luôn được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của ngân hàng cấp trên, của Tỉnh uỷ, UBND thị xã Thủ Dầu Một và các ban ngành tại địa phương cùng với sự phấn đấu không ngừng của tập thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên nhằm phát triển ổn định lâu dài và có hiệu quả
Bản thân Ngân hàng ĐT & PT chi nhánh Bình Dương cũng dần từng bước hoàn thiện mình như: Bố trí cán bộ nhân viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn nghiệp vụ do NHTW và ngân hàng tỉnh tổ chức, truyền đạt kịp thời chế độ, chính sách đến người lao động, thường xuyên tổ chức trao đổi nghiệp vụ nội bộ để nắm vững nội dung, yêu cầu mới, kịp thời nắm bắt và nghiên cứu kỹ các vấn đề hoặc tình hình mới để chủ động sáng tạo trong chỉ đạo thực hiện như vấn đề đổi mới tổ chức, đảm bảo vốn vay, phân loại và xử
lý nợ, cơ cấu nợ, các điều kiện tín dụng, làm sạch dữ liệu để triển khai HĐH
…vv đã ảnh hưởng rất bất lợi trong việc giữ vững, giữ ổn định và phát triển huy động vốn của chi nhánh
Một số đơn vị thường xuyên truyền thống của Chi nhánh thường có nguồn vốn biến động theo thời vụ (Các công ty cao su : sẽ chuyển tiền gửi các ngân hàng dựa trên lợi thế về lãi suất, khuyến mãi và rút tiền gửi chuyển về tập đoàn, thanh toán nợ đến hạn, chuyển vốn đầu tư; Nguồn vốn quỹ và thu hộ ngân sách biến động theo chủ trương của Nhà nước và luôn ở trạng thái biến động khó xác định)
Trang 22Đối với đối tượng dân cư: Mặc dù tất cả cán bộ nhân viên đã tận dụng tất cả các mối quan hệ - liên kết và cùng động viên, góp sức sự nhanh nhạy của Ban lãnh đạo để gia tăng thị phần nguồn vốn này, nhưng với chính sách lãi suất, chương trình khuyến mãi và mạng lưới hoạt động còn hẹp nên chưa thể phát huy tốt thị phần vốn dân cư
* Định hướng phát triển:
Với phương châm vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của khách hàng và ngân hàng, mục tiêu của BIDV nói chung, của BIDV chi nhánh Bình Dương nói riêng là tiếp
tục giữ vững vị trí của NHTM tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên trường quốc tế
Tăng cường khả năng cạnh tranh giữ vững vị thế và tránh tụt hậu, với chính sách phát triển “an toàn trong tăng trưởng” vào thị phần các khu công nghiệp, khu đô thị thương mại
Tăng dần tỷ trọng cho vay ngoài quốc doanh, tăng dần tỷ trọng cho vay khách hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đầu tư các lĩnh vực có lợi thế và giá trị xuất khẩu cao hiện nay như ngành gỗ, ngành giầy da, ngành cao su…
Đặc biệt là đẩy mạnh hoạt động dịch vụ ngân hàng trên cơ sở khai thác khách hàng hiện có và khách hàng mới trên cơ sở các chính sách linh hoạt, mềm dẻo về phí, lãi suất,
tỷ giá chuyển đổi ngoại tệ và các chính sách hỗ trợ khác Thâm nhập được thị phần khách hàng hoạt động tại các khu công nghiệp tập trung quan trọng và nhiều tiềm năng: như khu
CN Việt Nam – Singapore (500ha), Khu CN Mỹ Phước (2400ha), Khu CN Liên hợp Dịch
vụ - Đô thị Bình Dương (4200ha)
Tiếp tục duy trì mức độ phát triển ở mức hợp lý, phấn đấu lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 33,5%/năm, huy động vốn tăng từ 14% - 16%/năm, dư nợ tín dụng tăng 18%
- 20%/năm, tỷ lệ nợ xấu kiểm soát dưới 2,8%/năm
Xây dựng đội ngũ nhân viên có phong cách phục vụ tận tình, chuyên nghiệp, mang tác phong của ngân hàng hiện đại Tiếp tục thực hiện các chiến lược phát triển sản phẩm mới, tăng cường quảng bá sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ, từng bước xây dựng thuơng hiệu, khẳng định hình ảnh của BIDV trên địa bàn
Định hướng kinh doanh đảm bảo an toàn và hiệu quả, thắt chặt kiểm soát, cơ cấu
dư nợ, triển khai hiệu quả các giải pháp cấp bách chống suy giảm kinh tế của Chính phủ,
Trang 23làm tốt công tác huy động vốn để đảm bảo tính thanh khoản…Đồng thời tập trung đào tạo
và bồi dưỡng nguồn nhân lực, chuyển đổi công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa, đầy đủ năng lực cạnh tranh và hội nhập theo xu thế thời đại mới
2.2 Hệ thống tổ chức
2.2.1 Hệ thống tổ chức của BIDV chi nhánh Bình Dương (Xem sơ đồ 2.1)
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của BIDV chi nhánh Bình Dương
Khối quan hệ khách hàng
Khối quản
lý rủi ro
Phòng QH khách hàng DN
Phòng QH khách hàng CN
Phòng quản lý rủi ro
Phòng QT - TD Phòng giao dịch khách hàng DN Phòng giao dịch khách hàng CN
Khối quản
lý nội bộ
Phòng KH - TH
Tổ điện toán Phòng TC - KT Phòng TC - HC
Tổ QL & DV - KQ
Trang 242.2.2 Chức năng nhiệm vụ Ban Giám đốc; các phòng, tổ trực thuộc
a Ban giám đốc gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc
- Giám đốc là người chỉ huy cao nhất, có quyền giải quyết mọi công việc trong chi nhánh, tổ chức thực hiện và chịu mọi trách nhiệm trước giám đốc BIDV, trước pháp luật
về các hoạt động của chi nhánh Bình Dương theo chức năng và nhiệm vụ được giao
- Các phó giám đốc giúp giám đốc phụ trách một số công việc cụ thể và trực tiếp chỉ đạo các phòng, thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ do giám đốc chi nhánh phân công Khi giám đốc đi vắng, được ủy quyền thay thế điều hành công tác của chi nhánh theo chương trình kế hoạch đã đề ra; chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp luật những việc đã giải quyết
b Phòng Quan hệ khách hàng DN
Tham mưu đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng; trực tiếp tiếp thị và bán sản phấm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, dịch vụ…); chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng
Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng; kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ; phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý
c Phòng Quan hệ khách hàng CN
Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể cho từng nhóm sản phẩm Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của BIDV
Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân; tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ của BIDV; triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng
Tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn; thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay; lập đề xuất giải ngân trình lãnh đạo; theo dõi tình
Trang 25hình hoạt động của khách hàng, có trách nhiệm về tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay và đề xuất quyết định cấp tín dụng
d Phòng Quản lý rủi ro
Tham mưu, đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng; xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng Đảm bảo mọi khỏa tín dụng được cấp ra tuân thủ đúng quy định về quản lý rủi ro và trong hạn mức chấp nhận rủi ro của BIDV và của chi nhánh
Xây dựng, quản lý dữ liệu thông tin về rủi ro tác nghiệp tại chi nhánh
Tiếp thu, phổ biến các văn bản quy định, quy chế về phòng chống rửa tiền của Nhà nước và của BIDV Tham mưu cho giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện trong Chi nhánh Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ các Phòng Dịch vụ khách hàng và các phòng lien quan thực hiện công tác chống rửa tiền
Là đầu mối phối hợp xây dựng quy trình quản lý hệ thống chất lượng theo các tiêu chuẩn ISO tại Chi nhánh
Chịu trách nhiệm hoàn toàn an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng
f Phòng Dịch vụ khách hàng DN
Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng; thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của nhà nước và của BIDV; chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc tự kiểm tra tính tuân thủ các quy định nhà nước và của BIDV trong hoạt động tác nghiệp của Phòng, đảm bảo an tòan về tiền và tài sản của ngân hàng và khách hàng
Trang 26Quản lý, lưu trữ hồ sơ, thông tin thuộc nhiệm vụ của Phòng và lập các loại báo cáo, thống kê nghiệp vụ phục vụ quản trị theo quy định
Khởi tạo hồ sơ thông tinh khách hàng (tạo số CIF) và tiếp nhận các yêu cầu thay đổi thông tin từ khách hàng để chuyển bộ phận quản lý thông tin khách hàng cập nhật vào phân hệ CIF
Đề xuất với giám đốc chi nhánh về: chính sách phát triển, cải tiến sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng, quy trình giao dịch, phương thức phục vụ khách hàng
g Phòng Dịch vụ khách hàng CN
Chức năng, nhiệm vụ như phòng Dịch vụ khách hàng DN chỉ khác đối tuợng phục
vụ là khách hàng cá nhân
h Phòng Thanh toán quốc tế
Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại Theo dõi, đánh giá việc sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại, đề xuất cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ Tiếp thu, tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, trước hết là các dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ đối ngoại Tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng và đề xuất cách giải quyết; tư vấn cho khách hàng về các giao dịch đối ngoại, hợp đồng thương mại quốc
tế
Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của Chi nhánh; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, đảm bảo an tòan tiền vốn tài sản của Chi nhánh/BIDV và của khách hàng trong các giao dịch kinh doanh đối ngoại
i Phòng/Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ
Đề xuất, tham mưu với Giám đốc Chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo
an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ về kho quỹ, thực hiện đúng quy chế, quy trình quản lý kho quỹ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ
và an ninh tiền tệ, bảo đảm an toàn tài sản của Chi nhánh/BIDV và của khách hàng
Trang 27j Phòng Kế hoạch – tổng hợp
Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch – tổng hợp Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh Tổ chức triển khai và theo dõi kế hoạch kinh doanh
Đề xuất và tổ chức việc thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng cao lợi nhuận
Đề xuất tham mưu với Giám đốc Chi nhánh về việc hướng dẫn hoặc phân công các phòng chức năng hướng dẫn thực hiện những vấn đề liên quan Tư vấn cho Giám đốc chi nhánh những vấn đề pháp lý có liên quan đến hoạt động ngân hàng
Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh (bao gồm cả các phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm)
Thực hiện nhiệm vụ quản lý và giám sát tài chính
Đề xuất tham mưu với giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ
Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình trong công tác kế toán, luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính của các phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm và các phòng nghiệp vụ tại Chi nhánh đúng quy định
Trang 28Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính
n Các phòng giao dịch
Chức năng, nhiệm vụ như trụ sở chính thu nhỏ
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại BIDV – chi nhánh Bình Dương
2.3.1 Mô hình tổ chức
Ngân hàng BIDV – chi nhánh Bình Dương đang áp dụng mô hình kế toán tập trung, đây là mô hình kế toán tại các Chi nhánh BIDV có cân đối tài khoản, có cơ sở dữ liệu tập trung tại trụ sở chính là BIDV Việt Nam Mô hình này cho phép tập trung vốn và do vậy có thể kiểm sóat và điều động vốn trong hệ thống BIDV một cách chủ động và hiệu quả, giảm thời gian trôi nổi của đồng tiền, tăng vòng vay vốn khả dụng
Vì vậy, tất cả các phòng nghiệp vụ tại đơn vị đều thực hiện hạch toán, phòng kế toán của chi nhánh BIDV Bình Dương được thiết lập để thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ được quy định
Trang 29Nhận và giao chỉ tiêu khoán tài chính, quyết toán thu chi tài chính theo đúng chế độ quy định
Quản lý quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển kinh doanh theo quy định Thực hiện các khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo đúng quy định
Thực hiện thanh toán liên ngân hàng, thanh toán bù trừ
b Nhiệm vụ
Hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán; tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh; thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và kiểm sóat các hoạt động thanh toán; chịu trách nhiệm hậu kiểm kịp thời chứg từ kế toán; lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán; xây dựng kế hoạch chi phí điều hành; tổng hợp kế hoạch kinh doanh, tài chính hàng tháng, hàng năm, quản lý số dư tài khoản, thực hiện báo cáo số liệu hàng tháng/quý/năm theo yêu cầu
2.4 Đặc điểm công tác kế toán tại ngân hàng
2.4.1 Chứng từ giao dịch nghiệp vụ tiền gửi
Ngân hàng sử dụng chứng từ giấy bao gồm: giấy nộp tiền mặt, giấy lĩnh tiền mặt, séc, ủy nhiệm chi, giấy yêu cầu gửi tiền, giấy yêu cầu rút tiền gửi có kì hạn, phiếu thu, phiều chi, bảng kê, hóa đơn thu phí…
2.4.2 Hệ thống tài khoản sử dụng
Ngân hàng sử dụng hệ thống tài khoản kế toán dành cho các tổ chức tín dụng được ban hành theo quyết định số 02/2008/QĐ-NHNN ngày 15/01/2008 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước
2.4.3 Hình thức kế toán áp dụng
a Hình thức ghi sổ
Ngân hàng thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính Ngân hàng sử dụng phần mềm Silverlake Integrate Banking System (SIBS), giúp hệ thống thông tin của BIDV luôn trực tuyến trên toàn hệ thống, là một giải pháp toàn diện nhưng cực kỳ linh hoạt và khả năng mở rộng được thiết kế để đáp ứng những thách thức xử lý thông tin và quản lý phải đối mặt với các ngân hàng và ngành công nghiệp tài chính hiện nay, bảo đảm dịch vụ chuyển tiền và thanh toán quốc tế cho khách hàng trong nước và trên toàn thế giới
Trang 30Phần mềm được phân quyền người sử dụng giữa GDV, KSV, kế toán và thủ quỹ bằng mật mã riêng Giao diện phần mềm dễ hiểu, dễ theo dõi và làm việc
b Hình thức sổ kế toán
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bình Dương áp dụng hình thức nhật kí chứng từ
c Trình tự ghi sổ (Xem sơ đồ 2.2)
Hình 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối quý
Đối chiếu, kiểm tra
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN CHỨNG TỪ
Trang 31CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng
3.1.1 Khái niệm vốn huy động
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NHTM Các NHTM nhận vốn từ những người gửi tiền, các chủ thể cho vay để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình, nên nguồn vốn này được xem như là một khoản nợ của ngân hàng Do đó nghiệp vụ huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ
3.1.2 Đặc điểm của vốn huy động
- Vốn huy động trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM Các NHTM hoạt động chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn này
- Đây là nguồn vốn không ổn định vì khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào, do đó các NHTM cần phải duy trì một khoản dự trữ thanh khoản để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng tránh sự sụt giảm đột ngột về nguồn vốn của ngân hàng
- Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh mạnh Các ngân hàng để thu hút khách hàng đến với mình không ngừng “hoàn thiện” khung lãi suất thật hấp dẫn nên nguồn vốn này
có chi phí sử dụng vốn khá cao
- Vì những đặc điểm trên nên các NHTM không được sử dụng nguồn vốn này để đầu tư, chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh
3.1.3 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn
3.1.3.1 Đối với nền kinh tế
Hệ thống NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Thông qua nghiệp vụ huy động vốn mà hệ thống ngân hàng tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy
Trang 32trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế Đây là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển nền kinh tế vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất “luân chuyển” không ngừng của nó Đặc biệt trong chiến lược phát triển của nước ta là xây dựng nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nhưng điểm xuất phát thấp, ngân sách còn hạn hẹp, hầu như không có tích lũy từ trước, do đó vốn đầu tư cho các ngành kinh tế phải trông đợi rất nhiều vào nguồn vốn nội lực trong đó nguồn từ các ngân hàng huy động được là rất quan trọng vì nó tạo nên sự ổn định vững chắc cho sự phát triển nhanh ổn định
và bền vững lâu dài
3.1.3.2 Đối với NHTM
Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Không có nghiệp vụ huy động vốn, NHTM sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình Mặt khác, thông qua nghiệp vụ huy động vốn NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó, NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn
để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng Có thể nói, nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng
3.1.3.3 Đối với khách hàng
Nghiệp vụ huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác nghiệp vụ huy động vốn còn cung câp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi Cuối cùng, nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng
Ngày nay, giữa các NHTM và khách hàng doanh nghiệp cũng như các tổ chức khác có mối quan hệ gắn bó, theo đó ngân hàng vừa cung cấp dịch vụ ngân hàng vừa thực hiện nghiệp vụ huy động vốn Cụ thể NHTM nhận chi trả tiền lương trực tiếp cho nhân viên làm việc ở các doanh nghiệp và các tổ chức khác thông qua dịch vụ ghi Có trực tiếp
Trang 33(direct credit) Bằng việc ghi Có trực tiếp tiền lương vào tài khoản của khách hàng mở ở NHTM đồng thời thực hiện luôn nghiệp vụ huy động vốn
3.1.3.4 Đối với xã hội
Quản lý được lượng tiền lưu thông trong xã hội
Định hướng đầu tư cho các ngành kinh tế, cho từng vùng
Điều hòa vốn giữa những khách hàng có vốn và những khách hàng thiếu vốn
3.2 Các nghiệp vụ huy động vốn của NHTM
3.2.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Là hình thức huy động vốn cổ điển và mang tính đặc thù riêng có của NHTM Do vậy đây cũng là khác biệt giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Tiền gửi: bao gồm tiền gửi không kì hạn và tiền gửi có kì hạn
3.2.1.1 Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)
Tiền gửi không kì hạn là loại tiền gửi của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích chính để thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Do vậy tài khỏan này còn được gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán (TGTT)
Đặc điểm: người gửi tiền có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư tài khoản Với tính chất linh hoạt của số dư và của người gửi tiền được hưởng các tiện ích thanh toán, nên TGTT thường không được ngân hàng trả lãi hoặc được trả với mức lãi suất thấp
Tính chất của tài khỏan này luôn có số dư Có Tuy nhiên, giữa ngân hàng và người gửi tiền thỏa thuận với nhau sử dụng hình thức thấu chi tài khoản, thì tài khoản này có thể
dư Có và cũng có thể dư Nợ (nên còn được gọi là tài khỏan vãng lai)
3.2.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kì hạn là tiền tạm thời chưa sử dụng hoặc là tiền để dành của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, gửi vào ngân hàng là nhằm hưởng lãi Vì vậy, lãi suất mà ngân hàng chi trả cho loại tiền gửi này cao hơn TGTT, nhằm khuyến khích khách hàng gửi tiền theo kỳ hạn dài
Trang 34Đặc điểm: khách hàng chỉ được hưởng toàn bộ lãi nếu rút đúng hạn Tuy nhiên, vì những lý do khác nhau, người gửi tiền có thể rút trước hạn; trong trường hợp này người gửi tiền không được hưởng lãi hoặc được hưởng với lãi suất thấp tùy theo quy định của mỗi ngân hàng
3.2.2 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm
Là khoản tiền gửi của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm và được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
Bao gồm: tiền gửi tiết kiệm không kì hạn và tiền gửi tiết kiệm định kì (có kì hạn)
3.2.2.1 Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất cứ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Đối với khách hàng khi chọn lựa hình thức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn
và tiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lợi Đối với ngân hàng, vì loại tiền gửi này khách hàng muốn rút bất lỳ lúc nào cũng được nên ngân hàng phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả và khó lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng Do vậy, ngân hàng thường trả lãi rất thấp cho loại tiền gửi này (khoảng 0,25%/tháng)
3.2.2.2 Tiền gửi tiết kiệm định kỳ (có kỳ hạn)
Tiền gửi tiết kiệm định kì là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi chỉ có thể rút ra sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng
Mục tiêu quan trọng của khách hàng khi lựa chọn hình thức gửi tiền này là lợi tức
có được theo định kỳ Do vậy lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút đối tượng khách hàng này Dĩ nhiên, lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm định kỳ cao hơn lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Ngoài ra, mức lãi suất còn thay đổi tùy theo loại kỳ hạn gửi (1,2,3,6,9 hay 12 tháng) và tùy theo loại đồng tiền gửi tiết kiệm (VNĐ, USD, EUR hay vàng) và còn tùy theo uy tín, rủi ro của ngân hàng nhận tiền gửi
Căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia thành:
- Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi đầu kỳ
Trang 35- Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ
- Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi theo định kỳ (tháng hoặc quý)
3.2.2.3 Các loại tiền gửi tiết kiệm khác
Ngoài 2 loại tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm hầu hết các NHTM đều có thiết kế những loại tiền gửi tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm an khang với nét đặc trưng riêng nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn được đổi mới theo nhu cầu của khách hàng
và tạo ra rào cản bị diệt để chống lại sự bắt chước của đối thủ cạnh tranh
3.3 Quy trình tiền gửi
Quy trình tiền gửi
Quy trình tiền gửi được thiết lập ở mỗi một ngân hàng hay bộ phận giao dịch tiền gửi là có thể khác nhau tùy theo cách thức tổ chức của mỗi ngân hàng, nhưng việc thiết lập quy trình tiền gửi nói chung phải đạt được yêu cầu kiểm soát được tất cả các nghiệp
vụ phát sinh dù nó được ghi chép bằng tay, bằng máy hay bằng hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
Một quy trình tiền gửi về cơ bản được thiết lập qua một số bước như sau:
Hình 3.1 Sơ Đồ Quy Trình Gửi Tiền, Rút Tiền
Kiểm soát
Trang 36Nếu một ngân hàng chuyển giao cho bộ phận ngân quỹ thu và chi các khoản có số tiền lớn thì các khoản thu chi nhỏ, kế toán viên sau khi xử lý chứng từ sẽ thu tiền hoặc chi tiền trực tiếp, không chuyển chứng từ qua quỹ
3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn thông qua kênh tiền gửi
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn, tuy nhiên ta xét 6 nhân
- Thói quen của khách hàng: Có những khách hàng thường có thói quen là chỉ đến một ngân hàng nào đó để giao dịch, họ không muốn thay đổi vì họ đã có niềm tin ở ngân hàng đó Đây là những khách hàng truyền thống của ngân hàng, vì vậy ngân hàng cần phải có những chương trình khuyến mại, ưu tiên đối với những khách hàng này
- Công nghệ ngân hàng: Một ngân hàng có công nghệ tiên tiến sẽ phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng, thuận lợi, chính xác do đó sẽ thu hút được khách hàng
- Danh tiếng, tổ chức của ngân hàng: Cũng góp phần quan trọng trong sự phát triển, đi lên của ngân hàng Một ngân hàng có danh tiếng với những nhân viên có năng lực, nhiệt tình sẽ thu hút được nhiều người đến gửi tiền
- Sự phát triển kinh tế, tình hình lạm phát: Đây là nhân tố khách quan nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng Khi nền kinh tế phát triển, nguồn vốn trong dân cư sẽ nhiều Đây chính là mục tiêu hoạt động của ngân hàng Bên cạnh đó thì tình hình lạm phát lại có ảnh hưởng xấu tới công tác huy động vốn, vì khi lạm phát xảy ra lúc đó đồng tiền sẽ mất giá trịi, khách hàng sẽ đổ xô đi mua hàng hóa, vàng… tích trữ thay cho việc tích trữ tiền
3.5 Phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ tiền gửi
Trang 373.5.1 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán
3.5.1.1 Tài khoản sử dụng
- Nhóm tài khoản tiền gửi của khách hàng
Tài khoản cấp I: TK 42 – Tiền gửi của khách hàng
Tài khỏan cấp II và III:
TK 421 – Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VND
TK 4211 – Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4212 – Tiền gửi có kỳ hạn
TK 4214 – Tiền gửi vốn chuyên dùng
TK 422- Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ
TK 4221 – Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4222 – Tiền gửi có kỳ hạn
TK 4224 – Tiền gửi vốn chuyên dùng
TK 423 – Tiền gửi tiết kiệm bằng VND
TK 4231 – Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4232 – Tiền gửi có kỳ hạn
TK 424 – Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng
TK 4241 – Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4242 – Tiền gửi có kỳ hạn
TK 425 – Tiền gửi của khách hàng nước ngoài VND
TK 4251 – Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4252 – Tiền gửi có kỳ hạn
TK 426 – Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ
TK 4261 – Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4262 – Tiền gửi có kỳ hạn
Nội dung và kết cấu phản ánh của TK 42
Bên Nợ: Số tiền khách hàng đã sử dụng
Bên Có: Số tiền khách hàng chuyển vào ngân hàng
Số dư Bên Có: Phản ánh số tiền khách hàng đang gửi tại ngân hàng
Trang 38TK 491 – Lãi phải trả cho tiền gửi
TK 4911 – Lãi phải trả cho tiền gửi bằng VND
TK 4912 – Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ
TK 4913 – Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng VND
TK 4914 – Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ
Nội dung và kết cấu phản ánh của TK 491
Bên Nợ: Số lãi tiền gửi ngân hàng đã thanh toán cho khách hàng
Bên Có: Số tiền lãi tích lũy ngân hàng đã tính trước vào chi phí
Số dư Có: Phản ánh số tiền lãi ngân hàng chưa thanh toán với khách hàng
- Nhóm tài khoản tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá
Tài khoản cấp I: TK 43 – Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá
Tài khoản cấp II:
TK 431 – Mệnh giá giấy tờ có giá bằng VNĐ
TK 432 – Chiết khấu giấy tờ có giá bằng VNĐ
TK 433 – Phụ trội giấy tờ có giá bằng VNĐ
TK 434 – Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
TK 435 – Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
TK 436 – Phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
TK 492 – Lãi phải trả về phát hành giấy tờ có giá
TK 4921 – Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng VNĐ
TK 4922 – Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ
Nội dung và kết cấu phản ánh của TK 431, 434
Bên Nợ: Số tiền chi trả cho các giấy tờ có giá đã đến kỳ hạch toán
Bên Có: Số tiền thu về phát hành giấy tờ có giá
Số dư Bên Có: Số tiền của các giấy tờ có giá đã phát hành chưa đến kỳ thanh toán cho người mua
Nội dung và kết cấu phản ánh của TK 433, 436
Bên Nợ: Phân bổ phụ trội giấy tờ có giá phát sinh trong kỳ
Bên Có: Phụ trội giấy tờ có giá phát sinh trong kỳ
Trang 39Số dư Bên Có: Phản ánh phụ trội giấy tờ có giá chưa phân bổ cuối kỳ
Nội dung và kết cấu của phản ánh của TK 432, 435
Bên Nợ: Chiết khấu giấy tờ có giá phát sinh trong kì
Bên Có: Phân bổ chiết khấu giấy tờ có giá trong kì
Số dư bên Nợ: Phản ánh chiết khấu giấy tờ có giá chưa phân bổ cuối kỳ
Nội dung và kết cấu của TK 492
Bên Nợ: Số lãi tiền gửi ngân hàng đã thanh toán cho khách hàng
Bên Có: Số tiền lãi tích lũy ngân hàng đã tính trước vào chi phí
Số dư Bên Có: Phản ánh số tiền lãi ngân hàng chưa thanh toán với khách hàng
- Các tài khoản khác
TK 388 – Chi phí chờ phân bổ
Nội dung và kết cấu phản ánh của TK 388
Bên Nợ: Chi phí trả trước chờ phân bổ
Bên Có: Chi phí trả trước được phân bổ trong kì
Số dư bên Nợ: Chi phí trả trước chưa được phân bổ
TK 801 – Trả lãi tiền gửi
TK 803 – Trả lãi phát hành giấy tờ có giá
Nội dung và kết cấu phản ánh của TK 80
Bên Nợ: Chi phí trả lãi phát sinh trong kỳ
Bên Có: Chi phí trả lãi được thoái chi trong kỳ
Số dư bên Nợ: Chi phí trả lãi trong kỳ
TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị
Nội dung và kết cấu phản ánh của TK 1011
Bên Nợ: Số tiền mặt thu vào quỹ nghiệp vụ
Bên Có: Số tiền mặt chi ra từ quỹ nghiệp vụ
Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ của TCTD
TK 1031 – Ngoại tệ tại đơn vị
Nội dung và kết cấu phản ánh của TK 1031
Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ nhập quỹ
Trang 40Bên Có: Giá trị ngoại tệ xuất quỹ
Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị ngoại tệ hiện có tại quỹ
TK 1014 – Tiền mặt tại máy ATM
Nội dung và kết cấu phản ánh của TK 1014
Bên Nợ: - Số tiền mặt tiếp quỹ cho máy ATM
- Các khoản thu trực tiếp tại máy ATM Bên Có: - Số tiền mặt từ máy ATM nộp vể quỹ tiền mặt tại đơn vị
- Các khoản chi tiền mặt tại máy ATM
Số dư bên Nợ: Số tiền mặt còn tồn tại máy ATM
- Chứng từ giấy tờ có giá: Các chứng từ gốc được sử dụng trong hạch toán bao gồm: liên giấy nộp tiền, ủy nhiệm thu (chi), séc và các loại kì phiếu, trài phiếu, chứng chỉ tiền gửi
Các chứng từ này liên quan đến việc nộp và lĩnh tiền từ tài khoản khách hàng nên phải đảm bảo tính pháp lí cao, không sử dụng lẫn lộn các loại chứng từ Một số loại phải bảo quản theo chế độ bảo quản các chứng từ có giá như các loại séc, các loại thẻ, phiếu tiết kiệm, các loại kỳ phiếu, trái phiếu
3.5.2 Phương pháp hạch toán
3.5.2.1 Đối với tiền gửi
- Khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi
Nợ TK 1011
Có TK 4211\4212
Các liên giấy nộp tiền dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản
- Khi khách hàng nhận tiền từ nơi khác chuyển đến