1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG CƠ SỞ NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI KHU BẢO TỒN SINH THÁI PHÚ AN HUYỆN BẾN CÁT – TỈNH BÌNH DƯƠNG

81 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 8,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời xác định giá trị của việc bảo tồn Khu bảo tồn sinh thái Phú An, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương thông qua việc tính toán các giá trị kinh tế của KBTST từ giá trị sẵn có trên thị

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

LÊ HOÀNG HẢI

XÂY DỰNG CƠ SỞ NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

BỀN VỮNG TẠI KHU BẢO TỒN SINH THÁI PHÚ AN

HUYỆN BẾN CÁT – TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

LÊ HOÀNG HẢI

XÂY DỰNG CƠ SỞ NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

BỀN VỮNG TẠI KHU BẢO TỒN SINH THÁI PHÚ AN

HUYỆN BẾN CÁT – TỈNH BÌNH DƯƠNG

NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS LÊ QUANG THÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “XÂY DỰNG CƠ SỞ NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU BẢO TỒN SINH THÁI PHÚ AN – HUYỆN BẾN CÁT – TỈNH BÌNH DƯƠNG”, do LÊ HOÀNG HẢI sinh viên khóa 2007-2011, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG thực hiện, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Lê Quang Thông

Người hướng dẫn

Ngày Tháng Năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo

Ngày Tháng Năm Ngày Tháng Năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con xin gởi lời tri ân sâu sắc nhất của mình đến ba mẹ và anh hai, người đã tạo mọi điều kiện cho con được học tập suốt bốn năm học vừa qua, tình cảm ấy suốt đời con không thể nào quên

Em chân thành biết ơn các Thầy, Cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm, TP

Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, nền tảng vững chắc trong bốn năm học tại trường

Em xin chân thành cảm ơn thầy Ts Lê Quang Thông, người đã tận tình giúp đỡ, động viên và đưa ra những ý kiến đóng góp vô cùng quý báu cho em vào bất cứ thời điểm nào mà em cần

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các anh, chị làm việc trong Ban Quản Lý Khu bảo tồn sinh thái Phú An đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại địa phương

Tôi sẽ mãi biết ơn tất cả bà con ở các địa phương mà tôi đã tiến hành phỏng vấn

Sự hợp tác chân thành của họ đã giúp tôi thực hiện nghiên cứu một cách thuận lợi hơn Và một điều không thể không nhắc đến đó là sự niềm nở, lòng mến khách của bà con đã dành cho tôi

Cuối cùng, tôi biết ơn những người bạn đã cùng tôi học tập, nghiên cứu, chia sẻ mọi kiến thức không chỉ trên con đường tri thức mà cả trên hành trang cuộc sống trong khoảng thời gian vừa qua

Xin chân thành cám ơn!

Sinh viên

Lê Hoàng Hải

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

LÊ HOÀNG HẢI, Tháng 07 năm 2011 “Xây Dựng Cơ Sở Nhằm Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Khu Bảo Tồn Sinh Thái Phú An – Huyện Bến Cát – Tỉnh Bình Dương”

LE HOANG HAI, July 2011 “Building Base For Solutions Proposed Sustainable Development At Ecological Reserves Phu An - Ben Cat District - Binh Duong Province”

Vấn đề nghiên cứu trong khóa luận này là bảo tồn các khu bảo tồn sinh thái Thực

tế cho thấy, hiện nay các Khu bảo tồn được xây dựng nhằm bảo tồn các loại động thực vật

là điều đáng khuyến khích Tuy nhiên, chi phí cho việc xây dựng Khu bảo tồn là không nhỏ Bên cạnh đó, Khu bảo tồn sinh thái Phú An đang dự định kết hợp mô hình làng nghề mây – tre – lá Đây là việc làm đáng khuyến khích bởi lẽ hiện nay mô hình làng nghề này đang được nhân rộng bởi tính cung ứng được các sản phẩm thân thiện với môi trường Vì vậy yêu cầu xây dựng làng nghề cao, kết hợp với Khu bảo tồn sinh thái Phú An vừa nhận được giải thưởng Xích Đạo của Liên hợp quốc càng khẳng định giá trị tiềm ẩn của Khu bảo tồn là rất cao Đây là động lực giúp Khu bảo tồn phát triển và xây dựng theo hướng làng nghề nhằm đạt được sự phát triển bền vững

Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá mức độ quan tâm của người dân xã Phú An

về bảo tồn các Khu bảo tồn sinh thái nói chung và Khu bảo tồn sinh thái Phú An nói riêng Đồng thời xác định giá trị của việc bảo tồn Khu bảo tồn sinh thái Phú An, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương thông qua việc tính toán các giá trị kinh tế của KBTST từ giá trị sẵn có trên thị trường và mức sẵn lòng trả của người dân Từ đó làm cơ sở để đề xuất giải pháp nhằm phát triển bền vững khu bảo tồn sinh thái Phú An Đề tài sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên, tiến hành khảo sát tìm hiểu sự quan tâm của người dân đến các

Trang 6

bảo tồn Khu bảo tồn sinh thái Qua quá trình phỏng vấn 120 hộ gia đình ở huyện Bến Cát, kết quả cho thấy phần lớn người dân đều quan tâm đến các vấn đề tài thiên nhiên môi trường trong cuộc sống Nghiên cứu cũng ước tính được giá trị sử dụng của Khu bảo tồn sinh thái Phú An khoảng 7 tỷ VNĐ/năm và tổng mức sẵn lòng trả của người dân huyện Bến Cát cho việc bảo tồn KBTST Phú An vào khoảng hơn 36 tỷ VNĐ/năm Đồng thời, tổng giá trị kinh tế từ việc bảo tồn phát triển khu bảo tồn sinh thái Phú An trên 44 tỷ VNĐ/năm Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng thể hiện được những thách thức và cơ hội

mà Khu bảo tồn sinh thái Phú An đang phải đối mặt Với kết quả này khóa luận đã có thể

đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác, phát triển bền vững và bảo tồn KBTST Phú An trong tương lai

Trang 7

4.2 Đánh giá nhận thức của người dân về khu bảo tồn sinh thái Phú An và các vấn đề

Trang 8

viii

4.2.2 Mức độ quan tâm của người dân đến khu bảo tồn sinh thái Phú An 34 4.3 Xác định tổng giá trị của khu bảo tồn sinh thái Phú An 36 4.3.1 Xác định giá trị sử dụng của khu bảo tồn sinh thái Phú An 37 4.3.2 Xác định giá trị không sử dụng của khu bảo tồn sinh thái Phú An 39 4.3.3 Tổng giá trị tương đối của Khu bảo tồn sinh thái Phú An 45 4.4 Sử dụng mô hình SWOT để đánh giá khả năng phát triển bền vững của khu bảo tồn

4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý, bảo tồn và phát triển

4.5.2 Thúc đẩy nhanh giải pháp xây dựng làng nghề truyền thống mây – tre – lá 51 4.5.3 Tìm kiếm và mở rộng liên kết sản xuất trong tương lai 52 4.5.4 Kết hợp xây dựng, phát triển mô hình du lịch sinh thái 52

5.2.1 Đối với BQL Khu bảo tồn sinh thái Phú An 56

Trang 9

KBTST Khu Bảo Tồn Sinh Thái

SWOT Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats

TCM Travel Cost Method – Phương Pháp Chi Phí Du Hành

TNTNMT Tài Nguyên Thiên Nhiên Môi Trường

WTA Willingness to Acess – Giá Sẵn Lòng Chấp Nhận

WTP Willingness to Pay – Giá Sẵn Lòng Trả

Trang 10

x

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 3.1 Các Mức Chi Trả và Tần Suất Xuất Hiện trong Điều Tra Thử 23

Bảng 4.1 Trình Độ Học Vấn Của Người Được Phỏng Vấn 29

Bảng 4.5 Nguồn Kinh Phí Đóng Góp Cho Việc Xây Dựng Khu Bảo Tồn 32 Bảng 4.6 Mức Độ Quan Trọng Của Việc Duy Trì Và Phát Triển Khu Bảo Tồn 33

Bảng 4.8 Lợi Ích Từ Việc Duy Trì Và Bảo Tồn Khu Bảo Tồn Sinh Thái Phú An 35 Bảng 4.9 Lựa Chọn Đồng Ý Hay Không Đồng Ý Duy Trì Và Bảo Tồn KBT 36 Bảng 4.10 Lựa Chọn Đồng Ý Hay Không Đồng Ý Đóng Góp Cho Việc Duy Trì Và Bảo

Bảng 4.11 Lựa Chọn Đồng Ý Hay Không Đồng Ý Với Từng Mức Giá Để Duy Trì Và

Bảng 4.13 Lý Do Không Đóng Góp Để Duy Trì và Bảo Tồn KBTST Phú An 41

Bảng 4.17 Tổng Giá Trị của Khu Bảo Tồn Sinh Thái Phú An 46

Trang 12

xii

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn

Phụ lục 2: Bảng Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy

Phụ lục 3: Một Số Hình Ảnh Về Khu Bảo Tồn Sinh Thái Phú An

Trang 13

tế - xã hội cần làm cân bằng các điều kiện phát triển kinh tế với bảo tồn cảnh quan tự nhiên nhằm đảm bảo sự bền vững của môi trường

Nhận biết được giá trị của những lũy tre, Khu bảo tồn sinh thái tre và bảo tồn thực vật Phú An đã được xây dựng tại xã Phú An, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Được sự ủng hộ từ những tổ chức Quốc tế và chính quyền và người dân địa phương, khu bảo tồn

đã đi vào hoạt động nhằm bảo tồn những loại tre sẵn có của Việt Nam và nghiên cứu những lợi ích thu được từ cây tre Đồng thời, trên kế hoạch, khu bảo tồn cũng là nơi cung cấp nguyên vật liệu cho dự án làng nghề trong khu vực, khả năng tạo điều kiện công ăn việc làm cho người dân địa phương trong tương lai

Hiện nay việc cung ứng những sản phẩm từ tre đang dần được ưu chuộng bởi tính thân thiện với môi trường của sản phẩm Điều này làm cho việc khai thác và sử dụng tre ngày càng cao, khả năng và yêu cầu cung cấp tre ngày càng nhiều Vì vậy mục tiêu xây dựng và phát triển Khu bảo tồn sinh thái kết hợp xây dựng làng nghề truyền thống tạo ra lợi ích về kinh tế – xã hội – môi trường là điều cần thiết

Tuy nhiên, việc bảo tồn và phát triển khu bảo tồn không chỉ là trách nhiệm của nhà nước Chi phí để thực hiện những mục tiêu trên sẽ không phải là nhỏ Việc làm này cần

Trang 14

tài tiến hành nghiên cứu “XÂY DỰNG CƠ SỞ NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU BẢO TỒN SINH THÁI PHÚ AN - HUYỆN BẾN CÁT - TỈNH BÌNH DƯƠNG” nhằm đánh giá thực trạng phát triển, đồng thời xác định giá trị

của Khu bảo tồn sinh thái Phú An, từ đó đề xuất giải pháp phát triển bền vững cho Khu bảo tồn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Xác định tổng giá trị của khu bảo tồn sinh thái Phú An

 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững cho khu bảo tồn sinh thái Phú An

1.3 Ý nghĩa của nghiên cứu

Thực tế đã cho thấy giá trị từ việc bảo tồn tre của Khu bảo tồn sinh thái Phú An (gọi tắt là làng tre Phú An) Khu bảo tồn đi vào hoạt động đã trở thành điểm đến du lịch cho du khách các nơi trong và ngoài nước đến tham quan, nghỉ mát KBT còn là nơi cho sinh viên, những nhà nghiên cứu trao đổi, học hỏi kinh nghiệm chăm sóc và bảo tồn các giống tre quý hiếm Từ đó bước đầu hình thành làng nghề truyền thống chuyên làm ra các

Trang 15

sản phẩm từ tre, tạo cơ hội việc làm cho nhiều lao động trong vùng Nhận thấy những giá trị đó có thể tính toán nhờ mức sẵn lòng trả của người dân địa phương cũng như khách du lịch đến tham quan, nghỉ ngơi tại KBT Đề tài thực hiện nhằm tính toán được những giá trị đó Từ đó đế xuất những giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững cho KBT

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 08-04-2011 đến 25-06-2011

1.5 Cấu trúc khóa luận

Đề tài thực hiện gồm có 5 chương Chương 1 là chương Mở Đầu nhằm trình bày lý

do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và phạm vi nghiên cứu cũng như tóm tắt bố cục của luận văn Tiếp theo là chương 2, cũng là chương tổng quan Chương này trình bày các nội dung như tổng quan về các tài liệu nghiên cứu liên quan làm cơ sở cho đề tài thực hiện về nội dung cũng như phương pháp Trong chương này cũng thể hiện tổng quan địa bàn nghiên cứu là tỉnh Bình Dương nói chung và huyện Bến Cát nói riêng, cũng như phần tổng quan về Khu bảo tồn sinh thái Phú An Sau khi nắm được nội dung

và phương pháp của những đề tài liên quan trong tổng quan tài liệu nghiên cứu, đề tài thực hiện chương 3 nhằm thể hiện những cơ sở lý luận, những khái niệm liên quan đến đề tài thực hiện làm rõ nội dung của đề tài và những phương pháp được sử dụng trong đề tài

Từ những cơ sở lý luận và phương pháp đã có, đề tài thực hiện chương 4, là chương quan

Trang 16

4

được trong quá trình nghiên cứu của đề tài thông qua các phân tích và số liệu thống kê Cuối cùng là chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này tổng kết những kết quả thực hiện được cũng như những hạn chế, thiếu sót của đề tài Ngoài ra trong chương này còn thể hiện những kiến nghị đối với Ban quản lý khu bảo tồn sinh thái Phú An cũng như người dân trong khu vực nhằm thực hiện những biện pháp nâng cao giá trị của KBTST cao hơn nữa để đạt được mục đích phát triển bền vững cho KBT

Trang 17

CHƯƠNG II TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Bảo tồn tài nguyên thiên không phải là một vấn đề mới Tuy nhiên mô hình bảo tồn tre hiện nay chưa phổ biến và việc tiến hành đề tài nghiên cứu này cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình tham khảo các tài liệu nghiên cứu trước đây ở trong nước cũng như nước ngoài Tài liệu liên quan đến đề tài là rất ít nên trong quá trình làm đề tài chủ yếu tham khảo những đề tài có sử dụng phương pháp và thể hiện được các bước thực hiện phương pháp CNM để làm cơ sở hoàn thành luận văn

Dehghanl, và cộng sự (2009) đã sử dụng giá sẵn lòng trả cho việc xác định giá trị bảo tồn của Khu bảo tồn Sinh thái Hara, nằm ở phía nam tỉnh Hormozgan, Iran với diện tích 85.686 ha Đây là khu rừng ngập mặn với đa dạng sinh học phong phú làm cho nơi đây có tiềm năng du lịch sinh thái quan trọng nhất Iran Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định được giá trị của khu bảo tồn này thông qua các mức giá đưa ra trong phương pháp đánh giá ngẫu nhiên Bài nghiên cứu nhận định CVM là công cụ linh hoạt và tiêu chuẩn, được sử dụng rộng rãi cho việc tính toán giá trị không sử dụng và không có giá trên thị trường thành tiền của việc duy trì hoặc phát triển các tiện ích của một Khu vui chơi giải trí hoặc Khu bảo tồn sinh thái Nghiên cứu khẳng định thông thường mô hình Logit và Probit thường được lựa chọn cho những phương pháp chọn lọc chất lượng Nhưng mô hình Logit thì được lựa chọn vì nó đơn giản Nghiên cứu cũng đã giải thích rõ được hàm cầu về mức sẵn lòng trả của cá nhân người được hói Nghiên cứu cũng sử dụng

ba yếu tố Log likelihood (79,6%) cho thấy mô hình có ý nghĩa giải thích với  = 0,1%,

Trang 18

6

biến phụ thuộc của mô hình và % chính xác (76,7%) để cho thấy rằng các yếu tố giải thích, mô hình dự báo cao cho các biến giải thích Nghiên cứu xác định được Mean WTP

là $5/người/năm Từ đó cho thấy được giá trị giải trí của rừng sinh thái Hara là

$97/ha/năm Tổng giá trị là 779.797 $/năm Bài nghiên cứu đã thể hiện trình tự các bước

và đưa ra những tài liệu tham khảo hợp lý, làm cơ sở cho đề tài thực hiện

Philayvanh Viravout (2009) đã sử dụng phương pháp CVM để xác định giá sẵn lòng trả trung bình cho việc bảo tồn đa dạng sinh học trong khu bảo tồn Houay Nhang – Viên Chăn – Lào cho thế hệ tương lai là 8.806 kip/tháng/hộ gia đình và 6.175 kip/tháng/hộ gia đình được ước lượng bởi công thức Parametrics và Non-Parametrics Và giá trị khu bảo tồn có được trong 5 năm thực hiện việc thu tiền đối với người dân Viên Chăn là 45.635 kip ($4,7 triệu) Bài nghiên cứu cung cấp cơ sở thực hiện phương pháp CVM cho đề tài nghiên cứu

Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2003) nghiên cứu thực hiện xác định tổng giá trị kinh tế của rừng Dẻ ở xã Hoàng Hoa Thám – Chí Linh – Hải Dương Bài nghiên cứu đã xác định đầy đủ những giá trị của rừng Dẻ, cụ thể giá trị sử dụng trực tiếp, và giá trị sử dụng gián tiếp và giá trị không sử dụng với tổng giá trị kinh tế là 344.279.712 VNĐ/năm Bài nghiên cứu đã cố gắng thể hiện tổng giá trị không sử dụng, tuy nhiên không chính xác vì cho rằng giá trị không sử dụng bằng tổng giá trị đầu tư ban đầu của rừng Dẻ Mặc dù vậy, bài nghiên cứu đã thể hiện các bước xác định tổng giá trị kinh tế của rừng Dẻ, cung cấp cho đề tài cơ sở thực hiện việc xác định tổng giá trị của khu bảo tồn

Nguyễn Đắc Tiến (2009) thực hiện nghiên cứu giá sẵn lòng trả để bảo tồn khu bảo tồn Vườn Cò, quận 9, TP HCM Bài nghiên cứu đã áp dụng phương pháp CVM nhằm xác định được giá sẵn lòng trả Bài nghiên cứu tính toán được giá sẵn lòng trả cho việc bảo tồn khu bảo tồn Vườn Cò là khoảng 169,2 tỷ VNĐ/năm Bài nghiên cứu thể hiện cụ thể các phương pháp và các bước thực hiện trong phần nội dung nghiên cứu, làm cơ sở cho

đề tài tham khảo và thực hiện

Bên cạnh đề tài đã được thực hiện trước đây, đề tài còn tham khảo các tài liệu chuyên ngành kinh tế tài nguyên môi trường để hoàn thiện bài làm

Trang 19

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

Trang 20

Với địa hình cao trung bình từ 6-60m, nên chất lượng và cấu trúc đất Bình Dương không chỉ thích hợp với các loại cây trồng mà còn rất thuận lợi đối với việc xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các khu công nghiệp

Trên địa bàn Bình Dương có nhiều sông lớn chảy qua, quan trọng nhất là sông Sài Gòn và sông Đồng Nai Với vị thế này, Bình Dương trở thành một trong những đầu mối giao thông quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội

c) Khí hậu

Bình Dương mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt:

 Mùa mưa, từ tháng 5 - 11

 Mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm với số ngày có mưa là 120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa

Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc, về mùa mưa chủ yếu gió hướng Tây, Tây - Nam

Trang 21

 Đất chưa sử dụng: 12.879 ha

Hình 2.2 Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu Sử Dụng Đất Của Tỉnh Bình Dương

Nguồn: ĐT – TTTH

e) Dân số

Bình Dương có diện tích tự nhiên 2695,5 km² và dân số (theo kết quả điều tra dân

số 01/04/2009) là 1.482.636 người với mật độ dân số 550 người/km² Do kinh tế phát triển nhanh, trong thời gian qua Bình Dương thu hút nhiều dân nhập cư từ các địa phương khác Kết quả điều tra dân số năm 2009 cho thấy: Trong 10 năm từ 1999-2009 dân số tỉnh Bình Dương đã tăng gấp đôi, là tỉnh có tốc độ tăng dân số cao nhất nước với tỷ lệ tăng trung bình 7,3%/năm

Trên địa bàn Bình Dương có 15 dân tộc, nhưng đông nhất là Người Kinh và sau đó

là người Hoa, người Khơme

Trang 22

10

Hình 2.3 Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu Ngành Của Tỉnh Bình Dương

Nguồn: ĐT – TTTH Hiện nay, Bình Dương có 28 khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung, hơn 9.600 doanh nghiệp trong nước với tổng vốn đăng ký hơn 65.000 tỷ đồng; gần 2 nghìn dự

án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư trên 13 tỷ USD

g) Du lịch

Bình Dương phát triển nhanh chóng với nhiều khu du lịch, vui chơi giải trí, nổi bật

là khu du lịch Lạc Cảnh Đại Nam Văn Hiến Ngoài ra còn có các khu tham quan, giải trí như Chùa Bà Bình Dương, sân golf Sông Bé, Chùa núi Châu Thới, vườn cây ăn trái Lái Thiêu, Khu bảo tồn sinh thái Phú An… Nguồn lợi thu về từ phát triển du lịch cũng đáng

kể

2.2.2 Tổng quan huyện Bến Cát

Huyện Bến Cát nằm ở trung tâm tỉnh Bình Dương, phía bắc giáp với tỉnh huyện Chơn Thành (Bình Phước), phía đông là huyện Phú Giáo, phía tây là huyện Dầu Tiếng và huyện Củ Chi – Thành phố Hồ Chí Minh, phía nam là thị xã Thủ Dầu Một

Huyện Bến Cát có diện tích là 577,579 km2 và dân số là 153.451 người (tháng 8/2009)

Huyện Bến Cát là đầu não quan trọng trong việc phát triển kinh tế của tỉnh Bình Dương với nhiều khu công nghiệp, thu hút và tạo việc làm cho số lượng lớn người lao động

Trang 23

2.2.3 Tổng quan khu bảo tồn sinh thái Phú An

Trung tâm bảo tồn sinh thái Phú An (còn gọi là Làng tre Phú An) được quy hoạch xây dựng từ năm 2003 tại xã Phú An, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương với tổng diện tích

là 10ha theo các thỏa ước hợp tác giữa tỉnh Bình Dương – Vùng Rhone-Aples (Pháp) – Vườn bảo tồn thiên nhiên Pilat (Pháp) và Trường Khoa Học Tự Nhiên TP Hồ Chí Minh, được UBND tỉnh phê duyệt đầu tư theo quyết định số 3807/QĐ-CT ngày 03/10/2003 Làng tre Phú An đang phấn đấu hơn nữa để trở thành Trung tâm nghiên cứu tre lớn nhất Đông Nam Á

Mục đích hoạt động của trung tâm bảo tồn sinh thái Phú An:

 Trung tâm là nơi tuyên truyền, phổ biến kiến thức, hướng dẫn người dân về việc khôi phục, giữ gìn, phát huy tốt tính chất sinh thái môi trường trong sạch của địa phương, làm điển hình tuyên truyền mở rộng ra các đại phương lân cận

 Trung tâm còn xây dựng nhà bảo tàng sinh học môi trường và vườn bảo tàng các giống tre Việt Nam và các loại thực vật khác nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu khoa học

và giới thiệu tham quan cho công chúng, học sinh, sinh viên

 Trung tâm là đơn vị hạt nhân, làm đầu mối nối kết, vận động tài trợ, liên kết hợp tác cùng các đơn vị trong nước và quốc tế để thực hiện các dự án, chương trình về sinh thái, môi trường trên đại bàn xã Phú An và trong tỉnh Bình Dương mở rộng

 Nhiệm vụ của trung tâm là giới thiệu, cung cấp giống cây trồng (chủ yếu là tre) cho nhân dân, giúp nhân dân đàm phán, ký kết, tham gia thực hiện các dự án hoặc hợp đồng xây dựng vùng cung cấp nguyên liệu cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm từ cây tre

 Tại trung tâm còn tổ chức, cung cấp các hoạt động dịch vụ tham quan, du lịch sinh thái môi trường trong khu vực, kết nối với tuyến tham quan du lịch di tích đại đạo Tây Nam và khu du lịch Đại Nam

Trang 24

a) Mục đích của các khu bảo tồn thiên nhiên

Khu bảo tồn thiên nhiên được xây dựng nhằm thực hiện các mục đích:

 Nghiên cứu khoa học nhằm bảo vệ các vùng hoang dã và sự đa dạng loài và gen Đồng thời duy trì các lợi ích về môi trường từ thiên nhiên để bảo vệ các cảnh quan đặc biệt về thiên nhiên và văn hoá

 Ngoài ra khu bảo tồn thiên nhiên còn được sử dụng cho du lịch và giải trí, giáo dục người dân sử dụng hợp lí các tài nguyên từ các hệ sinh thái tự nhiên và duy trì các biểu trưng văn hoá và truyền thống

b) Phân loại

Theo Luật Đa dạng sinh học 2008 của Việt Nam, khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm các loại hình:

 Vườn quốc gia;

 Khu dự trữ thiên nhiên;

 Khu bảo tồn loài - sinh cảnh;

Trang 25

 Khu bảo vệ cảnh quan

3.1.2 Khái niệm về tre

Tre là một nhóm thực vật thường xanh đa niên thân gỗ, thuộc Bộ Hòa thảo, Phân

họ Tre, Tông Tre (Bambuseae), một số loài của nhóm này rất lớn, và được coi là lớn nhất trong Bộ Hòa thảo Tre cũng là một loại thực vật có hoa, nhưng chỉ nở hoa một lần duy nhất vào lúc cuối đời Thường thì tre có thời gian nở hoa trong khoảng 5 - 60 năm một lần Hoa tre có mùi hương hơi nồng và có màu vàng nhạt như màu đất

Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về diện tích tre nứa, với 194 loài tre trúc thuộc 26 chi được các nhà khoa học phát hiện ở Việt Nam đã phần nào đánh giá được tính đa dạng về thành phần loài tre trúc ở nước ta Tuy nhiên, mới chỉ có 80 loài đã tạm thời được định danh, còn lại là các loài chưa có tên

Trong nhiều năm trở lại đây, rất nhiều chi, loài mới được các nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu và bổ sung vào danh lục tre nứa của nước nhà

Tre là một nguồn nguyên liệu cho sản xuất các vật dụng dùng trong gia đình như bàn ghế, kệ… Các sản phẩm sản xuất từ tre được phổ biến rộng rãi và xuất khẩu sang nước ngoài, thu về lợi nhuận khá lớn cho Việt Nam Giá trị kinh tế đạt được từ tre là rất cao Vì vậy việc mở rộng và phát triển làng nghề mây, tre là hình thức sản xuất xanh và cần khuyến khích

3.1.3 Khái niệm phát triển bền vững

Phát triển bền vững được định nghĩa là sự gia tăng của cải cho xã hội dựa trên cơ

sở sử dụng, khai thác các nguồn lực có giới hạn phục vụ cho cuộc sống, nhu cầu hiện tại của con người nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai

Phát triển bền vững là loại hình phát triển có tính vững chắc và lâu bền Phát triển bền vững là lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nâng cao chất lượng môi trường Để đạt được phát triển bền vững cần kết hợp hài hoà ba mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường

Trang 26

Xã hội

Bên cạnh việc phát triển kinh tế thì vấn đề liên quan đến xã hội cũng cần được quan tâm: tăng phúc lợi xã hội, nâng cao dân trí, sức khoẻ cộng đồng, đảm bảo ổn định về việc làm, thu nhập, xoá bỏ cách biệt thành thị và nông thôn cũng như giảm khoảng cách giàu và nghèo

Môi trường

Vấn đề môi trường lại cần phải được qua tâm nhiều hơn vì để đáp ứng cho phát triển kinh tế thì việc môi trường bị ảnh hưởng là không tránh khỏi Việc cần làm là hạn chế những tác động không tốt song song với việc nghiên cứu những giải pháp phát triển ít

ảnh hưởng hơn, bảo vệ nguồn tài nguyên, chống suy thoái, sử dụng kết hợp với tái tạo 3.1.4 Tổng giá trị của tài nguyên thiên nhiên

Một trong những khái niệm được sử dụng rộng rãi trong định giá giá trị HST là tổng giá trị kinh tế Tuy nhiên, khái niệm về tổng giá trị kinh tế cũng có nhiều quan điểm

và cách giải thích khác nhau Theo Turner và Adger (1995), tổng giá trị kinh tế bao gồm giá trị sử dụng (use value) và giá trị không sử dụng (non-use value) Điều này có nghĩa là mặc dù HST chưa được sử dụng về mặt kinh tế thì nó vẫn có giá trị

TEV = UV + NUV = (DUV + IUV +OV) + (BV + EV)

Trang 27

BV: Giá trị lưu truyền (Bequest Value) EV: Giá trị tồn tại (Existence Value)

Giá trị sử dụng trực tiếp (DUV): được xác định thông qua sự đóng góp trực tiếp

của tài nguyên thiên nhiên môi trường (TNTNMT) đối với quá trình sản xuất và tiêu dùng hiện tại Ví dụ: sản phẩm có thể tiêu dùng trực tiếp như gỗ, củi, các sản phẩm lâm nghiệp khác từ rừng, nơi giải trí, du lịch…

Giá trị sử dụng gián tiếp (IUV): bao gồm những lợi ích có được từ chức năng

cung cấp dịch vụ của TNTNMT để hỗ trợ cho các quá trình sản xuất và tiêu dùng hiện tại

Ví dụ: chức năng làm sạch không khí ô nhiễm, làm sạch nguồn nước ô nhiễm, điều tiết lượng nước, hạn chế xói mòn…

Giá trị chọn lựa sử dụng trong tương lai (OV) là giá trị mà con người sẵn sàng

trả cho việc bảo tồn TNTNMT để sử dụng trong tương lai Ví dụ bảo tồn đa dạng sinh học, khu bảo tồn động thực vật…

Giá trị lưu truyền (BV) là giá mà con người sẵn sàng trả để bảo tồn TNTNMT

cho các thế hệ tương lai sử dụng

Giá trị tồn tại (EV) là giá mà con người sẵn sàng trả để bảo tồn TNTNMT, phát

sinh từ sự thỏa mãn có được hay đơn giản rằng tài sản TNTNMT đó vẫn còn tồn tại mặc dầu không có ý định sử dụng nó Ví dụ bảo tồn các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng

3.1.5 Mô hình SWOT

a) Khái niệm

Phân tích SWOT là một trong 5 bước hình thành chiến lược sản xuất kinh doanh

Trang 28

16

định mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định cơ chế kiểm soát chiến lược SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội)

và Threats (Thách thức) - là một mô hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh của doanh nghiệp

Điểm mạnh

 Điểm mạnh (duy trì, xây dựng và

làm đòn bẩy), là những tố chất nổi trội

niềm đam mê công việc

 Có khă năng phản ứng nhạy bén

nhanh đối với công việc

Điểm yếu

 Điểm yếu như:

 Những tính cách không phù hợp với công việc, những thói quen làm việc tiêu cực

 Thiếu kinh nghiệm công tác hoặc kinh nghiệm không thích hợp

 Thiếu sự đào tạo chính quy, bài bản

 Cơ hội (đánh giá một cách lạc

quan), là những sự việc bên ngoài không

thể kiểm soát được, chúng có thể là

những đòn bẩy tiềm năng mang lại cho

bạn nhiều cơ hội thành công, bao gồm:

 Sự cơ cấu và tổ chức lại ngành nghề

Trang 29

mở

 Một dự án đầy hứa hẹn được

giao phó

 Học hỏi được những kỹ năng hay

kinh nghiệm mới

 Sự xuất hiện của công nghệ mới

 Những áp lực khi thị trường biến động

 Một số kỹ năng trở nên lỗi thời

 Không sẵn sàng với phát triển của công nghệ

 Sự cạnh tranh gay gắt, với công

ty cũng như với cá nhân

b) Thực hiện mô hình SWOT

 Lập một bảng gồm bốn ô, tương ứng với bốn yếu tố của mô hình SWOT

 Trong mỗi ô, nhìn nhận lại và viết ra các đánh giá dưới dạng gạch đầu dòng, càng

rõ ràng càng tốt

 Biên tập lại Xóa bỏ những đặc điểm trùng lặp, gạch chân những đặc điểm riêng biệt, quan trọng

 Phân tích ý nghĩa của chúng

 Vạch rõ những hành động cần làm, như củng cố các kỹ năng quan trọng, loại bỏ các mặt còn hạn chế, khai thác các cơ hội, bảo vệ bản thân khỏi các nguy cơ, rủi ro

 Định kỳ cập nhật biểu đồ SWOT làm tăng thêm tính hoàn thiện và hiệu quả cho kế hoạch gây dựng sự nghiệp

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

a) Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập bao gồm các số liệu về tổng quan địa bàn nghiên cứu (kinh tế, văn hóa, xã hội…) của địa bàn huyện Bến Cát được cung cấp bởi Ủy Ban Nhân Dân huyện Bến Cát Ngoài ra tổng quan về tỉnh Bình Dương được tìm kiếm thông qua phương pháp thu thập số liệu trên Internet tại webside của Tỉnh Bình Dương

b) Số liệu thứ cấp

- Số lượng phiếu điều tra

Trang 30

“không đồng ý” với mức giá này

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

a) Phương pháp thống kê mô tả

Đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu nhằm đánh giá tổng quan đặc trưng

về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu Trong đề tài nghiên cứu, phương pháp được thực hiện để thể hiện đặc trưng của mẫu điều tra trên địa bàn huyện Bến Cát bao gồm: độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn

b) Phương pháp dựa vào giá sản phẩm trên thị trường

Phương pháp này được thực hiện bằng cách tính giá trị kinh tế của sản phẩm hàng hóa có giá hiện hành trên thị trường Giá trị kinh tế được tính bằng cách lấy tổng sản lượng của hàng hóa nhân với giá hàng hóa hiện có trên thị trường Đây là một lý thuyết cơ bản của kinh tế học Dựa vào phương pháp này có thể tính được giá trị sử dụng của hàng hóa, dịch vụ

c) Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)

Phương pháp này dùng các kĩ thuật phỏng vấn cá nhân để định giá loại hàng hóa hay dịch vụ môi trường vốn không có thị trường Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên này là một hình thức nghiên cứu thị trường, ở đó “sản phẩm” là sự thay đổi trong môi trường

“CVM” khác với nghiên cứu thị trường chung là ở chỗ nó đề cập đến một sự kiện mang tính giả thiết

CVM được áp dụng trong các vấn đề hay lĩnh vực sau:

Trang 31

- Chất lượng không khí và chất lượng nước

- Các hoạt động vui chơi giải trí (câu cá, săn bắn, sân thể thao, đời sống hoang dã)

- Bảo tồn các tài sản mang tính chất tự nhiên vô giá như rừng, các khu vực hoang

- Các giá trị chọn lựa và giá trị tồn tại của đa dạng sinh học

- Những rủi ro đối với cuộc sống và sức khỏe

- Cải thiện phương tiện vận chuyển

- Nước, hệ thống vệ sinh và hệ thống thoát nước

Phương pháp “CVM” thích hợp cho những trường hợp:

- Những sự thay đổi của môi trường không có tác động trực tiếp lên sản lượng trên thị trường

- Không khả thi khi theo dõi một cách trực tiếp những sở thích của người dân

- Nhóm người trong khu vực lấy mẫu là tiêu biểu, quan tâm và am hiểu đề tài trong câu hỏi

- Có đầy đủ tiền của, nhân lực và thời gian để thực hiện cuộc nghiên cứu theo đúng quy cách

Các bước thực hiện CVM

Bước 1: Xây dựng kịch bản hay thị trường giả định

Đây có thể coi là bước quan trọng nhất trong quá trình thực hiện một nghiên cứu đánh giá ngẫu nhiên CVM, làm nền tảng quyết định chất lượng của mỗi nghiên cứu Đề tài đã đầu tư xây dựng một kịch bản về thị trường hàng hóa không có thị trường đó là giá trị bảo tồn Khu bảo tồn sinh thái Phú An Đề tài vận dụng các kiến thức định giá, kết hợp

ý kiến chuyên gia cũng như tiến hành phỏng vấn lấy ý kiến của cộng đồng để xây dựng kịch bản cho bài luận này

Kịch bản đã miêu tả sự đa dạng, phong phú của Khu bảo tồn sinh thái Phú An, cùng với thực trạng về các loại sinh cảnh đang được bảo tồn ở đây Do đó, việc thành lập, duy trì và phát triển khu bảo tồn này là rất cần thiết Khu bảo tồn còn cần đến sự đóng góp của người dân Sự đóng góp của người dân sẽ có giá trị to lớn trong việc duy trì và phát

Trang 32

20

Tại khu bảo tồn sinh thái Phú An sẽ lập ra một Quỹ bảo tồn nhằm quản lý số tiền được đóng góp bởi người dân và các đơn vị Nguồn đóng góp sẽ được chuyển trực tiếp đến Quỹ này để thực hiện các hoạt động bảo tồn và việc thực thi bảo tồn sẽ được kiểm tra giám sát, báo cáo qua thống kê hàng năm cho cộng đồng Phương thức đóng góp sẽ là trả thêm tiền cộng vào tiền điện sử dụng và được thu hàng tháng thông qua hóa đơn tiền điện Mức đóng góp này sẽ cố định trong suốt thời gian đóng góp và không phụ thuộc vào sự thay đổi của giá điện hay tiền điện tiêu thụ của hộ gia đình Việc thu quỹ này sẽ được thực hiện cho đến khi dự án làng nghề được hoàn tất

Bước 2: Xác định nên hỏi WTP hay WTA

WTP thường được dùng trong các trường hợp cải thiện chất lượng môi trường hoặc để bảo tồn một loại tài nguyên nào đó và người dân sẽ sẵn lòng trả bao nhiêu để dự

án đó thực thi

WTA thường được sử dụng khi nghiên cứu mức giá người dân sẵn lòng chấp nhận

để sống chung hoặc di dời khỏi một khu vực bị ô nhiễm, hay chấp nhận để từ bỏ một sự hưởng thụ về dịch vụ môi trường

Về mặt lý thuyết, mức sẵn lòng trả và sẵn lòng nhận đền bù có giá trị tương đương nhau nhưng thực tế lại khác nhau hoàn toàn (Jack L.Knestch,1983) Khi hỏi mức sẵn lòng trả thì người được hỏi thường nói mức giá tối thiểu nhưng khi hỏi mức sẵn lòng nhận đền

bù thì lại là mức nhận đền bù tối đa Vì mức sẵn lòng trả bị chi phối bởi thu nhập và các điều kiện xã hội của người được phỏng vấn trong khi mức sẵn sàng nhận đền bù thì không

Do đó trong trường hợp này, khóa luận đã sử dụng chỉ tiêu WTP

Bước 3: Xây dựng hàm cầu

Dựa trên dữ liệu sẵn lòng trả thu thập được thông qua phỏng vấn, đề tài tiến hành xây dựng hàm cầu về mức sẵn lòng trả

Trang 33

Hình 3.2 Hàm Cầu về Mức Sẵn Lòng Trả

Nguồn: Tổng hợp tài liệu

Bước 4: Ước lượng mức WTP trung bình

Dựa vào hàm cầu đã xây dựng được, tiến hành xác định mức WTP trung bình của

hộ bằng cách xác định theo mức sẵn lòng trả của hàm cầu với hai cận là mức WTP min và max, và 1 là hệ số của biến giá Theo Udomsak (2001), mức sẵn lòng trả trung bình được tính theo công thức:

Trong đó:

0 là hệ số tự do không đổi

1 là hệ số ước lượng của biến THUNHAP

2 là hệ số ước lượng của biến MUCGIA

3 là hệ số ước lượng của biến HOCVAN

4 là hệ số ước lượng của biến GIOITINH

Bước 5: Tính tổng mức sẵn lòng trả

Trang 34

22

Cát để tính tổng mức sẵn lòng trả toàn khu vực

Các nội dung quan trọng trong bảng câu hỏi

CVM là một phương pháp nghiên cứu mà dữ liệu thu được dựa trên hành vi, phát biểu sở thích của người được hỏi do đó nội dung bảng câu hỏi có ý nghĩa quyết định đến mức độ tin cậy các thông tin thu được Bảng câu hỏi có vai trò quan trọng, nó vừa phải cung cấp được thông tin về dự án cho người được hỏi nắm bắt một cách rõ ràng, chính xác vừa đảm bảo thu lại nguồn dữ liệu đầy đủ làm cơ sở cho các phân tích sau này Bảng câu hỏi trong các nghiên cứu bằng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên thường tương đối dài và khó hiểu Dó đó việc xác định các nội dung then chốt trong bảng câu hỏi sẽ làm cho bảng câu hỏi chặt chẽ và dễ hiểu là một yêu cầu không thể thiếu Các vấn đề quan trọng này bao gồm:

- Tình huống giả định

Như đã trình bày trong phần kịch bản cho dự án bảo tồn, tình huống giả định hay kịch bản là nội dung rất quan trọng của bảng câu hỏi trong phương pháp đánh giá ngẫu nhiên Tình huống giả định càng cụ thể rõ ràng thì việc phỏng vấn sẽ càng dễ thực hiện, câu trả lời thu được sẽ có độ tin cậy cao hơn Những nghiên cứu CVM có giá trị cao thường là những đề tài có kịch bản tốt, rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp thực tế

- Hình thức hỏi

Lựa chọn cách hỏi phù hợp cũng là điều đáng lưu tâm Mỗi cách hỏi đều có những

ưu, nhược điểm, sai lệch và cách tổng hợp dữ liệu khác nhau do đó tùy thuộc vấn đề và mục tiêu nghiên cứu mà cần lựa chọn cách hỏi phù hợp nhất Hiện nay có 4 phương pháp hỏi mức WTP chính là: câu hỏi mở, payment card, bidding games và câu hỏi đóng Trong

đó cách hỏi câu hỏi đóng dạng Single bounded dichotomous choices được xem là phổ biến nhất hiện nay và đề tài cũng chọn hình thức hỏi này

- Xác định mức giá khởi đầu

Để đưa ra được mức giá sẵn lòng trả hay sẵn lòng chấp nhận khởi đầu hợp lý là điều không hề dễ dàng, và đây cũng là một nhược điểm của phương pháp CVM Những sai lầm do điểm khởi đầu khi xây dựng bảng hỏi dẫn đến các kết quả khác nhau trong mức sẵn lòng trả của người được phỏng vấn

Trang 35

Để hạn chế những sai lệch do điểm khởi đầu, đề tài nghiên cứu cần có quá trình điều tra thử kết hợp với việc thu thập các thông tin về tình hình kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu để có được mức giá khởi đầu hợp lý nhất

Sau khi phỏng vấn thử trên 12 hộ dân, đề tài đã thực hiện chạy Histogram trong Excel để xác định ra các mức giá 2000, 7000, 15000, 20000

Ngoài ra, trong đề tài tốt nghiệp được thực hiện bởi Nguyễn Đắc Tiến, 2009, bài nghiên cứu thực hiện nghiên cứu giá sẵn lòng trả để bảo tồn khu bảo tồn Vườn Cò, quận

9, TP HCM Đề tài đưa ra 5 mức giá 1.000, 3.000, 6.000, 10.000, 15.000 Với mức sẵn lòng trả trung bình là 6.900 và giá trung vị là 6.000

Bảng 3.1 Các Mức Chi Trả và Tần Suất Xuất Hiện trong Điều Tra Thử

Giá Tần suất Tỷ lệ (%) Tần suất tích lũy (%)

Trang 36

24

Theo Haab và McConnell (2002), khi sử dụng phương pháp hỏi câu hỏi đóng dạng Single bounded dichotomous choices, số lượng mức giá tối đa là 8 và số này chỉ nên áp dụng khi dải phân bố của giá là rất lớn, trung bình khoảng từ 4 đến 6 mức nên được sử dụng Ngoài ra, mức giá cao nhất nên sử dụng là mức mà chỉ có khoảng 10% số người có thể chấp nhận chi trả mức đó

Từ kết quả điều tra thử và xác suất tích lũy của 4 mức giá là 2.000 đồng, 7.000 đồng, 15.000 đồng và 20.000 đồng là 86,67% tổng số các sự lựa chọn Và đề tài cũng lựa chọn 4 mức giá này để hỏi

- Xác định phương thức chi trả hay nhận đền bù

Phương thức chi trả hay nhận tiền đền bù một cách rõ ràng, việc sử dụng nguồn quỹ minh bạch hiệu quả cũng là điều mà người được phỏng vấn rất quan tâm Do đó kịch bản trong bảng câu hỏi phải trả lời được các câu hỏi thường trực như: Hình thức thu/trả tiền? Tiền sẽ được thu như thế nào? Trả theo từng hộ hay theo thành viên, thu bao nhiêu lần và mức giá cố định hay thay đổi? Số tiền đó sẽ dùng vào những việc gì và ai sẽ là người trực tiếp thu? Ai quản lý số tiền đó? Một kịch bản tốt phải trả lời được các câu hỏi này

- Đánh giá về phương pháp CVM

+ Ưu điểm

Phương pháp CVM có thể áp dụng cho nhiều loại hàng hóa môi trường khác nhau Bên cạnh việc ước lượng được các giá trị sử dụng trực tiếp, gián tiếp nó còn được dùng để xác định các giá trị không sử dụng cụ thể là giá trị tồn tại và giá trị lưu truyền Như vậy có thể thấy rằng CVM là một phương pháp rất linh hoạt, áp dụng cho hầu hết các loại giá trị của một hàng hóa môi trường hay một loại tài nguyên

CVM là một phương pháp quan trọng để ước lượng sản phẩm, dịch vụ của tài nguyên môi trường không có mặt trên thị trường Đây là một ưu điểm nổi trội của phương pháp CVM Thông thường các phương pháp định giá cần có một thị trường cụ thể về giá

cả của một loại hàng hóa, để biết các yếu tố tác động đến giá cả hàng hóa đó như thế nào Các nhà nghiên cứu sẽ thu thập các thông tin liên quan đến đặc điểm hàng hóa đó cùng với yếu tố môi trường Sau quá trình xử lý số liệu sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của các

Trang 37

yếu tố môi trường lên giá cả hàng hóa đó, từ đó xác định tổng lợi ích hay thiệt hại do yếu

tố môi trường mang lại Các dạng phương pháp này có thể kể đến như Hedonic Pricing Method, Replacement Cost Method… Đối với các giá trị không sử dụng như giá trị tồn tại hay giá trị lưu truyền, bảo tồn đa dạng sinh học… không có một thị trường nào để quyết định giá cả, vì thế muốn định giá nó không có phương pháp nào khác ngoài việc sử dụng CVM Một thị trường giả định sẽ được xây dựng để ước lượng các loại giá trị đó, các kết quả sẽ thay đổi tùy thuộc vào các điều kiện giả thiết đặt ra trong thị trường giả định

+ Nhược điểm

Các kết quả nghiên cứu khi sử dụng CVM bị phụ thuộc vào các điều kiện của thị trường giả định, cách lấy mẫu, cách thức điều tra phỏng vấn… Một số sai lệch thường gặp trong khi sử dụng phương pháp CVM:

Sai lệch do chiến thuật: nếu người được hỏi cho rằng giá mà họ đưa ra có thể sẽ ảnh hưởng đến chính sách sẽ đề ra và có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của họ thì họ có thể đưa ra mức giá quá cao hoặc quá thấp so với giá trị thực sự của họ

Sai lệch xuất phát từ các giả định chúng ta sử dụng khi xây dựng các hoạt cảnh ban đầu

Sai lệch tổng thể và sai lệch bộ phận: người được phỏng vấn cũng có thể hiểu nhầm vấn đề được hỏi và có thể đưa ra các giá trị đánh giá một bộ phận của vấn đề ta quan tâm thành giá trị tổng thể và ngược lại

Sai lệch do chọn điểm khởi đầu khi xây dựng các bảng điều tra mức sẵn lòng trả hoặc sẵn lòng chấp nhận Bên cạnh đó còn có những sai lệch do thông tin cung cấp cho người được điều tra sai, sai lệch do sự không hiểu nhau giữa người hỏi và người được hỏi, sai lệch do cách chọn phương thức đóng góp Ngoài ra để thực hiện được một nghiên cứu CVM đúng qui cách cũng cần rất nhiều thời gian, tiền bạc và nguồn nhân lực

d) Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

Số liệu sau khi được thu thập sẽ được xử lý bằng các công cụ như Excel, Eview 3.0

- Phân tích mô hình hồi quy

Phân tích hồi qui trong kinh tế lượng nhằm tìm ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc

Trang 38

26

liên tục Tuy vậy trong thực tế có nhiều trường hợp mà biến phụ thuộc không phải là một biến định lượng mà là biến định tính chỉ nhận hai giá trị như có/không, đóng góp/không đóng góp…gọi là biến nhị nguyên Các phương pháp phân tích như hồi quy tuyến tính không thể áp dụng cho loại biến phụ thuộc này Theo Ramanathan (2000), đối với loại biến này thì các loại mô hình rời rạc như mô hình xác suất tuyến tính, mô hình Probit,

Logit sẽ rất thích hợp

Đề tài sử dụng phương pháp CVM để hỏi mức sẵn lòng đóng góp của người dân trong việc bảo tồn làng tre ứng dụng kỹ thuật hỏi Single-Bounded Điều này đồng nghĩa với việc biến phụ thuộc là sẵn lòng trả chỉ nhận hai giá trị 1 và 0 (đồng ý hay không đồng ý) Như vậy đề tài sẽ ứng dụng mô hình Logit để phân tích ảnh hưởng của các biến giải thích với câu trả lời “đồng ý” của người được phỏng vấn

- Cơ sở lựa chọn các biến

Trong mô hình kinh tế lượng, các biến trong mô hình phải thể hiện được mối liên

hệ nhất định theo các lý thuyết về cung cầu, giá cả hàng hóa, lý thuyết thỏa dụng, thu nhập… Thông thường thì thu nhập của người được phỏng vấn cũng như nhu cầu của họ đối với các loại hàng hóa và dịch vụ môi trường sẽ quyết định sẵn lòng trả của họ Bên cạnh đó, việc tham khảo các bài nghiên cứu trước đây để lựa chọn các biến đưa vào mô hình sao cho phù hợp, có tính giải thích cao cũng là việc làm rất cần thiết

Mô hình được sử dụng:

WTP = 1 - LOGIT(((1) - (2)*THUNHAP + (3)*MUCGIA + (4)*HOCVAN +

(5)*GIOITINH))

Bảng 3.2 Các Biến trong Mô Hình và Kỳ Vọng Dấu

+

- +

- Nguồn: ĐT – TTTH

Trang 39

Thiết lập các mức giá và lựa chọn biến giải thích cho mô hình

Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng các mức giá, khóa luận đã tiến hành điều tra thử 12 hộ gia đình kết hợp tham khảo các nghiên cứu trước đây về vấn đề liên quan Trên cơ sở đó, khóa luận đề xuất 4 mức giá bao gồm 2000, 7000, 15000, 20000VNĐ

MUCGIA: Khi mức giá càng cao, số lượng người trả lời “có” sẽ càng ít Vì vậy, xác suất để người được hỏi trả lời “có” sẽ càng thấp, do đó hệ số ước lượng của biến MUCGIA được kỳ vọng sẽ mang dấu (-)

THUNHAP (triệu đồng/hộ/tháng): Theo lý thuyết kinh tế học, một khi thu nhập càng cao, khả năng chi trả cho bất kỳ một loại sản phẩm nào đó cũng sẽ cao hơn so với những người có thu nhập thấp Do đó hệ số biến này được kỳ vọng mang dấu (+)

HOCVAN: Trình độ học vấn của người được phỏng vấn càng cao thì nhận thức về tầm quan trọng các vấn đề môi trường cũng đầy đủ hơn, đề tài đã lượng hóa biến HOCVAN theo các cấp học tăng dần Do đó dấu kỳ vọng cho hệ số biến này mang dấu (+)

GIOITINH: Qua một đề tài tham khảo cho rằng nữ giới sẵn lòng trả một khoản đóng góp cho việc bảo tồn Khu sinh thái cao hơn nam giới Vấn đề này có thể được hiểu

là nữ giới thường có trách nhiệm về các vấn đề của cộng đồng và xã hội cao hơn nam giới, nên họ thường tự nguyện thực hiện hơn và sẽ tích cực hơn trong việc đóng góp thực hiện nghĩa vụ của mình Vì vậy, dựa vào đó, đề tài lựa chọn biến này và kỳ vọng cho hệ

số biến này mang dấu (-)

Trang 40

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Ngày đăng: 15/06/2018, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w