Chính vì mục đích đó nên ngay từ khi ngân hàng nhà nước đưa ra chính sách kích cầu bằng cho vay tiêu dùng và được thực hiện bởi các Ngân Hàng Thương Mại, thì loại hình này được hưởng ứng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
**************
LÊ THỊ BÍCH DIỄM
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG ACB CHI NHÁNH THỦ ĐỨC
Ngành: Kinh tế nông lâm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TH.S LÊ VĂN LẠNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ACB – CN THỦ ĐỨC ” do LÊ THỊ
BÍCH DIỄM, sinh viên khóa 33, ngành KINH TẾ NÔNG đã bảo vệ thành công vào
ngày -
LÊ VĂN LẠNG
Người hướng dẫn, (Chữ ký)
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Để viết đề tài tốt nghiệp này, mặc dù tôi đã có rất nhiều cố gắng trong việc ứng dụng những kiến thức giáo khoa đã học được ở trường vào trong thực tiễn Tuy vậy, trong quá trình viết đề tài tôi cũng đã nhận được sự trợ giúp rất nhiều của cơ quan thực tập, các thầy cô giáo, các anh chị đang làm việc tại cơ quan nơi tôi thực tập, cũng như bạn bè
Nay đề tài đã hoàn thành, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả những người đã giúp đở tôi trong thời gian vừa qua Trước hết tôi xin thành thật cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng đã tiếp nhận tôi đến thực tập tại ngân hàng Tiếp đó tôi xin cảm
ơn các Cô Chú, Anh Chị đang làm việc tại phòng tín dụng đã sắp xếp, bố trí cho tôi một chổ thực tập thật tốt, cũng như đã tận tình chỉ dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực tập ở đây
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt 4 năm đại học
Tôi cũng thành thật cảm ơn Thầy Lê Văn Lạng là người trực tiếp hướng dẫn tôi viết đề tài này Sự tận tình chỉ dẫn của thầy là phần đóng góp to lớn cho đề tài này được hoàn thành
Và sau hết con xin chân thành cảm ơn ba mẹ đã luôn dành cho con sự quan tâm
lo lắng, đã chấp cánh cho con lớn khôn như ngày hôm nay
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Lê thị Bích Diễm
Trang 5để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Bao gồm các nội dung:
- Những quy định chung về cho vay tiêu dùng
- Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng ACB - Chi nhánh Thủ Đức trong những năm gần đây
- Quy trình cho vay
Trang 6MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt viii
1.3.3 Ðối tượng nghiên cứu 3
1.4 Kết cấu nội dung nghiên cứu 3
2.2 Giới thiệu khái quát về ngân hàng ACB – Thủ Đức 6
2.2.1 Quá trình hình thành của ngân hàng ACB Thủ Đức 6
2.2.2 Cơ cấu tổ chức 6
2 3 Sơ lược lĩnh vực hoạt động, sản phẩm dịch vụ của ngân hàng 9
2.4 Mạng lưới hoạt động: 10
2.5 Mục tiêu và định hướng phát triển của ngân hàng năm 2011 11
2.6 Thuận lợi và khó khăn 12
2.6.1 Thuận lợi 12
2.6.2 Khó khăn 12
Trang 72.8 Một số qui định về cho vay tiêu dùng của ngân hàng ACB 14
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN 18 3.1 Cơ sở lý luận 18 3.1.1 Tổng quan về tín dụng 18 3.1.2 Bản chất của tín dụng 19 3.1.3 Vai trò của tín dụng 20 3.1.4 Chức năng của tín dụng 21
3.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng 25 3.2 Phương pháp nghiên cứu 28
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30 4.1 Đánh giá kết quả hoạt động trong 3 năm 2008 – 2010 30 4.2 Đánh giá tình hình nguồn vốn của ngân hàng ACB 32
4.4 Phân tích doanh số thu nợ 36
4.6 Phân tích tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong tiêu dùng 41 4.6.1 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong tiêu dùng 41 4.6.2 Tỷ Lệ Nợ Quá Hạn/ Tổng dư nợ và Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng Dư nợ 44 4.6.3 Cách sử lý nợ xấu 46 4.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng ACB – Thủ Đức 48 4.7.1 Dư nợ trên vốn huy động 49 4.7.2 Hệ số thu nợ 49 4.7.3 Nợ quá hạn 49 4.7.4 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn 50 4.7.5 Chỉ tiêu mức sinh lời từ hoạt động tín dụng 51 4.8 Đánh giá chung hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng ACB Thủ Đức 52
4.8.2 Hạn chế 53 4.9 Một số giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng 54
Trang 84.9.1 Giải pháp nhằm tiếp tục phát huy các thuận lợi vốn có trong hoạt động cho vay 54 4.9.2 Giải pháp khắc phục những hạn chế trong cho vay tiêu dùng 54 4.9.3 Giải pháp khai thác các tiềm năng của loại hình tín dụng tiêu dùng 55 4.9.4 Một số giải pháp khác về nghiệp vụ 55 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62 5.1 Kết luận 62 5.2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
A/A Nhân viên định giá tài sản
A/O Nhân viên quản lý và phát triển khách hàng
ACBA Tài sản Ngân hàng Á Châu
CA-1 Nhân viên phân tích tín dụng loại 1
CA-2 Nhân viên phân tích tín dụng loại 2
KSV.TTQT Kiểm soát viên thanh toán quốc tế
LA Nhân viên dịch vụ khách hàng tiền vay
LDO Pháp lý chứng từ và quản lý tài sản
NHNo & PTNT VN Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMCP ACB Ngân hàng thương mại cổ phân Á Châu
NHTM VN Ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 10Teller Nhân viên giao dịch
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Trong Năm 2008 – 2010 31 Bảng 4.2 Tình Hình Nguồn Vốn 33
Bảng 4.4 Doanh số thu nợ 37
Bảng 4.6 Tình Hình Dư Nợ Cá Nhân Tiêu Dùng 39 Bảng 4.7 Tình Hình Nợ Quá Hạn của Ngân Hàng ACB 43 Bảng 4.8 Tỷ Lệ Nợ Quá Hạn/ Tổng Dư Nợ 44 Bảng 4.9 Tỷ Lệ Nợ xấu/ Tổng Dư Nợ 45 Bảng 4.10 Một Số Chỉ Tiêu Đánh Giá Hoạt Động Tín Dụng 48 Bảng 4.11 Hệ số thu nợ 49 Bảng 4.12 Hệ Số Nợ Quá Hạn 50 Bảng 4.13 Chỉ Tiêu Hiệu Suất Sử Dụng Vốn Giai Đoạn 2008 – 2010 50
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 4.1 Kết Quả Hoạt Động Trong Năm 2008 – 2010 31 Hình 4.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Nguồn Vốn Huy Động Năm 2008 33 Hình 4.3 Tình Hình Doanh Số Cho Vay Tiêu Dùng 35 Hình 4.4 Tình Hình Doanh Số Thu Nợ 37 Hình 4.5 Biểu đồ Tình Hình Dư Nợ Tiêu Dùng 39 Hình 4.6 Tình Hình Nợ Quá Hạn Của Ngân Hàng ACB 43 Hình 4.7 Tình Hình Nợ Xấu của Ngân Hàng ACB 44 Hình 4.8 Tỷ Lệ Nợ Quá Hạn/ Tổng Dư Nợ 45 Hình 4.9 Tỷ Lệ Nợ Xấu/ Tổng Dư Nợ 45
Trang 13DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01 Quy trình cho vay
Phụ lục 02 Quy trình cho vay cơ bản của ngân hàng ACB
Trang 14CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Nếu như nói đến tín dụng là chỉ nói đến sự chuyển giao vốn giữa các chủ thể với nhau,
thì tín dụng tiêu dùng làm người ta nghĩ ngay đến mục đích của sự chuyển giao đó Có thể nói đây là mảng nghiệp vụ mà ngân hàng tiếp cận gần nhất với cuộc sống của người lao động, nhằm hỗ trợ họ nâng cao đời sống vật chất và tinh thần trong xã hội Nhu cầu con người ngày càng được tăng lên cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, kèm theo đó là hàng loạt các đòi hỏi cần được thỏa mãn Khả năng tài chính trở thành yếu
tố rất quan trọng trong việc tài trợ những nhu cầu đó, nhưng trong nhiều trường hợp nhu cầu tiêu dùng thường xuất hiện trước khi quỹ đầu tư cá nhân được hình thành Tức
là có sự tách biệt về yếu tố thời gian đối với nhu cầu tiêu dùng và khả năng tài chính của con người Khi đó người ta sử dụng Tín Dụng Tiêu Dùng là sự ứng trước của quỹ đầu tư cá nhân được hình thành trong tương lai để thỏa mãn nhu cầu trong hiện tại Chính vì mục đích đó nên ngay từ khi ngân hàng nhà nước đưa ra chính sách kích cầu bằng cho vay tiêu dùng và được thực hiện bởi các Ngân Hàng Thương Mại, thì loại hình này được hưởng ứng tích cực từ phía người lao động
Tín Dụng Tiêu Dùng không những đem lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, góp phần cải thiện đời sống cho người lao động ngày một tốt hơn; đồng thời nó là sợi dây gắn kết giữa các cơ quan, người lao động với cơ quan, nơi làm việc, từ đó có thể tăng năng lực lao động và khả năng cống hiến cho xã hội Hơn thế nữa, cùng với xu thế đa dạng hóa trong hoạt động của ngân hàng Thương mại,
và với sự canh tranh gay gắt trong việc giải quyết đầu ra cho nguồn vốn của các ngân
Trang 15hàng thì mảng Tín Dụng Tiêu Dùng được các ngân hàng sử dụng như là nghiệp vụ nhằm hướng đến một thị trường tiềm năng mà trước đây chưa được khai thác
Cũng như nhiều tổ chức kinh doanh khác, nguồn vốn đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NH, trong đó nguồn vốn huy động có ý nghĩa quyết định, là cơ sở để NH tiến hành các hoạt động cho vay, đầu tư, dự trữ… mang lại lợi nhuận cho NH Để có được nguồn vốn này, NH cần phải tiến hành các hoạt động huy động vốn, trong đó huy động tiền gửi tiết kiệm chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động này Tuy nhiên việc huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hiện nay gặp rất nhiều khó khăn như: chịu nhiều cạnh tranh từ các chủ thể khác trong nền kinh
tế cũng tiến hành hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm: các ngân hàng khác, các công
ty bảo hiểm, bưu điện…
Xuất phát từ vấn đề trên cùng với tình hình thực tế cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Á
Châu – CN Thủ Đức, qua thời gian thực tập em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Á Châu- chi nhánh Thủ Đức” Qua đó em xin đưa
ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn hoạt động cho vay Tiêu Dùng của Ngân hàng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Các ngân hàng cần đẩy mạnh lĩnh vực tín dụng tiêu dùng để đa dạng hoá hoạt động ngân hàng , phân tán rủi ro, kích thích nền sản xuất trong nước phát triển, cải thiện đời sống nhân dân Vậy thực tế các ngân hàng đã làm gì và làm như thế nào đối với vấn đề này?
Mục tiêu chung: Ðề tài chủ yếu tập trung phân tích hoạt động tín dụng tiêu dùng của NH ACB Thủ Đức, tìm ra những hạn chế từ đó có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khảo sát thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Đề suất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng
Trang 161.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.3 Ðối tượng nghiên cứu
- Tập trung vào những vấn đề thật sự cần thiết đối với Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng như:
- Tình hình cho vay, tình hình thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn của hoạt động cho
vay này
- Hoạt động cho vay vốn tại chi nhánh và một số ý kiến của khách hàng về hoạt động cho vay tại chi nhánh Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa về hoạt động cho vay vốn tại chi nhánh
- Tình hình cho vay tiêu dùng và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Thủ Đức
1.4 Kết cấu nội dung nghiên cứu
Cấu trúc luận văn gồm 5 chương với các nội dung như sau:
Chương I: Mở Đầu
Giới thiệu sơ lược về đề tài, tầm quan trọng của hoạt động ngân hàng trong nền kinh
tế, nội dung, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của khóa luận Qua đó giúp người đọc hiểu được lý do thực hiện đề tài và mục đích mà đề tài muốn hướng tới
Chương II: Tổng Quan
Giới thiệu tổng quát về Ngân hàng ACB - Thủ Đức và hoạt động của Ngân hàng, đặc biệt là bộ phận tín dụng để người đọc thấy được những thuận lợi cũng như những khó khăn của ngân hàng Bên cạnh những khó khăn là những thành tích đạt được cùng với những khó khăn, thử thách mà ngân hàng đang phải đối mặt
Chương III: Nội dung và Phương pháp nghiên cứu
Trình bày khái niệm và phương pháp chủ yếu sử dụng trong đề tài Trong chương này tôi sẽ trình bày các khái niệm, chỉ tiêu đánh giá cũng như ý nghĩa các chỉ tiêu đó
Trang 17và các phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong quá trình tìm hiểu hoạt động tín dụng của ngân Những vấn đề mang tính lý thuyết như vậy sẽ được thực hiện qua chương này
Chương IV: Kết Quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày kết quả hoạt động của Ngân hàng, phân tích những hạn chế, khó khăn
mà Ngân hàng gặp phải,ảnh hưởng đến quá trình cho vay Từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
Chương V: Kết luận và Kiến nghị
Đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng và mức độ ảnh hưởng của hoạt động đến Ngân hàng Từ đó đưa ra kiến nghị để tạo điều kiện cho chương trình hoạt động có hiệu quả hơn nhằm đáp ứng được nhu cầu thực tế cho người vay, đem lại kết quả cao cho ngân hàng
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu tổng quan về NHTMCP ACB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu là một Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam đăng ký hoạt động tại nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Ngân hàng được Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0032/NH-CP ngày 24 tháng 4 năm 1993 Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Việt Nam cho thời hạn hoạt động 50 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 4 tháng 6 năm
1993 Hiện nay vốn điều lệ thực có của Ngân hàng là 42,4 tỷ đồng Việt Nam
- Hội sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai – Quận 3 – TPHCM
- Tên giao dịch: Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Á Châu
- Tên nước ngoài: Asia-Commercial-Bank ( gọi tắt là ACB)
- Vào thời điểm 31 tháng 12 năm 2002 tổng số nhân viên của ngân hàng là 996 người trong đó có 69 người là nhân viên quản lý
- Lĩnh vực kinh doanh có các hoạt động chính là:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn theo các hình thức: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển
- Nhận vốn từ các tổ chức tín dụng khác, cho vay ngắn hạn và trung dài hạn
- Chiết khấu thương phiếu, công trái và các giấy tờ có giá
- Đầu tư vào các tổ chức kinh tế, làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc
- Huy động vốn từ nước ngoài và cung ứng các dịch vụ ngân hàng, thanh toán quốc tế
Trang 192.2 Giới thiệu khái quát về ngân hàng ACB – Thủ Đức
2.2.1 Quá trình hình thành của ngân hàng ACB Thủ Đức
Bắt đầu hoạt động vào ngày 16 tháng 9 năm 1994 theo giấy phép số 0019/GCT được cấp vào ngày 10 tháng 8 năm 1994
- Trụ sở đặt tại: 180 Võ Văn Ngân – P Bình Thọ - Q Thủ Đức – TP Hồ Chí Minh
1994
2.2.2 Cơ cấu tổ chức
Tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả của chi nhánh Cơ cấu tổ chức của chi nhánh được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 202.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban
a) Ban Giám Đốc
Ban giám đốc có một giám đốc và một phó giám đốc Giám Đốc chi nhánh là người đứng đầu chi nhánh, điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và trước pháp luật về mọi hoạt động của chi nhánh Giám đốc còn là người cuối cùng đánh giá xét duyệt những hồ sơ quan trọng Dưới Giám Đốc là phó Giám Đốc, phó Giám Đốc được Giám Đốc ủy thác quyền thực hiện và một số quyền hạn nhất định
Trang 21b) Bộ phận kinh doanh
Bộ phận kinh doanh gồm có 2 trưởng phòng: Trưởng phòng khách hàng cá nhân và Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp Trưởng phòng của từng bộ phận có nhiệm vụ kiểm soát mọi hoạt động của bộ phận mình, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và phó Giám Đốc về mọi hoạt động của bộ phận mình Trong bộ phận khách hàng
cá nhân có truởng bộ phận tín dụng cá nhân và 2nhân viên phân tích tín dụng Trưởng
bộ phận tín dụng có nhiệm vụ nhận hồ sơ và gặp khách hàng trao đổi một số qui định Nhân viên tín dụng có nhiệm vụ phân tích tín dụng của khách hàng, tức là người trực
tiếp thẩm định tín dụng của khách hàng để đưa ra nhận định đúng mà phân tích
c) Các phòng ban khác
- Phòng hành chính - tài chính: gồm có nhân viên hành chính là người quản lý toàn bộ các chứng lý pháp từ có liên quan đến khách hàng và nhân viên trong ngân hàng Nhân viên hành chính có nhiệm vụ xem xét giải quyết những khiếu nại của khách hàng và trình bày cho ban Giám Đốc Bên cạnh đó bộ phận hành chính phải phối hợp chặt chẽ với bộ phận hành chính của hội sở để tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển tốt hơn trong công tác quản lý và kiểm soát ngân hàng mình
- Phòng giao dịch - ngân quỹ: gồm có kiểm soát viên giao dịch, Teller, thủ quỹ
và kiểm ngân Trong đó kiểm soát viên giao dịch là nguời có nhiệm vụ quản lý các thành viên trong bộ phận của mình đồng thời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của bộ phận mình Trong bộ phận phòng giao dịch ngân quỹ, thủ quỹ là người trực tiếp giải ngân cho khách hàng cũng là người có nhiệm vụ nhận tiền, kiểm ngân có nhiệm vụ kiểm tra lại số tiền mà thủ quỹ đã giải ngân cho khách hàng
- Bộ phận vận hành: gồm có Trưởng phòng bộ phận hệ thống tín dụng, kiểm soát viên tín dụng, LA (dịch vụ khách hàng bên tiền vay ), LDO (pháp lý chứng từ)
Bộ phận này có nhiệm vụ nhận hồ sơ của khách hàng, xem xét, kiểm tra hồ sơ của khách hàng một cách chính xác Sau đó có nhiệm vụ chuyển sang bộ phận tín dụng làm việc
Trang 22- Bộ phận thanh toán quốc tế: gồm có kiểm soát viên thanh toán quốc tế và nhân viên thanh toán quốc tế Bộ phận này có nhiệm vụ chịu trách nhiệm bên khoản vay của khách hàng vay để đi du học hay các khoản vay liên quan đến nước ngoài…Bên cạnh đó bộ phận có trách nhiệm thẩm định cho vay các nghiệp vụ tín dụng thanh toán Và trong điều kiện cần thiết có thể đề xuất các phương án liên quan đến tín dụng và bão lãnh chi nhánh
2 3 Sơ lược lĩnh vực hoạt động, sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
Trong suốt hơn 15 năm hoạt động, Ngân hàng Á Châu luôn cố gắng hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm mang đến nhiều tiện ích cho khách hàng Khi chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao thì việc khách hàng tìm đến ngân hàng không chỉ đơn thuần sử dụng các sản phẩm truyền thống như vay tiền hay gửi tiền mà còn yêu cầu được phục vụ một cách toàn diện nhất Nắm bắt được nhu cầu
này, ACB thành lập Đội ngũ Tư vấn tài chính cá nhân PFC (Personal Finance Consultant) đến tận nơi tư vấn trực tiếp khách hàng các sản phẩm và dịch vụ ngân
hàng
Vai trò của PFC đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng:
1 PFC TƯ VẤN các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu, khả năng của
từng khách hàng
2 PFC HƯỚNG DẪN khách hàng hoàn tất thủ tục nhanh chóng và thuận tiện
3 PFC CUNG CẤP thường xuyên đến khách hàng những thông tin tài chính mới
nhất và thật sự hữu ích cho những kế hoạch kinh doanh và chi tiêu của khách hàng
vụ chủ yếu của ngân hàng như sau:
- Nhận tiền gửi bằng VNĐ, ngoại tệ, vàng
- Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
Trang 23- Dịch vụ thoanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union
- Thu đổi ngoại tệ
- Các dịch vụ thẻ quốc tế và thẻ nội địa (ACB Card)
- Các sản phẩm cho vay như: Vay sản xuất kinh doanh, mua nhà, xây dựng và
sữa chữa nhà, nền nhà, vay tiêu dùng cá nhân và dịch vụ hỗ trợ du học…
- Các dịch vụ ngân hàng khác
2.4 Mạng lưới hoạt động:
Mạng lưới hoạt động của ACB – chi nhánh Thủ Đức hiện nay được tổ chức như sau:
PGD ACB KIẾN THIẾT 43 Lê văn Việt, P Hiệp Phú, Q 9, TP HCM
Trang 24trưởng phòng giao dịch có nhiệm vụ chịu trách nhiệm về hoạt động của phòng Mặc khác phải thường xuyên làm việc với ban Giám Đốc của chi nhánh, để tạo mối quan hệ chặt chẽ cũng như thuận lợi trong vấn đề quản lý của ngân hàng
2.5 Mục tiêu và định hướng phát triển của ngân hàng năm 2011
2.5.1 Mục tiêu
Mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô sẽ là ưu tiên hàng đầu của Chính Phủ trong năm 2011 Trước mắt chính phủ sẽ tập trung sử dụng công cụ chính sách tiền tệ và tài khóa để kiểm soát lạm phát và thâm hụt ngân sách Do đó dự báo cho đến cuối năm 2011, chính sách tiền tệ theo hướng thắt chặt sẽ là chủ đạo và các động thái nới lỏng Đó là mục tiêu của chính Phủ đưa ra để đảm bảo an toàn cho toàn hệ thống ngân hàng ACB hoạt động
Nhờ vậy, ACB Thủ Đức sẽ tiếp tục mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng với tỷ
lệ cao, trở thành chi nhánh đem lại tỷ lệ lợi nhuận cao nhất trong các chi nhánh của ngân hàng
2.5.2 Định hướng phát triển năm 2011
- Về mặt huy động:
Lãi suất của ACB sẽ bám sát thị trường, đảm bảo thanh khoản hệ thống
Tăng trưởng huy động sẽ tập trung qua các chương trình bán hàng theo bó sản phẩm, đối với tài khoản lương
Tiếp tục triển khai việc bán sản phẩm huy động thông qua đội ngũ bán hàng chủ động
- Tín dụng:
Chú trọng chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng và các sản phẩm phục vụ nhu cấu sản xuất kinh doanh
Thay đổi tư duy bán hàng tín dụng theo các bó sản phẩm đặc thù dành cho các nhóm hàng mục tiêu
Chấp nhận nợ nhóm 2 trở lên ở mức tối đa 2,0%, nhóm3 trở lên tối đa ở mức 1,2%
- Phát triển nguồn lực:
Cải tiến hệ thống giao việc, đánh giá nhân viên và hệ thống lương
Hoàn tất việc triển khai đào tạo trưởng kênh phân phối theo hệ thống tín chỉ
Trang 25- Vận hành:
Triển khai: “ Chương trình kiểm soát lỗi nghiệp vụ” và “Chương trình quản lý công việc và chất lượng công việc” nhằm kiểm soát lỗi nghiệp vụ một cách tập trung, có hệ thống
Hoàn tất việc triển khai nghiệp vụ pháp lý chứng từ tập trung trên hệ thống
- Phát triển mạng lứới: ACB sẽ tiếp tục mở rộng PGD trực thuộc trên khắp địa
bàn Thủ Đức để đem lại tỷ lệ cao Ổn định hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra
2.6 Thuận lợi và khó khăn
2.6.1 Thuận lợi
- Dự báo tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cả năm 2010 dự kiến đạt 6.7%3 vượt mức tiêu kế hoạch (6.5 %) thuộc nhóm nuớc có tốc độ tăng truởng cao của thế giới Tuy nhiên chất luợng tăng truởng thấp, kinh tế vĩ mô thiếu ổn định
Chỉ số giá tiêu dùng sẽ tăng ở mức độ vừa phải, cả năm có thể kiểm soát dưới một con số Sự tăng trưởng này là điều kiện để các ngân hàng thúc đẩy khả năng cho vay của mình nói chung và ACB nói riêng
- Để tiếp tục hổ trợ các NHTM giảm mặt bằng lãi suất, từ nay đến năm 2011 NHNN sẽ tiếp tục mở rộng hoạt động thị trường mở, bổ xung thêm kỳ hạn giao dịch, giảm nhẹ lãi xuất giao dịch ở thị truờng mở, lãi xuất tái cấp vốn, tái chiết khấu ổn định ở mức thấp, mở rộng nghiệp vụ Swap ngoại tuệ
2.6.2 Khó khăn
- Sức ép cạnh tranh gay gắt từ sự xuất hiện các doanh nghiệp nước ngoài theo lộ
trình gia nhập WTO của Việt Nam
- Hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và ACB nói riêng vẫn đang bị chi phối từ những bất ổn kinh tế (như lạm phát, biến động giá vàng, ngoại hối…),
bị tác động bởi chính sách thắt chặt tiền tệ của nhà nước, bị đe dọa bởi hiệu ứng của chính sách domino của cuộc khủng hoảng nợ của châu Âu
- Tỷ giá USD vẫn còn chịu áp lực tăng, do chênh lệch về lạm phát của Mỹ và Việt Nam khá cao(1.24% so với 8,19% thời điểm cuố tháng7/2010, nhu cầu tiêu dùng toàn cầu giảm ảnh hưởng đến việc cản trở xuất khẩu và các nguồn thu USD ròng từ cán cân vốn đang chậm lại so với năm trước, thâm hụt cán cân tổng thể tăng Tuy nhiên trong ngắn hạn để giải quyết cung-cầu ngoại tuệ, việc
Trang 26buộc các doanh nghiệp xuất khẩu bán ngoại tuệ cho ngân hàng sẽ được ưu tiên
và sử dụng hơn so với biện pháp điều chỉnh tỷ giá, nhằm tránh vòng tròn kỳ vọng- điều chỉnh- kỳ vọng…
- Các sản phẩm dịch vụ có giá trị gia tăng và tính cạnh tranh cao, nhất là sản phẩm thay thế cho sản phẩm đầu tư vàng, không thể triển khai các qui định pháp lý nên không thể thực hiện được kế hoạch đẩy nhanh nguồn thu từ phí;
- Chiến lược tăng trưởng ngang đang hết dần ưu thế Các hoạt động tăng trưởng
bề sâu chua có kết quả cụ thể
Từ những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng được thể hiện qua kết quả kinh doanh của ngân hàng năm 2010 như sau:
2.7 Kết quả kinh doanh của ngân hàng 2010
Hình 2.1 Kết Quả Kinh Doanh Của Ngân Hàng Năm 2010
Với định hương chiến lược tăng trưởng cao, quản lý chi phí tốt và duy trì nợ quá hạn ở mức thấp đã giúp nâng cao lợi nhuận của ACB Lợi nhuận năm 2010 từ hoạt động tín dụng chiếm 40% từ hoạt động Đây là một thành công đáng kể cho những nổ lực của chi nhánh Thủ Đức trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng tên tuổi và
uy tín khác cùng hoạt động trong địa bàn cộng với tình hình khó khăn chung mà hệ thống ngân hàng Việt Nam đang đối mặt Và với những nổ lực đó ngân hàng đã giảm thiểu được chi phí từ hoạt động tín dụng xuống 20% và đem lại kết quả tổng thu nhập
từ hoạt động cho vay tiêu dùng rất cao chiếm tới 70% Đây là kết quả mà ngân hàng cần phải phát huy cao hơn nữa để đem lại kết quả tốt hơn
Trang 272.8 Một số qui định về cho vay tiêu dùng của ngân hàng ACB
Đối tượng cho vay
- Nhu cầu mua sắm phương tiện phục vụ công tác, học tập, đi lại
- Nhu cầu sữa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở
- Nhu cầu đời sống khác
Nguyên tắc vay vốn
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn trong hợp đồng tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Điều kiện vay vốn
- Cá nhân, hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
- Phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào phương án vay vốn
- Cho vay ngăn hạn: vốn chủ sở hữu >= 20 % nhu cầu vốn thực hiện phương án
- Cho vay trung hạn: Vốn chủ sở hữu >= 30 % mức tổng vốn vay
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với pháp luật
- Cư trú thường xuyên thuộc địa bàn, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi ngân hàng cho vay đóng trụ sở
- Có thu nhập về tiền lương, trợ cấp hoặc thu nhập khác do một tổ chức cơ quan thường xuyên trả ổn định trong một thời hạn nhất định, để đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo qui định
- Không cho vay đối với
- Thành viên HĐQT, Ban Kiểm Soát, Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc NHCT, Giám Đốc, Phó Giám Đốc chi nhánh NHCT
- Bố mẹ vợ, chồng con của thành viên HĐQT, Ban Kiểm Soát, Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc NHCT, Giám Đốc, Phó Giám Đốc chi nhánh NHCT
- Cán bộ, nhân viên của NHCT thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay
Trang 28Mức cho vay
Chỉ được cho vay tối đa 80% giá trị hình thành từ tài sản vốn vay đối với cho vay ngắn hạn và 70 % giá trị hình thành từ tài sản vốn vay đối với cho vay trung và dài hạn
Phần vốn vay ngân hàng nếu bảo đảm bằng tài sản thì tối đa là 70% giá trị tài sản thế chấp, nếu đảm bảo bằng cầm cố, các chứng từ có giá thì số tiền cho vay phụ thuộc vào giá trị của chứng từ cầm cố có trên nguyên tắc: giá trị tài sản cầm cố vào thời điểm nợ vay đến hạn ( kể cả trước hợp rút trước hạn) đủ để thanh toán toàn bộ số tiền vay, tiền lãi và các khoản phí khác nếu có
Cho vay cán bộ công nhân viên không có bảo đảm bằng tài sản và thu nợ từ tiền lương, trợ cấp và các khoản thu nhập khác:
Mức cho vay tối đa là 20 triệu đồng đối với cán bộ công nhân viên làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, lực lượng vũ trang cán bộ hưu trí hoặc cán bộ công nhân viên trong biên chế có hợp đồng lao động 5 năm trở lên, hợp đồng không xác định thời hạn trong các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đoàn thể, doanh nghiệp khác Thời hạn trả nợ vay là 3 năm
Biện pháp bảo đảm tiền vay
Cán bộ công nhân viên hưu trí can kết trừ lương tháng để trả nợ phải thông qua ý kiến của cơ quan quản lý hay cơ quan quản lý thu nhập
Nếu khoản tiền vay vượt quá mức cho vay tối đa thì cán bộ công nhân viên, cán bộ hưu trí phải thục hiện bảo đảm bằng tài sản theo qui định
Đối với cá nhân, hộ gia đình vay vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ 3 và phải có nguồn thu nhập thường xuyên và ổn định để trả nợ vay
Thu nợ và lãi vay
Nợ gốc chia đều cho các kỳ hạn trả hàng tháng
Lãi cho vay tiêu dùng được tính trên số nợ gốc, còn lại được tính theo phương pháp số
du giảm dần
Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuấn số tiền vay phải trả trong mỗi kỳ hạn của thời hạn cho vay phù hợp với khả năng của người đi vay
Trang 29Nếu người vay là cán bộ công nhân viên, cán bộ hưu trí ngân hàng có thể thỏa thuận với cơ quan tổ chức CBCNV quản lý, chi trả thu nhập về việc CBCNV ủy quyền cho các cơ quan nói trên trả theo cam kết cho ngân hàng từ nguồn thu nhập của mình
Lãi suất cho vay tiêu dùng
Lãi suất cho vay được thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng gồm: lãi suất trong hạn
và lãi xuất nợ áp dụng đối với nợ quá hạn Hiện nay lãi suất cho vay tiêu dùng ngắn hạn là , trung dài hạn, lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn là 150% lãi suất trong hạn
Các phương thức cho vay
ACB cho khách hàng vay theo các loại ngắn hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và các dự án đầu tư phát triển
Cho vay ngắn hạn và các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
Cho vay trung hạn và các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
Cho vay dài hạn và các khoảng vay trên 60 tháng
Những nhu cầu vốn không được cho vay:
Hai đơn vị trực thuộc ACB không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
Để mua sắm tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi
Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm
Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
Các ngân hàng khác nói chung và NH ACB nói riêng luôn muốn khách hàng của mình hoạt động có hiệu quả để có khả năng thanh toán nợ vay cho ngân hàng Các ngân hàng không muốn thu hồi nợ từ các hình thức bão đảm tiền vay vì các hỗ trợ pháp lý đối với ngân hàng khi thực hiện các quyền của mình trong việc xử lý tài sản cầm cố,
thế chấp, bảo lãnh còn rất nhiều phức tạp cả về thủ tục lẫn việc chuyển đổi từ tài sản
cầm cố, thế chấp thành tiền để thu hồi Tuy nhiên Nền Kinh tế tiền tệ trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay các nhân tố rủi ro đối với các TCTD là rất cao, đặc biệt đối với một quốc gia chưa có môi trường kinh tế pháp lý ổn định và đồng bộ như nước ta khi một TCTD thua lỗ, phá sản, sẽ dẫn đến sự đỗ vỡ dây chuyền và có thể ảnh hưởng sâu sắc đến nền kinh tế - xã hội và chính trị của cả quốc gia và khu vực Vì vậy để đảm bảo đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của đất nước vừa phòng chống rủi ro, thua lỗ, phá
Trang 30sản của chi nhánh, cần thiết phải thực hiện các nguyên tắc cho vay có tài sản đảm bảo
và điều kiện thế chấp tài sản vay vốn
2.9 Quy trình cho vay tại ngân hàng ACB
Ðể thực hiện dược mục tiêu rút ngắn thời gian làm thủ tục cho vay nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng và đảm bảo an toàn vốn vay đòi hỏi phải tuân theo một cách
nghiêm ngặt quy trình tín dụng đã đề ra
Quy trình cho vay thế chấp bất động sản đối với khách hàng cá nhân cũmg dựa trên qui trình cho vay chung tại Ngân hàng Á Châu được thực hiện thông qua 14 bước cơ bản Ngân hàng ACB chi nhánh Thủ Đức sỡ dĩ có được kết quả cao như vậy cũng là một phần nhờ vào qui trình cho vay của ngân hàng được thực hiện một cách chặt chẽ đem lại hiệu quả tốt trong hoạt động tín dụng Quy trình cho vay được thể hiện cụ thể trong phần phụ lục
Trang 31
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Tổng quan về tín dụng
a) Khái niệm tín dụng
Tín dụng xuất phát từ chữ Latin Credutium có nghĩa là tin tưởng
Tín dụng theo nghĩa của Việt Nam là vay mượn Tín dụng là chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức thực hiện vật hay tiền từ người sở hữu sang người sử dụng và sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn
Nó thể hiện ở 3 nội dung:
- Sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác
- Sự chuyển giao này mang tính tạm thời
- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải trả kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức
b) Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng thể hiện mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay Mối quan hệ kinh tế đó nảy sinh do người đi vay sử dụng một lượng giá trị (tiền tệ hay hàng hóa) nhất định của người cho vay và phải trả cả vốn lẫn lãi sau một
kỳ hạn nhất định mà hai bên đã thõa thuận Khái niệm kinh tế này gắn với sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa, vì ở đâu có sản xuất hàng hóa và trao đổi hàng hóa thì ở đó có tín dụng tồn tại, hoạt động và phát triển
- Tín dụng ngắn hạn: tín dụng này có thời hạn sử dụng vốn vay trong vòng 1 năm như tín dụng theo tháng (0 - 3 tháng), theo vụ (3 tháng - 9 tháng) Tín
Trang 32dụng này dùng để bổ sung cho vốn lưu động, chi phí sản xuất Thời hạn cho vay theo chu kỳ sản xuất, lưu thông dịch vụ
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn sử dụng vốn vay từ 1 - 5 năm, thường là những khoản vay để thực hiện một dự án lớn như công trình xây dựng, dự án
đô thị, sản xuất kinh doanh…cần sử dụng vốn lâu dài để sản xuất kinh doanh phát triển
c) Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng: là hình thức tín dụng mà các chủ thể tham gia là các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp hoặc cá nhân Trong quan hệ tín dụng này ngân hàng đóng vai trò trung gian là người cho vay vừa là người đi vay Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức như: vay bằng tiền mặt, cho vay giá trị ghi sổ, bảo lãnh vay vốn
- Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai đoạn này, vốn tiền
tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi vay Như vậy khi cho vay, giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, đây
là một đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thôn thường Mác viết
Trang 33“… Trong việc cho vay, chỉ có một bên nhận được giá trị, vì cũng chỉ có một bên nhượng đi giá trị mà thôi”
- Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thoả mãn một mục đích nhất định Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất định
- Thứ ba: Sự hoàn trả của tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ, thì người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay Như vậy sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác
Tóm lại
Tín dụng là phương thức huy động vốn quan trọng nhất của nền kinh tế thị trường Vì vậy sử dụng có hiệu quả phương thức này sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn đang là vấn đề cấp thiết cho sản xuất và đầu tư phát triển
Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và vốn
cố định cho doanh nghiệp, vì vậy tín dụng động viên hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiến bộ vào trong quá trình sản xuất
Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn, thông qua đầu tư tín dụng góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Mặt khác thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu hợp lý thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội
Trang 34b) Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, mà vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các nhà doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
c) Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn
Trong điều kiện nước ta, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội đang trong quá trình Công nghiệp hóa và là ngành chịu ảnh hưởng nhiều nhất trong điều kiện nước ta hiện nay, trong giai đoạn trước mắt Nhà nước phải tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tế khác Bên cạnh đó Nhà nước còn tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn, mà phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành kinh tế khác phát triển như sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí
d) Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài
Trong diều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế “ đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, tín dụng ngân hàng
đã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với nhau Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế
3.1.4 Chức năng của tín dụng
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hồi trả: Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng Thông qua chức năng này tín dụng trở thành cầu nối giữa cung
- cầu về vốn trong nền kinh tế, nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể đi vay nhận được một phần tài nguyên của xã hội thoả mãn nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh hay tiêu dùng Ở khâu tập trung, tín dụng là phương thức giúp cho các chủ thể kinh tế thu hút được một phần vốn của xã hội dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất tạm
Trang 35thời nhàn rỗi Ở khâu phân phối, tín dụng đã đáp ứng các nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp, dân cư, tổ chức xã hội…
Như vậy có thể thấy tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Chính nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn có thể nhận được một phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng Có thể thấy trong nền kinh tế thị trường, việc phân phối vốn tín dụng thông qua hệ thống ngân hàng chiếm một vị trí quan trọng Ngân hàng với sự chuyên môn hố của mình đã chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu một cách kịp thời và hiệu quả
Chức năng kiểm sốt các hoạt động kinh tế
Kiểm sốt các hoạt động kinh tế qua kênh tín dụng được thực hiện dưới hình thái giá trị tiền tệ, dựa trên cơ sở vận động của các luồng giá trị tiền tệ để kiểm tra, kiểm sốt Chức năng này được thực hiện dựa trên cơ sở tín dụng thực hiện chức năng tập trung
và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hồn trả Chức năng kiểm sốt các hoạt động kinh tế thể hiện khi chủ thể đi vay và chủ thể cho vay thực hiện thẩm định dự án,
kế hoạch kinh doanh cũng như việc kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay nhằm đạt hiệu quả cao nhất
3.1.5 Một số vấn đề cho vay tiêu dùng
a) Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một hoạt động tất yếu hình thành do yêu cầu của thị trường nhằm giải quyết các vấn đề: người tiêu dùng có nhu cầu tiêu dùng vượt qua khả năng thanh toán hiện tại, người bán mong muốn tiêu thụ được hàng hoá và người có tiền mong muốn tìm kiếm thu nhập từ hoạt động này Đó là ba lí do chính hình thành
nên nghiệp vụ cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng còn là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như : nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế trước khi họ có đủ khả năng tài chính để hưởng thụ
b) Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Do cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình nên nó có đặc điểm riêng khác với tín dụng ngân hàng nói chung Cụ thể:
Trang 36- Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình
- Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh Do đó phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay
- Khách hàng vay tiêu dùng thường ít quan tâm đến lãi suất mà thường quan tâm đến số tiền họ phải thanh toán
- Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay để mua bất động sản) dẫn đến chi phí cao Do vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại
- Các nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của người này
- Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng thương mại quyết định cho vay
- Quy mô của từng hợp đồng vay tương đối nhỏ cho nên tổ chức chi phí cho vay tiêu dùng cao, dẫn đến lãi suất cho vay tiêu dùng cao hơn lãi xuất cho vay của các hoạt động khác
- Lãi xuất cho vay tiêu dùng cao vì có chi phí lớn nhất và có rủi ro lớn nhất trong danh mục cho vay tiêu dùng của ngân hàng có tính theo chu kì Mặc khác cho vay tiêu dùng nó tăng lên theo thời kỳ kinh tế mở rộng, khi mà mọi người dân cảm thấy lạc quan về tương lai Ngược lại việc vay mượn từ ngân hàng hạn chế khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
- Khi tiền vay người tiêu dùng kém nhạy cảm với lãi suất Người tiêu dùng quan tâm tới số tiền mà họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất họ phải chịu Những trường hợp này được thể hiện rõ hơn lúc họ trả tiền lãi hàng tháng Khi trả tiền lãi hàng tháng họ thường bất ngờ, khi đó họ mới quan tâm đến lãi suất
- Mức thu nhập và trình độ dân trí có ảnh hưởng lớn đến số lượng tiền vay của người tiêu dùng
- Tư cách khách hàng là yếu tố khó xác định song lại là yếu tố rất quan trọng trong việc hoàn trả của khoản vay
c) Phân loại cho vay tiêu dùng
Căn cứ vào mục đích cho vay
Trang 37- Cho vay tiêu dùng cư trú: là khoản vay nhằm mục đích phục vụ nhu cầu mua sắm, sữa chữa nhà ở, xây dựng nhà cửa là của cá nhân và hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là khoản vay tài trợ cho các khoản mua sắm xe
cô, nhà cửa, tiêu dùng, du lịch, giải trí, du hoc…
Căn cứ vào hình thức cho vay
Cho vay tiêu dùng trực tiếp bao gồm các hình thức sau:
- Cho vay trả theo định kỳ: đây là khoản vay mà khách hàng trực tiếp trả cho ngân hàng theo qui định của ngân hàng đề ra sau mỗi lần vay Nếu được cấp tiền vay thì toàn bộ số tiền vay được ghi nợ vào tài khoản vay và ghi có vào tài khoản cá nhân, hoặc cấp tiền mặt cho khách hàng
- Thấu chi: là hình thức cho phép khách hàng được rút tiền từ tài khoản vãng lai của mình vượt số dư có tới hạn mức đã được qui định và thỏa thuận Nghiệp vụ này chỉ cần khách hàng trả số tiền lãi mà mình đã sử dụng theo mức lãi xuất đã được qui định
- Thẻ tín dụng: là nghiệp vụ tín dụng mà trong đó ngân hàng cấp thẻ cho những khách hàng được phép cấp thẻ mà những người này đã có số tài khoản ở ngân hàng và được ấn định mức tín dụng tối đa mà người có thẻ được sử dụng Mỗi thẻ có một mức tín dụng nhất định Mức tín dụng này có thể thay đổi tùy theo nhu cầu của khách hàng và mức độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng ( tăng lên hoặc giảm xuống)
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: đây là hoạt động gián tiếp từ việc ngân hàng mua phiếu bán lẻ từ các khách hàng bán lẻ hàng hóa Do vậy đó chính là hình thức tài trợ bán trả góp của các ngân hàng thương mại
d) Lợi ích của cho vay tiêu dùng
Đối với ngân hàng
- Tác động tích cực: Giúp mở rộng quan hệ khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động tiền gửi cho ngân hàng, tạo điều kiện đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, góp phần nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng
- Tác động tiêu cực: Cho vay tiêu dùng, chi phí và rủi ro cao nên cần có biện pháp để khắc phục
Trang 38Đối với người tiêu dùng
- Tác động tích cực: thông qua cho vay tiêu dùng, người tiêu dùng được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền đặc biệt trong trường hợp chi tiêu có tính cấp bách như chi cho giáo dục và y tế, khuyến khích việc tăng thu nhập và tiết kiệm chi tiêu để trả nợ vay
- Tác động tiêu cực: Nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì dẫn tới người đi vay sẽ chi tiêu một cách quá mức chi tiêu cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai, nếu người đi vay lâm vào tình trạng khó khăn, mất khả năng chi trả sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống
Đối với nền kinh tế
- Tác động tích cực: Cho vay tiêu dùng nếu được tài trợ cho các chi tiêu và dịch
vụ hàng hóa trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Tác động tiêu cực: Cho vay tiêu dùng nếu không được sử dụng đúng mục đích trên chẳng những không có tác dụng kích cầu mà còn làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước
3.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng
Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh
số cho vay thường được xác định theo tháng, quí, năm
Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà ngân hàng thu hồi từ các khoản giải ngân trong một thời gian nhất định
Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho vay
bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về
Dư nợ/Tổng nguồn vốn ( % )
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với tổng nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân hàng
Trang 39Ta có công thức sau:
Dư nợ
Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn = * 100%
Tổng nguồn vốn Dựa vào chỉ tiêu này qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của NH Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại
NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng
Ta có công thức:
Dư nợ
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động = *100%
Vốn huy động Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương của NH
Chỉ tiêu này lớn thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của NH chưa tốt
Trang 40Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH Nó phản ánh trong
1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì NH sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn TL này càng cao càng tốt
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:
TL nợ quá hạn ( % ) = ( Nợ quá hạn / Tổng số dư ) * 100
Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng Thông thường chỉ
số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì
nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của NH đối với các khoản vay
Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượg tín dụng cũng như rủi ro TD tại NH
TL nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng TD ngân hàng càng kém , và ngược lại
Hiệu suất sử dụng vốn vay
Chỉ tiêu mức sinh lời
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tỷ lệ mức sinh lời =
Tổng dư nợ