BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU THỤ HẢI SẢN TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH THUẬN - THAIME
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU THỤ HẢI SẢN TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH THUẬN - THAIMEX
LÊ THỊ MINH HẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI K33
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU THỤ HẢI SẢN TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH THUẬN-THAIMEX”,
do LÊ THỊ MINH HẰNG, sinh viên khóa 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương
Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Thầy Mai Hoàng Giang Người hướng dẫn
Ngày tháng năm 2011
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời chân thành đầu tiên tôi xin gửi lời biết ơn đến ba má, là người luôn ở bên tôi chăm lo, động viên, khuyến khích, giúp cho tôi từng bước trưởng thành và có được như ngày hôm nay
Các thầy cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm TpHCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu đó là hành trang hết sức cần thiết để tôi có thể bước vào đời một cách vững chắc, không biết làm gì hơn ngoài lời cảm ơn và tôi
sẽ cố gắng phấn đấu phát huy những gì mà thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy Và đặc biệt hơn nữa, xin gửi lòng biết ơn đến thầy Mai Hoàng Giang, người đã hướng dẫn tôi thật tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Bình Thuận - THAIMEX đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học hỏi những bài học thực tiễn và hoàn thành bài luận văn này.Xin cảm ơn các anh chị phòng kế hoạch và kinh doanh đã hỗ trợ tôi có cơ hội cọ sát thực tế, cung cấp cho tôi những thông tin bổ ích trong quá trình nghiên cứu
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô sức khỏe thật dồi dào và Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Bình Thuận - THAIMEX luôn phát triển
Xin chân thành cảm ơn !
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 07 /2011
Lê Thị Minh Hằng
Trang 4LÊ THỊ MINH HẰNG Tháng 7 năm 2011 “Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Công Tác Tiêu Thụ Hải Sản tại Thị Trường Nội Địa của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Bình Thuận - THAIMEX ”
LE THI MINH HANG July 2011 “Some Methods for Pushing up The Activity Consumption Seafood at Domestic Market Of Binh Thuan Import Export Joint Stock Company”
Khóa luận tìm hiểu về tình hình tiêu thụ hải sản tại thị trường nội địa của Công
ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Bình Thuận – Thaimex
Quá trình nghiên cứu có những nội dung sau đây:
- Khái quát tình hình thủy hải sản
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hải sản của công ty
- Tìm hiểu thực trạng của Công ty trong 2 năm 2009 và năm 2010: những điểm mạnh cần phát huy, đồng thời nhận dạng những tồn tại và biện pháp khắc phục những tồn tại đó, góp phần giúp Công ty ngày càng hoàn thiện hơn trong hoạt động phân phối, cũng như đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm
- Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa, cùng với những thuận lợi và khó khăn trong việc mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa của công ty
Trang 5v
MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 5
2.2 Cơ cấu tổ chức 7
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Cơ sở lý luận 14 3.1.1 Tiêu thụ và ý nghĩa, nhiệm vụ của việc nghiên cứu tình hình tiêu thụ 14
3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm 15
3.1.3 Các chiến lược tác động đến việc tiêu thụ sản phẩm 15
Trang 6vi
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 20
4.1 Khái quát tình hình thủy hải sản thế giới và Việt Nam 22
4.1.1.Thị trường thủy hải sản thế giới 22
4.2 Hiện trạng thị trường tiêu thụ hải sản của Công ty Cp XNK Bình Thuận 26
4.3 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009-2010 30
4.4 Tình hình hoạt động tiêu thụ hải sản của Cty Cp XNK Bình Thuận (THAIMEX) 32
4.4.1 Tình hình tiêu thụ tại các hệ thống kênh phân phối 32
4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của công ty 43
4.6.1 Các chính sách của công ty đối với thành viên trong HTPP 49
4.6.3 Hệ thống thông tin trong hoạt động phân phối của Công ty 52
4.7 Ảnh hưởng của chiến lược 4P đến hoạt động tiêu thụ của công ty 53
4.8.2 Hoạt động của đối thủ cạnh tranh so với THAIMEX 63
4.10 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ của công ty 68
4.10.1 Giải pháp 1: Xây dựng phòng Marketing và đẩy mạnh điều tra nghiên cứu
thị trường 68 4.10.2 Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng của Cty để nâng
4.10.3 Giải pháp 3: Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của các đại lý trong HTPP 71
Trang 7vii
4.11 Các chiến lược cải thiện yếu tố cạnh tranh để mở rộng hoạt động tiêu thụ 72
5.1 Kết luận 75 5.2 Kiến nghị 74
5.2.2 Đối với nhà nước 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8VNCLC Việt Nam Chất Lượng Cao
VSATTP Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
TNHH Trách Nhiệm Hữu Hạn
Trang 9ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Sản Lượng Thuỷ Hải Sản Thế Giới 22
Bảng 4.3 Doanh Thu và Sản Lượng Xuất Khẩu Năm 2008 - 2010 27Bảng 4.4 Doanh Số Xuất Khẩu sang Một Số Nước Năm 2010 28Bảng 4.5 Doanh Thu Các Khu Vực Thị Trường Trong Nước 29Bảng 4.6 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh của Công Ty Năm 2009 -2010 30Bảng 4.7 Doanh Thu Xuất Khẩu – Nội Địa Năm 2009 – 2010 31Bảng 4.8 Các Tỉnh, Thành thuộc Từng Khu Vực trong Hệ Thống Kênh Phân Phối 35Bảng 4.9 Tỷ Trọng Từng Kênh qua Hai Năm 2009 - 2010 38Bảng 4.10 Doanh Số Bán Hàng ở Các Kênh của Cty Cp XNK Bình Thuận 38Bảng 4.11 Bảng Chi Phí Hệ Thống Kênh Phân Phối của Công ty 40Bảng 4.12 Kết quả Tiêu Thụ Theo Từng Nhóm Sản Phẩm Nội Địa qua Các Năm
Bảng 4.13 Tỷ Lệ Lạm Phát Của Việt Nam Qua Các Năm 2008 – 2010 43Bảng 4.14 Bảng Thống Kê Thu Nhập Bình Quân (TNBQ) của Người Lao Động tại
Bảng 4.15 Mức Hỗ Trợ Chi Phí Vận Chuyển Cho Các ĐL 50Bảng 4.16 Bảng Giá Một Số Sản Phẩm Của Công Ty ( xem Phụ Lục 2) 56Bảng 4.17 Giá So Sánh Một Vài Sản Phẩm Của Công Ty với Một Số Đối Thủ 56Bảng 4.18 Số Lượng TGPP của Công Ty trong 2 năm 2009-2010 58Bảng 4.19 Chi Phí Quảng Cáo Sản Phẩm của Công Ty qua 2 Năm 2009-2010 60Bảng 4.20 So Sánh Công Ty Cp XNK Bình Thuận Với Các Đối Thủ Cạnh Tranh 63Bảng 4.21 Bảng Các Chương Trình Marketing của Các Đối Thủ Cạnh Tranh 65
Trang 10x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ Đồ 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty Cp Xuất Nhập Khẩu Bình Thuận (THAIMEX) 8
Sơ Đồ 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Xí Nghiệp Phan Thiết 9Hình 3.1 Sơ Đồ Chu Kỳ Sống của Sản Phẩm 16Hình 3.2 Kênh Phân Phối Truyền Thống Trong Thị Trường Tiêu Dùng 18Hình 4.1 Biểu Đồ Sản Lượng Thủy Sản Thế Giới (Triệu Tấn) 23Hình 4.2 Sơ Đồ Thị Trường Tiêu Thụ Trong Nước và Xuất Khẩu của Công ty 26Hình 4.3 Cơ Cấu Doanh Thu Xuất Khẩu – Nội Địa Năm 2007 - 2010 32
Hình 4.5 Sơ Đồ Cấu Trúc Tổ Chức Nhân Sự Trong HTPP Của Cty 35Hình 4.6 Sản Lượng Tiêu Thụ Nội Địa của Công ty 42Hình 4.7 Đánh Giá của Khách Hàng về Chất Lượng Phục Vụ 48
Hình 4.9 Sơ Đồ Dòng Thông Tin của Công Ty Cp XNK Bình Thuận (THAIMEX) 52Hình 4.10 Mức Độ Đánh Giá của Khách Hàng với Các Tiêu Chí về Sản phẩm 54Hình 4.11 Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng của Khách Hàng về Giá Sản Phẩm 56Hình 4.12 Biểu Đồ Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng của Khách Hàng về Hình Thức
Trang 11xi
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Phiếu Thăm Dò Ý Kiến Khách Hàng
Phụ lục 2 Bảng Giá Một Số Sản Phẩm của Công Ty
Phụ lục 3 Hình Ảnh Một Số Sản Phẩm của Công Ty
Phụ lục 4 Sản Phẩm của Các Đối Thủ Cạnh Tranh
Trang 12Trong bối cảnh toàn cầu hóa, tự do thương mại thì thông qua tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp tự khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, bù đắp được chi phí
và thu được lợi nhuận cho doanh nghiệp Thông qua tiêu thụ giữa các thị trường với nhau, các doanh nghiệp có thể liên kết hợp tác làm ăn với nhau, tiêu thụ chính là cầu nối giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới, giúp cho nhà nước thực hiện chính sách mở cửa kinh tế, hội nhập với nền kinh tế thế giới
Mặt khác, tiêu thụ sản phẩm và sản xuất là hai bộ phận quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hai bộ phận này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, sản xuất có hiệu quả mới nâng cao được chất lượng sản phẩm, giảm chi phí thúc đẩy quá trình tiêu thụ Đồng thời sản phẩm tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới bù đắp được chi phí, thu được lợi nhuận nhằm tái sản xuất và mở rộng sản xuất
Để làm tốt công tác tiêu thụ, các doanh nghiệp không chỉ áp dụng các biện pháp quảng cáo, xúc tiến bán hàng mà các doanh nghiệp còn phải chú ý nhiều đến các nhân
tố khác như: thị trường, chất lượng sản phẩm, quan hệ cung cầu
Trang 132
Như vậy có thể hiểu tiêu thụ sản phẩm là quá trình sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng của một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình tiêu thụ là mạch máu của nền kinh tế
Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Bình Thuận là một trong những doanh nghiệp có uy tín về lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm thủy sản tại thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu rộng lớn trên thế giới như: Mỹ, Nhật, Úc, Nga, các nước ASEAN,… Chất lượng sản phẩm của Cty đã được mọi người công nhận và tin tưởng Tuy nhiên không vì thế mà công ty không chú trọng đến chiến lược tiêu thụ sản phẩm, nhất là chiến lược tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa đầy tiềm năng này Công ty đang có kế hoạch hoàn thiện hệ thống tiêu thụ sản phẩm của công ty, mở rộng
đại lý ở các địa phương
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tiêu thụ sản phẩm trong thực tiễn hiện nay đối với doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập, tự do hóa thương mại, được sự đồng ý của khoa kinh tế trường ĐH Nông Lâm, được sự giúp đỡ hỗ trợ của Công ty Cp XNK Bình Thuận, và sự hướng dẫn của thầy Mai Hoàng Giang, tôi thực
hiện đề tài: “Một số giải pháp đẩy mạnh công tác tiêu thụ hải sản tại thị trường nội địa của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Bình Thuận” Đề tài nhằm tìm hiểu những
thành công của công ty và những hạn chế cần khắc phục đồng thời qua việc nghiên cứu sẽ đưa ra những giải pháp để khắc phục hạn chế đó
Trong quá trình nghiên cứu do trình độ và thời gian có hạn, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình tiêu thụ sản phẩm nội địa tại Công ty Cp XNK Bình Thuận, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hôị và đe dọa của công ty (lập ma trận SWOT), từ đó sẽ đưa ra các biện pháp để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ nội địa, nâng cao uy tín sản phẩm của công ty
Trang 143
Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của công ty: phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài
- Phân tích đánh giá của khách hàng và đại lý về sản phẩm và công tác tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa của công ty, từ đó công ty sẽ có những chính sách thích hợp để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và kích thích các đại lý đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm của công ty tốt hơn trong thời gian tới
- Xây dựng ma trận SWOT: Tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa của công ty; Khai thác cơ hội bằng điểm mạnh; Khắc phục điểm yếu để nắm lấy cơ hội; Dùng điểm mạnh vượt qua đe dọa; Phòng thủ đe dọa tối thiểu
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của Công
ty Cổ Phần XNK Bình Thuận
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Việc nghiên cứu sẽ được thực hiện tại Công ty Cp XNK Bình Thuận
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 2/2011 đến tháng 5/2011
1.4 Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương cụ thể như sau:
1.4.3 Chương 3 : Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đề cập đến một số vấn đề lý luận về tiêu thụ sản phẩm và phương pháp nghiên cứu làm cơ sở phân tích tình hình tiêu thụ của công ty
1.4.4 Chương 4 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đi vào phân tích đánh giá tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh, phân tích những tác động của yếu tố bên trong, yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của Công ty, nhận dạng những điểm yếu của Công ty, phát hiện mối đe dọa của
Trang 154
thị trường từ đó kết hợp với cơ hội thị trường và điểm mạnh của công ty để đưa ra những chiến lược đúng đắn giúp công ty đẩy mạnh doanh số trong những năm tới
1.4.5 Chương 5 : Kết luận và đề nghị
Kết luận chung cho toàn bộ khóa luận và đưa ra một số đề nghị đối với các đối
tượng liên quan
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về công ty
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Bình Thuận
Tên giao dịch đối ngoại: BINH THUAN IMPORT EXPORT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: THAIMEX
Trụ sở: 075 Võ Thị Sáu, phường Hưng Long, TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, Viêt Nam
Email: thaimex@hcm.vnn.vn
Website: www.thaimex.com.vn
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Bình Thuận là Liên Hiệp công
ty Thủy Sản Thuận Hải được thành lập ngày 03/05/1988 theo quyết định của UBND tỉnh Thuận Hải số 495/QĐ-UB-TH trên cơ sở bộ máy của Công ty Thủy Sản
Ngày 15/3/1991 tại quyết định số 243 QĐ/UB-TH của UBND tỉnh Thuận Hải thành lập Liên Hiệp Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thuận Hải, trên cơ sở hợp nhất bộ máy của Liên Hiệp Công ty Thủy Sản và Công ty Xuất Nhập Khẩu Thuận Hải
Công ty gồm 5 thành viên:
Trang 176
Xí nghiệp chế biến Thủy Sản Phan Thiết
Xí nghiệp chế biến Thủy Sản Tuy Phong
Công ty Thủy Sản Tuy Phong
Công ty Thủy Sản Hàm Tân
Công ty Nông Lâm Sản
Ngày 23/3/1992 tại quyết định số 847QĐ/UB-TH của UBND tỉnh Thuận Hải,
do phân vạch lại địa giới hành chính tỉnh Thuận Hải thành hai tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận, thành lập Liên Hợp Công Ty Xuất Nhập Khẩu Bình Thuận
Ngày 8/8/1992 tại quyết định số 247 QĐ/UB-BT của UBND tỉnh Bình Thuận chuyển Liên Hiệp Công ty Xuất Nhập Khẩu Bình Thuận thành Công ty Xuất Nhập Khẩu Bình Thuận và chuyển các đơn vị kinh tế thành viên các đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân không đầy đủ gồm 3 đơn vị sau :
Xí Nghiệp chế biến Thủy Sản Phan Thiết
Công ty Thủy Sản Tuy Phong
Công ty Thủy Sản Hàm Tân
Ngày 23/12/1992 tại quyết định số 774 QB/UB-BT của UBND tỉnh Bình Thuận thành lập lại Công ty Xuất Nhập Khẩu Bình Thuận, tên viết tắt THAIMEX dưới sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh căn cứ theo Nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội Đồng Bộ trưởng, gồm 3 xí nghiệp trực thuộc :
Xí Nghiệp Thủy Sản Phan Thiết
Xí Nghiệp Thủy Sản Tuy Phong
Xí Nghiệp Thủy Sản Hàm Tân
Tại quyết định số 815/QĐ-CTUBBT ngày 22/5/1998 của Chủ Tịnh UBND tỉnh, Công ty trực thuộc Sở Thủy Sản Bình Thuận thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trực tiếp và tổ chức hoạt động theo Điều lệ tại quyết định số 69 ngày 15/9/1998
Ngày 22/5/2002 UBND tỉnh Bình Thuận tại văn bản số 1392/UBBT-TH đã chỉ đạo Công ty thực hiện các biện pháp củng cố Công ty theo quan điểm sắp xếp lại tổ chức bộ máy để nâng cao năng lực quản lý điều hành, hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện quản lý và theo cơ chế mới Cụ thể tổ chức bộ máy của Công ty Xuất Nhập Khẩu Bình Thuận không còn 2 xí nghiệp trực thuộc Xí nghiệp Thủy Sản Hàm Tân và Tuy Phong từ ngày 01/07/2002
Trang 18Hiện nay Công ty hoạt động theo tổ chức và điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thành lập công ty ngày 18/06/2006 và theo Giấy Đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Thuận cấp
Công ty đã đạt được thành tựu về chất lượng:
Năm 1992, đạt huy chương vàng về sản phẩm Mực khô lột da cao cấp tại Hội chợ Hà Nội
Năm 1998, huy chương vàng sản phẩm Mực nang Sashimi tại Hội Chợ Vietfish Ngày 7/7/2003, được trao tặng Chứng chỉ công nhận tuân thủ quy trình vệ sinh thực phẩm bởi công ty Expack Seafood Hoa Kỳ
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Xuất khẩu các loại thủy, hải sản khô, đông lạnh, các sản phẩm từ nông, lâm đặc sản và công nghiệp khác Kinh doanh hàng thực phẩm công nghệ, văn phòng phẩm, kim khí điện máy, thực hiện các dịch vụ môi giới, ủy thác, đại lý, ký gởi, kinh doanh tổng hợp Nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng
Trang 19Đại Hội Đồng Cổ Đông
Trang 209
Sơ Đồ 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Xí Nghiệp Phan Thiết
Nguồn: Phòng nhân sự và hành chính
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Phân công trong Ban Tổng giám đốc Công ty
Tổng giám đốc: Phụ trách chung – trực tiếp chỉ đạo các phòng: Nhân sự - Hành
chính, Tài chính, Kế toán – Kinh doanh
Phó tổng giám đốc: Thay mặt cho Tổng giám đốc giải quyết công việc khi
Tổng giám đốc đi vắng Giúp việc cho Tổng giám đốc về lĩnh vực kỹ thuật Giao nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo và kiêm nhiệm chức danh Giám đốc Xí nghiệp Phan Thiết
Phòng Nhân sự - Hành chính
Tổ Sơ
Chế 1
Tổ Chế
Tổ Tinh
Tổ Thành
Tổ Sơ
Chế 2
Tổ Vận Chuyển
Tổ Gia Công
Tổ Thống
Kê
Tổ
Vệ Sinh Công
Tổ N.giặt G.sát V.sinh
Tổ QC Kỹ Thuật
Trang 21- Theo dõi, kiểm tra thực hiện Nội quy và Quy chế của công ty quy định
- Kiểm tra và giám sát lao động ở tại khu vực tập thể Công ty quản lý
- Kiểm tra việc thực hiện các thủ tục thanh toán, thủ tục hành chính về thực hiện qui định an toàn vệ sinh thực phẩm
- Phối hợp với các phòng chức năng để quản lý tốt tài sản, phương tiện và dụng
cụ phục vụ trong toàn công ty
- Thực hiện việc quản lý danh sách cổ đông Công ty, các thủ tục cấp phát, chuyển nhượng cổ phần, cổ phiếu
Phòng tài chính – kế toán
- Công tác tổ chức vốn: Cân đối và sử dụng hợp lý nguồn vốn kinh doanh
- Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm để lập các kế hoạch tài chính tương ứng Tham mưu, đề xuất việc phân phối lợi nhuận
- Theo dõi, hạch toán việc phát hành, chuyển nhượng, mua vào các tài sản có giá trị bằng tiền như: Cổ phần cổ đông Công ty, cổ phần công ty đầu tư ra bên
ngoài
Trang 2211
- Lưu trữ bảo quản hồ sơ tài liệu Kế toán – Thống kê đúng theo quy định của
Nhà nước
Phòng Kế hoạch – Kinh doanh
- Hoạch định, xây dựng kế hoạch, triển khai phương án SXKD, các dự án SXKD, các dự án hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết Theo dõi báo cáo kết quả tiến độ thực hiện kế hoạch hàng quý, năm, xây dựng giá thành sản xuất, tính toán hiệu quả từng mặt hàng sản xuất – kinh doanh
- Tham mưu ký kết các hợp đồng kinh tế trong và ngoài nước, theo dõi thúc đẩy tiến độ thực hiện hợp đồng
- Kiểm tra, đôn đốc thực hiện và báo cáo tổng hợp, có đánh giá, nhận xét, kiến nghị tình hình SXKD hàng tháng, quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất
- Tổ chức đầy đủ các chương trình quản lý chất lượng ISO – HACCP theo chức năng nhiệm vụ công ty quy định
- Đẩy mạnh công tác tiếp thị, nắm bắt tình hình thị trường nội tiêu, nhu cầu, thị hiếu khách hàng để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp Tìm kiếm thị trường ngoài tỉnh, củng cố và mở rộng thị trường trong tỉnh, phát triển mạnh các hình thức Đại lý, ký gửi hàng hóa
- Điều phối công tác xuất nhập khẩu, quản lý hàng hóa thành phẩm
- Trực tiếp quản lý các hoạt động tại chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến xuất nhập khẩu và các lĩnh vực liên quan khác của Công ty
Xí nghiệp Phan Thiết
Công tác sản xuất chế biến:
- Tiếp nhận nguyên liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, tổ chức phân loại đưa vào sản xuất theo đúng quy trình kỹ thuật chế biến (do Công ty ban hành) đến công đoạn cuối cùng nhập kho (thành phẩm)
- Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất chế biến tại phân xưởng
Công tác Kỹ thuật – Giám sát chất lượng:
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các qui định công việc theo chương trình quản lý chất
lượng: HACCP, ISO 9001- 2000, các tiêu chuẩn định mức kỹ thuật
- Thường xuyên tổ chức giám sát, kiểm tra quy trình kỹ thuật sản xuất
Trang 2312
- Trực tiếp quản lý dụng cụ, vật tư phục vụ thí nghiệm và thực hiện các công việc
liên quan đến kiểm nghiệm
- Lập kế hoạch, giám sát việc thực hiện hiệu chuẩn, kiểm định các phương tiện
theo dõi đo lường
Công tác vận hành thiết bị:
- Vận hành sử dụng thiết bị đúng quy trình kỹ thuật ban hành
- Thực hiện chế độ duy tu, bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa thiết bị theo kế hoạch
đã được phê duyệt hàng năm
- Khắc phục và xử lý kịp thời sự cố của máy, của hệ thống điện, hệ thống nước,
nâng cao chất lượng hoạt động của các thiết bị hiện có
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc hệ thống quản lý chất lượng ISO theo quy định Công tác quản lý:
- Tổ chức kiểm tra định kỳ việc sử dụng, tồn kho vật tư hàng hóa; Chủ động phối hợp với Phòng Kế hoạch – Kinh doanh có kế hoạch mua sắm trang bị vật tư, công cụ, bao bì … phục vụ sản xuất
2.3 Nguồn nhân lực của công ty
Tổng số lao động: 913 người (đã ký hợp đồng lao động 753 người, số còn lại lao động thời vụ)
Trong đó :
-Khối văn phòng : 42 người (tốt nghiệp đại học và cao đẳng)
-Khối trực tiếp sản xuất và phục vụ sản xuất: 871 người, trong đó 70 Đại học và Cao đẳng, 35 Trung học chuyên nghiệp, học vấn từ lớp 10 đến lớp 12: 450 người, còn lại lớp 9 trở xuống
Trang 2413
2.4 Một số sản phẩm chủ lực của công ty
1 Mực khô lột da cao cấp Mực ống sugata Sò lông
2 Mực ống một nắng Mực ống sushidane Cua hoàng đế
4 Cá khô các loại tẩm da vị mặn Mực ống nguyên con
5 Cá khô các loại tẩm da vị ngọt Đầu mực sushi
Trang 25CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
b) Ý nghĩa của việc nghiên cứu tình hình tiêu thụ
Việc nghiên cứu tình hình sản phẩm giúp cho nhà quản lý:
- Đánh giá được những mặt mạnh và yếu kém trong công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm của công ty Qua đó, nắm bắt được những yếu tố thuận lợi và khó khăn gặp phải trong công tác tiêu thụ Từ đó, có kế hoạch hoàn thiện hơn khâu tổ chức tiêu thụ sản phẩm của công ty
- Kiểm tra đánh giá lại sản phẩm, xem sản phẩm của công ty mình có đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng về chất lượng, về giá cả, mẫu mã hay không Từ đó, có chiến lược nghiên cứu để hoàn thiện sản phẩm của công ty mình nhằm đáp ứng thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm cho thấy sản phẩm nào của công ty có thế mạnh, tiêu thụ nhiều nhất, thị trường nào là thị trường chính, để từ đây xây dựng kế hoạch giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty những năm trước ta sẽ dự đoán nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong tương lai, từ đó công ty sẽ xây dựng kế hoạch về nguyên vật liệu, công suất máy móc, nhân công phục vụ cho mục tiêu kế hoạch đề ra
Trang 2615
c) Nhiệm vụ của việc nghiên cứu tình hình tiêu thụ
Từ ý nghĩa phân tích trên thì nhiệm vụ của việc nghiên cứu tình hình tiêu thụ :
- Đánh giá đúng đắn tình hình tiêu thụ về số lượng, chất lượng mặt hàng, đánh giá tính kịp thời của việc tiêu thụ Từ đó tìm ra nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tiêu thụ
- Đề ra các biện pháp nhằm đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ về số lượng và chất lượng
3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm
- Yếu tố bên ngòai (môi trường vĩ mô) là môi trường bao trùm lên tất cả mọi mặt của một tổ chức hay một doanh nghiệp và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp không thể điều chỉnh được bằng những hành động hay quyết định quản trị của mình
- Yếu tố bên trong là những yếu tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp mà nhà quản lý có thể xoay chuyển được như nhân sự, sự đầu
tư kỹ thuật công nghệ, chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ
3.1.3 Các chiến lược tác động đến việc tiêu thụ sản phẩm
a) Chiến lược sản phẩm
Khái niệm: Sản phẩm là tất cả những gì có thể thoả mãn được nhu cầu hoặc mong muốn của con người và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua hay sử dụng
Vai trò chiến lược sản phẩm: Chiến lược sản phẩm có vai trò hết sức to lớn và quan trọng Việc xác định đúng chiến lược sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Nếu chiến lược yếu kém thì doanh nghiệp không có thị trường tiêu thụ sản phẩm, lúc này hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn
và việc thất bại là điều không thể tránh khỏi Chỉ khi thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì các chiến lược khác mới có điều kiện triển khai có hiệu quả nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu chung về doanh số, thị phần,…
Chu kỳ sống của sản phẩm: Chu kỳ sống của sản phẩm bao gồm các giai đoạn
từ lúc sản phẩm xuất hiện cho đến khi biến mất trên thị trường, thường trải qua 4 giai đoạn sau:
Trang 27- Giai đoạn phát triển: Khối lượng tiêu thụ tăng mạnh, doanh nghiệp cần phải dùng nhiều biện pháp kích thích tiêu thụ khác nhằm nâng đỡ sự tăng trưởng nhanh của doanh số và kéo dài càng lâu càng tốt giai đoạn này
- Giai đoạn bão hoà: Cung cầu thoả mãn tối đa, doanh thu và lãi cao, cạnh tranh trở nên gay gắt Doanh nghiệp cần phải tìm kiếm những phân khúc thị trường mới, cải tiến chất lượng, kiểu dáng hoặc một sự tiện lợi nào đó…Cũng có thể thay thế một vài yếu
tố Marketing-Mix để kéo dài giai đoạn này
- Giai đoạn suy thoái: Hàng bán chậm, khó bán, lãi ít, người mua trở nên khó tính, khắt khe hơn, kỹ thuật công nghệ mới xuất hiện, không nên giữ lại những sản phẩm yếu kém, vì nó có thể làm lu mờ đi hình ảnh tốt đẹp của doanh nghiệp
Tuy nhiên không phải tất cả mọi sản phẩm đều trải qua 4 giai đoạn này Tùy điều kiện, tính chất và loại sản phẩm mà có thể có các dạng khác nhau Do đó, vấn đề quan trọng là phải biết khi nào đưa sản phẩm ra khỏi thị trường và thay thế vào đó sản phẩm mới có chất lượng cao phù hợp với nhu cầu thị hiếu con người càng tốt, ứng với từng giai đoạn mà doanh nghiệp thực hiện những chiến lược, chính sách hay hoạt động Marketing thích hợp
b) Chiến lược giá cả
Khái niệm: Theo quan điểm Marketing, giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ
là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó
Trang 2817
Vai trò: Giá cả là yếu tố cơ bản của Marketing, đóng vai trò quyết định đến việc mua hàng hoá này hay hàng hoá khác của người tiêu dùng Đối với một đơn vị sản xuất kinh doanh, giá cả có một vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình tái sản xuất vì
nó là khâu nối và thể hiện kết quả của những khâu khác
Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến việc định giá của doanh nghiệp:
- Các nhân tố bên trong doanh nghiệp gồm:
o Chọn lựa các mục tiêu định giá như tồn tại, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá thị phần, dẫn đầu về chất lượng sản phẩm…
o Chiến lược tiếp thị hỗn hợp
o Chi phí gồm định phí, biến phí và tổng chi phí
o Tổ chức định giá
- Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp gồm:
o Thị trường và mức cầu
o Chi phí, giá cả và các cống hiến của đối thủ cạnh tranh
o Các yếu tố khác như: điều kiện kinh tế, sự can thiệp của nhà nước, lãi suất ngân hàng
c) Chiến lược phân phối
Khái niệm: Phân phối sản phẩm là hoạt động tổ chức điều hành, vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả tối đa, chi phí tối thiểu Vai trò của phân phối: Chiến lược phân phối đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, đưa hàng hoá đúng kênh, đúng lúc, đúng nhu cầu của người tiêu dùng bằng những loại hình phân phối hợp lý với mục đích mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Các kênh phân phối: Luồng hoặc kênh phân phối là đường đi của một sản phẩm
từ người sản xuất đến người tiêu dùng hoặc người sử dụng
Mô hình kênh phân phối truyền thống trong thị trường sản phẩm tiêu dùng được minh họa ở Hình 3.2
- Kênh trực tiếp hay còn gọi là kênh cấp không Trong kênh này nhà sản xuất không sử
dụng trung gian mà bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng
- Kênh phân phối một cấp: bao gồm một trung gian bán hàng, đó là các nhà bán lẻ
- Kênh phân phối hai cấp: bao gốm cấp 1: bán buôn và cấp 2: nhà bán lẻ
Trang 29- Kênh phân phối ba cấp: bao gồm cấp 1: đại lý, cấp 2: bán buôn và cấp 3: bán lẻ
Hình 3.2 Kênh Phân Phối Truyền Thống Trong Thị Trường Tiêu Dùng
Kênh trực tiếp Kênh 1 cấp Kênh 2 cấp Kênh 3 cấp
Nguồn: Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2003), Nguyên lý Marketing,
trang 230
d) Chiến lược chiêu thị cổ động
Khái niệm: Chiêu thị cổ động là những hoạt động nhằm thu hút khách hàng thông qua một số công cụ như khuyến mãi, chiêu hàng, tuyên truyền…
Vai trò: Chiêu thị cổ động có vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm cho nhu cầu của khách hàng được khám phá, đáp ứng một cách đầy đủ nhất, cung cầu gặp nhau, làm cho việc bán hàng dễ dàng hơn, góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Các chiến lược chiêu thị cổ động:
Quảng cáo: là việc sử dụng không gian và thời gian để truyền tin định trước về sản phẩm, về doanh nghiệp hay thị trường cho khách hàng
Khuyến mãi: là tất cả các hoạt động góp phần vào việc gia tăng và khuyếch trương khối lượng bán
Tuyên truyền: là những hoạt động nhằm cho công chúng biết đến những điều tốt về doanh nghiệp bằng cách cung cấp thông tin và hình ảnh cho báo chí, đài phát thanh truyền hình
Trang 30Bán buôn bao gồm các hoạt động liên quan đến việc phân phối sản phẩm đến khách hàng không phải để tiêu dùng cá nhân mà để bán lại hay tiêu dùng công nghiệp với mục tiêu lợi nhuận
Có sự khác nhau giữa nhà bán buôn và nhà bán lẻ Một là, họ liên hệ trực tiếp đến nhà bán lẻ nên ít chú trọng đến chiêu thị Hai là, các trao đổi của họ thường có quy
mô lớn hơn nhiều và bao phủ một khu vực cũng rộng lớn hơn Ba là, Chính Phủ thường có những chính sách như thuế khác nhau giữa nhà bán buôn và nhà bán lẻ
3.1.5 Đại lý của nhà sản xuất
Nhà sản xuất có thể phát triển đại lý bán hàng cho công ty để đẩy mạnh tốc độ luân chuyển hàng hoá, rút ngắn vòng quay vốn lưu động…Các đại lý bán hàng có thể bán hàng cho một hoặc nhiều nhà sản xuất tuỳ theo đặc điểm sản phẩm hoặc theo hợp đồng mua bán giữa hai bên
Đại lý là những người kinh doanh độc lập, họ được trả hoa hồng bán hàng theo qui mô sản phẩm và dịch vụ đã bán trong từng kỳ Hoạt động chủ yếu của đại lý tiêu biểu như: tìm kiếm khách hàng, giới thiệu và chào bán hàng hoá của nhà sản xuất, cung cấp dịch vụ hỗ trợ sản phẩm và chuyển các đơn đặt hàng của khách hàng cho nhà sản xuất Đại lý bán hàng cũng là một cơ sở cung cấp thông tin thị trường các khu vực cho nhà sản xuất
3.1.6 Ma trận SWOT
Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược sau : chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO), chiến lược điểm yếu- cơ hội (WO), chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST), chiến lược điểm yếu – nguy
cơ (WT)
Đặc điểm của ma trận SWOT:
- Kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài
Trang 3120
- Mang tính trừu tượng và cảm tính cao, do đó đòi hỏi phải có sự phán đoán tốt
- Kết quả chưa phải là lựa chọn cuối cùng
Các bước tiến hành lập một ma trận SWOT:
-Liệt kê các cơ hội (Opportunities)
-Liệt kê các mối đe doạ, nguy cơ (Threats)
-Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu (Strengths) bên trong doanh nghiệp
-Liệt kê các điểm yếu (Weakness) bên trong của doanh nghiệp
-Kết hợp điểm mạnh bên trong (S) với cơ hội bên ngoài (O) và ghi kết quả của chiến lược này vào ô SO
-Kết hợp điểm yếu bên trong (W) với cơ hội bên ngoài (O) và ghi kết quả của chiến lược này vào ô WO
- Kết hợp điểm mạnh bên trong (S) với mối đe doạ bên ngoài (T) và ghi kết quả của chiến lược này vào ô ST
- Kết hợp điểm yếu bên trong (W) với mối đe doạ bên ngoài (O) và ghi kết quả của chiến lược này vào ô WT
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập số liệu từ các phòng ban như phòng kế hoạch và kinh doanh, phòng tài chính kế toán… với các chứng từ, sổ sách, số liệu có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ của công ty
Thu thập thông tin có liên quan đến công ty và các đối thủ cạnh tranh thông qua internet, sách báo, tạp chí…
Thu thập số liệu từ bảng câu hỏi điều tra phỏng vấn khách hàng và đại lý
3.2.2 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia được sử dụng nhằm tham khảo ý kiến của các chuyên gia, lãnh đạo và nhân viên trong công ty đối với vấn đề cần nghiên cứu Kiến thức chuyên môn cùng kinh nghiệm thực tế của họ sẽ giúp đánh giá sát thực những điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức đối với hoạt động tiêu thụ của công ty
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Chủ yếu sử dụng phần mềm Excel để tính toán các số liệu thu thập được
Trang 3322
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát tình hình thủy hải sản thế giới và Việt Nam
4.1.1.Thị trường thủy hải sản thế giới
Theo thống kê của Tổ chức lương nông (FAO) hiện nay trên thế giới có 179 quốc gia ở đó nhân dân sử dụng thủy sản làm thực phẩm Do điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, phong tục tập quán hay tôn giáo mà mức độ sử dụng thủy sản làm thực phẩm của các quốc gia, các dân tộc rất khác nhau Lượng tiêu thụ thực phẩm thủy sản bình quân đầu người từ năm 2006 ở mức 16.8 kg/người/năm Theo dự phóng của FAO, trong giai đoạn hiện tại đến 2025, tốc độ tăng tiêu dùng thủy sản sẽ tăng khoảng 2%/năm
Bảng 4.1 Sản Lượng Thuỷ Hải Sản Thế Giới
Trang 3423
Hình 4.1 Biểu Đồ Sản Lượng Thủy Sản Thế Giới (Triệu Tấn)
Nguồn: FAO Qua bảng 4.1 và hình 4.1 ta thấy sản lượng thủy sản thế giới từ năm 2000 đến năm 2003 không có nhiều đột biến, đến năm 2004 sản lượng thủy sản tăng và có tốc
độ tăng khá ổn định.Năm 2010, tổng sản lượng thủy sản toàn thế giới đạt khoảng 147 triệu tấn, tăng 1,3% so với năm 2009 Nhưng theo đánh giá của FAO, nguồn cung thủy sản dịch chuyển theo hướng tăng sản lượng nuôi trồng và giữ ổn định nguồn khai thác
tự nhiên Nguyên nhân do thủy sản đánh bắt ngày càng cạn kiệt và sự cải tiến kỹ thuật cho phép gia tăng năng suất nuôi trồng Năm 2010, ngành nuôi trông thủy sản đóng
góp 37% trong tổng sản lượng, tăng đều từ mức 26% từ năm 2000
Thị trường thủy sản thế giới vô cùng đa dạng và phong phú với hàng trăm dạng sản phẩm được trao đổi mua bán trên nhiều thị trường các nước và khu vực khác nhau Tuy nhiên
có thể phân ra 7 nhóm sản phẩm buôn bán chính trên thị trường thế giới là cá tươi, ướp đông, đông lạnh, giáp xác và nhuyễn thể tươi ướp đông lạnh; cá hộp; giáp xác và nhuyễn thể hộp; cá khô, ướp muối, hun khói; cá và dầu cá và 3 khu vực nhập khẩu lớn là Mỹ, Nhật và Tây Âu Các nước và các khu vực tiêu thụ lớn khác phải kể đến là Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan, Ma-lai-xi-a Riêng Trung Quốc nhập khẩu trung bình mỗi năm hơn 1 tỷ USD trong những năm gần đây
Theo báo cáo của FAO, đa số các loài thủy sản trên thế giới hiện nay đang cạn dần do bị khai thác quá mức hoặc khai thác không đúng kỹ thuật Dự đoán về lâu dài khả năng tăng sản lượng khai thác nhiều loại thủy sản sẽ bị hạn chế
Biểu Đồ Sản Lượng Thủy Sản Thế Giới
Trang 3524
4.1.2 Sơ lược thị trường thủy sản Việt Nam
Việt Nam có truyền thống lâu đời trong các hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
Ngành thuỷ sản đóng góp hơn 3% GDP trong hơn mười năm qua và được xem
là một trong những ngành có bước trưởng thành nhanh chóng nhất trong thập kỷ vừa rồi Tổng sản lượng thuỷ sản từ 890,6 nghìn tấn năm 1990 đã tăng tới 5100 nghìn tấn năm 2010 Tuy nhiên, trữ lượng nguồn lợi hải sản cho phép khai thác hiện nay là 1,5 triệu tấn mỗi năm Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt khoảng 1,47 tỉ USD năm 2000 đã tăng tới 4,7 tỷ USD năm 2010
Cá và sản phẩm thuỷ sản là nguồn dinh dưỡng quan trọng đối với người Việt Mức tiêu thụ thuỷ sản bình quân theo đầu người hằng năm đã tăng từ 11,8 kg năm
1993 lên 13,5 kg năm 1995 và hơn 19 kg hiện nay Xu hướng tăng trưởng này sẽ còn tiếp tục trong những năm tới vì thuỷ sản được xem là loại thực phẩm bổ dưỡng Sản phẩm thuỷ sản là nguồn cung cấp đạm động vật quan trọng nhất, chiếm tới 40% trong khẩu phần ăn của người dân và đồng thời cũng là yếu tố góp phần bảo đảm an toàn thực phẩm (cả về khối lượng lẫn chất lượng) cho quốc gia Đặc biệt, sản phẩm thuỷ sản còn cung cấp nhiều canxi và iốt cần thiết cho con người
Hiện nay, ngành thuỷ sản đang không ngừng tăng trưởng cả về số lượng và chất luợng Sản phẩm chế biến từ thủy sản rất đa dạng như: tươi sống, khô, hun khói, muối, đông lạnh, đồ hộp, sản phẩm ăn liền, dạng phile hay surimi…
Kinh tế càng phát triển, thu nhập tăng và cuộc sống được cải thiện thì con người càng quan tâm đến nhu cầu ăn ngon mặc đẹp Do đó, thủy hải sản được tiêu thụ mạnh tại các chợ, siêu thị, các cửa hàng ăn nhỏ trên phố và tại các nhà hàng, khách sạn, đáp ứng nhu cầu từ bình dân đến cao cấp
Tính đến nay, Việt Nam có khoảng 350 DN chế biến thủy hải sản, trong đó có hơn 200 DN đạt tiêu chuẩn VSATTP đáp ứng yêu cầu chất lượng cao và nằm trong danh sách xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU, Mỹ Một số công ty chuyên kinh doanh và chế biến thủy hải sản trong nước như: Công ty liên doanh Hải Nam là một trong những công ty hàng đầu xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU, chuyên chế biến các mặt hàng thủy hải sản đông lạnh, Công ty liên doanh Hải đặc sản Xuất khẩu - Aroma, Công ty TNHH hải sản An Vĩnh, Cholimex, Agifish…Các công ty này đang
Trang 3625
chiếm thị phần lớn ở hầu hết các siêu thị trong nước như: chả cá thu, chả mực, trứng
cá thu, cá ngừ đông lạnh, tôm đông lạnh, lẩu hải sản, đầu cá hồi, cá cơm sấy, mực một nắng, mực ống làm sạch, cua, ốc, cồi sò điệp…
Bảng 4.2 Sản Lượng Thuỷ Sản tại Việt Nam
Sản lượng (1000 tấn)
% so với tổng sản lượng
Sản lượng (1000 tấn)
% so với tổng sản lượng
có sự gia tăng về sản lượng Tuy nhiên trong những năm gần đây do tình hình thị trường có nhiều biến động nên tỷ trọng của ngành khai thác và ngành nuôi trồng có nhiều sự thay đổi Từ năm 2005 trở lại đây, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng đã cân bằng với sản lượng thuỷ hải sản khai thác Nguyên nhân chủ yếu là do ngành nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta đã được sự đầu tư và hỗ trợ của chính phủ về vốn và công nghệ nên diện tích nuôi trồng thủy sản trong nước ngày càng gia tăng và chất lượng thủy sản không ngừng được cải thiện, ngành khai thác thuỷ sản tại nước ta trong thời gian gần đây gặp khá nhiều khó khăn như nguồn tài nguyên đã bị cạn kiệt, thời tiết không thuận
Trang 3726
lợi, giá xăng dầu tăng cao nên việc đánh bắt xa bờ bị hạn chế Từ những chặng đường trưởng thành và phát triển đã qua, có thể thấy ngành thuỷ sản đã liên tục phấn đấu, phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, để lại dấu ấn đậm nét trong nền kinh tế - xã hội nói chung của đất nước Đó là những thuận lợi cơ bản, tạo nên tiền đề vững chắc cho ngành tiếp tục đi lên trong tương lai
4.2 Hiện trạng thị trường tiêu thụ hải sản của Công ty Cp XNK Bình Thuận
Yếu tố thị trường là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề kinh doanh của công ty Thị trường công ty càng lớn chứng tỏ năng lực công ty càng lớn, quy mô công ty càng mở rộng, khả năng hoạt động tiêu thụ của công
ty đạt hiệu quả cao Thị trường tiêu thụ của công ty gồm có thị trường nội địa và thị trường XK
Hình 4.2 Sơ Đồ Thị Trường Tiêu Thụ Trong Nước và Xuất Khẩu của Công ty
Nguồn: Phòng kế hoạch và kinh doanh Nhìn vào hình 4.2 ta thấy công ty có thị trường xuất khẩu khá cao, chiếm đến 64% tổng thị trường của cả công ty Thị trường tiêu thụ trong nước chiếm 36% Thị trường tiêu thụ của công ty luôn được giữ vững và có chiều hướng đi lên
Thị trường xuất khẩu là thị trường mang lại doanh thu khá cao cho công ty Thaimex
Công ty xuất khẩu khoảng 64% sản lượng sản phẩm hải sản đến hơn 20 quốc gia trên toàn thế giới, cụ thể là Mỹ, Nhật, Úc, Canada, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga, Israel Hiện nay công ty đang tiến hành thương lượng cũng như tìm nhà phân phối ở nhiều thị trường các nước khác nữa
Khách hàng của công ty là những người tiêu dùng, đại lý, nhà bán lẻ, hệ thống các siêu thị Trong đó khách hàng chính trong nước của công ty chính là người tiêu dùng trực tiếp vì đây là khách hàng tiêu thụ lớn nhất của công ty Ngược lại, thị trường
Thị Trường Trong Nước và Xuất Khẩu năm 2010
64%
36%
Xuất khẩu Trong nước
Trang 3827
xuất khẩu thì khách hàng lớn nhất lại là những nhà bán sỉ do công ty không thể trực tiếp phân phối ở những thị trường này được
Bảng 4.3 Doanh Thu và Sản Lượng Xuất Khẩu Năm 2008 - 2010
Đơn vị tính Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Doanh thu 1000Vnđ 301,533,270 403,195,628 506,564,480 Sản lượng Tấn 1279 1360 1478 Nguồn tin: Phòng kế hoạch và kinh doanh
Qua bảng 4.3 ta thấy được doanh thu xuất khẩu trong 2 năm 2009-2010 tăng lên rất cao so với năm 2008: năm 2009 đạt 403 tỷ VNĐ, và tổng kết năm 2007 đạt đến con số khá ấn tượng là hơn 506 tỷ VNĐ
Từ khi thành lập cho tới nay, sản lượng xuất khẩu của Thaimex không ngừng tăng lên về số lượng lẫn chất lượng Danh tiếng Thaimex ngày càng được nhiều người biết đến, Công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng từ các khách hàng ở nước ngoài với
số lượng lớn, một số thị trường mới được mở rộng, một số thị trường cũ như Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc tăng cường nhập khẩu các sản phẩm hải sản làm cho doanh thu xuất khẩu tăng nhanh và cao hơn so với năm 2008 Năm 2009, là năm ngành thủy sản Việt Nam gặp nhiều khó khăn nhất trong đó có Thaimex, do cuộc khủng hoảng tài chính thế giới làm cho nền kinh tế toàn cầu rơi vào tình trạng suy thoái Bên cạnh đó, các nước nhập khẩu thì tăng cường kiểm tra dư lượng kháng sinh đối với hàng thủy sản Việt Nam như: Nhật Bản, Úc, Eu Nhưng sản lượng và doanh thu của công ty vẫn tăng liên tục vì sự nỗ lực rất lớn của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty, đặc biệt
là Ban Giám Đốc công ty đã nỗ lực phấn đấu điều hành và quản lý công ty ngày càng
có uy tín với khách hàng, đặc biệt là khách hàng nước ngoài
Vì thế sản phẩm của công ty được tiêu thụ mạnh mẽ làm cho doanh thu của công ty cũng tăng liên tục qua các năm
Trang 3928
Bảng 4.4 Doanh Số Xuất Khẩu sang Một Số Nước Năm 2010
nước khá vững chắc Thị trường chính của công ty ở miền Đông Nam Bộ và Tp
HCM Khả năng cạnh tranh ở đây cũng khá tốt do công ty đã có một lượng khách
trung thành ở đây
Trang 40Nguồn: Phòng kế hoạch và kinh doanh
Nhìn vào bảng 4.5 ta thấy vùng tiêu thụ lớn nhất của công ty là khu vực thành phố Hồ Chí Minh với doanh thu đến 162,417,236,000 VNĐ tăng14,578,839,000 VNĐ ứng với 9.86% so với năm 2009 Chứng tỏ đây là thị trường tiêu thụ mạnh sản phẩm của cty và mang lại lợi nhuận lớn Ngoài TP.HCM thì doanh thu khu vực Đông Nam
Bộ tăng 6.01% và khu vực các tỉnh miền trung cũng tăng14.16%, đây là những khu vực đầy tiềm năng để công ty khai thác Doanh thu khu vực Tây Nguyên giảm 24.28
% và Tây Nam Bộ giảm 7.24% so với năm 2009, cho thấy công ty chưa thực sự chú trọng vào 2 thị trường này Công ty cần khai thác tốt hơn nữa thị trường trong nước
vì đời sống của người dân nước ta ngày càng được cải thiện thì con người càng quan tâm đến nhu cầu được ăn ngon măc đẹp Vì vậy, THAIMEX phải tận dụng tốt lợi thế
“sân nhà” để mở rộng việc tiêu thụ ở thị trường nội địa đầy tiềm năng này
Tóm lại: ở thị trường trong nước, khu vực tiêu thụ lớn nhất trong nước vẫn là thị trường đông dân cư là Tp HCM và một số tỉnh lân cận thuộc miền Đông Nam Bộ
vì đây là những thị trường mang lại doanh thu nhiều nhất Do quá chú trọng vào những thị trường có vị trí tương đối thuận tiện đối với công ty mới có sức tiêu thụ mạnh và mang lại lợi nhuận cao cho công ty còn những thị trường khác do vị trí quá xa và chưa được chú trọng như ở gần trung tâm nên chủ yếu dựa vào nhà phân phối là chính nên sức mua còn hạn chế Ở thị trường xuất khẩu, các thị trường chính được công ty chú trọng khá cao nên sức tiêu thụ mạnh hơn so với trong nước mặc dù thông qua đại lý và môi giới Vì vậy trong tương lai công ty cần chú trọng hơn nữa các chiến lược về phân phối ở thị trường nội địa nhằm tăng doanh thu ở thị trường này