1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án tình hình phát triển của hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế trong ngành dịch vụ logistics tại việt nam

50 407 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 145,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đi cùng với sự nỗ lực từ chính phủ và các ban ngành liên quan, nhằm đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, cả nước đã không ngừng nỗ lực hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH 4

A Phần mở đầu 7

1 Tính cấp thiết của đề tài: 7

2 Đối tượng nghiên cứu: ngành vận tải và hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế trong ngành dịch vụ Logistics của Việt Nam giai đoạn 2012 – 2017 8

3 Phạm vi nghiên cứu: 8

4 Cấu trúc đề tài: ngoài Lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, đề án được kết cấu thành 3 chương lớn : 8

B Nội dung nghiên cứu 9

C HƯƠNG 1 T ỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI VÀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ TRONG NGÀNH L OGISTICS 9

1.1 Tổng quan về vận tải 9

1.1.1 Khái niệm 9

1.1.2 Vai trò của vận tải 10

1.1.3 Phân loại 10

1.2 Hiệu quả của hoạt động vận tải 11

1.3 Hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế trong ngành Logistics 11

1.3.1 Vai trò của hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế trong ngành Logistics 11

1.3.2 Xu hướng phát triển hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế trong ngành Logistics 12

C HƯƠNG 2 T HỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ CỦA V IỆT N AM GIAI ĐOẠN 2012 – 2017 14

2.1 Quá trình hình thành và phát triển các loại hình hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2012 – 2017 14

2.1.1 Quá trình hình thành các loại hình vận tải hàng hóa quốc tế đa phương thức của Việt Nam giai đoạn 2012 – 2017 14

2.1.2 Phân tích thực trạng về cơ sở hạ tầng giao thông Việt Nam giai đoạn 2012 – 2017 14

Nhìn chung, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay đang trong quá trình hoàn thiện và đang được cải tổ một cách đồng bộ nhất, hỗ trợ đắc lực cho ngành logistics nói chung và ngành vận tải hàng hóa quốc tế nói riêng trong việc luân chuyển hàng hóa ở trong và ngoài nước Mỗi phương thức vận tải đóng một vai trò nhất định tạo ra chuỗi giá trị trong hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế Bốn loại hình vận tải chiếm tỷ trọng lớn trong thị trường vận tải toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng là vận tải giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển và thủy nội địa và đường hàng không Tại Việt Nam, cơ sở hạ tầng của bốn loại hình vận tải này chưa thực sự phát triển nếu so sánh với các nước trong khu vực và trên thế giới Chủ yếu, các hoạt động vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hóa quá cảnh và chuyển tải giữa Việt Nam và các nước láng

Trang 2

giềng thông qua đường bộ và đường biển, đường hàng không chiếm thị phần ít hơn và đường sắt chủ yếu vận chuyển trong nước Đi cùng với sự nỗ lực từ chính phủ và các ban ngành liên quan, nhằm đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, cả nước đã không ngừng nỗ lực hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho xuất nhập khẩu hàng hóa, thúc đẩy giao thương giữa các nước bằng việc dễ thấy nhất là việc cho quy hoạch và xây dựng các tuyến đường vận chuyển đường bộ trong khu vực Đông Nam Á, các nước trong khối Asean, mở rộng các tuyến đường bay, nâng cấp cảng biển, sân bay theo tiêu chuẩn quốc tế kết hợp với việc đổi mới trong tư duy chính

sách mở cửa để đón nhận những mối quan hệ giao thương với các nước trên thế giới 14

Mặc dù với cơ chế đổi mới và nỗ lực của Chính phủ và các cơ quan song cũng không thể không nhắc tới những bất cập trong tiến trình thực hiện cũng như những bất ổn bị ảnh hưởng bởi tình hình ngoài nước , cạnh tranh gay gắt giữa hàng hóa trên thị trường quốc tế khiến cho quá trình vận tải cũng như luân chuyển gặp nhiều khó khăn 15

2.1.2.1 Đối với vận tải giao thông đường bộ 15

2.1.2.2 Đối với vận tải giao thông đường sắt 17

2.1.2.3 Đối với vận tải giao thông đường biển và thủy nội địa 19

2.1.2.4 Đối với vận tải giao thông đường hàng không 23

Bảng 2 2: Các cảng hàng không trên cả nước tính đến tháng 5 năm 2018 25

2.1.3 Thực trạng kết nối phương thức vận tải hàng hóa quốc tế của Việt Nam 26

2.1.3.1 Đường bộ - đường sắt 26

2.1.3.2 Đường hàng không – đường biển 27

2.2 Các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2012 - 2017 28

2.2.1 Môi trường vĩ mô 28

2.2.1.1 Môi trường kinh tế 28

2.2.1.2 Môi trường công nghệ 30

2.2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội 31

2.2.1.4 Môi trường chính trị - luật pháp 32

2.2.2 Môi trường vi mô 33

2.2.2.1 Tiềm lực doanh nghiệp vận tải hàng hóa quốc tế 33

2.2.2.2 Hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp vận tải hàng hóa quốc tế 35

2.2.2.3 Nghiên cứu và phát triển 36

2.3 Tình hình hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế giữa Việt Nam và các nước láng giềng 36

Trang 3

2.3.1 Tình hình hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế theo đối tác 37

Bảng 2 3: Bảng thống kê tình hình trao đổi thương mại với Asean và một số nước đối tác lớn năm 2016 37

2.4 Đánh giá thực trạng hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2012 –

2017 42

2.4.1 Điểm mạnh 42 2.4.2 Điểm yếu 43

C HƯƠNG 3 C ÁC GIẢI PHÁP TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ CỦA V IỆT N AM ĐẾN NĂM 2025 45 3.1 Đối với các doanh nghiệp vận tải hàng hóa quốc tế 45 3.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 46 3.3 Một số giải pháp khác đối với hiệp hội các thành viên trong hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế 48

C Kết luận 49

D Tài liệu tham khảo 49

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Bảng thống kê hệ thống giao thông đường biển 22Bảng 2 2 Các cảng hàng không trên cả nước tính đến năm 2014 24Bảng 2 3 Bảng thống kê tình hình trao đổi thương mại với Asean và một số nước đối táclớn năm 2016 38Bảng 2 4 Tỷ trọng hàng hóa luân chuyển xét theo hình thức vận tải năm 2017 42

DANH MỤC HÌN

Hình 2 1 Biểu đồ biểu diễn khối lượng vận tải hàng hóa phân theo ngành vận tải đường

bộ tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2016 16Hình 2 2 Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hóa phân theo ngành vận tải đường sắt tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2016 18Hình 2 3 Biểu đồ biểu diễn khối lượng vận hàng hóa phân theo ngành vận tải đường biển tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2016 21Hình 2 4 Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hóa phân theo ngành vận tải đường hàng không tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2016 24Hình 2 5 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam năm 2016 40Hình 2 6 Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam năm 2016 41

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt Từ tiếng anh

AEC Cộng đồng kinh tế Asean Asean EconomicCommunityAGV Xe chuyển hàng tự động Autonomated Guided Vehicles

AS Hàng không – đường biển (air- sea)

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Association of Southeast Asia

Nations BGTVT Bộ giao thông vận tải

CBT Hiệp định về vận chuyển hàng hóa

đường bộ CMS Hệ thống điều khiển cẩu Crane Management SystemEDI Công nghệ truyền thông dữ liệu

điện tử

Electronic Data Interchange

EU Liên Minh Châu Âu European Union

F.CMSt Hệ thống quản lý, xếp dỡ giao nhận

container

Container Management System

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment

GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product

GMS Các nước tiểu vùng sông Mêkong Greater Mekong SubregionGNVT Giao nhận vận tải

GPS Hệ thống định vị toàn cầu Global Positioning System

ICAO Tổ chức hàng không dân dụng quốc

khô/ cảng cạn/ cảng nội địa)

Inland Clearance Depot

IoT Mạng lưới kết nối Internet vạn vật Internet of Things

MTO Nhà điều hành vận tải đa phương

thức

Muntimodal Transport Operator

R – A Đường bộ – đường hàng không Road - Air

SME Doanh nghiệp nhỏ và vừa Small and Medium EnterpriseSPM Hệ thống thông tin quản lý cảng

biển

Crane Monitoring System

TEU 1 TEU ngang bằng với 1 thùng

container tiêu chuẩn chất lượng 20

twenty – foot equivalent units

Trang 6

feetsUNCTAD Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương

Vận tải đường C9sắt – đường bộ– vận tải thủy nội địa – vận tảiđường biển

Rail/Road/Inland waterway/Sea

Trang 7

A Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trải qua hơn 10 năm gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đang thể hiện sự chuyểnmình mạnh mẽ về trong khu vực và trên thế giới Năm 2017, kim ngạch xuất nhập khẩucủa Việt Nam đạt hơn 400 tỉ USD cho thấy tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh

tế nước nhà với ưu thế về dân số hơn 95 triệu dân cung cấp nguồn lao động lớn, dồidào, giá rẻ,đồng thời là thị trường hấp dẫn về đầu tư, thu hút được luồng vốn đầu tưquốc tế lớn vào các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Thương mại được đẩymạnh,giai đoạn 2011-2015 được xem là thời kì huy hoàng của thương mại, dịch vụ, từngbước đưa Việt Nam từ một quốc gia có nền kinh tế bị hạn chế về nhiều mặt thành mộtnền kinh tế hội nhập sâu rộng vào sân chơi quốc tế

Ngay từ khi gia nhập,ngành Logistics đã đóng một vai trò quan trọng trong phát triểnkinh tế xã hội Thuật ngữ logistics đã và đang được sử dụng rộng rãi trong quản lý tối ưuchuỗi các hoạt động từ khâu cung ứng vật tư đầu vào đến quá trình phân phối sản phẩmlàm ra của doanh nghiệp.Logistics có mặt trong mọi lĩnh vực đời sống, ở đâu có tối ưuhóa, ở đó có Logistics nhưng lĩnh vực mà Logistics hoạt động tập trung nhất, dễ thấynhất chính là giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế Ngành dịch vụ vận tải đóng vai tròquan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, do tất cả các loại hình kinh doanh phụ thuộc vàodịch vụ vận tải để tiếp cận nguyên liệu và phân phối hàng hóa Công nghệ thông tin tiếptục là nền tảng cho sự phát triển của ngành này Các ưu tiên hàng đầu của các nhà cungcấp dịch vụ vận tải trong thời gian tới gồm: tăng cường tính an toàn, tin cậy trong quátrình thực hiện dịch vụ, chăm sóc khách hàng và tốc độ phân phối Trong quá trình toàncầu hóa, sự nở rộ của các FTA nội khối đã tạo điều kiện thuận lợi cho tự do hóa thươngmại giữa các nước Gần đây cùng với sự ra đời của các FTA thế hệ mới mở rộng hơn về

số lượng và mức độ tự do hóa thương mại cũng như khoảng cách địa lý giữa các nướcthành viên, tỷ trọng các tuyến vận tải Bắc - Nam và Đông - Tây sẽ gia tăng Nếu như yếu

tố lợi thế cạnh tranh sản xuất nội địa đơn thuần được dùng để xác định lợi ích hay thiệthại của một nước khi tham gia các FTA, thì hiệu quả vận tải chiếm tỷ trọng chính, cũng

có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xác định lợi ích hay thiệt hại của họ Thực tếcho thấy ngay cả khi một nước có lợi thế so sánh về một loại hàng hóa so với một nướckhác và không có hàng rào thương mại đáng kể, thì những bất cập về địa lý và vận tảibiển cũng có thể khiến hoạt động giao thương không thể diễn ra hiệu quả theo hướngđôi bên cùng có lợi Đây là lĩnh vực hoạt động đi tiên phong trong ngành Logistics xácđịnh được quá trình hàng hóa đi từ người sản xuất đến người tiêu dùng qua tay nhiều

Trang 8

bộ phận trung gian lần lượt đóng vai trò người bán, người mua Tính chất phong phúcủa hàng hóa và sự vận động phức tạp của chúng đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ranhững yêu cầu mới đối với vận tải quốc tế Trong thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nayđặc biệt là thị trường thương mại quốc tế giai đoạn từ năm 2012 đến nay, dẫn đến sựgia tăng nhu cầu vận chuyển hàng hóa đều đặn, kịp thời mà tính khả thi của nó phụthuộc rất nhiều vào hệ thống thiết bị,dây chuyền, sự kết hợp của các loại phương tiệnvận tải và những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình vận chuyển hàng hóa quốc

tế Do đó, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics cần nhận dạng một cách rõ ràngcác nhân tố cơ bản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ vận tải, qua đó khaithác các tác động tích cực và triệt tiêu hoặc hạn chế tác động tiêu cực của các nhân tố

đó Trước những vấn đề trên cộng với sự yêu thích trong đề tài quan tâm, em đã lựa

chọn để nghiên cứu đề tài “ Tình hình phát triển hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế trong ngành dịch vụ Logistics của Việt Nam” làm đề án chuyên ngành Kinh tế quốc tế.

Dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên, tiến sĩ Đỗ Thị Hương, và trên cơ sở phântích, tìm kiếm và thu thập thông tin tham khảo, bài nghiên cứu được kết cấu thành bachương với nội dung chương một là tổng quan về Vận tải và hoạt động vận tải hàng hóaquốc tế trong ngành Logistics; chương hai phân tích về thực trạng phát triển hoạt độngvận tải hàng hóa quốc tế của Việt Nam; cuối cùng là nêu ra các giải pháp tiếp tục pháttriển hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế của Việt Nam đến năm 2025

2 Đối tượng nghiên cứu: ngành vận tải và hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế

trong ngành dịch vụ Logistics của Việt Nam giai đoạn 2012 – 2017

3 Phạm vi nghiên cứu:

Không gian: hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế của Việt Nam

Thời gian : nghiên cứu thực trạng vận tải hàng hóa quốc tế của Việt Nam giaiđoạn từ năm 2012 đến 2017 và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2025

4 Cấu trúc đề tài: ngoài Lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, đề án được kết

Trang 9

B Nội dung nghiên cứu

C H ƯƠNG NG 1 T ỔNG NG QUAN VỀ V N ẬN T I ẢI VÀ HO T ẠT Đ NG ỘNG V N ẬN T I ẢI HÀNG HÓA QU C ỐC TẾ

đã ra đời từ khi loài người xuất hiện Ban sơ vận tải thường gắn với các hoạt độngkhuân, vác, gánh, nâng…của con người trong xã hội nguyên thủy Sau này khi hình tháikinh tế xã hội của con người ngày càng trở nên phức tạp thì các hình thức vận tải ngàycàng được cải tiến và đa dạng hóa Và theo thời gian, dần hình thành nên dịch vụ vậntải Vận tải là một hoạt động có tính chất đặc biệt, luôn đồng hành với sự tiến triển củanền văn minh nhân loại, nhằm hoán đổi vị trí của hàng hóa và bản thân con người từ nơinày đến nơi khác một cách an toàn và nhanh chóng Hoạt động vận tải góp phần chủđạo tạo nên hiệu quả hoạt động của hệ thống dịch vụ logistics, trong đó cơ sở hạ tầngGTVT đóng vai trò quan trọng cùng với các loại hình phương tiện vận chuyển tạo ra mộtgiá trị to lớn trong việc phát triển ngành Dịch vụ logistics, qua đó đóng góp to lớn vàonền kinh tế quốc dân trong việc hỗ trợ cho luồng chu chuyển các giao dịch kinh tế trongquốc gia thông qua các khâu: Sản xuất, lưu thông, phân phối, dự trữ cho đến tay ngườitiêu dùng cuối cùng Trong môi trường quốc tế, vận tải hàng hóa càng thể hiện rõ vai trò

và tầm quan trọng của mình trong dây chuyền chuỗi cung ứng của ngành logistics

Cùng với sự hình thành của hàng hóa, nhu cầu đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơitiêu dùng cũng xuất hiện Vận tải là hoạt động di chuyển một đối tượng như hàng hóa,hành khách từ một địa điểm này đến một địa điểm khác Nó là một ngành sản xuất đặcbiệt, luôn đồng hành cùng sự tiến triển của nền văn minh nhân loại, giải quyết nhữngvấn đề sản xuất kinh doanh và lưu thông phân phối cho mỗi nước và toàn cầu bằng khoahọc công nghệ hiện đại

Logistics luôn gắn kết với giao thông vận tải trong sản xuât và lưu thông hàng hóa.Nguyên vật liệu sản xuất chở từ vùng nguyên liệu đến nơi sản xuất bằng ô tô, tàu hỏa,tàu biển,…Hàng hóa tiêu dùng tại các chợ, siêu thị được vận chuyển bằng đường biển,

Trang 10

đường bộ Tất cả các quá trình trong chuỗi logistics được kết nối với nhau bằng hoạtđộng vận tải.

1.1.2 Vai trò của vận tải

Vận tải đóng một vai trò trọng yếu của quá trình phân phối và lưu thông Nếu nền kinh

tế là một cơ thể sống, trong đó hệ thống giao thông là các huyết mạch thì vận chuyển làquá trình đưa các chất dinh dưỡng đến nuôi các tế bào của cơ thể sống đó

Vận tải đóng một vai trò trọng yếu của các khâu phân phối và lưu thông hàng hóa cũngnhư đáp ứng nhu cầu đoi lại của con người Hiện nay mục đích thương mại chiếm sốlượng nhiều nhất trong tất cả các giao dịch vận tải Nếu coi toàn bộ nền kinh tế là một

cơ thể sống, trong đó hệ thống giao thông là các huyết mạch thì vận chuyển hàng hóa làquá trình đưa các chất dinh dưỡng đến nuôi các tế bào của cơ thể sống đó Chính vì thếgiao thông vận tải luôn là yếu tố cần phải đi trước trong lộ trình phát triển kinh tế xã hộicủa mỗi quốc gia

Đối với hoạt động logistics nói chung, vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng Vai trò này

sẽ tăng lên bởi chi phí cho vận chuyển chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong logistics Do

đó, những nhà tổ chức logistics luôn quan tâm đến việc cải thiện chuỗi cung ứng và tăngnăng lực cạnh tranh, thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải, trong đó đặcbiệt là tiết giảm một cách hợp lý chi phí và thời gian vận tải

1.1.3 Phân loại

- Đường bộ: phổ biến nhất, hàng ngày xung quanh chúng ta: hàng hóa, hànhkhách, vật liệu, đồ gia dụng…Vận tải bộ là không thể thiếu với cuộc sống hàngngày

- Đường sắt: chưa thực sự phát triển ở Việt Nam Vận tải đường sắt cả hành kháchlẫn hàng hóa đều rất thuận lợi, độ an toàn cao

- Đường thủy (vận tải biển, thủy nội địa): chiếm gần 80% lượng hàng chuyênchở,đặc biệt hàng hóa quốc tế, thích hợp với những hàng hóa khối lượng lớn,hàng rời (hàng xá), giá trị đơn vị không cao, không cần vận chuyển gấp

- Đường hàng không: thích hợp với những mặt hàng giá trị cao, khối lượng khônglớn, thời gian vận chuyển cần nhanh chóng, với cự ly xa Loại hình này ở Việt Namchưa phát triển mạnh ở nội địa, chủ yếu bưu kiện và thư tín Nhưng với quốc tế,thì vận chuyển hàng không cũng là một lĩnh vực sôi động, hấp dẫn với các công tydịch vụ vận chuyển

Trang 11

- Đường ống: rất đặc thù, chỉ phù hợp với những loại hàng đặc biệt như khí hóalỏng, dầu lửa … Phục vụ cho đối tượng đặc biệt như các công ty đa quốc gia, hoặccông ty Nhà nước lớn

- Vận tải đa phương thức: Cùng với sự phát triển của các chuỗi cung ứng toàn cầu

và nhu cầu cao về các dịch vụ trọn gói trong logistics, vận tải đa phương thức(nhiều loại hình vận tải kết hợp trong một gói dịch vụ) cũng ra đời và ngày càng

có vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu

1.2 Hiệu quả của hoạt động vận tải

Hoạt động vận tải hàng hóa được đánh giá là hiệu quả thông qua các tiêu chí sau:

- Tiêu chí nhanh chóng, kịp thời : người vận tải phải làm sao để thời gian vậnchuyển lô hàng từ điểm nhận hàng đến điểm trả hàng là nhỏ nhất có thể Điều đóphụ thuộc vào thời gian phương tiện di chuyển, thời gian xếp dỡ hàng hóa và thờigian không tác nghiệp vận chuyển do thời tiết, khí hậu hay do sự kết nối cácphương tiện vận tải không liên tục,…đảm bảo chính xác về thời gian giao nhận lôhàng và chất lượng dịch vụ chuyên chở hàng hóa

- Tiêu chí an toàn trong quá trình vận chuyển: hàng hóa không bị hư hỏng, khôngthất thoát hàng hóa và chất lượng hàng hóa được đảm bảo như ban đầu

- Tiêu chính linh hoạt: khi có vấn đề bất thường xảy ra yêu cầu phải thay đổi cácphương thức vận tải hay địa điểm xếp dỡ lô hàng cho phù hợp với thực tế, đòihỏi nhà vận tải phải hết sức linh hoạt để đưa ra phương án chuyển đổi đảm bảo

lô hàng được vận chuyển thuận lợi

- Tiêu chí giá dịch vụ: chất lượng dịch vụ tốt đi kèm với mức giá hợp lý luôn là một

sự lựa chọn tối ưu

1.3 Hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế trong ngành Logistics

1.3.1 Vai trò của hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế trong ngành Logistics

Với vai trò mang tính chủ đạo của mình, tính chất của vận tải hàng hóa quốc tế sẽ tănglên bởi chi phí cho vận chuyển chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong logistics Do đó,những nhà tổ chức logistics càng cố gắng đưa hiệu quả sản xuất kinh doanh và khảnăng cạnh tranh của logistics lên cao bằng cách giảm chi phí vận tải Theo số liệu thống

kê, vào những thập niên 80 của thế kỷ XX, nước Mỹ đã chi khoảng 700 tỷ USD/năm chochi phí vận tải của ngành công nghiệp Chi phí này là quá lớn nếu so với tiềm lực củaViệt Nam, với việc chú trọng và đầu tư mạnh tay vào công nghiệp vận tải như vậy cũng

Trang 12

là chính sách đúng đắn đưa Mỹ trở thành nước phát triển hàng đầu về Logistics trênthế giới

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, sân chơi lớn mở ra nhiều cơ hội vàthách thức đối với vấn đề chu chuyển hàng hóa quốc tế nói chung Vận tải hàng hóaquốc tế vận tải ảnh hưởng rất lớn đến giá thành trong lưu thông phân phối và sản xuấtkinh doanh của các nước trên thế giới Vừa qua, cuộc cách mạng “điện tử – số hóa” và

“thông tin – liên lạc” càng thúc đẩy vận tải phát triển nhanh về khoa học – công nghệđặc biệt tất cả các nước đều thấy rõ được sức mạnh từ làn sóng công nghiệp 4.0, việcđưa công nghệ vào vận tải hàng hóa quốc tế nhằm tạo ra hiệu quả và sự cạnh tranh trênthương trường Chỉ trong vòng chưa đầy một thế kỷ đã xuất hiện container hóa các cảngbiển lớn nhỏ và logistics hóa toàn cầu Đây sẽ là tiền đề thuận lợi để các nhà vận tảicũng như hoạt động logistics cùng hoạch định chiến lược vận tải phù hợp với thực tế,mang lại hiệu quả cao trong thương mại quốc tế

1.3.2 Xu h ướng phát triển hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế trong ng phát tri n ho t đ ng v n t i hàng hóa qu c t trong ển hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế trong ạt động vận tải hàng hóa quốc tế trong ộng vận tải hàng hóa quốc tế trong ận tải hàng hóa quốc tế trong ải hàng hóa quốc tế trong ốc tế trong ế trong

ngành Logistics

Ở những thập kỷ tiền công nghiệp trước đây, người ta ít đề cập đến chiến lược vận tảihoàn chỉnh của thế giới Song từ khi container hóa và toàn cầu hóa ra đời đặc biệt là quátrình hội nhập ngày càng diễn ra sâu rộng, sự phát triển lớn mạnh của các tập đoàn đa,xuyên quốc gia đã tạo ra một môi trường hết sức cạnh tranh và tăng vị thế của hoạtđộng vận tải hàng hóa quốc tế Việc nghiên cứ và vận dụng logistics trở nên phổ biến vàkhông thế thiếu trong lưu thông phân phối hàng hóa nhằm mục đích hạ giá thành từ nơisản xuất đến nơi tiêu dùng cho các tập đoàn, doanh nghiệp Toàn cầu hoá làm cho giaothương giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới phát triển mạnh mẽ và đương nhiên

sẽ kéo theo những nhu cầu mới về vận tải, kho bãi, các dịch vụ phụ trợ…Để có thể cạnhtranh được trên thị trường đầy tiềm năng này, mỗi doanh nghiệp , công ty chuyên vềhoạt động vận tải hàng hóa quốc tế cần chớp lấy thời cơ để phát triển Mỗi công tylogistics sẽ có những chiến lược phát triển riêng của mình, nhưng tựu chung lại thườngtheo những hướng chính sau:

- Mở rộng phạm vi nguồn cung ứng và phân phối

- Đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ quốc tế

- Phát triển các dịch vụ làm tăng giá trị gia tăng

- Đẩy mạnh hoạt động marketing logistics trên thị trường trong nước và khu vực

Trang 13

- Thiết kế mạng lưới phân phối ngược, thực hiện quản lý việc trả lại hàng hóa cho cácnhà phân phối, nhà sản xuất hoặc người bán hàng

- Phát triển mạnh thương mại điện tử, coi đây là bộ phận quan trọng của logistics đặcbiệt là vận tải hàng hóa quốc tế

Ngày nay xu hướng liên kết để phối hợp các hoạt động logistics trên toàn cầu ngày càngphát triển mạnh mẽ Sự hợp tác này sẽ giúp các nhà cung cấp dịch vụ logistics toàn cầuchia sẻ các nguồn lực logistics chung ở các địa điểm khác nhau như các dịch vụ khohàng, dịch vụ vận tải…Sự liên kết này tạo ra những chuỗi cung ứng hoàn hảo, đồng thờimang đến lợi ích cho các bên về mặt thời gian và tiết giảm chi phí cho doanh nghiệp vậntải

Trang 14

CH ƯƠNG NG 2 TH C ỰC TR NG ẠT PHÁT TRI N ỂN HO T ẠT Đ NG ỘNG V N ẬN T I ẢI HÀNG HÓA QU C ỐC TẾ C A ỦA

VI T ỆT NAM GIAI ĐO N ẠT 2012 – 2017.

2.1 Quá trình hình thành và phát triển các loại hình hoạt động vận tải hàng

hóa quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2012 – 2017 2.1.1 Quá trình hình thành các loại hình vận tải hàng hóa quốc tế đa

phương thức của Việt Nam giai đoạn 2012 – 2017

Tại Việt Nam, hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa bằng vận tải đa phương thức trongphạm vi quốc gia, được hiểu theo nghĩa là vận tải đa phương thức là phương thức vậntải hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trở lên, trên cơ sở một hợpđồng vận tải đa phương thức từ một điểm đầu khi nhận hàng tới một điểm chỉ định khigiao hàng trong phạm vi quốc gia Hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa bằng vận tải đaphương thức tại Việt Nam nhằm đáp ứng một cách tối ưu cho quá trình dịch vụ vận tảigóp phần gắn kết chặt chẽ với quá trình sản xuất và lưu thông trong một chuỗi cung ứngliên hoàn Logistics trong nước bắt đầu khởi sắ khi Việt Nam tham gia vào tiến trình hộinhập kinh tế quốc tế là thành viên chính thức của tổ chức Thương mại thế giới WTO

2007, kí kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương với các quốc gia trênthế giới, thành viên của Hiệp hội đối tác Châu Á xuyên Thái Bình Dương, Asean, AEC

mở ra cho vận tải hàng hóa quốc tế nhiều cơ hội để phát triển Xuất khẩu được khuyếnkhích và đẩy mạnh, đồng thời với hàng loạt chính sách ưu đãi thuế quan, hạn ngạch củachính phủ đã thu hút được đầu tư nước ngoài vào Việt Nam những năm gần đây với con

số lớn Chu chuyển hàng hóa được khơi thông qua lại giữa các nước trong khu vực vàtrên thế giới, là điều kiện tiên quyết cho quá trình vận tải hàng hóa quốc tế dễ dàng vàthuận lợi Đặc biệt, đi cùng với những cơ hội lớn là sự chuẩn bị về các mặt cơ sở vậtchất, công nghệ tiến bộ nhằm đáp ứng được cung cầu hàng hóa lớn từ nước ngoài vào.Với đặc thù riêng biệt và được vận hành chuyên môn hóa, vận tải đường thủy và đườnghàng không là hai loại hình có bước phát triển rõ rệt trong giao nhận hàng hóa quốc tế,góp phần đáp ứng được dây chuyền cung ứng của Logistics trong và ngoài nước

2.1.2 Phân tích thực trạng về cơ sở hạ tầng giao thông Việt Nam giai đoạn

2012 – 2017

Nhìn chung, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay đang trong quá trìnhhoàn thiện và đang được cải tổ một cách đồng bộ nhất, hỗ trợ đắc lực cho ngànhlogistics nói chung và ngành vận tải hàng hóa quốc tế nói riêng trong việc luân chuyển

Trang 15

hàng hóa ở trong và ngoài nước Mỗi phương thức vận tải đóng một vai trò nhất địnhtạo ra chuỗi giá trị trong hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế Bốn loại hình vận tải chiếm

tỷ trọng lớn trong thị trường vận tải toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng là vận tảigiao thông đường bộ, đường sắt, đường biển và thủy nội địa và đường hàng không TạiViệt Nam, cơ sở hạ tầng của bốn loại hình vận tải này chưa thực sự phát triển nếu sosánh với các nước trong khu vực và trên thế giới Chủ yếu, các hoạt động vận tải hànghóa xuất nhập khẩu, hàng hóa quá cảnh và chuyển tải giữa Việt Nam và các nước lánggiềng thông qua đường bộ và đường biển, đường hàng không chiếm thị phần ít hơn vàđường sắt chủ yếu vận chuyển trong nước Đi cùng với sự nỗ lực từ chính phủ và cácban ngành liên quan, nhằm đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, cả nước đãkhông ngừng nỗ lực hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho xuất nhập khẩuhàng hóa, thúc đẩy giao thương giữa các nước bằng việc dễ thấy nhất là việc cho quyhoạch và xây dựng các tuyến đường vận chuyển đường bộ trong khu vực Đông Nam Á,các nước trong khối Asean, mở rộng các tuyến đường bay, nâng cấp cảng biển, sân baytheo tiêu chuẩn quốc tế kết hợp với việc đổi mới trong tư duy chính sách mở cửa đểđón nhận những mối quan hệ giao thương với các nước trên thế giới

Mặc dù với cơ chế đổi mới và nỗ lực của Chính phủ và các cơ quan song cũng không thểkhông nhắc tới những bất cập trong tiến trình thực hiện cũng như những bất ổn bị ảnhhưởng bởi tình hình ngoài nước , cạnh tranh gay gắt giữa hàng hóa trên thị trường quốc

tế khiến cho quá trình vận tải cũng như luân chuyển gặp nhiều khó khăn

2.1.2.1 Đối với vận tải giao thông đường bộ

Vận tải đường bộ và logistics đường bộ chiếm thị phần lớn nhất trong thị trường vận tảitoàn cầu, chiếm hơn 74% về giá trị.Theo MarketLine ước tính ngành vận tải hàng hóađường bộ toàn cầu tăng 27% trong giai đoạn năm 2010-2015 Ngành vận tải đường bộđược đặc trưng bởi sự phân khúc và khả năng gia nhập thị trường dễ dàng hơn so vớivận chuyển bằng các hình thức khác Riêng đối với Việt Nam, khối lượng vận tải hànghóa theo ngành vận tải đường bộ chiếm tỷ trọng lớn và tăng dần theo các năm xét theogiai đoạn từ 2010 từ 587.014 nghìn tấn lên tới 957.492 nghìn tấn năm 2016 bao gồm cảtổng hàng hóa vận chuyển nội địa và quốc tế ( Theo bảng biểu đồ hình 2.1)

Trang 16

Hình 2 1 Biểu đồ biểu diễn khối lượng vận tải hàng hóa phân theo ngành vận tải

đường bộ tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2016

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Để có thể chuyển tải lượng hàng hóa lớn và tăng nhanh qua các năm phụ thuộc rấtnhiều vào hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam được cải thiện rõ rệt trong nhữngnăm vừa qua, theo Tổng cục Thống kê cả nước có tổng số 13 tuyến đường cao tốc, 146tuyến đường quốc lộ chính với tổng chiều dài là 23.816 km, trong đó chủ yếu là đường

bê tông nhựa Ngoài ra còn có 998 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài là 27.176 km,

8680 tuyến đường huyện (57.294 km), 61.402 tuyến đường xã, 23.495 tuyến đường đôthị, 168.888 tuyến đường giao thông nông thôn Đường chuyên dùng cũng có 2.476tuyến với tổng chiều dài là 2.476 km Hoạt động vận chuyển hàng hóa qua biên giớibằng đường bộ giữa Việt Nam với các nước láng giềng bao gồm vận tải hàng hóa xuấtnhập khẩu và hàng hóa quá cảnh/chuyển tải Các cặp cửa khẩu quốc tế cho phép hoạtđộng vận chuyển hàng hóa qua biên giới hiện nay giữa Việt Nam với Trung Quốc là 7, vớiLào là 8 và với Campuchia là 10 Trong đó các cặp cửa khẩu hoạt động chính giữa ViệtNam và Trung Quốc là Móng Cái – Đông Hưng, Hữu Nghị – Hữu Nghị Quan và Lào Cai –

Hà Khẩu; giữa Việt Nam và Lào là Lao Bảo – Den Sa Vẳn, Cầu Treo – Nậm Phao; giữa ViệtNam và Campuchia là Mộc Bài – Bà Vẹt, Tịnh Biên – Phnom Den và Xa Mát – TrapeingPhlong

Theo Thông tư 16/2017/TT-BGTVT hướng dẫn tuyến đường vận chuyển quá cảnh hànghóa qua lãnh thổ Việt Nam, tuyến đường vận chuyển quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ

Trang 17

Việt Nam bao gồm các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy kết nối tới các cửa khẩuquốc tế của Việt Nam.

Theo đó, các tuyến đường bộ quan trọng gồm:

- Quốc lộ 1A: Đây là con đường có tổng chiều dài 2260 km Là con đường bắt đầu

từ tỉnh Lạng Sơn theo hướng nam qua 31 tỉnh, thành phố của Việt Nam, vượtqua các con sông lớn và kết thúc tại Cà Mau

- Quốc lộ 1B: Đây là con đường có tổng chiều dài 135 km, từ thành phố TháiNguyên (tại cầu Gia Bảy) đến thị trấn Đồng Đăng, Lạng Sơn(tại điểm giao với quốc

2.1.2.2 Đối với vận tải giao thông đường sắt

Vận tải đường sắt thế giới tăng trưởng khoảng 8% trong giai đoạn năm 2011-2016 vàđạt khoảng 390 tỷ USD vào năm 2017 Khối lượng vận tải hàng hóa bằng đường sắt tạiViệt Nam cũng chiếm tỷ trọng cao giai đoạn 2010 – 2016 song có diễn biến không ổnđịnh nguyên nhân là do hệ thống cơ sở hạ tầng đường sắt đang chưa thật sự hoàn thiện

và phát triển Năm 2010 khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt là 7861 nghìntấn thì đến năm 2016 khối lượng vận tải đã giảm xuống còn 5204,1 nghìn tấn, các nămtrong giai đoạn này cũng có xu hướng giảm

Trang 18

- Tổng chiều dài đường sắt: 3.161 km (Trong đó có 2.646 km đường chính tuyến và 515

km đường ga, đường nhánh)

- Diện tích nhà ga, kho ga: 2.029.837 m2

- Diện tích ke ga, bãi hàng: 1.316.175 m2

Đường sắt Việt Nam nối liền với đường sắt Trung Quốc qua hai hướng với khu vực VânNam (Trung Quốc) qua tỉnh Lào Cai và với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) qua tỉnh LạngSơn Đường sắt Việt Nam còn có tiềm năng nối liền mạng lưới đường sắt Campuchia,Thái Lan và Malaysia để đến Singapore và tuyến đường sắt của Lào khi được phát triển

Do đó, tiềm năng thu hút nguồn hàng từ các nước trong khu vực đến Việt Nam và quacác nước khác thông qua vận tải đường sắt là rất lớn Hiện nay, chỉ còn lại một số rất ít

Trang 19

đường nhánh nối với các cảng, các khu công nghiệp như: cảng Ninh Bình, cảng Vật Cách,cảng Hải Phòng, mỏ apatit Lào Cai, cảng ICD Lào Cai, cảng Việt Trì Trên đường sắt quốcgia hiện còn khoảng trên 40 vị trí có đường nhánh nối các nhà máy, mỏ để vận chuyểncác loại hàng hóa phục vụ các khu vực này đây là cơ sở vật chất ban đầu cho hoạt độngvận tải logistisc.

Các tuyến quá cảnh đường sắt cho phép quá cảnh cho phép theo Thông tư BGTVT gồm:

16/2017/TTTuyến đường: Hà Nội Thành phố Hồ Chí Minh (Bắc Nam), Hà Nội Lào Cai, Hà Nội Hải Phòng, Hà Nội - Quán Triều (Thái Nguyên), Hà Nội - Đồng Đăng (Lạng Sơn), Yên Viên

Hạ Long Cái Lân

2.1.2.3 Đối với vận tải giao thông đường biển và thủy nội địa

Thị trường vận tải biển hàng hải toàn cầu dự kiến sẽ vượt 730 triệu TEU vào năm 2017.Tăng tỷ trọng container trong vận tải hàng hải cho phép các công ty cắt giảm chi phí vậntải một cách đáng kể, qua đó thúc đẩy thương mại toàn cầu Hoạt động của thị trườnglogistics hàng hải được thúc đẩy bởi sự gia tăng thương mại, đầu tư vào các cơ sở hạngtầng cầu, cảng, bến bãi, tăng tần suất vận tải hàng hải toàn cầu và mạng lưới vận tải.Ngành này cũng sẽ tăng trưởng do nhu cầu dầu mỏ và khí đốt tự nhiên đang tăng ở châu

Á, thúc đẩy sự tăng trưởng trong việc vận tải hàng hóa lỏng và khí Trong vận tải đườngbiển, theo thống kê của Tổng cục Hải quan, các tuyến đường lớn nhất hiện là các tuyếnkết nối các cảng của Hoa Kỳ với các điểm đến ở Trung Quốc Cước vận tải biển EU -Trung Quốc giảm 4,8% Các tuyến khác gồm EU - Ma-rốc (tăng 25,9%) có tốc độ tăngtrưởng cao nhất trong số 10 tuyến hàng hải, sau đó là Hoa Kỳ - Mexico (tăng 12,1%), EU

- Ả-rập xê út (tăng 12,1%) và Hoa Kỳ - Braxin (11,7%) Trong số 25 tuyến phát triểnnhanh nhất, sự tăng trưởng chủ yếu do lượng ngũ cốc trồng cao hơn, với một vài ngoại

lệ nổi bật Trong nhiều năm, tăng trưởng vận tải biển toàn cầu được thúc đẩy bởi hoạtđộng trên tuyến chính Đông - Tây xuyên Thái Bình Dương và tuyến thương mại Á - Âu,phần nào phản ánh động lực từ hoạt động thương mại của Hoa Kỳ Tuy nhiên, các thống

kê của Tổng cục Hải quan cho thấy vận tải hàng hóa container bằng đường biển nội khối

và giữa các nước Nam - Nam vẫn chiếm tới 40%, trong khi tuyến Bắc - Nam chỉ đạt 13%.Việt Nam có đường bờ biển dài trên 3000km, 40% lưu lượng vận chuyển hàng hóa từ Ấn

Độ Dương qua Thái Bình Dương buộc phải đi qua bờ biển của Việt Nam rồi mới tớiTrung Quốc, Nhật và Mỹ Đặc biệt, sau khi dự án kênh đào Kra (Thái Lan) được hoàn

Trang 20

thành, hàng hóa sẽ đi thẳng qua kênh đào này vào vịnh Thái Lan rồi tới vùng biển ViệtNam chứ không vòng qua Bangkok hay Singapore (trừ những luồng hàng buộc phải quađó) Hệ thống cảng biển của Việt Nam hiện tại không chỉ là nơi hàng hóa Việt Nam xuất

đi mà còn là đầu ra thế giới cho hàng hóa của vùng Nam Trung Quốc, Tây Nam TrungQuốc (từ Vân Nam trở xuống phía Nam), Lào, và một phần Thái Lan, Campuchia Nhưvậy, nếu tổ chức tốt, Việt Nam có thể trở thành hải cảng cho hàng hóa của cả một lụcđịa Nhờ vị trí địa lý thuận lợi, Việt Nam là điểm chuyển tải cho hàng hóa nhập khẩu từcác nước châu Á qua cảng Cát Lái và hàng hóa xuất khẩu đi Mỹ và EU qua khu vực cảngCái Mép – Thị Vải Việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và hàng quá cảnh, chuyểntải được thực hiện bằng đường bộ là chủ yếu và đường sông bằng xà lan Hàng hóa củavùng đông bắc Thái Lan, Lào, Campuchia và tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) xuất khẩu sangnhững nước khác có thể phải quá cảnh và tạm thời lưu kho trên lãnh thổ VN, Thái Lan,Myanmar và tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) Một số tàu cỡ nhỏ và cỡ trung chỉ có thểdừng chân ở những cảng VN để chất, dỡ hàng của VN và của những nước láng giềng;mua thêm thực phẩm tươi, cho thủy thủ đoàn nghỉ ngơi, bảo quản định kỳ hay sửa chữabất thường Nhờ vào điều kiện tự nhiên cũng như địa lý thuận lợi, khối lượng hàng hóaxuất nhập khẩu ra vào tại các cảng biển Việt Nam tăng lên qua các năm, nhìn chung khá

ổn định Tuy vậy, vẫn còn nhiều bất cập trong cơ sở hạ tầng cảng biển gây ảnh hưởng tớiviệc luân chuyển hàng hóa trong và ngoài nước dẫn tới việc không ổn định trong khốilượng hàng hóa vận chuyển Hiện nay cả nước có 44 cảng biển (trong đó có 14 cảng biểnloại I và IA; 17 cảng biển loại II, 13 cảng dầu khí ngoài khơi loại III) Tổng số bến cảng là

254 bến cảng với 59,4 km dài cầu cảng, tổng công suất thiết kế khoảng 500 triệutấn/năm

Trang 21

Hình 2 3 Biểu đồ biểu diễn khối lượng vận hàng hóa phân theo ngành vận tải đường

biển tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2016

Nguồn : Tổng cục Thống kê

Số liệu khối lượng vận tải hàng hóa phân theo ngành vận tải đường biển tại Việt Namgiai đoạn 2010 – 2016 cho thấy lượng hàng hóa nhìn chung khá ổn định, đặc biệt tăngđều từ năm 2013 đến 2016 nhờ vào cơ sở hạ tầng cảng biển được chú trọng đầu tư pháttriển trong những năm gần đây Hệ thống cảng biển Việt Nam mặc dù chưa thực sự pháttriển như các nước trong khu vực song cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu luân chuyểnhàng hóa vận tải bằng đường biển, phục vụ tích cực cho quá trình phát triển kinh tế xãhội vùng ven biển và cả nước; tạo động lực thu hút, thúc đẩy các ngành kinh tế, côngnghiệp liên quan cùng phát triển Hệ thống giao thông đường biển (cảng biển, bến cảng)hiện nay tại Việt Nam được phân chia thành các nhóm được thống kê ở bảng sau:

Trang 22

Bảng 2 3 Bảng thống kê hệ thống giao thông đường biển

Hệ thống cảng biển theo khu vực Địa điểm

Khu vực phía Bắc Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam

Định

Trung Trung bộ Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế,

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Nam Trung bộ Quy Nhơn, Vũng Rô, Khánh Hòa, Ninh

Thuận, Bình Thuận

Rịa – Vũng Tàu

Đồng bằng sông Cửu Long Từ Cần Thơ cho đến bán đảo Cà Mau

Nguồn: theo thống kê của Bộ giao thông vận tải năm 2016

Ở Việt Nam, giao thông đường thủy nội địa với hơn 3.000km đường bờ biển và14.000km đường sông với mạng lưới thủy nội địa rộng khắp được phân bổ chủ yếu ởvùng đồng bằng sông Hồng (sông Đà, sông Lô, sông Đuống, sông Luộc, sông Thái Bình…),sông khu vực phía Nam (Sài Gòn, Đồng Nai, Nhà Bè, Soài Rạp, Thị Vải, Bình Dương, CáiMép…) và đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ, sông Tiền, sông Hậu, sông khu vực Bánđảo Cà Mau và ven biển Tây…)

Nhiều bến cảng tổng hợp, container của các cảng biển: Quảng Ninh; Hải Phòng; NghiSơn - Thanh Hóa; Vũng Áng; Đà Nẵng; Dung Quất - Quảng Ngãi; Quy Nhơn; Thành phố

Hồ Chí Minh có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải 30.000DWT và lớn hơn đến 85.000DWT giảm tải

+ Đối với bến cảng chuyên dùng Vũng Áng của Formosa có khả năng tiếp nhận tàuhàng rời đến 200.000 DWT; Bến nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân được thiết kế cho tàu150.000 DWT

Trang 23

+ Hiện nay, cảng biển Hải Phòng đang đầu tư xây dựng bến cảng cửa ngõ Quốc tế tạiLạch Huyện, dự kiến cuối năm 2017 sẽ đưa vào khai thác 2 bến khởi động với chiều dài

750 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 100.000 DWT;

+ Khu vực Cái Mép tiếp nhận tàu trọng tải 80.000-100.000 DWT (thực tế bến CMIT đãtiếp nhận thành công tàu trọng tải 198.000 DWT) Thời gian qua do thiếu hàng hóa nêncác bến container tại khu vực phải hoạt động cầm chừng hoặc ngừng khai thác CụcHàng hải Việt Nam đã đề xuất các cơ quan có thẩm quyền ban hành mức giá tối thiểudịch vụ xếp dỡ tại khu vực Cái Mép - Thị Vải Việc áp dụng biện pháp giá tối thiểu đã cótác động tích cực tới tình hình tài chính của doanh nghiệp cảng giúp doanh nghiệp cảng

ổn định sản xuất kinh doanh qua đó đã giải quyết việc làm và ổn định thu nhập cho laođộng khu vực này, tăng thu ngân sách địa phương

2.1.2.4 Đối với vận tải giao thông đường hàng không

Nhờ ở vị trí trung tâm nên theo Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế (IATA), trong giaiđoạn 2013 - 2017, Việt Nam xếp thứ 7 trong số những thị trường phát triển nhanh nhấtthế giới với tốc độ tăng vận chuyển hàng hóa quốc tế đạt 6,6% Tuy nhiên vận chuyểnnội địa vẫn chiếm ưu thế Khối lượng vận chuyển hàng hóa xét theo ngành vận tảiđường hàng không nhìn chung khá thấp so với tỷ trọng chung của đường bộ, đường sắt

và đường biển Năm 2016, trong 1,3 triệu tấn tổng hàng hóa vận chuyển bằng máy baythì hàng hóa vận chuyển trong nước chiếm hơn 1 triệu tấn còn lại gần 300 nghìn tấn làkhối lượng hàng hóa quốc tế Mặc dù được ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng song cácdoanh nghiệp giao nhận vận tải trong nước vẫn chưa thực sự thích ứng với việc dùngphương thức này trong trao đổi hàng hóa xuất nhập khẩu Tuy vậy,khối lượng luânchuyển hàng hóa phân theo ngành vận tải đường hàng không vẫn duy trì được con sốkhá ổn định trong những năm vừa qua Khối lượng tăng dần từ 190,1 nghìn tấn năm

2010 lên 274,1 nghìn tấn năm 2016 theo số liệu của Tổng cục Thống kê ( Hình 2.4) Điềunày có thể dễ dàng hiểu được nhờ vào hạ tầng được chú trọng đầu tư và điều kiệnchuyên chở của vận tải hàng không khá an toàn đồng thời nguy cơ rủi ro là thấp,mặc dùvấn đề chi phí khá cao đối với việc luân chuyển hàng hóa quốc tế

Trang 24

Hình 2 4 Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hóa phân theo ngành vận tải đường

hàng không tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2016

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Trong khu vực châu Á, Việt Nam được đánh giá là 1 trong 10 quốc gia có sự tăng trưởngcao trong vận tải hàng không, tăng đến 7,5% (Báo cáo chuyên ngành số 5: Vận tải hàngkhông-Jica, Bộ GTVT, năm 2010) Tính đến nay, ngành Hàng không Việt Nam đã quản lý,khai thác 28 cảng hàng không được quy hoạch cho các hoạt động bay thường kì, trongđó:

– Cảng hàng không quốc tế, gồm 3 cảng hàng không: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.Theo tiêu chuẩn phân cấp của ICAO, các cảng hàng không quốc tế của Việt Nam thuộccấp 4E, đường cất hạ cánh được trang bị các thiết bị hỗ trợ cất hạ cánh Tổng diện tíchchiếm đất các cảng hàng không quốc tế hiện nay là 3.200 ha trong đó diện tích đất dohàng không dân dụng quản lý là 550 ha, đất dùng chung là 700 ha 3 cảng hàng không

dự bị quốc tế là: Cát Bi, Chu Lai, Long Thành

– Cảng hàng không nội địa, bao gồm 22 cảng hàng không: Điện Biên, Nà Sản, Gia Lâm,Vinh, Thanh Hóa, Đồng Hới, Phú Bài, Phù Cát, Nha Trang, Tuy Hòa, Pleiku, Buôn MaThuột, Liên Khương, Vũng Tàu, Côn Đảo, Cần Thơ, Rạch Giá, Cà Mau, Phú Quốc và 3cảng hàng không đang trong quy hoạch triển khai là Cao Bằng, Quảng Ninh, Lào Cai Cáccảng hàng không nội địa của Việt Nam hiện nay có quy mô từ cấp 3C đến cấp 4E, được

Trang 25

trang bị các hệ thống dẫn đường, một số được trang bị thiết bị hạ cánh bằng khí tài(ILS) Khoảng 60% số cảng hàng không này có khả năng tiếp thu tàu bay A320/A321, cònlại chỉ khai thác được ATR72 hoặc tương đương do hạn chế của đường cất hạ cánh.Thực tế khai thác và xây dựng trong những năm qua, hệ thống cảng hàng không sânbay đã cơ bản thể hiện rõ tính hợp lý, phân bổ hài hoà trên toàn bộ lãnh thổ và cácvùng miền Một số cảng hàng không chưa thực sự mang lại hiệu quả kinh tế cho cácnhà vận chuyển và khai thác nhưng đã đáp ứng tốt nhu cầu phục vụ mục tiêu phát triểnkinh tế – xã hội các vùng miền, tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế khác Hệthống cảng hàng không về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hiện tại đặcbiệt là hàng hóa chu chuyển nội địa và quốc tế

B ng 2 ảng 2 3: Các c ng hàng không trên c n ảng 2 ảng 2 ước tính đến tháng 5 năm 2018 c tính đ n tháng 5 năm 2018 ến tháng 5 năm 2018

hàng

không

Tỉnh, thànhphố

Diện tích chiếm đất (ha) Khoảng cách

tính từ Nội Bài

Biên

Điện Biên 44,1 ha (quản lý 12,6) 291km

2 Nà sản Sơn La 187,51 ha (không còn hoạt

động)

184km

3 Nội Bài Hà Nội 941,2 ha (quản lý 241,3)

Ngày đăng: 15/06/2018, 00:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w