Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suấtMối quan hệ giữa mô hình cung cầu trái phiếu và mô hình cung cầu vốn vay để giải thích sự biến động của ls: Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu trái phi
Trang 1CHƯƠNG 1: Lãi
suất
Trang 2CHƯƠNG 1: LÃI SUẤT
1.1 Những yếu tố quyết định lượng cầu tài sản
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất
1.3 Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn
Trang 31.1 Những yếu tố quyết định lượng cầu tài sản
• Các loại tài sản: tiền, cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản
Nên nắm giữ loại nào?
• Các yếu tố tác động đến quyết định nắm giữ tài sản:
Của cải
Tỷ lệ lợi tức dự kiến của một loại TS so với TS khác
Rủi ro
Tính thanh khoản
Trang 41.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất
Mô hình cung cầu trái phiếu
Giá trái phiếu càng thấp thì cầu trái phiếu càng lớn ( Lợi tức kỳ vọng trái phiếu càng cao thì cầu trái phiếu càng lớn)
Giá trái phiếu càng thấp thì cung trái phiếu càng thấp (Lợi tức kỳ vọng càng cao thì cung trái phiếu càng thấp)
Trang 51.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất
Mishkin, 2013
Trang 61.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất
Mối quan hệ giữa mô hình cung cầu trái phiếu và mô hình cung cầu vốn vay để giải thích sự biến động của ls:
Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu trái phiếu (cung vốn vay)
• Thu nhập của cải
• Thu nhập kỳ vọng của trái phiếu so với các tài sản khác
• Rủi ro của khoản vay
• Tính thanh khoản của khoản vay
Trang 7Biến số Sự thay
đổi của biến số
Sự thay đổi của lượng cầu TP (cung vốn)
Sự dịch chuyển của đường cung vốn
Yếu tố ảnh hưởng đến đường cầu trái phiếu
Trang 81.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất
Mối quan hệ giữa mô hình cung cầu trái phiếu và mô hình cung cầu vốn vay để giải thích sự biến động của ls:
Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung trái phiếu (cầu vốn vay)
cơ hội đầu tư càng cao thì các doanh nghiệp càng sẵn lòng vay mượn
để tài trợ cho việc đầu tư đó
giảm xuống, chi phí của khoản vay trở nên rẻ hơn, do đó tăng nhu cầu vốn vay, đường cầu vốn dịch chuyển sang phải
chính phủ sẽ đi vay nhiều hơn để tài trợ cho sự thâm hụt đó, dẫn đến
là cầu về vốn tăng, đường cầu dịch chuyển sang phải
Trang 9Biến số Sự thay
đổi của biến số
Sự thay đổi của cung TP
Sự dịch chuyển của đường cầu vốn
Khả năng sinh lời của
cơ hội đầu tư
Trang 101.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất
Ảnh hưởng của lạm phát kỳ vọng
Hiệu ứng Fisher: Khi lạm phát kì vọng tăng lên sẽ dẫn đến
- Tỷ lệ lợi tức kỳ vọng đối với việc cho vay giảm xuống, làm cung vốn vay giảm
- Chi phí thực của việc vay mượn giảm, cầu của vốn tín dụng tăng
D1
S1
1 2
i
Trang 111.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất
Thay đổi của lãi suất do chu kỳ kinh tế
Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng của chu kỳ kinh tế:
- Các cơ hội đầu tư có cơ hội sinh lời cao => doanh nghiệp sẵn lòng vay nhiều hơn, cầu vốn vay tăng
- Của cải tăng lên => cung vốn vay tăng
Trang 121.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất
Ảnh hưởng của bội chi NSNN
• Bội chi Ngân sách Nhà nước làm tăng cung trái phiếu chính phủ, giảm thị giá trái phiếu, cầu của quỹ cho vay tăng do vậy làm tăng lãi suất
• Bội chi Ngân sách Nhà nước sẽ tác động đến tâm lý công
chúng về gia tăng mức lạm phát và do vậy mà sẽ gây áp lực tăng lãi suất
Trang 131.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất
Cung cầu tiền
Trang 141.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất
Cung cầu tiền – lý thuyết ưa thích thanh khoản
• Cung tiền
Trang 15Biến số Sự thay
đổi của biến số
Sự thay đổi của cung cầu tiền
Sự thay đổi của lãi suất cân bằng
Trang 161.3 Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Cấu trúc rủi ro của lãi suất
Rủi ro vỡ nợ
• Là rủi ro mà nhà phát hành không có khả năng thanh toán nợ
gốc và lãi khi trái phiếu đáo hạn
• Phần bù rủi ro: phần lãi tăng thêm nhà đầu tư sẵn sàng trả để
nắm giữ trái phiếu có độ rủi ro
• Các trái phiếu doanh nghiệp đều có rủi ro vỡ nợ vì vậy phần bù rủi ro >0, trái phiếu chính phủ rủi ro vỡ nợ xấp xỉ 0
• Áp dụng mô hình cung cầu tài sản để giải thích rủi ro trên?
Trang 181.3 Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Cấu trúc rủi ro của lãi suất
Tính thanh khoản
• Trái phiếu có tính thanh khoản thấp hơn thì lãi suất cao hơn
• Trái phiếu chính phủ có tính thanh khoản cao hơn trái phiếu doanh nghiệp vì đặc tính an toàn của nó, và được nhiều chủ thể nắm giữ
Trang 191.3 Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Cấu trúc rủi ro của lãi suất
Sự khác biệt về chính sách thuế thu nhập
• Trái phiếu có thu nhập từ tiền lãi được miễn thuế thu nhập
sẽ trở nên hấp dẫn hơn vì vậy sẽ có mức lãi suất thấp hơn
• Sử dụng mô hình cung cầu tài sản (cung cầu vốn) để giải
thích?
Trang 201.3 Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
• Lãi suất trái phiếu ở những kỳ hạn khác nhau thường
thay đổi cùng chiều với nhau
• Lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn
• Đường lãi suất thường đi lên trên và về bên phải
Trang 211.3 Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Lý thuyết dự tính
• Trái phiếu ở các kỳ hạn khác nhau sẽ thay đổi cùng chiều với nhau: lãi suất của trái phiếu dài hạn bằng bình quân lãi suất ngắn hạn trong thời gian tồn tại của trái phiếu đó
• Các trái phiếu ở kỳ hạn khác nhau có thể thay thế hoàn hảo cho nhau(khả năng lãi suất trong tương lai tăng lên và giảm xuống là như nhau, thì lãi suất dài hạn sẽ bằng mức lãi suất ngắn hạn hiện tại)
i nt =i t +i t+1 e
+i t+2 e + +i t+n- 1 e
n
Trang 221.3 Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Lý thuyết thị trường phân đoạn
• Trái phiếu ở các kỳ hạn khác nhau được hình thành từ những thị
trường khác nhau, lãi suất kỳ hạn này không ảnh hưởng tới kỳ hạn khác, nắm giữ các trái phiếu trùng với kỳ hạn thanh toán
•Trái phiếu ở những kỳ hạn khác nhau không thể là hàng hoá thay
thế cho nhau (khác biệt với lý thuyết dự tính)
•Các nhà đầu tư ngại rủi ro thường ưu tiên nắm giữ trái phiếu ngắn
hạn so với trái phiếu dài hạn, làm cho lãi suất trái phiếu ngắn hạn
thấp hơn dài hạn, đường cong lãi suất thường đi lên và về bên phải
Trang 23Nguồn: HNX
Trang 241.3 Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Lý thuyết môi trường ưu tiên
• Lãi suất trái phiếu dài hạn bằng bình quân lãi suất ngắn
hạn dự tính trong thời gian tồn tại của trái phiếu đó cộng phần bù rủi ro kỳ hạn
• Nhà đầu nắm giữ trái phiếu trùng kỳ hạn đầu tư, vẫn
quan tâm trái phiếu ở kỳ hạn khác Các nhà đầu tư ưa
thích nắm giữ trái phiếu ngắn hạn hơn dài hạn