Lao động tiền lương, ý nghĩa việc quản lí tiền lương và bảo hiểm * Lao động: Lao động của con người là điều kiện quyết định không thể thiếu được cho sự tồn tại và phát triển xã hội loà
Trang 2Nội dung nghiên cứu
I Nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và
các khoản trích theo l ơng
II Hình thức tiền l ơng, quỹ tiền l
ơng
và các khoản trích theo l ơng
III Hạch toán lao động, tính l ơng
và trợ cấp BHXH.
IV Kế toán tổng hợp tiền l ơng và
các khoản trích theo l ơng
Trang 3I NhiÖm vô kÕ to¸n tiÒn l ¬ng vµ c¸c
kho¶n trÝch theo l ¬ng
1 Lao động tiền lương, ý nghĩa việc quản lí tiền lương và bảo hiểm
* Lao động: Lao động của con người là điều kiện quyết định không thể thiếu được cho sự tồn tại và phát triển xã hội loài người;
Một trong 3 yếu tố của quá trình SX
Đối tượng lao động
Tư liệu lao động Sức lao động
Sức lao động
là yếu tố quyết
định
Trong DN: Số lượng lao động, trình độ thành thạo tay nghề của người lao
động là cơ sở để quyết định đến NSLĐ;việc hoành thành kế hoạch sản xuất
Tiền công (tiền lương) là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động
*Khái niệm tiền lương:
Trang 4Tiền lương: là biểu hiện = tiền của bộ phận sản phẩm XH cần thiết mà DN trả cho người lao động để bù đắp hao phí sức lao động đã tham gia vào quá trình SX
Hay; Tiền lương là biểu hiện = tiền phần thù lao mà DN trả cho
người lao động để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí sức
lao động của người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
* Nguyên tắc trả lương:
Trả lương theo lao động hay theo thời gian lao động và kết quả lao động của CNV
* Ý nghĩa tiền lương đối với người lao động
- Tiền lương để tái sức lao động
- Tiền lương hợp lí sẽ kích thích người lao động tạo ra của cải cho XH
Năng suất LĐ Sản Phẩm SX Tiền lương TT
Phát huy sáng kiến
Do đó các DN cần phải quan tâm đến vấn đề quản lí tiền lương
và sử dụng tiền lương như một đòn bẩy kinh tế thúc đẩy sản xuất
Trang 5* Đối với những người tạm thời mất sức lao động vẫn có nhu cầu: ăn, ở, đi lại…
Để đáp ứng những nhu cầu này thì phải lấy ở nguồn nào ??? BHXH
- BHXH: BHXH được trích lập để tài trợ cho người lao động trong trường
hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động
- BHY.tế: Để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người LĐ
- Kinh phí CĐ: Để tài trợ cho hoạt động của công đoàn, nhằm chăm sóc, bảo vệ quyền lợi cho người LĐ
Cùng với tiền lương, việc trích các quĩ BHXH, BHYT, KPCĐ
đã tạo thành khoản chi phí về lao động sống trong Zsp
Phân loại công nhân viên
Phân loại theo
Theo tính chất công tác
CNV SXKD
cơ bản
CNV thuộc các Đ.tượng khác
Ytế Nhà trẻ
Theo cấp bậc, T độ
Theo tuổi tác
Theo G.tính
Trang 62 NhiÖm vô cña kÕ to¸n tiÒn l ¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l ¬ng
I NhiÖm vô kÕ to¸n tiÒn l ¬ng vµ c¸c
kho¶n trÝch theo l ¬ng
1 Lao động tiền lương, ý nghĩa việc quản lí tiền lương và bảo hiểm
Trang 7II Hình thức tiền l ơng, quỹ tiền l ơng
và các khoản trích theo l ơng
• Các hình thức trả l ơng
– Tiền l ơng theo thời gian
- Tiền l ơng thời gian giản đơn
- Tiền l ơng thời gian kết hợp tiền th ởng
Trang 8• Quĩ tiền l ơng bao gồm
– Tiền l ơng trả theo thời gian, tiền l ơng trả
theo sản phẩm, l ơng khoán,…
– Tiền l ơng trả cho thời gian công nhân
viên ngừng việc đi học, tập tự vệ, hội
nghị, nghỉ phép năm…
– Các loại phụ cấp trách nhiệm, tiền ăn ca,
làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp độc hại…
– Các khoản tiền th ởng có tính chất th ờng
xuyên,
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 9Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
-Tiền l ơng chính là tiền l ơng trả cho thời gian
ng ời lao động làm nhiệm vụ chính của minh theo nhiệm vụ đ ợc giao theo hợp động lao
động
-Tiền l ơng phụ là tiền l ơng trả cho ng ời lao
động thực hiện các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động nh hội họp , tập tự vệ và l
ơng trả cho thời gian công nhân nghỉ phép nam theo chế độ, công nhân sửa ch a sp hỏng
(Chú ý: TL chính khác tiền l ơng cơ bản)
Trong công tác hạch toán và phân tích tiền l
ơng có thể chia ra tiền l ơng chính và tiền l
ơng phụ.
Trang 10(15% + 5%) x (TLCB+Phụ cấp theo)
(cácưkhoảnưphụưcấpư:ưphụưcấpưchứcưvụ,ư phụư cấpư thâmư niênư vượtư khung,ư phụư cấpư thâmưniênưnghềưnếuưcó)
- Chế độ quản lý và sử dụng: các DN phải nộp 20% cho cơ quan BHXH và đựơc cơ quan BHXH cấp thanh tóan khi quyết toán.
Trang 11- Nguồn tạo lập : Trích theo chế độ tài chính cho phép tính vào chi phí 2% và trừ vào thu nhập của CNV 1% theo tiền l
ơng cơ bản và các khoản phụ cấp đ ợc h ởng
(cácưkhoảnưphụư cấpư:ưphụưcấpưchứcưvụ,ưphụư cấpư thâmư niênư vượtư khung,ư phụư cấpư thâmư niênưnghềưnếuưcó,ưphụưcấpưkhuưvực)
- Chế độ quản lý và sử dụng : các DN phải nộp 3% cho cơ quan BHXH(BHYT trong cơ quan BHXH) để mua BHYT
3- KPCđ: (tiếp trang sau)
Trang 12QUü BHXH, BHYT, KPC§
3- Kinh phÝ c«ng ®oµn
a/ Mức và căn cứ để trÝch nộp kinh phÝ c«ng đoàn (tt 119-2004-liªn tÞch-BTC-
vµo chi phÝ nªu tại điểm c dưới đ©y.
2% x (TiÒn l ¬ng t.tÕ + Phô cÊp l ¬ng)
Theo t.t 119
Trang 13c/ Các khoản phụ cấp lương làm căn cứ
để trích, nộp kinh phí công đoàn nêu tại mục b nêu trên thống nhất với khoản phụ cấp làm căn cứ trích nộp bảo hiểm xã hội
và bảo hiểm y tế gồm: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp chức vụ bầu cử, phụ cấp trách
nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực (nếu có).
- Chế độ qlsd: nộp cho cquan CĐ 1% vào tháng đầu quý, để lại DN 1%.
Trang 14• 4 Bảo hiểm thất nghiệp
- Mục đớch để trợ cấp cho người lao động mất việc làm
- Nguồn tạo lập:Trớch theo chế độ tài chớnh cho phộp tớnh vào chi phớ 1% và trừ vào thu nhập của CNV 1% theo tiền lương tháng đóng BHTN, Nhà nước hỗ trợ từ ngõn sỏch bằng 1% quỹ tiền lương, tiền cụng đúng BHTN của những người lao động tham gia BHTN.
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thỡ tiền lương, tiền cụng thỏng đúng BHTN là tiền lương theo ngạch, bậc và cỏc khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thõm niờn vượt khung, phụ cấp thõm niờn nghề (nếu cú) Tiền lương này tớnh trờn cơ sở mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định tại thời điểm đúng.
- Người lao động hưởng mức tiền lương, tiền cụng thỏng mà cao hơn 20 thỏng lương tối thiểu chung thỡ mức tiền lương, tiền cụng thỏng đúng BHTN bằng 20 thỏng lương tối thiểu chung tại thời điểm đúng.
- Chế độ quản lý và sử dụng: cỏc DN phải nộp 2% cho cơ quan BHXH và đựơc cơ quan BHXH cấp thanh túan khi quyết toỏn.
Trang 15+ Số lượng lao động: Hạch toán về mặt số lượng từng loại lao động
theo nghề nghệp, công việc và trình độ tay nghề Hạch toán về số lượng được thực hiện = sổ “Danh sách LĐ của DN”
+ Thời gian lao động:
Là hạch toán việc sử dụng thời gian LĐ đối với từng CNV ở từng bộ phận SX trong DN
H ạch toán thời gian LĐ thường sử dụng “Bảng chấm công”
+ K.quả lao động:
Kết quả lao động phụ thuộc vào:
Phương tiện lao động Trình độ tay nghề
Giáo dục tư tưởng
Chứng từ : Phiếu xác nhận xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành
Trang 16III Hạch toán lao động, tính l ơngvà trợ cấp
BHXH
1.Hạch toán lao động
2.Tớnh tiền lương và trợ cấp bảo hiểm xó hội
*Tớnh lương và trợ cấp bảo hiểm xó hội
Hàng thỏng tiến hành tớnh lương và trợ cấp BHXH phải trả cho CNV trong DN trờn cơ sở: - Cỏc chứng từ hạch toỏn về lao động
-Cỏc chớnh sỏch, chế độ về lương N.nước ban hành
Căn cứ vào cỏc chứng từ ban đầu cú liờn quan đến tiền lương và trợ cấp
BHXH được duyệt, kế toỏn lập :
- Bảng thanh toỏn tiền lương (mẫu số 02-LĐTL)
- Bảng thanh toỏn BHXH (mẫu số: 04-LĐTL)
- Bảng kờ thanh toỏn tiền thưởng lập cho từng tổ SX, phũng, ban, bộ phận KD
Trang 17* Tổng hợp phân bổ tiền lương, các khoản tính theo lương
+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (xem TL)
Lưu ý:
Các DNSX có CNSX nghỉ phép theo chế độ nhưng không đều đặn giữa các tháng trong năm, thì K.toán thường áp dụng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép tính vào giá thành SP, coi như khoản chi phí phải trả
% trích =
Tổng số T.lương N.phép
KH năm của CNT.tiếp SX
Tổng số TL chính KH năm của CNT.tiếp SX
Trang 18.Bảngưthanhưtoỏnưtiềnưlương(MSư 02-LĐTL)
.BảngưthanhưtoỏnưBHXHư(MSư04ư–ư LĐTL)
2 Tài khoản sử dụng TK 334 – Phảiưtrảưngườiưlaoưđộng
TK 338 – Phảiưtrảưphảiưnộpưkhác
Trang 20doanh,ưkhấuưtrừưvàoưlươngư côngưnhânưviên.
-ưGiáưtrịưtàiưsảnưthừaưchờư xửưlý.ư
-ưSốưđãưnộp,ưđãưtrảưlớnưhơnư sốưphảiưnộp,ưphảiưtrảưđượcư cấpưbù,ưcácưkhoảnưphảiưtrảư
Trang 21TK 338 cã 6
tµi kho¶n cÊp
2
3381 - Tµi s¶n thõa chê
Trang 22TK 622, 627, 641,
®c ph©n cÊp
TK1388
5) C¸c kho¶n k/trõ vµo thu nhËp cña CNV
TK 338
11b)T/TÕ tr¶ l ¬ng N/phÐp
TK 338
11b)T/TÕ tr¶ l ¬ng N/phÐp
4a) DN®îcp/cÊpQLBHXH TK338
Trang 23- Lao động:
- ý nghĩa của quản lí lao động:
Là quản lí về số lượng người, sắp xếp, bố trí hợp lí các loại lao động
theo ngành nghề chuyên môn được đào tạo và yêu cầu lao động của DN
Quản lí chất
lượng lao động:
-Là quản lí về thời gian lao động -Số lượng và chất lượng sản phẩm -Từng người lao động, tổ SX, từng hợp đồng…
Yêu cầu của quản lí chất lượng lao động
.Q.lí chấp hành kỉ luật lao động
.Kích thích lao động SXKD
đúng, hợp lí