Bên cạnh đó, thông qua việc công tác kế toán ta có thể thấy được những ưu nhược điểm của doanh nghiệp trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh, quá trình sử dụng các yếu tố chi phí nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ NGỌC DIỆP
KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CƠ KHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ KHÍ LUYỆN KIM (SADAKIM)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Ths BÙI XUÂN NHÃ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “KẾ TOÁN CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CƠ KHÍ TẠI CÔNG TY CP CƠ KHÍ
LUYỆN KIM” do Lê Thị Ngọc Diệp, sinh viên khóa 2007- 2011, ngành kế toán, đã
bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày…
ThS BÙI XUÂN NHÃ Giáo viên hướng dẫn
Ký tên, ngày tháng năm 2011
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ký tên, ngày tháng năm Ký tên, ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Để đạt được thành quả như ngày hôm nay, trước hết em xin khắc ghi công ơn cha mẹ,
người đã sinh thành dưỡng dục và đặt niềm hy vọng nơi em
Em xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh,
cùng thầy cô Khoa Kinh tế đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, giúp em vững tin
trên con đường học vấn và cả sự nghiệp trong tương lai Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn
thầy Bùi Xuân Nhã, người đã tận tình dìu dắt và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện
luận văn này
Lần đầu tiên tiếp cận thực tế em không khỏi bỡ ngỡ và lo lắng, vậy mà các anh chị
phòng kế toán đã không ngần ngại giúp em vượt qua và hoàn thành tốt báo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và chu đáo của các anh chị trong Phòng Tổ
chức hành chính và Phòng kế toán của Công ty CP Cơ Khí Luyện Kim đã tạo điều kiện thuận
lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty
Nhờ sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, và toàn bộ cán bộ Công ty CP Cơ Khí Luyện
Kim với sự không ngừng động viên khuyến khích của người thân trong gia đình đã giúp em
hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp này Tuy có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn nhiều
hạn chế về kiến thức, khả năng và kinh nghiệm nên báo cáo này không tránh khỏi những thiếu
sót rất mong sự góp ý của quý thầy cô, cùng các anh chị và bạn bè để em hoàn chỉnh kiến
thức hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô, cùng toàn thể công
nhân viên công ty, cùng tất cả bạn bè luôn dồi dào sức khỏe Chúc công ty luôn phát triển và
hoàn thành vượt định mức cũng như chất lượng sản phẩm ngày càng có uy tín trên thị trường
trong nước và Quốc tế, tạo chỗ đứng vững mạnh trong lĩnh vực sản xuất cơ khí luyện kim,
làm cho nền kinh tế thị trường ngày càng vững mạnh
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ THỊ NGỌC DIỆP Tháng 07 năm 2011, Khoa Kinh Tế, Trường Đại học Nông Lâm
TP.HCM “Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cơ khí tại Công Ty Cơ khí Luyện Kim”
LE THI NGOC DIEP July 2011 Faculty of Economics, Nong Lam University – Ho
Chi Minh City “cost accounting and prime cost valuating for mechanical products at Mechanical Engineering & Metallurgy Joint Stock Company”
Đề tài miêu tả lại quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cơ khí tại công
ty CPCK Luyện Kim Sau khi miêu tả thực tế, tác giả phân tích quá trình kế toán hạch toán các loại chi phí để tập hợp chi phí từ đó tính giá thành cho sản phẩm So sánh chúng với chế
độ kế toán, thông tư hay quyết định hiện hành áp dụng cho các công ty Từ đó đưa ra những nhận xét và kiến nghị theo kiên thức của tác giả được học tại trường với mục đích cuối cùng
là giúp công ty hoàn thiện hơn trong công tác hạch toán kế toán của mình
Bên cạnh những thuận lợi và khó khăn của mình, công ty đang ngày càng khẳng định tên tuổi trên thị trường, vì vậy công tác kế toán tính giá thành ngày càng hoàn thiện là yêu cầu tất yếu giúp công ty vươn xa hơn nữa trong tương lai
Trang 6MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt vii Danh mục bảng biểu viii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Cấu trúc của đề tài 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Sơ lược về Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Luyện Kim 4
2.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Cơ Khí Luyện Kim 4
2.3 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần Cơ khí Luyện kim 5
2.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Cơ khí Luyện Kim 6
2.4.1 Thuận lợi 6
2.4.2 Khó khăn 6
2.5 Giới thiệu về quy trình công nghệ sản xuất và các sản phẩm của cty 7
2.6 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Cơ khí Luyện kim 11
2.6.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty 12
2.7 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Cơ khí Luyện kim 14
2.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán 14
2.7.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 16
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Cơ sở lý luận : 18
3.2 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 19
3.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 19
3.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 21
Trang 73.4 Giá thành sản phẩm 22
3.5 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất 29
3.6 Kế toán đáng giá sản phẩn dở dang 37
3.7 Kế toán tính giá thành sản phẩm 39
3.7.1.Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 39
3.7.2 Kế toán xác định giá thành sản phẩm 40
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành 41
4.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 41
4.1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 42
4.1.3 Giá thành sản phẩm 42
4.1.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm 42
4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 42
4.2.1 Kế toán tập hợp chi phí tại xưởng Đúc: 44
4.2.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại xưởng Đúc 67
4.2.3 Kế toán chi phí sản xuất tại xưởng Cơ khí rèn: 77
4.2.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm cơ khí 92
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
5.1 Kết luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 99
5.1.1 Đánh giá chung về công ty 99
5.1.2 Đánh giá chung về xưởng Đúc và xưởng Cơ khí 100
5.2 Đánh giá về công tác tổ chức kế toán 101
5.2.1 Ưu điểm 101
5.2.2 Hạn chế 102
5.3 Kiến nghị 102
5.3.1 Về bộ máy kế toán 102
5.3.2 Về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 103
5.3.3 Về phần mềm kế toán: 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LUC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT Bảo hiểm y tế
BHXH Bảo hiểm xã hội
CPSX Chi phí sản xuất
CTGS Chứng từ ghi sổ
GTGT Thuế giá trị gia tăng
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NVL TT Nguyên vật liệu trực tiếp
NC TT Nhân công trực tiếp
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.3 Bảng phân bổ CPSXC cho 2 phân xưởng Đúc và Cơ khí 67 Bảng 4.4 Bảng tổng hợp sản phẩm nhập kho tháng 2/2011 69 Bảng 4.5 Bảng tổng hợp sản phẩm nhập kho tháng 2/2011 72 Bảng 4.6 Bảng tính giá thành sản phẩm đúc tháng 2/2011 80 Bảng 4.7 Bảng trích khấu hao TSCĐ tháng 3/2011 87
Bảng 4.9 Bảng TH TT tiền cơm và tiền bồi dưỡng cho CBCNV
Bảng 4.10 Bảng phân bổ CPSXC các xưởng phụ trợ - xưởng cơ khí 96 Bảng 4.11 Tổng hợp sản phẩm dở dang xưởng cơ khí tháng 3/2011 98
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm tại xưởng đúc 9
Hình 2.2 Sơ Đồ Phân Cấp Quản Lý của Công Ty 10
Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán của Công Ty 14
Hình 2.4 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức KT Trên Máy 17
Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 34 Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 36 Hình 3.3 Sơ đồ hạch chi phí sản xuất chung 40
Hình 3.4 Sơ đồ hạch toán kết chuyển chi phí 43
Hình 3.5 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí và xác định giá thành 44
Hình 4.1 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí và xác định giá thành tại cty 48
Hình 4.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quá trình xuất kho NVL 50
Hình 4.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 53 Hình 4.4 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 56
Hình 4.6 Sơ đồ hạch toán kết chuyển chi phí 75
Trang 11CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Nền kinh tế thị trường đã mở ra những cánh cửa cho các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc tự do kinh doanh ở tất cả các lĩnh vực kinh tế hợp pháp Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã phát triển nhanh và tương đối mạnh đó là nhờ vào
sự đổi mới cơ chế kinh tế của nhà nước ta
Nắm được những thuận lợi đó, những công ty lớn nhỏ liên tục được thành lập tuỳ theo nguồn lực tài chính của mình Riêng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí thì ngoài nguồn vốn khá mạnh với nhiều rủi ro, thách thức, bởi các hoạt động cơ khí gắn liền với hoạt động của các ngành sản xuất công nghiệp khác như mía đường, cán thép, xi măng cùng với việc xuất khẩu sản phẩm đúc
Ngoài những yếu tố trên thì bộ máy quản lý trong một doanh nghiệp rất quan trọng, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cùng ngành Chi phí nguyên vật liệu cao, những kỹ thuật sản xuất phức tạp và
là ngành công nghiệp nặng đòi hỏi việc tính toán giá thành chính xác hết sức cần thiết
Vì vậy, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm mang ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất cơ khí
Bên cạnh đó, thông qua việc công tác kế toán ta có thể thấy được những ưu nhược điểm của doanh nghiệp trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh, quá trình
sử dụng các yếu tố chi phí như lao động, vật tư, tài sản cố định… quá trình áp dụng chế độ chuẩn mực kế toán, có phù hợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệp hay không
Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành một cách phù hợp sẽ cung cấp những tài liệu cần thiết cho việc khai thác mọi tiềm năng phát triển trong hiện tại và
Trang 12tận tình của thầy Bùi Xuân Nhã, em xin chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Luyện Kim”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu, tìm hiểu quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Qua đó có cái nhìn thực tế về công tác kế toán, ưu nhược điểm của công tác kế toán tại đây
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty
- Là cơ hội để bản thân gắn kết những kiến thức đã học tập vào thực tiễn, củng
cố và nâng cao kiến thức đó đồng thời học hỏi kinh nghiệm của các anh chị đi trước làm hành trang cho bản thân sau khi ra trường
1.3 Phạm vi nghiên cứu
-Về không gian: Công ty cổ phần Cơ khí luyện kim (SADAKIM)
-Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ 15/03/2011 đến ngày 15/06/2011
-Về số liệu: việc thu thập, phản ánh các nội dung của đề tài được lấy số liệu của tháng 2 và tháng 3 năm 2011
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chứng từ, sổ sách liên quan đến công tác
kế toán tập hợp CP sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Cơ khí luyện kim
1.5 Cấu trúc của đề tài
Đề tài được chia thành 5 chương:
Chương 1: Mở Đầu
Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và cấu trúc của đề tài
Chương 2: Tổng Quan
Trang 13Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ Phần Cơ khí luyện kim, quá trình thành lập
và hoạt động cùng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những kiến thức về kế toán tập hợp CPSX, tính giá thành sản phẩm
và phương pháp nghiên cứu đề tài
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Sơ lược về Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Luyện Kim
Tên công ty: Công ty Cổ phần Cơ khí luyện kim
Tên giao dịch quốc tế: MECHANICAL ENGINEERING & METALLURGY JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính: Đường số 2, khu công nghiệp Biên Hòa I – Đồng Nai
Logo Công ty:
2.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Cơ Khí Luyện Kim
Công ty Cổ phần Cơ khí Luyện Kim nằm trên địa bàn Khu công nghiệp Biên
Hòa I, tỉnh Đồng Nai, với tổng diện tích 77.778 m²
Trang 15và từng bước củng cố đi vào hoạt động nhưng chỉ ở mức cầm chừng
Đến năm 1978, xí nghiệp được đổi tên thành Nhà máy đúc thép Biên Hòa Năm 1982, sát nhập hai Nhà máy Đúc Thép Biên Hòa và Nhà máy Cơ khí sửa chữa thành Nhà máy Cơ khí Luyện Kim
Ngày 01/02/2007 Nhà máy Cơ khí luyện kim trực thuộc Công ty Thép Miền Nam chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Cơ khí Luyện kim
2.3 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần Cơ khí Luyện kim
a) Vị trí
Đây là một Công ty thuộc ngành công nghiệp nặng, nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp nguyên liệu phục vụ sửa chữa, gia công cơ khí, lắp ráp cho các xí nghiệp luyện cán thép, mía đường, xi măng…
b) Chức năng
Chế tạo các sản phẩm cơ khí, chế tạo và lắp ráp hoàn chỉnh máy móc, thiết bị hoặc cụm thiết bị
Luyện và đúc các sản phẩm bằng kim loại đen và kim loại màu
Chế tạo kết cấu và xây lắp công nghiệp
Kinh doanh máy móc, thiết bị và các loại vật tư, nguyên liệu, vật liệu trong ngành cơ khí và luyện kim
Xử lý các phế liệu kim loại
Sản xuất và kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
c) Nhiệm vụ
Đảm bảo chất lượng, uy tín sản phẩm đối với công ty và khách hàng, quán triệt nguyên tắc “tự chủ là chính” cố gắng tự trang trải, bù đắp chi phí, làm ăn có lãi, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước và đối với các cổ đông
Trang 16Đội ngũ công nhân được sự quan tâm của công ty nên luôn dược huấn luyện, đào tạo nâng cao trình độ, năng lực công tác và tay nghề
Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc điều hành và tòan thể CBCNV đòan kết nhất trí đồng lòng vượt qua khó khăn, xây dựng Công ty phát triển tòan diện, bền vững
Công ty nhận được sự hỗ trợ có hiệu quả từ lãnh đạo Tổng Công ty Thép Việt Nam và các Công ty con, Công ty liên kết thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam, và khách hàng thân thiết
Tình hình kinh tế thế giới hồi phục, lượng hàng đúc sẽ rất nhiều
2.4.2 Khó khăn
Nguồn nguyên vật liệu (sắt, thép,…) ngày càng khan hiếm, giá cả một số vật tư chính để sản xuất tăng quá cao Năm 2011, giá điện, nhiên liệu, nước tiếp tục tăng, làm cho giá cả vật tư, nguyên liệu tăng theo
Ngoài một số thiết bị mới được đầu tư, thì một số thiết bị công nghệ sản xuất của công ty đã lạc hậu
Các doanh nghiệp cùng ngành đã và đang hoạt động có hiệu quả, cạnh tranh mạnh mẽ với công ty
Nhân lực trong doanh nghiệp có tuổi đời, trình độ không đồng đều ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện công việc
Trang 17Tình hình năm 2011 dự báo còn khó khăn nhiều do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế trong nước và thế giới còn diễn biến phức tạp
2.4.3 Phương hướng phát triển
Phát huy và đẩy mạnh việc chế tạo hoàn chỉnh các thiết bị phụ tùng cho ngành sản xuất thép trong nước
Duy trì và mở rộng chế tạo các thiết bị phụ tùng cho ngành mía đường
Từng bước mở rộng và nâng cao sản lượng chế tạo các sản phẩm đúc xuất khẩu Đẩy mạnh hoạt động maketting, mở rộng và tìm kiếm thị trường nhằm nâng cao sản lượng và doanh thu
Tiếp tục thực hiện nghiêm chỉnh và cải tiến có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000 Coi đây là biện pháp quan trọng và là trọng tâm trong công tác quản lý nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở nâng cao khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường
2.4.4 Các chỉ tiêu kế hoạch:
Dựa trên sự dự báo, phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty, HĐQT nhất trí xác định kế hoạch sản xuất cho năm 2011:
- Thép và gang đúc: 3.300 tấn
-Gia công cơ khí: 1.800 tấn
-Gia công kết cấu: 550 tấn
2.5 Giới thiệu về quy trình công nghệ sản xuất và các sản phẩm của công ty
a) Quy trình công nghệ sản xuất Đúc
Nhận nguyên vật liệu: Căn cứ vào yêu cầu sản xuất, mua nguyên vật liệu theo
yêu cầu : gang, thép vụn, sắt vụn …
Bước 1: Lấy mẫu kiểm tra phân tích đánh giá chất lượng Nếu đạt yêu cầu thì nhập kho nguyên vật liệu Cty, nếu không đạt yêu cầu thì trả lại khách hàng hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng
Bước 2: Căn cứ vào lệnh sản xuất, các đơn vị phân xưởng lấy vật tư từ kho vật tư của Công ty
Bước 3: Căn cứ mác vật liệu yêu cầu quy trình nấu luyện, các kỹ thuật viên tính toán lựa chọn phối liệu hợp lý: sắt vụn % , gang thỏi % , fero crom %, fero silic
%, ……
Trang 18Bước 6: Căn cứ vào thành phần hóa, phân tích, bổ sung các loại fero… vào lò
để được thành phần hoá theo yêu cầu (có lấy mẫu phân tích lại)
Bước 7: Khi thành phần hoá nhiệt độ và các yêu cầu kỹ thuật khác, nếu đạt yêu cầu, ra thép từ lò cho vào thùng rót
Bước 8: Nhân viên KCS lấy mẫu trong thùng rót để đánh giá thành phần hoá của sản phẩm
Bước 9: Rót kim loại lỏng từ thùng rót vào khuôn đã được ráp sẵn
Bước 10: Sau khi rót xong, để nguội, theo yêu cầu công nghệ, tháo dỡ khuôn để lấy vật đúc
Bước 11: Sau khi lấy vật đúc ra khỏi khuôn, làm sạch đất cát và cắt bỏ hệ thống rót, đậu ngót
Bước 12: Phôi đúc sau khi làm sạch cắt ngót thì đưa vào lò ủ để khử ứng xuất đúc
Bước 13: Nhân viên KCS dựa vào bảng vẽ để kiểm tra Nếu đạt yêu cầu, chuyển nhập kho thành phẩm hoặc bán thành phẩm Nếu không đạt yêu cầu, xử lý sản phẩm không phù hợp
Trang 19Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm tại xưởng đúc
b) Quy trình sản xuất sản phẩm ở xưởng cơ khí
Bước 1: Nhập phôi khách hàng hoặc phôi công ty ( BTP Đúc )
Bước 2: Tiến hành gia công theo bản vẽ và ỵêu cầu của khách hàng
Bước 3: Kiểm tra chất lượng SP
Bước 4: Nhập kho sản phẩm
Nạp liệu vào lò Phối liệu
Mua
NVL
Rót kim loại vào khuôn
Lấy mẫu kiểm soát
Ra lò
Hoàn
nguyên
KCS kiểm tra
Ủ SP
Làm sạch, cắt ngót
Trang 20c) Quy trình sản xuất sản phẩm ở xưởng gia công kết cấu
Bước 1: Nhận bản vẽ của khách hàng
Bước 2: Lập dự toán cho sản phẩm
Bước 3: Chuẩn bị Phôi, vật tư (nguyên vật liệu đầu vào)
Bước 4: Tiến hành gia công, lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm, công trình
Bước 5: Kiểm tra chất lượng SP, Quyết toán ( nếu là hàng công trình lắp ráp) Bước 6: Nhập kho sản phẩm, công trình
( Ngoài công tác phục vụ sửa chữa cho Công ty, xưởng gia công- kết cấu còn gia công sản phẩm, lắp ráp công trình)
Trang 212.6 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Cơ khí Luyện kim
2.6.1 Sơ đồ phân cấp quản lý
Hình 2.2 Sơ đồ phân cấp quản lý của công ty
Nguồn: Phòng KT-TC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
Trang 222.6.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty
Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, hoạt động Công ty thông qua cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông thường niên, Đại Hội đồng cổ đông bất thường và thông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản
Ban kiểm soát
Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty một cách độc lập, khách quan và trung trực
Hội đồng quản trị
Là cơ quan Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Tổng giám đốc
Là người đại diện toàn thể Cán bộ công nhân viên điều hành Công ty theo chế
độ thủ trưởng phụ trách công việc chung toàn Công ty Được quyền quyết định điều hành mọi hoạt động Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của cấp trên, định kỳ báo cáo tình hình hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm liên đới về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cung cấp thông tin định kỳ và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Công Đoàn
và Đoàn thanh niên trong việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh và quyền làm chủ của công nhân viên chức Công ty
PTGĐ Sản xuất và kinh doanh
Là người được Tổng giám đốc ủy quyền phụ trách các mặt công tác sau: công tác Marketing, điều đọ sản xuất, vật tư trong nước và xuất nhập khẩu,…
PTGĐ Kỹ thuật
Là người quản lý về mặt kỹ thuật công nghệ, thiết bị- sửa chữa lớn- xây dựng
cơ bản, hóa- KCS, trưởng ban ISO ( đại diện lãnh đạo MR)
Phòng Tổ chức- Hành chính
Thực hiện việc tổ chức tuyển dụng nhân viên, quản lý chung Công ty, trông coi mọi hoạt động sinh hoạt trong Công ty, đời sống cán bộ công nhân viên, vệ sinh y tế, nhà ăn… Quản lý hoạt động định mức tiền lương Quy định về an tòan lao động, bồi
Trang 23 Phòng Kỹ thuật - Cơ điện
Chịu trách nhiệm về Công nghệ, các biện pháp cải tiến kỹ thuật và áp dụng các khoa học kỹ thuật mới trong công tác liên quan
Phòng Kế toán - Tài chính
Chức năng và nhiệm vụ của phòng là ghi chép, tổng hợp và phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính giá thành sản phẩm, tính toán kết quả kinh doanh, lập báo cáo định kỳ
Phân xưởng đúc
Là phân xưởng đúc các loại mác thép, gang hợp kim
Phân xưởng cơ khí - rèn
Là phân xưởng gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí, gia công rèn và nhiệt luyện các sản phẩm cơ khí phục vụ sản xuất trong nội bộ Công ty và khách hàng
Phân xưởng gia công kết cấu và phụ trợ
Là phân xưởng sửa chữa phục vụ cho phân xưởng sản xuất chính của Công ty
và khách hàng khi có yêu cầu, khắc phục những sự cố hư hỏng có thể xảy ra trong quá trình sản xuất
Ban KCS
Là nơi kiểm tra chất lượng hàng hóa trước khi xuất xưởng
Quản lý sản lượng, chất lượng sản phẩm toàn công ty trong hệ thống ISO
Trang 242.7 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Cơ khí Luyện kim
2.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Nguồn tin: Phòng TC – KT Công Ty
b) Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
Kế toán trưởng
Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, tham mưu cho Tổng Giám đốc về các hoạt động tài chính, tổ chức kiểm tra Kế toán trong nội bộ, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các hoạt động Kế Toán – Tài chính của công ty
Có trách nhiệm hướng dẫn các chế độ, thể lệ quản lý về kế toán tài chính cho cán bộ công nhân viên có liên quan
VÀ CÔNG NỢ
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ
KẾ TOÁN THUẾ
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ TSCĐ
Trang 25 Kế toán tổng hợp và tính giá thành
Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời từng khoản mục chi phí phát sinh và toàn
bộ chi phí sản xuất phát sinh theo từng đối tượng hạch toán, từng loại sản xuất và từng
thời kỳ báo cáo
Tổng hợp mọi số liệu có liên quan từ các bộ phận kế toán khác nhau để hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh, lập các biểu kế toán nộp cho cấp trên…
Thủ quỹ và kế toán tiền lương
Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt với sổ kế
toán tiền mặt
Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động
về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động Tính toán và phân bổ tiền lương cho từng đối tượng chịu chi phí và các khoản trích nộp khác: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Kế toán vật tư và công nợ
Theo dõi và phản ánh kịp thời số liệu hiện có và tình hình biến động từng loại nguyên vật liệu ở Công ty Tính toán chính xác giá trị vật liệu xuất dùng cho từng đối tượng
Theo dõi các khoản công nợ đối với khách hàng và các khoản thu chi trong Công ty với các đơn vị khác
Kế toán doanh thu và kế toán thuế
Phản ánh kịp thời về tình hình doanh thu của công ty
Tính toán, kê khai, lập báo cáo liên quan đến thuế GTGT và nộp đúng hạn Tính toán, khấu trừ nộp thuế cho nhà nước, lập hồ sơ hoàn thuế theo quy định, kịp thời phản ánh vào sổ kế toán trên cơ sở nhận thông báo của cơ quan thuế
Trang 26Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ Kiểm tra thường xuyên, đối chiếu
số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất.
2.7.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
Mọi hoạt động kế toán đều tuân thủ theo sự chỉ đạo, quản lý của phòng kế toán – tài chính của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp trước TGĐ của công ty Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế toán của công ty đều được tập trung xử lý ở phòng Kế toán – Tài chính Ở các xưởng không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên thống kê làm nhiệm
vụ thu thập và kiểm tra chứng từ ban đầu, theo dõi kết quả sản xuất, chấm công, và tính lương của công nhân trực tiếp sản xuất trên cơ sở từ quỹ lương, sau đó gửi về phòng kế toán – tài chính để ghi sổ kế toán
Hình thức này có ưu điểm: thực hiện được việc chuyên môn hóa công tác kế toán, đảm bảo thống nhất trong chỉ đạo công tác kế toán phù hợp với loại hình công ty lớn, hoạt động đa dạng như Công ty cổ phần Cơ Khí Luyện Kim
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/12
Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Hệ thống chứng từ
Công ty sử dụng những chứng từ được quy định trong chế độ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Trang 27Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20-3-2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Công ty thực hiện việc chi tiết các tài khoản theo nhu cầu quản lý
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
Công ty sử dụng phần mềm KTSYS để hổ trợ cho việc hạch toán kế toán Phần mềm này được thiết kế theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Hàng ngày, kế toán căn cứ chứng từ gốc kiểm tra và nhập liệu vào máy Phần mềm kế toán máy sẽ cập nhật, truy xuất dữ liệu vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, sổ quỹ, sổ kế toán chi tiết
Tiếp đó dữ liệu từ bảng tổng hợp chứng từ gốc vào chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết liên quan
Từ chứng từ ghi sổ dữ liệu được chuyển vào sổ cái, từ sổ kế toán chi tiết dữ liệu được chuyển vào bảng tổng hợp chi tiết Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, lập báo cáo tài chính.
Hình 2.4 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
Trang 28CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận :
3.1.1 Nhiệm vụ của kế toán chí phí và tính giá thành sản phẩm
Giúp công ty hoạt động tốt và mang lại hiệu quả cao nhất, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm có chức năng nhiệm vụ hết sức quan trọng Vì vậy tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sẽ góp quản lý chặt chẽ, có hiệu quả đối với hoạt động sản xuất kinh doanh cuả công ty, góp phần tăng thu nhập cho người lao động
Để hoàn thành các điều kiện trên kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau
Tập hợp các số liệu liên quan đến các khoản chi phí phát sinh trên các phần hành kế toán, xác định được các khoản chi nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung làm căn cứ tính giá thành sản phẩm Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm phải nắm rõ tình hình thực tế từng chi phí phát sinh kịp thời
3.1.2 Nội dung của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trong quá trình hoạt động của công ty việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng vì lãi hay đều phụ thuộc vào giá thành sản phẩm
Chi phí
Chi phí nguyên vệt liệu:
Chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ
Chi phí nhân công trực tiếp là công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ cho sản xuất của phân xưởng
Giá thành sản phẩm:
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ phục vụ cho sản xuất làm nên sản phẩm hoàn thành
Trang 293.1.3 Ý nghĩa kinh tế cuả chi phí và tính giá thành sản phẩm
Khi công ty kinh doanh mang lại lợi nhận nhiều, đòi hỏi giá thành sản phẩm phải đạt mức thấp nhất, nếu giá thánh thấp thì khâu nguyên vật liệu phải đảm bảo đúng quy định đạt mức thu hồi cao, các khoản chi phí giảm chi mức thấp nhất
3.2 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
3.2.1 Khái niệm:
- Chi Phí sản xuất là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất, gia công cơ khí trong từng công đoạn, chu kỳ sản xuất nhất định
3.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
- Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí được phân thành nhiều loại theo nhiều tiêu thức khác nhau phù hớp với từng mục đích sử dụng, việc quản lý chi phí không chỉ dựa vào số liệu phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất mà còn phải căn cứ vào từng loại chi phí riêng biệt nhằm phục vụ cho yêu cầu kiểm tra và phân tích chi phí phát sinh theo từng công đoạn và phù hợp với phương pháp tính giá thành được áp dụng tại doanh nghiệp Vì vậy việc phân loại chi phí là yêu cầu tất yếu để hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành từng loại sản phẩm cho phù hợp
- Việc phân loại CPSX một cách khoa học và thống nhất không những có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá sản xuất của doanh nghiệp, mà còn là cơ sở cho việc kiểm tra, phân tích CPSX, hạ thấp giá thành, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, qua đó thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán, không những kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành mà còn thấy được tầm quan trọng kế toán trong doanh nghiệp và có phương pháp khích thích thúc đẩy, phát huy cao hơn nữa vai trò của kế toán đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trưởng, đặc biệt là hiện nay khi nước ta đã gia nhập WTO Trong doanh nghiệp sản xuất việc phân loại chi phí sản xuất dựa trên các tiêu thức sau:
* Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
- Cách phân loại nay căn cứ vào các chi phí có tính chất kế toán để phân loại, không phân biệt chi phí phát sinh ở lĩnh vực nào, ở đâu mục đích hoặc tác dụng của CPSX như thế nào toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố
Trang 30- Chi phí khác bằng tiền là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp (như tiếp khách, hội nghị ) ngoài bốn yếu tố chi phí trên
* Cách phân loại này rất có ý nghĩa trong công tác kế toán cũng như quản trị
của doanh nghiệp, vì nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí trong từng công đoạn, từng loại sản phẩm hoàn thành, là cơ sở để lập và giám sát định mức chi phí sản xuất Xây dựng và xét duyệt kế hoạch định mức vốn lưu động cần thiết, tính toán và xác định phần lao động cần bù đắp và phần lao động sáng tạo Tuy nhiên với cách phân loại này chỉ nêu được tổ chi phí nào đã sử dụng mà không chỉ rõ được công dụng
cụ thể của từng chi phí và quan hệ giữa chi phí và tính giá thành sản phẩm chính vì vậy các nhà quản lý DN còn phải loại chi phí theo công dụng thực tế
* Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (theo khoản mục chi phí)
Theo cách phân loại này, những khoản mục chi phí có cùng công dụng kinh tế được sắp xếp vào một loại nhất định, không kể đến khoản mục chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào, và theo cách này chi phí được phân ra nhiều loại doanh nghiệp khác nhau tùy thuộc từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp Trong đó chế độ kế toán hiện hành toàn bộ là CPSX được chia thành 6 nhóm:
- Chi phí NVLTT là tất cả các chi phí vật liệu sử dụng trực tiếp sản xuất như NVL chính, phụ, nhiên liệu
- Chi phí NCTT là những khoản mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Trang 31- CPSX chung là những chi phí dùng cho hoạt động SX chung ở các tổ, phân xưởng SX ngoài ba hạng mục trên nêu như chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dụng cụ, chi phí khẩu hao TSCĐ…
Phân loại chi phí theo cách này có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp CPSX thực tế tại đơn vị, phục vụ cho yêu cầu quản lý theo định mức, cung cấp
số liệu cho quá trình tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
*Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chi phí, theo cách phân loại này chi phí được chia làm 02 loại: là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: Là loại chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và được hạch toán vào từng đối tượng có liên quan và cụ thể cho công đoạn trong dây chuyền sản xuất sản phẩm, trong sản xuất cơ khí thông thường chi phí trực tiếp là những chi phí đơn nhất cấu tạo bởi một yếu tố theo NVL, chi phí tiền lương…
- Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, loại chi phí này cần phải được phân bổ cho từng tổ, từng công đoạn sản xuất
Phương pháp phân loại này có ý nghĩa trong việc xác định phương pháp kế toán tổng hợp và phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí một cách hợp lý, ngoài ra kế toán quản trị còn phân loại chi phí thành hai loại hình chính: CPSX và CP ngoài sản xuất
Chi phí xản xuất còn được gọi là CP sản phẩm: Chi phí ngoài sản xuất là chi phí thời kỳ làm giảm lợi tức trong của doanh nghiệp
3.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất: việc tổ chức hạch toán CPSX là một nhiệm vụ, một phần quan trọng trong công tác kế toán, đặc biệt việc tổ chức hạch toán CPSX là cơ sở để xác định đối tượng tính giá thành, tính và phân bổ chi phí cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, mác sản phẩm
- Xác định đối tượng hạch toán CPSX là xác định giới hạn về mặt phạm vi mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm, tuy nhiên việc tổ chức hạch toán CPSX cũng tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, hình thức tổ chức SX, quy trình SX cũng như đặc điểm SX sản phẩm mà đối tượng hạch toán CPSX có thể là:
+ Từng sản phẩm
Trang 32- Nếu doanh nghiệp có thể chọn một trong các phương pháp sau cho phù hợp với tình hình thực tế:
+ Hạch toán theo từng loại sản phẩm,
+ Hạch toán theo từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm
+ Hạch toán theo giai đoạn công nghệ
3.4 Giá thành sản phẩm
3.4.1 Khái niệm:
- Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất được tính vào khối lượng sản phẩm sau khi đã kết thúc quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm hay lao vụ hoàn thành
- Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp về mặt kỹ thuật, kinh tế, là cơ sở để xác định giá bán và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Giá thành vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan trong một khoảng chừng mực nào đó Do đó để quản lý tốt giá thành trong loại, nhóm sản phẩm
ta cần phải xem xét và nêu rõ bản chất của giá thành Giá thành là biểu hiện bằng tiền lương lao động kết tinh trong một đơn vị sản phẩm hàng hóa Sự dịch chuyển và kết tinh giá trị tư liệu sản xuất và sức lao động trong sản phẩm là tất yếu đây là mặt khách quan, mặt khác giá thành là đại lượng tính toán dựa trên cơ sở CPSX trong kỳ góc độ giá thành này mang tình chủ quan
- Để có thể tính toán cụ thể, chính xác doanh nghiệp phải xác định chỉ tiêu tính giá thành từ khi bắt đầu đưa nguyên vật liệu (gang, sắt vụn,…) vào quy trình sản xuất
3.4.2 Phân loại giá thành:
- Căn cứ theo yêu cầu khác nhau mà doanh nghiệp phân loại giá thành theo cách khác nhau, thông thường giá thành được phân thành loại như sau:
Trang 33+ Giá thành kê hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch nhằm được xem là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện hoàn thành nhằm để thực hiện mục tiêu chung của toàn Doanh Nghiệp
+ Giá thành định mức: được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm, được xác định trên các định mức chi phí trong kỳ kế hoạch.Giá thành định mức là chỉ tiêu xác định, đánh giá hiệu quả phân loại chi phí, tập hợp chi phí và hiệu quả kiểm tra giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngay từ giai đoạn đầu của một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Giá thành thực tế: là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản chi phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ, là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh trong
kỳ của doanh nghiệp
+ Giá thành toàn bộ: Phản ánh toàn bộ chi phí có liên quan đến đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Ý nghĩa chỉ tiêu giá thành:
Giá thành sản phẩm là thước đo chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm hay một đối tượng sản phẩm nhất định, mặt khác giá thành sản phẩm có quan hệ với khả năng sinh lợi và trong nền kinh tế thị trường, muốn thu được lợi nhuận tối đa thì giá thành phải nhỏ hơn giá bán, giá thành càng thấp thì khả năng sinh lời cang cao chính
vì vậy giá thành được coi là cơ sở xuất phát điểm của giá cả
3.4.3 Đối tượng tính giá thành:
Là các loại hay nhóm sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất ra cần được xác định hoàn thành tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm và quy trình công nghệ mà đối tượng tính giá thành có thể là chi tiết sản phẩm, bản thành phẩm
a/ Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành theo tháng là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần thiết tiến hành công việc tính giá thành cho đối tượng tính giá thành Xác định kỳ tính giá thành theo tháng cho từng đối tượng tính giá thành thích hợp cho công việc tính giá thành sản phẩm khoa học, hợp lý bảo đảm cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế của
Trang 34c/ Phương pháp đơn giản (Phương pháp trực tiếp)
Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, quy trình công nghệ sản xuất giản đơn ổn định
Z sản phẩm hoàn thành trong kỳ = Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
*Trường hợp có đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Phương pháp này phải căn cứ định mức tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật để xác định
hệ số giá thành cho từng cấp, loại sản phẩm, dịch vụ, trong đó lấy một loại sản phẩm, dịch vụ làm chuẩn có hệ số giá thành là 1 để tính giá thành cho các cấp, loại sản phẩm
=
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ +
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -
Các khoản giảm chi phí -
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Giá thành
sản phẩm
Trang 35Trước hết ta căn cứ vào số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành của từng cấp, từng loại và hệ số giá thành tương đương để quy đổi ra khối lượng sản phẩm tiêu chuẩn (có hệ số giá thành bằng 1) theo công thức
QH = Q1 x H1
Trong đó : QH là tổng khối lượng sản phẩm quy đổi
Q1 là khối lượng thực tế sản phẩm loại i
Trong đó : Z1 tổng giá thành thực tế sản phẩm loại i
C tổng chi phí thực tế trong kỳ của đối tượng tập hợp chi phí
Trang 36Giá thành thực tế của từng chủng loại sản phẩm được tính như sau :
Giá thành sản xuất Giá thành kế Sản lượng thực Tỷ lệ thực tế của sản phẩm = hoạch đơn vị x tế của từng x giá thành dịch vụ sản phẩm i sản phẩm i
Phương pháp này áp dụng trong điều kiện quy trình sản xuất của công ty ổn định, kỹ thuật tương đối thực tế, chế độ quản lý theo định mức tốt
e/Phương pháp tỉ lệ
Được áp dụng trong trường hợp giống như phương pháp hệ số nhưng chưa biết được hệ số kinh tế - kỹ thuật cho từng sản phẩm trong nhóm Căn cứ vào tổng chi phí sản xuất thực tế và giá thành kế hoạch của các loại, nhóm sản phẩm thông qua việc xác định tỷ lệ phân bổ
Tổng giá thành thực tế
Tỷ lệ giá thành =
Tổng giá thành kế hoạch
Giá thành thực tế của từng từng chủng loại sản phẩm được tính như sau:
Giá thành sản xuất Z kế hoạch sản lượng Tỷ lệ
thực tế của sản = đơn vị x thực tế của x giá thành
Trang 37từng phân xưởng (khâu sản xuất) và từng đơn đặt hàng, kỳ tính giá thành phù hợp chu
kỳ sản xuất khi sản xuất hoàn thành kế toán mới tiến hành tính giá thành cho thành phẩm của các đơn đặt hàng
Để cho việc tính giá thành phù hợp, đúng, chính xác cho từng đơn đặt hàng thì khi bắt đầu triển khai sản xuất kế toán phải mở sổ theo dõi chi phí sản xuất chi tiết cho từng đơn đặt hàng và phân bổ chi phí sản xuất chung cho phù hợp, cuối kỳ kế toán hoặc cuối tháng kế toán dựa vào sổ chi tiết chi phí của từng đơn đặt hàng để tổng hợp chi phí tính giá thành cho mỗi đơn đặt hàng
k/ Phương pháp định mức:
Tính giá thành theo định mức dựa trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật về lao động, vật tư, chi phí chung… Xác định giá thành thực tế và so sánh với giá thành định mức để thấy sự chênh lệch giữa thực tế và định mức
Z sản xuất thực Giá thành Chênh lệch do Chênh lệch do
tế của sản phẩm = định mức - thay đổi - thoát ly
dịch vụ khoản mục định mức
l/ Phương pháp loại trừ chi phí :
Áp dụng trong các doanh nnghiệp mà sau quá trình sản xuất vừa thu sản phẩm chính vừa thu được sản phẩm phụ Đối tượng hoạch toán chi phí sản xuất là toàn bộ dây chuyền sản xuất Giá thành sản phẩm chính được tính bằng cách loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi chi phí sản xuất theo công thức sau:
Trang 38- Chi phí sản xuất chỉ tính đến những chi phí pháp sinh trong một kỳ (tháng, quý, năm) không tính đến những chi phí có liên quan đến số sản phẩm đã hoàn thành hay chưa Giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành
- Do chi phí sản xuất tính trong một kỳ, còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang, số chi phí phát sinh kỳ này và số chi phí kỳ này chuyển kỳ sau Mặt khác, lượng chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang thường không nhất trí với lượng chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau nên tổng giá thành hoàn thành trong kỳ thường không nhất trí với tổng chi phí chi ra trong kỳ
- Chi phí sản xuất không gắn liền với khối lượng chủng loại sản phẩm hoàn thành, trong khi đó giá thành sản phẩm lại liên quan tới khối lượng chủng loại sản phẩm hoàn thành
Xét về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành đều giống nhau, đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ
Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nội dung quan trong hàng đầu trong các công ty sản xuất, để đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí và tối đa hóa lợi nhuận Để phục vụ tốt các công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ
Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời nghiệp vụ phát sinh
ở các bộ phận cũng như trong toàn doanh nghiệp theo từng loại chi phí sản xuất và
Trang 39cũng như phân loại chi phí, tập hợp theo từng phương pháp tính giá thành tại doanh nghiệp
Tính chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất
Giám sát, kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các chi phí tiêu hao và các định mức chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích
Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực tế so với kế hoạch giá thành, đề xuất phương pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
3.5 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuát
3.5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.5.1.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm Các loại nguyên vật liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng và cũng có thể mua về đưa vào sử dụng ngay hoặc tự sản xuất ra và đưa vào sử dụng ngay
Nguyên liệu, vật liệu chính sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhưng không thể xác định trực tiếp mức tiêu hao trực tiếp cho từng loại sản phẩm hoặc đối tượng chịu chi phí thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp Các tiêu thức kế toán có thể chọn một trong các phương pháp sau như: phân bổ theo định mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm hệ số phân bổ được quy định, tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm được sản xuất…
Trong trường hợp CP NVLTT liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí Sản xuất khác nhau thì ta phải áp dụng phương pháp phân bổ cho phù hợp như sau:
Chi phí phân bổ
cho từng đối tượng =
∑ Chi phí phân bổ
X Tiêu thức phân bổ từng đối tượng
∑ Tiêu thức phân bổ
3.5.1.2 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn Phiếu nhập kho
Trang 40Phiếu xuất kho Bảng kê xuất nhập tồn vật tư Bảng kê chi phí sản xuất
3.5.1.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tài khoản 621 phản ánh chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
Kết cấu tài khoản 621:
Bên nợ: phản ánh chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm, điều chỉnh giảm chi phí nguyên vật liệu sử dụng không hết để lại tháng sau sử dụng tiếp
Bên có: phản ánh giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho, số kết chuyển chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ sang tài khoản 154 để tính giá thành vào cuối kỳ tính giá thành
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ
Khi xuất nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Nợ TK 621:
Có TK 152 : Mua ngoài nguyên vật liệu về không nhập kho mà dùng ngay cho sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621:
Có TK 111, 112, 141, 331 Nguyên vật liệu xuất dùng mà cuối kỳ còn lại ở phân xưởng nhưng vẫn còn sử dụng cho kỳ sau thì kế toán ghi âm cho giá trị nguyên vật liệu thừa đó: