1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU VÀ NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH TM VINH SƠN

125 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 9,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 3.1 Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán 3.1.1 Nội dung các khoản phải thu, phải trả Quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

LÊ THỊ MỸ LIÊN

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU VÀ NỢ PHẢI TRẢ

TẠI CÔNG TY TNHH TM VINH SƠN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

LÊ THỊ MỸ LIÊN

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU VÀ NỢ PHẢI TRẢ

TẠI CÔNG TY TNHH TM VINH SƠN

Ngành: Kế toán

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán các khoản nợ phải thu

và nợ phải trả tại Công ty TNHH Thương Mại Vinh Sơn” do LÊ THỊ MỸ LIÊN, sinh viên

khóa 33, ngành Kế toán tài chính đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC

Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

em học tại trường, đặc biệt cảm ơn cô Nguyễn Thị Minh Đức đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn

em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty TNHH TM Vinh Sơn đặc biệt là chú Nguyễn Kim Khanh, cùng các anh chị phòng kế toán, phòng kinh doanh trong công ty đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại công ty để em

có thể hoàn thành tốt báo cáo này

Tuy thời gian thực tập không dài, nhưng đó là khoảng thời gian quý giá giúp em học hỏi nhiều kinh nghiệm cũng như đưa các vấn đề đã học áp dụng vào thực tế Là một sinh viên thực tập nên còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các cô chú anh chị phòng kế toán và thầy cô để em có thể hoàn thiện những thiếu sót trong báo cáo thực tập này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Em xin kính chúc sức khỏe thầy cô trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM, Ban lãnh đạo, các anh chị trong công ty Vinh Sơn

Kính chúc công ty ngày càng phát triển

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Khóa luận được thực hiện dựa trên nguồn số liệu tại phòng kế toán và các phòng ban khác Việc hạch toán chủ yếu dựa vào phương pháp xử lý số liệu, phân tích các số liệu trên sổ sách, các báo cáo tài chính của công ty và một số sách chuyên nghành kế toán

Nội dung chủ yếu là tìm hiểu thực tế một số vấn đề về tổ chức công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả Qua đó đánh giá tình hình thực tế đưa ra nhận xét và đề xuất giúp bộ phận kế toán hoàn thiện và hoạt động hiệu quả hơn

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

DANH MỤC PHỤ LỤC viii

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu: 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Sơ lược kết cấu luận văn 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TM Vinh Sơn 3

2.1.1 Đặc điểm của công ty TNHH TM Vinh Sơn 3

2.1.1.1 Sơ lược về công ty 3

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 4

2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty: 4

2.1.2 Cơ cấu nhân sự từng phòng ban trong công ty 5

2.1.3 Hình thức tổ chức và bộ máy kế toán tại Công ty 7

2.1.4 Công tác tổ chức bộ máy kế toán 9

2.1.5 Trình tự ghi sổ và phương pháp đối chiếu 9

2.2 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 10

2.2.1 Thuận lợi 10

2.2.2 Khó khăn 10

2.2.3 Phương hướng phát triển 11

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 12

3.1 Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán 12

3.1.1 Nội dung các khoản phải thu, phải trả 12

3.1.2 Nhiệm vụ chủ yếu của kế toán các khoản thanh toán 13

3.1.3 Ý nghĩa kinh tế của các khoản phải thu, phải trả 14

Trang 7

3.2 Kế toán các khoản nợ phải thu 14

3.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 15

3.2.1.1 Khái niệm 15

3.2.1.2 Tài khoản sử dụng 15

3.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán 15

3.2.1.4 Sơ đồ hạch toán 16

3.2.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 18

3.2.2.1 Khái niệm 18

3.2.2.2 Tài khoản sử dụng 18

3.2.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 18

3.2.2.4 Nguyên tắc hạch toán 19

3.2.3 Kế toán khoản phải thu khác 20

3.2.3.1 Khái niệm 20

3.2.3.2 Tài khoản sử dụng 20

3.2.3.3 Sơ đồ hạch toán 21

3.2.4 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 21

3.2.4.2 Tài khoản sử dụng và nội dung phản ánh 22

3.2.4.3 Nguyên tắc hạch toán 22

3.2.4.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 23

3.2.5 Kế toán các khoản tạm ứng cho công nhân viên 23

3.2.5.1 Khái niệm 23

3.2.4.2 Tài khoản sử dụng 24

3.2.5.3 Sơ đồ hạch toán 24

3.2.6 Chi phí trả trước 25

3.2.6.1 Khái niệm 25

3.2.6.2 Tài khoản sử dụng 25

3.2.5.3 Sơ đồ hạch toán 25

3.3 Kế toán các khoản nợ phải trả 26

3.3.1 Kế toán các khoản phải trả người bán 26

3.3.1.1 Khái niệm 26

3.3.1.2 Tài khoản sử dụng 26

Trang 8

3.3.2.3 Sơ đồ hạch toán 27

3.3.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước 28

3.3.2.1 Khái niệm 28

3.3.2.2 Tài khoản sử dụng 29

3.3.2.3 Sơ đồ hạch toán 30

3.3.3 Kế toán khoản phải trả người lao động 30

3.3.3.1 Khái niệm 30

3.3.3.2 Tài khoản sử dụng 30

3.3.3.3 Sơ đồ hạch toán 31

3.3.4 Kế toán phải trả, phải nộp khác 31

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Tổ chức bộ máy kế toán công nợ tại công ty 33

4.2 Kế toán các khoản phải thu tại Công ty TNHH TM Vinh Sơn 33

4.2.1 Kế toán khoản phải thu của khách hàng 33

4.2.1.1 Phương thức thanh toán 33

4.2.1.2 Tài khoản sử dụng 34

4.2.1.3 Chứng từ sử dụng 34

4.2.1.4 Các hình thức thu nợ khách hàng: 37

4.2.1.5 Phương pháp hạch toán phải thu khách hàng 37

4.2.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 50

4.2.2.1 Tài khoản sử dụng 50

4.2.2.2 Chứng từ sử dụng 50

4.2.2.3 Phương pháp hạch toán 50

4.2.3 Kế toán các khoản tạm ứng 57

4.2.3.1 Nguyên tắc tạm ứng 57

4.2.3.2 Tài khoản sử dụng 57

4.2.3.3 Chứng từ sử dụng 57

4.2.3.4 Phương pháp hạch toán: 59

4.3 Kế toán các khoản phải trả của công ty 62

4.3.1 Kế toán khoản phải trả người bán của công ty 62

4.3.1.1 Tài khoản sử dụng 62

Trang 9

4.3.1.2 Chứng từ sử dụng 62

4.3.1.3 Phương pháp hạch toán 64

4.3.2 Kế toán tiền lương và các khoản phải trả khác 67

4.3.2.1 Kế toán tiền lương 67

4.3.2.2 Kế toán các khoản phải trả khác: 70

4.3.3 Kế toán thuế nhập khẩu và thuế TNDN 72

4.3.3.3 Phương pháp hạch toán 73

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

5.1 Kết luận 79

5.2 Đề xuất: 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

CKTM Chiết khấu thương mại

KTTT Kế toán thanh toán

NK Nhập khẩu

PYCMVT Phiếu yêu cầu mua vật tư

SXKD Sản xuất kinh doanh

TGNH Tiền gửi ngân hàng

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ Đồ Tổ Chức Mối Quan Hệ Giữa Các Phòng Ban 5

Hình 2.2: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty 7

Hình 2.3 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Tính 9

Hình 3.1: Sơ Đồ Phản Ánh Khoản Phải Thu Của Khách Hàng 17

Hình 3.2: Sơ Đồ Hạch Toán Thuế GTGT Được Khấu Trừ 19

Hình 3.3: Sơ Đồ Phản Ánh Khoản Phải Thu Khác 21

Hình 3.4- Sơ Đồ Hạch Toán Khoản Dự Phòng Phải Thu Khó Đòi 23

Hình 3.5 - Sơ Đồ Phản Ánh Các Khoản Tạm Ứng Cho Cán Bộ Công Nhân Viên 24

Hình 3.6 - Sơ Đồ Phản Ánh Chi Phí Trả Trước 25

Hình 3.7: Sơ Đồ Phản Ánh Khoản Phải Trả Cho Người Bán 28

Hình 3.8 - Sơ Đồ Phản Ánh Thuế và Các Khoản Phải Nộp Nhà Nước 30

Hình 3.9 - Sơ Đồ Phản Ánh Khoản Phải Trả Cho Người Lao Động 31

Hình 3.10: Sơ Đồ Phản Ánh Các Nghiệp Vụ Phải Trả, Phải Nộp Khác 32

Hình 4.1: Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Nghiệp Vụ Bán Hàng 35

Hình 4.2: Sơ Đồ Hạch Toán Phải Thu Khách Hàng: 40

Hình 4.3: Sơ Đồ Hạch Toán Thuế GTGT Được Khấu Trừ 52

Hình 4.4: Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Nghiệp Vụ Tạm Ứng 58

Hình 4.5: Sơ Đồ Hạch Toán Khoản Tạm Ứng 61

Hình 4.6: Chu Trình Luân Chuyển Chứng Từ Nghiệp Vụ Mua Hàng 63

Hình 4.7: Sơ Đồ Hạch Toán Tài Khoản 331 65

Hình 4.8: Quá Trình Luân Chuyển Chứng Từ Thanh Toán Tiền Lương 68

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Mẫu bìa luận văn

Phụ lục 2: Trang tựa trong của luận văn

Phụ lục 3: Hợp đồng mua bán

Phiếu xuất kho

Ủy nhiệm chi

Phụ lục 9: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu

Phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu

Phụ lục 10: Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý 4

Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN

Trang 13

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú đa dạng, để đứng vững tồn tại và phát triển đối với một doanh nghiệp là một điều không dễ nhưng để đạt lợi nhuận tăng ổn định là điều khó khăn hơn nữa Mục đích hoạt động của doanh nghiệp

là làm thế nào để đạt lợi nhuận tối đa, vậy nên đòi hỏi khả năng quản lý vốn ở doanh nghiệp phải thật sự chặt chẽ mà ảnh hưởng trực tiếp là các khoản nợ trong sản xuất và hoạt động kinh doanh Để đạt được kết quả hoạt động kinh doanh tốt, điều trước hết doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải thu và nợ phải trả phát sinh để doanh nghiệp biết rõ tình hình kinh doanh của mình Kế toán công nợ không chỉ phục

vụ công tác báo cáo tài chính mà phục vụ hữu hiệu công tác quản trị Để có quyết định quản trị thì phải có thông tin chính xác.Việc thực hiện kế toán theo dõi công nợ là vấn

đề không thể thiếu tại bất kỳ đơn vị sản xuất kinh doanh nào Công tác kế toán công nợ đóng vai trò rất quan trọng trong công ty, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho quá trình ra quyết định của nhà quản trị Chính vì tầm quan trọng này mà tôi quyết định chọn đề tài “KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU VÀ NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH TM VINH SƠN” nhằm tìm hiểu về kế toán công nợ và đưa ra ý kiến để giúp công ty hoàn thiện hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu về các phương pháp hạch toán kế toán, quá trình luân chuyển chứng

từ, các biểu mẫu chứng từ,… để phân tích và đánh giá tình hình kế toán nói chung và tình hình kế toán công nợ nói riêng vạch ra điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình hạch toán Từ đó có những biện pháp hoàn thiện hơn về kế toán công nợ tại công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: tại phòng kế toán Công ty TNHH TM Vinh Sơn

Trang 14

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này đầu tiên tôi thu thập thông tin và số liệu ở phòng kế toán của công ty Tham khảo các tài liệu và thông tư có liên quan đến nội dung nghiên cứu Sau đó tôi tiến hành mô tả là chính Bên cạnh đó tôi cũng sử dụng phương pháp liệt kê để làm rõ mục tiêu nghiên cứu

1.5 Sơ lược kết cấu luận văn

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương 2: Tổng quan: Giới thiệu sơ lược về công ty, lịch sử hình thành, bộ máy hoạt động, phương hướng phát triển trong tương lai và thuận lợi khó khăn trong giai đoạn hiện nay

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: Trình bày chi tiết những vấn đề lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Mô tả quy trình hạch toán các tài khoản liên quan đến các khoản phải thu, phải trả tại công ty Tìm hiểu nguyên nhân, đưa ra giải pháp

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Trình bày kết quả chính mà quá trình nghiên cứu đạt được, rút ra nhận xét, đưa ra những kiến nghị và giải pháp hợp lý cho bộ phận

kế toán tại công ty

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TM Vinh Sơn

2.1.1 Đặc điểm của công ty TNHH TM Vinh Sơn

2.1.1.1 Sơ lược về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH TM Vinh Sơn

Địa chỉ: LA7 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 27, Quận Bình Thạnh, Tp HCM Văn phòng đại diện CHUNGHAN

Tên tiếng anh: The Representative office of Chunghan Ts Corportion in Ho Chi Minh City

Địa chỉ: Lầu 2, Tòa nhà H&H, 209 Hoàng Văn Thụ, P 8, Q Phú Nhuận, Tp HCM

Tổng số cán bộ công nhân viên là 55 người, trong đó cán bộ quản lý là 16 người

có trình độ Đại học, Cao đẳng Còn lại là công nhân của phân xưởng Cán bộ quản lý

Trang 16

của công ty được bố trí những người có kinh nghiệm chuyên môn và có năng lực thực

sự trong quản lý điều hành doanh nghiệp Công nhân trong công ty được đào tạo cơ bản cũng nhiều, cũng còn những lao động phổ thông chưa được đào tạo cơ bản

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Được thành lập năm 1994 theo quyết định số 046 138 ngày 04/08/1994

Lúc mới ra đời công ty mua bán và sửa chữa xe ủi, xe xúc lật, xe đào

Do nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và sự phát triển của thị trường mà năm 2002 công ty chuyển sang sữa chữa và chế tạo trạm trộn bê tông tươi, trạm trộn

bê tông nhựa nóng, nhà máy sản xuất phân vi sinh, mua bán thiết bị bơm bê tông và các sản phẩm cơ khí

Sau gần 20 năm xây dựng và trưởng thành hiện nay Công ty TNHH TM Vinh Sơn đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất trạm trộn bê tông, thiết bị và phụ tùng cơ khí Trên thương trường công ty luôn khẳng định vị thế của mình, được các đối tác đánh giá cao về năng lực cũng như chất lượng sản phẩm Những khách hàng thân thiết của Vinh Sơn hiện nay là những công ty có uy tín lớn trên thị trường như: Công ty Freyssinet Viet Nam, công ty Thành An, Sitto Viet Nam, công ty xây dựng Sonadezi, Tổng công ty xây dựng số 1, Tổng công ty sản xuất vật liệu xây dựng số 2…

Cùng với xu hướng chung của các ngành nghề khác, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, với những điều kiện sẵn có về phương tiện sản xuất, đội ngũ công nhân lành nghề công ty đang ngày một mở rộng và phát triển

2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

a) Chức năng:

Sản xuất và kinh doanh thiết bị như:

- Các loại trạm trộn: Bê tông tươi, bê tông nhựa nóng, bê tông đất

- Thiết bị bơm bê tông: Bơm ngang, bơm cần, bơm tháp, bơm vữa

Sản phẩm cơ khí: Xilo, chảo tạo hạt, băng tải, hệ thống cân và đóng bao, thang vận gàu, giàn sàn rung

Sử dụng linh phụ kiện chính hãn của Hàn Quốc và G7

Trang 17

Đẩy mạnh quá trình phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế tiếp tục đầu tư tạo điều kiện cho lao động ở địa phương và góp phần xây dựng đất nước ngày càng phát triển

Thực hiện đúng quy định của nhà nước và tuân thủ nộp các khoản theo quy định hiện hành

2.1.2 Cơ cấu nhân sự từng phòng ban trong công ty

a) Cơ cấu tổ chức và mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty

Hình 2.1: Sơ Đồ Tổ Chức Mối Quan Hệ Giữa Các Phòng Ban

(Nguồn tin: Phòng kinh doanh)

b) Nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty

Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo toàn công ty, người đại diện pháp luật và điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, có quyền quyết định về sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty theo đúng quy định đảm bảo sản xuất kinh doanh có chất lượng

Trang 18

Chịu trách nhiệm trước nhà nước về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đề ra các phương hướng, nhiệm vụ phát triển của công ty, kế hoạch sản xuất Đại diện công ty trong việc đàm phán ký kết các hợp đồng kinh tế, các cam kết lao động và các giấy ủy quyền thực hiện đúng kịp thời các kế hoạch sản xuất kinh doanh

Phó Giám Đốc: NGUYỄN ĐĂNG ĐỒNG

Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ, đầu

tư mở rộng sản xuất, quản lý hồ sơ thiết bị, kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm tra định mức kinh tế kỹ thuật

Trực tiếp quản lý phân xưởng sản xuất và là quản đốc của phân xưởng

Thực hiện ra quyết định khi Giám đốc vắng mặt, phân công sản xuất cho các tổ Đồng thời hỗ trợ phòng kinh doanh trong việc tìm kiếm khách hàng

Phòng kinh doanh:

Tham mưu cho Giám đốc trong công tác kinh doanh của công ty

Chịu trách nhiệm về tìm kiếm khách hàng, quảng cáo sản phẩm, gặp gỡ khách hàng, trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh doanh và phụ trách việc bán hàng Theo dõi việc thực hiện nội dung của hợp đồng

Xác định thông tin khách hàng chính xác, rõ ràng, là khách hàng có nhu cầu sản phẩm của Vinh Sơn thực thụ hay là đối thủ cạnh tranh tìm hiểu giá cả cũng như chi tiết

Phòng kế toán:

Tham mưu cho giám đốc đồng thời quản lý huy động vốn và sử dụng vốn của công ty sao cho đúng mục đích và hiệu quả nhất

Trang 19

Giám sát kịp thời tình hình phát sinh các nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ kế toán, kiểm tra thực hiện chế độ chính sách, chế độ báo cáo tình hình tài chính một cách chính xác rõ ràng, minh bạch và công khai Đảm bảo ghi chép sổ sách, theo dõi và giám sát liên tục có hệ thống các loại vật tư, tiền vốn, tránh tình trạng chiếm dụng vốn hay nợ dây dưa ảnh hưởng đến việc vay nợ vốn công ty

Theo dõi việc thực hiện các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính, chịu trách nhiệm thu hồi vốn

2.1.3 Hình thức tổ chức và bộ máy kế toán tại Công ty

a Hình thức tổ chức:

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Phòng kế toán tại công ty thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến toàn công ty Xưởng sản xuất tập hợp chứng từ gửi về phòng kế toán để phòng kế toán tổng hợp lập báo cáo

b Bộ máy kế toán

Hình 2.2: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty

(Nguồn tin: Phòng kế toán)

Kế Toán

Trang 20

Kế toán trưởng: Trần Thị Kim Dung

Chỉ đạo công tác hạch toán kế toán, tổ chức hệ thống ghi chép ban đầu, mở sổ sách hạch toán tổng hợp các thông tin kinh tế

Làm nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh Chịu trách nhiệm về sự chính xác các số liệu trong báo cáo kế toán

Kế toán công nợ:

Công nợ phải trả: Nhận các chứng từ mua hàng từ bộ phận thu mua, sau đó kiểm tra hạn mức được nợ Đối chiếu công nợ với khách hàng hoặc bộ phận thu mua Lập báo cáo gửi GĐ ghi rõ thời gian thanh toán, các khoản nợ trả gấp, trả sau Lập UNC chuyển tiền cho khách hàng và chuyển chứng từ qua kế toán thuế

Công nợ phải thu: Tập hợp chứng từ, dựa vào tình hình khách hàng để lên kế hoạch thu hồi nợ Cuối tháng báo cáo tình hình công nợ Ghi chép phản ánh và theo dõi chặt chẽ, kịp thời các khoản công nợ phải thu phát sinh chi tiết theo từng đối tượng

Thanh toán trong nước, thanh toán nước ngoài

Lên kế hoạch dự trù thu chi

Liên hệ trực tiếp với ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ gửi, rút tiền mặt theo yêu cầu của công ty và được sự đồng ý của GĐ

Đồng thời lập phiếu thu, phiếu chi, kiêm luôn thủ quỹ

Cuối tháng kiểm kê đối chiếu số dư tại quỹ

Kế toán vật tư:

Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư để lập phiếu xuất kho, phiếu nhập kho Cuối kỳ báo cáo tình hình nhập xuất tồn để cung cấp thông tin cho kế toán và phòng quản trị có quyết định chiến lược trong kinh doanh

Lập bản xuất vật tư thực tế gửi cho kế toán thuế tập hợp chi phí

Lập bảng lương xưởng, dự trù thu chi gửi cho kế toán công nợ

Xuất vật tư theo đề xuất mua vật tư đã được duyệt

Nhập vật tư chi tiết theo đề xuất phòng thiết kế có ký xác nhận của quản đốc Nhận đề xuất vật tư từ tổ trưởng có ký xác nhận quản đốc

Quản lý chặt chẽ tình hình sử dụng vật tư công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp

Trang 21

Cuối năm lập các báo cáo tài chính có sự hỗ trợ của kế toán trưởng

Xuất hóa đơn bán hàng dựa vào hợp đồng mua bán giữa hai bên do phòng kinh doanh cung cấp và thông tin tình hình thanh toán của khách hàng từ kế toán công nợ

2.1.4 Công tác tổ chức bộ máy kế toán

- Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam ban hành theo quyết

định số 15/2006/QĐ-BTC

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày: 01/01, kết thúc vào ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND

- Phương pháp kế toán TSCĐ: theo nguyên giá

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Hình thức sổ kế toán áp dụng trong công ty: Nhật ký chung, kế toán máy

2.1.5 Trình tự ghi sổ và phương pháp đối chiếu

Tất cả các chứng từ được tập trung tại phòng kế toán để nhập vào máy và lưu giữ Cuối tháng tiến hành đối chiếu nếu xảy ra chênh lệch thì dùng chứng từ làm cơ sở xác minh

Hình 2.3 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Tính

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 22

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Công tác ghi sổ kế toán được diễn ra vào cuối tháng Vì thế số lượng nghiệp vụ tương đối nhiều, đòi hỏi phải cẩn thận

Tại công ty TNHH TM Vinh Sơn, vào giữa tháng các nhân viên có liên quan như nhân viên vật tư, kế toán vật tư chuyển chứng từ về văn phòng đại diện, mỗi lần bàn giao chứng từ ở xưởng lên văn phòng đều có biên bản bàn giao để tránh mất chứng từ

Kế toán có nhiệm vụ phân loại và nhập liệu vào các sổ như sổ quỹ, sổ nhật ký chung và các sổ chi tiết tài khoản Phần mềm kế toán sẽ tự cập nhật vào sổ cái Số dư các sổ cái được chạy đến bảng cân đối số phát sinh vào cuối mỗi tháng

Phần mềm kế toán rất tiện ích, giúp cho công tác kế toán diễn ra dễ dàng và thuận tiện hơn Kế toán chỉ cần nhập dữ liệu ban đầu, chương trình phần mềm sẽ tự động chạy từ dữ liệu thô sơ ban đầu thành dữ liệu trên các sổ kế toán và báo cáo

2.2 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty

2.2.1 Thuận lợi

Được sự phối hợp chỉ đạo của Giám đốc công ty cùng các phòng ban và sự đoàn kết cán bộ công nhân viên tạo điều kiện cho công ty ngày càng phát triển và mở rộng thị trường

Mối quan hệ rộng rãi và thường xuyên tiếp xúc với khách hàng qua các năm đã giúp cho công ty có nhiều thuận lợi hơn trong việc bán hàng

Được sự hỗ trợ tích cực bên thuế, ngân hàng và các ban ngành chức năng khác Lợi nhuận công ty ngày một tăng là nguồn tích lũy quan trọng giúp cho công ty

Trang 23

Trên thị trường xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh

Sự biến động giá cả liên tục, vật tư thường xuyên tăng giá

2.2.3 Phương hướng phát triển

Sản xuất những thiết bị phụ tùng cho trạm trộn bê tông thay vì hiện nay có một

số thiết bị công ty phải nhập khẩu

Nâng cấp trạm đạt tiêu chuẩn để có thể xuất khẩu sang các nước châu Á như: nâng cấp thiết bị sản xuất, cải tiến bộ máy quản lý, đào tạo thêm tay nghề cho công nhân

Thực hiện các biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, tận dụng các phế liệu và đảm bảo giá thành phù hợp Phấn đấu tăng doanh thu và lợi nhuận

Tăng lương cho công nhân viên, đảm bảo mức sống để họ yên tâm làm việc

Trang 24

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC

3.1 Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán

3.1.1 Nội dung các khoản phải thu, phải trả

Quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thường có quan hệ thanh toán với nhiều đối tượng như: khách hàng, người bán, ngân sách nhà nước, đơn vị trong nội bộ, cá nhân trong đơn vị, … về các khoản tiền bán hàng, tiền mua hàng, các khoản phải thu, phải trả trong nội bộ, các khoản nộp ngân sách, trả lương cho nhân viên, …

Nợ phải thu là một phần tài sản của doanh nghiệp, là một phần nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Phân loại nợ phải thu theo nội dung các giao dịch phát sinh từ các quan hệ kinh

tế tài chính gồm:

- Khoản phải thu của khách hàng

- Thuế GTGT được khấu trừ

- Các khoản phải thu nội bộ

- Các khoản ứng trước

Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình

Phân loại nợ phải trả theo nội dung gồm:

- Các khoản tiền vay, nợ

- Phải trả cho người bán

- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

- Phải trả công nhân viên (tiền lương và các khoản trích theo lương)

- Chi phí phải trả

- Các khoản phải trả nội bộ

Trang 25

- Các khoản chủ đầu tư thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng

- Phát hành trái phiếu công ty

- Phải trả do nhận ký cược, ký quỹ

- Phải trả khác

Phân loại nợ phải trả theo tính chất và thời gian cam kết thanh toán gồm:

- Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ được dự kiến thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, hoặc được thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ, như các khoản phải trả thương mại hoặc phát sinh từ các khoản phải trả công nhân viên và chi phí sản xuất kinh doanh

- Nợ dài hạn: Là tất cả các khoản nợ không phân biệt là nợ ngắn hạn

3.1.2 Nhiệm vụ chủ yếu của kế toán các khoản thanh toán

Kế toán với chức năng là công cụ quan trọng để điều hành quản lý các hoạt động trong doanh nghiệp nên cần sử dụng những chức năng vị trí của nó trong nhiều lĩnh vực nhất là trong việc quản lý các nghiệp vụ thanh toán công nợ Tổ chức tốt công tác công nợ sẽ góp phần quản lý chặt chẽ, có hiệu quả đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động

Để thực hiện các điều kiện trên kế toán công nợ cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tập hợp các số liệu quan trọng đến các tài khoản công nợ phát sinh trên các phần hành kế toán để lập sổ chi tiết theo dõi công nợ

- Hằng ngày kế toán công nợ phải nắm bắt tình hình biến động từng khoản nợ của từng khách hàng để có thể tính toán thu hồi hay thanh toán bằng tiền cho khách Muốn vậy kế toán công nợ phải thu thập số liệu phát sinh hằng ngày của từng bộ phận

để tính toán xác định từng khoản phải thu, phải trả làm căn cứ để thanh toán tiền cho khách hàng Đây là khâu rất quan trọng nếu không làm chính xác sẽ dẫn đến những khoản nợ khó đòi

- Do có sự tham gia của đồng ngoại tệ khác nhau trong quá trình thanh toán nên

kế toán công nợ phải tiến hành phân tích từng khoản nợ, điều chỉnh chênh lệch tỷ giá

và phân tích chi tiết số dư nợ của từng khách hàng Có như vậy số dư nợ của từng khách hàng mới phản ánh thực sự chi tiết

Trang 26

- Ngoài những nhiệm vụ trên kế toán công nợ cần phải tiến hành đối chiếu số

dư của khách hàng vào cuối kỳ kế toán với yêu cầu của khách hàng Để có những biện pháp giải quyết khó khăn trong thanh toán, kế toán công nợ cần sử dụng các hình thức thanh toán hợp lý, đảm bảo nhanh chóng kịp thời với người mua, người bán không để tình trạng chiếm dụng vốn bất hợp pháp, ngăn ngừa vi phạm kỹ thuật tín dụng

- Trong quá trình kinh doanh doanh nghiệp có quan hệ kinh tế với các đơn vị khác về mua bán hàng hóa dịch vụ Do đó ở doanh nghiệp hình thành một hệ thống trong quan hệ thanh toán Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, người mua trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng góp phần củng cố lưu thông tiền tệ, tuân thủ các chế độ trong thanh toán nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

3.1.3 Ý nghĩa kinh tế của các khoản phải thu, phải trả

Khi tình hình tài chính doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng vốn và nguồn vốn cũng ít bị chiếm dụng Điều đó tạo cho doanh nghiệp chủ động được vốn, đảm bảo cho quá trình kinh doanh thuận lợi Ngược lại, nếu tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp khó khăn sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau dây dưa kéo dài, doanh nghiệp mất đi tính chủ động trong kinh doanh và khi không còn khả năng thanh toán các khoản nợ sẽ dẫn đến tình trạng phá sản Nếu phần vốn đi chiếm dụng lớn hơn phần vốn bị chiếm dụng thì doanh nghiệp có thêm một phần vốn đưa vào quá trình hoạt động kinh doanh, mở rộng quy

mô sản xuất và ngược lại

3.2 Kế toán các khoản nợ phải thu

Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp và cũng liên quan đến một bộ phận vốn của doanh nghiệp chiếm dụng tạm thời như cho mượn ngắn hạn, chi hộ cho đơn vị bạn, giá trị tài sản thuế chưa được xử lý…

Nợ phải thu của các đối tượng bên ngoài xảy ra trong các giao dịch kinh doanh

có thể xảy ra những rủi ro là thu hồi chậm hoặc thậm chí không thể thu hồi nợ, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Kế toán nợ phải thu phải cung cấp thông tin nhanh nhạy, chính xác đầy đủ về các đối tượng nợ, nội dung các khoản nợ, thời hạn thanh toán, số nợ tồn đọng, số nợ

Trang 27

phát sinh và số nợ đã thu hồi được, dự kiến những khoản nợ không thể thu hồi và mức lập dự phòng cần phải thực hiện

Thực hiện tốt kế toán nợ phải thu sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hồi nợ nhanh chóng và hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra làm thiết hại đến tài sản cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng

3.2.1.1 Khái niệm

Phải thu của khách hàng là khoản thu tiền mà khách hàng đã mua nợ doanh nghiệp do được cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền Khoản nợ phải thu này phát sinh thường xuyên và gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu phát sinh tại doanh nghiệp Khả năng tài chính của khách hàng mua chịu có ảnh hưởng lớn đến mức độ thu hồi nợ

Doanh nghiệp cần phải xem xét thật kỹ đến khả năng thanh toán của khách hàng để hạn chế rủi ro trong kinh doanh trước khi có quyết định bán chịu, hoặc có biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo thu được khoản phải thu từ khách hàng

3.2.1.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán phải thu khách hàng sử dụng tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”

Nợ TK 131 Có

- Số tiền phải thu của khách hàng về

sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư,

TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và

được xác định là tiêu thụ trong kỳ

-Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

Số dư: số tiền còn phải thu của

khách hàng

- Số tiền đã thu của khách hàng

- Số tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp

- Số tiền giảm trừ cho khách hàng do chiết khấu, giảm giá và hàng bán bị trả lại

Tài khoản này có thể có số dư bên có, phản ánh số tiền khách hàng hiện đang ứng trước hoặc chênh lệch số tiền khách hàng ứng trước lớn hơn số tiền còn phải thu

3.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán

Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết từng đối tượng phải thu, theo dõi thời hạn thanh toán, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn

Trang 28

Các khoản nợ phải thu nếu có liên quan đến vàng bạc, đá quý phải được theo dõi chi tiết theo số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị theo giá quy định

Định kỳ tiến hành đối chiếu công nợ, xác định được các loại nợ trả đúng hạn, khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc có khoản nợ không đòi được để có căn cứ xác định

số trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và xử lý đối với khoản nợ không thu hồi được

3.2.1.4 Sơ đồ hạch toán

Trang 29

Hình 3.1: Sơ Đồ Phản Ánh Khoản Phải Thu Của Khách Hàng

TK 511, 512 TK 131 TK 521, 531, 532

Doanh thu bán hàng theo Chiết khấu thương mại, giảm

giá không thuế GTGT giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Số chi hộ hoặc trả lại TK 635 Chiết khấu thanh toán vào số

tiền thừa cho khách hàng

nợ phải thu của khách hàng

TK 413 TK 152,153,156,611

Chênh lệch tỷ giá tăng khi Khách hàng thanh toán bằng hàng

cuối kỳ đánh giá các khoản (theo phương thức hàng đổi hàng) phải thu bằng ngoại tệ TK 139, 642

Nợ khó đòi phải xử lý xóa sổ

Chênh lệch tỷ giá giảm TK 004

khi cuối kỳ đánh giá Đồng thời ghi các khoản phải thu bằng ngoại tệ

Trang 30

3.2.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

3.2.2.1 Khái niệm

Thuế GTGT được khấu trừ là số tiền thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch

vụ, TSCĐ của doanh nghiệp mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT được khấu trừ chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì hoặc doanh nghiệp được hoàn thuế hoặc doanh nghiệp sẽ ghi nhận như một khoản còn phải thu để tiếp tục khấu trừ cho kỳ sau

3.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

Nội dung và kết cấu phản ánh

Nợ TK 133 Có

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Số dư: Số thuế GTGT đầu vào hiện

còn được khấu trừ và chưa được xử lý

(Kết chuyển, hoàn lại)

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn

* Công thức tính:

Thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào

Trong đó:

- Thuế GTGT đầu ra: Giá bán chưa thuế * thuế suất

- Thuế GTGT đầu vào: Giá mua chưa thuế * thuế suất

Giá chưa thuế =

3.2.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Giá thanh toán (có thuế) 1+ % thuế suất

Trang 31

Hình 3.2: Sơ Đồ Hạch Toán Thuế GTGT Được Khấu Trừ

3.2.2.4 Nguyên tắc hạch toán

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào đồng thời dùng cho SXKD hàng hóa dịch

vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ hạch toán vào TK 133 khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trường hợp không xác định được khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì toàn bộ số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào

TK 133 Cuối kỳ KT xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra Số thuế GTGT không được khấu trừ thì hạch toán vào giá vốn của hàng hóa bán ra trong kỳ Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ lớn liên quan đến hàng đã bán và chưa bán thì phân bổ vào GVHB trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào GVHB ra của kỳ kế toán sau

Trường hợp hàng hóa dịch vụ mua vào được dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù (tem bưu điện, vé cước vận tải ) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh được căn cứ vào giá hàng hóa, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không thuế và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Số thuế GTGT đầu vào

trả lại hoặc giảm giá

Cuối kỳ xác đinh thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ

Được NSNN hoàn lại không được khấu trừ

Số thuế GTGT của hàng

TK 111,112

Trang 32

Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó Số thuế GTGT đầu vào còn lại sẽ được khấu trừ tiếp vào

kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo qui định

3.2.3 Kế toán khoản phải thu khác

Kế toán sử dụng TK 138 “phải thu khác”

Kết cấu và nội dung phản ánh

Nợ TK138 Có

- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết

- Phải thu của cá nhân, tập thể

(trong và ngoài đơn vị) đối với tài sản

thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có

Trang 33

Số dư: Các khoản nợ khác còn phải

- Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hóa công ty nhà nước

Cho mượn tiền hoặc tài sản Khi thu hồi tài sản cho mượn

hoặc phải thu bồi thường

TK 111,152 TK 334,411 Tài sản thiếu mất chưa rõ Xử lý tài sản thiếu, mất (khấu trừ

nguyên nhân chờ xử lý lương, cho giảm vốn kinh doanh)

TK 515 TK 111,112,212 Phải thu lãi đầu tư tài chính Khi thu lãi đầu tư tài chính

TK 111,112,152,331… TK 3385

Khi phát sinh chi phí cổ phần Quyết toán các khoản chi về

hóa DNNN chi về cổ phần hóa

3.2.4 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

3.2.4.1 Khái niệm

Là khoản nợ mà người mắc nợ khó hoặc không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn trong năm kế hoạch

Trang 34

Quán triệt nguyên tắc thận trọng đòi hỏi phải lập dự phòng khi có những bằng chứng tin cậy về các khoản phải thu khó đòi (mất khả năng thanh toán hoặc phá sản, thiên tai…)

3.2.4.2 Tài khoản sử dụng và nội dung phản ánh

- Kế toán sử dụng TK 139 "Kế toán dự phòng phải thu khó đòi"

- Kết cấu và nội dung phản ánh

Nợ TK 139 Có Hoàn nhập dự phòng phải thu khó Số dự phòng phải thu khó đòi được lập tính

Số dư: Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ

Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy

về các khoản nợ phải thu khó đòi (khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn

về tài sản nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần vẫn không thu được nợ) Theo quy định hiện hành thì các khoản phải thu được coi là khoản phải thu khó đòi phải có các bằng chứng chủ yếu dưới đây:

Số tiền phải thu phải theo dõi được cho từng đối tượng, theo từng nội dung, từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi

Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ

Căn cứ để được ghi nhận là một khoản nợ phải thu khó đòi là:

- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay

nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được

Trang 35

- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thụ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn

Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của chế độ tài chính doanh nghiệp hiện hành

Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp

đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không còn khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán Nếu làm thủ tục xoá nợ thì đồng thời phải theo dõi chi tiết ở TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải được sự đồng ý của Hội đồng quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý tài chính (nếu là doanh nghiệp Nhà nước) hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định trong điều lệ doanh nghiệp Số nợ này được theo dõi trong thời hạn quy định của chính sách tài chính, chờ khả năng có điều kiện thanh toán số tiền thu được về nợ khó đòi đã xử lý Nếu sau khi đã xoá nợ, khách hàng có khả năng thanh toán và doanh nghiệp đã đòi được nợ đã xử lý (được theo dõi trên TK 004 “Nợ khó đòi

đã xử lý”) thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào TK 711 “Thu nhập khác”

3.2.4.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Hình 3.4- Sơ Đồ Hạch Toán Khoản Dự Phòng Phải Thu Khó Đòi

Số tiền dự phòng được Số tiền dự phòng

hoàn nhập phải tính thêm

TK 642, 131, 138

Quyết định xóa nợ về khoản

phải thu khó đòi

(Đồng thời ghi bên Nợ TK 004)

3.2.5 Kế toán các khoản tạm ứng cho công nhân viên

3.2.5.1 Khái niệm

Tạm ứng là khoản vốn bằng tiền ứng trước cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích nhất định thuộc hoạt động

Trang 36

SXKD hoặc hoạt động khác của doanh nghiệp, sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp

3.2.4.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 141 “tạm ứng cho cán bộ CNV”

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Nợ TK 141 Có

Số tiền, vật tư đã tạm ứng cho cán

bộ công nhân viên của doanh nghiệp

Số dư: Số tiền tạm ứng chưa thanh

toán

- Các khoản tạm ứng đã thanh toán theo

số chi tiêu thực tế đã được duyệt

- Số tạm ứng chi không hết phải nhập lại quỹ hoặc bị khấu trừ lương

- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho

3.2.5.3 Sơ đồ hạch toán

Hình 3.5 - Sơ Đồ Phản Ánh Các Khoản Tạm Ứng Cho Cán Bộ Công Nhân Viên

TK 111 TK 141 TK 111,334

Số tiền mặt tạm ứng cho CNV Số tạm ứng không dùng hết nộp

trong kỳ lại hay trừ dần vào lương

TK 112 TK 133 Tạm ứng cho CNV bằng TGNH Số thuế GTGT đầu vào trả bằng

tiền tạm ứng khi mua…

TK 152,153 TK 151,152,153 Tạm ứng cho CNV bằng vật liệu Số tiền tạm ứng chi mua sắm

dụng cụ vật tư đầu tư tài chính,…

TK 155,156 TK 211,213,241 Tạm ứng cho CNV bằng Chi mua sắm, XDCB, sữa chữa

sản phẩm hàng hóa lớn bằng tiền tạm ứng

TK 111,112,3388 TK 311,315,331

Số tiền thực tế > Số tạm ứng thanh Chi trả nợ bằng tiền tạm ứng

toán bổ sung hay phải trả cho CNV TK 627,641,642 Chi khác bằng tạm ứng

Trang 37

3.2.6 Chi phí trả trước

3.2.6.1 Khái niệm

Chi phí trả trước ngắn hạn là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng

có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ thuộc về một niên độ kế toán hoặc là những khoản chi phí phát sinh một lần có giá trị lớn, vì vậy không thể tính hết toàn bộ một lần vào chi phí ngay trong kỳ phát sinh mà sẽ được phân bổ dần cho nhiều kỳ kế toán

3.2.6.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn”

Nội dung và kết cấu phản ánh

Nợ TK 142 Có Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn

có giá trị lớn Định kỳ phân bổ chi phí tính cho

các đối tượng chịu chi phí

TK 241,331

Chi phí sữa chữa tài sản có

giá trị lớn

Trang 38

3.3 Kế toán các khoản nợ phải trả

Nợ phải trả bao gồm số tiền mà doanh nghiệp đi vay bổ sung phần thiếu hụt vốn kinh doanh và các khoản nợ phải trả khác phát sinh trong quan hệ thanh toán

Xét theo thời hạn phải trả thì toàn bộ khoản nợ của doanh nghiệp được chia làm

2 loại:

+Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong một năm hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh thông thường

+Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong vài năm

3.3.1 Kế toán các khoản phải trả người bán

Bên cạnh các khoản nợ tiền mua hàng thì cũng có những trường hợp mà doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho bên cung cấp

3.3.1.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”

Trang 39

Kết cấu và nội dung phản ánh

Nợ TK 331 Có

- Số tiền đã thanh toán cho người

bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp

dịch vụ, người nhận thầu xây lắp

- Số tiền ứng trước cho người bán,

người cung cấp, người nhận thầu

- Số tiền người bán chấp nhận giảm

giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo

hợp đồng, chiết khấu thanh toán, chiết

khấu thương mại được người bán chấp

thuận cho DN giảm trừ vào khoản nợ

phải trả cho người bán

- Giá trị vật tư hàng hóa thiếu hụt,

kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại

cho người bán

- Số tiền phải thanh toán cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu

- Điều chỉnh số chênh lệch giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật

tư, hàng hóa, dịch vụ khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức

Số dư: Số tiền còn phải thanh toán cho

người bán, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu

Tài khoản còn có thể có số dư bên Nợ biểu hiện khoản tiền hiện đang ứng trước hoặc chênh lệch ứng trước lớn hơn số còn phải thanh toán cho người bán, người nhận thầu

3.3.2.3 Sơ đồ hạch toán

Trang 40

Hình 3.7: Sơ Đồ Phản Ánh Khoản Phải Trả Cho Người Bán

TK 111,112,141,311 TK 331

Ứng trước tiền cho người bán TK 151,152,153 thanh toán các khoản phải trả 155,156,211,213

TK 131 Mua vật tư, hàng hóa về nhập

Bù trừ các khoản phải thu, kho và mua TSCĐ

TK 133 Mua vật tư, hàng hóa đưa ngay

vào sử dụng, dịch vụ mua ngoài

TK 515 TK 121,228,241 Chiết khấu thanh toán Phải trả người bán về mua chứng

khoán về mua sắm TSCĐ qua lắp

TK 413 lắp đặt, XDCB hoặc sữa chữa lớn

Lãi chênh lệch tỷ giá do

đánh giá lại cuối năm

Lỗ CLTG do đánh giá lại cuối năm

3.3.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước

3.3.2.1 Khái niệm

Các khoản nộp cho nhà nước là các khoản mà theo pháp luật quy định doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp cho ngân sách nhà nước như: các loại thuế trực tiếp thu và gián thu, các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp theo chế độ quy định… Trong đó các khoản thuế phải nộp theo định kỳ cho nhà nước là khoản thanh toán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số các khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp cho nhà nước

Ngày đăng: 14/06/2018, 21:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w